1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh thông qua giáo dục STEM với chủ đề phân bón hóa học – SKG 11 cơ bản

48 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập tronggiáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, học sinh được hoạt động,

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Điểm mới của đề tài 2

3 Phạm vi áp dụng 2

PHẦN B NỘI DUNG 3

I CỞ SỞ KHOA HỌC 3

1 Cơ sở lý luận: 3

2 Cở sở thực tiễn 4

II TỔNG QUAN CHUNG VỀ GIÁO DỤC STEM 5

1 Giới thiệu chung 5

2 Hình thức tổ chức giáo dục STEM 5

3 Điều kiện để triển khai giáo dục STEM 6

4 Bài học STEM 6

5 Thiết kế bài học STEM 7

6 Quy trình chung 8

III CHỦ ĐỀ : PHÂN BÓN 13

1 Giáo án STEM theo cách riêng 13

2 Giáo án chủ đề “ Phân bón hóa học”: Gồm 3 tiết 15

2.1 Tiết 1: “Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học: Khái niệm phân bón hóa học và phân loại Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế phân đạm, lân, kali, NPK, và vi lượng” 15

2.2 Tiết 2: “Liên hệ thực tế và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh với dự án GREEN WASTE” 22

2.3 Tiết 3: “Giáo dục STEM với dự án “ GREEN WASTE” 28

PHẦN III: KẾT LUẬN 42

1 Ý nghĩa của đề tài: 42

2 Kiến nghị: 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 2

STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Côngnghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học), thường được sử dụngkhi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toánhọc của mỗi quốc gia Với những tiếp cận khác nhau, giáo dục STEM sẽ đượchiểu và triển khai theo những cách khác nhau Giáo viên thực hiện giáo dụcSTEM thông qua hoạt động dạy học để kết nối kiến thức học đường với thế giớithực, giải quyết các vấn đề thực tiễn, nâng cao hứng thú, hình thành và phát triểnnăng lực và phẩm chất cho học sinh.

          Việc đưa giáo dục STEM vào trường phổ  thông mang lại nhiều ý nghĩa, phùhợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Cụ thể là:

- Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bêncạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Côngnghệ, Kỹ  thuật cũng sẽ  được quan tâm, đầu tư trên tất cả  các phương diện về độingũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất

-  Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập tronggiáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để  giải quyết các vấn

đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của trithức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh

-  Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khaicác dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ  động và tự lực thực hiệncác nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học Cáchoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, nănglực cho học sinh

- Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáodục STEM, cơ sở  giáo dục phổ  thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghềnghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vậtchất triển khai hoạt động giáo dục STEM

Trang 3

- Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường phổthông, học sinh sẽ  được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sựphù hợp, năng khiếu, sở  thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM.Thực hiện tốt giáo dục STEM  ở trường phổ thông cũng là cách thức thu hút họcsinh theo học, lựa chọn các ngành nghề  thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề  cónhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông cũng là cách thức thu húthọc sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề

có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trước sự bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0 Vì

vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh

thông qua giáo dục STEM với chủ đề phân bón hóa học – SKG 11 cơ bản” Tuy

nhiên, đề tài này không tránh được các thiếu sót, chúng tôi rất mong được sự góp ýcủa các đồng nghiệp cùng các em học sinh

2 Điểm mới của đề tài

- Trong đề tài này, chúng tôi đã sử dụng kiến thức liên môn, hiểu biết thựctiễn gắn bó với đời sống con người, kinh doanh ngành nghề tại địa phương và khơidậy lòng trắc ẩn của học sinh với tình yêu thương con người, yêu quê hương đấtnước; ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng;… cho một bài cụ thể, đó là

bài “phân bón hóa học- hóa học lớp 11- chương trình chuẩn” để từ đó học sinh có

thể tự tìm hiểu, sáng tạo ra những loại phân bón hữu cơ từ những phế phẩm của rau

củ quả,…, nhằm giúp học sinh có ý thức tiết kiệm, và tích cực trong bài học, thôngqua đó phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh, giúp các em yêu thíchhơn môn hóa học, cũng như các môn toán, khoa học; công nghệ; kỹ thuật, giáo dụccông dân…

- Hình thành và phát triển phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kĩnăng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại nóichung và các em học sinh lớp 11 THPT (trung học phổ thông) nói riêng

- Hình thức tổ chức: Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về khônggian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng Học sinh có nhiều cơ hội trảinghiệm với các mức độ khác nhau (giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội,chính quyền, doanh nghiệp, )

- Kiểm tra, đánh giá: Nhấn mạnh đến năng lực tìm tòi học hỏi, khai thác cáctài liệu liên quan đến vấn đề học tập và định hướng cách khai thác thông tin từ tàiliệu thu thập được một cách có hiệu quả, năng lực tự nghiên cứu và làm việcnhóm; năng lực thực hiện sản phẩm; năng lực thuyết trình giúp học sinh tự tin giaotiếp trước đám đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm do chính các em tìmtòi

Trang 4

Huỳnh Thúc Kháng, Thành phố Vinh, Nghệ An với chủ đề “Phân bón hóa học –SGK lớp 11 chương trình chuẩn” và đã mang lại hiệu quả cao

Trang 5

Liên quan đến giáo dục STEM, ngày 4 tháng 5 năm 2017 vừa qua, Thủtướng Chính phủ ban hành chỉ thị số 16/CT-TTg về việc tăng cường năng lực tiếpcận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trong đó có những giải pháp và nhiệm

vụ thúc đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam Một trong các giải pháp là: “Thay đổimạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ranguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đócần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học(STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông…” Chỉ thịcũng giao nhiệm vụ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Thúc đẩy triển khai giáo dục vềkhoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) trong chương trình giáo dụcphổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 -

2018 Nâng cao năng lực nghiên cứu, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học;tăng cường giáo dục những kỹ năng, kiến thức cơ bản, tư duy sáng tạo, khả năngthích nghi với những yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4” Vớiviệc ban hành Chỉ thị trên, Việt Nam chính thức ban hành chính sách thúc đẩy giáodục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông Điều này sẽ tác động lớn tớiviệc định hình chương trình giáo dục phổ thông mới

Đối với môn Hóa học, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếpcận năng lực, đặc biệt chú trọng định hướng phát triển năng lực thông qua thiết kếhoạt động dạy học cho mỗi nội dung, mỗi chủ đề học tập là trọng tâm của chươngtrình mới Một trong các phương pháp giáo dục được lựa chọn là kết hợp giáo dụcSTEM trong dạy học nhằm phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức

kỹ năng của các môn học Toán - Kỹ thuật - Công nghệ và Hoá học vào việc nghiêncứu giải quyết một số tình huống thực tiễn Đăc biệt, đối với bài “Phân bón hóahọc” nếu chỉ dạy theo kiến thức sách giáo khoa và theo chuẩn kiến thức kỹ năngthì khả năng gây hứng thú; việc phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên; năng lực giảiquyết các vấn đề thực tiễn…chưa được cao

Như vậy, mục tiêu giáo dục STEM không nhằm đào tạo ngay ra những nhàkhoa học hay để tạo ra các sản phẩm có tính thương mại, cạnh tranh, mà nhằm tạo ranhững con người tương lai, có đầy đủ phẩm chất, năng lực, bản lĩnh để thích nghi với

Trang 6

cuộc sống hiện đại, như các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Giáo dục STEM cũng giúp các em phát triểncác năng lực chuyên môn ở dạng tích hợp; khơi gợi niềm say mê học tập cho học sinh

và giúp các em khám phá tiềm năng của bản thân

2 Cở sở thực tiễn

2.1 Thuận lợi:

- Trong những năm gần đây, trường THPT Huỳnh Thúc Kháng luôn tổ chức

tuyên truyền, tập huấn hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục STEM, chia sẽkinh nghiệm,… Nhà trường đề xuất các chính sách để thúc đẩy giáo dục STEM,quan tâm tới việc chuẩn bị nguồn nhân lực đáp  ứng yêu cầu của sự  phát triểnkhoa học, công nghệ, quán triệt giáo dục STEM theo cách quan tâm tới nâng caovai trò, vị trí, sự phối hợp giữa các môn học có liên quan trong chương trình…nhằm hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để  giải quyết các vấn đề thựctiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức vớicuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh Đồng thời hìnhthành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh, chủ  động và tự lực thực hiệncác nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa họcmang tính đại đà toàn trường…

Nhận thấy, để áp dụng tốt giáo dục STEM, cần đảm bảo các yếu tố như liênmôn, thực hành và làm việc nhóm Giáo dục STEM có thể thực hiện dưới nhiềuhình thức, trong chương trình chính khóa, cụ thể là dạy theo chủ đề từng môn vànhững chủ đề tích hợp liên môn; trong các câu lạc bộ và hoạt động nghiên cứukhoa học, dưới hình thức làm việc nhóm, làm việc cá nhân Chương trình các mônhọc có thể gợi ý các chủ đề áp dụng STEM hoặc các phạm vi mà học sinh có thểthực hiện nghiên cứu khoa học

2.2 Khó khăn:

- Bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên chưa dám mạnh dạn thay đổi phươngpháp dạy học, còn ngại khó khăn, tìm tòi học hỏi vận dụng kiến thức liên môn đểđịnh hướng giáo dục STEM Dạy học liên môn là phải xác định các nội dung kiếnthức liên quan đến hai hay nhiều môn học để dạy học, tránh việc học sinh phải họclại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau Là một trongnhững quan điểm giáo dục đang được quan tâm Thực hiện dạy học tích hợp cùngvới việc kết hợp các câu hỏi, bài tập thực tiễn sẽ mang lại nhiều lợi ích trong việcđịnh hướng phát triển năng lực phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh,năng lực giải quyết các vấn đề liên quan thực tiễn Trong thực tế các trường hiệnnay nhiều giáo viên còn ngần ngại sử dụng kiến thức tích hợp do nó liên quan đếnnhiều bộ môn, do chưa chịu khó tìm hiểu kiến thức, sâu sát với thực tế Mặt khác,các tài liệu tích hợp, tài liệu liên quan thực tế của môn học chưa nhiều trong khisách giáo khoa chưa cung cấp đủ tài liệu cần thiết Điều này đòi hỏi giáo viên phảitích cực, chủ động tìm hiểu thêm kiến thức, làm phong phú thêm bài học, biết đặtnhững câu hỏi định hướng cho học sinh, giúp học sinh phát triển những năng lựccần thiết

Trang 7

- Về phía học sinh, đa phần học sinh còn cảm giác STEM là một lĩnh vực nào

đó mới mẻ, ngại khám phá mà đang còn học theo tư duy giải bài tập nhanh để đạtmục đích là điểm cao trong các kì thi THPT Quốc Gia

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường chưa đảm bảo yêu cầu phục vụ chogiáo viên và học sinh dạy - học theo định hướng STEM

II TỔNG QUAN CHUNG VỀ GIÁO DỤC STEM

1 Giới thiệu chung

1.1 Khái niệm

STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology(Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học), thường được sửdụng khi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật vàToán học của mỗi quốc gia Thuật ngữ này lần đầu tiên được giới thiệu bởi QuỹKhoa học Mỹ vào năm 2001

Khi đề cập tới STEM, giáo dục STEM, cần nhận thức và hành động theo cảhai cách hiểu sau đây:

Một là, tư tưởng (chiến lược, định hướng) giáo dục, bên cạnh định hướnggiáo dục toàn diện, thúc đẩy giáo dục 4 lĩnh vực: Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật,Toán với mục tiêu định hướng và chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày

càng tăng của các ngành nghề liên quan, nhờ đó, nâng cao sức cạnh tranh của nền

kinh tế

Hai là, phương pháp tiếp cận liên môn (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán)trong dạy học với mục tiêu: nâng cao hứng thú học tập; vận dụng kiến thức liênmôn để giải quyết các vấn đề thực tiễn; kết nối trường học và cộng đồng; địnhhướng hành động, trải nghiệm trong học tập; hình thành và phát triển năng lực vàphẩm chất người học

1.2 Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM

- Đảm bảo giáo dục toàn diện.

- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM.

- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

- Kết nối trường học với cộng đồng

- Hướng nghiệp, phân luồng

3 Hình thức tổ chức giáo dục STEM

2.1 Dạy học các môn học thuộc lĩnh vực STEM

Khi hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường, các bàihọc, hoạt động giáo dục STEM được triển khai ngay trong quá trình dạy học cácmôn học STEM theo hướng tiếp cận liên môn

Các chủ đề, bài học, hoạt động STEM bám sát chương trình của các môn họcthành phần Hình thức giáo dục STEM này không làm phát sinh thêm thời gian học tập

Trang 8

Science (Khoa học)

Engineeri ng (Kĩ thuật)

2.2 Hoạt động trải nghiệm STEM

Học sinh được khám phá các thí nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trongthực tiễn đời sống Qua đó, nhận biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹthuật và toán học đối với đời sống con người, nâng cao hứng thú học tập các mônhọc STEM

Các trường phổ thông có thể triển khai giáo dục STEM thông qua hình thứccâu lạc bộ Cần có sự tham gia, hợp tác của các bên liên quan như: cơ sở giáo dụcnghề nghiệp, các trường đại học, doanh nghiệp Đây là hoạt động theo sở thích,năng khiếu của học sinh, diễn ra định kỳ, trong cả năm học

2.3 Hoạt động nghiên cứu khoa học

Giáo dục STEM có thể được triển khai thông qua hoạt động nghiên cứukhoa học và tổ chức các cuộc thi sáng tạo KHKT với nhiều chủ đề khác nhau

3 Điều kiện để triển khai giáo dục STEM

Nhà trường cần đảm bảo có sự quan tâm đầy đủ và toàn diện tới lĩnh vựcgiáo dục Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học, Tin học Sự coi nhẹ một trongcác lĩnh vực trên, giáo dục STEM ở phổ thông sẽ không đạt hiệu quả

Cần có sự hiểu biết đầy đủ, toàn diện và thống nhất về nhận thức; về giáodục STEM; quan tâm bỗi dưỡng đội ngũ giáo viên các môn khoa học, công nghệ,toán, tin; kết nối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, các trungtâm nghiên cứu, các cơ sở sản xuất để khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vậtchất hỗ trợ các hoạt động giáo dục STEM

4 Bài học STEM

4.1 Chu trình STEMM

Mối quan hệ giữa Khoa học, Công nghệ, Toán học, Tin học trong sự pháttriển của KHKT (Khoa học kỹ thuật) được thể hiện khái quát trtong chu trìnhSTEM dưới đây:

Technology(Công nghệ) Mathematic(Toán học) Knowledge(Kiến thức)

Trang 9

4.2 Năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

HS được phát triển tư duy phản biện và sáng tạo để đặt ra những câu hỏi khoahọc, xác định những vấn đề cần giải quyết."Giả thuyết khoa học" nếu được kiểmchứng là đúng sẽ trở thành tri thức khoa học mới; "giải pháp giải quyết vấn đề" nếuđược thử nghiệm thành công sẽ sinh ra công nghệ mới Nhằm phát triển các nănglực cho HS như: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xãhội, công nghệ, tin học, thẩm mĩ

4.3 Các hoạt động trong bài học STEM

Học sinh được hoạt động học theo hướng "trải nghiệm" việc phát hiện vàgiải quyết vấn đề trong sáng tạo KHKT, trong quá trình học tập kiến thức khoa họcgắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn gồm các loại hoạt động chính sau:

a Hoạt động tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề

Giải quyết một tình huống hoặc tìm hiểu, cải tiến một ứng dụng kĩ thuật nào

đó Học sinh cần phải thu thập được thông tin, phân tích được tình huống, giảithích được ứng dụng kĩ thuật, từ đó xuất hiện các câu hỏi hoặc xác định được vấn

đề cần giải quyết

b Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền

Từ những câu hỏi hoặc vấn đề cần giải quyết, học sinh được yêu cầu/hướngdẫn tìm tòi, nghiên cứu để tiếp nhận kiến thức, kĩ năng cần sử dụng cho việc trả lờicâu hỏi hay giải quyết vấn đề Hoạt động này bao gồm: nghiên cứu tài liệu khoahọc (bao gồm sách giáo khoa); quan sát/thực hiện các thí nghiệm, thực hành; giảicác bài tập/tình huống có liên quan để nắm vững kiến thức, kĩ năng

c Hoạt động giải quyết vấn đề

Về bản chất, hoạt động giải quyết vấn đề là hoạt động sáng tạo khoa học, kĩthuật, nhờ đó giúp cho học sinh hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lựccần thiết thông qua việc đề xuất và kiểm chứng các giả thuyết khoa học hoặc đề xuất

và thử nghiệm các giải pháp kĩ thuật

5 Thiết kế bài học STEM

5.1 Tiêu chí xây dựng bài học STEM

Để tổ chức được các hoạt động nói trên, mỗi bài học STEM cần phải đượcxây dựng theo 6 tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễnTiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế

(1) xác định vấn đề nghiên cứu;

(2) nghiên cứu kiến thức nền ;

Trang 10

(3) đề xuất nhiều ý tưởng cho các giải pháp;

(4) lựa chọn giải pháp tối ưu;

(5) phát triển và làm phân bón hữu cơ;

Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học

và toán mà học sinh đã và đang học

Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi

sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập

5 2 Quy trình xây dựng bài học STEM

Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học

Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết

Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề

Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

Bước 5: Tổ chức thực hiện bài học STEM

Giải quyết vấn đề: Học sinh được hướng dẫn để đề xuất các giả thuyếtkhoahọc/giải pháp giải quyết vấn đề; rút ra các hệ quả có thể kiểm chứng/lựa chọngiải pháp khả thi; thiết kế thí nghiệm kiểm chứng/thiết kế mô hình hoặc mẫu thửnghiệm; tiến hành thí nghiệm kiểm chứng/chế tạo mô hình hoặc mẫu thử nghiệm;phân tích số liệu thực nghiệm/thử nghiệm và đánh giá; rút ra kết luận khoahọc/hoàn thiện mô hình hoặc mẫu thiết kế

Sau khi đã học được kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình các mônhọc có liên quan, học sinh cần vận dụng để thiết kế, thử nghiệm và hoàn thành sảnphẩm ứng dụng theo hai quy trình khác nhau: quy trình khoa học (đề xuất giả thuyết -rút ra hệ quả - thí nghiệm kiểm chứng - thu thập và xử lý số liệu - kết luận khoa học);

Trang 11

quy trình kĩ thuật (đề xuất giải pháp lựa chọn giải pháp thiết kế mẫu thử nghiệm thử nghiệm và đánh giá - hoàn thiện sản phẩm).

-Thời gian giành cho hoạt động này chủ yếu là ngoài giờ lên lớp (sử dụngthời lượng dành cho hoạt động trải nghiệm của các môn học)

6.1 Kĩ thuật tổ chức các hoạt động dạy học

Khi thiết kế mỗi hoạt động học để tổ chức cho học sinh thực hiện cần đảmbảo các tiêu chí sau:

- Mục tiêu: Mô tả rõ yêu cầu cần đạt và sản phẩm học tập mà học sinh phảihoàn thành khi thực hiện hoạt động

- Nội dung: Mô tả rõ nội dung và cách thức thực hiện hoạt động (học sinhphải làm gì? làm như thế nào? làm ra sản phẩm gì?)

- Sản phẩm: Mô tả dự kiến sản phẩm mà học sinh có thể hoàn thành; nhữngkhó khăn, sai lầm học sinh có thể mắc phải

- Đánh giá: Phương án đánh giá các sản phẩm dự kiến của học sinh (tập trunglàm rõ nguyên nhân khó khăn, sai lầm, chưa hoàn thiện của sản phẩm); chỉnh sửa,hoàn thiện sản phẩm để học sinh ghi nhận, sử dụng

Với những tiêu chí trên, cần tổ chức hoạt động học của học sinh trong cácbài học STEM như sau:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề

- Mục tiêu: Cần xác định rõ mục tiêu của hoạt động này là tìm hiểu, thu thập thôngtin về một tình huống thực tiễn; xác định rõ tiêu chí của sản phẩm phải hoàn thành

- Nội dung: Với mục tiêu nói trên, nội dung của hoạt động này chủ yếu là tìmtòi, quá trình trong thực tiễn; nghiên cứu qua tài liệu khoa học (kênh chữ, hình,tiếng); khảo sát thực địa (tham quan, dã ngoại); tiến hành thí nghiệm nghiên cứu

- Sản phẩm: Yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành là nhữngthông tin mà học sinh thu thập được từ việc tìm hiểu thực tiễn; ý kiến của cá nhânhọc sinh về tình huống thực tiễn; quy trình tạo ra sản phẩm Những thông tin và ýkiến cá nhân này có thể sai hoặc không hoàn thiện ở các mức độ khác nhau Giáoviên có thể và cần phải dự đoán được các mức độ hoàn thành của sản phẩm này đểđịnh trước phương án xử lí phù hợp

- Đánh giá: Trên cơ sở các sản phẩm của cá nhân và nhóm học sinh, giáoviên đánh giá, nhận xét, giúp học sinh nêu được các câu hỏi/vấn đề cần tiếp tục giảiquyết, xác định được các tiêu chí cho giải pháp (sản phẩm khoa học hoặc sản phẩm

kĩ thuật) cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra Từ đó định hướng cho hoạt độngtiếp theo của học sinh

Hoạt động 2: Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền

- Mục tiêu: Mục tiêu của hoạt động này là trang bị cho học sinh kiến thức,

Trang 12

kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.

- Nội dung: Về bản chất, nội dung của hoạt động này là học kiến thức mớicủa chương trình các môn học cần sử dụng để xây dựng và thực hiện giải pháp giảiquyết vấn đề đặt ra Học sinh được hướng dẫn nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu

bổ trợ, làm thực hành, thí nghiệm để chiếm lĩnh kiến thức và rèn luyện kĩ năng theoyêu cầu cần đạt của chương trình

- Sản phẩm: Sản phẩm mà mỗi học sinh phải hoàn thành khi nghiên cứusách giáo khoa và tài liệu bổ trợ là những kiến thức cơ bản (số liệu, dữ liệu,khái niệm, định nghĩa, định luật ), lời giải cho những câu hỏi, bài tập mà giáo viênyêu cầu, kết quả thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình; nội dung đãthống nhất của nhóm; nhận xét, kết luận của giáo viên về kiến thức, kĩ năng cầnnắm vững đề sử dụng

-Đánh giá: Căn cứ vào sản phẩm học tập của học sinh và các nhóm họcsinh, giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo, thảo luận; đồng thời nhận xét, đánhgiá, "chốt" kiến thức, kĩ năng để học sinh ghi nhận và sử dụng

Hoạt động 3: Hoạt động giải quyết vấn đề

- Mục tiêu: Đề xuất và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề; hoàn thành sảnphẩm theo nhiệm vụ đặt ra

- Nội dung: Học sinh được tổ chức hoạt động giải quyết vấn đề theo cácbước của quy trình nghiên cứu khoa học, kĩ thuật

- Sản phẩm: Có nhiều sản phẩm trung gian trong quá trình thực hiện hoạtđộng của học sinh Giáo viên cần dự kiến các mức độ có thể của giả thuyết khoahọc/giải pháp giải quyết vấn đề; phương án thí nghiệm/thiết kế mẫu thử nghiệm đểchuẩn bị cho việc định hướng học sinh thực hiện có hiệu quả

- Đánh giá: Theo từng bước trong quy trình hoạt động, giáo viên cần tổ chứccho học sinh/nhóm học sinh trao đổi, thảo luận để lựa chọn hướng đi phù hợp

Sản phẩm cuối cùng được học sinh/nhóm học sinh trình bày để giáo viênđánh giá, nhận xét, góp ý hoàn thiện

6.2 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề

 Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ ban đầu giao cho học sinh có thể là yêu cầu tìm hiểu cấu tạo vàgiải thích nguyên tắc hoạt động của một thiết bị công nghệ; tìm hiểu và giải thích

về một quy trình sản xuất với ý đồ làm xuất hiện vấn đề cần nghiên cứu để "cảitiến" thiết bị hoặc quy trình đó

-Trong trường hợp cần thiết, quá trình chuyển giao nhiệm vụ cho bao gồmviệc giới thiệu về các kiến thức khoa học có liên quan và được sử dụng trong tình

Trang 13

huống, quy trình hay thiết bị công nghệ mà học sinh phải tìm hiểu.

- Nhiệm vụ ban đầu giao cho học sinh phải đảm bảo tính vừa sức để lôi cuốnđược học sinh tham gia thực hiện; tránh những nhiệm vụ quá dễ hoặc quá khó,không tạo được hứng thú đối với học sinh

 Học sinh hoạt động tìm tòi, nghiên cứu

Học sinh thực hiện hoạt động tìm hiểu về quy trình/thiết bị được giao để thuthập thông tin, xác định vấn đề cần giải quyết và kiến thức có liên quan cần sửdụng để giải quyết vấn đề

 Báo cáo và thảo luận

Căn cứ vào kết quả hoạt động tìm tòi, nghiên cứu của học sinh, giáo viên tổchức cho các nhóm học sinh báo cáo, thảo luận, xác định vấn đề cần giải quyết

 Nhận xét, đánh giá

Trên cơ sở các sản phẩm của cá nhân và nhóm học sinh, giáo viên đánh giá,nhận xét, giúp học sinh nêu được các câu hỏi/vấn đề cần tiếp tục giải quyết, xácđịnh được các tiêu chí cho giải pháp (sản phẩm khoa học hoặc sản phẩm kĩ thuật)cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra Từ đó định hướng cho hoạt động tiếptheo của học sinh

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền (tổ chức dạy học các kiến thức có liên

quan theo chương trình giáo dục phổ thông; sử dụng thời gian phân phối củachương trình cho nội dung tương ứng)

 Học kiến thức mới

Học sinh được hướng dẫn hoạt động học kiến thức mới có liên quan, baogồm hoạt động nghiên cứu tài liệu khoa học (sách giáo khoa), làm bài tập, thínghiệm, thực hành để nắm vững kiến thức

 Giải thích về quy trình/thiết bị đã tìm hiểu

Vận dụng kiến thức mới vừa học và các kiến thức đã biết từ trước, học sinh

cố gắng giải thích về quy trình/thiết bị được tìm hiểu Qua đó xác định được nhữngvấn đề cần tiếp tục hoàn thiện theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập

 Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức cho các nhóm học sinh trình bày về kiến thức mới đã tìmhiểu và vận dụng chúng để giải thích những kết quả đã tìm tòi, khám phá đượctrong hoạt động 1

Trang 14

Hoạt động 3: Giải quyết vấn đề

 Đề xuất giả thuyết/giải pháp giải quyết vấn đề

Căn cứ vào tiêu chí của sản phẩm (hoàn thiện quy trình hoặc chế tạo thiếtbị), học sinh đề xuất giả thuyết hoặc giải pháp giải quyết vấn đề (bao gồm thiết kếphương án thí nghiệm hoặc mẫu thử nghiệm)

Khuyến khích học sinh thảo luận theo nhóm để đề xuất các ý tưởng khácnhau, sau đó thống nhất lựa chọn giải pháp khả thi nhất

 Thử nghiệm giải pháp

Học sinh lựa chọn dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo phương

án đã thiết kế/chế tạo thiết bị theo mẫu thử nghiệm đã thiết kế; phân tích số liệu thínghiệm/thử nghiệm; rút ra kết luận/phân tích kết quả thử nghiệm

 Báo cáo và thảo luận

Giáo viên tổ chức cho các nhóm học sinh báo cáo kết quả và thảo luận

Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và

phương pháp dạy học được sử dụng

Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập

Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chứccác hoạt động học của học sinh

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

họ Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh

Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập

Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá

kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh

Trang 15

nh Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cảhọc sinh trong lớp.

Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập

Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

của học sinh

III CHỦ ĐỀ : PHÂN BÓN

2 Giáo án STEM theo cách riêng

Khác với cách soạn bài học như thông thường, ở đây chúng tôi soạn giáo ántheo chủ đề, gắn liền với thực tế và mang phong cách rất riêng theo định hướnggiáo dục STEM

2.1 Luôn bắt đầu bằng những mục tiêu học tập cụ thể

Trước khi bắt đầu vào việc soạn bài dạy STEM, chúng tôi luôn xác định nhữngkết quả học tập mong muốn học sinh của mình đạt được sau khi kết thúc buổi họchoặc một chương trình học Những mục tiêu đó thường được dựa trên một bộ tiêuchuẩn kiến thức thực tế, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, cótính hệ thống chặt chẽ rất cao, đảm bảo được tính kế thừa từ các bài học trước đó

Cụ thể: Sau khi kết thúc chủ đề, học sinh cần đạt đươc: Biết được một số loại phânbón hóa học thường dùng; tác hại của việc lạm dụng của phân bón hóa học đến sứckhỏe con người, môi trường đất, nước…; biết sử dụng phân bón đúng cách; biếtđược rau an toàn là rau như thế nào?; tự làm được phân bón hữu cơ từ phế phẩmcủa rau củ quả giá thành rẻ, hiệu quả sử dụng tương đương

1.2 Xây dựng bài học dựa trên những tình huống thực tế cuộc sống

“ Vấn đề thực phẩm bẩn, thực phẩm sạch” luôn được chúng ta quan tâm hàngngày, là vấn đề nóng của toàn xã hội Vậy, các em hiểu như thế nào là “thực phẩmbẩn, thực phẩm sạch”? Cụ thể, rau củ quả không phun thuốc trừ sâu, không sửdụng thuốc bảo vệ thực vật có được gọi là thực phẩm sạch không?

Những câu chuyện hoặc những vấn đề xảy ra trong thực tế luôn được chúngtôi chọn lọc và đưa vào trong bài học STEM Các tình huống thực tế ấy đượcchúng tôi chọn lọc từ các tin tức thời sự, xảy ra trong chính cuộc sống hàng ngàycủa các em hoặc phim tài liệu khoa học Nhờ đó, học sinh cảm thấy những bài họctrở nên sinh động và gắn liền với những câu chuyện hằng ngày mà học sinh thườngnghe nói đến Điều này giúp cho các học sinh dễ dàng hình dung hơn các côngviệc, ngành nghề tương lai

Trang 16

II.3.Giáo viên truyền cảm hứng và xây dựng tầm nhìn cho học sinh

Trong một buổi dạy học STEM tại trường trung học phổ thông Huỳnh ThúcKháng chúng tôi đã giới thiệu về dự án “ Green Waste” Học sinh rất tò mò và đầyhứng thú Bắt đầu bài học, giáo viên cho học sinh xem một đoạn video của đàitruyền hình Thanh Hóa TTV “ nguy hại từ việc lạm dụng phân đạm Ure cho raumàu” Hãy tưởng tượng xem những đĩa rau xanh mướt trên mâm cơm của chúng tamỗi ngày khi không sử dụng thuốc bảo về thực vật có chắc đã an toàn chưa? Liệuchúng ta có giải pháp gì thay thế cho phân bón hóa học mà vẫn đảm bảo năng suấtcho cây trồng không? Nhu cầu về việc làm, các cơ hội nghiên cứu và phát triểntrong lĩnh vực này lớn như thế nào trong 10 và 20 năm nữa Chính các em ngồi đây

sẽ là những người làm chủ lĩnh vực gần như không mới nhưng luôn hấp dẫn này.”

Cả lớp học hồ hởi, khuôn mặt các em rạng rỡ, thể hiện sự phấn khích khi được bắttay vào tìm hiểu một lĩnh vực mới đầy hứng thú nhưng cũng không kém phầnthách thức trong buổi học STEM

II.4 Sắp xếp các tiết học thành một dự án học tập

Đối với bài “phân bón hóa học” có 3 tiết học, nhưng chúng tôi lồng ghép cáctiết học thành một dự án Dự án kéo dài ba tiết học trong đó yêu cầu các học sinhlàm việc theo nhóm hoặc làm việc cá nhân, Tùy theo trình độ của lớp học mà các

dự án có thể đi từ đơn giản, thực hiện tại lớp học hoặc tại nhà, đến những dự ánphức tạp, đòi hỏi phải đi thực tế hoặc tìm hiểu các nguồn dữ liệu từ trên mạng hoặctại các thư viện, bảo tàng

II.5 Xây dựng quy trình học tập theo 5 bước

Có rất nhiều cách để xây dựng bài học, ở đây chúng tôi sử dụng một trongnhững cách khá phổ biến mà các giáo viên dạy STEM thường chọn đó là mô hình dạyhọc 5E, viết tắt của 5 bước: Gắn kết (Engage), Khám phá (Explore), Diễn giải(Explain), Củng cố (Elaborate), Đánh giá (Evaluate), Mô hình dạy học 5E trở thànhmột công cụ hiệu hữu hiệu giúp cho cho cả người học và người dạy đều cảm thấy bàihọc có tính hệ thống, liền mạch, có cơ hội phát triển theo tâm lý thích được tự khámphá và kiến tạo kiến thức

1.6 Thúc đẩy kỹ năng thực hành qua quy trình thiết kế công nghệ

“ Phân bón hóa học” là bài học cần tích hợp kiến thức liên môn và các kỹnăng vận dụng kiến thức khoa học vào giải quyết các vấn đề mang tính kỹ thuật vàcông nghệ Quy trình này bắt đầu từ việc học sinh nêu ra các vấn đề, sau đó đề xuấtcác giải pháp dựa trên cacstinhf huống thực tế và kiến thức đã học

Tiếp theo học sinh phải xây dựng một kế hoạch để có thể triển khai ý tưởng.Sau khi đã có kế hoạch chi tiết, học sinh bắt tay vào việc thực hiện ý tưởng vớiviệc vận dụng và rèn luyện các kỹ năng thực hành, thiết kế Sản phẩm tạo ra sẽđược kiểm tra và đánh giá Nếu phát hiện sự cố hoặc chưa hoàn thiện, học sinh cóthể điều chỉnh hoặc làm lại Cuối cùng, học sinh sẽ có cơ hội chia sẻ thành quả củamình với bạn bè, thầy cô

Trang 17

1.7 Chia sẻ bài soạn với đồng nghiệp

Việc soạn bài giảng theo chủ đề luôn được chia sẻ trong nhóm giáo viên bộ môn

để nhằm làm cho bài học hoàn chỉnh hơn, phong phú hơn Ngoài ra, học sinh còn chia

sẽ với phụ huynh của mình trong cả quá trình học và thực hiện sản phẩm, một điềuđáng vui mừng là có rất nhiều phụ huynh có kiến thức chuyên môn bên ngành hóahọc, sinh học, nghiên cứu khoa học nên góp phần để dự án hoàn chỉnh hơn

1.8 Gắn các bài học với việc đọc sách và tra cứu

Trong các bài soạn STEM, chúng tôi thường liên hệ và giới thiệu rất nhiềuloại sách tham khảo khác nhau, những địa chỉ web chính thống, những bản tin thờisự,… không chỉ giúp học sinh mở rộng kiến thức chuyên ngành và phát triển kỹnăng đọc hiểu, kỹ năng viết về sau mà còn giúp cho các em cơ hội tăng vốn từvựng để diễn đạt và hình thành tư duy khoa học

1.9 Lắng nghe ý kiến từ phía học sinh và tự đánh giá

Biên soạn giáo án STEM không phải là công việc làm một lần là xong mà đó

là quá trình thường xuyên điều chỉnh và thay đổi tùy theo những diễn biến học tậpcủa lớp học và các điều kiện thực tế thay đổi Do vậy, chúng tôi thường ghi nhậntất cả các ý kiến phản hồi của học sinh, đồng thời giáo viên luôn hào hứng chonhững ý kiến đóng góp mới làm cho bài học hấp dẫn hơn Quá trình tự đánh giá lạicác bài soạn thường được giáo viên làm ngay sau mỗi buổi học, điều này giúp íchcho các giáo viên tổng hợp lại sau mỗi cuối học kỳ để tiếp tục hoàn thiện các bàisoạn cho một học kỳ mới tiếp theo

1.10 Phong cách riêng của giáo viên

Tuy trong quá trình soạn bài chúng tôi luôn cần sự góp ý của nhóm chuyên môn

và bài soạn có thể luôn thay đổi theo hướng tích cực nhằm để học sinh có những tiếthọc phong phú hơn nhưng chúng tôi vẫn cần phải có một cách tiếp cận với học sinhriêng, trình bày bài giảng rất riêng Với bài “ phân bón hóa học” chúng tôi thì lại bắtđầu với những bữa cơm rau hàng ngày của các em trong mỗi gia đình, rồi mới đếnnhững tin tức thời sự của các địa phương,… Việc áp dụng một cách linh hoạt, tùytheo từng chủ đề, nội dung và bối cảnh của lớp học được xem là giải pháp tốt nhấtgiúp cho học sinh cảm thấy hứng thú và yêu thích bài học hơn

2 Giáo án chủ đề “ Phân bón hóa học”: Gồm 3 tiết

 Tiết 1: Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học: Khái niệm phân bón hóa

học và phân loại Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chếphân đạm, lân, kali, NPK, và vi lượng

 Tiết 2: Luyện tập, liên hệ thực tế và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh với dự án “ GREEN WASTE”.

 Tiết 3: Giáo dục STEM với dự án “ GREEN WASTE – Rác thải xanh”

2.1 Tiết 1: “Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học: Khái niệm phân bón hóa

học và phân loại Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế phân đạm, lân, kali, NPK, và vi lượng”|.

Trang 18

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức

- Biết cây trồng cần những nguyên tố dinh dưỡng nào?

- Biết một số loại phân bón hóa học, phân loại, tính chất vật lí, tính chất hóahọc, ứng dụng, cách điều chế phân đạm, phân lân, phân kali, NPK, và phân vilượng; tính toán hóa học

b) Kĩ năng

- Kỹ năng quan sát thí nghiệm cũng như một số hiện tượng cụ thể trong thực

tế, rút ra nhận xét về hiện tượng xảy ra là vật lí hay hóa học

- Kỹ năng lắng nghe và hoạt động nhóm; tự kiểm tra đánh giá

- Rèn kỹ năng khai thác tranh, khai thác vidieo cũng như các thông tin

- Kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học trong bộ môn Sinh học, Địa lí, toán,Công Nghệ, GDCD để giải thích một số hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa họctrong đời sống thực tiễn

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận và an toàn trong tiến hành thực hành thí nghiệm,

tích cực trong học tập, hợp tác nhóm; có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu và giả thích cáchiện tượng trong đời sống

4 Định hướng hình thành năng lực:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; thực hành hóa học; tự học; hợp tác nhóm; vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thông qua môn học; sáng tạo, năng lực định hướng nghề nghiệp.

II CHUẨN BỊ

1 GV: Sách giáo khoa, sách tham khảo có liên quan đến chủ đề dạy học; máy tính,

máy chiếu; máy ảnh, máy quay; phiếu học tập, giấy Ao, bút dạ Một số mẫu phânbón: Urê, phân lân, phân kali, phân vi lượng, phân NPK

2 HS: Nghiên cứu nội dung các bài học có liên quan; bút màu, giấy Ao hoặc A1;bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án; tranh ảnhsưu tầm có liên quan đến nội dung của dự án (các tài liệu, áp phích, tranh ảnhtuyên truyền, cổ động…) về phân bón hóa học và ảnh hưởng của nó đến môitrường xung quanh; sách giáo khoa Hóa học 11

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Dạy học theo dự án, hợp tác nhóm nhỏ kết hợp với kĩ thuật sơ đồ tư duy

- Đàm thoại gợi mở; sử dụng phương tiện trực quan và thuyết trình

IV CHUỔI CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: Khởi động: 5 phút

1) Gv chuyển giao nhiệm vụ:

 Chia lớp thành bốn nhóm theo tổ, yêu cầu các nhóm bầu nhóm trưởng

và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm

Cho HS xem một đoạn video giới thiệu về một số hoạt động của người nôngdân đang bón phân cho cây trồng, một số loại phân bón hóa học và một số nhà máy

Trang 19

sản xuất phân bón của Việt Nam Yêu cầu HS cho biết nội dung của video, em cónhận xét gì về nội dung video đó?

2) Hình thức hoạt động: HS hoạt động cá nhân; nhóm; chung cả lớp

5) GV nhận xét và kết luận dựa trên sản phẩm của HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức : 30 phút

GV đặt vấn đề: Sau khi học xong các hợp chất quan trọng của nitơ,photpho, các hợp chất này có liên quan thiết thực đến thực tiễn đó là vấn đềphân bón hóa học Các loại phân bón đó là phân đạm, phân lân, phân kali,một số loại phân bón hóa học khác Các loại phân bón này có thành phần,tính chất và vai trò như thế nào đối với cây trồng chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp?1) GV chuyển giao nhiệm vụ:

 Mỗi nhóm bám SGK chuẩn bị nội dung đã được GV giao trướ đó bằng sơ đồ

tư duy trên giấy Ao; chuẩn bị video hoặc tranh ảnh mô tả thêm để buổi báo cáo sảnphẩm của nhóm mình thêm sinh động và phong phú hơn

 Mỗi nhóm cử một đại diện lên báo cáo sản phẩm, đồng thời một đại diệnkhác ghi vào phiếu học tập các thông tin đó Đồng thời chuẩn bị trước kiến thứccủa các nhóm còn lại để thảo luận khi các nhóm báo cáo

Nhóm I: - Phân đạm: Đạm amoni, đạm nitrat, đạm ure.

Nhóm II: - Phân lân: Sunpephotphat đơn, sunpephotphat kep, nung chảy Nhóm III: - Phân kali.

Nhóm IV: - Phân hỗn hợp và phân phức hợp; - phân vi lượng

2) Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân; nhóm; chung cả lớp

3) HS nhận nhiệm vụ và thực hiện:

 Hoạt động cá nhân: HS tìm hiểu trước SGK, các trang web liên quan đếnnội dung của nhóm mình , thể hiện toàn bộ kiến thức bằng sơ đồ tư duy vào vở và

Trang 20

tìm hiểu kiến thức phần nội dung của các nhóm còn lại để góp phần xây dựng kiếnthức chung của nhóm.

 Hoạt động nhóm: Tất cả HS trong nhóm chia sẽ ý kiến cá nhân, bổ sung,thống nhất, thư kí nhóm sẽ thể hiện lại toàn bộ phần kiến thức của nội dung nhómmình bằng sơ đồ tư duy

- Cùng thảo luận, lập SĐTD phát triển ý tưởng có liên quan đến tiểu chủ đề

- Cùng thảo luận đề xuất các câu hỏi NC cho tiểu chủ đề của nhóm mình,nhằm định hướng các bước cần tìm hiểu để đạt được mục tiêu NC

- Cùng lập kế hoạch thực hiện dự án, xác định mục tiêu dự án

- Nhóm trưởng tổ chức thảo luận, lập bảng kế hoạch chi tiết cho các thànhviên trong nhóm

- Cả nhóm cùng thảo luận và hoàn thiện phiếu đánh giá

Hoạt động chung cả lớp: GV mời một đại diện của nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình, các nhóm khác góp ý bổ sung

4) Dự kiến sản phẩm:

 Sản phẩm nhóm I

Hình 1: Sơ đồ tư duy của nhóm I Hình 2: Sơ đồ tư duy của nhóm II

Bảng 1:Các thông tin cơ bản của nhóm I

2NH 3 + H 2 SO 4

→ (NH 4 ) 2 SO 4

- Cung cấp N dưới dạng NH 4+ cho cây

- Tác dụng : kích

thích quá trình sinh trưởng của cây , tăng

tỉ lệ protêin thực vật

* Ưu điểm:+ Dùng để bón cho

Trang 21

CaCO 3 + HNO 3 → Ca(NO 3 ) 2 +

CO 2 + H 2 O

- Cung cấp N dưới dạng NO 3- cho cây

*Ưu:+ Có môi trường trung

tính ,phù hợp với đất chua và mặn

* Nhược: dễ chảy rữa và dễ bị

do khi tan trong nước -> (NH 4 ) 2 CO 3

*Ưu: urê có môi trường trung

tính, phù hợp với nhiều loại đất

*Độ dinh dưỡng %N lớn:

khoảng 46% nên được dùng nhiều.

Bảng 2: Các thông tin cơ bản của nhóm II

Tên phân lân Chất tiêu biểu

*Ưu: Chứa 40  50%

P 2 O 5 (độ dinh dưỡng cao)

Dễ tan hơn

3 Phân lân nung

chảy

Hỗn hợp phốt phát

và silicat của canxi

và magie

Trộn bột quặng apatit với

đá xà vân( tp chính làMgSiO3)

*Ưu: Không tan

nên ít bị rủa trôi

* Nhược :Phân lân

nung chảy chỉ thích hợp với đất chua

 Sản phẩm nhóm III, IV

Hình 3: Sơ đồ tư duy nhóm III Hình 4: Sơ đồ tư duy nhóm IV

Trang 22

Bảng 3:Các thông tin cơ bản của nhóm III, IV

Thành phần và nguyên

tố dinh dưỡng Độ dinh dưỡng Vai trò với cây trồng

Phân Kali KCl và K2SO4 được sử

dụng nhiều nhất

- Cung cấp nguyên tố

K dưới dạng ion K+

Độ dinh dưỡng = % K2O

Thúc đẩy nhanhquá trình tạođường, bột, chất

xơ, dầu, chốngbệnh dịch, chịurét, chịu hạn,

VD: (NH4)2HPO4

và KNO3

- Phân phức hợp Amophot: NH4H2PO4và (NH4)2HPO4

Tỉ lệ %N: P2O5:K2O

Tùy thuộc vàoloại đất, loại câytrồng để lựa chọn

tỉ lệ độ dinhdưỡng thích hợp,nhằm tăng sức đềkháng, tăng năngsuất,

tố bên

Tăng khả năngkích thích quátrình sinh trưởng,

và trao đổi chất,tăng khả năngquang hợp,

5) GV nhận xét, đánh giá

 GV thống nhất các tiêu chí đánh giá chung cho sản phẩm các dự án

 Trong quá trình HS thảo luận nhóm, GV luôn quan sát để kịp thời hỗ trợnhững HS, hoặc nhóm HS đang gặp khó khăn

 GV nhận xét, góp ý, hoàn thiện SĐTD cho mỗi nhóm; hoàn thiện nộidung, cách thức báo cáo sản phẩm; bổ sung những nhận xét của các nhómkhác và cho điểm mỗi nhóm

Hoạt động 3: Luyện tập: 5 phút

- Hình thức: Hoạt động chung cả lớp

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Cây trồng cần những nguyên tố

dinh dưỡng nào? Lấy từ đâu?

2 Tại sao cần phải bổ sung thêm các

nguyên tố dinh dưỡng cho cây?

3 Phân bón hóa học là gì? Các loại

phân bón chính nào?

1 Cây trồng cần:

- C, H, O tổng hợp từ không khí vànước

- N, P, K, Mg,…từ đất

2 Trong quá trình cây sinh trưởng thìđất sẽ nghèo dần các nguyên tố dinhdưỡng vì vậy phải bón phân cho cây

3 Một số phân bón chính: Phân đạm,phân lân, phân Kali, phân hỗn hợp vàphức hợp, phân vi lượng,

GV kết luận: Cho quan sát màn hình máy chiếu sơ đồ tư duy sau và chốt

Hoạt động 4: Dặn dò: 5 phút

Nội dung: Vận dụng và tìm tòi mở rộng

GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 3câu hỏi thực tế có vận dụng kiến thức liên môn cho tiết học tiếp theo với chủ đề:

“Liên hệ thực tế và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh với dự án GREEN WASTE”.

Trang 24

2.2 Tiết 2: “Liên hệ thực tế và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh với

dự án GREEN WASTE”

“I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ôn tập lại kiến thức về phân bón hóa học; tìm hiểu về ảnh hưởng của phân bón

đến sức khỏe con người, cây trồng, môi trường và cách bón phân đúng cách; vận dụngkiến thức đã học giải đáp các câu hỏi thực tế và tích hợp giáo dục môi trường

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu tài liệu đa phương tiện, quan sát video; sử dụng an toàn, hiệu quảmột số phân bón hoá học; tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp mộtlượng nguyên tố dinh dưỡng

3.Thái độ:

- Học sinh có ý thức và tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêuthích hơn môn hóa học, cũng như các môn Toán, Sinh học; Công nghệ; Giáo dụccông dân Sử dụng kiến thức liên môn để giải quyết một số tình huống cụ thể

- Học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình, môi trường sống

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo,

giao tiếp, hợp tác và năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực sử dụng số liệu thống kê,

sử dụng tư liệu, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ :

* Chuẩn bị của giáo viên: Một số tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón

ở Việt Nam: Nhà máy phân đạm Hà Bắc; Nhà máy Supephotphat Lâm Thao; Mỏapatit

Máy chiếu, máy vi tính, bảng phụ, mảnh ghép

2 Học sinh: - Chuẩn bị trước nội dung đa giao tiết trước.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đàm thoại, nêu vấn đề; phương tiện trực quan; hoạt động nhóm

IV CHUỔI CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: Luyện tập về những nhu cầu của cây trồng : 10 phút

1) GV chuyển giao nhiệm vụ: GV dán bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng, bảng

phụ bị khuyết nội dung bên cột“ các nguyên tố“, yêu cầu HS quan sát và thực hiệnyêu cầu: Lắp mảnh ghép khuyết (các mãnh ghép đã được chuẩn bị trước) bên cột(1) sao cho phù hợp với nội dung ở cột (2)

Ngày đăng: 10/12/2020, 20:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Hóa học 11. Nhà xuất bản Giáo dục Khác
3. Nguyễn Thanh Nga, Hoàng Phước Muội, Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Nguyễn Anh Dũng, Ngô Trọng Tuệ (2018), Dạy học chủ đề STEM cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Nguyễn Thanh Nga, Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội (2018), Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Khác
5. Đỗ Hương Trà, Nguyễn Văn Biên, Trần Khánh Ngọc, Trần Trung Ninh, Trần Thị Thanh Thủy, Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh- Quyển 1 Khoa học tự nhiên. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w