1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương ôn thi HK2 Sinh học 10 năm 2019 - 2020 trường Nguyễn Bỉnh Khiêm - Gia Lai - THI247.com

8 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 228,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên phân giúp trao đổi chất, tăng số lượng tế bào, tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Câu 5: Thứ tự lần lượt trước – sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một c[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2, NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN SINH HỌC 10

I.Lý thuyết:

Vấn đề 1: Phân bào

- Khái niệm chu kì tế bào

- Nêu tên 3 pha chu kì tế bào

- Nêu tên 4 kì của nguyên phân

- Nêu tên 4 kì của giảm phân

- Kết quả của nguyên phân và giảm phân

- Ý nghĩa của nguyên phân và phân phân

Vấn đề 2: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất ở VSV

- Khái niệm, đặc điểm về vi sinh vật

- Biết được quá trình lên men lactic: làm sữa chua, muối dưa,…

- Biết được hàm lượng chất dinh dưỡng và lợi ích của sữa chua đối với cơ thể

-Vì sao sữa chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc sệt và có vị chua khi làm sữa chua?

- Khi muối dưa người ta thường cho thêm một ít nước dưa cũ, 1 – 2 thìa đường để làm gì?

-Tại sao trong sữa chua được lên men tốt hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?

- Sữa chua là 1 loại thực phẩm rất bổ dưỡng có đúng không?

- Phân biệt được các loại môi trường nuôi cấy ở VSV

- Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở VSV

Vấn đề 3: Sinh trưởng của vi sinh vật

- Khái niệm ST của VSV, thời gian thế hệ

- Chất hóa học (chất dinh dưỡng, chất ức chế ) ảnh hưởng đến ST của vi sinh vật

- Các yếu tố lí học (nhiệt độ, độ ẩm, pH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu) ảnh hưởng đến ST của vi sinh vật

- Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hay thuốc tím pha loãng 5 – 10 phút?

- Vì sao có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh?

- Nhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh trưởng của vi sinh vật kí sinh động vật?

- Vì sao có thể dùng vi sinh vật khuyết dưỡng (Ví dụ E.coli triptôphan âm) để kiểm tra thực phẩm có triptôphan hay không?

- Vì sao nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh ?

- Đường là nguồn dinh dưỡng cho vi sinh vật Vậy tại sao lại dùng đường để ngâm các loại quả?

- Vì sao, đối với thực phẩm để bảo quản, chúng ta thường:phơi khô rau, củ; ướp muối thịt cá?

Vấn đề 4: Virut và bệnh truyền nhiễm

- Khái niệm, đặc điểm, cấu tạo của virut

- Virut có vỏ ngoài khác với virut trần đặc điểm nào?

- Giải thích tại sao virut phân lập được lại mang đặc điểm của VR cho lõi

- Phân biệt các loại miễn dịch( miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch thể dịch và miễn

dịch tế bào)

II Công thức:

A Nguyên phân

1 Số tb con được tạo ra sau k lần nguyên phân từ a tế bào ban đầu : a.2 k

2 Số NST trong các tế bào con sau k lần nguyên phân từ a tế bào ban đầu : a.2 k 2n

3.Tổng số NST đơn tương đương môi trường nội bào phải cung cấp cho a tb đều nguyên phân k lần :

a.2n.(2 k -1)

Trang 2

Trang 2

4 Tổng số NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn trong các TB con (cho a tb nguyên phân k lần):

a.2n.(2 k -2)

5 Xác định số NST ,trạng thái NST, số crômatit, số tâm động trong mỗi tb ở từng kì của nguyên phân

Các Kì Trạng thái Số lượng NST Số tâm động Số

Cromatit

Kì Trung

gian

Kì cuối TB chưa phân chia Đ 2*2n 4n 0

6 Số thoi vô sắc xuất hiện ( bị phá vỡ) trong NP: a (2 k – 1)

B Giảm phân

1.Xác định số NST ,trạng thái NST, số crômatit, số tâm động trong mỗi tb ở mỗi kì của giảm phân

Kì Số NST Trạng thái

NST

Số tâm động

Số crômatit

Kì trung gian NST Chưa nhân đôi 2n Đơn 2n 0

2.Số tb con sinh ra sau giảm phân

* Ở giới đực:

- b tế bào sinh tinh qua giảm phân tạo thành 4b tinh trùng => số NST có trong các tinh trùng 4b.n

* Ở giới cái:

- b tế bào sinh trứng quá giảm phân tạo thành b tế bào trứng + 3b thể định hướng

=> số NST có trong các trứng là b.n

=> số NST có trong các thể định hướng là 3b.n

3 Số NST đơn môi trường cần phải cung cấp cho giảm phân : b.2n ( b: tế bào tham gia giảm phân)

4 số thoi vô sắc xuất hiện ( bị huỷ) qua giảm phân: 3 b ( b: tế bào tham gia giảm phân)

5 Tính hiệu suất thụ tinh:

- Hiệu suất thụ tinh của giao tử = Số giao tử được thụ tinh * 100% / Tổng số giao tử tham gia thụ tinh

=> Htrứng = số trứng được thụ tinh * 100% / Tổng số trứng tham gia thụ tinh

=> Htinh trùng = Số tinh trùng được thụ tinh *100% / Tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh

6 Hợp tử tạo thành:

- 1 Hợp tử = 1 tế bào trứng (n) kết hợp với 1 tinh trùng (n)

=> số hợp tử tạo thành = số trứng được thụ tính = số tinh trùng được thụ tinh

III Bài tập

Trang 3

- Xác định số NST, số cromatit ở mỗi kì của NP, GP

- Xác định: số lần NP, 2n, số NST môi trường cung cấp

- Xác định hiệu thụ thụ tinh, số hợp tử tạo thành

- Từ số giao tử tạo thành => số tb sinh tinh hoặc sinh trứng, giới tính của cá thể

B HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

I TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

BÀI 18-19 : NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN

Câu 1: Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian

A của kì trung gian B của quá trình nguyên phân C giữa hai lần phân bào D giữa ba

lần phân bào

Câu 2: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân ?

A Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối B Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa

C Kì giữa, kì sau, kì đầu, kì cuối D Kì sau, kì giữa, kì đầu, kì cuối

Câu 3: Nguyên phân có vai trò gì?

1 Là phương thức sinh sản của tế bào và ở những sinh vật đơn bào nhân thực

2 Giúp cơ thể đa bào sinh trưởng (lớn lên)

3 Là phương thức truyền đạt và ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản sinh dưỡng

4 Giúp cho sự sinh trưởng của các mô, cơ quan trong cơ thể

5 Tạo điều kiện cho sự thay thế các tế bào, tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể

6 là phương thức sinh sản của cơ thể đa bào

Số phương án đúng là: A 5 B 4 C 2 D 3

Câu 4: Nhận định nào sau đây đúng ?

A Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào, giúp truyền đạt và ổn định bộ NST của loài qua các

thế hệ

B Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào

C Nguyên phân giúp cơ thể trao đổi chất

D Nguyên phân giúp trao đổi chất, tăng số lượng tế bào, tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Câu 5: Thứ tự lần lượt trước – sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là:

A S, G1, G2 B G1, S, G2 C G2, G1, S D S, G2, G1

Câu 6: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong giảm phaan1?

A Kì đầu1, kì giữa1, kì sau1, kì cuối1 B Kì đầu2, kì giữa3, kì sau4, kì cuối 2

C Kì đầu1, kì giữa2, kì sau1, kì cuối2 D Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

Câu 7: Giảm phân có vai trò gì?

1 Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn giống

2 Giúp cơ thể đa bào sinh trưởng (lớn lên)

3 Giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội(n), thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi phục

4 Giúp cho sự sinh trưởng của các mô, cơ quan trong cơ thể

5 Tạo điều kiện cho sự thay thế các tế bào, tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể

6 Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ thể

Số phương án đúng là: A 5 B 4 C 2 D 3

BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

Câu 1: Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé

A nhìn thấy bằng mắt thường, phần lớn là cơ thể đơn bào

Trang 4

Trang 4

B không thấy bằng mắt thường, phần lớn là cơ thể đa bào

C chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi, phần lớn là cơ thể đa bào

D chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi, phần lớn là cơ thể đơn bào

Câu 2: Các vi sinh vật có đặc điểm chung là hấp thụ và chuyển hóa

A nhanh các chất dinh dưỡng, sinh trưởng chậm nhưng sinh sản nhanh, phân bố rộng

B nhanh các chất dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng

C chậm các chất dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố hẹp

D chậm các chất dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng

Câu 3: Vi sinh vật là

A những cơ thể sống có kích thước nhỏ bé ( 0.2 – 10 micromet), không thể thấy được bằng mắt thường

mà phải quan sát dưới kính hiển vi

B những cơ thể sống có kích thước nhỏ bé ( 0.2 – 100 micromet), không thể thấy được bằng mắt thường

mà phải quan sát dưới kính hiển vi

C những cơ thể sống có kích thước nhỏ bé ( 0.2 – 100 milimet), không thể thấy được bằng mắt thường mà

phải quan sát dưới kính hiển vi

D những cơ thể sống có kích thước nhỏ bé ( 0.2 – 100 nanomet), không thể thấy được bằng mắt thường

mà phải quan sát dưới kính hiển vi

Câu 4: Các vi sinh vật có đặc điểm chung là

A hấp thụ và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng

B hấp thụ và chuyển hóa chậm các chất dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng

C hấp thụ và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng, sinh trưởng chậm nhưng sinh sản nhanh, phân bố

rộng

D hấp thụ và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố hẹp

Câu 5: Kiểu dinh dưỡng của tảo, các vi khuẩn quang hợp cần nguồn năng lượng và cacbon chủ yếu là

A ánh sáng, CO2 B chất hữu cơ, chất hữu cơ C chất vô cơ, CO2 D ánh sáng, chất

hữu cơ

Câu 6: Vì sao trong sữa chua hầu như không có VSV gây bệnh?

A Vì VSV này thường sống trong môi trường axit B Vì VSV này thường sống trong môi trường

trung tính

C Vì VSV này thường sống trong môi trường kiềm D Vì VSV này thường sống trong môi trường axit

và môi trường kiềm

Câu 7: Một loại vi khuẩn có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:

(NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (0,1); MgSO4 (0,2); CaCl2 (0,1); NaCl (0,5) Đây là môi trường:

A Bán tự nhiên B Tổng hợp C Bán tổng hợp D Tự nhiên

Câu 8: Kiểu quang dị dưỡng là hình thức dinh dưỡng ở nhóm VSV nào:

A Các VSV lên men, hoại sinh… B Vi khuẩn hidro, vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn oxi hóa lưu

huỳnh…

C Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh D Tảo đơn bào, các vi khuẩn lam, lưu huỳnh

màu tía, màu lục

Câu 9: Nội dung nào sau đây là Sai khi nói về vi sinh vật?

A Rất đa dạng nhưng phân bố của chúng lại rất hẹp

B Những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy được

C Tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới có những đặc điểm chung nhất định

D Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực

Trang 5

Câu 10: Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (1.5), KH2PO4 (1.0), MgSO4 (0.2), CaCl2 (0.1), NaCl (0.5) Môi trường trên thuộc loại môi trường gì và vi sinh vật này có kiểu dinh dưỡng gì:

A Môi trường tổng hợp và quang dị dưỡng B Môi trường tự nhiên và quang tự dưỡng

C Môi trường bán tổng hợp và quang tự dưỡng D Môi trường tổng hợp và quang tự dưỡng

Câu 11: Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2 được gọi là:

A Quang dị dưỡng B Hoá dị dưõng C Quang tự dưỡng D Hoá tự dưỡng

Câu 12: Vi sinh vật hoá dị dưỡng cần nguồn năng lượng và cacbon chủ yếu từ:

A Chất hữu cơ và cacbonic B Chất hữu cơ và chất hữu cơ C Ánh sáng và chất hữu cơ D Ánh sáng

và cacbonic

Câu 13: Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam, tảo là

A quang dị dưỡng B hóa dị dưỡng C quang tự dưỡng D hóa tự dưỡng

Câu 14: Chất vô cơ và nguồn CO2 là nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu cung cấp cho nhóm:

A Hóa dị dưỡng B Quang tự dưỡng C Hóa tự dưỡng D Quang dị dưỡng

Câu 15: Vì sao rượu vang hoặc sâm panh đã mở phải uống hết:

A Vì nếu để những ngày sau rượu dễ bị chua, nhạt đi do bị lên men axetic

B Vì nếu để những ngày sau rượu dễ bị chua, nhạt đi do bị lên men lactic

C Vì nếu để những ngày sau rượu dễ bị chua, nhạt đi do bị lên men etilic

D Vì nếu để những ngày sau rượu dễ bị chua, đậm lên do bị lên men axetic

Câu 16: Vì sao trước khi muối dưa người ta thường phơi dưa ở chỗ nắng nhẹ hoặc chỗ râm cho se mặt:

A Vì phơi dưa ở chỗ nắng nhẹ hoặc chỗ râm cho se mặt để giảm hàm lượng nước trong rau, quả

B Vì phơi dưa ở chỗ nắng nhẹ hoặc chỗ râm cho se mặt để tạo thuận lợi cho lên men lactic

C Vì phơi dưa ở chỗ nắng nhẹ hoặc chỗ râm cho se mặt để tạo thuận lợi cho lên men axetic

D Vì phơi dưa ở chỗ nắng nhẹ hoặc chỗ râm cho se mặt để tạo thuận lợi cho lên men etilic

Câu 17: Vì sao sữa chua là 1 loại thực phẩm rất bổ dưỡng:

A Vì trong sữa chua có nhiều protein dễ tiêu và nhiều vitamin được hình thành trong quá trình lên men

etilic

B Vì trong sữa chua có nhiều protein dễ tiêu và nhiều axit amin được hình thành trong quá trình lên men

lactic

C Vì trong sữa chua có nhiều protein dễ tiêu và nhiều vitamin được hình thành trong quá trình lên men

axetic

D Vì trong sữa chua có nhiều protein dễ tiêu và nhiều vitamin được hình thành trong quá trình lên men

lactic

Câu 18: Quá trình nào sau đây không phải là ứng dụng lên men:

A Làm sữa chua B Tạo rượu C Làm giấm D Muối dưa, cà

Câu 19: Một chủng vi sinh vật lấy năng lượng và vật chất từ xác sinh vật chết, vi sinh vật này thuộc nhóm

A Hóa tự dưỡng B Hóa dị dưỡng C Quang tự dưỡng D Quang dị dưỡng

Câu 20: Kiểu hóa dị dưỡng cần nguồn năng lượng và cacbon chủ yếu nào:

A Ánh sáng, chất hữu cơ B Chất vô cơ, CO2 C Chất hữu cơ, chất hữu cơ D Ánh

sáng, CO2

Bài 25: SINH TRƯỞNG Ở VI SINH VẬT

Câu 1 Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia được gọi là:

A Thời gian một thế hệ B.Thời gian sinh trưởng

C Thời gian sinh trưởng và phát triển D Thời gian tiềm phát

Câu 2: Sinh trưởng của VSV được hiểu là:

A Sự tăng kích thước của tế bào VSV B Sự tăng thể tích của tế bào VSV

Trang 6

Trang 6

C Sự tăng khối lượng của quần thể VSV D Sự tăng số lượng của quần thể VSV

Câu 3 Về thời gian thế hệ thì:

A Mỗi loài VSV có 1 g riêng trong những điều kiện nuôi cấy khác nhau

B Mỗi loài VSV có 1 g riêng thẩm chí cùng 1 loài nhưng với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau

C Mỗi loài VSV có 1 g riêng không đổi qua các thế hệ trong bất kì hoàn cảnh nào

D Mọi VSV đều có 1 g chung

BÀI 27: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Câu 1: Nhân tố sinh trưởng là tất cả các chất

A cần cho sự sinh trưởng của sinh vật B không cần cho sự sinh trưởng của sinh vật

C cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng tự tổng hợp được

D cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng không tự tổng hợp được

Câu 2: Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không tự tổng hợp được :

A tất cả các chất chuyển hoá sơ cấp B tất cả các chất chuyển hoá thứ cấp

C tất cả các chất cần thiết cho sự sinh trưởng

D một vài chất cần thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật mà chúng không tự tổng hợp được

Câu 3: Vi sinh vật nguyên dưỡng là vi sinh vật tự tổng hợp được tất cả các chất

A chuyển hoá sơ cấp B chuyển hoá thứ cấp

C cần thiết cho sự sinh trưởng D chuyển hoá sơ cấp và thứ cấp

Câu 4: Nhiệt độ ảnh hưởng đến

A tính dễ thấm qua màng tế bào vi khuẩn B hoạt tính enzin trong tế bào vi khuẩn

C sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn D tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế bào vi sinh vật Câu 5: Vi khuẩn lactic thuộc nhóm vi sinh vật

A ưa lạnh B ưa axit C ưa kiềm D ưa pH trung tính

Câu 6: Dựa trên nhiệt độ tối ưu của sự sinh trưởng mà vi sinh vật được chia làm các nhóm nào sau đây ?

A Nhóm ưa nhiệt và nhóm kị nhiệt B Nhóm ưa lạnh , nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệt

C Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa nóng D Nhóm ưa nóng, nhóm ưa ấm

Câu 7: Trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật, các nguyên tố cơ bản: C, H, 0, N, S, P có vai trò:

A là nhân tố sinh trưởng B kiến tạo nên thành phần tế bào

C cân bằng hoá thẩm thấu D hoạt hoá enzim

Câu 8: Cơ chế tác động của các hợp chất phenol là :

A ôxi hoá các thành phần tế bào B bất hoạt protein

C diệt khuẩn có tính chọn lọc D biến tính các protein

Câu 9: Cơ chế tác động của các loại cồn là

A làm biến tính các loại màng B ôxi hoá các thành phần tế bào

C thay đổi sự cho đi qua của lipit màng D diệt khuẩn có tính chọn lọc

Câu 10: Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực

A khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại B tẩy trùng trong bệnh viện

C khử trùng phòng thí nghiệm D thanh trùng nước máy

Câu 11: Cơ chế tác động của chất kháng sinh là

A diệt khuẩn có tính chọn lọc B ôxi hoá các thành phần tế bào

C gây biến tính các protein D bất hoạt các protein

Câu 12: Các tia tử ngoại có tác dụng

A đẩy mạnh tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế bào vi sinh vật

B tham gia vào các quá trình thuỷ phân trong tế bào vi khuẩn

Trang 7

C tăng hoạt tính enzim D gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn Câu 13 : Khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của các vi sinh vật thuộc nhóm ưa ấm là :

A 5-10 độ C B 20-40 độ C C.10-20 độ C D 40-50 độ C

Câu 14 : Có một dạng vi sinh vật sinh trưởng rất mạnh ở nhiệt độ môi trường dưới 10 độ C Dạng vi sinh vật đó thuộc nhóm nào sau đây ?

A Nhóm ưa lạnh C Nhóm ưa ấm B Nhóm ưa nóng D Nhóm ưa nhiệt

Câu 15: Để diệt các bào tử đang nảy mầm có thể sử dụng

C các hợp chất kim loại nặng D các loại khí ôxit

Câu 16: Sử dụng chất hoá học ức chế sinh trưởng của vi sinh vật nhằm mục đích

A sản xuất chất chuyển hoá sơ cấp B sản xuất chất chuyển hoá thứ cấp

C kích thích sinh trưởng của vi sinh vật D kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật

Câu 17: Các hợp chất nào sau đây không được dùng để diệt khuẩn trong bệnh viện

A kháng sinh B cồn C iốt D các hợp chất kim loại nặng

Câu 18: Giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì

A nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn

B nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể phân huỷ được

C trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được

D ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn kí sinh bị ức chế

Câu 19: Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là

A nhiệt độ B ánh sáng C độ ẩm D độ pH

Câu 20: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ?

A Nhóm ưa lạnh C Nhóm ưa ấm B Nhóm ưa nhiệt D Nhóm ưa siêu nhiệt

Bài 29+30 CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT VÀ SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

Câu 1: Điều sau đây sai khi nói về virut là

A Là dạng sống đơn giãn nhất B Dạng sống không có cấu tạo tế bào

C Chỉ cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic D Dạng sống có cấu tạo tế bào

Câu 2: Hình thức sống của virut là

A Sống kí sinh không bắt buộc B Sống hoại sinh C Sống cộng sinh D Sống kí sinh bắt buộc

Câu 3: Đặc điểm sinh sản của virut là

A Sinh sản bằng cách phân đôi B Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ

C Sinh sản hữu tính D Sinh sản tiếp hợp

* So với các sinh vật khác, virut là một dạng sống đặc biệt do (A) Chúng sống (B) trên cơ thể của động vật, thực vật và VSV; bộ gen của mỗi một virut là (C) Sử dụng dữ kiện trên để trả lời câu 5-7: Câu 4: (A) là

A Có tế bào nhấnơ B Có tế bào nhân chuẩn

C Có cấu tạo đơn bào hoặc đa bào D Chưa có cấu tạo tế bào

Câu 5: (B) là: A Hoại sinh B Cộng sinh C Kí sinh bắt buộc D Kí sinh không bắt buộc

Câu 6: ( C) là:

A Các nhiếm sắc thể B ADN và ARN C ADN hoặc ARN D Prôtêin

Câu 7: Đơn vị đo kích thước của vi khuẩn là A nm B  m C mm D

Cả 3 đơn vị trên

Câu 8: Cấu tạo nào sau đây đúng với virut?

A Tế bào có màng, tế bào chất, chưa có nhân B Tế bào cóa màng, tế bào chất, có nhân sơ

C Tế bào có màng, tế bào chất, có nhân chuẩn D Có các vỏ capxit chứa bộ gen bên trong

Trang 8

Trang 8

Câu 9: Vỏ capxit của virut được cấu tạo bằng chất:

A Axit đêôxiribônuclêic B Axit ribônuclêic C Prôtêin D Đisaccarit

Câu 10: Nuclêôcapxit là tên gọi dùng để chỉ

A Phức hợp gồm vỏ capxit và axit nuclêic B Các lớp vỏ capxit của virut

C Bộ gen chứa ADN của virut D Bộ gen chứa ARN của virut

Câu 11: Virut trần là virut

A Có nhiều lớp vỏ prôtêin bao bọc B Chỉ có lớp vỏ ngoài, không có lớp vỏ trong

C Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài D Không có lớp vỏ ngoài

Câu 12: Trên lớp vỏ ngoài của virut có yếu tố nào sau đây ?

A Bộ gen B Kháng nguyên C Phân tử ADN D Phân tử ARN

Câu 13: Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở:

Câu 14: Thể thực khuẩn là virut có cấu trúc

A Dạng xoắn B Dạng phối hợp C Dạng khối D Dạng que

Câu 17: Quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ bao gồm mấy giai đoạn:

C BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài tập tham khảo

Bài 1: Loài cà rốt có 2n = 18 hãy xác định trạng thái, số NST, số tâm động, số cromatit có trong 5 tế bào

qua mỗi kì của quá trình nguyên phân?

Bài 2: Bộ NST lưỡng bội của lợn là 2n = 38 Quan sát 1 nhóm tế bào sinh dưỡng của lợn đang phân bào, ở 1

thời điểm, người ta đếm được tổng số NST kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và các NST đơn đang phân li về các cực của tế bào là 1064, trong đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 152

a Nhóm tê bào trên thực hiện quá trình nguyên phân hay giảm phân, vì sao?

b Nhóm tế bào đang ỏ kì nào? số tế bào tương ứng ở mỗi kì?

Bài 3: Ở cải bắp, bộ NST lưỡng bội 2n = 18 Hãy cho biết trạng thái, số NST, số tâm động, sô cromatit có

trong 1 tế bào qua mỗi kì của quá trình giảm phân?

Bài 4: Một nhóm tế bào sinh giao tử của bò (2n = 60) đang phân bào có 1080 NST đang phân li về các cực tế

bào, trong đó số NST kép đang phân li ít hơn số NST đơn đang phân li là 120

a Cho biết tế bào đang thực hiện nguyên phân hay giảm phân, vì sao?

b Các tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? c Số tế bào tương ứng ở mỗi kì?

Bài 5: Xét 4 tế bào sinh dục sơ khai đực đều nguyên phân 5 đợt liên tiếp Các tế bào con đều trải qua giảm

phân Quá trình thụ tinh hình thành 8 hợp tử Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?

Bài 6: Tại cơ quan sinh dục cái của loài, xét 8 tế bào đều nguyên phân 3 đợt Các tế bào con đều trở thành tế

bào sinh trứng và tất cả trừng đều được thụ tinh Tính số hợp tử được xuất hiện?

Bài 7: Xét 5 tế bào sinh dục sơ khai tại vùng sinh sản đều nguyên phân liên tiếp số đợt bằng nhau, môi

trường cung cấp nguyên liệu tương đương 1200 NST đơn 25% số tế bào con sinh ra tham gia quá trình giảm phân môi trường phải cung cấp thêm 320 NST Quá trình thụ tinh của số giao tử này có hiệu suất 12,5% đã hình thành 10 hợp tử Xác định:

a Bộ NST lưỡng bội của loài? b Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai?

c Giới tính của cá thể ta đang xét là đực hay cái?

Bài 8: Tại vùng sinh sản của một cơ quan sinh dục, xét 6 tế bào thực hiện nguyên phân với số lần bằng nhau

cần được môi trường cung cấp 720 NST đơn Các tế bào con đều trải qua giảm phân, môi trường phải cung cấp thêm 768 NST Số hợp tử được hình thành 48 với hiệu suất thụ tinh là 12,5% Xác định:

a Bộ NST lưỡng bội của loài? b Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai?

c Giới tính của cá thể ta đang xét là đực hay cái?

Ngày đăng: 10/12/2020, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm