Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số.. như nhauI[r]
Trang 1Mức độ 1: Nhận biết Câu 1: Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định
có đặc điểm gì?
A chỉ di truyền ở giới đồng giao tử B Chỉ di truyền ở giới đực.
C Chỉ di truyền ở giới cái D Chỉ di truyền ở giới dị giao tử.
Câu 2: Mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn, các gen liên
kết hoàn toàn Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1:2 : 1 ?
Câu 3: Xét các kết luận sau:
(1) Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao
(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen và phổ biến
(4) Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau
(5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng
Có bao nhiêu kết luận là đúng ?
Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội hoàn toàn Ở đời con của phép
lai nào sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỷ lệ kiểu hình giống nhau
A AaX B X b ×aaX B Y B AaX b X b ×aaX b Y
C AaX B X b ×aaX B Y D AaX B X b ×AAX B Y
Câu 5: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định và
không có alen tương ứng trên Y Bố bị bệnh, mẹ bình thường, con gái bị bệnh Điều nào sau đây là chính xác ?
A Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ
B Con gái nhận gen gây bệnh từ bố
C Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội
D Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ
Câu 6: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi
A Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản
B Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau
C Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
D Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết giới tính
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen ?
A Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST có trong bộ
NST đơn bội của loài
B Liên kết gen( liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
C Liên kết gen( liên kết hoàn toàn) làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
D Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết Câu 8: Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết gen là
A Định hướng quá trình tiến hóa trên cơ sở hạn chế nguồn biến dị tổ hợp
B Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hóa và chọn giống
C Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gen
quý
D Tạo điều kiện cho các gen quý trên 2NST tương đồng có điều kiện tổ hợp với nhau Câu 9: Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gen nhất?
Câu 10: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét cặp alen có 2 alen A và a Cho
biết không có đột biến xảy ra và quần thể hoàn toàn ngẫu phối đã tạo ra tất cả 5 kiểu
Trang 2gen khác nhau Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho thế hệ F1 có tỷ lệ phân ly kiểu hình 1:1 về tính trạng trên ?
A Liên kết gen ít phổ biến hơn hoán vị gen.
B Hoán vị gen chi xảy ra ở các nhiễm sắc thể thường.
C Tất cả các gen trong một tế bào tạo thành một nhóm gen liên kết.
D Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.
Câu 13: Để xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể
thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp
C phân tích cơ thể lai D tự thụ phấn hay giao phối cận huyết Câu 14: Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do
A sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng
B su trao đổi chéo cân giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng.
C sự trao đổi chéo giữa các cromatit thuộc các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
D các nhiễm sắc thể phân li độc lập trong giảm phân.
Câu 15: Ở ruồi giấm, A quy định mắt đỏ , a quy định mắt trắng Các alen nằm trên
NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y Kiểu gen của P: XaXa × XAY, đem lai, F1 sẽ phân ly kiểu hình theo tỷ lệ nào sau đây ?
A 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng
B ruồi cái có 2 loại kiểu hình, ruồi đực chi có một loại kiểu hình
C 3 ruồi mắt đỏ :1 ruồi mắt trắng ( mắt trắng toàn ở con đực)
D 100% ruồi cái mắt đỏ: 100% ruồi đực mắt trắng
Câu 16: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền
liên kết với giới tính do gen trên nhiễm sắc thể X tại vùng không tương đồng quy định thể hiện ở điểm nào?
A Trong di truyền qua tê bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên
NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
B Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen
trên NST giới tính cho kết quà khác nhau trong lai thuận nghịch
C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn
gen trên NST giới tính biếu hiện chủ yếụ ở cơ thể đực XY
D Di truyền qua tế bào chất không có sự phân tính kiểu hình như trường hợp gen
trên NST giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
Câu 17: Hiện tuợng di truyền không thể xảy ra với các cặp gen nằm trên cùng một cặp
nhiễm sắc thể là
A tương tác gen B phân li độc lập C hoán vị gen D Liên kết gen Câu 18: Điều nào sau đây nói về tần số hoán vị gen là không đúng:
A Các gen nằm xa nhau tần số hoán vị gen càng lớn
B Tần số hoán vị gen luôn lớn hơn 50%.
C Có thể xác định được tần số hoán vị gen dựa vào kết quả của phép lai phân tích và
phép lai tạp giao
D Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.
Trang 3Câu 19: Xét một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định Đặc điểm
di truyền của bệnh này là
A Bệnh được di truyền theo dòng mẹ
B Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trại đều bị bệnh
C Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh
D Chỉ có bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh
Câu 20: Cho các cá thể có kiểu gen: (1)
Ab
ab Có bao nhiêu cá thể khi giảm phân có thể xảy ra hoán vị gen ?
Câu 21: Khi nói về bản đồ di truyền phát biểu nào sau đây không đúng?
A Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội lặn giữa các gen.
B Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
C Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.
D Dựa vào tần số hoán vị gen có thể dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong
các phép lai
Câu 22: Khi các gen không alen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thì
A chúng phân li cùng nhau trong giảm phân tạo giao tử.
B chúng phân li độc lập, tổ hợp tự do trong giảm phân tạo giao tử.
C luôn xảy ra hoán vị gen trong giảm phân tạo giao tử.
D dễ phát sinh đột biến dưới tác động của tác nhân đột biến.
Câu 23: Biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen (nếu có)
với tần số nhỏ hơn 0,5 Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai có thể cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1:1:1?
(1) Aa aa (2) AaBb aabb ; (3) Aabb aaBb ; (4) AABb aaBB
Câu 24: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trội là trội không
hoàn toàn, không xảy ra đột biến và hoán vị gen phép lai Ab/aB × AB/ab cho mấy loại kiểu hình?
Câu 25: Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn
toàn không có hiện tượng hoán vị gen, cho cơ thể có kiểu gen
ABD abd tự thụ phấn, thì ở đời con có số kiểu gen và kiểu hình là:
A 6 kiểu gen; 2 kiểu hình B 27 kiểu gen; 8 kiểu hình.
C 3 kiểu gen; 3 kiểu hình D 3 kiểu gen; 2 kiểu hình.
Câu 26: Một tế bào sinh tinh của cơ thể mang kiểu gen
BD Aa
bd , đã xảy ra hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là:
A 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 B 1 : 1 : 1 : 1.
C 3 : 3 : 2 : 2 D tùy thuộc vào tần số hoán vị gen Câu 27: Một tế bào sinh giao tử của chuột có kiểu gen AaXbY giảm phân, giả sử cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I còn giảm phân II diễn ra bình thường Loại giao tử được tạo ra là
A AXb và aY B AXbY hoặc a hoặc aXbY hoặc A
C AaY hoặc aX B D AXbY và a hoặc aXbY và A
Câu 28:
Trang 4Ở ruồi giấm, alen W quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây sẽ cho tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
A ♀ XWXw × ♂ XwY B ♀ XWXW × ♂ XwY
C ♀ XwX w × ♂ XWY D ♀ XWXw × ♂ XWY
Câu 29: Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là
trội hoàn toàn Pháp lai cho tỷ lệ phân li kiểu hình 3:1 là?
Câu 31: Ở thú, xét một gen nằm I vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giởi tính
X có hai alen (A và a) Cách Viết kiểu gen nào sau đây đúng?
Câu 32: Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi cặp gen quy định một cặp tính
trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây sẽ cho số loại kiểu hình nhiều nhất?
Câu 33: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng
máu khó đông, gen trội tương ứng A quy định tính trạng máu đông bình thường, Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là?
A XaXa và XAY B XAXA và XaY C XAXa và XAY D XaXa và XaY
Câu 34: Cơ sở của hiện tượng hoán vị gen là:
A Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
B Giảm phân và thụ tinh
C Trao đổi chéo giữa các cromatit trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
D Hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST kép tương dồng ở kì
đầu của giảm phân I
Câu 35: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không
xảy ra đột biến và hoán vị gen Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống với tỉ lệ kiểu hình:
(1) AaBb × AaBb (2) AaBb × aabb (3) Aabb × aaBb
Trang 5Giải chi tiết:
NST Y chỉ có ở giới dị giao tử nên sự di truyền tính trạng do gen nằm trên NST Y chỉ
di truyền ở giới dị giao tử
Đáp án D
Câu 2 Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp: áp dụng quy luât liên kết gen hoàn toàn
Ý (2) sai vì các gen nằm gần nhau thì lực liên kết lớn, tần số hoán vị thấp
Ý (5) sai vì số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài
Đáp án B
Câu 4 Chọn B.
Giải chi tiết:
Phép lai cho kiểu hình ở con đực và con cái giống nhau là B : AaXbXb × Aa XbY
Đáp án B
Câu 5 Chọn A.
Giải chi tiết:
Người bố bị bệnh có kiểu gen XaY, người con gái bị bệnh có kiểu gen XaXa như vậy người con gái nhận gen gây bệnh của cả mẹ và bố
Chọn A
Câu 6 Chọn C.
Giải chi tiết:
Khi các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng thì có hiện tương di truyền liên kết
Chọn C
Câu 7 Chọn B.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là B
Trang 6Liên kết gen( liên kết hoàn toàn) làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
Chọn B
Câu 8 Chọn C.
Giải chi tiết:
Di truyền lien kết gen có ý nghĩa hạn chế xuất hiện tượng biến dị tổ hợp, đảm bảo sự
di truyền bền vững từng nhóm gen quý
Chọn C
Câu 9 Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai có nhiều phép lai nhất là A
Giải chi tiết:
Quần thể có 5 loại kiểu gen → gen nằm trên NST giới tính (vì nằm trên NST thường
chỉ cho tối đa 3 kiểu gen) → loại B,C
Phép lai D cho phân ly kiểu hình theo tỷ lệ 1:1
Giải chi tiết:
Ý A sai, hiện tượng liên kết gen phổ biến hơn hoán vị gen
Giải chi tiết:
Sử dụng phép lai thuận nghịch có thể xác định gen nằm trong nhân hay trong tế bào chất
Nếu gen nằm trong nhân , phân ly ở 2 giới như nhau → nằm trên NST thường; nếu phân ly ở 2 giới khác nhau thì gen nằm trên NST giới tính
Nếu đời con có kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong tế bào chất
Chọn A
Câu 14 Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 15 Chọn D.
Giải chi tiết:
Con cái nhận XA của bố nên 100% mắt đỏ; con đực nhận Xa của mẹ nên 100% mắt trắng
Trang 7Chọn D
Câu 16 Chọn D.
Giải chi tiết:
Trong di truyền tế bào chất thì cơ thể con luôn có kiểu hình giống mẹ
Chọn D
Câu 17 Chọn B.
Giải chi tiết:
Các gen cùng nằm trên 1 NST không thể PLĐL
Chọn B
Câu 18 Chọn B.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là B, tần số hoán vị gen lớn nhất bằng 50%
Chọn B
Câu 19 Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 20 Chọn C.
Giải chi tiết:
Để có HVG thì các gen phải nằm trên 1 cặp NST, như vậy có 5 kiểu gen thỏa mãn.Chú ý: HS cần phân biệt có thể xảy ra HVG và HVG có nghĩa
Chọn C
Câu 21 Chọn A.
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là A, bản đồ di truyền không thể hiện được tương quan trội lặn giữa các gen
Chọn A
Câu 22 Chọn A.
Giải chi tiết:
Các gen này có xu hướng liên kết với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử
Chọn A
Câu 23 Chọn B.
Giải chi tiết:
Các phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1 là (2),(5),(6)
Chọn B
Câu 24 Chọn B.
Giải chi tiết:
Ab/aB × AB/ab → AB/Ab : AB/aB :Ab/ab:aB/ab → có 4 kiểu hình
Chọn B
Câu 25 Chọn B.
Giải chi tiết:
1 : 2 :1
→ 3 kiểu gen; 2 kiểu hình
Chọn D
Câu 26 Chọn B.
Giải chi tiết:
1 tế bào giảm phân có HVG cho 4 loại giao tử với tỷ lệ 1:1:1:1
Chọn B
Câu 27 Chọn D.
Giải chi tiết:
Cặp Aa giảm phân bình thường tạo ra giao tử A, a
Cặp XY giảm phân có rối loạn ở GP I tạo ra giao tử XbY
Trang 8Vậy 1 tế bào có kiểu gen AaXbY giảm phân, giả sử cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I còn giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra giao tử AXbY và
a hoặc aXbY và A
Chọn D
Câu 28 Chọn D.
Giải chi tiết:
Phép lai D cho ruồi mắt trắng đều là ruồi đực
♀ XWXw × ♂ XWY →XWXW : XWXw : XWY: XwY
Chọn D
Câu 29 Chọn D.
Giải chi tiết:
Phép lai D cho tỷ lệ kiểu hình 3:1: 1 : 2 :1
Chọn D
Câu 30 Chọn D.
Giải chi tiết:
Các tế bào có kiểu gen XAXa rối loạn phân ly trong GP II tạo ra các giao tử: XAXA,
Giải chi tiết:
Phép lai C cho nhiều loại kiểu hình nhất: 4 kiểu
Chọn C
Câu 33 Chọn C.
Giải chi tiết:
Họ sinh con trai bị máu khó đông →người mẹ dị hợp về cặp gen này
Chọn C
Câu 34 Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 35 Chọn D.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ kiểu gen Tỷ lệ kiểu hình
Trang 9Mức độ 2: Thông hiểu Câu 1: Một cơ thể dị hợp tử 3 cặp sen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi
giảm phân tạo giao tử A BD = 15% Kiều gen cùa cơ thê và tan số hoán vị gen là
Câu 2: Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở
A Qui luật liên kết gen và qui luật phân tính.
B Định luật phân li độc lập
C Qui luật liên kết gen và qui luật phân li độc lập
D Qui luật hoán vị gen và qui luật liên kết gen.
Câu 3: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của
aB , loại kiểu hình A-B-D- có tỷ lệ 40,5% Cho biết ở hai giới có hoán vị gen với tần số ngang nhau Tần số hoán vị gen là:
Câu 4: Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
A Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
C Các cặp gen quy định các tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
D Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Câu 5: Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST
giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đay không đúng ?
A Tỷ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới
B Gen của mẹ chỉ truyền cho con trai mà không truyền cho con gái
C Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen
D Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai
Câu 6: Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường, alen d quy định tính trạng
bạch tạng, cặp gen này nằm trên NST thường; gen M quy định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m quy định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y Mẹ bình thường về cả 2 tính trạng trên, bố có mắt nhìn bình thường và có da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra kiểu gen của mẹ, bố là
A DdXMXM × DdXMY B DdXMXm × ddXMY
C ddXMXm × DdXMY D DdXMXm × DdXMY
Câu 7: Ở đậu Hà Lan , alen A thân cao , alen a thân thấp ; alen B hoa đỏ , alen b hoa
trắng Hai alen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thân cao , hoa đỏ dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Nếu không có đột biến , tính theo lí thuyết trong số cây thân cao hoa trắng F1 thì số cây thân cao hoa trắng có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ :
Câu 8: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao alen a quy định thân thấp,gen B
quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng, gen D quy định quả tròn alen d quy định quả dài.Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn giữa cây thân cao quả đỏ, tròn với cây thân thấp, quả vàng dài thu được F1 gồm 41 cây thân cao, quả vàng, tròn:40 cây thân cao quả đỏ, tròn:39 cây thân thấp, vàng, dài:41 cây thân thấp, quả đỏ, dài Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai
Trang 10Câu 9: Ở một loài thực vật alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy
định hạt dài; alen B quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt chín muôn Hai gen này thuộc cùng một nhóm gen liên kết Cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau trong đó có 240 cây hạt tròn chín muộn Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau Kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) ở cây đem lai là ?
Câu 10: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
A Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm săc thể
Câu 11: Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?
1 Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết
2 Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
3 Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
4 Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
Câu 12: Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, hai
gen C, D nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 30% Ở đời con của phép lai
Ab CD ab Cd
aB cd ab cd
loại hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ:
Câu 13: Xét các kết luận sau.
1.Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
2.Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao
3.Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
4.Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST nên liên kết gen là phổ biến
5.Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng,
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
Câu 14: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho P: ruồi
giấm đực mắt trắng × ruồi giấm cái mắt đỏ thu được F1 100% ruồi giấm mắt đỏ Cho
F1 giao phối tự do thu được F2 có tỷ lệ 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng trong đó mắt trắng là con
đực cho mắt đỏ dị hợp F2 lai với đực mắt đỏ được F3 Biết không có đột biến, theo lý thuyết trong tổng số ruồi F3, ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ bao nhiêu ?
Câu 15: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được
F1 toàn ruồi mắt đỏ Cho ruồi F1 giao phối vói nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi
đực Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có 2 alen quy định Theo lí
thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở F2 có 5 loại kiểu gen
Trang 11B Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1.
C Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ
lệ 81,25%
D Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen.
Câu 16: Các nhà khoa học đã thực hiện phép lai giữa hai cơ thể thực vật có cùng kiểu
gen dị hợp tử về hai gen (A, a và B, b) Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn; trong quá trình giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới
- Trường hợp 1: Hai gen (A,a) và (B,b) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
- Trường hợp 2: Hai gen (A,a) và (B,b) nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
I Tỉ lệ các giao tử tạo ra ở hai trường hợp luôn giống nhau
II Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp đều bằng nhau.III Số loại giao tử tao ra ở hai trường hợp đều bằng nhau
IV Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở 2 trường hợp là 9/16 nếu tần số hoán vị gen là 50%
Câu 17: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào xay đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
A XaXa × XAY B XAXa× XaY C XAXa × XAY D XAXA × XaY
Câu 18: ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so vói alen a quy định mắt
trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A XAXA × XaY B XaXa × XAY C XAXa × XaY D XAXa × XAY
Câu 19: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường,
Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1 Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lăn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyêt, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
Câu 20: Ở một loài thực vật, khi cho (P) thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen cây thân
cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng thì F1 thu được 100% cây thân thấp, hoa đỏ Cho F1 giao phấn thu được F2 có tỉ lệ 25% thân cao, hoa đỏ: 50% thân thấp, hoa đỏ: 25% thân thấp, hoa trắng Theo lí thuyết, các cây ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau?
Câu 21: Ở người, alen A quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen a
quy định máu khó đông, gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y; alen B quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Biết không có đột biến theo lí thuyết cặp
vợ chồng nào sau đây có khả năng sinh con trai mắc cả hai bệnh?
A XAXabb × XAYBB B XAXABb × XaYBb
C XAXaBb × XAYBb D XAXABB × XAYBb
Câu 22: Cho các nhận định nào sau đây là đúng
1 Phân li độc lập hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
Trang 122 trao đổi chéo xảy ra sẽ luôn dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện biến dị tổ hợp
3 Loài có số lượng nhiễm sắc thể nhiều thường có nhiều biến bị tổ hợp hơn loài có số lượng nhiễm sắc thể ít hơn
4 Số biến dị tổ hợp có thể phụ thuộc vào số lượng gen trong hệ gen và hình thức sinh sản của loài
5 biến dị tổ hợp có thể là một kiểu hình hoàn toàn mới chưa có ở thế hệ bố mẹ
Số nhận định đúng là:
Câu 23: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt, hai cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp NST thường gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng gen quy định màu mắt nằm trên NST giới
tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai
Câu 24: Ở một loài động vật, thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ thuần chủng với cơ
thể mắt trắng F1 thu được 100% cá thể mắt đỏ Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích với cá thể đực mắt trắng, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong
đó mắt đỏ đều là con đực Phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên ?
A P: ♂AAXBXB × ♀aaXbY B P: ♂XAXA × ♀XAY
C P: ♀AAXBXB × ♂aaXbY D P: ♀XAXA × ♂ XaY
Câu 25: Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY sinh được con gái có kiểu gen XBXbXb Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân của bố và mẹ?
A Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân
Câu 26: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy
định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ 37,5% thân cao, hoa trắng: 37,5% thân thấp, hoa đỏ: 12,5% thân cao, hoa đỏ; 12,5% thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là:
Câu 28: Ở tằm, những con đực cho năng suất tơ cao hơn con cái Alen A quy định
trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm và nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Phép lai nào sau đây giúp lựa chọn tằm đực, tằm cái từ giai đoạn trứng?
A XaY × XAXa B XAY × XAXa C XaY × XAXA D XAY × XaXa
Trang 13Câu 29: Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh mù màu, đã sinh ra con đầu lòng mắc
bệnh này Biết rằng không xảy ra đột biến mới, khả năng họ sinh ra người con tiếp theo không bị bệnh mù màu là
III Các loại giao tử với tỉ lệ 5:5:1:1
IV Các loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1
Câu 31: Cho 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen giao phối với nhau, thu
được F1 Cho F1 lai phân tích thu được Fa Biết rằng không phát sinh đột biến, không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, ứng với các quy luật di truyền khác nhau, trong các phát biểu sau đây có thể có bao nhiêu phát biểu đúng về kiểu hình ở Fa?
(1) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 3 : 3 : 2 : 2
(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 3 : 1
(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 1 : 1 : 1 : 1
(4) Tỉ lệ phân li kiểu hình của Fa là 9 : 6 : 1
Câu 32: Ở ruồi giấm, biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Xét
phép lai giữa các cơ thể bố mẹ có kiểu gen
A 28 loại kiểu gen và 12 loại kiểu hình
B 28 loại kiểu gen và 9 loại kiểu hình.
C 28 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình
D 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.
Câu 33: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ, gen a quy định mắt trắng, trong quần thể
của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gen khác nhau về màu mắt Cho Pt/c cái mắt
đỏ lai với đực mắt trắng được F1, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt đỏ thu được ở F3 là
Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen ; Alen B
quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây,
có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình ?
Câu 35:
Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do
A sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau.
B trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương
đồng
C trao đổi chéo giữa hai crômatit cùng nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương
đồng
Trang 14D trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng.
Câu 36: Ở người, gen D quy định máu đông bình thường, gen d quy định máu khó
đông Gen này nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y Một cặp vợ chồng sinh được một người con trai bình thường và một con gái máu khó đông Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của cặp vợ chồng này là?
A XDXd × XdY B XDXd × XDY
C XDXD × XdY D XDXD × XDY
Câu 37: Biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định Cho cây dị hợp hai cặp gen có
kiểu hình cây cao, hạt trong tự thụ phấn, đời con thu được 1620 cây cao, hạt trong 631 cây cao, hạt đục; 630 cây lùn, hạt trong; 120 cây lùn, hạt đục Biết mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt giống nhau Kiểu gen của cây dị hợp đem tự thụ phấn
Câu 39: Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 10cm Nếu mỗi
cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai
Ab Ab
aB ab
, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) sẽ chiếm tỉ lệ
Câu 40: Trong một phép lai phân tích thu được kết quả 42 quả tròn, hoa vàng: 108 quả
tròn, hoa trắng: 258 quả dài, hoa vàng: 192 quả dài, hoa trắng Biết rằng màu sắc hoa trắng do gen lặn quy định Kiểu gen của bố, mẹ trong phép lai phân tích trên là
Trang 15Giải chi tiết:
Phương pháp : áp dụng kiến thức tính tỷ lệ giao tử khi có TĐC
→ Là giao tử liên kết → cơ thể này có kiểu gen
BD Aa bd
Giải chi tiết:
Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở quy luật hoán vị gen và quy luật liên kết gen
Đáp án D
Câu 3 Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp : áp dụng quy luật phân ly độc lập và công thức tính tần số hoán vị gen khi biết tỷ lệ của một kiểu gen
Chọn D
Câu 4 Chọn C.
Giải chi tiết:
Khi các cặp gen quy định các tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thì
có hiện tượng liên kết gen ( có liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn)
Chọn C
A sai vì trong trường hợp này các gen PLĐL
B, D sai vì có trường hợp liên kết không hoàn toàn => hoán vị gen
Trang 16Giải chi tiết:
Con trai bị mù màu và bạch tạng có kiểu gen ddXmY → nhận dXm của mẹ và dY của bố
Mẹ bình thường bố bị bạch tạng, cặp vợ chồng này có kiểu gen DdXMXm × ddXMY
Chọn B
Câu 7 Chọn A.
Giải chi tiết:
A- thân cao; a thân thấp
B hoa đỏ, b – hoa trắng
Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Tỷ lệ thân cao hoa trắng là 3/16 trong đó có 1/16 là AAbb :2/16Aabb
Vậy trong số cây thân cao hoa trắng, cây đồng hợp chiếm 1/3
Chọn A
Câu 8 Chọn C.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ cao/thấp = đỏ/ vàng= tròn/ dài = 1:1 → phép lai phân tích
41 cây thân cao, quả vàng, tròn:
40 cây thân cao quả đỏ, tròn:
39 cây thân thấp, vàng, dài:
41 cây thân thấp, quả đỏ, dài
Ta thấy tính trạng thân cao luôn đi cùng quả tròn; thân thấp luôn đi cùng quả dài => Gen A và D cùng nằm trên 1 NST; gen a và d nằm trên chiếc NST còn lại của cặp tương đồng
Tỷ lệ cây hạt tròn chín muộn (A-bb) = 0,24 → aabb = 0,25 – 0,24 = 0,01 → ab = 0,1 là
giao tử hoán vị →kiểu gen của cây đem lai ; 20%
Ab f
Chọn C
Câu 10 Chọn C.
Giải chi tiết:
Các ý A,B,D đều có kết quả là đột biến
Ý 3 sai, liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Ý 4 sai, liên kết gen có ở giới cái và giới đực
Chọn B
Câu 12 Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
Trang 17- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Tần số hoán vị gen f; giao tử hoán vị = f/2 ; giao tử liên kết = 0,5 – f/2
2 sai, các cặp gen nằm gần nhau lực liên kết lớn nên tần số hoán vị gen thấp
3 đúng, ở người có 24500 gen mà chỉ có 23 nhóm liên kết (24 ở giới nam)
4 sai, Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST phân ly độc lập
5 sai, số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài
Chọn B
Câu 14 Chọn D.
Giải chi tiết:
Ta thấy ở F2 tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau → gen nằm trên NST giới tính X, mắt đỏ là trội so với mắt trắng
Giải chi tiết:
Ta thấy ở F2 tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau → gen nằm trên NST giới tính X, mắt đỏ là trội so với mắt trắng
A – mắt đỏ ; a – mắt trắng
P: XAXA × XaY →F1: XAXa × XAY → F2: XAXA :XAXa : XAY: XaY
Xét các phát biểu:
A sai, giới cái có 4 kiểu gen
B (XAXA :XAXa) × XAY ↔(3XA: 1Xa) × (XA:Y) → 3XAXA: 3XAY:1XaY:1XAY → B sai
C cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên: (XAXA :XAXa) × (XAY: XaY) ↔(3XA: 1Xa) × (1Xa:1XA:2Y) tỷ lệ ruồi mắt đỏ là 1 – tỷ lệ ruồi mắt trắng = 1 – 1/4 × 3/4 =81,25%
→ C đúng
D Sai
Chọn C
Câu 16 Chọn A.
Giải chi tiết:
Số kiểu gen quy định kiểu
Tỉ lệ kiểu hình trội về 2
Trang 18Chọn A
Câu 17 Chọn C.
Giải chi tiết:
Phép lai XAXa × XAY → 1 XAXa :XAXa:XaY: XAY hay 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng
Giải chi tiết:
Nếu các gen PLĐL sẽ có kiểu hình theo tỷ lệ 9:3:3:1 ≠ đề bài → các gen liên kết với nhau
Ta có tính trạng thân thấp là trội hoàn toàn so với tính trạng thân cao, hoa đỏ là trội so với hoa trắng
→ 3 loại kiểu hình, có 2 trường hợp có thể xảy ra
- Nếu các gen liên kết hoàn toàn, đời con có tối đa 3 loại kiểu gen
- Nếu HVG ở 1 bên: có tối đa 7 loại kiểu gen
Không có trường hợp HVG ở 2 bên vì chỉ có 3 loại kiểu hình
Chọn B
Câu 21 Chọn C.
Giải chi tiết:
Cặp vợ chồng C có thể sinh con trai bị cả 2 bệnh
Chọn C
Câu 22 Chọn A.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: 3,4,5
ý (1) sai, PLĐL làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Ý (2) sai vì có thể xảy ra TĐC mà không dẫn tới hình thành biến dị tổ hợp (Không có
nghĩa)
Chọn A
Câu 23 Chọn A.
Giải chi tiết:
Thân đen, cánh cụt mắt đỏ (ab/ab XD-) = 15% → ab/ab = 0,15÷ 0,75 = 0,2
Chú ý: ở ruồi giấm, con đực không có HVG, giao tử liên kết = (1-f)/2
ab/ab = 0,2 = 0,4ab♀× 0,5ab♂ → tần số hoán vị gen là f= 20%
Chọn A
Câu 24 Chọn A.
Trang 19Giải chi tiết:
Phép lai thỏa mãn là A: ♂AAXBXB × ♀aaXbY → ♂AaXBXb : ♀AaXBY
♀AaXBY × aaXbXb →(1Aa:1aa)( XBXb: XbY)
Chọn A
Câu 25 Chọn C.
Giải chi tiết:
Người con gái có kiểu gen : XBXbXb , Người bố luôn cho giao tử XB hoặc XBXB nên chỉ
có thể : xảy ra trường hợp : XB × XbXb hay người bố giảm phân bình thường còn người
mẹ bị rối loạn trong giảm phân II tạo ra giao tử XbXb (nếu là GP I thì tạo ra giao tử
XBXb)
Chọn C
Câu 26 Chọn A.
Giải chi tiết:
Phép lai với cây đồng hợp lặn cho đời con 4 loại kiểu hình → Cây thân cao hoa đỏ đem lai di hợp về 2 cặp gen, F1 có 4 kiểu hình phân ly ≠ 1:1:1:1 → các gen liên kết
không hoàn toàn → loại B,C
Tỷ lệ cây thân thấp hoa trắng 0,125 1 0,125 25%
ab
f
, giao tử ab là giao tử hoán vị
Chọn A
Câu 27 Chọn D.
Giải chi tiết:
Để cho số kiểu gen tối đa thì phải có HVG
- Số kiểu gen tối đa ở giới XX là 4 A: A: a: a A
Giải chi tiết:
Phép lai D có thể sử dụng để chọn lựa tằm đực và tằm cái ở giai đoạn trứng
Chọn D
Câu 29 Chọn C.
Giải chi tiết:
Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
Giải chi tiết:
1 tế bào xảy ra HVG sẽ cho các loại giao tử : 1aDe :1adE :1aDE:1ade
2 tế bào không xảy ra HVG sẽ cho các loại giao tử với tỷ lệ: 4aDe: 4adE
Xét các phát biểu:
I sai, có tối đa 4 loại
II đúng, mỗi tế bào giảm phân cho 4 tinh trùng
III đúng
IV sai
Chọn B
Trang 20Câu 31 Chọn B.
Giải chi tiết:
F1 dị hợp 2 cặp gen
* Một gen quy định 1 tính trạng:
TH1: các gen PLĐL: AaBb × aabb → 1:1:1:1
TH2: các gen liên kết hoàn toàn: 3:1 (dị hợp đều); 1:2:1 (dị hợp đối)
TH3: các gen liên kết không hoàn toàn: phụ thuộc tần số HVG
* Hai gen quy định 1 tính trạng
TH1: tương tác theo kiểu: 9:6:1; 12:3:1: Fa: 1:2:1
TH2: tương tác theo kiểu: 13:3; 9:7 → Fa : 3:1
Chọn B
Câu 32 Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp:
- Ở ruồi giấm, HVG chỉ xảy ra ở con cái
- HVG ở 1 bên cho tối đa 7 kiểu gen
Cách giải:
Số kiểu gen tối đa là 7×4= 28
Số kiểu hình tối đa: 3×3 =9
Chọn B
Câu 33 Chọn A.
Giải chi tiết:
Có 7 loại kiểu gen → gen quy định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y (nếu trên NST thường: 3 kiểu gen; nếu trên X: 5 kiểu gen)
P: XAXA × XaYa → XAXa: XAYa tần số alen: 2XA:1Xa:1Ya
Cho F1 ngẫu phối tới F3: (2XA:1Xa:1Ya) (2XA:1Xa:1Ya) → tỷ lệ mắt trắng là
Giải chi tiết:
Ở ruồi giấm, con đực không có HVG
PL I: Cho 4 kiểu hình
PL II cho 3 kiểu hình
PL III cho 3 kiểu hình
PL IV cho 4 kiểu hình
Chọn A
Câu 35 Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 36 Chọn A.
Giải chi tiết:
Họ sinh con gái bị máu khó đông → cả 2 đều có Xd
Sinh con trai bình thường → người vợ có XD
Kiểu gen của vợ chồng này là XDXd × XdY
Chọn A
Câu 37 Chọn B.
Giải chi tiết:
ta thấy tỷ lệ cây lùn hạt trong chiếm khoảng ab/ab =0,04 → ab = 0,2< 0,25 là giao tử hoán vị; ab = AB = f/2 => f = 40%
Trang 21Kiểu gen của P:
abD tạo ra tối đa 8 loại giao tử
→ Số kiểu gen tối đa là C82 8 36
Chọn C
Câu 39 Chọn D.
Giải chi tiết:
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Giải chi tiết:
Tỷ lệ quả tròn/quả dài = 1/3 ; hoa vàng/hoa trắng = 1/1 →tính trạng hình dạng quả do
2 gen tương tác với nhau, loại C vì phép lai phân tích là lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể đồng hợp lặn
Quy ước gen: A-B- tròn; aaB-:A-bb:aabb: dài; D- vàng; d – trắng
Có đủ 4 loại kiểu hình → có HVG → loại A
Trang 22Mức độ 3: Vận dụng - Đề 1 Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen B
quy định quả tròn, alen b quy định quả dài Gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả nằm cùng trên 1 nhiễm sắc thể Biết các gen trội lặn hoàn toàn, hoán vị gen có thể xảy ra một hoặc 2 giới với tần số nhỏ hơn 0,5 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu
sau đây đúng?
(1) Nếu đời con (F) có 4 loại kiểu hình, chắc chắn xảy ra trao đổi chéo ở bố mẹ (P).(2) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn tạo ra 4 loại kiểu hình ở F, chắc chắn P dị hợp 2 cặp gen.(3) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn, không thể tạo ra F có tỉ lệ phấn li kiểu hình 9:3:3:1
(4) Nếu 1 cơ thể tự thụ phấn, F có tỉ lệ phân li kiểu hình 1 hoa đỏ, quả dài: 2 hoa đỏ, quả tròn: 1 hoa vàng, quả tròn, chắc chắn không có trao đổi chéo ở P
(5) Nếu F có 4 loại kiểu hình, kiểu hình hoa đỏ, quả tròn bằng 0,35 chắc chắn P có 1 bên dị hợp 2 cặp gen, một bên đồng hợp lặn hoặc dị hợp 1 cặp gen
Câu 2: Nếu một gen quy định 1 tính trạng, không tương tác lẫn nhau gen trội là trội
hoàn toàn Phép lai nào sau đây không thể tạo được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1
Câu 3: Cho 2 cá thể ruồi giấm có cùng kiểu gen và kiểu hình thân xám, cánh dài giao
phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm
tỉ lệ 4,5% Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về
1 trong 2 tính trạng trên là:
Câu 4: Ở một loài thực vật lưỡng bội 2 cặp alen A/a và B/b chi phối hình dạng quả
trong khi cặp D/d chi phối màu sắc quả Lấy 1 cây X cho tự thụ, đem gieo hạt lai thu được F1 có 1201 quả dài, hoa đỏ; 1203 quả tròn, hoa đỏ; 599 quả dài, hoa trắng; 201 quả tròn, hoa trắng Biết không có đột biến, không hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau chính xác?
I Cây X mang 2 cặp gen dị hợp
II F1 có 3 loại kiểu gen chi phối quả dài, hoa trắng
III Lấy ngẫu nhiên 5 cây F1 có kiểu hình quả tròn, hoa trắng thì xác suất cả 5 cây thuần chủng là 100%
IV Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng
là 33,33%
Câu 5: Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen × (♂)
lông ngắn, trắng được F1 100% lông dài, đen Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125 (♀) ngắn, đen; 42 (♀) dài, đen; 125 (♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng Biết màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Fb có tối đa 8 loại kiểu gen
II Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen
III Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng
IV Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen
và 8 kiểu hình
Câu 6: Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B –
cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn D – quy định mắt đỏ trội hoàn
toàn so với d – mắt trắng Tiến hành phép lai
Trang 23cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho các kết luận sau đây về sự di truyền của các tính trạng và kết quả của phép lai kể trên:
I Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tínhtrạng
II Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ2,25%III Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau
IV Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác nhau và 16 kiểuhình
E Y, biết rằng quá trình giảm phân ở cơ thể đực và cái diễn ra bình thường, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Trong số nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả các alen lặn chiếm tỉ lệ 25%
(2) Cơ thể cái tạo ra giao tử mang ít nhất mang 1 alen trội chiếm tỉ lệ 97,75%
(3) Đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 54,5%
(4) Cơ thể cái khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cặp NST giới tính XX với tần số 18%
Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số
như nhau Tiến hành phép lai P:
ab ab
trong tổng số cá thể thu được ở F1, số
cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625% Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 400 kiểu gen F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình B-D-H-) F1 có 16,5% số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội F1 có 12,75% tỉ lệ kiểu hình lặn về các cặp gen
Câu 10: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a, B, b) trội lặn hoàn
toàn quy định Cho P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, chim mái ở đời F2 xuất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xoăn: 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp gen gây chết Kiểu gen của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gen của chim trống F1 lần lượt là:
A XABY, f = 20% B XabY, f = 25% C Aa XBY, f = 10% D XABYab, f = 5%
Câu 11: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:
Trang 24Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định
II Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ
III Xác suất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13-14 là 1/6
IV Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen
Câu 12: Ở một loài động vật, tính trạng màu gen được quy định bởi hai cặp gen A ,
a và D , d ; kiểu gen A - D - quy định lông màu nâu, kiểu gen A - dd hoặc aaD - quy định lông màu xám, kiểu gen aadd quy định lông màu trắng Alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Biết rằng 2 gen A và B cùng nằm trên một cặp NST thường; gen D nằm trên vùng không tương đồng của NST
X Cho các con lông nâu, chân cao dị hợp về 3 gen giao phối với nhau thu được đời con F1 có 0,16% con lông trắng, chân thấp Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?I.F1 có tối đa 40 kiểu gen và 10 kiểu hình
II.Ở F1, tỷ lệ con lông xám, chân thấp chiếm 6,57%
III.Ở F1, con đực lông xám, chân cao có tối đa 7 kiểu gen
IV.Ở F1, con cái lông trắng, chân cao chiếm 2,05%
Câu 13: Ở một loài động vật, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a
quy định cánh cụt; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen Hai gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng Cho lai hai cá thể dị hợp
có cùng kiểu gen (P) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen chiếm tỷ lệ 18% Có bao nhiêu phép lai có thể thỏa mãn?
Câu 14: Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ
tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gen tế bào chất (S) và di truyền theo dòng mẹ Ngoài ra một gen trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gen lặn tương ứng (r) không có khả năng này Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trang 25I Các cây thuộc dạng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gen rr luôn sinh ra các cây bất thụ đực.
II Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về kiểu gen R, đời lai F1 luôn bất thụ đực
III Xét gen trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gen đồng hợp lặn
IV Có 2 loại cây hữu thụ khác nhau về kiểu gen
Câu 15: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5,25% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không chính xác?
I Tỉ lệ cá thể mang hai tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là 40,525%
II Ruồi cái (P) có kiểu gen
D d
AB
X X
ab , hoán vị với tần số 21%
III Nếu cho ruồi cái (P) lai phân tích thì đời con có tối đa 8 loại kiểu hình
IV Tỉ lệ cá thể cái mang 4 alen trội và 2 alen lặn ở F1 là 12,5%
Câu 16: Lai ruồi giấm cái mắt trắng với ruồi giấm đực mắt đỏ, thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng Cho các ruồi F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ:
1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng Cho F2 giao phối ngẫu nhiên thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tính trạng màu mắt do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
II Ở F2, số ruồi cái mắt đỏ đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 31,25%
III Trong tổng số ruồi cái F3, số ruồi mắt trắng chiếm tỉ lệ 37,5%
IV Nếu cho các ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên thì thu được F3 gồm toàn ruồi mắt đỏ
Câu 17: Ở một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb và Dd Biết rằng Bb và Dd
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể; Aa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Quá trình giảm phân bình thường ở P đã tạo ra loại giao tử Abd với tỉ lệ 11% Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%
II Tỉ lệ giao tử có 3 alen trội chiếm 14%
III Kiểu gen của P là
BD Aa
bd
IV Cho P lai phân tích thu được Fa Ở Fa, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm tỉ lệ 15%
Câu 18: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, mỗi bệnh do một
trong hai alen của một gen quy định Biết rằng alen quy định bệnh M nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 26I Người số (13) chắc chắn mang alen lặn.
II Người số (9) dị hợp về 2 cặp gen
III Người số (10) có kiểu gen khác với kiểu gen của người số (11)
IV Người số (8) không mang alen gây bệnh P
Câu 19: Ở một loài động vật có vú, thực hiện phép lai (P) giữa một cá thể đực lông
xám dài với một cá thể cái lông xám, dài, F1 thu được tỷ lệ như sau:
- Ở giới cái: 75% lông xám, dài:25% lông trắng dài
- Ở giới đực: 30% lông xám, dài: 42,5% lông trắng ngắn: 20% lông trắng, dài:7,5% lông xám, ngắn
Theo lý thuyết, khi nói về phép lai trên có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, tính trạng chiều dài lông di truyền trội hoàn toàn
II Cả hai tính trạng đều liên kết với giới tính
III Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%
IV Cho con cái (P) lông xám, dài lai phân tích kết quả thu được 15% lông xám, dài; 10% lông xám ngắn; 30% lông trắng, ngắn; 45% lông trắng, dài
Câu 20: Ở một loài động vật, sự có mặt của cả 2 alen trội A và B trong kiểu gen quy
định kiểu hình lông vàng, sự có mặt của 1 trong 2 alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội nào trong kiểu gen cho kiểu hình lông trắng; alen D: chân cao, alen d: chân
thấp Thực hiện phép lai: ♀
Ad Bb
ad × ♂
Ad Bb
aD tạo ra F1 ; tần số hoán vị gen bằng 20%
ở cả 2 giới Theo lí thuyết, khi nói về phép lai trên có bao nhiêu nhận định sau đúng?
I ở F1 có tối đa 21 loại kiểu gen khác nhau
II Số cá thể lông vàng, chân cao thuần chủng chiếm 3,6%
III số cá thể dị hợp về 3 cặp gen trong số cá thể lông vàng, chân cao ở F1 chiếm tỉ lệ 5/9
IV số cá thể đồng hợp về tất cả các gen ở F1 chiếm tỉ lệ 20%
Câu 21: Ở 1 loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn,
diễn biến nhiễm sắc thể ở hai giới như nhau Cho phép lai P: ♂
I F1 có tối đa 40 loại kiểu gen khác nhau
II Tần số hoán vị gen là 20%
III Ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng chiếm 30%
IV Ở F1, số cá thể đực mang 3 cặp gen dị hợp chiếm 8,5%
Trang 27Câu 22: Biết mỗi gen quy định một tính trạng Trong trường hợp không xảy ra đột
biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhiều nhất?
Câu 23: Ở một loài thực vật, tiến hành 2 phép lai :
- Phép lai 1 : Cho P thuần chủng lai với nhau được F1-1 toàn cây hoa đỏ Cho F1-1 lai phân tích, được tỉ lệ là 3 trắng: 1 đỏ
- Phép lai 2: Cho các cá thể P thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương phản lai với nhau, được F1-2 đồng loạt cây hoa đỏ, thân cao
Cho F1-2 lai phân tích, F2-2 thu được 4 loại kiểu hình là: hoa đỏ, thân cao; hoa đỏ, thân thấp; hoa trắng, thân cao và hoa trắng, thân thấp; trong đó, cây hoa đỏ, thân thấp chiếm
tỉ lệ 20%
Biết rằng tính trạng chiều cao cây do 1 cặp gen qui định Theo lý thuyết, kiểu hình hoa
đỏ, thân cao ở F2-2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 24:
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Trong trường hợp 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và không phát sinh đột biến mới Cho giao phấn giữa cây thân cao, quả đỏ với cây thân cao, quả vàng thu được F1 có 4 kiểu hình, trong đó có kiểu hình cây thân thấp, quả vàng chiếm 12% Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là
(I) Kiểu gen của (P) là
AB Dd
ab .
(II) Ở Fa có 8 loại kiểu gen
(III) Cho (P) tự thụ phấn, ở đời con kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 17,28%.(IV) Cho (P) tự thụ phấn, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
Câu 26: Xét 2 cặp alen Aa, Bb nằm trên NST thường Mỗi gen quy định một tính
trạng, trội lặn hoàn toàn Quá trình di truyền xảy ra liên kết gen Cho các phát biểu sau:
(1) F1: (Aa, Bb) × (Aa, bb) F2 xuất hiện 3 loại kiểu hình theo tỷ lệ 1:2:1 Kiểu gen của F1 có thể là 1 trong số 2 trường hợp
(2) F1: (Aa,Bb) × (aa, bb) F2 xuất hiện 2 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau Có 3 phép lai phù hợp với kết quả trên
(3) F1: (Aa, Bb) × (Aa,Bb) F2 xuất hiện 3 loại kiểu hình theo tỷ lệ 1:2:1 thì kiểu gen của F1 có thể là 1 trong 3 trường hợp
(4) Nếu thế hệ lai có tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 thì có 2 phép lai phù hợp
Trang 28(5) Nếu thế hệ lai có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau thì có 1 phép lai phù hợp
Số phát biểu có nội dung đúng là?
aB , loại kiểu hình A – B – D có tỉ lệ 27% Cho biết ở hai giới có hoán vị gen với tần số như nhau Nếu cho cơ thể kiểu gen
AB
ab lai phân tích, theo lí thuyết loại kiểu hình A – B – D ở đời con chiếm tỉ lệ:
Câu 28: Ở một loại động vật, cho con cái (XX) lông trắng thuần chủng lai với con đực
(XY) lông đen được F1 đồng loạt lông trắng Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được hai màu trên với tỷ lệ kiểu hình là 3:1 Nếu cho F1 giao phối tự do, ở F2 xuất hiện 100% con cái lông trắng Hỏi ở giới đực, lông trắng chiếm tỷ lệ là
Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần
số 24% Theo lí thuyết, phép lai
AaBb aaBb
dE dE
cho đời con có tỉ lệ kiểu gen và tỉ
lệ kiểu hình về các tính trạng trên được dự đoán:
(1) Kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ 19,29%
(2) Kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 43,39%
Câu 30: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ, alen a quy định mắt trắng Cho các cá
thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen bình thường khác nhau giao phối tự do Theo lí thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
A 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng B 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng
C 5 mắt đỏ : 3 mắt trắng D 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Câu 31: cho hai cơ thể thuần chủng lai với nhau được F1 hoàn toàn đỏ, cho F1 lai phân tích được Fa phân li theo tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng Biết vai trò của các gen không alen là giống nhau Kiểu gen của F1 là
Câu 32: Ở ĐV, khi cho cá thể mắt đỏ cánh nguyên thuần chủng giao phối với cá thể
mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm: 588 ruồi mắt đỏ,cánh nguyên; 116 ruồi mắt trắng cánh xẻ; 48 ruồi mắt trắng, cánh nguyên; 48 ruồi mắt đỏ cánh xẻ Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và ở
F2 có một số hợp tử quy định ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết số ruồi đực mắt trắng, cánh xẻ bị chết là
Câu 33: Cho 2 cây có 2 cặp gen dị hợp giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ
kiểu hình 1:2:1 Biết gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Bố mẹ có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau
(2) Hoán vị có thể xảy ra ở hai giới
(3) Đời con có tối đa 9 kiểu gen
Trang 29(4) Hoán vị chỉ xảy ra ở một giới
(5) Các gen có thể liên kết hoàn toàn
(6) Đời con có tối đa 3 kiểu gen
Câu 34: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định
hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho cây có kiểu gen dị hợp từ về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn Biết rằng không có đột biến, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
Câu 35: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn
toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20% Xét phép lai
Câu 36: Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định;
màu hoa do cặp gen D, d quy định Cho cây P tự thụ phấn, thụ được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa vàng: 6 cây thân thấp, hoa vàng: 3 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét
II F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng
III Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/3
IV Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử
có bao nhiêu phát biểu sau về đây về F1 là đúng?
I Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình
II Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì co tối đa 21 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình
III Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình
IV Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 4 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình
Câu 38: Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn
toàn Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được
F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ thu được ở đời con F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 2% Với trường hợp không xảy ra
đột biến, theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
(1) Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%
(2) số cây dị hợp tử về 2 cặp gen ở F2 là 25%
(3) F2 có 50% kiểu gen đồng hợp
(4) F1 dị hợp tử 2 cặp gen
Trang 30Câu 39: Ở người, alen trội A quy định tóc quăn, alen lặn a quy định tóc thẳng; cặp gen
này thuộc NST thường Alen b lặn thuộc vùng không tương đong của NST giới tính X gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, alen B quy định không bị bệnh Một cặp vợ chồng đều có tóc quăn, không bị mù màu (P), sinh ra người con thứ nhất tóc thẳng, không bị
mù màu; người con thứ hai tóc quăn, mù màu Cho các dự đoán sau:
(1) Cặp vợ chồng (P) đều mang alen lặn của cả 2 gen trên
(2) Xác suất họ sinh con thứ ba là con trai tóc quăn, bị mù màu là 3/16
(3) Xác suất họ sinh con thứ ba là con gái tóc thẳng, không bị mù màu là 1/8
(4) Con gái của cặp vợ chồng trên chắc chắn không bị bệnh mù màu Số nhận
định đúng là:
Câu 40: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 54% số cây thân cao, quả ngọt Biết rằng không xảy ra đột biến Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong số các cây thân thấp, quả ngọt ở F1, có 3/7 số cây có kiểu gen đồng hợp tử
về cả 2 cặp gen
B Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
C F1 có tối đa 9 loại kiểu gen
D F1 chỉ có một loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả chua
Trang 31Giải chi tiết:
Phương pháp: Áp dụng kiến thức quy luật di truyền hoán vị gen
Lai cây thân cao hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng thu được 4 loại kiểu hình phân ly
≠ 1:1:1:1→ cây thân cao hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen → loại A,B, 2 cặp gen cùng nằm
trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết không hoàn toàn
- Áp dụng quy luật liên kết gen với giới tính
- Gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính
Quy ước gen: A – Lông đen ; a – lông trắng
P: X Y A AX X a a F X X1: A a:X Y a A
Cho F1 giao phối ngẫu nhiên ta được F2 : X X A aX Y a A X Y A A:X X A a:X X a a:X Y a A
Kiểu hình: 50% đực lông đen: 25% cái lông đen: 25% cái lông trắng
Chọn B
Câu 3 Chọn B.
Giải chi tiết:
Phương pháp : áp dụng quy luật di truyền tương tác gen cộng gộp và liên kết hoàn toàn
Xét tỷ lệ : cao / thấp :3:1 ; đỏ / trắng = 9/7
Quy ước gen:
A-B- : đỏ ; A-bb/aaB- /aabb : trắng
D-: cao ; dd: thấp
Cho cây cao đỏ tự thụ phấn cho 4 loại kiểu hình → cây này dị hợp về 3 cặp gen
Nếu 3 gen PLĐL thì F1 phân ly kiểu hình (9:7)(3:1)≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định màu sắc nằm trên cùng 1 cặp NST với gen quy định chiều cao
Giả sử gen A và gen D cùng nằm trên 1 NST
Ta có tỷ lệ A-D-B (cao đỏ) = 0,375 → tỷ lệ A-D - =
0,375
0,75
ab ab
Ad Bb aD
Trang 32Cho cây P lai phân tích: Ad Bb ad bb Ad aD: Bb bb:
Giải chi tiết:
Cho P thuần chủng cái vảy trắng × đực vảy đỏ → 100% vảy đỏ → con cái là XY con đực là XX
Giải chi tiết:
Do mỗi gen quy định 1 tính trạng, nếu 2 gen này phân ly độc lập thì kiểu hình phải phân ly 9:3:3:1≠ đề bài → hai gen nằm trên cùng 1 NST
Mà P dị hợp 2 cặp gen nên có thể có kiểu gen
AB
ab hoặc
Ab
aB mà tỷ lệ kiểu hình là 1:2:1 → có 2 trường hợp của P:
Trang 33Để đạt số kiểu gen tối đa thì bố mẹ phải cho các loại giao tử khác nhau, nên P có kiểu
gen
AB Ab
ab aB
hoán vị gen ở 1 bên cho tối đa 7 kiểu gen→ (5) sai
Đời con có tối thiểu 3 loại kiểu gen trong trường hợp P: Ab Ab F1:1Ab: 2Ab:1aB
F2 phân ly kiểu hình chung là 9:6:1 → có 2 cặp gen quy định màu mắt và PLĐL
Ta quy ước gen:
A –B – Mắt đỏ; A-bb/aaB- : mắt vàng; aabb – mắt trắng
P :AAXBXB × aaXbY → F1 : AaXBXb × AaXBY→ F2 (1AA:2Aa:1aa)(XBXB: XBXb: XBY:
XbY)
Cho con đực mắt đỏ × con cái mắt đỏ:
(1AA:2Aa) XBY ×(1AA:2Aa)( XBXB: XBXb) ↔ (2A:1a)(1XB:1Y) ×(2A:1a)( 3XB :1Xb)
Giải chi tiết:
Xét phép lai AB/ab × AB/ab
Giả sử hoán vị gen ở hai giới là có tần số là 2x (x ≤ 0,25)
→Cơ thể AB/ab giảm phân sẽ cho tỉ lệ giao tử AB = ab = 0,5 - x ; Ab= aB = x
Tỉ lệ kiểu hình lặn về hai tính trạng là : ab/ab = (0,5 – x)2≥ (0,5 – 0,25)2 = 0,252 =
0,0625 = 6,25% →D sai
KIểu hình trội về một tính trạng là lặn về tính trạng kia ( A-bb; aaB- )
A-bb= aaB - = 0,25 – ab/ab ≤ 0,25 - 0,0625 = 0,1875 = 18,75% → A và B đúng
Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình A-B - ; A- bb ; aaB- ; aabb
Chọn D
Câu 9 Chọn D.
Giải chi tiết:
tính trạng di gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X di truyền chéoXét các phát biểu:
I sai, người con gái có thể nhận alen trội từ mẹ nên không bị bệnh
Giải chi tiết:
Quy ước gen:
A- hoa đỏ ; a – hoa trắng
B – quả tròn; b – quả bầu dục
F1 dị hợp 2 cặp gen, ở F2 có 9% cây hoa đỏ, quả bầu dục → có xảy ra hoán vị gen
Áp dụng công thức A-B- + A-bb/aaB- =0,75 → A-B- = 0,66 → IV sai
Xét các phát biểu:
Trang 34I đúng, hoán vị gen ở 2 giới cho đời con tối đa 10 loại kiểu gen
II sai, có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ quả tròn
III đúng, F1 có hoán vị gen nên cho 4 loại giao tử
Giả sử xảy ra hoán vị gen ( để có số kiểu gen, kiểu hình tối đa)
Giải chi tiết:
Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính
X và không có alen tương ứng trên Y
A sai, có tối đa 5 kiểu gen về gen trên (3 ở giới cái và 2 ở giới đực)
B sai, con cái dị hợp ở F2 : 1/4
C sai, số cá thể cái đồng hợp chiếm : 1/4 ×1/4 +3/4×1/4 =1/4
Trang 35tỷ lệ kiểu hình thân thấp hoa tím quả vàng, tròn (aaB-ddE)= 0,24 × 0,16 =3,84% → (2) Đúng
(3) tỷ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội (A-B-D-E-) = 0,51×0,59 = 30,09% → (3) đúng
Xét các phương án
A Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1: 2×0,2×0,25XmY + 0,05×0,25XMY
= 11,25% → A sai
B Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 : 2×0,5×0,1×0,25 =2,5% → B đúng
C số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen: :
Trang 36II Đúng
III Tỷ lệ trội 2 trong 3 tính trạng = 2×0,09×0,75 +0,66×0,25 =0,3 → III đúng
IV cá thể cái mang 3 kiểu gen dị hợp là: (2×0,4AB×0,4ab +2×0,1Ab×0,1aB)×0,25
XDXd = 8,5% → IV đúng
Chọn A
Câu 17 Chọn B.
Giải chi tiết:
F1 xuất hiện kiểu hình mang 3 tính trạng lặn → P dị hợp 3 cặp gen
Ta có F1 đồng hình hoa đỏ quả tròn → P thuần chủng , F1 dị hợp 2 cặp gen
Cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) = 0,16 → aabb= 0,09 → ab = 0,3 ; f = 0,4
Giải chi tiết:
Ta thấy cho con đực F1 lai phân tích cho 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng, nếu tính trạng do 1 gen quy định thì con cái phải 100% mắt đỏ
≠ đề bài → do 2 gen quy định
P: AAXBXB × aaXbY → F1: AaXBY: AaXBXb
Cho con đực F1 lai phân tích AaXBY × aaXbXb → (1Aa:1aa)( 2XbY:1 XBXb: 1 XbXb)Cho con cái F1 lai phân tích AaXBXb × aaXbY → (1Aa:1aa)( 1XBY :1XbY:1 XBXb: 1
XbXb)
Tỷ lệ con mắt đỏ là 1/2 × 1/2 = 0,25
Chọn B
Câu 20 Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta có F1 có cả mắt đỏ và mắt trắng nên kiểu gen của P là: XAXa × XAY
Trang 372 ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ L: 3/4 × 1/2 = 3/8 ; ruồi cái mắt đỏ chiếm 3/4 × 1/2 +
1/4 × 1/4 = 7/16; tỷ lệ giữa ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7 → (2) đúng
3 Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3/4 × 1/2 + 1/4 × 1/4 = 7/16= 43,75% → (3) đúng
Tần số hoán vị gen là f ; giao tử liên kết là (1- f)/2 ; giao tử hoán vị là f/2
Sử dụng công thức: A-B- = aabb +0,5
Hai gen này cách nhau 40cM hay tần số hoán vị gen là 40%
Theo công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb ta thấy có 2 phương án phù hợp là C và D
- Nếu kiểu gen của P là: ; 40% 0,09
Trang 38Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình là (9:7)(3:1) ≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định màu mắt nằm trên cùng 1 NST với gen quy định đuôi.
Quy ước gen : A-B- : mắt đỏ; aaB-/ A-bb/aabb : trắng ; D – đuôi dài; d – đuôi ngắn
- Xét chung cả F1, con đực mắt đỏ đuôi dài
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
(1) số kiểu gen tối đa là 7×3 = 21 ; số kiểu hình tối đa là 23 = 8→ (1) sai
(2) Số kiểu gen đồng hợp là : 4 → (2) sai
(3) tỷ lệ dị hợp về 3 tính trạng:
AB
ab = 2×0,5×0,4 = 0,4; Dd = 0,5 → 0, 2
AB Dd
Giải chi tiết:
Ta thấy tỷ lệ cái/ đực = 2:1 → do gen gây chết Ở F1 chỉ có con đực cánh bình thường
mà giới cái lại có 2 kiểu hình → con ruồi cái P dị hợp 1 cặp gen
Gen gây chết phải là gen trội vì nếu là gen lặn sẽ không thể xuất hiện kiểu hình cánh xẻ
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Cách giải
Tỷ lệ thân xám cánh cụt mắt đỏ (A-bbD-) = 0,0375 → A-bb =0,05= aaB- → A-B- = 0,7 ; aabb = 0,2 ; f= 20%
Xét các kết luận
Trang 39Giải chi tiết:
Số tổ hợp là 8 → tính trạng do 2 gen không alen quy định Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau → Tính trạng màu mắt của RG liên kết với NST giới tính X,
Ở F2 không có sự phân ly ở 2 giới nên gen quy định màu mắt nằm trên NST thường, còn gen át chế nằm trên NST giới tính
Quy ước gen A – mắt đỏ tươi ; a – nâu
Giải chi tiết:
- cơ thể dị bội Aaa giảm phân cho
6A 6Aa 6aa 6aHạt phấn n + 1 không cỏ khả năng thụ tinh, noãn n + 1 vẫn có thể thụ tinh bình thường
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Cách giải:
aabb = 0 nên A-B- = 0,5 ; A-bb=aaB- = 0,25
D-E- = 0,5 ; D-ee = 0,25 ; de = 0,25
Số kiểu gen tối đa là 7×4= 28 →I sai
Số cá thể mang 4 tính trạng trội là : A-B-D-E- = 0,5× 0,5 = 0,25 → II đúng
Do không có kiểu hình aabb nên tỷ lệ lặn 4 tính trạng là 0 → III đúng
Số loại kiểu hình ở F1 : 3×3 = 9→ IV đúng
Chọn B
Câu 30 Chọn C.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ hoa tím/ hoa trắng = 1:3; hoa cánh dài: hoa cánh ngắn: 3:1, nếu 2 tính trạng này PLĐL thì tỉ lệ sẽ là 9:3:3:1 ≠ đề bài → Tính trạng màu hoa và chiều dài cánh di truyền
liên kết không hoàn toàn (I đúng)
Vì 2 cây có cùng kiểu gen mà lai với nhau cho tỷ lệ 3:1 → một gen quy định 1 tính trạng
Quy ước gen
A- Hoa trắng; a- hoa tím ; B – cánh dài ; b – cánh ngắn
Tỷ lệ hoa tím cánh ngắn (ab/ab) = 0,15= 0,5× 0,3 → hoán vị gen xảy ra ở 1 bên f=
40% → II đúng, IV sai
Trang 40III sai
Chọn C
Câu 31 Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta thấy F1 đồng hình thân xám, mắt đỏ → hiện tượng trội hoàn toàn, P thuần chủng
→ (1) đúng
Tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau về 2 tính trạng nên 2 gen này nằm trên NST giới
tính X (không thể trên Y vì cả 2 giới đều có các kiểu hình) → (2) đúng, (4) sai
Ở giới đực có 4 loại kiểu hình, trong đó có 2 kiểu hình mới so với bố mẹ → các gen liên kết không hoàn toàn dẫn đến HVG
Chọn A
Câu 32 Chọn B.
Giải chi tiết:
Vì gen A và gen B tương tác với nhau nên phải PLĐL → loại C,D
Tỷ lệ hoa đỏ, thân cao: A-B-D- = 9/16 → A-D- hoặc B-D- = 0,75 → aadd hoặc bbdd = 0,25, vì không có HVG nên kiểu gen của P dị hợp đều
Chọn B
Câu 33 Chọn D.
Giải chi tiết:
Phương pháp :
- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
- Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
- Ở ruồi giấm chỉ có hoán vị gen ở giới cái
→ phép lai cặp NST thường cho 3 kiểu hình ; cặp NST giới
tính cho2 kiểu hình về giới cái → giới cái có 6 kiểu hình → IV đúng
Chọn D
Câu 34 Chọn D.
Giải chi tiết:
F1 dị hợp 2 cặp gen
Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng:
TH1: Các gen phân ly độc lập: AaBb × aabb → KH: 1:1:1:1
TH2: Các gen liên kết hoàn toàn:
Nếu 2 gen quy định 1 tính trạng ( các gen này PLĐL)
TH1: Tương tác kiểu 9:7 ;13:3 : AaBb × aabb → KH 3:1
TH2: tương tác kiểu: 9:6:1; 12:3:1, 9:3:4 → 1:2:1
Vậy số kiểu hình có thể có là 4
Chọn D