Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường.. Quá trình giảm [r]
Trang 1Mức độ 1: Nhận biết - Đề 1 Câu 1: Ở một loài có bộ NST 2n = 24 Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có
23 NST, một số tế bào có 25 NST và các tế bào còn lại có 24 NST Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này ?
A Quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố có một cặp NST không phân li còn mẹ giảm
Câu 3: Xét các loại đột biến sau
Câu 4: Đột biến cấu trúc NST là quá trình làm
A thay đổi cấu trúc NST
B thay đổi thành phần prôtêin trong NST.
C phá huỷ mối liên kết giữa prôtêin và ADN
D biến đổi ADN tại một điểm nào đó trên NST.
Câu 5: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành
phần chủ yếu gồm
A ARN và pôlipeptit B ARN và prôtêin loại histon.
C lipit và pôlisaccarit D ADN và prôtêin loại histon.
Câu 6: Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống
Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), có bộ NST có kí hiệu AaBbDdEe Do
đột biến đã làm xuất hiện các thể đột biến sau đây:
(1)Thể một nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBbDEe
(2) Thể bốn nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBBbbDdEe; AaBBBbDdEe; AaBbbbDdEe
(3) Thể bốn nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaBBbbDddEe
(4) Thể ba nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaaBBbDdEe
Trang 2(5) Thể không nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBb.
(6) Thể ba nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaaBbDdEe hoặc AAaBbDdEe
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 10: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể
là
C chuyển đoạn lớn và đảo đoạn D mất đoạn lớn.
Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=8) các cặp NST tương đồng được ký hiệu
là Aa, Bb, Dd, Ee Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây ?
A AaaBbDd B AaBbEe C AaBbDEe D AaBbDdEe
Câu 12: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành
thể đa bội lẻ?
A Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
B Giao tử lệch bội (n-1) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
C Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n)
D Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n)
Câu 13: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng lượng gen trên một NST
Câu 14: Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật
nhân thực?
Câu 15: Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội là 2n = 8 có tối đa bao nhiêu nhóm gen liên
III Có khả năng đóng xoắn và tháo xoắn theo chu kì
IV Có khả năng bị đột biến
V Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Câu 19: Một tế bào sinh hạt phấn có kiêu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình
thường Theo lý thuyết số loại giao tử tối đa thu được là
Câu 20: Biết rằng, không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, một tế bào có kiểu gen AaBb
phát sinh tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Câu 21: Ở một loài thực vật, cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE Có một
thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEE, thể đột biến này thuộc dạng
Trang 3A thể bốn B Thể tam bội C thể ba D thể ba kép
Câu 22: cơ thể có kiểu gen Dd khi giảm phân tạo giao tử, loại giao tử có tỉ lệ nào sau
đây chắc chắn sinh ra do hoán vị gen?
Câu 23: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n, số nhóm gen liên kết của loài này
là
Câu 24: Ở chim, trong tế bào của giới đực mang cặp NST giới tính có dạng
A đồng giao tử B dị giao tử C XY D OX
Câu 25: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng
(4) Hội chứng Claifento (5) Dính ngón tay 2,3 (6) Máu khó đông
(7) Hội chứng Turner (8) Hội chứng Down (9) Mù màu
Những thể đột biến nào là đột biến NST ?
A 1,3,7,9 B 1,2,4,5 C 4,5,6,8 D 1,4,7,8
Câu 26: Xét các loại đột biến sau.
1.Mất đoạn NST 4 Chuyển đoạn không tương hỗ
2.Lặp đoạn NST 5 Đảo đoạn không chứa tâm động
3.Đột biến gen 6 Đột biến thể một
Những dạng đột biến làm thay đổi hình thái của NST là
Câu 27: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến
của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108
Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội lẻ là:
A II, VI B II, IV, V, VI C I, III D I, II, III, V
Câu 28: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho 2 alen của
một gen nằm trên 1 NST đơn ?
Câu 29: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =14 Số NST có trong tế
bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này là
Câu 30: Cá thể mang kiểu gen
DeAa
de tối đa cho bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy
ra hoán vị gen ?
Câu 31: Khi nhận xét về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, khẳng định nào sau đây đúng ?
A Vùng đầu mút NST chứa các gen quy định tuổi thọ của tế bào
B Mỗi NST điển hình đều chứa trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động
C Bộ NST của tế bào luôn tồn tại thành các cặp tương đồng
D Các loài khác nhau luôn có số lượng NST khác nhau
Câu 32: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể?
I Đột biến chuyển đoạn nhễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết
Trang 4II Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhễm sắc thể.
III Côn trùng mang đột biến chuyển đoạn có thể được sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu bệnh
IV Sự chuyển đoạn tương hỗ cũng có thể tạo ra thể đột biến đa bội
Câu 33: Một tế bào sinh tinh trùng của loài có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY tiến
hành giảm phân tạo giao tử Nếu xảy ra sự phân li không bình thường của cặp NST này ở lần giảm phân 2, các giao tử có thể được hình thành là:
A XX, YY và O B XX, XY và O C XY và X D XY và O
Câu 34: Một NST có trình tự các gen là AB*CDEFG Sau đột biến, trình tự các gen
trên NST này là AB*CFEDG Đây là dạng đột biến nào?
Câu 35: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBb
tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử ?
Câu 36: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức xoắn
3 (siêu xoắn) có đường kính
Câu 37: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 7 thể đột
biến của loài này được kí hiệu từ I đến VII có số lượng nhiễm sắc thể kép ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 36 72 48 84 60 96 180Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến
là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, số thể đột biến đa bội lẻ là
Câu 38: Đột biến lệch bội là
A làm giảm số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng.
B làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng
C làm thay đổi số lượng NST ở tất cả các cặp tương đồng
D làm tăng số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng
Câu 39: Nhận định nào sau đây về thể tự đa bội là không đúng:
A Thể tự đa bội thường có khả năng chống chịu tốt hơn , thích ứng rộng
B Thể tự đa bội có thể được hình thành do tất cả các NST không phân li ở kì sau
nguyên phân
C Ở thực vật, thể đa bội chẵn duy trì khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D Thể tự đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn gấp bội so với dạng lưỡng bội nguyên
khởi
Câu 40: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biếu nào sau đây là đúng?
A Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không
xảy ra đối với cặp NST thuờng
B Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST
tương đồng đều không phân ly
C Ở cùng một loài tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn
đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm
D Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng
hình thành nên thể khảm
Trang 5Giải chi tiết:
Phương pháp: Vận dụng kiến thức đột biến số lượng NST (phần cơ chế hình thành)Trên thể đột biến có một số tế bào có 23NST (2n-1) , 1 số tế bào có 25 NST (2n
+1) → đột biến liên quan đến sự phân ly của 1 cặp NST.
Cơ thể có cả các tế bào bình thường (24 NST) và tế bào đột biến (23NST và
25NST), đây là thể khảm → đột biến xảy ra trong nguyên phân.
Đáp án C
Câu 2 Chọn A.
Giải chi tiết:
Trình tự nucleotit có tác dụng bảo vệ cho các NST không dính vào nhau nằm ở hai đầu mút NST
Đáp án A
Câu 3 Chọn D.
Giải chi tiết:
Các loại đột biến số lượng NST, đảo đoạn thì không làm thay đổi độ dài phân tử ADN (4,5,6)
Các đột biến làm thay đổi độ dài phân tử ADN là: 1,2,3
Đáp án D
Câu 4 Chọn A.
Giải chi tiết:
Đột biến cấu trúc NST là quá trình làm thay đổi cấu trúc NST
Chọn A
Câu 5 Chọn D.
Giải chi tiết:
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có thành phần chủ yếu là ADN và prôtêin loại histon
Chọn D
Câu 6 Chọn B.
Giải chi tiết:
Để loại bỏ những gen không mong muốn người ta thường sử dụng đột biến mất đoạn nhỏ, không làm ảnh hưởng tới sức sống mà có thể loại bỏ gen xấu
Trang 61 tế bào giảm phân cho đúng 2 loại giao tử.
(3) Sai, bộ NST của kiểu gen AaBBbbDddEe là 2n+2+1
(4) Sai, kiểu gen AaBb có ký hiệu bộ NST là : 2n-2-2
(5) Đúng,
(6) Đúng
Chọn C
Câu 10 Chọn A.
Giải chi tiết:
Đảo đoạn là loại đột biến ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất vì số lượng gen trên NST không bị thay đổi
Giải chi tiết:
Lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST
Chọn C
Câu 14 Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 15 Chọn D.
Giải chi tiết:
Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài
Trang 7Chọn D
Câu 17 Chọn C.
Giải chi tiết:
Hai cặp NST mang 2 cặp gen này PLĐL nên cơ thể này giảm phân cho 4 loại giao
Giải chi tiết:
Một tế bào giảm phân không có TĐC cho tối đa 2 loại giao tử
Chọn C
Câu 20 Chọn D.
Giải chi tiết:
Tế bào AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử
Chọn D
Câu 21 Chọn C.
Giải chi tiết:
Có 3 NST mang alen B nên đây là thể ba
Chọn C
Câu 22 Chọn A.
Giải chi tiết:
Cơ thể Dd giảm phân có hoán vị gen giao tử hoán vị ≤ 0,25 ×0,5 =0,125 → giao tử chiếm 10% là giao tử hoán vị
Chọn A
Câu 23 Chọn A.
Giải chi tiết:
Số nhóm gen liên kết của loài bằng số NST trong bộ đơn bội của loài
Chọn A
Câu 24 Chọn A.
Giải chi tiết:
Ở chim giới cái có bộ NST XY; giới đực là XX là giới đồng giao tử
Chọn A
Câu 25 Chọn D.
Giải chi tiết:
Các thể đột biến do đột biến NST là: 1 ( mất đoạn NST 21 hoặc 22) ,4 (XXY),7 (XO) ,8 (3 NST 21)
Chọn D
Câu 26 Chọn B.
Giải chi tiết:
Các đột biến làm thay đổi hình thái của NST là 1,2,4
Trang 8Giải chi tiết:
Nếu không có hoán vị gen thì cơ thể AaDedeAaDede giảm phân cho tối đa 2×2
Giải chi tiết:
Rối loạn phân ly ở giảm phân 2 cho các loại giao tử XX, YY, O
Chọn A
Câu 34 Chọn D.
Giải chi tiết:
Đây là đột biến đảo đoạn DEF
Chọn D
Câu 35 Chọn A.
Giải chi tiết:
Cơ thể AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử
Chọn A
Câu 36 Chọn B.
Giải chi tiết:
Trang 9Chọn B
Câu 37 Chọn D.
Giải chi tiết:
Có 12 nhóm gen liên kết hay n =12
Số thể đa bội lẻ là 4 (I,IV,V,VII)
Chọn D
Câu 38 Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 39 Chọn B.
Giải chi tiết:
Nhận định sai là B, nếu các NST không phân ly ở kỳ sau của nguyên phân thì chỉ tạo ra cơ thể 2n mang các tế bào 4n (thể khảm)
Chọn B
Câu 40 Chọn D.
Giải chi tiết:
Trang 10Phát biểu đúng là D
Ý A sai vì đột biến lệch bội có thể xảy ra ở tất cả các NST thường hoặc giới tính Ý B sai vì đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào ở 1 hoặc 1 số cặp
NST
Ý C sai vì tỷ lệ đột biến thể 1 nhiễm cao hơn thể không nhiễm
Chọn D
Trang 11Mức độ 1: Nhận biết - Đề 2 Câu 1: Trong cấu tạo siêu hiển vi của NST, khi NST ở trạng thái siêu xoắn (xoắn mức
3) có đường kính
Câu 2: Đột biến đảo đoạn NST có thể dẫn tới bao nhiêu hệ quả sau đây ?
I Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
II Làm giảm hoặc thay gia tăng số lượng gen trên NST
III Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết
IV Làm cho 1 gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
V Làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
VI Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó
Câu 3: Hiện tượng con đực mang cặp NST giới tính XX con cái mang cặp NST giới
tính XY được gặp ở:
A Bướm, chim, ếch, nhái B Châu chấu, rệp
C Động vật có vú D Bọ nhậy
Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc NST có thể xác định vị trí của gen trên NST là
A Đột biến mất đoạn B Đột biến chuyển đoạn
C Đột biến đảo đoạn D Đột biến lặp đoạn
Câu 5: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây?
A Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B Phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
C Phản ánh mức độ tiến hóa của loài sinh vật bằng số lượng NST đơn trong nhân tế
bào
D Tham gia quá trình điều hòa hoạt động của gen thông qua các mức cuộn xoắn của
NST
Câu 6: Phát biểu nào sau đây nói về đột biến số lượng NST là sai?
A Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu một số cặp NST không phân li thì
tạo thành thể tứ bội
B Đột biến dị đa bội chỉ được phát sinh ở các con lai khác loài.
C Thể đa bội thường gặp ở thực vật và ít gặp ở động vật.
D Ở một số loài, thể đa bội có thể thấy trong tự nhiên và có thể được tạo ra bằng thực
nghiệm
Câu 7: Một NST ban đầu có trình tự gen là ABCD EFGH Sau đột biến, NST có
trình tự là: D EFGH Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?
A Gây chết hoặc giảm sức sống
B Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.
C Làm phát sinh nhiều nòi trong một loài
D Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến.
Câu 8: Ở sinh vật nhân thực, vật chất mang thông tin di truyền ở cấp độ phân tử quy
định các tính trạng của cơ thể là:
Câu 9: Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (n+1) trong thụ tinh sẽ tạo ra thể đột
biến?
A Tứ nhiễm B Tam nhiễm C Một nhiễm D Tam bội.
Câu 10: Những đặc điểm nào sau đây của thể song nhị bội?
(1) Có sự kết hợp bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau
(2) Thường bất thụ
(3) Thường gặp ở cả động, thực vật
(4) Được hình thành nhờ cơ thể lai xa và đa bội hóa
Trang 12C Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
D Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 13: Đột biến lệch bội
A làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
(NST) tương đồng
B chỉ xảy ra trên NST thường, không xảy ra trên NST giới tính.
C có thể làm cho một phần cơ thể mang đột biến và hình thành thể khảm.
D không có ý nghĩa gì đối với quá trình tiến hóa.
Câu 14: Vào kì đầu của giảm phân I, nếu xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai
crômatit thuộc hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ dẫn tới loại đột biến
A mất đoạn B chuyển đoạn C đảo đoạn D lặp đoạn.
Câu 15: Sự kết hợp giữa các giao tử mang n nhiễm sắc thể với giao tử mang (n – 2)
nhiễm sắc thể sẽ cho ra thể đột biến dạng
C khuyết nhiễm hoặc thể một kép D một nhiễm.
Câu 16: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST là vị trí liên kết với thoi phân
bào được gọi là
C hai đầu mút NST D Điểm khởi đầu nhân đôi.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thể đột biến tam bội ở thực vật ?
A Trong tế bào sinh dưỡng, một số cặp NST chứa 3 chiếc NST
B hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường
C cơ quan sinh dưỡng sinh trưởng mạnh, kích thước lớn hơn so với thể tứ bội.
D Không có khả năng sinh trưởng, chống chịu các điều kiện bấl lợi của môi trường Câu 18: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee
Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
IV AaBbDdEe V AaBbDdEEe VI AaBbDddEe
Câu 19: Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee
Trong các cá thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I AaBbDdEe II AaBbdEe III AaBbDddEe
Câu 20: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Giả sử đột biến làm
phát sinh thể một ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này?
Câu 21: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, một
nucleoxom gồm
A 146 nucleotit và 8 protein histon B 146 cặp nucleotit và 8 protein histon.
C 8 cặp nucleotit và 146 protein histon D 8 nucleotit và 146 protein histon
Trang 13Câu 22: Khi nói về đột biến đa bội, đặc điểm nào sau đây đúng?
A Được sử dụng để lập bản đồ gen.
B Làm thay đổi hình thái NST.
C Không gặp ở động vật
D Góp phần hình thành nhiều loài thực vật có hoa.
Câu 23: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự
ABCDEG*HKM bị đột biến Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM Dạng đột biến này thường
A làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
B gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
C làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Câu 24: Khi làm tiêu bản tạm thời nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực
Một học sinh quan sát thấy trong 1 tế bào (tế bào X) có 2 nhóm nhiễm sắc thể đơn đang di chuyển về 2 cực của tế bào Biết rằng quá trình phân bào không xảy ra đột biến Nhận định nào sau đây đúng?
A Tế bào X tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau.
B Số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi nhóm trong tế bào X là giống nhau.
C Tế bào X đang diễn ra kỳ sau giảm phân I.
D Số chuỗi polinucleotit trong tế bào X là 22.
Câu 25: Thể không có bộ NST trong tế bào sinh dưỡng là?
Câu 26: Chiều ngang của cromatit là?
Câu 27: Loại giao tử AbD có thể được tạo ra từ kiểu gen nào sau đây?
Câu 28: Ở một loài động vật trong quá trình giảm phân của cơ thể đực mang kiểu gen
AaBbDd có 10% tế bào đã bị rối loạn không phân li của cặp NST mang cặp gen Bb trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Kết quả tạo ra giao tử Abd chiếm tỷ lệ?
Câu 29: Cho một cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn, nếu không có đột biến xảy ra thì
kiểu gen của nội nhũ ở thế hệ sau là:
C AAA, aaa, AAa, Aaa D AAa, Aaa, AA, aa.
Câu 30: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sác thể lưỡng bội 2n = 24, tế bào sinh dưỡng
của thể ba (2n + 1) có số lượng nhiễm sắc thể là
Câu 31: Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong thể đa bôi, bộ NST của tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là 2n+2
B Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt
C Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn
hơn 2n
D Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ
Câu 32: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực,
sợi cơ bản và sợ nhiễm sắc có đường kính lần lượt là:
Câu 33: Một loài có bộ NST là 2n NST ( n cặp tương đồng) Tế bào một cá thể của
loài đó trong tế bào có 2n-1 NST Dạng đột biến NST này là:
Trang 14A Đột biến cấu trúc NST B Lệch bội
Câu 34: Cấu trúc của nucleoxom gồm:
A 4 phân tử ADN được phân tử Histon quấn quanh.
B Phân tử histon được quấn bởi 146 cặp nucleotit (nu)
C 8 phân tử Histon được quấn quanh bởi 146 cặp nu tạo thành
31
4 vòng
D Lõi ADN được bọc bởi 8 phân tử protein histon
Câu 35: Ở sinh vật nhân thực, vật chất di truyền mang thông tin di truyền ở cấp tế bào
là:
Trang 15Giải chi tiết:
Đột biến đảo đoạn: 1 đoạn NST đứt ra, đảo 180o rồi lắp lại
Đột biến đảo đoạn dẫn tới các hệ quả: I, IV, V
Giải chi tiết:
Phát biểu sai là A, nếu 1 số cặp NST không phân ly thì tạo ra thể lệch bội, không phải tứ bội
Chọn A
Câu 7 Chọn A.
Giải chi tiết:
Dạng đột biến này là mất đoạn làm cơ thể mang đột biến chết hoặc giảm sức sống
Chọn A
Câu 8 Chọn B.
Giải chi tiết:
A là vật chất di truyền cấp độ tế bào
C không phải vật chất di truyền
D là vật chất di truyền của 1 số virus
Chọn B
Câu 9 Chọn B.
Giải chi tiết:
Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (n+1) tạo thành giao tử 2n +1: thể tam nhiễm
Chọn B
Câu 10 Chọn A.
Giải chi tiết:
Thể song nhị bội: là cơ thể có chứa cả 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào
Các ý đúng là (1),(4)
Trang 16Thể song nhị bội hữu thụ và ít khi gặp ở động vật
Chọn A
Câu 11 Chọn D.
Giải chi tiết:
Đường kính: ADN 2nm, nuclêôxôm 11nm, sợi nhiễm sắc 30nm, crômatit 700 nm
Chọn D
Câu 12 Chọn D.
Giải chi tiết:
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ làm tăng số loại alen
Chọn D
Câu 13 Chọn C.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là C
Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mang đột biến và hình thành thể khảm
A sai, chỉ thay đổi số lượng NST của 1 hoặc 1 số cặp NST
B sai, đột biến lệch bội có thể xảy ra ở các cặp NST giới tính (XXX; XO )
D sai đây cũng là nguyên liệu của tiến hóa
Chọn C
Câu 14 Chọn B.
Giải chi tiết:
Nếu có sự TĐC giữa 2 cromatit thuộc 2 NST tương đồng sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn và lặp đoạn, còn nếu TĐC giữa hai crômatit thuộc hai nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ dẫn tới loại đột biến chuyển đoạn
Chọn B
Câu 15 Chọn A.
Giải chi tiết:
Giao tử n kết hợp với giao tử n – 2 tạo ra thể đột biến 2n – 1 – 1 ( thể 1 nhiễm kép) vì giao tử n là giao tử bình thường → giao tử 2n – 2 này thiếu 2 NST ở 2 cặp khác nhau
Chọn A
Câu 16 Chọn A.
Giải chi tiết:
Câu 17 Chọn B.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng là B
Ý A sai, tất cả các cặp NST đều có 3 chiếc NST
Ý C sai, cơ quan sinh dưỡng của thể tứ bội lớn hơn
Giải chi tiết:
Thể một: 2n – 1 là: II,IV,V,VI
Trang 17Chọn B
Câu 20 Chọn D.
Giải chi tiết:
Có n =12 → có 12 dạng thể một
Chọn D
Câu 21 Chọn B.
Giải chi tiết:
Câu 22 Chọn D.
Giải chi tiết:
Đặc điểm đúng là D
A là đặc điểm của đột biến mất đoạn
B là đặc điểm của 1 số dạng đột biến cấu trúc NST
C sai, ít gặp ở động vật
D đúng
Chọn D
Câu 23 Chọn D.
Giải chi tiết:
Đây là dạng đột biến lặp đoạn CD, đột biến này làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Chọn D
Câu 24 Chọn B.
Giải chi tiết:
2 nhóm tế bào đơn đang di chuyển về 2 cực của tế bào → ở kỳ sau giảm phân II, số lượng NST ở 2 nhóm này là như nhau
Chọn B
Câu 25 Chọn D.
Giải chi tiết:
Câu 26 Chọn B.
Giải chi tiết:
Chiều ngang của cromatit là 700nm
Giải chi tiết:
Tế bào nội nhũ là 3n → Loại A,B,D
Trang 18Phát biểu sai là A, 2n +2 là thể lệch bội.
Chọn A
Câu 32 Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 33 Chọn B.
Giải chi tiết:
Dạng đột biến này là lệch bội ( thể một)
Chọn B
Câu 34 Chọn C.
Giải chi tiết:
Câu 35 Chọn B.
Giải chi tiết:
vật chất di truyền mang thông tin di truyền ở cấp tế bào là nhiễm sắc thể
Chọn B
Trang 19Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 1 Câu 1: Xét các loại đột biến sau:
sinh ở loài này là
Câu 3: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12 Khi quan sát
quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
Câu 4: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHh Nếu trong quá trình giảm phân có 0,8
% số tế bào bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Dd ở trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác giảm phân bình thường Tính theo lí thuyết loại giao tử abDdEh chiếm tỉ lệ bao nhiêu
Câu 5: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có
kiểu gen Aa Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
Câu 6: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao
tử 2n có khả năng thụ tinh Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1)AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa
(3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa
Đáp án đúng là:
A (3), (4) B (1), (4) C (2), (3) D (1), (2).
Câu 7: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Câu 8: Cho các thông tin sau:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân.
(2) Không làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết (3) Làm thay đổi chiều dài của ADN.
(4) Làm thay đổi nhóm gen liên kết.
(5) Được sử dụng để lập bản đồ gen.
Trang 20(6) Có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST.
(7) Làm xuất hiện loài mới.
Có bao nhiêu thông tin chính xác khi nói về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Câu 9: Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn
không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 28 loại giao tử Lấy hạt phấn của cây trên thụ phần cho một cây cùng loài thu được hợp tử Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Hợp tử trên thuộc thể?
Câu 10: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen B quy định quả màu đỏ là
trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường cho giao tử n Các phép lai cho tỷ lệ phân ly kiểu hình 110 quả màu đỏ: 10 quả màu vàng ở đời con là:
A AAaa × Aa và AAaa × Aaaa B AAaa × aa và AAaa × Aaaa
C AAaa × Aa và AAaa × Aaaa D AAaa × Aa và AAaa × aaaa
Câu 11: ở thực vật alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa
trắng Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb
ở dời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hóa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường , không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào dưới đây
Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được kí hiệu
là Aa, Bb, Dd và Ee Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây ?
Câu 13: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp NST kép
tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, có thể làm phát sinh các loại đột biến nào
sau đây ?
A Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể
B Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể
D Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 14: Nghiên cứu NST người cho thấy những người có NST giới tính là XY, XXY
đều là nam, còn những người có NST giới tính là XX, XO, XXX đều là nữ có thể kết luận gì ?
A gen quy định giới tính nam nằm trên NST Y
B sự có mặt của NST giới X quy định tính nữ
C NST giới tính Y không mang gen quy định giới tính
D sự biểu hiện của giới tính phụ thuộc vào NST giới tính
Câu 15: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Có bao nhiêu dạng đột biến sau
đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
I Đột biến đa bội
II Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
III Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
IV Đột biến lệch bội dạng thể một
Câu 16: Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của
châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu
Trang 21bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể
II Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép
III Nêu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa I của giảm phân
IV Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào
Câu 17: Ở một loài động vật, cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và bb nằm trên cặp
NST số 3 Một tế bào sinh tinh trùng cổ kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết rằng cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp nhiễm sắc thể số 3 giảm phân bình thường Tính theo
lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra là
Câu 18: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả
vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n cổ khả năng thụ tịnh bình thường Xét các tổ hợp lai:
(l) AAaa × AAaa (2) AAaa × Aaaa (3) AAaa × Aa.
(4)Aaaa × Aaaa (5)AAAa × aaaa (6)Aaaa × Aa
Theo lý thuyêt, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ : 1 quả vàng là
A (2), (3)
B (1), (6)
C (3), (5)
D (4), (5)
Câu 19: Cà độc được có 2n = 24 Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1
chiếc bị mất đoạn ở một chiếc của cặp NST số 3 bị đảo 1 đoạn Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ
Câu 20: Cho các nhận định sau:
(1) Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các NST thường, không xảy ra ở NST giới tính
(2) Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein histon
(3) NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
(4) Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY
(5) Ở người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định nam tính
Số nhận định sai là:
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến NST ở người?
A Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường.
B Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang
nhiều gen
C Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner.
D “Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5.
Trang 22Câu 22: Cho biết các alen trội là trội hoàn toàn và thể tứ bội chỉ cho giao tử 2n hữu
thụ Có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 11:1
(1) AAaa×Aaaa (3)Aa×AAAa (5)AAaa×AAaa
(2) AAAa × AAaa (4) Aa×AAaa (6) AAAa × AAAa
Câu 23: Bộ nhiễm sắc thể của lúa nước là 2n =24 có thể dự đoán số lượng NST đơn
trong một tế bào của thể ba nhiễm kép ở kì sau của quá trình nguyên phân là:
Câu 24: Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14 Tổng số NST có trong các
tế bào con được tạo thành qua nguyên phân 5 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng của loài này là 449 nhiễm sắc thể đơn Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng
1 loại đột biến Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là
Câu 25: Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifento (XXY) Kết luận nào sau đây không đúng ?
A Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2 bố giảm phân bình thường
B Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 1 bố giảm phân bình thường
C Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2,mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li
ở giảm phân 2 mẹ giảm phân bình thường
Câu 26: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
A Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm săc thể
Câu 27: Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể có điểm khác nhau cơ bản là
A Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể, còn
đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm săc thể
B Đột biến nhiễm sắc thể thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường
phát sinh trong nguyên phân
C Đột biến NST có hướng, còn đột biến gen vô hướng.
D Đột biến NST có thể gây chết,còn đột biến gen không thể gây chết.
Câu 28: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
Câu 30: Cà độc dược có 2n = 24 NST, có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1
có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, có một NST của
Trang 23cặp số 3 bị lặp 1 đoạn Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong
số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến chiếm tỉ lệ
Câu 32: Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình
thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh với giao tử bình thường có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là:
Câu 33: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh
dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n)
Cơ sở tế bào học của khẳng định trên là:
A Các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích
thước giống nhau
B Cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả chống chịu tốt.
C Trong tế bào, NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng.
D Trong tế bào, số NST là bội số của 4 nên bộ NST n = 10 và 4n = 40.
Câu 34: Cho phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂AaBbdd Trong quá trình giảm phân hình
thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảm phân hình thành
giao tử cái diễn ra bình thường Kết luận không đúng về phép lai trên là:
A Cặp dd của cơ thể đực giảm phân chỉ cho một loại giao tử là d.
B Cặp Aa của cơ thể cái khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử là A và a
C Số loại kiểu gen tối đa của phép lai trên là 42.
D Cặp Bb của cơ thể đực khi giảm phân cho 2 loại giao tử là: B; b
Câu 35: Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu bình thường người ta đếm
được 23 NST Con châu chấu này giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau? Biết rằng các cặp nhiễm sắc thể tương đồng có cấu trúc khác nhau và không xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân
Câu 36: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát
triển thành cây tứ bội?
A Hai giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau.
B Hai giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau.
C Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1).
D Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n).
Câu 37: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lệch bội?
A Có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
B Làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
C Chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Trang 24D Xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể
phân li
Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a
quy định lá xẻ, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm ti lệ:
Câu 39: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh
dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n)
Cơ sở khoa học của khẳng định trên là:
A khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người
ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước
B các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích
thước giống nhau
C số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể n = 10 và 4n =
40
D cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.
Câu 40: Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit không cùng chị em trong một
cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:
A Hoản vị gen B Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.
C Đột biến thê lệch bội D Đột biến đảo đoạn NST.
Trang 25Giải chi tiết:
Phương pháp: Vận dụng kiến thức trong bài 5,6 SGK Sinh học 12, chương trình cơ bản
- Các đột biến số lượng NST không làm thay đổi độ dài phân tử ADN →Loại: (5),(6)
- Đột biến đảo đoạn không lam thay đổi độ dài phân tử ADN →Loại: (4)
- Vậy có 3 dạng đột biến (1),(2),(3) làm thay đổi độ dài phân tử ADN Trong đó (1) làm chiều dài ADN giảm; (2) làm chiều dài ADN tăng, (3) làm 1 NST bị mất đoạn,
Giải chi tiết:
Cặp Dd bị rối loạn phân ly trong giảm phân I tạo ra giao tử Dd và O với tỉ lệ ngang nhau
Giải chi tiết:
Phương pháp: cơ thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội.
Trang 26Cách giải:
Phép lai AAaa × Aa
Chọn B
Câu 6 Chọn D.
Giải chi tiết:
Để đời con phân ly theo tỷ lệ 1:2 :1 => 4 tổ hợp => hai bên cho 2 loại giao tử ( không có trường hợp 4×1 vì không có kiểu gen nào cho 4 loại giao tử)
Chỉ có phép lai 1,2 là thỏa mãn
Chọn D
Câu 7 Chọn D.
Giải chi tiết:
Phép lai: AAaa và aaaa → 5 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
Giải chi tiết:
Giảm phân không có trao đổi chéo tạo ra tối đa 28 loại giao tử → có 8 cặp NST; 2n
=16
1 hợp tử nguyên phân 4 lần liên tiếp, tổng số NST đơn trong các tế bào con là 384
→ số NST đơn trong mỗi tế bào con
Chọn B
Câu 10 Chọn A.
Giải chi tiết:
Tỷ lệ phân ly kiểu hình là 11 đỏ:1 vang hay tỷ lệ vàng chiếm
Cơ thể cho 1/2 giao tử aa hoặc a là: Aaaa và Aa
Cơ thể cho 1/6 giao tử aa hoặc a là AAaa
Vậy có 2 phép lai thỏa mãn là AAaa × Aa và AAaa × Aaaa
Trang 27Thực tế thu được được phần lớn cây màu đỏ và một vài cây màu trắng ( không chứa alen B,chỉ chứa alen b)
Cây hoa trắng có thể có kiểu gen bb hoặc b
Không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST →Đột biến số lượng NST ,Các cây hoa trắng có kiểu gen b → cây hoa trắng là đột biến thể 1
Giải chi tiết:
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I, có thể làm phát sinh đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST
Chọn C
Câu 14 Chọn A.
Giải chi tiết:
Ta thấy các cơ thể có NST Y thì là nam, còn không có Y là nữ → trên Y có gen quy định giới tính nữ
Thật vậy trên NST Y có gen quy định hình thành tinh hoàn
Chọn A
Câu 15 Chọn C.
Giải chi tiết:
Dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến là đột biến đa bội là đột biến lệch bội, đây đều là đột biến số lượng NST
Chọn C
Câu 16 Chọn D.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm trang 32 – SGK Sinh 12
Giải chi tiết:
Tế bào có kiểu gen Aa giảm phân rối loạn phân ly ở GP1 tạo ra 2 loại giao tử là Aa
và O
Cặp bb giảm phân bình thường cho giao tử b
Cơ thể có kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo ra giao tử Aab; b
Chọn B
Câu 18 Chọn A.
Giải chi tiết:
Ở đời con phân ly 11 quả đỏ : 1 quả vàng hay quả vàng chiếm 1/12 = 1/2 × 1/6Các phép lai thỏa mãn là 2,3
Chọn A
Trang 28Câu 19 Chọn B.
Giải chi tiết:
Mỗi đột biến ở mỗi cặp NST tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến
Ý (1) sai vì sự tiếp hợp xảy ra giữa các cromatit ở cơ thể có kiểu gen XX
Ý (2) sai vì tế bào nhân sơ không có NST
Ý (4) sai vì ở gia cầm XX là con đực ; XY là con cái
Chọn C
Câu 21 Chọn B.
Giải chi tiết:
A sai, vì người bị hội chứng Đao thường vô sinh
B đúng
C sai, hội chứng Turner là người có bộ NST giới tính XO
D sai hội chứng tiếng mèo kêu do đột biến mất đoạn NST số 5
Chọn B
Câu 22 Chọn C.
Giải chi tiết:
F1 phân li theo tỷ lệ 11:1 → Bố mẹ cho 12 tổ hợp
Giải chi tiết:
Ta có nếu các tế bào bình thường thì tổng số NST là 14 × 25 = 448 nhưng theo đề bài tổng số NST là 449 → có 1 tế bào chứa 15 NST
Tỷ lệ tế bào đột biến / tổng số tế bào là 1/ 25 = 1/32
Chọn A
Câu 25 Chọn D.
Trang 29Giải chi tiết:
Trường hợp không xảy ra được là D, vì nếu người bố rối loạn ở GP 2 thì tạo ra giao
tử YY không thể tạo ra con trai XXY
Chọn D
Câu 26 Chọn C.
Giải chi tiết:
Các ý A,B,D đều có kết quả là đột biến
Chọn C
Câu 27 Chọn A.
Giải chi tiết:
Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể, còn đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm săc thể
Ý B sai vì cả hai đều có thể phát sinh trong nguyên phân và giảm phân
Ý C sai vì cả hai đều vô hướng
Ý D sai vì cả hai đều có thể gây chết
Chọn A
Câu 28 Chọn B.
Giải chi tiết:
1 tế bào giảm phân có TĐC cho tối đa 4 loại giao tử
1 tế bào giảm phân không có TĐC cho tối đa 2 loại giao tử
Vậy số giao tử tối đa là 6
Chọn B
Câu 29 Chọn C.
Giải chi tiết:
1 tế bào không có TĐC cho 2 giao tử Ab
1 tế bào có TĐC cho 1 giao tử Ab
Tỷ lệ giao
tử Ab =1200×2+800×12000×4=40%=1200×2+800×12000×4=40%
Chọn C
Câu 30 Chọn C.
Giải chi tiết:
Khi giảm phân cặp NST bị đột biến sẽ cho 0,5 giao tử đột biến và 0,5 giao tử bình thường
Tỷ lệ giao tử đột biến = 1 – 0,53 = 87,5%
Chọn C
Câu 31 Chọn C.
Giải chi tiết:
Ý đúng là (2) nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn trong cùng 1 NST thì có thể không
làm thay đổi sổ lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể
Ý (1) sai vì đảo đoạn không làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm
liên kết khác
Ý (3) sai, có thể xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính
Ý (4) sai vì mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST
Chọn C
Câu 32 Chọn C.
Giải chi tiết:
Ở một bên bố mẹ có 1 số tế bào giảm phân có 1 cặp NST không phân ly tạo ra giao
tử n – 1 và giao tử n +1 ,giao tử bình thường :n
Trang 30Bên còn lại GP bình thường cho giao tử n
Vậy có các loại hợp tử: 2n, 2n +1, 2n – 1
Chọn C
Câu 33 Chọn C.
Giải chi tiết:
Nếu trong tế bào, NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng thì ta kết luận đây là thể tứ bội
Chọn C
Câu 34 Chọn D.
Giải chi tiết:
Xét các phát biểu:
A đúng vì cơ thể đực có kiểu gen dd
B đúng, cơ thể cái có kiểu gen Aa
C đúng, số loại kiểu gen tối đa
Phép lai Aa × Aa → 3 kiểu gen ;
Phép lai Bb × Bb → 7 kiểu gen (4 kiểu đột biến và 3 kiểu bình thường)
Phép lai Dd × dd → 2 kiểu gen
Số loại kiểu gen tối đa là 42
D sai, cơ thể đực giảm phân cho 4 loại giao tử : Bb, O, B, b
Giải chi tiết:
Hợp tử tứ bội (4n) được hình thành bởi sự kết hợp 2 giao tử lưỡng bội (2n)
Do F1 thu được 4 loại kiểu hình ↔ có xuất hiện kiểu hình aabb
→ P phải có dạng Aa, Bb x Aa, bb
Trang 31Mà P: Ab/ab cho giao tử ab = 0,5
→ cây P (Aa,Bb) cho giao tử ab = 0,4
Giải chi tiết:
Thể tứ bội có các NST trong tế bào sắp xếp thành từng nhóm, mỗi nhóm có 4 NST đơn giống nhau về hình dạng và kích thước
Chọn A
Câu 40 Chọn B.
Giải chi tiết:
Trao đổi chéo không cân dẫn đến 1 NST bị mất đoạn, 1 NST bị lặp đoạn
Chọn B
Trang 32Mức độ 2: Thông hiểu - Đề 2 Câu 1: Khi nói về thể đa bội lẻ, có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu
sau đây ?
I số NST trong tế bào sinh dưỡng thường là số lẻ
II Hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
III Có hàm lượng ADN tăng gấp một số nguyên lần so với thể lưỡng bội
IV Được ứng dụng để tạo giống quả không hạt
V Không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hình thành được loài mới
Câu 2: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 18, nếu giả sử các thể ba kép vẫn có khả
năng thụ tinh bình thường Cho một thể ba kép tự thụ phấn thì loại hợp tử có 21 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu
A 6,25% B 12,5% C 25% D 37,5%.
Câu 3: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee
Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
I AaBbDdEee V AaBbdEe VI AaBbDdE
Câu 4:
Khó có thể tìm thấy được hai người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính:
A Các gen tương tác với nhau B Chịu ảnh hưởng của môi trường,
C Dễ tạo ra các biến dị di truyền D Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ
hợp
Câu 5: Cơ thể mang kiểu gen
ABDd
ab tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử Biết rằng, khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM Trong trường hợp không xảy ra đột biến, tỷ lệ giao tử ABd được tạo ra có thể là
I 10% trong trường hợp hoán vị gen
II 50% trong trường hợp liên kết hoàn toàn
III 15% trong trường hợp hoán vị gen
IV 30% trong trường hợp liên kết hoàn toàn
V 25% trong trường hợp liên kết hoàn toàn
Câu 6: Biết các codon mã hóa các axit amin như sau: GAA: Axit glutamic; AUG:
Metônin; UGU: Xistêtin; AAG: Lizim; GUU: Valin; AGT: Xêrin Nếu một đoạn gen cấu trúc có trình tự các cặp nuclêôtit là:
1 2 3………10………18 (vị trí các nuclêôtit từ trái qua phải)
3’ TAX XAA TTX AXA TXA XTT 5’
5’ ATG GTT AAG TGT AGT GAA 3’
Hãy cho biết, những phát biểu nào sau đây là đúng?
I Trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin do gen cấu trúc nói trên tổng hợp là: Mêtiônin – Valin – Lizin – Xistêin – Xêrin – Axit glutamic
II Thay thế cặp nuclêôtit A – T ở vị trí thứ 10 thành cặp nuclêôtit T- A sẽ làm chuỗi pôlipeptit được tổng hợp không thay đổi so với bình thương
III Mất 1 cặp nuclêotit là X – G ở vị trí thứ 4 sẽ thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit từ sau axit amin mở đâu
IV Thay thế cặp nuclêôtit A – T ở vị trí thứ 12 thành cặp nuclêôtit T – A sẽ làm xuất hiện mã kết thúc và chuỗi pôlipeptit được tổng hợp ngắn hơn so với bình thường
A I, III, IV B I, II, III C I, II, IV D II, III, IV.
Trang 33Câu 7: Một nhà khoa học đang nghiên cứu giảm phân trong nuôi cấy mô tế bào đã sử
dụng một dòng tế bào với một dột biến làm gián đoạn giảm phân Nhà khoa học cho tế bào phát triển trong khoảng thời gian mà giảm phân sẽ xảy ra Sau đó bà quan sát thấy
số lượng các tế bào trong môi trường nuôi cấy đã tăng gấp đôi và mỗi tế bào cũng có gấp đôi lượng ADN Chromatit đã tách ra Dựa trên những quan sát này, giai đoạn nào của phân bào sinh dục bị gián đoạn trong dòng tế bào này ?
A Kỳ sau I B kỳ giữa I C kỳ sau II D kỳ giữa II
Câu 8: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên
nhân của
A bệnh mù màu đỏ, xanh lục.
B bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm.
C hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
D hội chứng Đao.
Câu 9: Đột biến tạo thể tam bội không được ứng dụng để tạo ra giống cây trồng nào
sau đây?
Câu 10: Ở một loài thực vật bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể
tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các phát biểu sau có bao nhiêu
phát biểu đúng?
I Loài này có 4 nhóm gen liên kết
II Thể đột biến một nhiễm của loài có 7 nhiễm sắc thể
III Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo đơn (tại 1 điểm) ở cặp nhiễm sắc thể Dd thì loài này
có thể tạo ra tối đa 48 loại giao tử
IV Trong trường hợp xảy ra đột biến đã tạo ra cơ thể có bộ nhiễm sắc thể là AAABbDdEe thì cơ thể này sẽ bất thụ
Câu 11: Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính?
(1) số lượng gen trên mỗi phân tử ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn
(2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú
(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen.
(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ qua nguyên phân, giảm phân
và thụ tinh
Câu 12: Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng
bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:
Trang 34(1) Tế bào A có chứa ít nhất hai cặp gen dị hợp.
(2) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8
(3) Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I
(4) Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.
(5) Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần
Số nhận xét đúng là:
Câu 13: Dạng đột biến nào sau đây thường làm giảm khả năng sinh sản của thể đột
biến?
A Mất đoạn B Đảo đoạn C Chuyển đoạn D Lặp đoạn
Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thể đột biến số lượng nhiễm sắc
thể?
A Thể tự đa bội có bộ nhiễm sắc thể gồm NST của nhiều loài khác nhau.
B Thể đa bội lẻ thường bất thụ do tế bào sinh dục không thể giảm phân.
C Thể ba có khả năng giảm phân tạo ra giao tử bình thường.
D Trong nhân tế bào của thể 1 có 1 nhiễm sắc thể.
Câu 15: Khi nói về rối loạn phân li NST trong phân bào của một tế bào, có bao nhiêu
I.Số nhóm gen liên kết luôn bằng số lượng NST trong bộ đơn bội củaloài
II Đột biến số lượng NST chỉ xuất hiện ở thực vật mà hiếm xuất hiện ở độngvật.III Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại gen trong cơ thể
IV Đột biến đảo đoạn không ảnh hưởng đến kiểu hình của thể đột biến
Câu 17: Ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY Trong quá
trình phát triển phôi sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly Thể đột biến có
A hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n – 2.
B ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n +1 và 2n –
1
C hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n – 1.
D ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n + 2và 2n –
2
Câu 18: Cho P : X XAB abX YAB Biết không xảy ra đột biến Số loại kiểu gen tối đa tạo ra
ở F1 là?
Trang 35Câu 19: Quan sát tế bào sinh dưỡng dạng phân chia thấy các nhiễm sắc thể kép xếp
thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và hàm lượng ADN lúc này
đo được là 6×109 pg Hàm lượng ADN của tế bào lưỡng bội của loài là?
A 6×109 pg B 3×109 pg C 12×109 pg D 1,5×109 pg
Câu 20: Có bao nhiêu cơ chế hình thành thể tứ bội:
I Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử tất cả thoi phân bào không hình thành
II Trong quá trình hình thành phôi, ở một tế bào tất cả thoi phân bào không hình thành
III Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử một số thoi phân bào không hình thành
IV Sự kết hợp giao tử đực 2n và giao tử cái 2n cùng loài trong quá trình thụ tinh
V Tất cả thoi phân bào không hình thành trong quá trình phân bào của tế bào ở đỉnh sinh trưởng
Câu 21: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trong nhóm gen liên
kết?
I Đột biến mất đoạn
II Đột biến lặp đoạn
III Đột biến đảo đoạn
IV Đột biến chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể
Câu 22: Quá trình giảm phân của một tế bào có kiểu gen Aa do rối loạn phân bào đã
cho ra các loại giao tử AA, a, O Số thoi phân bào được hình thành trong quá trình giảm phân của tế bào này là
Câu 23: Theo dõi 2000 tế bào sinh trứng giảm phân tạo giao tử, người ta xác định
được hoán vị gen xảy ra với tần số 48% Số giao tử được tạo ra do liên kết gen là
Câu 24: Cho một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể dừng hoạt động
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của hệ đột biến
(6) Làm thay đổi chiều dài cảu phân tử ADN cấu trúc nên NST đó
Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả
Câu 25: Giả sử ở một NST có tâm động ở vị trí khác thường và hàm lượng ADN trong
nhân tế bào không thay đổi Có bao nhiêu giải thích sự thay đổi vị trí tâm động là đúng?
1 Do đột biến đảo đoạn NST mà đoạn đảo có tâm động
2 Do mất đoạn NST xảy ra trên một cánh
3 Do chuyển đoạn trên một NST
4 Do đột biết đảo đoạn NST mà đoạn đảo không chứa tâm động
5 Do chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau trong đó NST trao đổi cho nhau những đoạn không bằng nhau
Câu 26: quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen
AB/ab người ta thấy ở 150 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nhau nguồn gốc đẫn tới hoán vị gen Tần số hoán vị gen giữa A và B là:
Trang 36Câu 27: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây
Câu 29: Cho biết A: thân cao, trội hoàn toàn so với a: thân thấp Cho giao phấn giữa
2 cây tứ bội, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 35 cây cao: 1 cây thấp
A P: AAAa × Aaaa
B P: AAAA × Aaaa
C P: AAaa × AAaa
D P: AAaa × Aaaa
Câu 30: Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
II Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
III Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
IV Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài