Bài viết trình bày việc tìm hiểu nhu cầu đào tạo một số năng lực mà các học viên tham gia học chương trình điều dưỡng của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã được đào tạo trong năm học 2017-2018 và mong muốn được đào tạo chuyên sâu.
Trang 1NHU CẦU ĐÀO TẠO MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ
ĐIỀU DƯỠNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM NĂM 2017-2018
Lê Văn Bào 1 , Nguyễn Anh Tuấn 1 , Nguyễn Phương Hiền 2
1 Học viện Quân y
2 Vụ Giáo dục Đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo
TÓM TẮT
Mục tiêu: Tìm hiểu nhu cầu đào tạo một
số năng lực mà các học viên tham gia học
chương trình điều dưỡng của Trường Đại
học Điều dưỡng Nam Định và Trường Đại
học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã được
đào tạo trong năm học 2017-2018 và mong
và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang, phát phiếu tham khảo tự
điền cho toàn bộ 154 học viên đang tham
gia học tập các chương trình đào tạo thạc sỹ
điều dưỡng tại Trường Đại học Điều dưỡng
Nam Định và Trường Đại học Y Dược Thành
phố Hồ Chí Minh trong năm học 2017-2018,
về chương trình đào tạo, nhu cầu đào tạo
một số năng lực của điều dưỡng trình độ
thạc sỹ đã được 2 trường đưa ra trong chuẩn
năng lực thuộc 4 nhóm năng lực học viên đều được học viên cho rằng cần và rất cần được đào tạo (tất cả trên 95%) Ngoài các năng lực đã được nêu thì một số học viên đề nghị thêm một số năng lực khác cần được đào tạo thêm trong chương trình đào tạo thạc sỹ như năng lực về các kỹ năng mềm, năng lực ngoại ngữ chuyên môn/ ngành điều dưỡng, năng lực tin học, năng lực xử lý và
Tiếp tục đưa vào giảng dạy 4 nhóm năng lực với 30 kỹ năng đã được triển khai nghiên cứu Tuy nhiên, cần phân bổ nội dung đào tạo để học viên có thể ứng dụng được các nội dung đã học trong công tác nghiên cứu viết bài luận văn sau khi tốt nghiệp và phục
vụ công tác trong tương lai.
Từ khóa: Năng lực, điều dưỡng.
NEED TO TRAINING SOME CONTENTS OF NURSING MASTER PROGRAM
OF NAM DINH UNIVERSITY OF NURSING AND HO CHI MINH CITY UNIVERSITY
OF MEDICINE AND PHARMACY 2017 – 2018 ABSTRACT
Objective: Explore the need to training
some competencies nursing students need
to be trained in nursing master program
of Namdinh University of Nursing and
HoChiMinh City University of Medicine
and Pharmacy during 2017 – 2018 and
a cross-sectional study with self-report
on curriculum, need to training and some competencies on output standards of nursing master programs in Namdinh University of Nursing and HoChiMinh City University of Medicine and Pharmacy
to training on 4 groups of competencies was necessary and very necessary trained (95%) Some students suggested that added some competencies such as
Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Phương Hiền
Email: nphien@moet.edu.vn
Ngày phản biện: 20/10/2020
Ngày duyệt bài: 29/10/2020
Ngày xuất bản: 05/11/2020
Trang 2emotional competency, professional English
competency, IT competency, sastistic and
groups of competency with 30 skills should
be continuous performed on nursing master
program However, it is necessary to add
more contents on program to help student
apply the knowledge on writing the research
thesis and improve the professional skills in
future.
Keywords: Competency, nursing.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong công tác chăm sóc sức khỏe
người dân, vai trò của người làm nhiệm
vụ điều dưỡng (sau đây, trong bài này, xin
được gọi là điều dưỡng viên) ngày càng
được khẳng định rõ ràng trong các văn bản
pháp qui của Bộ Y tế và Chính phủ về nhiệm
vụ của ngành, và đặc biệt là về nhiệm vụ
phát triển nguồn nhân lực y tế [1] Xét trên
phạm vi rộng, điều dưỡng viên đóng vai trò
quan trọng không chỉ trong cơ cấu nhân lực
của các bệnh viện, mà còn là thành phần
nhân lực không thể thiếu trong công tác
chăm sóc sức khỏe cộng đồng (với tư cách
hướng dẫn viên) cũng như trong công tác
đào tạo (với tư cách giảng viên hoặc trợ
giảng) [2]
Để quy định chức năng, nhiệm vụ của
điều dưỡng viên, các văn bản chuyên môn
của ngành y tế đã xuất phát từ quan điểm
điều dưỡng là một ngành độc lập trong
lĩnh vực khoa học sức khỏe [3, 4] Quán
triệt quan điểm đó, xét trong phạm vi đào
tạo, rất cần một đội ngũ giảng viên chuyên
trách chịu trách nhiệm giảng dạy về khoa
học điều dưỡng, đủ năng lực và phẩm chất,
nắm vững lý luận và thông thạo kỹ năng
thực hành – thực sự chuyên nghiệp về điều
dưỡng Với mục đích tăng cường đào tạo
nguồn nhân lực y tế đặc biệt nâng cao năng
lực điều dưỡng mà cụ thể là thạc sỹ điều
dưỡng, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu
này với mục tiêu “Tìm hiểu nhu cầu đào tạo
một số năng lực mà các học viên tham gia học chương trình điều dưỡng của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã
được đào tạo trong năm học 2017-2018 và
mong muốn được đào tạo chuyên sâu”
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Tất cả 156
các học viên thạc sĩ điều dưỡng tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2017-2018
2.2 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ 6/2017 – 6/2018
2.4 Công cụ nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng phiếu tham khảo tự điền về chương trình đào tạo, nhu cầu đào tạo một
số năng lực của điều dưỡng trình độ thạc sỹ
đã được 2 trường đưa ra trong chuẩn đầu
ra Bộ phiếu khảo sát được thiết kế theo đánh giá 4 nhóm kỹ năng chính tích hợp
từ các nhóm kỹ năng yêu cầu cán bộ điều dưỡng trình độ thạc sỹ cần đạt được theo tiêu chuẩn do Hiệp hội các trường đào tạo điều dưỡng của Mỹ xây dựng năm 2011 [5] Các chuẩn này đang được 2 trường tham khảo đưa vào chương trình đào tạo ngành Điều dưỡng trình độ thạc sỹ
Nhóm năng lực Chuyên môn điều dưỡng gồm 7 năng lực cần đào tạo sau:
(1) Lập hồ sơ chăm sóc đối với các trường hợp bệnh cụ thể (cả các trường hợp bệnh nặng, hiếm gặp), (2) Đưa ra chẩn đoán điều dưỡng độc lập với các trường hợp bệnh cụ thể, (3) Lập kế hoạch chăm sóc đối với các
Trang 3trường hợp bệnh cụ thể, (4) Ra các quyết
định chăm sóc điều dưỡng phù hợp với
nhiệm vụ, (5) Đánh giá kết quả chăm sóc
điều dưỡng, (6) Tổ chức kiểm tra các hoạt
động chăm sóc điều dưỡng theo đúng chức
năng nhiệm vụ của đơn vị, (7) Giám sát các
hoạt động điều dưỡng trong đơn vị
Nhóm năng lực Quản lý gồm 9 năng
lực cần đào tạo sau: (1) Tổ chức thực hiện
các hoạt động chăm sóc người bệnh, gia
đình và cộng đồng, (2) Tổ chức quản lý các
hoạt động điều dưỡng tại đơn vị, (3) Lập
kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác
chăm sóc người bệnh, hướng dẫn gia đình
và cộng đồng cách chăm sóc, (4) Tổ chức
thực hiện dùng thuốc an toàn và hiệu quả
cho người bệnh, đánh giá được hiệu quả
của việc dùng thuốc, (5) Tổ chức thực hiện
các kỹ thuật chăm sóc bảo đảm đúng quy
trình, tuân thủ các quy định về kiểm soát
nhiễm khuẩn và quy tắc về an toàn tại đơn
vị công tác, (7) Phối hợp với các bác sỹ,
cán bộ khác trong đơn vị cùng đưa ra giải
pháp chăm sóc người bệnh chính xác và an
toàn, (8) Quản lý, sử dụng hiệu quả trang
thiết bị trong chăm sóc người bệnh, (9) Vận
dụng kỹ năng quản lý để tổ chức, điều phối,
phân công các hoạt động chăm sóc trong
nhóm, sử dụng nguồn lực hợp lý, hiệu quả,
đảm bảo chất lượng chăm sóc, (10) Kiểm
tra, giám sát các hoạt động chăm sóc sức
khỏe người bệnh, cộng đồng theo đúng
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
Nhóm năng lực Đào tạo gồm 5 năng
lực cần đào tạo sau: (1) Tổ chức đào tạo,
nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp
cho đồng nghiệp, (2) Xác định và phân tích
được nhu cầu, nội dung cần hướng dẫn
giáo dục sức khỏe của cá nhân, gia đình và
cộng đồng, (3) Xây dựng và tổ chức thực
hiện được kế hoạch giáo dục sức khỏe phù
hợp với văn hóa, xã hội và tín ngưỡng của
cá nhân, gia đình và cộng đồng, (4) Biên
soạn và tổ chức biên soạn tài liệu giáo
dục sức khỏe phù hợp với trình độ của đối tượng, (5) Thực hiện và tổ chức thực hiện
tư vấn truyền thônng giáo dục sức khỏe phù hợp, hiệu quả
Nhóm năng lực tổ chức và thực hiện nghiên cứu khoa học tại đơn vị và cộng đồng gồm 9 năng lực cần đào tạo sau: (1)
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, (2) Xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học, (3) Lập kế hoạch thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, (4) Xây dựng công cụ thu thập thông tin, (5) Thu thập, phân tích thông tin,
số liệu, (6) Viết báo cáo đề tài, (7) Trình bày kết quả nghiên cứu, (8) Triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu, (9) Phân tích bài báo nghiên cứu
Các năng lực trên đều được phỏng vấn học viên đã được đào tạo ở chương trình nào, mức độ thực hiện công việc khi làm việc, mức độ tự tin khi thực hiện công việc
và mức độ ưu tiên được đào tạo chuyên sâu
2.5 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được phân tích dựa trên phần mềm SPSS 18.0
3 KẾT QUẢ 3.1 Tình hình đào tạo một số nhóm năng lực đang được thực hiện ở chương trình đào
3.1.1 Tình hình học viên theo học chương trình đào tạo điều dưỡng trình
độ thạc sỹ trong năm 2017-2018 tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
và Trường Đại học Y Dược TPHCM
Trang 4Bảng 1 Đặc điểm chung về học viên chương trình đào tạo thạc sỹ
tham gia trả lời phiếu (n=154)
Max: 44 - Min: 25
28 ± 4,62 Max: 40 - Min: 25
Số năm kinh nghiệm trung bình 7,9 ± 2,342
Max: 17 - Min: 2
7,6 ± 3,342 Max: 15 - Min: 1
Số năm làm việc lâm sàng 6,9 ± 2,342
Max: 15 - Min: 2
6,7 ± 3,342 Max: 14 - Min: 1
Công
việc
hiện tại
Đại học Cao đẳng Trung cấp Bệnh viện/trung tâm y tế
missing
9 (25,0%)
12 (33,3%)
2 (5,6%)
3 (8,3%)
10 (27,8%)
39 (33,0%)
37 (31,3%)
8 (6,8%)
16 (13,6%)
18 (15,3%)
Vị trí
công tác
Giảng viên
CB nhân viên văn phòng trường
Điều dưỡng – Điều dưỡng trưởng
Nhân viên khoa phòng bệnh viện
Missing
21 (58,3%) 0 0 0
15 (41,7%)
72 (61%)
7 (5,9%)
12 (10,2%)
7 (5,9%)
20 (16,9%)
Số lượng học viên nữ cao gần gấp 3 lần số học viên nam, về tuổi trung bình chung của học viên nam là 31 ± 5,72 và của học viên nữ là 28 ± 4,62, sự khác biệt về tuổi trung bình không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Số năm làm việc trung bình của cả 2 giới là 7 năm
và số năm làm việc lâm sàng trung bình là 6 năm, cũng không có sự khác biệt với p>0,05
Về công việc hiện tại phần đông cả nam và nữ đều đang công tác tại các trường đại học (nam 25%, nữ 33%), trường cao đẳng (nam 33,3%, nữ 31,3%), trường trung cấp (nam 5,6%, nữ 6,8%), số làm việc tại bệnh viện/ trung tâm y tế chiếm tỷ lệ thấp (nam 8,3%, nữ 13,6%) Vị trí công tác: nam chiếm đa số là giảng viên của trường (58,3% số nam, còn lại không cung cấp thông tin vị trí làm việc), nữ giảng viên chiếm 61% sau đó là cán bộ điều dưỡng/ điều dưỡng trưởng chiếm 10,2%, số làm việc tại khoa phòng trường và bệnh viện ngang nhau chiếm 5,9%
Trang 53.1.2 Tình hình được đào tạo ở chương trình, mức độ thực hiện công việc khi làm việc, mức độ tự tin khi thực hiện công việc và mức độ ưu tiên được đào tạo chuyên sâu các nhóm năng lực
Bảng 2 Các năng lực thuộc nhóm năng lực chuyên môn (n=154)
Năng
lực
Được đào tạo ở chương trình Mức độ thực hiện công việc
Mức độ tự tin khi thực hiện các năng lực
Đại
học Thạc sỹ Cả 2
không được ĐT
Thỉnh thoảng Thường xuyên
Không thực hiện
Tự tin tự tinRất Không tự tin
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
* Về đào tạo năng lực: 5 năng lực (1) lập hồ sơ chăm sóc đối với các trường hợp bệnh
cụ thể (cả các trường hợp bệnh nặng, hiếm gặp), (2) đưa ra chẩn đoán điều dưỡng độc lập với các trường hợp bệnh cụ thể, (3) lập kế hoạch chăm sóc đối với các trường hợp bệnh cụ thể, (4) ra các quyết định chăm sóc điều dưỡng phù hợp với nhiệm vụ và (5) đánh giá kết quả chăm sóc điều dưỡng đều được học trong chương trình đại học, thạc sỹ hoặc
cả chương trình đại học và thạc sỹ; các năng lực (6) Tổ chức kiểm tra các hoạt động chăm sóc điều dưỡng theo đúng chức năng nhiệm vụ của đơn vị và (7) Giám sát các hoạt động điều dưỡng trong đơn vị có 86% và 84% trả lời được đào tạo, có 14% và 16% học viên trả lời chưa được đào tạo
rất thường xuyên được thực các năng lực (1) đến (5) Riêng các năng lực (6) và (7) thì có 77% và 76% học viên cho biết thường xuyên và rất thường xuyên thực hiện, vẫn còn hơn 20% chưa phải thực hiện các năng lực này
* Mức độ tự tin của học viên khi thực hiện các năng lực: Trong số các học viên trả
lời về mức độ thực hiện thì 5 năng lực (1) đến (5) cho thấy tự tin và rất tự tin thực hiện trên 95%, còn 2 năng lực (6) và (7) có tỷ lệ tự tin và rất tự tin khi thực hiện đạt 86% và 82%
Trang 6Bảng 3 Các năng lực thuộc nhóm năng lực quản lý (n=154)
Năng
lực
Được đào tạo ở chương trình Mức độ thực hiện công việc
Mức độ tự tin khi thực hiện các năng lực
Đại
học Thạc sỹ Cả 2
không được ĐT
Thỉnh thoảng Thường xuyên
Không thực hiện Tự tin Rất tự tin
Không
tự tin Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
chăm sóc người bệnh, hướng dẫn gia đình và cộng đồng cách chăm sóc 100% học viên
trả lời đã được đào tạo không ở chương trình thạc sỹ thì ở chương trình đại học hoặc cả
2 chương trình đại học và thạc sỹ; Các năng lực (5) Tổ chức thực hiện các kỹ thuật chăm
sóc bảo đảm đúng quy trình, tuân thủ các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn và quy tắc
về an toàn tại đơn vị công tác và (6) Phối hợp với các bác sỹ, cán bộ khác trong đơn vị cùng đưa ra giải pháp chăm sóc người bệnh chính xác và an toàn có 99% học viên đã
được đào tạo; sau đó là các năng lực (1) Tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc người
bệnh, gia đình và cộng đồng, (4) Tổ chức thực hiện dùng thuốc an toàn và hiệu quả cho người bệnh, đánh giá được hiệu quả của việc dùng thuốc, (8) Vận dụng kỹ năng quản lý
để tổ chức, điều phối, phân công các hoạt động chăm sóc trong nhóm, sử dụng nguồn lực hợp lý, hiệu quả, đảm bảo chất lượng chăm sóc và (9) Kiểm tra, giám sát các hoạt động chăm sóc sức khỏe người bệnh, cộng đồng theo đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có
hơn 90% học viên đã được đào tạo trong chương trình đại học, thạc sỹ hoặc cả chương
trình đại học và thạc sỹ; Năng lực (2) Tổ chức quản lý các hoạt động điều dưỡng tại đơn vị
có 87% học viên cho biết đã được đào tạo, còn 13% học viên trả lời chưa được đào tạo
* Mức độ thực hiện các năng lực: Năng lực (3) và (5) có tỷ lệ học viên trả lời được
thực hiện thường xuyên và rất thường xuyên cao nhất (96% và 97%); các năng lực (1),
Trang 7(7) và (6) có tỷ lệ học viên trả lời được thực hiện thường xuyên và rất thường xuyên từ 90-95% Riêng các năng lực (8), (9) và (2) thì có tỷ lệ lần lượt là 81%, 79% và 74% học viên cho biết thường xuyên và rất thường xuyên thực hiện
* Mức độ tự tin của học viên khi thực hiện các năng lực: Trong số các học viên trả
lời thường xuyên và rất thường xuyên năng lực (5) có tỷ lệ mức độ tự tin và rất tự tin cao nhất 99%; sau đó đến các năng lực (6), (7) và (3) được 92-94%; năng lực (4), (1), (9), (8)
tỷ lệ từ 80-85%; năng lực (2) thấp nhất được 82%
Bảng 4 Các năng lực thuộc nhóm năng lực đào tạo (n=154)
Năng
lực
Được đào tạo ở chương trình Mức độ thực hiện công việc
Mức độ tự tin khi thực hiện các năng lực
Đại
học Thạc sỹ Cả 2
không được ĐT
Thỉnh thoảng Thường xuyên
Không thực hiện
Tự tin tự tinRất Không tự tin Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
* Về đào tạo năng lực: Năng lực (2) Xác định và phân tích được nhu cầu, nội dung
cần hướng dẫn giáo dục sức khỏe của cá nhân, gia đình và cộng đồng, (5) Thực hiện và tổ chức thực hiện tư vấn truyền thống giáo dục sức khỏe phù hợp, hiệu quả và (3) Xây dựng
và tổ chức thực hiện được kế hoạch giáo dục sức khỏe phù hợp với văn hóa, xã hội và tín ngưỡng của cá nhân, gia đình và cộng đồng có số học viên được đào tạo chiếm tỷ lệ cao
trên 90% (cụ thể 98%, 97% và 91%); năng lực (4) Biên soạn và tổ chức biên soạn tài liệu
giáo dục sức khỏe phù hợp với trình độ của đối tượng và (1) Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp cho đồng nghiệp chưa được 80% (tương ứng 78% và
72%) học viên trả lời đã được đào tạo không ở chương trình thạc sỹ thì ở chương trình đại học hoặc cả 2 chương trình đại học và thạc sỹ
* Mức độ thực hiện các năng lực: Năng lực (2) và (5) có tỷ lệ học viên trả lời được
thực hiện thường xuyên và rất thường xuyên cao nhất trên 90% (cụ thể 93% và 92%); sau đó là năng lực (3) có tỷ lệ học viên trả lời được thực hiện thường xuyên và rất thường xuyên từ 88% Các năng lực (4) và (1) chưa được 80% (lần lượt 79% và 72%)
* Mức độ tự tin của học viên khi thực hiện các năng lực: Trong số các học viên trả
lời thường xuyên và rất thường xuyên cao nhất là năng lực (5) có tỷ lệ mức độ tự tin và rất tự tin cao nhất 92% và năng lực (2) tỷ lệ 91%; sau đó lần lượt: năng lực (4) tỷ lệ 89%, (3) được 87%; thấp nhất là năng lực (7) tỷ lệ 79%
Trang 8Bảng 5 Các năng lực thuộc nhóm năng lực tổ chức và thực hiện NCKH (n=154)
Năng
lực
Được đào tạo ở chương trình Mức độ thực hiện công việc
Mức độ tự tin khi thực hiện các năng lực
Đại
học Thạc sỹ Cả 2
không được ĐT
Thỉnh thoảng Thường xuyên
Không thực hiện Tự tin Rất tự tin
Không
tự tin Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
Năng
* Về đào tạo năng lực: 100% học viên cho biết đã được đào tạo các năng lực (1) Xác
định vấn đề cần nghiên cứu, (2) Xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học, (3) Lập kế hoạch thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, (5) Thu thập, phân tích thông tin, số liệu và
(7) Trình bày kết quả nghiên cứu ở chương trình thạc sỹ thì ở chương trình đại học hoặc
cả 2 chương trình đại học và thạc sỹ; các năng lực (6) Viết báo cáo đề tài, (9) Phân tích
bài báo nghiên cứu và (4) Xây dựng công cụ thu thập thông tin tỷ lệ được đào tạo là 99%,
98% và 97% Riêng năng lực (8) Triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu tỷ lệ được đào
tạo chỉ đạt 86%
* Mức độ thực hiện các năng lực: Năng lực được học viên thực hiện nhiều nhất là
năng lực (1) tỷ lệ học viên trả lời thực hiện thường xuyên và rất thường xuyên là 97%, tiếp đến là năng lực (2) và (3) có tỷ lệ là 95%; năng lực (5) đạt 93%, năng lực (4) đạt 91%, tiếp
đó lần lượt là các năng lực (6), (7) và (9) với tỷ lệ lần lượt 90%, 88% và 87%; năng lực (8) thấp nhất với tỷ lệ 68%
* Mức độ tự tin của học viên khi thực hiện các năng lực: Trong số các học viên trả
lời thường xuyên và rất thường xuyên cao nhất, năng lực có tỷ lệ mức độ tự tin và rất tự tin cao nhất là năng lực (7) tỷ lệ 85%, tiếp đó là năng lực (3) tỷ lệ 92%, năng lực (2) và (5)
tỷ lệ 81%, năng lực (9) tỷ lệ 80%, và thấp nhất là năng lực (4) tỷ lệ 76%
Trang 93.3.3 Nhu cầu cần được đào tạo chuyên sâu các nhóm năng lực
46%
47%
48%
49%
50%
44%
46%
49%
52%
45%49%
45%
43%
54%
47%
53%
40%
44%
51%
39%
41%
26%
28%
32%
25%
29%
30%
27%
30%
29%
49%
51%
49%
49%
48%51%
47%
48%
44%
51%
49%51%
53%
42%
51%
43%
55%
53%
46%
59%
54%
69%
70%
66%
75% 70%
70%
72%
70%
70%
5%
1%
3%
3%
2%
5%
7%
3%
3%
4%
3%
5%
3%
4%
2%
4%
5%
3%
3%
2%
4%
5%
2%
2%
0%
1%
1%
1%
0%
1%
NL 1.1
NL 1.2
NL 1.3
NL 1.4
NL 1.5
NL 1.6
NL 1.7
NL 2.1
NL 2.2
NL 2.3
NL 2.4
NL 2.5
NL 2.6
NL 2.7
NL 2.8
NL 2.9
NL 3.1
NL 3.2
NL 3.3
NL 3.4
NL 3.5
NL 4.1
NL 4.2
NL 4.3
NL 4.4
NL 4.5
NL 4.6
NL 4.7
NL 4.8
NL 4.9
Biểu đồ 1 Mong muốn được đào tạo
cao nhất 99%, sau đó năng lực (5) tỷ lệ 98%, năng lực (4) tỷ lệ 97%, năng lực (1) và (6) tỷ
lệ 95% và thấp nhất là năng lực (7) tỷ lệ 93% Về độ nhận định cần và rất cần được đào tạo tỷ lệ này sấp xỉ nhau chủ yếu chênh nhau 1-2% riêng năng lực 1.6 chênh nhau 7% Các sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Trang 10* Nhóm năng lực quản lý nhóm 2: Tỷ
lệ học viên nhận định cần và rất cần được
đào tạo tỷ lệ trên 95% Tỷ lệ học viên thấy
cần được đào tạo từ 43% đến 53%, rất cần
được đào tạo từ 43% đến 54% Chênh lệch
tỷ lệ học viên cần và rất cần được đào tạo
trong nhóm này giao động từ 0 đến 10%
Các sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê với p<0,05
lệ học viên nhận định cần và rất cần được
đào tạo trên 95% Các năng lực (1) , (2), (4)
và (5) có tỷ lệ học viên thấy rất cần được
đào tạo cao hơn tỷ lệ cần được đào tạo
từ 9% đến 20% (tương ứng tỷ lệ 40% với
55%*, 44% với 53%, 39% với 59%* và 41%
với 54%*); còn năng lực (3) tỷ lệ học viên
cho rằng cần được đào tạo cao hơn rất cần
được đào tạo (51% với 46%) Sự khác biệt
giữa cần được đào tạo và rất cần được đào
tạo trong nhóm này của các năng lực (1),
(4) và (5) có ý nghĩa thống kê với p<0,05
nghiên cứu khoa học: 95% học viên cho
rằng cần và rất cần phải được đào tạo các
năng lực thuộc nhóm năng lực nhóm 4 Tỷ
lệ rất cần được đào tạo giao động từ 66%
đến 75%, còn cần được đào tạo từ 25%
đến 32% Khoảng cách chênh giữa 2 tỷ lệ
trong từng năng lực rộng từ 34% đến 55%
Sự khác biệt giữa nhóm cần được đào tạo
và rất cần được đào tạo của cả 9 năng lực
này đều có ý nghĩa thống kê với p<0,05
4 BÀN LUẬN
4.1 Tình hình học viên theo học
chương trình đào tạo điều dưỡng trình
độ thạc sỹ
Theo bảng 1 cho thấy, số lượng học viên
nữ cao gần gấp 3 lần số học viên nam, về
tuổi trung bình chung của học viên nam là
31 ± 5,72 và của học viên nữ là 28 ± 4,62,
sự khác biệt về tuổi trung bình không có
ý nghĩa thống kê với p>0,05; số năm làm
việc trung bình của cả 2 giới là 7 năm và số
năm làm việc lâm sàng trung bình là 6 năm, cũng không có sự khác biệt với p>0,05 Phần đông số học viên đang là cán bộ giảng dạy tại trường đại học, trường cao đẳng hoặc trường trung cấp (nam 63,9%,
nữ 71,1%), số làm việc tại bệnh viện/ trung tâm y tế chiếm tỷ lệ thấp hơn (nam 8,3%,
nữ 13,6%); chủ yếu giữ các vị trí giảng viên của các trường: nam chiếm đa số là giảng viên của trường (58,3% số nam, còn lại không cung cấp thông tin vị trí làm việc), nữ giảng viên chiếm 61% sau đó là cán bộ điều dưỡng/ điều dưỡng trưởng chiếm 10,2%,
số làm việc tại khoa phòng trường và bệnh viện ngang nhau chiếm 5,9% Điều này phù hợp với phân tích mục tiêu xây dựng chương trình đào tạo của các trường khi xây dựng chương trình là để cung cấp cho đội ngũ cán bộ giảng viên điều dưỡng chưa
có trình độ thạc sỹ của các cơ sở đào tạo
4.2 Năng lực đào tạo thạc sỹ điều dưỡng đang được đưa vào trong chương trình đào tạo của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và Trường Đại học Y Dược TPHCM
4.2.1 Nhóm năng lực chuyên môn
* Về đào tạo năng lực: 100% các học
viên đều được đào tạo trong chương trình đại học, thạc sỹ hoặc cả chương trình đại học và thạc sỹ về các nhóm năng lực từ (1) đến (5) Có 86% điều dưỡng trả lời được đào tạo theo đúng chức năng nhiệm vụ của đơn vị và 84% ĐTNC trả lời đào tạo giám sát các hoạt động điều dưỡng trong đơn vị
có Điều này cũng phù hợp với triết lý trong đào tạo của các trường, trang bị lý luận cơ bản cho người học để từ đó có năng lục chuyên môn sâu và ứng dụng vào thực tiễn thực hành chăm sóc [2]
* Mức độ thực hiện các năng lực: 99%
đến 100% học viên trả lời thường xuyên
và rất thường xuyên được thực các năng lực (1) đến (5) Riêng các năng lực (6) và (7) thì có 77% và 76% học viên cho biết