1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả của palbociclib kết hợp với Letrozole fulvestrant trong điều trị ung thư vú di căn tiến xa: Tổng quan các kết quả nghiên cứu giai đoạn 2015-2019

9 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 771,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị của palbociclib kết hợp letrozole/fulvestrant so với các liệu pháp nội tiết tương ứng không chứa palbociclib trong điều trị ung thư vú di căn/tiến xa, thông qua các đáp ứng trên lâm sàng và những biến cố bất lợi của thuốc đối với người bệnh khi điều trị.

Trang 1

HIỆU QUẢ CỦA PALBOCICLIB KẾT HỢP VỚI LETROZOLE/FULVESTRANT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ DI CĂN/TIẾN XA: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

GIAI ĐOẠN 2015-2019

Phạm Ngọc Thủy Tiên * , Trần Thị Điền Linh * , Hoàng Thy Nhạc Vũ *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Palbociclib được sử dụng phối hợp với letrozole/fulvestrant trong các thử nghiệm lâm sàng khi

điều trị ung thư vú di căn/tiến xa Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phác đồ này đối với người bệnh trong điều trị

Mục tiêu: Tổng hợp các nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị của palbociclib kết hợp letrozole/fulvestrant

so với các liệu pháp nội tiết tương ứng không chứa palbociclib trong điều trị ung thư vú di căn/tiến xa, thông qua các đáp ứng trên lâm sàng và những biến cố bất lợi của thuốc đối với người bệnh khi điều trị

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Quy trình tổng quan được tiến hành thông qua việc tìm kiếm và

tổng hợp thông tin liên quan đến việc đánh giá hiệu quả của palbociclib kết hợp letrozole/fulvestrant so với các liệu pháp nội tiết khác trong điều trị ung thư vú di căn/tiến xa, giai đoạn 2015-2019 Tiêu chí tổng hợp bao gồm đặc điểm của quần thể mục tiêu, đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, tiêu chí đánh giá hiệu quả lâm sàng, biến cố bất lợi, thiết kế nghiên cứu, phương pháp phân tích thống kê, kết quả của các công bố thử nghiệm

Kết quả: Trong 14 nghiên cứu được chọn để tổng hợp, có 7 nghiên cứu (50,0%) về palbociclib + letrozole,

bảy nghiên cứu (50,0%) về palbociclib + fulvestrant 85,7% nghiên cứu là thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có đối chứng, mù đôi và thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III 14 nghiên cứu đều sử dụng thời gian sống bệnh không tiến triển (PFSs), đáp ứng khách quan (ORs), và tỉ lệ lợi ích đáp ứng lâm sàng (CBRs) làm tiêu chí đánh giá hiệu quả điều trị

Kết luận: Kết quả tổng quan đã ghi nhận rằng việc kết hợp palbociclib với letrozole/fulvestrant làm kéo dài

thời gian sống bệnh không tiến triển (PFSs), đồng thời cải thiện sự đáp ứng và tỉ lệ lợi ích đáp ứng lâm sàng khi điều trị ung thư vú di căn/tiến xa ở người bệnh

Từ khóa: palbociclib, hiệu quả lâm sàng, liệu pháp nội tiết, ung thư vú di căn/tiến xa, tổng quan hệ thống

ABSTRACT

EFFICACY OF PALBOCICLIB IN COMBINATION WITH LETROZOLE/ FULVESTRANT FOR

ADVANCED/METASTATIC BREAST CANCER TREATMENT:

REVIEWS ON RESULTS OF RELATED STUDIES IN THE PERIOD 2015-2019

Pham Ngoc Thuy Tien, Tran Thi Dien Linh, Hoang Thy Nhac Vu

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 24 - No 3 - 2020: 85 - 93

Background: Palbociclib, which is used for advanced/metastatic breast cancer treatment, get along with

letrozole/fulvestrant in clinical trials The number of efficacy analysis aiming to assessing both clinical outcomes and safety of these regimens have been for patients during treatment

Objective: To aggregating the evaluations of efficacy studies, relating to palbociclib plus

letrozole/fulvestrant in comparison with the corresponding endocrine therapies without palbociclib for advanced/metastatic breast cancer treatment, by exploring not only clinical responses but also adverse events of

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: PGS.TS.DS Hoàng Thy Nhạc Vũ ĐT: 0913110200 Email: hoangthynhacvu@ump.edu.vn

Trang 2

these drugs occurred in patients when participating in treatment

Method: The process of this review was implemented searching and summing of information about

effectiveness of palbociclib plus letrozole/fulvestrant, compared with other endocrine regimens for advanced/metastatic breast cancer in the period 2015-2019 The criterias of aggregation included properties of target population, specific objects and goals of researches, clinical endpoints, adverse events, design of trials, methodology of statistics analysis and the study outcomes of trials

Results: Of the 14 studies in analyzing efficacy, there are 7 studies using palbociclib + letrozole, 7 studies

indicating palbociclib + fulvestrant, which shared the same portion at 50.0% 85.7% was randomized, double-blind, placebo-controlled and phase III clinical trials The clinical endpoints were evaluated by progression-free

survivals, objective responses, and clinical benefits rates included in 14 studies

Conclusion: These results suggest that patients treated with palbociclib plus letrozole/fulvestrant achieve

prolonged PFS, improved OR and CBR concurrently in advanced/metastatic breast cancer treatment

Keywords: palbociclib, clinical outcome, endocrine therapy, advanced/metastatic breast cancer, systematic review

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Hiệp hội ung thư Mỹ (American

Cancer Society), ung thư vú là loại ung thư có

khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú, có thể

xâm lấn các mô xung quanh, hoặc di căn đến các

mô xa hơn như hạch bạch huyết, não, gan, phổi

và xương Hiện nay, ung thư vú phần lớn xuất

hiện ở nữ giới, chỉ một số ít trường hợp ung thư

vú ghi nhận ở nam giới Dựa trên báo cáo thực

trạng ung thư toàn cầu (GLOBOCAN) năm 2018,

trong những loại ung thư mà phụ nữ Việt Nam

mắc phải, thì ung thư vú là loại ung thư phổ

biến, với ước tính có thêm 15.229 (khoảng 20,6%)

trường hợp phụ nữ Việt Nam mắc ung thư vú

năm 2018, trong đó có 6.103 trường hợp tử

cứu ung thư quốc tế (IARC), số trường hợp ung

thư vú được dự đoán sẽ tăng lên hàng năm, với

ước tính vào sẽ có 22.662 trường hợp phụ nữ

Việt Nam mắc ung thư vú năm 2040, tăng 48,8%

Phụ nữ tiền/hậu mãn kinh mắc ung thư vú

di căn/tiến xa phần lớn có thụ thể nội tiết dương

phát triển biểu mô 2 âm tính (human epidermal

một thuốc được Cơ quan Quản lý thực phẩm và

dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt với chỉ

định điều trị ung thư di căn/tiến xa có

protein cyclin-dependent kinases 4/6 (CDK 4/6), một chất đóng vai trò điều hòa sự phân chia tế bào Kết quả nghiên cứu in vitro cho thấy palbociclib làm giảm sự tăng sinh dòng tế

tế bào ở pha G1 Palbociclib được đề xuất kết hợp với letrozole/fulvestrant vì fulvestrant được xếp vào nhóm liệu pháp nội tiết (hormon) với cơ chế bám vào thụ thể estrogen (ER) và phá hủy

thụ thể này; letrozole cũng là liệu pháp nội tiết

nhưng với cơ chế ức chế aromatase, làm ngừng quá trình sản sinh estrogen ở buồng trứng và một số mô khác

Trong giai đoạn gần đây, nhiều nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của liệu pháp nội tiết phối hợp palbociclib với letrozole/fulvestrant trong điều trị ung thư vú Để có thể nhìn nhận đầy đủ về những kết quả đã đạt được, nghiên cứu tổng quan hệ thống các đánh giá hiệu quả lâm sàng của các liệu pháp nội tiết có chứa palbociclib trong điều trị ung thư vú, công bố trong giai đoạn từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2019 được thực hiện

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng – Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan hệ thống, tìm kiếm và tổng hợp các công bố trong giai đoạn 2015-2019,

Trang 3

có liên quan đến hiệu quả lâm sàng của liệu

pháp nội tiết sử dụng palbociclib kết hợp

letrozole/fulvestrant trong điều trị ung thư vú di

căn/tiến xa

Phương pháp nghiên cứu

Bằng cơ sở dữ liệu điện tử Pubmed, sử dụng

tập hợp các từ khóa và tiến hành tìm kiếm trong

phạm vi tiêu đề/tóm tắt, với công thức

((“palbociclib plus letrozole” OR “palbociclib

plus fulvestrant” OR “efficacy of palbociclib”)

AND “breast cancer”)

Chọn các nghiên cứu có thời gian công bố

trong giai đoạn 01/2015-12/2019, thỏa mãn các

tiêu chí tổng hợp và có bài toàn văn Nội dung

các bài toàn văn sẽ được xem xét, từ đó tiến hành

tổng hợp và đánh giá thông tin liên quan đến thiết kế các nghiên cứu, quần thể mục tiêu, tuổi trung bình người bệnh, đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, tiêu chí đánh giá hiệu quả, phương pháp phân tích thống kê áp dụng Dữ liệu được tổng hợp vào Microsoft Excel 2016 Đặc điểm về

sự phân bố của từng nghiên cứu sẽ được mô tả bằng tần số và tỉ lệ phần trăm tương ứng

KẾT QUẢ

Có 14 nghiên cứu thỏa mãn tiêu chí để đưa vào tổng quan nghiên cứu đánh giá hiệu quả palbociclib kết hợp với letrozole/fulvestrant Quy trình tìm kiếm nghiên cứu được mô tả

trong Hình 1

Hình 1 Quy trình tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu đưa vào phân tích tổng quan

Đặc điểm các nghiên cứu hiệu quả lâm sàng

của các liệu pháp nội tiết chứa palbociclib

quả lâm sàng được xem xét, tất cả nghiên cứu

thực hiện trên đối tượng là phụ nữ ở giai đoạn

mãn kinh mắc ung thư vú di căn/tiến xa có

HR+/HER2-, trong đó có 7 nghiên cứu(4,5,8-11,13)

quan tâm tiến hành đồng thời trên phụ nữ ung thư vú ở giai đoạn tiền mãn kinh Độ tuổi trung bình của phụ nữ bị ung thư vú

Trang 4

trong các nghiên cứu dao động từ 44 đến 72

tuổi; khoảng thời gian theo dõi tình trạng

người bệnh dao động từ 2,5 đến 30 tháng

Liên quan đến thiết kế nghiên cứu, có hai

giai đoạn II (open-label phase II trial); 12 nghiên

đoạn III (double-blind phase III trial)

Các nghiên cứu đều thực hiện đánh giá hiệu

quả lâm sàng của thuốc, ngoài ra có 12 nghiên

đoán các lợi ích dài hạn khi điều trị với

đánh giá hiệu quả lâm sàng cùng với tỷ lệ đáp

ứng khách quan của người bệnh khi điều trị

với palbociclib + letrozole

Tiêu chí đánh giá hiệu quả lâm sàng được tất

cả các nghiên cứu lựa chọn là thời gian sống

survivals, PFSs) tính từ lúc bắt đầu thử nghiệm

Bên cạnh đó, để đánh giá tổng quát hơn về hiệu

quả điều trị, tất cả các nghiên cứu còn đánh giá

kèm theo đáp ứng khách quan (objective

response, OR); và tỉ lệ lợi ích lâm sàng (clinical

benefits rate, CBR) của người bệnh Có 1 nghiên

sàng dựa vào thời gian sống thêm toàn bộ

(overall survival, OS)

Các biến cố bất lợi (adverse events, AEs)

thường xảy ra với người bệnh khi sử dụng liệu

pháp nội tiết có chứa palbociclib được các

nghiên cứu ghi nhận bao gồm giảm bạch cầu

trung tính(3-9,11-15), mệt mỏi(3,6-7,12), thiếu máu(3,6,11-12),

viêm hầu, họng(3,6,12,14) hoặc phát ban(5,8,9,13)

Các phương pháp thống kê với nhiều kỹ

thuật khác nhau được sử dụng trong các nghiên

cứu, trong đó có thể kể đến phương pháp

Kaplan-Meier được sử dụng để ước tính trung vị thời gian sống bệnh không tiến triển

structural failure-time(11)

Các kết quả đánh giá hiệu quả của liệu pháp palbociclib kết hợp letrozole/fulvestrant trong điều trị ung thư vú giai đoạn di căn hoặc tiến xa

Phác đồ palbociclib + letrozole được thử nghiệm trong 7 nghiên cứu(3,6,7,12,14-16), trên quần thể người bệnh chưa từng điều trị toàn thân bằng bất kỳ liệu pháp nội tiết nào trước đó, chiếm tỉ lệ 50,0% Với người bệnh đã có đáp ứng khách quan khi sử dụng phác đồ palbociclib + letrozole sẽ có 37,2 tháng(16) sống với tình trạng không tiến triển Thêm vào đó, biến cố bất lợi gặp phổ biến nhất là giảm bạch cầu trung tính ở phần lớn các nghiên cứu(3,6,7,12,14,15), đặc biệt ở

lợi khác xảy ra khi sử dụng phác đồ này theo trình tự tần suất và tỉ lệ giảm dần lần lượt là mệt mỏi, thiếu máu, buồn nôn và nhiễm trùng Phác đồ palbociclib + fulvestrant được

quần thể mục tiêu tương ứng với người có tình trạng bệnh tiến tiển/tái phát sau khi đã điều trị bằng các liệu pháp nội tiết từ trước, chiếm tỉ lệ 50,0% Thời gian sống bệnh không tiến triển thu được ở phác đồ kết hợp, của tất

cả các nghiên cứu, đều cao hơn so với phác

đồ đơn lẻ, với thời gian sống bệnh không

đó, các biến cố bất lợi như giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu chung, buồn nôn, nhiễm trùng, thiếu máu có thể xảy ra Trong

đó người bệnh Nhật Bản có tỉ lệ bị giảm bạch

Trang 5

Bảng 1 Tổng hợp đặc điểm 14 nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 đánh giá hiệu quả của palbociclib kết hợp

với letrozole/fulvestrant trong điều trị ung thư vú di căn/tiến xa

Đối tượng nghiên cứu

(Các nghiên c ứu liên quan)

Đặc điểm nghiên cứu

PAL + LET vs

Placebo + LET (n = 7)

(3,6,7,12,14-16)

PAL + FUL vs Placebo +

FUL (n = 7)

(4,5 8-11,13)

n(%)

Quần thể mục tiêu Chưa được điều trị toàn thân trước đó 7 (3,6,7,12,14-16) 0 7(50,0) Tiến triển/tái phát sau khi điều trị

bằng liệu pháp nội tiết trước đó 0 7(4,5,8-11,13) 7(50,0)

Cỡ mẫu

Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiệu quả lâm sàng cùng với

Đánh giá hiệu quả 7 (3,6,7,12,14-16) 7 (4,5,8-11,13) 14(100) Đánh giá an toàn 7 (3,6,7,12,14-16) 6 (4,5,8,9,11,13) 13(92,9)

Tiêu chí đánh giá hiệu quả lâm sàng - Endpoints Thời gian sống bệnh không tiến triển – PFS 7 (3,6,7,12,14-16) 7 (4,5,8-11,13) 14(100)

Đáp ứng khách quan – OR 7 (3,6,7,12,14-16) 7 (4,5,8-11,13) 14(100)

Tỉ lệ lợi ích lâm sàng – CBR 7 (3,6,7,12,14-16) 7 (4,5,8-11,13) 14(100)

Các biến cố bất lợi (AEs) Giảm bạch cầu trung tính 6 (3,6,7,12,14,15) 6 (4,5,8,9,11,13) 12(85,7) Giảm số lượng bạch cầu 5 (3,6,7,12,14) 5 (4 (4,5,8,9,13) 10(71,4)

Thiết kế thử nghiệm

Thử nghiệm mù đôi giai đoạn III 5 (7,12,14-16) 7 (4,5,8-11,13) 12(85,7)

Phương pháp thống kê Kaplan-Meier 6 (6,7,12,14-16) 6 (5,8-11,13) 12(85,7) Kiểm định logrank 6 (3,7,12,14-16) 7 (4,5,8-11,13) 13(92,9)

Mô hình tỉ lệ rủi ro hiệu chỉnh – Cox 7 (3, 6,7,12,14-16) 5 (5,8-10,13) 12(85,7)

Mô hình điều trị quần thể nhỏ (STEPP) 1 (15) 1 (5) 2(14,3)

PAL = palbociclib; LET = letrozole; FUL = fulvestrant; PFS = progression-free survival; OS = overall survival

OR = objective response; CBR = clinical benefits rate; STEPP = subpopulation treatment effect pattern plot RPSFT = rank-preserving structural failure-time

Trang 6

Bảng 2 Mô tả kết quả chính của 14 nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 đánh giá hiệu quả của palbociclib kết hợp

với letrozole hoặc fulvestrant trong điều trị ung thư vú di căn/tiến xa

Tác giả

(Năm)

Cỡ

mẫu

Đối tượng nghiên cứu

PFS (tháng) PAL

+ LET

PAL + FUL

Tiến triển

Di căn HR + HER2

-Tiền mãn kinh

Hậu mãn kinh Khác

Giảm

BC trung tính

Giảm

|BC chung

Mệt mỏi

Thiếu máu

Buồn nôn

Nhiễm trùng

Finn RS

74,0

vs

5,0

43,0

vs

3,0

40,0

vs

23,0

35,0

20,2 vs

10,2 Turner NC

78,8

vs

3,5

45,5

vs

4,1

38,0

vs

26,7

-

29,0

vs

26,2

Cristofanilli

81,0

vs

4,0

50,0

vs

5,0

43,0

vs

30,0

9,5 vs 4,6

Finn RS

12,9

UT biểu

11,1

UT biểu mô tiểu thùy

Chưa điều trị toàn thân

Đã điều trị

10,9

Di căn chỉ tới

Di căn tới

Di căn tới

bộ phận khác

11,2 Finn RS

79,5

vs

6,3

39,0

vs

2,3

37,4

vs

27,5

-

35,1

vs

26,1

14,5

Iwata H

Asians

92,0

vs

7,0

45,0

vs

3,0

Non- asians

78,0

vs

3,0

51,0

vs

4,0

Loibl S

*

85,9

vs

5,6

56,3

vs

2,8

40,8

vs

36,1

47,9

vs

33,3

9,5 vs 5,6

*

79,6

vs

2,9

47,8

vs

4,4

30,3

vs

25,0

40,1

vs

29,4

9,9 vs 3,9

Cristofanilli

Trang 7

Nghiên cứu Kết quả (nhóm kết hợp vs nhóm đơn lẻ)

Tác giả

(Năm)

Cỡ

mẫu

Đối tượng nghiên cứu

PFS (tháng) PAL

+ LET

PAL + FUL

Tiến triển

Di căn HR + HER2

-Tiền mãn kinh

Hậu mãn kinh Khác

Giảm

BC trung tính

Giảm

|BC chung

Mệt mỏi

Thiếu máu

Buồn nôn

Nhiễm trùng

Turner NC

70,0

vs

0,0

34,9 vs

28,0

Im S-A

Asians

95,4

vs

13,3

43,1

vs

6,7

24,6

vs

20,0

27,7

vs

13,3

13,9

Non- asians

76,8

vs

5,2

38,3

vs

1,6

39,6

vs

28,6

36,1

vs

28,1

15,9 Masuda N

25,0

74,0

vs

13,0

11,2 Mukai H

93,8

vs

14,3

62,5

vs

7,1

13,8 Rugo HS

81,1

vs

6,3

14,5

Rugo HS

Đã có

37,2 vs

27,4 Chưa có

PAL = palbociclib; LET = letrozole; FUL = fulvestrant; PFS = progression-free survival; OR = objective response;

BC = bạch cầu; Asians = người châu Á; Non-asians = không phải người châu Á; £ tỉ lệ chung cho tất cả biến cố bất lợi (AEs) liên quan; * những đặc điểm hiện diện ở quần thể mục tiêu nghiên cứu

BÀN LUẬN

Kết quả tổng quan 14 nghiên cứu đánh giá

hiệu quả của palbociclib kết hợp với

letrozole/fulvestrant trong điều trị ung thư vú di

căn/tiến xa trong giai đoạn 2015-2019 cho thấy sự

phát triển và tiến bộ về phương pháp đánh giá

hiệu quả lâm sàng cũng như cách thiết kế thử

nghiệm trên liệu pháp nội tiết chứa palbociclib

trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ giai đoạn

mãn kinh Đây đều là các nghiên cứu đa trung

tâm, được thực hiện trên 50 vùng lãnh thổ ở 12

quốc gia(3,6); 144(4-5,9-11) hoặc 186(7,15-16) trung tâm y

tế, bệnh viện tại 17 quốc gia, với số lượng người

bệnh tham gia thử nghiệm dao động từ 35 đến

666 người Về thiết kế nghiên cứu, phần lớn là

thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng, mù đôi và

giai đoạn III, cho kết quả khách quan nhờ loại bỏ

những yếu tố gây nhiễu trong quá trình chọn

mẫu, hoặc trong việc đánh giá kết quả, vì vậy kết quả đảm bảo độ tin cậy và mang tính đại diện cho quần thể nghiên cứu trên quy mô lớn

Các nghiên cứu phần lớn sử dụng những phương pháp phân tích thống kê phù hợp, đảm bảo việc mô tả chính xác và cụ thể nguồn dữ liệu đầu vào liên quan đến đặc điểm người bệnh Phương pháp Kaplan-Meier đã được sử dụng để ước tính thời gian sống bệnh không tiến triển (PFSs)(3-10,12-16) hoặc thời gian sống toàn bộ (OS)(11), cho phép đánh giá sự sống còn theo thời gian ngay cả khi bệnh nhân đột nhiên rút khỏi thử nghiệm hoặc tiến hành nghiên cứu ở những thời điểm khác nhau Ngoài ra, mô hình STEPP cũng được áp dụng, nhằm khai thác dữ liệu sâu hơn

để tìm hiểu liệu tiêu chí đánh giá hiệu quả lâm sàng chính trong các nghiên cứu là PFSs có bị ảnh hưởng bởi khoảng thời gian trước đó, lúc

Trang 8

người bệnh chưa bắt đầu thử nghiệm không Mô

hình RPSFT được áp dụng để hạn chế sự ảnh

hưởng chéo giữa 2 nhóm đối chứng trong thử

nghiệm Sự chặt chẽ trong cách kết hợp các

phương pháp trên khi thực hiện thử nghiệm lâm

sàng giúp tăng mức độ tin cậy, độ đúng, độ

chính xác khi thực hiện thống kê, góp phần làm

tăng độ mạnh của bằng chứng lâm sàng

Trong các nghiên cứu được tổng quan, chỉ có

duy nhất nghiên cứu của Turner C (2018) đánh

giá hiệu quả điều trị của palbociclib + fulvestrant

thông qua thời gian sống toàn bộ (OS) Đây là chỉ

tiêu có độ tin cậy và chính xác đủ mạnh để khẳng

định hiệu quả điều trị của bất kì liệu pháp nào

trong thử nghiệm lâm sàng Trước đó nghiên cứu

vào năm 2015 của nhóm tác giả này đã chứng

minh được liệu pháp palbociclib + fulvestrant làm

kéo dài thời gian sống bệnh không tiến triển khi

điều trị ung thư vú ở người bệnh, tuy nhiên, dữ

liệu dài hạn liên quan đến hiệu quả của

palbociclib là OS không thực hiện được Mặc dù

chỉ tiêu này được ưa chuộng hơn trong thử

nghiệm lâm sàng, tuy nhiên cần phải thu thập và

xử lý một lượng lớn dữ liệu đầu vào trong thời

gian dài từ người bệnh mới có thể xác định được

Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả điều trị thông qua

tiêu chí PFSs dần được chấp nhận và sử dụng bởi

các tổ chức y tế có uy tín, đồng thời trở thành tiêu

chí cơ bản, bắt buộc trong các nghiên cứu lâm

sàng, tạo bước đệm hỗ trợ các nghiên cứu đánh

giá hiệu quả của thuốc mới điều trị ung thư vú

Với phác đồ có chứa palbociclib, thông qua

tiêu chí đánh giá hiệu quả lâm sàng chính trong

các nghiên cứu là PFSs, có thể thấy thời gian

sống bệnh không tiến triển của từng quần thể

mục tiêu đều cao hơn so với phác đồ đơn lẻ Cụ

thể với phác đồ palbociclib + letrozole so với

phác đồ chỉ sử dụng letrozole có PFSs dài hơn

hẳn, dao động từ 9,4 đến 37,2 tháng(3,6,7,12,14-16)

Đây là khoảng thời gian mà tình trạng bệnh

không tiến triển dài nhất trong tất cả các nghiên

cứu giai đoạn III liên quan Mặt khác, khi điều trị

với các liệu pháp nội tiết có chứa palbociclib,

người bệnh có thể chịu biến cố bất lợi với tần suất và tỉ lệ cao hơn so với phác đồ đơn lẻ, tương ứng với đặc điểm của từng nhóm quần thể phụ trong mỗi nghiên cứu Tình trạng giảm bạch cầu trung tính cũng là biến cố bất lợi thường gặp nhất khi sử dụng phác đồ palbociclib + fulvestrant Ngoài ra, tỉ lệ người Nhật Bản khi sử dụng phác đồ palbociclib + letrozole bị giảm

lẻ chỉ sử dụng letrozole; với phác đồ palbociclib + fulvestrant, họ có tỉ lệ bị giảm bạch cầu trung

tiêu của các nghiên cứu liên quan

Ở những người bệnh được điều trị kết hợp với palbociclib, tỷ lệ mắc các biến cố bất lợi về huyết học sẽ cao hơn nhóm giả dược, phổ biến nhất là giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu chung, thiếu máu, giảm tiểu cầu Thật ra, sự giảm các tế bào máu khi điều trị với các phác đồ có chứa palbociclib có thể được xem như một phản ứng khi thuốc tác động tại đích Khác với cơ chế của liệu pháp hóa trị liệu độc tế bào dẫn đến tác động gây chết theo chương trình (apoptosis), palbociclib chỉ có tác dụng ức chế sự phát triển và phân chia của tế bào (cytostatic), bao gồm các tế bào máu dòng bạch cầu Chính vì vậy mà các tiền chất của bạch cầu trung tính không thể phân chia

và phát triển thành bạch cầu trung tính Từ đó làm giảm tỉ lệ bạch cầu trung tính khi sử dụng phác đồ có palbociclib Mặt khác, khi nghiên cứu

ở nhóm người bệnh châu Á (bao gồm Nhật Bản), biến cố bất lợi liên quan đến huyết học lại càng thường gặp, nhất là tình trạng giảm bạch cầu trung tính Nghiên cứu của Masuda N (2019) cho rằng số lượng bạch cầu trung tính sau điều trị sẽ tương quan với số lượng bạch cầu trung tính cơ bản ở Nhật Bản nói riêng và người châu Á nói chung, vì vậy số lượng bạch cầu trung tính ở nhóm quần thể này cơ bản thấp hơn so với quần thể khác, do đó giải thích được tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính cao hơn ở người bệnh Nhật Bản và người châu Á Ngoài ra, nghiên cứu này còn kết luận tình trạng giảm bạch cầu không liên quan

Trang 9

đến nồng độ đỉnh palbociclib trong máu hay cân

nặng thấp, tuổi cao

Kết quả tổng quan các nghiên cứu đã chứng

minh rằng palbociclib kéo dài đáng kể thời gian

sống không tiến triển bệnh so với nhóm Placebo

bất kể ở người bệnh có đạt được đáp ứng khách

quan hay không, qua đó thấy được đáp ứng

khách quan không phải là điều kiện tiên quyết

để kéo dài sự sống không tiến triển bệnh trong

quần thể đã được điều trị bằng palbociclib Nhìn

chung, palbociclib được dung nạp tốt và các biến

cố bất lợi thường được kiểm soát dễ dàng thông

qua việc điều chỉnh liều thuốc và các biện pháp

chăm sóc hỗ trợ tích cực

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của kết hợp

palbociclib và letrozole/fulvestrant đã cho thấy

phác đồ này có những cải thiện đáng kể trong

việc kéo dài thời gian sống bệnh không tiến triển

cũng như cải thiện đáp ứng và tỉ lệ lợi ích lâm

sàng trong các phân nhóm quần thể, so với các

liệu pháp nội tiết khác không chứa palbociclib

trong điều trị ung thư vú di căn/tiến xa Các

thông tin tổng hợp và cập nhật sẽ tạo điều kiện

thuận lợi cho các cơ quan quản lý trong việc

xem xét đánh giá các tiêu chí lựa chọn thuốc

vào phác đồ điều trị, đồng thời, tạo căn cứ cho

các nghiên cứu đánh giá chi phí hiệu quả, từ

đó giúp các nhà hoạch định chính sách trong

việc ra quyết định phân bổ ngân sách trong

điều trị được phù hợp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 The GLOBOCAN in Viet Nam (2018) The global cancer

observatory International Agency for Research on Cancer URL:

https://bit.ly/3bvvlDo (access on 10/5/2020)

2 The International Agency for Research on Cancer (IARC) -

Global Cancer Observatory (GCO): Cancer Tomorrow Tool

URL: https://bit.ly/3dGZZLM (access on 9/5/2020)

3 Finn RS, Crown JP, Lang I (2015) The cyclin-dependent kinase 4/6

inhibitor palbociclib in combination with letrozole versus letrozole

alone as first-line treatment of oestrogen receptor-positive,

HER2-negative, advanced breast cancer (PALOMA-1/TRIO-18): a

randomised phase 2 study The Lancet Oncology, 16(1):25-35

4 Turner NC, Ro J, André F (2015) Palbociclib in

hormone-receptor–positive advanced breast cancer New England Journal

of Medicine, 373(3):209-219

5 Cristofanilli M, Turner NC, Bondarenko I (2016) Fulvestrant

plus palbociclib versus fulvestrant plus placebo for treatment

of hormone-receptor-positive, HER2-negative metastatic breast cancer that progressed on previous endocrine therapy (PALOMA-3): final analysis of the multicentre, double-blind, phase 3

randomised controlled trial The Lancet Oncology, 17(4):425-439

6 Finn RS, Crown JP, Ettl J (2016) Efficacy and safety of palbociclib in combination with letrozole as first-line treatment

of ER-positive, HER2-negative, advanced breast cancer: expanded analyses of subgroups from the randomized pivotal

trial PALOMA-1/TRIO-18 Breast Cancer Research, 18(1):67

7 Finn RS, Martin M, Rugo HS (2016) Palbociclib and letrozole

in advanced breast cancer New England Journal of Medicine,

375(20):1925-1936

8 Iwata H, Im SA, Masuda N (2017) PALOMA-3: phase III trial of fulvestrant with or without palbociclib in premenopausal and postmenopausal women with hormone receptor–positive, human epidermal growth factor receptor 2–negative metastatic breast cancer that progressed on prior endocrine therapy-safety and

efficacy in Asian patients Journal of Global Oncology, 3(4):289-303

9 Loibl S, Turner NC, Ro J (2017) Palbociclib combined with fulvestrant in premenopausal women with advanced breast cancer and prior progression on endocrine therapy:

PALOMA-3 results The Oncologist, 22(9):1028-10PALOMA-38

10 Cristofanilli M, DeMichele A, Giorgetti C (2018) Predictors of prolonged benefit from palbociclib plus fulvestrant in women with endocrine-resistant hormone receptor–positive/human epidermal growth factor receptor 2–negative metastatic breast

cancer in PALOMA-3 European Journal of Cancer, 104:21-31

11 Turner NC, Slamon DJ, Ro J (2018) Overall survival with

palbociclib and fulvestrant in advanced breast cancer New England Journal of Medicine, 379(20):1926-1936

12 Im SA, Mukai H, Park IH (2019) Palbociclib plus letrozole as first-line therapy in postmenopausal asian women with metastatic breast cancer: results from the phase III, randomized

PALOMA-2 study Journal of Global Oncology, 2019(5):1-19

13 Masuda N, Inoue K, Nakamura R (2019) Palbociclib in combination with fulvestrant in patients with hormone receptor-positive, human epidermal growth factor receptor 2-negative advanced breast cancer: PALOMA-3 subgroup

analysis of Japanese patients International Journal of Clinical Oncology, 24(3):262-273

14 Mukai H, Shimizu C, Masuda N (2019) Palbociclib in combination with letrozole in patients with estrogen receptor–positive, human epidermal growth factor receptor 2–negative advanced breast cancer: PALOMA-2 subgroup analysis of Japanese patients

International Journal of Clinical Oncology, 24(3):274-287

15 Rugo HS, Finn RS, Diéras V (2019) Palbociclib plus letrozole as first-line therapy in estrogen receptor-positive/human epidermal growth factor receptor 2-negative advanced breast

cancer with extended follow-up Breast Cancer Research and Treatment, 174(3):719-729

16 Rugo HS, Finn RS, Gelmon K (2019) Progression-free survival outcome is independent of objective response in patients with estrogen receptor-positive, human epidermal growth factor receptor 2-negative advanced breast cancer treated with palbociclib plus letrozole compared with

letrozole: analysis from PALOMA-2 Clinical Breast Cancer,

20(2):e173-e180

Ngày nhận bài báo: 14/05/2020 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/05/2020 Ngày bài báo được đăng: 20/07/2020

Ngày đăng: 10/12/2020, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w