Đề thi HSG 12, môn Hóa học, tỉnh Quảng Ngãi năm học 20202021 kèm đáp án chi tiết.X, Y là 2 oxit của nitơ đều chứa 30,43% nitơ về khối lượng. Cho biết X có thể chuyển hóa thành Y theo sơ đồ phản ứng sau:
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NGÃI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2020- 2021
(Đề thi có 02 trang)
Ngày thi: 04/12/2020 Môn thi: Hóa học
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm):
1.1 X, Y là 2 oxit của nitơ đều chứa 30,43% nitơ về khối lượng Cho biết X có thể chuyển hóa thành Y theo sơ đồ phản ứng sau: 2X Y Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của X, Y.
1.2 Hợp chất X có dạng A2B, tổng số electron trong X bằng 18 và có các tính chất sau: (1) X + O2 to
Y + Z (2) X + Y B + Z (3) X + Cl2 B + HCl
a Xác định X và hoàn thành các phương trình phản ứng.
b Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho X lần lượt tác dụng với: dung
dịch Cl2, dung dịch FeCl3, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch Fe(NO3)2
Câu 2 (2 điểm):
2.1 Dung dịch X chứa các ion: Na+, NH4+, HCO3–, SO42– Dung dịch Y chứa các ion:
Ba2+, K+, OH–, Cl– Cho dung dịch X vào dung dịch Y, viết các phương trình hóa học có
thể xảy ra dạng ion thu gọn
2.2 Trộn 100 ml dung dịch A (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với V ml dung dịch
B (gồm H2SO4 0,15M và HCl 0,02M), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam
kết tủa và dung dịch X có pH = 2 Tính V và a.
Câu 3 (2 điểm):
3.1 Đốt cháy kim loại magie trong không khí Cho sản phẩm thu được tác dụng với một
lượng dư dung dịch axit clohiđric, cô cạn dung dịch sau phản ứng Nung nóng sản phẩm mới này và làm ngưng tụ những chất bay hơi sinh ra trong quá trình nung Hãy viết các phương trình phản ứng đã xảy ra trong thí nghiệm trên và cho biết có những chất gì trong sản phẩm đã ngưng tụ được
3.2 Nung nóng hỗn hợp bột A gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng là 50%, thu được hỗn hợp rắn B Cho B vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí C có tỉ khối so với hiđro bằng 5 Tính tỉ lệ a : b Câu 4 (2 điểm):
4.1 Dẫn 0,4 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua than nung đỏ, thu được 0,6 mol
hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2 Cho X hấp thu vào 200 ml dung dịch NaOH 1,2M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch Y vào 150 ml dung dịch HCl
1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí CO2 (đktc) Tính V
4.2 Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và Cu đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được chất rắn Y và 1,792 lít một chất khí duy nhất (đktc) Cho Y tác dụng vừa đủ với 100
gam dung dịch HNO3 28,98%, thu được dung dịch Z chỉ chứa một muối có nồng độ
30,446% và V lít hỗn hợp khí NO2, NO (đktc) Tính m và V
Câu 5 (2 điểm):
5.1 Xác định các phân tử X, Y, Z, T, P, Q và E trong chuỗi phản ứng các sơ đồ sau:
X 1500 C o
o
4 2 4
H O
Hg O ,H SO ,t S
xt,t
o 3
H
P PbCO ,t d/
P KMnO 4
2 4
T
H SO ,t
Biết phân tử E chỉ chứa một loại nhóm chức.
Trang 1 | 2
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 25.2 Hỗn hợp X gồm 0,25 mol một ankin A và 7,84 lít khí H2 (đktc) Nung nóng X với bột Ni xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, có tỉ khối so với khí hiđro bằng 13,375 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với 48 gam brom trong dung dịch Xác định công thức cấu tạo và gọi tên ankin A.
Câu 6 (2 điểm):
6.1 Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O) rồi cho các sản phẩm
hấp thu hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 11,5 gam và có 39,4 gam kết tủa
a Xác định công thức phân tử của X, biết phân tử khối của X không quá 100 đvC.
b Tìm công thức cấu tạo của X, biết rằng X có cấu tạo mạch nhánh và khi tác dụng với
Na2CO3 thì giải phóng khí CO2
6.2 Đốt cháy hoàn toàn 6,68 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit
axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) trong O2 dư,
thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí và hơi Dẫn Y vào 380 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M, thu
được 24,625 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 6,68 gam hỗn hợp X tác dụng với 70 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Tính m
Câu 7 (2 điểm):
7.1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
(a) X + H2O xt
T + G + H2O
(c) Y + Cu(OH)2 H + H2O (d) X + Z xt,t o
xenlulozơ trinitrat + H2O
7.2 Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit Y và Z (số mol của Y gấp 1,5 lần số mol của Z) Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp gồm natri oleat, natri linoleat và natri panmitat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,544 mol khí O2 (đktc), thu được CO2 và 0,992 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với 0,076 mol brom trong dung dịch Xác định công thức cấu tạo của Y, Z.
Câu 8 (2 điểm):
8.1 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala
và 1 mol Val Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có Ala-Gly và Gly-Gly-Val Viết các công thức phù hợp với tính chất của X 8.2 Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở A và B (được tạo bởi các α-amino axit no, hở, phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol X trong
O2 dư thu được khí N2;6,72 lit khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O Thủy phân hoàn toàn 3,82
gam X bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa m gam muối Tính m.
Câu 9 (2 điểm):
9.1 Hai este X, Y đều no, mạch hở; X hai chức, Y ba chức Cho 9,0 gam hỗn hợp E gồm X, Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z chứa hai muối khan có cùng số cacbon trong phân tử và hỗn hợp T chứa hai ancol Cho T vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 4,49 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,185 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,115 mol H2O Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính phần trăm khối lượng của X, Y trong E.
9.2 Hỗn hợp M chứa chất X (C2H8N2O3) và chất Y (CH4N2O) Đun nóng a gam M với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa một muối và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm
2 chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác, cho a gam M tác dụng với dung dịch HCl
Trang 3loãng dư, thu được 5,824 lít khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m
Câu 10 (2 điểm):
10.1 Không dùng thêm thuốc thử khác, hãy nhận biết các lọ hóa chất bị mất nhãn đựng
riêng biệt các dung dịch sau: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
10.2 Từ các hợp chất hữu cơ không quá hai nguyên tử cacbon và chất vô cơ tự chọn,
hãy viết sơ đồ tổng hợp nhựa novolac
-HẾT -Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NGÃI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2020- 2021
(HDC có 09 trang) Ngày thi: 04/12/2020
Trang 3 | 2
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 4Môn thi: Hóa học Câu 1 (2 điểm):
1.1 X, Y là 2 oxit của nitơ đều chứa 30,43% nitơ về khối lượng Cho biết X có thể chuyển hóa thành Y theo sơ đồ phản ứng sau: 2X Y Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của X, Y.
1.2 Hợp chất X có dạng A2B, tổng số electron trong X bằng 18 và có các tính chất sau: (1) X + O2 to
Y + Z (2) X + Y B + Z (3) X + Cl2 B + HCl
a Xác định X và hoàn thành các phương trình phản ứng.
b Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho X lần lượt tác dụng với: dung
dịch Cl2, dung dịch FeCl3, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch Fe(NO3)2
Ta có %mO = 100 – 30,43 = 69,57
Công thức X, Y: NxOy → x:y =
30, 43 69,57 :
Mặt khác 2X Y → CTPT X, Y lần lượt là NO2 và N2O4
0,5
CTCT của X, Y:
N O O
O O N
O O
0,5
a Từ phản ứng: X + Cl2 → B + HCl
=> trong X có hidro
Tổng số electron trong X: EX = ZX = 18 và X có dạng A2B
=> X là H2S
0,25
Các phương trình phản ứng:
2 H2S + 3 O2 2 SO2 + 2 H2O
2 H2S + SO2 3 S + 2 H2O
H2S + Cl2 2 HCl + S
b Các phương trình phản ứng:
H2S + 4 Cl2 + 4 H2O 8 HCl + H2SO4
H2S + 2 FeCl3 2 FeCl2 + 2 HCl + S
H2S + Cu(NO3)2 CuS + 2 HNO3
H2S + Fe(NO3)2 (Đúng mỗi nội dung 0,125 điểm; 0,125x4 = 0,5 điểm)
0,5
Câu 2 (2 điểm):
2.1 Dung dịch X chứa các ion: Na+, NH4 , HCO3 , SO42– Dung dịch Y chứa các ion:
Ba2+, K+, OH–, Cl– Cho dung dịch X vào dung dịch Y, viết các phương trình hóa học có
thể xảy ra dạng ion thu gọn
2.2 Trộn 100 ml dung dịch A (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với V ml dung dịch
B (gồm H2SO4 0,15M và HCl 0,02M), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam
kết tủa và dung dịch X có pH = 2 Tính V và a.
Trang 5NH4+ + OH– → NH3 + H2O
HCO3– + OH– → CO32– + H2O
Ba2+ + CO32– → CaCO3
Ba2+ + SO42– → BaSO4
4*0,25
PTPƯ:
H+ + OH– → H2O Ba2+ + SO42– → BaSO4
Số mol H+ = 0,32V (mol); số mol OH– = 0,03 (mol)
Dung dịch X có pH = 2 → H+ dư; [H+]dư = 10–2M
→ nH+ dư = 0,01(V+0,1)
Ta có: 0,32V – 0,03 = 0,01(V+0,1) → V = 0,1 lít = 100 ml
0,5
Số mol SO42– = 0,015 mol > số mol Ba2+ = 0,01 mol
→ nBaSO4 = nBa = 0,01 mol → mBaSO4 = 2,33 gam
0,5
Câu 3 (2 điểm):
3.1 Đốt cháy kim loại magie trong không khí Cho sản phẩm thu được tác dụng với một
lượng dư dung dịch axit clohiđric, cô cạn dung dịch sau phản ứng Nung nóng sản phẩm mới này và làm ngưng tụ những chất bay hơi sinh ra trong quá trình nung Hãy viết các phương trình phản ứng đã xảy ra trong thí nghiệm trên và cho biết có những chất gì trong sản phẩm đã ngưng tụ được
3.2 Nung nóng hỗn hợp bột A gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng là 50%, thu được hỗn hợp rắn B Cho B vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí C có tỉ khối so với hiđro bằng 5 Tính tỉ lệ a : b.
Các phản ứng xảy ra:
(1) 2Mg + O2 t o
2MgO (2) 3 Mg + N2 t o
Mg3N2 (3) MgO + 2 HCl → MgCl2 + H2O
(4) Mg3N2 + 8 HCl → 3 MgCl2 + 2 NH4Cl
(5) MgCl2.6 H2O t o
MgO + 2 HCl + 5 H2O (6) NH4Cl to NH3 + HCl
(7) NH3 + HCl ng ngtô
NH4Cl (8) Sản phẩm được ngưng tụ: NH4Cl, HCl, H2O
(đúng mỗi nội dung 0,125 điểm; 8x0,125 = 1,0 điểm)
1,0
PTHH: Fe + S t o
FeS
Thành phần B gồm có FeS, Fe và S
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Vậy trong C có H2S và H2
0,5
C
M = 10 → nH2S : nH2 = 1 : 3
Chọn nH2S = 1 mol → nH2 = 3 mol
→ nFe pư = nFeS = 1 mol và nFe dư = 3 → a = 1 + 3 = 4 mol
0,5
Trang 5 | 2
Trang 6Ta thấy F
Fe
50%
ep
b®
→ Hpư tính theo S
→ 1.100 50
b → b = 2
Vậy a : b = 4 : 2 = 2 : 1
Câu 4 (2 điểm):
4.1 Dẫn 0,4 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua than nung đỏ, thu được 0,6 mol
hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2 Cho X hấp thu vào 200 ml dung dịch NaOH 1,2M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch Y vào 150 ml dung dịch HCl
1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí CO2 (đktc) Tính V
4.2 Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và Cu đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được chất rắn Y và 1,792 lít một chất khí duy nhất (đktc) Cho Y tác dụng vừa đủ với 100
gam dung dịch HNO3 28,98%, thu được dung dịch Z chỉ chứa một muối có nồng độ
30,446% và V lít hỗn hợp khí NO2, NO (đktc) Tính m và V
* Sơ đồ phản ứng:
H2O
CO2
H2
CO2 +NaOH: 0,24 mol dd Na
+
CO3 2-HCO3 -0,4 mol 0,6 mol X
Ta có: nCO + nH2 = 2nkhí tăng = 2(0,6 – 0,4) = 0,4 mol
→ nCO2/X = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
Ta thấy
2
OH CO
n 0, 24
n 0, 2
→ tạo hỗn hợp muối CO32– và HCO3
→ nCO3 = 0,24 – 0,2 = 0,04 mol;
và nHCO3 = 0,2 – 0,04 = 0,16 mol
0,5
* Cho từ từ ddY vào dd HCl, 2 phản ứng xảy ra đồng thời:
CO32– + 2H+ → CO2 + H2O
0,04x 0,08x 0,04x
HCO3 + H+ → CO2 + H2O
0,16x 0,16x 0,16x
Vì nH+ < 2nCO3 + nHCO3 → H+ hết, CO32– và HCO3– đều dư
Ta có nH+ = 0,08x + 0,16x = 0,15 → x = 0,625
nCO2 = 0,04x + 0,16x = 0,125 mol → V = 2,8 lít
0,5
* PTPƯ:
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
x → x 2x x/2
2Cu + O2 → 2CuO
x x/2 x
Khí duy nhất là NO2 với nNO2 = 0,08 mol → x = 0,04
Y gồm: CuO và Cu dư
* Sơ đồ phản ứng:
0,5
Trang 7Cu: a mol
CuO: 0,08 mol
+HNO3
0,46 mol
NO2 NO
H2O muèi Cu(NO3)2: a + 0,08 (mol)
Ta có: nH2O trong dd HNO3 = 71,02 gam
BTNT H → nH2O tạo thành = 1/2nHNO3 = 0,23 mol
C%(Cu(NO3)2) = 188(a 0, 08) 100 30, 446
188(a 0, 08) 71,02 18.0, 23
→ a = 0,095
* BTNT N → nkhí NO, NO2 = 0,46 – 2(0,095 + 0,08) = 0,11 mol
→ V = 2,464 lít
* Khối lượng hỗn hợp X = 188.0,04 + 64(0,04 + 0,095) = 16,16 gam
0,5
Câu 5 (2 điểm):
5.1 Xác định các phân tử X, Y, Z, T, P, Q và E trong chuỗi phản ứng các sơ đồ sau:
X 1500 C o
o
4 2 4
H O
Hg O ,H SO ,t S
xt,t
o 3
H
P PbCO ,t d/
P KMnO 4
2 4
T
H SO ,t
Biết phân tử E chỉ chứa một loại nhóm chức.
5.2 Hỗn hợp X gồm 0,25 mol một ankin A và 7,84 lít khí H2 (đktc) Nung nóng X với bột Ni xúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, có tỉ khối so với khí hiđro bằng 13,375 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với 48 gam brom trong dung dịch Xác định công thức cấu tạo và gọi tên ankin A.
Từ phản ứng X → Y trong điều kiện 15000C
=> X: CH4; Y: C2H2;
Z: CH3CHO; T: CH3COOH;
P: C2H4; Q: C2H4(OH)2
Và E là đieste: (CH3COO)2C2H4
(X, Y, Z, T, P, Q mỗi nội dung 0,125 điểm; E đúng 0,25)
1,0
Ta có: nBr2 = 0,3 mol = npi(Y)
nH2 pứ = npi(X) - npi(Y)= 0,25.2 - 0,3 = 0,2 mol
nY = nX - nH2 pứ = 0,6 – 0,2 = 0,4 mol
mY = mX = 10,7 g
0,5
Đề bài: nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol;
mA = mX - mH2 = 10,7 – 2.0,35 = 10 gam
MA = 40 đvC
A là C3H4
CTCT A: CH≡C-CH3 : propin
0,5
Câu 6 (2 điểm):
6.1 Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O) rồi cho các sản phẩm
hấp thu hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 11,5
Trang 7 | 2
Trang 8gam và có 39,4 gam kết tủa.
a Xác định công thức phân tử của X, biết phân tử khối của X không quá 100 đvC.
b Tìm công thức cấu tạo của X, biết rằng X có cấu tạo mạch nhánh và khi tác dụng với
Na2CO3 thì giải phóng khí CO2
6.2 Đốt cháy hoàn toàn 6,68 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit
axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) trong O2 dư,
thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí và hơi Dẫn Y vào 380 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M, thu
được 24,625 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa Cho 6,68 gam hỗn hợp X tác dụng với 70 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Tính m
a Phản ứng: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
- Khối lượng bình tăng = mCO2 + mH2O = 11,5 gam
nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol => mC = 0,2.12 = 2,4 gam
nH2O = 11,5 – 0,2.44 = 2,7 gam => mH = 2 = 0,3 gam
mO = 4,3 – (2,4 + 0,3) = 1,6 gam
0,25
- Đặt công thức đơn giản nhất của X là: CxHyOz
- Lập tỉ lệ: x : y : z =
Công thức thực nghiệm của X là: (C2H3O)n , n số nguyên dương
- Vì MX < 100 đvC => 43 n < 100 hay n < 2,3
=> n = 2 là phù hợp và CTPT của X là C4H6O2
0,25
b Vì X tác dụng với Na2CO3 giải phóng khí CO2 nên X có nhóm –
COOH
Và X có cấu tạo mạch nhánh
=> CTCT của X là:
H2C C
CH3 COOH
0,5
X gồm: C4H6O2; C6H10O4, C2H4O2 và C3H8O3
Trong đó C4H6O2 và C2H4O2 là C6H10O4; C4 và C2 này cũng là axit
→ Quy đổi 6,68 gam X chỉ gồm C6H10O4 a mol và C3H8O3 b mol
Đề bài: n↓ = 24,625: 197 = 0,125 mol;
mX = 146a + 92b = 6,68 g;
nCO2 = 6a + 3b = 2.nOH- - n↓ = 2.(0,38.0,5) – 0,125 = 0,255 mol
Giải hệ trên ta có: a = 0,03; b = 0,025
0,5
Mặt khác khi cho hỗn hợp X tác dụng với 0,07 mol KOH thì chất rắn
khan thu được sau phản ứng có: 0,03 mol C6H8O4K2 và 0,01 mol KOH
còn dư (bảo toàn nguyên tố K)
Vậy khối lượng chất rắn khan thu được là:
m = 0,03.222+ 0,01.56 =7,22 gam
0,5
Trang 9Cõu 7 (2 điểm):
7.1 Hoàn thành cỏc phương trỡnh phản ứng sau:
(a) X + H2O xt
Y (b) Y + Cu(OH)2 + NaOH t o
T + G + H2O
(c) Y + Cu(OH)2 H + H2 O (d) X + Z xt,t o
xenlulozơ trinitrat + H2O
7.2 Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit Y và Z (số mol của Y gấp 1,5 lần số mol của Z) Xà phũng húa X bằng dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp gồm natri oleat, natri linoleat và natri panmitat Đốt chỏy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,544 mol khớ O2 (đktc), thu được CO2 và 0,992 mol H2O Mặt khỏc, m gam X tỏc dụng tối đa với 0,076 mol brom trong dung dịch Xỏc định cụng thức cấu tạo của Y, Z.
(C6H10O5)n + nH2O xt
nC6H12O6 HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t o
CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
o
xt,t
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
4*
0,25
* Sử dụng qui đổi, ta cú sơ đồ sau:
2
2
O :1,544(mol)
2
a b c
3
r
COO COO COO
vừaưđủ
Ta cú hệ phương trỡnh:
2
2
2
O
H O
B
a b c
a b c
3
c 0,016
a
a
a
→ nhhX =a b c
3
= 0,02 (mol) → nY = 0,012; nZ = 0,008 (mol)
0,5
* Ghộp triglixerit:
+ a = nY = 1,5nZ → Y cú 1 gốc axit oleic
+ c = 2nZ = 1,3nY → Z cú 2 gốc axit panmitic
→ Y cú 2 gốc linoleat và Z cú 1 gốc linoleat
Vậy CTCT:
Y: C17H33COOC3H5(OOCC17H31)2
Z: (C15H31COO)2C3H5OOCC17H31
0,5
Cõu 8 (2 điểm):
8.1 Thủy phõn hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala
và 1 mol Val Mặt khỏc, thủy phõn khụng hoàn toàn X, thu được hỗn hợp cỏc sản phẩm
Trang 9 | 2
Trang 10trong đó có Ala-Gly và Gly-Gly-Val Viết các công thức phù hợp với tính chất của X 8.2 Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở A và B (được tạo bởi các α-amino axit no, hở, phân tử có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol X trong
O2 dư thu được khí N2;6,72 lit khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O Thủy phân hoàn toàn 3,82
gam X bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa m gam muối Tính m.
* Có 4 công thức phù hợp với X:
Ala-Gly-Gly-Gly-Val Gly-Gly-Val-Ala-Gly
Gly-Ala-Gly-Gly-Val Ala-Gly-Gly-Val-Gly
4*
0,25
Đề bài, ta có:
nH2O = 5,04:18 = 0,28 mol;
Quy đổi X về đipeptit: 2Xn + (n-2) H2O → n X2
Đipeptit có dạng C2nH4nN2O3 => khi đốt cho: nCO2 = nH2O
Đề bài: nCO2 = 0,3 mol > nH2O = 0,28 mol
=> nH2O thêm vào khi thủy phân: nH2O thêm = 0,3-0,28 = 0,02 mol;
=> 0,03.(n-2):2 = 0,02 => n = 10/3
=> nX2 = n/2.0,03 = 0,05 mol;
=> mX2 = mCH2 + mN2O3 = 0,3.14 + 0,05.76 = 8 g
0,5
Bảo toàn khối lượng: mX = 8 – 0,02.18 = 7,64 g
=> Khối lượng X dùng trong thí nghiệm 1 gấp 2 lần thí nghiệm 2, do
đó:
Xét thí nghiệm 2:
nX = 0,03:2 = 0,015 mol; nNaOH = n.nX = 10/3.0,015 = 0,05 mol;
nH2O = nX = 0,015 mol
Bảo toàn khối lượng:
m = 3,82 + 0,05.40 – 0,015.18 = 5,55 g.
0,5
Câu 9 (2 điểm):
9.1 Hai este X, Y đều no, mạch hở; X hai chức, Y ba chức Cho 9,0 gam hỗn hợp E gồm X, Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z chứa hai muối khan có cùng số cacbon trong phân tử và hỗn hợp T chứa hai ancol Cho T vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 4,49 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,185 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,115 mol H2O Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính phần trăm khối lượng của X, Y trong E.
9.2 Hỗn hợp M chứa chất X (C2H8N2O3) và chất Y (CH4N2O) Đun nóng a gam M với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa một muối và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm
2 chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác, cho a gam M tác dụng với dung dịch HCl
loãng dư, thu được 5,824 lít khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính m