1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về thu thuế giá trị gia tăng tại chi cục thuế huyện núi thành, tỉnh quảng nam

30 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 69,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được tầm quan trọng đó, tôi nhậnthấy rằng cần phải có những giải pháp trong công tác quản lý thuthuế GTGT đối với các DN nhằm tăng nguồn thu cho NSNN đồngthời tạo sự công bằng,

Trang 2

Người hướng dẫn KH: TS Nguyễn Thị Hương

Phản biện 1: PGS.TS Đào Hữu Hòa

Phản biện 2: TS Nguyễn Chín

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 10 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống chính sách thuế ngày càng được hoàn thiện; tínhtuân thủ pháp luật, trình độ nhận thức về thuế của người nộp thuế(NNT) cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộcông chức (CBCC) thuế được nâng lên; tổ chức bộ máy của các cơquan thuế ngày càng hoàn thiện, tinh gọn góp phần tạo thuận lợi chohoạt động sản xuất kinh doanh phát triển

Tuy vậy, việc áp dụng luật thuế GTGT đối với các DN vẫn cònnhiều bất cập, vướng mắc, chưa phù hợp với thực tiễn cần được giảiquyết; công tác quản lý thuế chưa được hoàn thiện, tình trạng DNtrốn thuế, gian lận thuế xảy ra phổ biến, tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao,gây thất thu cho NSNN Xác định được tầm quan trọng đó, tôi nhậnthấy rằng cần phải có những giải pháp trong công tác quản lý thuthuế GTGT đối với các DN nhằm tăng nguồn thu cho NSNN đồngthời tạo sự công bằng, bình đẳng trong hoạt động sản xuất kinh

doanh (SXKD), tôi chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về thu thuế Giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Núi Thành” làm luận văn thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nhằm hệ thống hóa lý thuyết

về quản lý thu thuế GTGT Trên cơ sở đó, phân tích thực trạng vềquản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện N i Thành nhằm đề xuấtcác giải pháp trong công tác quản lý nhà nước QLNN về thu thuếGTGT trên địa bàn huyện trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát lý luận QLNN về thu thuế GTGT

Trang 4

- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về thu thuế GTGT trênđịa bàn huyện N i Thành.

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện N i Thành trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễnQLNN về thu thuế GTGT đối với các DN do Chi cục thuế huyện NúiThành quản lý

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích

những nội dung của QLNN về thu thuế GTGT đối với các

DN bao gồm các hoạt động: Lập dự toán thu thuế; tổ chứcthu thuế; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế GTGT vàgiải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu các nội dung của công

tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện N i Thành

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng QLNN về thu thuế

GTGT đối với các DN trong 3 năm 2017 - 2019)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp tiếp cận

Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử; nghiên cứu các quy trình nghiệp vụ, cácvăn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, tập trung vào các quytrình quản lý thuế GTGT hiện hành như quy trình lập dự toán thuthuế GTGT, quy trình tổ chức thu thuế, công tác quản lý DN, quytrình thanh tra, kiểm tra cũng như giải quyết các tranh chấp về thuế

để phân tích, đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT trong thời

Trang 5

gian qua, tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồn tại nhằmgóp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bànhuyện N i Thành.

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Được thu thập từ các nguồn tài liệu, các Báo cáo tổng kết tìnhhình thực hiện công tác quản lý thu thuế của Cục Thuế tỉnh QuảngNam, Chi cục thuế huyện N i Thành giai đoạn 2017 - 2019 Ngoài ra,các số liệu liên quan đến tình hình tổng quan thu nhập từ các niêngiám thống kê huyện N i Thành, các giáo trình, báo, tạp chí, côngtrình và đề tài khoa học trong nước

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra chọnmẫu ngẫu nhiên với 2 loại phiếu khảo sát 01 dành cho các DN nộp thuế,

01 dành cho các cán bộ quản lý thu thuế, sử dụng thang đo Likert 5 mức

độ trên cơ sở các DN nộp thuế trên địa bàn và cán bộ làm công quản lýthu thuế tại Chi cục thuế Mục đích của khảo sát là đánh giá hiệu quảcông tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn thông qua ý kiến của hainhóm đối tượng khảo sát là DN và CBCC ngành thuế về nội dungnghiên cứu Nội dung của khảo sát bao gồm các nội dung của quản lýthu thuế GTGT gồm: Công tác lập dự toán thu thuế; công tác tổ chứcthu thuế GTGT; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm vềthuế; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Cụ thể đã tiến hành khảo sát được 125 DN SXKD trên địa bànchiếm 9,87% trong tổng số 1.266 DN , gồm 70 công ty trách nhiệmhữu hạn TNHH , 30 doanh nghiệp tư nhân DNTN , 23 công ty cổphần, 02 hợp tác xã HTX và 25 CBCC (chiếm 55,5 % CBCC tại Chicục thuế

Trang 6

4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Dùng phương pháp thống kê so sánh để phản ánh mức độ đạtđược của các chỉ tiêu theo không gian hay thời gian đến kếtquả nghiên cứu

- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổnghợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu

- Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Excel

4.4 Phương pháp phân tích.

- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở số liệu đã thu thập qua cácnăm, qua ý kiến đánh giá của hai nhóm đối tượng được khảosát công tác QLNN về thu thuế GTGT đối với CBCC tại Chicục và các DN trên địa bàn huyện Núi Thành So sánh sốliệu tăng giảm hàng năm; so sánh sự biến động của các chỉtiêu nghiên cứu;đánh giá mức độ tăng trưởng

- Phương pháp phân tích: Trên cơ sở các tài liệu đã được xử

lý, tổng hợp và vận dụng các phương pháp phân tích thống

kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng công tác quản lýthu thuế GTGT của Chi cục thuế huyện N i Thành

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chương, gồm:

- Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thu thuế

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1.1 Thuế GTGT

a Khái niệm về thuế GTGT

Theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, ban hành ngày

03/6/2008 “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” [21].

b Bản chất của thuế GTGT

Là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.Được gọi là thuế GTGT vì thực chất thuế chỉ đánh vào phần giá trịtăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng Tổng số thuế thu được chính bằng với sốthuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng Thuế GTGT dongười tiêu dùng cuối chịu, cơ sở SXKD, nhà cung cấp hàng hóa dịch

vụ là NNT vào NSNN thay cho người tiêu dùng thông qua việc cộngthuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua hànghóa, dịch vụ [12]

c Đặc điểm của thuế GTGT

Thuế GTGT xuất phát từ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, nhằmđáp ứng nhu cầu huy động ngân sách ngày càng lớn của Nhà nước.Thuế GTGT là nguồn động viên quan trọng, kịp thời và chiếm tỷtrọng lớn trong tổng thu NSNN Thuế GTGT được tính và thu vàotừng khâu, từng giai đoạn của quá trình SXKD nên làm tăng nguồnthu cho NSNN

Trang 8

d Vai trò của thuế GTGT

Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến, việc áp dụng thuế GTGTkhắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồngthuế”; thuế GTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khíchSXKD, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

1.1.2 Khái niệm QLNN về thu thuế GTGT

Quản lý nhà nước về thu thuế GTGT là quá trình tổ chức, quản

lý và kiểm tra của cơ quan thuế nhằm đảm bảo NNT chấp hànhnhững quy định trong Luật thuế, qua đó huy động đầy đủ nhữngkhoản tiền thuế vào NSNN theo luật định [12]

1.1.3 Vai trò của QLNN về thu thuế GTGT

Vai trò của QLNN về thu thuế GTGT là sự biểu hiện cụ thểcác chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhấtđịnh Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi phươngthức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, QLNN về thuếGTGT đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triểnkinh tế, xã hội

1.1.4 Mục tiêu của QLNN về thu thuế GTGT

1.2 NỘI DUNG CỦA QLNN VỀ THU THUẾ GTGT

1.2.1 Lập dự toán thu thuế GTGT

a Căn cứ để xây dựng dự toán thu ngân sách

Chính sách, pháp luật và các văn bản hướng dẫn xây dựng dựtoán:

- Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội và xây dựng dự toán NSNN; Thông tư của Bộ Tàichính hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN hàng năm; Cácvăn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Tổng cục Thuế;

Trang 9

- Pháp luật thuế và các văn bản pháp luật khác liên quan đến thu ngân sách.

- Những thay đổi về chính sách dự kiến áp dụng trong năm kế

hoạch

b Các bước lập dự toán thu thuế GTGT

Bước 1: Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toán nămtrước:

Bước 2: Phân tích tình hình đầu tư, phát triển SXKD để tính

đ ng, tính đủ các khoản thu ngân sách theo các chính sách, chế độ hiện hành

Bước 3: Dự kiến khả năng tăng số thu thuế do tăng thêm đốitượng chịu thuế theo quy định mới đồng thời phải dự kiến được sốhụt thu do áp dụng các chính sách giảm, miễn thuế để kích cầu đầu

tư, tiêu dùng của Nhà nước đối với từng giai đoạn

Bước 4: Đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý cáckhoản nợ đọng của thuế; chống thất thu, trốn và gian lận thuế; tăngcường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp

vi phạm nhằm đảm bảo dự toán thu được triển khai có tính khả thicao [9]

1.2.2 Tổ chức thu thuế GTGT

a Tuyên truyền, hỗ trợ NNT

b Đăng ký thuế (cấp mã số

thuế) c Kê khai thuế GTGT

d Quản lý hóa đơn, chứng từ

e Xử lý tờ khai, xác định và ấn định

thuế f Quản lý việc nộp thuế của NNT

g Quản lý nợ thuế

h Hoàn thuế GTGT

Trang 10

1.2.3 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế

a Kiểm tra thuế

b Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

1.2.4 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

NNT, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản lýthuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyếtđịnh của cơ quan quản lý thuế, hành vi hành chính của CBCC quản

lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái phápluật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật vềthuế của NNT, của công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhânkhác

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.3.1 Nhân tố thuộc về chính sách pháp luật của Nhà nước về thuế

1.3.2 Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý

thuế a Tổ chức bộ máy quản lý thuế

b Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ

thuật c Nguồn nhân lực quản lý thuế

1.3.3 Nhân tố thuộc về nhận thức của NNT

1.3.4 Các nhân tố khác

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 11

CHƯƠNG 2

TR N ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH

VÀ CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TR N ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH

2.1.1 Khái quát về Chi cục thuế huyện Núi Thành

Chi cục thuế huyện Núi Thành giai đoạn 2017 - 2019.

Qua Bảng 2.1 cho thấy: giới tính nam chiếm đa số trong tổng

số CBCC của Chi cục thuế huyện N i Thành và trên 80% CBCC cótrình độ đại học Số lượng CBCC tại chi cục được tinh giảm dần quacác năm

e Tình hình thực hiện thu nộp NSNN tại Chi cục thuế huyện Núi Thành

Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 tại Chị cục thuếhuyện N i Thành là 198.415 triệu đồng đạt 123% so với kế hoạch(Niên Giám Thống Kê năm 2019 huyện N i Thành) [2] Ngay từ đầunăm huyện đã tập trung chỉ đạo các biện pháp nhằm chống thất thuthuế, tăng cường các biện pháp phấn đấu hoàn thành và vượt chỉ tiêuđược giao

2.1.2 Khái quát về DN do Chi cục thuế huyện Núi Thành quản lý

Trang 12

Bảng 2.2: Tình hình DN do Chi cục thuế huyện

Núi Thành quản lý giai đoạn 2017 - 2019

T

Loại hình DN T

(Nguồn: Chi cục thuế huyện Núi Thành) Số liệu ở bảng 2.2 cho thấy:

số lượng DN tăng dần qua các năm ở tất cả các loại hình DN Đây

vừa là cơ sở, vừa là dấu hiệu đểlập dự toán tăng thu ngân sách qua các năm

2.2 TH C TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NÚI THÀNH

2.2.1 Công tác lập dự toán thu thuế GTGT

a Căn cứ để lập dự toán thu thuế GTGT

b Tình hình lập dự toán thu thuế GTGT đối với các DN trên địa bàn huyện giai đoạn 2017 - 2019

Trên cơ sở thực tế thu thuế GTGT từ các năm trước, Chi cụcThuế xác định tổng thu thuế GTGT từ các DN là nguồn thu chủ yếutrên địa bàn huyện và trên cơ sở dự toán thu NSNN của Cục Thuế

mà ngay từ đầu năm Chi cục thuế đã phân tích tình hình phát triểncác DN trên địa bàn huyện giao chỉ tiêu kế hoạch thu thuế GTGT từcác DN cho Đội kiểm tra quản lý trực tiếp, các đội khác có nhiệm vụthực hiện các chức năng của mình hỗ trợ DN thực hiện tự khai thuế,

Trang 13

tính thuế và nộp thuế Do dự toán thu NSNN tăng, đồng thời sốlượng DN tăng qua các năm Bảng 2.2 nên dự toán thu thuế GTGTtăng qua các năm Bảng 2.3 (Hình 2.1).

Bảng 2.3: Tình hình lập Dự toán thu thuế GTGT tại huyện Núi

Thành giai đoạn 2017 - 2019

Nội dung TT

(Nguồn: Đội tuyên truyền hỗ trợ NNT - Nghiệp vụ - Dự toán)

Tuy nhiên, để đánh giá được thực trạng QLNN về công tác lập

dự toán thu thuế GTGT đối với DN trên địa bàn thì phải so sánh vớikết quả thực hiện thu so với dự toán

Kết quả khảo sát từ 25 CBCC thuế cho thấy, có đến 68%CBCC không đồng ý về công tác lập dự toán thuế các năm qua Nhưvậy, có thể thấy rằng, công tác lập dự toán chưa sát với thực tiễn,chưa dự báo hết các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu thuế GTGT

Bảng 2.4 Tình hình thu thuế GTGT so với dự toán tại

huyện Núi Thành giai đoạn 2017 - 2019

Năm

2017

Trang 15

Bảng 2.5: Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về công tác lập dự toán

(Nguồn: Số liệu khảo sát và tính toán của tác

giả) 2.2.2 Công tác tổ chức thu thuế GTGT a Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

Bảng 2.6: Kết quả tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2017 – 2019

Theo kết quả khảo sát đánh giá của CBCC thuế thì 80% cán bộthuế đồng ý và khá đồng ý về công tác tuyên truyền văn bản chính sáchpháp luật về thuế GTGT Bảng 2.7 , công tác này đã tác động tốt đến ýthức chấp hành pháp luật thuế của DN, còn lại 20% cán bộ không đồng

ý vì cho rằng công tác tuyên truyền mang lại hiệu quả chưa cao; côngtác tập huấn đối thoại có 100% CBCC đồng ý Số liệu khảo sát cho thấynội dung tuyên truyền các chính sách chưa được tập trung, trong tổng số

125 DN được khảo sát thì có 28% ý kiến không đồng ý, nhưng ngược lại

có đến 72% ý kiến đồng ý trở lên; công tác tập huấn đối thoại, cung cấptài liệu của đội tuyên truyền được đánh giá khá tốt với 86,4% ý kiếnđồng ý và 13,6% ý kiến khá đồng ý Bảng 2.7

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát đối với CBCC thuế và DN về

Trang 17

Số liệu bảng 2.8 cho thấy: số lượng DN được cấp mã số thuế(MST) tăng qua các năm, năm 2017 có 997 DN được cấp MST, năm

2018 có 1.124 DN, đến năm 2019 đã có 1.266 DN

Bảng 2.8: Tình hình DN đã đăng ký (cấp MST) giai đoạn 2017 - 2019

Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địađiểm kinh doanh của DN căn cứ thông tin tại Danh sách địa điểmkinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn,thực hiện đăng ký thuế để cấp MST (13 số) cho địa điểm kinh doanh,gửi thông báo MST (theo mẫu số 11-MST cho đơn vị chủ quản củađịa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh biết để kê khai, nộpthuế cho địa điểm kinh doanh

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát đối với CBCC thuế và DN về công

tác đăng ký thuế (cấp MST)

Do công việc này đã được cán bộ các phòng Cục thuế tỉnh thựchiện thành thục nên nội dung này đươc CBCC thuế đánh giá cao với24% đồng ý, 36% khá đồng ý và 40% hoàn toàn đồng ý Tuy nhiên,

về phía DN cho rằng đây là việc làm đơn giản, cần được phân cấp vềcho Chi cục thuế các huyện để thực hiện, tránh tình trạng đi lại vàphải giao dịch qua Trung tâm hành chính công của tỉnh, do đó nộidung này có 12% DN được khảo sát không đồng ý, còn lại 88% là có

ý kiến đồng ý trở lên Bảng 2.9)

c Quản lý kê khai thuế GTGT

Quản lý tình trạng khai thuế của NNTXem xét, xử lý hồ sơ khai thuế, lưu hồ sơ khai thuế

Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế Sơ đồ 2.2: Quy trình quản lý khai thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Núi Thành

(Nguồn: Đội kê khai, Kế toán thuế và Tin học)

Ngày đăng: 09/12/2020, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w