Có một số đề tài n sh iên cứu các yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách của con người Việt N am như: "Những đặc trưng và xu hướng phát triển nhân cách con người Việt
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, B ổ i DƯƠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRI
-
-v ũ THỊ KIM OANH
XÂY DỤNG NHÂN CÁCH SINH VĨÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG s ư PHẠM NHA TRANG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xỉn cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Lê Văn Lực Các tài liệu và số liệu trong luận văn này là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, noày 02 íhán° 10 năm 2004
Vũ Thị Kim Oanh
Trang 3M Ụ C LỤ C
T rang
Chương 1 Nhàn cách và nhàn cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư
phạm Nha T ra n g 6
1.1 N hân cách 6
1.2 N hân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha T r a n g 18
Chương 2 Thực trạng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang 27
2.1 Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang - quá trình hình thành và phát triển 27
2.2 N hàn cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha T ran s hiện n ay 29
Chương 3 Một số giải pháp để xây dựng nhân cách sinh viên Trường Cao đảng Sư phạm Nha Trang hiện nay 4 3 3.1 Đ ịnh hướng phát triển giáo dục và đào tạo ở Khánh Hoà và vai trò của Trường Cao đẳng Sư phạm N ha T rang 4 g 3.2 M ột số giải pháp để xảy dựng nhân cách sinh vièn Trường Cao đẳng Sư phạm N ha T ra n g 55
Kết lu ận 72
Danh mục tài liệu tham khảo 75
Phụ lục 80
Trang 4M Ở ĐẨU
1 Lý do chọn đề tài
Sau gần 20 năm đổi mới, nước ta đang thực hiện nền kinh tế thị trượng định hướng xã hội chủ nghĩa với những thành tựu đáng tự hào N ền kinh tế thị trường cũng đang làm biến đổi nhiều yếu tố của văn hoá truyền thống, làm thay đổi những chuẩn mực và những giá trị đạo đức M ặt khác, do tính phức tạp của cuộc đấu tranh tư tưởng, lĩnh vực văn hoá, đạo đức, lối sống của thanh niên, sinh viên đ an s bị các th ế lực thù địch lợi dụng, tấn công Chính vì vậy, Hội nghị Trung ương chín khoá IX, khi nói về nhiệm vụ của giáo dục, đã nhấn
m ạnh: "Tạo chuyển biến CO' bán về chất lượng giáo due, trước hết là n ân s cao chất lượng đội n sũ nhà siáo, thực hiện d á o dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởns chính trị, nhân cách, đạo đức, lối sốnơ cho người học" [2, tr.4]
Là hình ảnh thu nhỏ tỉnh K hánh Hoà m ans đâm hình ảnh của cả nước,
đ ổ n s thời những tiềm nãng, lợi thế và những khó khăn riêng c ũ n s khá đặc sắc
Nó đòi hỏi Khánh Hoà phải hết sức nhạy bén nắm bắt thời cơ, đẩv lùi khó khãn vượt qua thách thức, thực hiện thắns lợi nhiệm vụ c ô n s nơhiệp hoá hiện đại hoá như Nghị quvết Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra Đ ịnh hướns phát triển giáo dục và đào tạo, tạo ra nguồn lực lao động chất lượnơ cao cho tỉnh K hánh
H oà trons siai đoạn hiện nay là m ột trons những nhiệm vụ h àn s đầu của tỉnh
Đó ià: 'T n ự c hiện tốt yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh, chú ý tãng cường mạnh mẽ cô n s tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối so n s, coi trọng việc giảng dạy các m ôn chính trị, siáo dục công dân, các m ôn khoa học
x ã hội nhân vãn, 2Ìáo dục thể chất, giáo dục phòng, chốns m a tuý và tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, m ôi trường, du lịch thực hiện hài hoà giữa học tập, rèn luyện và vui chơi, kết hợp tốt "dạy chữ", "dạy n sư ờ i” và "dạy nơhề" [2, tr.21]
"Dạy chữ", "dạy người" và "dạy nghề" nehĩa là phải đào tạo ra con
Trang 5người có nhân cách toàn diện đáp ứng sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các nhà trường sư phạm có vị trí đặc biệt quan trọng, đúng như đại thi hào Tagor đã xác định: "Giáo dục m ột nsười đàn ông được m ột người đàn ông Giáo dục m ột người đàn bà được cả m ột gia đình G iáo dục một người thầy được cả m ột xã hội".
Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Tranơ trong những năm qua đã đào tạo đội ngũ giáo viên có số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh K hánh Hoà Tuy nhiên, vấn đề xây dựng nhân cách sinh viên ở trường còn có những biểu hiện bất cập M ột bộ phận sinh viên ít quan tâm đến vấn đề chính trị xã hội, động cơ, thái độ học tập thi cử và rèn luyện chưa đáp ứns sự phát triển của đất nước Thực trạng đó do nhiều nguyên nhân, trong đó có vấn
đề siáo dục nhân cách Vì thế chúnơ tôi chọn đề tài: "X â y dựng nhân cách
sinh viên Trường Cao đẳng S ư phạm N ha Trang hiện nay - Thực trạng và
g iả i p h áp" nhằm 2Óp phần nàng cao chất lượns cônơ tác giáo dục nhân cách sinh viên đáp ứng sự nghiệp giáo dục trons công nshiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề nhân cách tro n s điều kiên kinh tế thi trường hiên nav đã cóX- • ■ »■nhiều tác 2Ĩả quan tâm nshiên cứu ở những khía cạnh khác nhau, theo nhữns cách tiếp cận khác nhau
ở nước ngoài, "CN'XH và nhân cảcii" của tập [’nể các nhà khoa học Liên
X ô, Nxb Sách d á o khoa M ác - Lènin phát hành năm 1983; "Nhân cách của người sinh viên" của tập thể các nhà khoa học trường Đại học L êninsrát tủ
sách Đại học K inh tế K ế hoạch năm 1981; "Con người - Những ý kiến mới về
m ột đ ề tài cu' gồm 2 tập - N xb Sự thật - Hà nội, 1987, do tập thể tác 2Ĩả Liên
Xô và Cộng hoà dân chủ Đức biên soạn Các nhà khoa học Trung Quốc chủ yếu bàn về đạo đức tro n s kinh doanh
Các đề tài trên trình bày nhiều vấn đề về con nsười như sự hình thành
Trang 6và phát triển nhân cách trong nền kinh tế thị trường, về nhân cách và giáo dục nhân cách cho sinh viên,
ở trong nước, khi xác định con người là nguồn lực quyết định cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đã có nhiều công trình khoa học nghiên
cứu về con người: "Nguồn lực con người","Nhăn t ố con người"', "Nhản cách",
"Lối sống', "Đạo đức", "Văn h o a ' góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
Về nsuồn lực con người trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá, có công
trình khoa học cấp N hà nước: ''Con người Việt Nam - Mục tiêu và động lực
ph át triển kinh t ế - x ã hội1' (M ã số KX: 07); N guyễn Trọng Bảo: ''Con người, nguồn nhân lực, sự nghiệp giáo dục, đào tạo với quá trình CNH, H Đ H đất nước", tạp chí Khoa học và Giáo dục chuyên nghiệp số 3 - 1996.
Có một số đề tài n sh iên cứu các yếu tố tác động đến sự hình thành và
phát triển nhân cách của con người Việt N am như: "Những đặc trưng và xu
hướng phát triển nhân cách con người Việt Nam trong sự phát triển kinh t ể -
x ã hội hiện nax" "(M ã số K X 07.04); Ảnh hưởng sự phát triển kinh t ế hàng hoá thi trường đối với sự hình tỉicình và phát triển nhân cách con người Việt Nam" (M ã số: KX.07.10); "Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong nền kinh t ế thị trường" của Thái Duy Tuyên; ''Vai trò của gia dinh" của Giáo sư Lê Thi; "Vai trò của nhà trường" của H oàng Đ ức N huận;
"Nhân cách và ọián dục nhân cách” của H oàng Chí Bảo (Tạp chí T riết học số
1 - 2001); "Những nhân t ố cơ bản quy định sự hình thành và phát triển nhân
cách" của Phạm M ậu Tuyển, tạp chí Triết học số 3 - 2002.
Ngoài ra nhân cách được nshiên cứu dưới hình thức đạo đức, tâm lý học
như Trần Sỹ Phán: "Giáo dục đạo đức với việc hỉnh thành và phát triển nhân
cách sinh viên trong giai đoạn hiện nay", Luận án Tiến sỹ Triết học bảo vệ tại
H ọc viện Chính trị Quốc gia Hổ Chí M inh nãm 1999; Trần Thị T uyết Sương:
"Vân đ ề xây dựng nhăn cách đạo đức con người Việt Nam trong điều kiện
Trang 7hiện nay"; Luận án Thạc sỹ Triết học bảo vệ tại Viện Triết học 1998; N guyễn
N gọc Bích: ''Tâm lý học nhân cách", N xb Giáo dục 1998
N hư vậy, các công trình đã đề cập khá toàn diện về nhân cách con người, nhưng xây dựng nhân cách con người ở m ột số lĩnh vực cụ thể còn quá
ít Đặc biệt, xây dựng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha
T rang dưới góc độ triết học thì chưa có công trình nào tập trung giải quyết
C hính vì vậy, đề tài này nsh iên cứu để có thể cung cấp những vấn đề lý luận
và thực tiễn cho công tác giáo dục nhân cách sinh viên ở m ột địa phương
3 M ục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về nhàn cách để tìm hiểu và khái quát nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng nhân cách sinh viên của trường
3.2 N hiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên luận văn thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Trình bày quan điểm triết học M ác-L ênin về vấn đề nhân cách trên cơ
sở đó trình bày nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha T ranstrong sự n sh iệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Tìm hiểu thực trạng nhân cách sinh viên Trường C a o ‘đẳng Sư phạm
N ha Trang
- Đề xuất m ột số giải pháp chủ yếu để xây dự ns nhàn cách sinh viên
T rườns Cao đ ẳ n s Sư phạm N ha Trang
4 Đ ôi tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ nghiên cứu nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sưphạm N ha T rang trong những năin thực hiện nền kinh tế thị trường
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 C ơ sở lý luận
Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa M ác - Lênin, tư tư ởns Hồ Chí Minh, các N ghị quyết Đại hội Đ ảng Cộng sản V iệt N am , các quan điểm của các nhà
Trang 8nghiên cứu để khái quát những vấn đề mà mục đích và nhiệm vụ của luận văn
đề ra
5.2 Phương p h á p nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận biện chứng duy vật, chủ yếu là các phương pháp kết hợp giữa phân tích và tổng hợp, phối hợp các phương pháp tiếp cận hệ thống cấu trúc, tiếp cận giá trị - nhân cách và tiếp cận lịch sử, cùng với phương pháp điẻu tra xã hội học
6 Đ óng góp của luận văn
- Góp phần khái quát nhân cách sinh viên Trườns Cao đ ẳn s Sư phạm
N ha Trang và đưa ra m ột số giải pháp thiết thực để xây đự ns nhân cách sinh viên trong sự n sh iệp c ô n s nghiệp h o í hiện đại hoá đất nước
- Luân vãn có thể dùng làm tài liêu tham khảo để nâng cao siáo dục đạo• V7 - c W - ađức góp phần đào tạo n su ồ n nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần m ở đầu kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luân văn
Chương 3: một số ơiải pháp để xâv dims nhãn cách
sinh viên T rườns Cao đ ẳn s Sư phạm Nha Trang
*
Trang 9Chương 1
N H Â N C Á C H VÀ NHÂN CÁCH SIN H V IÊN
TR Ư Ờ N G CAO ĐẲNG SƯ PH Ạ M NH A TR A N G
1.1 Nhân cách
1.1.1 K h ái niệm nhân cách
N hân cách là m ột trong những vấn đề phức tạp, là đối tượng nghiên cứu
củ a nhiều khoa học khác nhau như triết học, tâm lí học, giáo dục học, xã hội học, vặn hoá học Từ những cách tiếp cận khác nhau đã hình thành nên rất nhiều quan niệm khác nhau về nhân cách Có thể nói, có tới hàns trăm định nghĩa về nhân cách
Tư tưởnơ về nhân cách đã xuất hiện từ A rixtôt (384 - 322 TCN) - nhà
triết học cổ đại Hy Lạp ô n g cho rằng con người là "Sinh vật chính trị" (Joon
poltikon) ở đây, bước đầu A rixtôt đã cho thấy được vai trò tác độns của xã hội, của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển của con người như là một nhân cách Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX lần đầu tiên, hai nhà tâm lí học người Đức Dilthev và Spranger mới đưa ra khái niệm nhàn
cách Theo hai ông, nhân cách là cái "mặt nạ" có tính chất xã hội của cái tôi bên trong; khi nào cái "mật nạ" đó trùng với cái tôi thì nhân cách phát triển
chín muồi
T h ế thì, bản chất nhân cách là sì?
Trong từ điển tiếng Việt, từ nhân cách được hiểu là phẩm chất của con
người [48, tr.38] Trong “Đại từ điển tiếng V iệ t” (N guyễn N hư Ý - Chủ biên),
nhấn cách được hiểu là “tư cách và phẩm chất, đạo đức con người” Trong từ điển tâm lý (N suyễn Khắc Viện - Chủ biên), nhân cách là “Tổng hoà tất cả những gì hợp thành m ột con người, một cá nhân với bản sắc và cá tính rõ nét:
Đ ặc điểm thể chất, tài n ăn2, phons cách, ý chí đạo đức, vai trò xã hội Và là
m ột cá nhàn có ý thức về bản thân, đã tự khẳng định được, giữ được phần nào
Trang 10tính nhất quán trong m ọi hành vi ” [65, tr 19].
T rong định nghĩa này, nhân cách như là cấu trúc tổng hoà nhiều yếu tố: thể chất, đạo đức, tài năng, chí hướna M ặc dù đây là định nghĩa tương đối toàn diện về nhàn cách, nhưng vẫn mang tính chất khái niệm về các đặc điểm tâm lý của cá nhân
Để làm rõ khái niệm này, trước hết chúng ta điểm qua một số quan điểm về nhân cách
1 Quan điểm cho bản chất nhản cách là thuộc tính sinh vật, hay nói
cách khác là sinh vật hoá bản chất nhàn cách N hân cách được coi là bản năn? tình dục (S Feud), là đặc đicm của hình thể (K restchm er), siêu đẳnơ, bù trừ (A A dler) vô thức tập thể (Kaal Jung), là các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao của người (m ột số nhà tâm lí học quá sùng bái học thuyết Pavlov) Thực chất của các quan điểm trên dù hình thức biểu hiện ở mỗi người có khác nhau nhưng đểu sinh vật hoá bản chất nhãn cách, đều m ang quan điểm duy tâm siêu hình
2 Bản chất nhân cách là nhân ÚIÌỈÌ con người (trườns phái nhàn văn m à
đại diện là: C R o sers, R M ay, A.M aslow, G A llport Ch.Buhlerova J.Bugental A.Sutich, C M oustakas ) N hữ ns ne ười ở trườns phái nàv đều quan tâm đến giá trị tiềm năng bẩm sinh của con người, đến những đặc tính riênơ của mỗi người, những kinh n sh iêm của con người A M asloerv cho rằng tính xã hội nằm trong bản năng con nsười N hữns nhu cầu như siao tiếp, tình vêu, lòng kính trọng đều có tính chất bản nãns đặc trưng cho giống người N hàn cách là
động cơ tự động điều hành (G A llport), là nhu cầu (A M urray), là tươne tác xã
hội (G H M erd), là lo lắng (K H orrej) N hững quan điểm này đều đề cao tính chất tự nhiên sinh vật của con người, phủ nhận bản chất xã hội của nhân cách,
do đó cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm
3 Nhân cách được hiếu như là toàn bộ mối quan hệ x ã hội của cá nhân
(Lucien Seve Z eigam ite, Ogorodnikov) Trong thực tế của đời số n s m ột số
Trang 11người lấy quan điểm xã hội của mỗi cá nhân (gia đình, nhà trườne, cơ quan công tác, nghề nghiệp, bạn bè) làm chuẩn để đánh giá nhân cách, v ề thực chất
củ a quan điểm này là xã hội hoá nhân cách m ột cách giản đơn
4 Nhân cách được hiểu đồng nghĩa với khái niệm con người
K K Platonov cho rằng nhân cách là con người có ý thức, nhân cách là con người có lí trí, có ngôn ngữ, lao động Loại quan điểm này nói về cái chung, cái đặc trưng nhất của con người m à không chú ý đến cái đặc thù cái riêng của nhân cách
5 Nhân cách được hiểu như ỉ à cá nhân con người với tư cách là chủ th ể của mối quan hệ và hoạt động có ỷ thức Hiện nay quan điểm này được đa số
các nhà tâm lí học xã hội chấp nhận; họ coi nhân cách là cá nhân, là cá thể so với tập thể, là hạt của nhân xã hội
6 Nhân cách được hiểu như !à các ĨÌIUỘC tính nào đó tạo nên bản chất nhân cách như các thuộc tính ổn định, các thuộc tính sinh vật hoặc thuộc tính
x ã hội P.Bueva cho rằng nhân cách là con người với toàn bộ những phẩm chất
xã hội của nó; nhân cách là toàn bộ những đặc tính và những qui luật cá nhân (H H ipso và M Phorvec), là tổ n s số những đặc điểm cá nhân con người m à
k h ô n s người nào có (E.P.H ollander), là tâm thế (D.N U nadze), là thái độ (V N M iaxisev), là phương thức tồn tại của con người trong xã hội với điều kiện lịch sử cụ thể (L.I.Anxupherova) Những quan điểm này chỉ chú ý đến đặc điểm chung nhất của nhân cách, hoặc chỉ chú ý đến các đơn nhất trong nhân cách Đó cũng chưa thè hiện tính chất toàn diện trong định nghĩa nhân cách
7 Nhân cách được hiểu như cciu trúc hệ thống tâm lí của cá nhân
T rong hàng chục năm trở lại đây nhiều nhà tâm lí học đều có xu hướng hiểu nhân cách như là cấu trúc, hệ thống tàm lí (A N Leonchiev, K O buchow xki)
N hân cách là cấu tạo tâm lí mới được hình thành trong m ối quan hệ sốn? của
cá nhân do kết quả hoạt động cải tạo cứa con người đó (A N Leonchiev) V ói
Trang 12quan niệm bản chất nhân cách là một hệ thống tổ chức, K O buchow xki định
n s h ĩa nhân cách như sau: "Nhân cách là sự tổ chức những thuộc tính tâm lí
của con người có tính chất điều kiện lịch sử x ã hội, ý nghĩa của nó cho phép giải thích và dự đoán hành động cơ bản của con người" M ặc dù có những cố
gắng để làm rõ về cấu trúc nhân cách (thành phần cấu trúc, sự phối hợp giữa các thành phần đó, thứ bậc của thành phần, v.v.) nhưng nói chung họ đã quy
nhân cách về tàm lý học, là biểu hiện ''thứ chủ nghĩa duy vật y h ọ c” trong
quan niệm nhàn cách m à Lucien Seve đã phê phán [6, tr.220]
N hìn chuns, có nhiểu quan niệm và định nghĩa về nhàn cách Các nhà
n sh iên cứu thuộc các lĩnh vưc khoa học khác nhau đều đinh nghĩa nhân cách• • • • c
từ só c độ này hay sóc độ khác Các định n sh ĩa có những ơiá trị nhất định về
m ặt khoa học Tuv nhiên, mỗi định nghĩa chỉ phản ánh được m ột khía cạnh nào đó của nhân cách
Dưới góc độ xã hội học, nhàn cách được xem như là những nhân vật, những cá nhàn có vai trò nhất định tronii xã hội
Dưới sóc đỏ tàm lý hoc, nhàn cách một cấu trúc tàm lý nhữns thuộc tính tâm lý hay bộ mặt tâm K của cú iihân
Dưới góc độ 2Ĩá trị học nhàn cách là mối quan hệ giữa siá trị của chủ thể với giá trị của nhóm, của cộne đồng xã hội và của nhân loại
Dưới góc độ đạo đức học nhàn cách là những phẩm chất đạo đức của
cá nhân, như tính trune thực, dũng c:un vị tha, nhàn hàu, cần c ù
Để có m ột khái niệm nhân cách toàn diện phải xuất phát từ nhữns quan điểm của chủ n sh ĩa M ác về bản chất con người Triết học M ác ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử tư tưởng của nhàn loại Theo đánh giá của
V I.Lênin triết học M ác đã khắc phục nhữns thiếu sót lớn nhất của lich sử
triết học Chủ n sh ĩa duy tàm "không thấy được" điểm xuất phát từ hiện thực khách quan, chủ nghĩa duy vật siêu hình ''không thấy được" vai trò tích cực
của chủ thể con người
Trang 13Con người, theo quan điểm m ác-xít, đó là m ột thể th ố n s nhất của cái sinh vật và cái xã hội Bản chất con người là bản chất xã hội của nhân cách
C M ác nói: "Trong tính hiện thực của nó, bán chất con người là tổng hoà
những quan hệ x ã hội'' [34, t r l l ] Con người là một thực thể m ang quan hệ
xã hội, đồng thời là chủ thể của những quan hệ xã hội đó Con nsười với tư cách là sản phẩm của tự nhiên, là sự phát triển tiếp tục của giói tự nhiên; m ặt khác, con người là m ột thực thể xã hội được tách ra như m ột lực lượng đối ỉập với giới tự nhiên Sự tác đ ộ n s qua lại giữa cái sinh học và cái xã hội trong con nơười tạo thành bản chất người N ói một cách cụ thể hem, con người, m ột m ặt
là sản phẩm của lịch sử, m ặt khác là chủ thể sáng tạo ra chính lịch sử đó do sự cộng sinh của các quy luật sinh vật học - tâm lý - ý thức và sự hoạt đ ộ n s của các quy luật xã hội tác độne đến con người
Trên bình diện tâm lý học, phương diện tự nhiên, cái sinh học của con nsười là nơi phát sinh và chứa đ ự n s rất nhiều nhu cầu N hững nhu cầu đó bị
c h ế ước bởi khá nãns xã hội tronơ việc thoả mãn chúng Thông thường thì nhu cầu cá nhân m uốn vượt ra ngoài khuôn khổ xã hội Sự chế ước lẫn nhau giữa những phươns diện tự nhiên và xã hội tạo thành cuộc số n s nội tâm của mỗi con nsười Đó là hạt nhân hình thành nhàn cách ở mỗi con người
Dựa trên quan điểm duy vật về lịch sử tâm lý học xem sư hình thành và phát triển nhân cách như một quá trình vận động Khi sinh ra con người chưa phải là m ột nhân cách N han cách được hình thành, phát triển tro n s cuộc số n s con nsười Khi ý thức phát triển đến một mức độ nhất định, nhân cách mới bắt đầu hình thành, phát triển Trong quá trình hình thành và phát triển, nhàn cách được diễn ra ở các giai đoạn khác nhau, thời kỳ khác nhau, nó k h ô n s tuẩn ụr đều đặn m à có nhiều biến động Có thời kỳ bình thườns, có thời kỳ đột biến,
có thời kỳ rất phức tạp N ếu x ét về m ặt tâm lý thì sự hình thành nhân cách được thể hiện ở sự kết hợp các hiện tượng tâm lý trong đời so n s hàng n sàv
củ a con nsười Các hiện tượng tâm lý xuất hiện được tổng hợp lại dần dần
Trang 14hình thành những nét tâm lý ổn định, tạo lên những đặc điểm cơ bản của con người N hững đặc điểm này, có thể trở thành những đặc điểm của nhân cách, tạo lên nhân cách con người Y ếu tố bẩm sinh là tiền đề vật chất, là điều kiện cho sự phát triển nhân cách N hân cách phải dựa trên tiền đề sinh học, một tư chất di truyền học, m ột cá thể sống, có cấu trúc phức tạp và phát triển cao, có các giác quan, hệ thần kinh trung ương, não bộ - đoá hoa rực rỡ của vật chất
Y ếu tố sinh học chỉ là tiền đề cho sự hình thành nhân cách Con người khôns thể trở thành cá thể hiện hữu như nó đang là nó, nếu khôns có tiền đề sinh học Nhưng nếu chỉ có tiền đề sinh học thì con nsười chưa trở thành con người với đúng nghĩa của nó Tất nhiên khi nói đến con nsười là nói đến vấn đề cá nhấn, cá tính, nhân cách; nhưng cá nhân, nhân cách luôn chứa đựng sắc thái
và tính chất xã hội Con na ười là sán phẩm của xã hội, là sản phẩm của môi trường mà con người đó sống và hoạt động Song, cần phải hiểu rằng, yếu tố
xã hội ở đây là yếu tố xã hội trong con nsười nó là cái cù n s với yếu tố sinh học để tạo thành chỉnh thể sinh học - xã hội tro n s con nsười, là những yếu tố kết tinh trong bản chất con neười, phan biệt con nsười với con vật
Các yếu tố xã hội có vai trò rất quan trọns trong sự phát triển nhân cách, trong đó tác độn? của yếu tố giáo dục giữ vai trò chủ đạo quyết định
Q uá trình này diễn ra m ột cách biện chứns siữ a con người với mòi trườns, đót
là gia đình, nhà trường và xã hội Ngoài ra, nhữns yếu tố về hoàn cảnh sốns, phong tục tập quán, hoạt độna tập thể có nhũng ý n sh ĩa hết sức to lớn trong sự hình thành phát triển nhàn cách
Hạt nhân của nhân cách, đó là th ế giới quan cá nhân bao gồm toàn bộ những quan điểm , lý tưởng, niềm tin định hướng siá trị ch u n s của cá nhân
N ó giữ vai trò quy định toàn bộ hoạt động cá nhân
N hư vậy, sự hình thành và phát triển nhân cách là sự th ố n s nhất của các
yếu tố sinh học, tâm lý và xã hội tro n s quá trình xác lập cái "Tôi" Khái niệm nhân cách chỉ bản sắc độc đáo của mỗi cá nhân Đó là th ế siới của cái "Tôi",* »_ 7
Trang 15do tác động tổng hợp của các yếu tố sinh học tâm lý, xã hội tạo lên Với đặc điểm riêng về di truyền, về sinh lý thần kinh, về sia đình và hoàn cảnh sống của m ỗi cá nhân, theo cách riêng của mình, họ tiếp thu và chuyển những giá trị vãn hoá của xã hội vào bên trong mình, thực hiện quá trình so sánh, lọc bỏ,
tự đánh giá, tự giáo dục, trên cơ sở đó hình thành động lực, lội ích, lòng tin, định hướng giá trị trong xúc cảm , suy tư và hành động Với nhân cách riêng,
m ỗi cá nhân có khả nãnơ tự ý thức, làm chủ cuộc sống, tự lựa chọn mục tiêu, động cơ và trách nhiệm hoạt động cụ thể trong xã hội, từ đó m à hình thành sự thôi thúc nội tâm , ý chí vươn tới mục tiêu xác định Đó cũng là quá trình hình thành nhàn cách
N hàn cách được hoàn thiện là kết quả của quá trình bản thân vươn tới
làm chủ Trước hết là quá trình tự chủ bản thân Muốn tự chủ bản thân trước
hết phải coi bản thân là đối tượns nhận thức của mình, ngay cả tình cảm và hành đ ộ n s của m ình Tự bản thân khám phá ra mình, điểu chỉnh nhận thức, tình cảm , hành động của mình Đ ồr thời, bản thân phải tự kiểm tra mình cho phù hơp với tiêu chuẩn xã hội M uốn làm chủ bản thân phải có năna lưc làm chủ: năng lực về thể chất và nănơ [ực về tinh thần Có thể chất tốt là tiền đề tự nhiên cho làm chủ bản thân Nãng lực nói chuns và nãns lực chuyên môn nói riêng là kết quả của quá trình làm chủ Người làm chủ là nsười phải kết hợp
hài hoà siữa những phẩm chất của con người mới "lao động, tình thương, l ẽ
phải" Đó cũng là quá trình tự giáo dục của bản thân Thứ đến là tự chủ xã hội,
làm chủ thiên nhiên M uốn tự chủ xã hội làm chú tự nhiên con người phải có
ý thức xã hội, có đ ộ n s cơ và mục đích xã hội để phấn đấu có thái độ sẩn sàng tham s ia vào các hoạt độnẹ xã hội, nhằm cải tạo xã hội, cải tạo tự nhiên.s- • • w • ■ • • •
M uốn làm chủ thiên nhiên con nsười phải có nhữns phẩm chất và năng lực để
tự chủ Phải có tri thức khoa học, sán s cạo có nâng lực điểu khiển quản lý xã hội, phải có khả nâng hành động để thực hiện quyền làm chủ đó Trong mối
q u an hệ xã hội còn phải tính đến mối quan hệ của môi trường vi m ô cũng như
Trang 16n m ô {gia đình, bạn bè, hàng xóm, láng giêng, nhóm b ạ n , tập thê nhà trường,
ơ quan, đến mồi quan hệ T ổ quốc và quốc tế) T ro n g các m ối quan hệ đó
chông chí có h iện tại m à có cả q u á k h ứ và tương lai T ục n g ữ ''liếng nước nhớ
nguồn” là n h ằm nói lên m ối q u an hệ hiện tại và q u á khứ, "Con d ạ i cái muìỉíị"
là nói lên m ối q u an hệ trá ch nh iệm của hiện tại với tương lai H ồ C hí M inh nói
"vì hạnh phúc trăm năm plìải trồng người" là nói lên việc g iá o d ụ c hình thành
nhân cách ch o th ế hệ trẻ ngày nay là vô cù n g quan trọ n g tro n g việc xây dựng
xã hội tốt đ ẹp m ai sau
N hư vậy, tuy nhân cách m ang tính xã hội - lịch sử cụ thể song nhân cách k h ô n g chỉ được co n người ở giai đoạn lịch sử h iện tại đ án h giá m à còn được th ế hệ sau n h ận xét, đánh giá N hữ ng nhân vật đã có cô n g thúc đẩy lịch
sử phát triển đư ợc th ế hệ sau n ân g niu và đi vào lịch sử n h ư bài ca bất hủ N hư vậy, để phát triển n h ân cách ngoài việc nhận thức, tiếp th u kinh ng h iêm quá khứ cẩn điểu ch ỉn h nhữ ng yếu tố hiện tại, dự b áo nh ữ n g b iến đ ộ n g củ a tương lai để h o àn th iện n h ân cách cá n h ân Đ iều đó c ũ n g gợi ch o ta thấy rằng nhân cách k h ô n g chỉ ở tro n g b ản thân m ỗi người cụ thể, h ay tro n g m ối q u an hệ của
cá nhân với cá n h ân , cá n h ân với tập thể xã hội, với tư cách là chủ thể củ a mối quan hệ và hoạt đ ộ n g , m à còn ở sự đ án h g iá củ a cá n h ân k h á c , cứa xã hội, với
tư cách là k h á c h th ể c ủ a m ối q u an hệ N h ân cách về m ặt n ào đó là giá trị xã hội ch u n g k h ô n g chỉ tồ n tại tro n g cá n h ân m à tồn tại ngoài cá n h ân , nhân cách con người k h ô n g chỉ tồ n tại ở hiện tại, m à khi họ ch ết đi n h ân cách vẫn còn
"Trăm năm bia đ á thì m ồ n , nghìn năm bia miệng hãv cỏn trơ tr ơ ” ch ính là
tính bền vững củ a n h ân cách
T ó m lại, có th ể n êu lên k h ái n iệm n h ân cách n h ư sau:
NháII cách là toàn bộ những năn% lực và p h ẩ m ch ất x ã hội - sinh /v - tâm lí của cá nhân, tạ o thành chỉnh th ể đổn g vai trồ chủ t h ể tự ỷ thức, tự tíáiìlì giá, tự khẳng định và tự điều chỉnh m ọi hoạt đ ộ n g của mình [9, tr.4 7 6 ].
Đ ịn h n g h ĩa n ày ch o ta hình du n g được hệ th ố n g cấu trú c cu a việc phát
Trang 17triển nhàn cách của cá nhân con người M uốn phát triển nhân cách cá nhàn phải phát triển những phcỉm chất, thế chất và tâm lí - xã hội của cá nhân, những m ối quan hệ của cá nhân với thế giới xung quanh, với xã hội, với nhiệm
vụ của cá nhân N ăng lực chung và núng lực chuyên m ôn nói riêng của cá nhân được hình thành trên cơ sở những nhiệm vụ này N hân cách vói tư cách
là cái chuẩn đánh giá của xã hội đối với con người song nó gắn chặt với con người cụ thể như là những phẩm chất xã hội của cá nhân V ì vậy, có sự phân biệt khái niệm nhàn cách, cá nhân, con người qua định nghĩa nàv, tránh được sinh vật hoá, tâm lí hoá xã hội hoá nhân cách như nhiều định n sh ĩa đã thấy ở trên
1.1.2 Con đường hình thành nhân cách
N hàn cách khồns phải là bẩm sinh, sẩn có mà được hình thành và phát triển dựa vào ba yếu tố sau:
Thứ nhất, nhàn cách phải dưa trên tiền đề sinh học và tư chất di tru về n
học, m ột cá thể số n s phát triển cao nhất của siới hữu sinh
Thứ hai, m ôi trườns xã hội là vếu tố quyết định sự hình thành và phát
triển của nhân cách thôns qua sự tác đ ộ n s biện chứns của 2Ĩa đình, nhà trư ờ ns và xã hôi đối với moi :;í nhàn
Thứ ba, hạt nhàn của nhàn cách là thế siới quan cá nhàn, bao gổm toàn
bộ các yếu tố như quan điểm, lý luận, niểm tin định hướns giá trị Yếu tố quyết định để hình thành thế giới quan cá nhàn là tính chất của thời đại, lợi ích, vai trò địa vị cá nhân trong xã hủi khả năng thẩm định 2Ìá trị đạo đức - nhân văn và kinh n sh iệm của mỗi cá nhàn Dựa trên nền tản s của thế giới
q u an cá nhân để hình thành các thuộc tính bên trong về n ă n s lực, về phẩm
ch ất xã hội như n ă n s lực trí tuệ, chuyên m ôn, phẩm chất chính trị, đạo đức, pháp luật, thẩm mỹ Sự hình thành và phát triển nhân cách là sự thống nhất
của các yếu tố sinh học tàm Iv và xã hội để xác lập "cái ròi" của cá nhàn [9
tr.477]
Trang 18Sự hình thành và phát triển nhân cách m an s tính quy luật: N hàn cách là
sự phát triển về m ặt xã hội của con người, là quá trình xã hội hoá cá nhân gắn liền với quá trình cá nhân hoá xã hội Đây là m ột quá trình biện chứng
Xã hội theo nghĩa rộng là m ột bộ phận của tự nhiên, là kết quả phát triển lâu dài của giới tự nhiên, đó là xã hội loài người (toàn nhân loại)
Xã hội theo nghĩa hẹp là một kiểu, m ột hệ thống x ã hội cụ thể trong
m ột giai đoạn lịch sử nhất định Đó là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau giữa người với người theo m ột tổ chức nhất định
Con người được sinh ra m ột cách tự nhiên, còn nhân cách chi được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động xã hội, trong m ối quan hệ nhiều chiều ơiữa cá nhân với gia đình và xã hội Khi mới sinh ra, con người chưa có nhân cách, ở đó, nó chỉ m an s tiềm năng của m ột con người đê hình thành nên
m ột nhân cách với tính cách là chủ thể của nhân thức, của hoat độna, của các quan hệ xã hội Chỉ tro n s giao tiếp, irons quan hệ xã hội và tro n s hoạt độns thực tiễn nhàn cách mới được hình thành và phát triển Dù theo nghĩa nào thì nhàn cách không bao siờ có trước hoạt đ ộ n s của con người Chính quá trình hoạt động thực tiễn và nhữns quan hệ phối thuộc 2Ĩữa các hoạt động của con người là nhân tố trực tiếp, quvết định đến sự hình thành và phát triển nhàn cách
Nếu tách khỏi môi trường xã hội khỏi những hoạt động có tính chất xã hội thì nhân cách k hôns thể hình thành và phát triển N hân cách hình thành và
phát triển thì điểu kiện tiên quvết \í\ :on người phải được tham 2 Ĩa vào quá trình 2Ĩao tiếp, hoạt động xã hội
Bản tính của con nsười vừa là cái bẩm sinh, vừa do hoàn cảnh xã hội quv định X ã hội tác động tới con người, làm biến đổi con nsưỡ i, làm cho mỗi
cá nhàn tự thích n sh i với cuộc sống xã hội, hoà nhập với c ộ n s đồng, trờ thành thành viên của cộ n s đ ồ n s, cúa xã hội Đây chính là quá trình xã hội hoá cá nhân
Trang 19X ã hội hoá cá nhân, về thực chất là quá trình hình thành, tạo lập và phát triển nhân cách ở m ỗi con người, là quá trình tác động của xã hội đối vói mỗi
cá thể người và làm cho cá thể ấy tự hoàn thiện, tự thích nghi với cuộc sống xã hội, qua đó m à hấp thụ và phát triển những năng lực đặc trưng của con người,
trưởng thành như m ột nhân cách xã hội.
Trong quá trình hình thành nhân cách, xã hội hoá cá nhân không phải là
sự tác động m ột chiều của xã hội đối với cá nhân Trái lại, đây là quá trình tác
độrig qua lại giữa xã hội và cá nhân
Xã hội hoá cá nhân và cá nhân hoá xã hội là m ột quá trình biện chứng
Q uá tn n h ấy, m ột m ặt khẳng định vai trò to lớn của xã hội trong việc tạo ra
những nhân cách theo yêu cầu, chuẩn mực của mình M ặt khác, nó cũng nói
lên rằng, m ỗi khi nhân cách được hình thành, bản thân nó m ang tính tích cực,
trở thành chủ thể của các quan hệ xã hội Các quan hộ này không phải là cái gì
khác hơn, đó chính là các hình thức liên hệ cụ thể giữa người với người được
khách thể hoá, cố định hoá về m ặt xã hội Với tư cách là chủ thể của các quan
hệ xã hội, con người, bằng hoạt độne cua m ình, tác độns trở lại xã hội Chính
quá trình tác động trở lại này m à con người đã tạo ra cho m ình những điều
kiện sinh tồn mới
Như vậy, sự hình thành và phát triển nhân cách của con người phải đặt
trong mối quan hệ với xã hội: Xã hội hoá cá nhân, cá nhân hoá xã hội Để
nhân cách hình thành và phát triển, con đường cơ bản nhất đóng vai trò quyết
định đó là giáo dục, hoạt độn-i, giao tiếp và tập thể
1.1.3 Cấu trú c nhân cách
Cấu trúc của bất kỳ sự vật nào cũng đặc trưng bởi cách tổ chức, sắp xếp
theo một kiểu nhất định
Có nhiều quan niệm khác nhau về cấu trúc của nhân cách:
- Q uan niệm coi nhân cách gồm ba lĩnh vực cơ bản là: nhận thức, rung cảm và ý chí
Trang 20- Q uan niệm coi nhân cách bao gồm 4 kiểu cấu trúc là: xu hướns nhân cách, kinh nghiệm , các đặc điểm của quá trình tâm lý, các thuộc tính sinh học chủ yếu.
- Q uan niệm về bốn thuộc tính phức hợp của nhân cách là xu hướng, tính cách, năng lực và khí chất
- M ột quan niệm khác tương đối phổ biến và được nhiều người thừa nhận, cho rằng cấu trúc nhân cách bao gồm: xu hướng nhân cách, những khả năng của nhân cách, p h o n s thái hành vi của nhân cách, hệ thống điều khiển của nhân cách
ở V iệt Nam khi nói đến cấu trúc nhãn cách người ta thường nghĩ đến hai thành phần cơ bản: Đức và Tài hav phẩm chất và nãns lực
Phẩm chất bao sồm :
+ Phẩm chất hướng vể xã hội (ihế giới quan, niềm tin, lý tưởns, thái độ chính trị xã hội, tronơ đó, thế 2 ĨỚĨ quan là thuộc tính chủ yếu cùa nhàn cách)
+ Phẩm chất hướns về cá nhãn (hav đạo đức tư cách)
+ Phẩm chất hay ý chí (tính ki luật, tính tự chủ, tính quả quyết)
+ Cung cách ứns xử (tác phone !ễ tiết, tính khí )
Năng lực là khả năng có thể thưc hiện m ột loại hoạt đ ộ n s nào đó làm cho hoạt độns ấy đạt đến m ột kết qua nhất định
Năng lưc bao 2ồm:
+ N ăn s lực xã hội hoá (khả năng thích nshi, nãns lực sáng tạo cơ độns,
m ềm dẻo trong cuộc so n s xã hội)
+ N ăn s lực chủ thể hoá (khả nãns biểu hiện tính độc đáo, đặc sắc, nét riê n s có của cá nhân)
+ N ăng lực hành đ ộ n s (khả n ăn s hành động có m ục đích, chù động, tích cực, sáng tạo với n ăn s suut, chất lượng và hiệu quả cao)
+ N ăng lực siao tiếp: K hả năng thiết lập và duy trì quan hệ với người khác [53, tr.95]
Ị CẠ' r■•or
«-, 7 Ị TRÙNG* V '■ N ; •
Trang 21Đức, tài yếu tố cơ bản cấu thành nhân cách con người Thực ra, nhân cách là m ột chỉnh thể thống nhất của đức và tài, của những thuộc tính, phẩm chất, xu hướng, khả năng, phong thái, hành vi bên trong, riêng biệt của mỗi
cá nhân
Người có nhân cách là người có đủ cả đức và tài, thống nhất giữa hai
m ặt phẩm chất và năng lực trong m ọi hoạt động Hồ Chí M inh thường nói:
"Có tài mà không có đức là người vô dụng Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó" [6, tr.246] Trong quan niệm Hồ Chí M inh, đạo đức không đối lập với tài năng Người có năng lực để hoàn thành tốt m ột nhiệm vụ có ý nghĩa xã hội, năng lực đó thể hiện đạo đức Nếu không có quan niệm như thế thì đạo đức sẽ k h ô n s có 2Ĩá trị hiện thực, sẽ rơi vào thứ đạo đức trừu tượns, đạo đức ý tưởns, quav lưng vào cuộc đời, trốn tránh những đòi hỏi của cuộc sống
Đức và Tài là hai yếu tố có mối liên hệ biện chứng với nhau, thậm trí trong m ột số trường hợp cụ thể nó gần như thống nhất là một Hồ Chí Minh
là hiện thàn sán s nsời chàn lí đó ỏ nsười Đức và Tài là một Đức là biểu hiện của Tài, Tài cũ n s lù biêu hiện của Đức
1.2 Nhàn cách sinh vièn Trường Cao đảng Sư phạm Nha T rang
1.2.1 Đ ặc điểm sinh viên Trường Cao đẳn g S ư phạm N ha Trang
Sinh viên T rườns Cao đ ẳ n s Sư phạm N ha Tranơ là những người đã tốt nghiệp tru n s học phổ thông (hoặc tương đương) vói tuổi đời trunơ bình khoảng 1 8 - 2 1 tuổi Độ tuổi này nằm ở 2Ìai đoạn hai của tuổi thanh niên (giai đoạn m ột là tuổi thanh niên mới lớn, từ 14, 15 đến 18 tuổi) Đ ây là độ tuổi m à con người đã có những bước trưởng thành nhất định cả về m ặt tâm - sinh lý lẫn quan hệ xã hội
V ề mặt sinh học, đây là siai đoạn phát triển gần như hoàn chỉnh về sức
lực, thể chất và tinh thần của m ỗi cá nhân, đặc biệt là bộ não, làm cho khả
Trang 22năng hoạt động trí tuệ của sinh viên vượt xa học sinh phổ thông Sự phát triển
m ạnh mẽ về thể chất và trí tuệ đã làm nảy sinh nhiều nhu cầu N hững nhu cầu này thường mâu thuẫn với giới hạn khắc nghiệt của thời gian và khả năng kinh
tế của sinh viên
V ề mặt xã hội, sinh viên là những thanh niên đã được chọn lọc về nhiều
m ặt, do vậy có năng lực và phẩm chất tốt Người sinh viên đã biết suy nghĩ nhiều đến tương lai của mình và vận m ệnh của dân tộc, đã ý thức được trách nhiệm công dân, nghĩa vụ của m ình đối với Tổ quốc Trong thời gian học cao
đ ẳ n s, nsười sinh viên ý thức được vị trí của m ình qua các chủ trương, chính sách, quv định, quy chế hiện hành, vì vậy họ có khả năng tự điều chỉnh, tự rèn luyện, tự vươn lên trona môi trường đại học
V ề mặt tâm /ý, là bộ phận được tuyển chọn trong thanh niên, sinh viên
cũng có nhữns ưu điểm của thanh niên là: hãng hái, giàu tinh thẩn xunơ phong, thích và nhạy cảm với cái mới cái tiến bộ dễ thích n sh i với hoàn cảnh
và m uốn được thể nghiêm mình tro n s cuộc sống Sinh viên đ a n s ở độ tuổi biết- w * - C3 W *
tự trọ n s và đòi hỏi sự tôn trons của mọi người đối với họ Đ ổng thời sinh viên cũng có những khuyết điếm của thanh niên là "ham chuộnơ hình thức, thiếu thực tế, bệnh cá nhân, bệnh anh hùnơ" như Bác Hồ đã nói
Với tuổi trẻ sôi nổi nhiệt tình, có trình độ nhận thức nhạy bén nên sinh viên nhanh chóng tiếp thu và nắm bắt cái mới Sinh viên Trườns Cao đ án s Sư phạm N ha Trang còn m ang những đặc điểm của địa phương ià hiền hoà, ngay thẳng, thông m inh, hiếu học, trọng thầy, nhàn ái, có ý chí vươn lên, nhạy cảm
và thích nshi nhanh
N hiệm vụ của họ là nghiên cứu học tập, rèn luyện M ỗi sinh viên phải
tự m ình vươn lên chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng nhu cầu
p hát triển của xã hội Sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang là những "kỹ sư tâm hồn" tương lai, ngoài những trình độ kiến thức cao để giảng dạy người khác, họ phải có phẩm chất đạo đức tốt Hay nói cách khác là phải
Trang 23có m ột nhân cách phát triển toàn diện K D U sinxki đã nói rằng: "Trong việc
giáo dục, tất cả phải dựa vào nhân cách của người giáo dục" [7, tr.158]
K hác với các trư òns Đại học và Cao đẳng khác, Trường Cao đẳng Sư
phạm N ha Trang là m ột trường Sư phạm nên tính mô phạm trong sinh viên rất
cao Sinh viên rất chú ý đến tác phong sinh hoạt, giao tiếp, ứ n s xử
Với hơn 1200 sinh viên, với đội ngũ giáo viên có trình độ cao luôn nhiệt
tình sáng tạo trong công tác giảng dạy, sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm
N ha Trang đã không ngừng học tập và rèn luyện để trở thành người siáo viên
vừa "hồng" vừa "chuyên" Họ tin tưởns vào đường lối chủ trươns, chính sách
của Đ ản s và N hà nước, h ăn s hái tham gia các hoạt động xã hội, say mê học
tập, nghiên cứu, tìm tòi, n ăn s động sáng tạo
T hế nhưng, dưới tác động của nền kinh tế thị trường, ảnh hườns đăcW ' ■ ■ *— w •điểm kinh tế - xã hội của địa phương, sinh viên còn m an s nặng tâm lý của
người sản xuất nhỏ, thiếu tư duy và tác phong công nghiệp, phần do thiếu kinh
nghiệm thực tế, sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha T rang chưa làm chủ
được bản thân, dễ bị tác động, dễ bị lôi kéo
Do đăc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi sinh viên - lứa tuổi có những xung• • w W
đột nội tâm và những xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau, nên còn có những
hành vi đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức xã hội
Đối với sinh viên, những nhược điểm này là khó tránh, bởi lẽ họ là
những thanh niên đ an s định hình về mặt nhân cách, là những người đ an s ở
trong độ tuổi của sự phát triển, do đó, xây dựng nhân cách sinh viên phải biết
phát huy những ưu điểm vốn có của tuổi trẻ, củ n s cố niềm tin hướng dẫn
nhận thức và hành động, định hướng giá trị đúng đắn cho sinh viên, khơi dậy
tiềm n an s sáng tạo to lớn, tiềm ẩn ở họ, giúp họ có thể "tự tách m ìn h ” khỏi thế
giói khách quan để nhận thức bản thân m ình với tư cách là m ột chủ thê hoạt
động, tự đánh giá khả năng của m ình về tư tưởng, tình cảm , đạo đức lối sống
Tóm lại, sinh viên Trường Cao Đ ẳng Sư phạm N ha T rang có tính mô
Trang 24phạm , hiền hoà, ngay thẳng, hiếu học, trọng thầy, nhân ái, thuần n h ấ t Bên cạnh đó do đặc điểm tâm sinh lí họ cũng dễ bị tác động, nhất là tác động m ặt trái của cơ ch ế thị trường hiện nay.
1.2.2 N hân cách sinh viên Trường Cao đẳn g S ư ph ạm tron g sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Khái niệm nhân cách sinh viên:
N hân cách sinh viên là m ột khái niệm dùng để chỉ sự tổng hoà những năng lực và phẩm chất tâm lí - sinh lí - xã hội của mỗi sinh viên tạo thành m ột chỉnh thể (hệ thống) đ ó n s vai trò là chủ thể hướng nội đè tự ý thức, tự khẳng định, tự đánh siá, tự phê phán, tự điều chỉnh, tự hoàn th iện mọi hoạt độns của bản thân
Khái niệm công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
Đ ảng ta đã k h ản s định: "Về thực chất, côn^ nghiệp hoá hiện đại hoá là quả trình chuyển đổi cãn bản, toàn diện các hoạt động sàn xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử d ụ n s lao độns thù còng là chính, sans
sử dụnơ một cách phổ biến sức lao độns cùng với côns nshè phươnơ tiện và phựơng pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển côns n sh iệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tao ra năns suất lao động xã hội cao" [12 tr.65]
Giai đoạn cách m an s mới ở nước ta hiên nay là đẩv m anh côn.ơ nghiep• • w 1 « • v_ w • Lhoá hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, là môt bước chuyển về chất trong tiến trình vận độns của lịch sử dân tộc Sự nghiệp côns nghiệp hoá hiện đại hoá đòi hỏi phải có n su ồ n nhân lực giỏi về chuyên m ôn, kỹ thuật, có những giá trị và chuẩn mực xã hội mới phù hợp với truvển th ố n s, với bản sắc dân tộc và yêu cầu của thời đại Nền eiáo dục của c h ú n ĩ ta nhằm mục đích xây dựng con nsười đi vào cô n s nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dim s xã hội
m ới Con người là vốn quý của xã hội, là trung tâm của cuộc sống, là mục tiêu
và động lực của quá trình phát triển Trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, để nhanh chóng đưa đất nước ta trở thành m ột nước c ô n s
Trang 25nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nhân tố con người luôn được coi là vốn quý nhất Chủ Tịch Hồ Chí M inh cũng đã căn dặn: "Vì lợi ích 10 năm thì phải trổng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người" [35, tr.7] "M uốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có những con người xã hội chủ nghĩa, tức là phải có những người có đạo đức xã hội chủ n g h ĩa đạo đức xã hội chả nghĩa là cần kiệm xây dựng nước nhà" [35, tr.89].
ở "bàn tròn" của Tạp ch í T hế giới mới về vấn đề th ế nào là con ngưòi
V iệt N am th ế kỷ X XI, m ột số các giáo sư, tiến sĩ đã nhấn m ạnh các yêu cầu đối với con người V iệt N am ở th ế kỷ XXI như sau:
Tại Đại hội lần thứ 5 H ội sinh viên V iệt Nam ngàv 22/1/1993 nsuyên
T ổng Bí thư Đỗ M ười đã k h ẳn s định: "Sự nshiệp đổi mới đất nước, xây dim s chủ nghĩa xã hội có thành côn? hay không, đất nước ta bước vào th ế kỷ XXI
có vị trí x ứ n s đáng trong cộng đồng th ế giới hay khônơ, chủ yếu do th ế hệ thanh niên hiện nay quyết định, trong đó sinh viên là m ột bộ phận hết sức quan trọng" Sự trau dồi nhân cách đối với sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang là m ột yêu cầu cấp thiết trong sự nghiệp đào tạo, nhất là trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay Bởi vì họ là những thầy giáo tương lai, sản phẩm lao động của họ là nhân cách học sinh do những yêu cầu khách quan của xã hội quy định Họ là nsười quvết định trực tiếp đến
ch ất lượng đào tạo trong trườns học, nsười trực tiếp thực hiện quan điểm giáo
Trang 26dục của Đ ảng, người quyết định "phương hướng của việc giảng dạy", người thầy giáo là "lực lượng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục" Trình độ tư tưởnơ, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn và sự phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh không chỉ phụ thuộc vào nhân cách học sinh, phụ thuộc vào chương trình, sách giáo khoa, m à còn phụ thuộc vào người thầy giáo, vào nhàn cách của người thầy giáo Vì vậy, chất lượng giáo dục phụ thuộc vào đội ngũ thầy giáo, vào nhân cách của họ Trên sự phát triển của giáo dục, dù xuất hiện phương tiện kỹ thuật dạy học tinh xảo, hiện đại đến đâu (như m áy dạy học) cũng hoàn toàn không thể thay thế được vai trò của người thầy giáo Nhấn
m ạnh về ý nghĩa này, K D U sinki đã vạch ra rằne "Trong việc giáo dục, tất cả phải dựa vào nhàn cách người giáo dục, bởi vì sức m ạnh của siáo dục chỉ bắt nsu ồ n từ nhàn cách của con nsười mà có Không một điều lê nào dù nó đượcw W c - • •tạo ra một cách khôn khéo như thế nào cũng không thể thay th ế được nhân cách của con nsười trong sự n shiệp giáo dục K hông m ột sách giáo khoa, một lời khuyên răn nào, m ột hình phạt, một khen thưởng nào có thể thav thế ảnh hưởng cá nhân của nsười thầy siáo đỏi với học sinh" [7, tr 158]
Q uan niệm về chất lượng siáo dục nhân cách là rất phức tạp Nhưnơ phải dựa vào yêu cầu xã hội, đặc điểm thời đại, tình hình dạy học và giáo due thực tế m à đưa ra m ột hệ thốn2 tiêu chuẩn nhất định để đánh aiá chất lượng giáo dục
Thí dụ theo H iệp hội các trường đại học Ihế 2ÌỎÌ tiêu chuẩn đế đánh giá chất lượns sinh vièn ha\ nhàn cách sinh viên gồm nhữ ns điểm sau đây:
1 Có sự sáng tạo và thích ứns cao trong m ọi hoàn cảnh, chứ khỏng chỉ học để đảm bảo tính chuẩn mực;
2 Có khả năng thích ứng với côns việc mới chứ không chỉ trung thành với m ột chỗ làm duy nhất;
3 Biết vận dụng nhữns tư tưởng mới, chứ không chỉ biết tuân thủ những điều đã được định sẵn;
Trang 274 Biết đặt những càu hỏi đúng, chứ không chỉ biết áp dụng những lời giải đúng;
5 Có kỹ năng làm việc theo nhóm , bình đẳng trong công việc, chứ không tuân thủ theo sự phân bậc quyền uy;
6 Có hoài bão để trở thành những nhà khoa học lớn, các nhà doanh nghiệp giỏi, các nhà lãnh đạo xuất sắc, chứ không chỉ trở thành nhữns người làm công ăn lương;
7 Có năng lực tìm kiếm và sử dụng thông tin, chứ không chỉ áp dụng nhũng kiến thức đã biết;
8 Biết kết luận, phân tích đánh giá, chứ khôns chỉ thuần tuý chấp nhận;
9 Biết nhìn nhận quá khứ và hướng tới tươnơ lai, chứ không chỉ biết hiện tại;
10 Biết tư duy, chứ không chỉ là người học thuộc;
11 Biết dự báo, thích ứng, chứ không chỉ phản ứng thụ động;
12 Chấp nhận sự đa dạng, chứ không chỉ tuân thủ m ột điều đơn nhất;
13 Biết phát triển, chứ không chí chuvển giao [60, tr.3]
N hư vậy, việc đánh iá nhân cách phải dựa vào phẩm chất và năng lực thực tế của sinh viên
Để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì nhân cách sinh viên sư phạm cần hướng tới phải là:
+ Y êu nước nồng nàn, gắn bó thiết tha với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có lối số n s lành m ạnh, có nếp sống văn m inh, giàu lòng nhân ái, khoan dung
+ Có lý tưởng nghề nghiệp cao cả, có ý chí tự lực tự cườns, dám n shĩ
d ám làm , có tinh thần vượt khó, m iệt mài học tập
+ Chủ động, thông m inh, sáng tạo trong học tập, rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp, vì hạnh phúc của bản thân, vì sự phồn vinh của quê hương, đất
Trang 28+ Có đời sống tinh thần phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa vãn hoá nhân loại, sáng tạo, bổ sung và làm giàu thêm văn hoá Việt Nam
+ Ra sức học tập, nâng cao trình độ chuyên m ôn, m ở rộng hiểu biết, vươn tới làm chủ tri thức, có kỹ năng sư phạm hoàn hảo góp phần nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ, trở thành người k ế tục m ột cách trung thành và xuất sắc sự nghiệp cách m ạng của Đảng, thực hiện thắna lợi sự nghiệp công nshiệp hoá, hiện đại hoá, nhằm xây dựng quê hương Khánh Hoà siàu đẹp, góp phần xây dựns một nước Việt Nam dân giàu, nước
m anh, xã hôi c ô n s b ằ n í, dân chủ, văn minh.• 7 • w w 7
Nhận thức được vị trí, nhiệm vu của mình trước sư n sh iêp công nshiêp • l u • 1 u w ■ rhoá, hiện đại hoá đất nước, sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang đana ra sức học tập và rèn luyện, trau dồi đạo đức hình thành m ột nhân cách toàn diện về cả hai mật phẩm chất và nãns lực
* Phẩm chất: Có lòng yêu nước, yêu nhân dân phán đấu cho quê hươns
K hánh Hoà nói riêng, đất nước Việt Nam nói chung trở nên giàu m ạnh, sánh vai cùns năm châu, bốn biển; có trách nhiêm đối với côns việc đươc siao, có7 7 ■ s_ • • c ’lòng yêu trẻ yêu nshề, có ý chí tự lập tự cường; có hoài bão ước mơ khoa học, có tinh thần nhân ái, đoàn kết, hợp tác vì hoà bình và phát triển; có những phẩm chất của nsười thầy siáo tương lai
* Năng lực sư phạm: Có hệ thống tri thức cơ bản hiện đại, VŨH2 chắc;
có tầm hiểu biết rộng, có nãnơ lực dạv học nãnơ lực hiểu học sinh, năng lực
xử th ế khéo léo, năng lực tổ chức hoạt đ ộ n s sư p h ạm có óc phân tích, phè phán, có khả năng tìm tòi sáng tạo; có khả năng tổ chức hoạt động khoa học
và thực tiễn
Từ đó, từng bước hình thành lí tưởng nghề nghiệp cao cả và tài năne sư phạm hoàn hảo
Trang 29T óm lại:
N hân cách bao gồm hai m ặt phẩm chất và năng lực
N hân cách được hình thành dựa vào ba yếu tố sinh học, xã hội, tâm lý
Đ ể nhân cách hình thành và phát triển, con đường cơ bản đóng vai trò quyết định là giáo dục, hoạt động, giao tiếp và sinh hoạt tập thể
Sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang phải ra sức rèn luyện, học tập để hình thành và phát triển m ột nhân cách toàn diện đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Khánh Hoà nói riêng, của đất nước nói chung
Trang 30T rong những năm đầu, trường đào tạo giáo viên cấp n cho tỉnh Phú
K hánh Từ năm 1989, khi Phú Khánh tái lập thành 2 tỉnh K hánh Hoà và Phú Yên, trường tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đào tạo giáo viên tru n s học cơ sở và siáo viên tiểu học cho tỉnh Khánh Hoà N soài ra trường còn làm nhiẻm vu
tế - xã hội của địa phươns
Q uán triệt tinh thần chí đạo xuyên suốt các N ghị quyết của Đại hội
Đ ảng, đặc biệt Nghị quyết Hội nghị T ru n s ương 2 khoá v i n , các N ahị quyết của Đ ại hội Đ ảng bộ tỉnh Khánh Hoà, nhà trường đã nỗ lực không ngừns để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Đội ngũ cán bộ, giảng viên từng bước được ổn định và phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Chất lượng; đào tạo không ngừng được duy trì và củng cố Các ỉoại hình đào tạo và phương thức đào tạo ngày càng phong phú, linh hoạt, đáp ứ ns nhu cầu bức thiết của xã hội từng bước tiến tới đa dạng hoá các loại hình đào tạo
Trang 31Từ năm 1995, được Bộ G iáo dục và Đ ào tạo cùng với Uỷ ban nhàn dân tỉnh K hánh H oà đầu tư, Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang đã được xây dựng lại theo thiết k ế của m ột nhà trường hiện đại, từng bước xây dựng trường cao đẳng thành trường đại học Đ ến nay, với diện tích 43.000 m 2, trường có đủ chỗ học, làm việc, nơi ở thường xuyên cho 1000 đến 1500 sinh viên.
Từ năm học 1998- 1999 nhà trường liên kết với Trường Đại học Sư phạm H u ế m ở các lớp Đại học hoá như N ga văn, A nh văn, Pháp vãn (và đến nay có thêm chuyên ngành V ăn và Toán) cho những người tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hệ chính quy 12+3 lên trình độ đại học sư phạm loại hình đào tạo chính quy
Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang là nơi đào tạo nguồn nhân lực cơ bản cho ngành siáo due của tỉnh K hánh Hoà Cho đến năm 2000 - 2001, trường đã đào tạo được 5689 siáo viên trung học cơ sở và tiểu học Trường cao đẳng sư phạm là m ột trường dạy nshề, nhiệm vụ đào tạo của trường là hình thành ở người giáo viên tương lai những phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để họ có thể thực hiện trọng trách hết sức cao cả, nặng nề m à xã hội
g iao phó, là nghề dạy học, nshề trồng người Hai mươi tám năm qua, Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang đã trưởng thành về nhiều m ặt Trường đã được các cấp từ T ru n s ương đến tỉnh tặng thưởng nhiều huân chương, huy chương, bằng khen như:
+ H uân chương Lao động hạng Ba (năm 1995), hạnơ Hai (năm 2000) cho trường
+ H ai huân chương Lao độne hạng ba cho 2 cá nhân
+ 5 đảng viên được nhận Huy hiệu 40, 50 tuổi đảng
+ 3 thầy cồ giáo được nhận danh hiệu N hà d á o ưu tú
+ 61 cán bộ giáo viên được tặng H uy chư ơns vì sự nghiệp siáo dục.+ N hiều năm đạt danh hiệu đảng bộ trong sạch vững mạnh
Trang 32+ Đ oàn thanh niên Cộng sản Hổ Chí M inh của trường nhiều lần được
trao cờ thưởng m ang chân dung Bác Hồ của Trung ương đoàn
+ Trường nhiều lần nhận cờ thường của Tỉnh về thành tích là đơn vị dẫn
đầu Khối thi đua các trường chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hoà
H iện nay, Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang có 165 cán bộ, giáo
viên, công nhân viên với 3 tiến sĩ, 49 thạc sĩ
Cơ cấu tổ chức bộ máy bao gồm 2 khối:
+ Khối giảng dạy: có 5 khoa: K hoa Tự nhiên, Xã hội, Tiểu học, N soại
■ 2 tổ chuyên môn trực thuộc: tài vụ thư viện
Trong 28 năm qua các thầv cô siáo và sinh viên đã k h ô n s quản ngai
khó khãn, đã dày côns vun đắp xây dim s trường trưởns thành Kết quà của
công tác đào tạo trong hai mươi tám năm qua là hết sức to lớn và đáng tự hào,
là tiền đề cho sự phát triển cua nhà trường Trong những năm tới, Trường Cao
đẳng Sư phạm N ha Trang tiếp tục phấn đấu tìm2 bước xây ùựng đội nsũ, đổi
mới nội duns, chương trình, phương thức đào tạo, phương pháp dạv học,
phong cách quản lý, hoàn thiện cơ sở vật chất để sớm n ân s cấp nhà trườns
thành một trường đại học cua khu vực, để nhà trườns thật sự là tru n s tâm siáo
dục, trung tâm văn hoá của tỉnh nhà
2.2 N hân cách sinh viên Trường Cao đảng Sư phạm Nha T rang hiện nav
Theo bản chất của nó nhân cách sinh viên được biểu hiện qua nhiều
m ặt khác nhau như hoạt độns học hoạt động chính trị - xã hội lối sốns sinh
Trang 33v iê n Do khuôn khổ của luận văn, chúng tôi chỉ tìm hiểu thực trạng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang qua hai mặt: Hoạt động
học tập và hoạt động chính trị - xã hội.
2.2.1 B iểu hiện nhân cách sinh viên thông qua hoạt độ n g học tập
Hoạt động là quá trình trong đó chủ thể xã hội tiến hành nhận thức và
cải tạo hiện thực, sáng tạo ra những điều kiện tồn tại và phát triển của mình, là nhân tố trực tiếp, quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách Nếu như thuộc tính của sự vật chỉ được bộc lộ thông qua quan hệ, thì con người, thông qua hoạt động m à biểu hiện các năng lực, phẩm chất nhân cách của
m ình
Học là m ột quá trình tự giác tích cực chiếm lĩnh các khái niệm khoa
học dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên Chiếm lĩnh khái niệm khoa học
là m ục đích học tập của sinh viên Tức là sinh viên phải nắm vững được lôgic
củ a khái niệm , về sự hình thành, vận động, phát triển của khái niệm , rồi biến
nó từ kho tàng vãn hoá nhãn loại thành học vấn riêng của sinh viên
Học tập chẳng nhữ ns là nhu cầu khách quan, nhu cầu của xã hội đối với
m ỗi người nói chung và sinh viên nói riêng, m à học tập còn là nhu cầu nội tại
củ a m ỗi người H ọc tập, đó chính là quá trình định hướng quan trọng cho sự hình thành và phát triển nhàn cách ở sinh viên Tuyệt đại đa số sinh viên đều nhận thức đ ú n s đắn nhiêm vụ học tập của m ình; học để nắm vững tri thức, nâng cao hiểu biết cho m ình, cho xã hội; học tập để trang bị cho mình một ngành nghề để nuôi sống m ình, gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng
đ ất nước, xây dựng xã hội
Trong các th ế hệ sinh viên "thời bao cấp" trước đây, nhiều người có tư tưởng học trung bình chủ nghĩa Họ "thụ động", chỉ biết "chấp nhận" hoạt động không phải với tư cách m ột cá nhân tự do có cá tính và sáng tạo Hầu hết sinh viên chưa thực sự có động lực học tập, phần lớn còn thụ động, đối phó
Trang 34Trước yêu cầu của cuộc sống và những đòi hỏi phát triển của sự nghiệp côns nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mô hình nhàn cách đó không chỉ không phù hợp m à còn trở thành lực cản.
Trái lại, sinh viên ngày nay tỏ ra thực lế và nhạy bén hơn, thích sống tự lập và có những nhu cầu, nguyện vọng đa dạng, phong phú hơn, sống độns, lin h hoạt và tự chủ hơn Sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trang tỏ ra
tự giác, chủ động, tích cực trong học tập và rèn luyện ngày m ột nhiều hơn Sinh viên đã bỏ hẳn tư tưởnơ "bình chân như vại", "có vào tất phải có ra" như trước Chuyển biến rõ nhất trons mấv nãm gần đây, phần đông sinh viên quan tâm lo lắng đến kết quả học tập của mình vì nó liên quan trưc tiếp đến việc làm sau khi tốt'nghiệp ra trưcms Tuyệt đại đa số sinh viên đều nhận thức đúnơ đắn nhiệm vụ học tập của mình Học để nắm vững tri thức, nâns cao hiểu biết cho m ình, cho xã hội Học để trang bị cho m ình một nghề nuôi sons mình, sia đình và góp phần xày dự ns đất nước, xày dựng xã hội
N hận thức về quyền lợi và trách nhiệm của mình, về nhiệm vụ học tâp, sinh viên Trườns Cao đ ản s Sư phạm Nha Trang có động cơ học tập nghiêm túc khoa học, chủ đ ộ n s trong học tập, lo lắng đến kết quả học tập Điều đó biểu hiện trong các hành động sau:
Thứ nhất, động cơ hoc tập của sinh viên còn được phản ánh qua động
c ơ chọn nghề, việc chọn vào n sành sư phạm, vào Trườns Cao đẳng Sư phạm
N ha Trang ngày càng được nhiều thí sinh yêu thích và chọn đó là con đường sống, nghề n sh iệp sống trong tương lai của m ình Số lượng thí sinh đăng kỷ
dự thi hàng năm khá đ ô n s vì vậy nhà trường đã tiến hành tổ chức thi tuyển hết sức nghiêm túc, chặt chẽ và có nhiều phương án để xây dựng điểm chuẩn tuyển sinh Tổnơ kết điểm chuẩn tuyển sinh của Trường Cao đẳng Sư phạm
N ha Trang, từ nãm học 1996- 1997 đến năm học 2000- 2001 chúng tôi thu được kết quả
Trang 35B ảng 1: Đ iểm chuẩn tuyển sinh của Trường Cao đẳng Sư phạm
N ha Trang từ năm học 1996- 1997 đến năm học 2001- 2002.
2001 - 2002 24 Không tuyển 16.5 Không tuyển 18
Nguồn: Sô liệu tuyển sinh của Phòng Đao tạo, Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang.
Đ iểm chuẩn tuvển sinh trong nhữnơ năm gần đây tâng dần đặc biêt ở khối tiểu học, năm học 2001 - 2002 điểm chuẩn tăns 2ấp đôi năm học 1996 -
1997 Điều đó chứns tỏ, Trường: Cao đẳng Sư phạm N ha T ran s ngày càng tuvển chọn nhiều thí sinh giỏi vào trường, có ý thức học tập đ ú n s đắn
Trên cơ sở điểm chuẩn đã được xây dựng, Trườnơ Cao đẳng Sư phạm
N ha T rans đã tiến hành tuyển sinh kết quả thu được như sau:
Bảng 2: Thực trạng tuvển sinh từ năm 1996 đến năm 2002
Nãm học Số thí sinh
dự thi
Kếhoạch
Thựchiện
Tỷ lệ đạt so với chỉ tiêu (%)
Tỷ lệ thí sinh được tuyển vào học (% )
2001 - 2002 3652 240 206 85.80 0.05
Nguồn: S ố liệu tuyển sinh của Phòng Đao tạo, Trường Cao đăng Sư phạm Nha Trang.
Tuỳ theo mỗi năm học m à số lượng thí sinh dự thi vào T rư ờns Cao đẳng
Sư phạm N ha T rans có khác nhau Số Iượns thí sinh đăng kí dự thi vào Trườns hàng năm tãng dần và tãng đột biến Đặc biệt là năm học 2001 - 2002 tỷ iệ
Trang 36loại giữa thí sinh được tuvển vào trường học trên số thí sinh tham gia dự thi tãng gấp 1,5 lần so với năm học 2000 - 2001 và gấp 5 lần so với năm học 1996
- 1997 N hư vậy, số thí sinh ngày càng tăng chứng tỏ nghề sư phạm được xã
hộ i quan tâm và trân trọng, họ thấy nghề phù hợp với khả năng, trình độ, sức khỏe và sở thích của m ình Bên cạnh đó là chính sách ưu tiên của N hà nước đối với sinh viên sư phạm , thực hiện "giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu" nên đã thu hút nhiều thí sinh vào trường cao đẳng sư phạm Đ iều này tạo
ra tàm lý yên tâm, ổn định và hứng thú trons quá trình học tập của sinh viên
Để điều tra, khẳng định động cơ học tập của sinh viên Trường Cao đẳng
Sư phạm N ha Trang, chúng tôi tiến hành điều tra xã hội học với số lượng 356 sinh viên ở các khoa: 108 sinh viên khoa tự nhiên, 115 sinh viến khoa xã hội,
85 sinh viên khoa ngoại ngữ, 48 sinh viên khoa tiểu học Với câu hỏi: Đ ộns cơc* » o 7 • • <nào em chọn n sh ề sư phạm? C húns tỏi thu được kết quả phản ánh như sau:
b iểu hiện q u a bảng sau (xem trang sau)
Trang 37Bảng 3: Kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên
\ă m học Học kỳ
Tổng sỗ sinh viên
Số lưựng sinh viên
Có học bổng
xuất sắc
Trung bình
Bị xử lý
kỷ luật
Ngừng học
Trang 38Từ bảng trên ta thấy tỉ lệ sinh viên học tốt, khá có tăng: năm học 2003 -
2004, học kỳ I có 246 sinh viên đạt loại tốt cao hơn các năm trước Tỉ lệ sinh viên trung bình giảm : năm học 2003 - 2004 học kỳ I là 237 sinh viên trung
b ìn h giảm gần 1/3 so với học kỳ I năm học 2001 - 2002, 2002 -2003 Sinh viên yếu, kém giảm từ năm học 2001 - 2002 đến nay, đặc biệt năm học 2003 -
20 0 4 không có sinh viên yếu kém
ở Trường Cao đẳng Sư phạm N ha Trans, ý thức học tập còn thể hiện
q ua các đợt kiến tập sư phạm và thực tập sư phạm ở các trường phổ thông để hình thành nãng lực sư phạm, bảo đảm "học đi đôi với hành", 100% sinh viên tham ơia kiến tập sư phạm , thực tập sư phạm và đạt kết quả khá cao
Các hoạt động n sh iệp vụ sư phạm, đổi mới phương pháp học tập, hội nghị học tốt các cấp, hội thảo chuyên đề của các khoa, các câu lạc bộ bộ môn, hội 2Ìảns tro n s sinh v iên đã thu hút 100% sinh viên tham gia sôi nổi, chất lượng n sày càn2 n àn s lên rõ rệt H àn2 trăm đề tài nghiên cứu khoa học và bài tập lớn của sinh viên các khoá đều đạt khá, 2ĨỎĨ Mười nãm gần đây, tỷ lệ sinh viên tốt nsh iệp và lên lớp đều đạt trên 95% thể hiện qua b ả n s sau (xem trans sau)
Trang 39B ản g 4: T ìn h hình điểm tốt nghiệp ở T n rờ n g C ao đảng Sư phạm N ha T ran g trong m ột số năm
Đ on vị tít
P hán loại (licm íhi tốt nghiệp
K h ố i tự nhiên K h ô i x ã h ộ i K h ô i n goại n g ữ K h ố i tiểu
Trang 40N hư vậy, nếu như so sánh kết quả đầu vào và kết quả tốt nghiệp thì thấy
th eo tỉ lệ thuận Đ iều này phản ánh phần nào sự cố gắn? học tập, rèn luyện
củ a sinh viên trong 3 năm học ở nhà trường
Vượt lên những khó khăn, thử thách, sinh viên T rườns Cao đẳng Sư phạm N ha Trang hiện đang nêu cao ý thức trách nhiệm xã hội và n sh ĩa vụ
cô n g dân của m ình T ro n s suốt quá trình học tập, rèn luyện ở trong trường cũng như ngoài xã hội, sinh viên đã nỗ lực phấn đấu và có nghị lực vươn lên, tích cực hưởng ứng và tham gia các phons trào hoạt động do nhà trường và các tổ chức đoàn thể đề ra như: phong trào "học tập rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp", vì hạnh phúc của bản thân và gia đình, vì sự nghiệp cách m ạns chung
củ a dân tộ c Chính qua những hình thức hoạt động này làm nảy sinh, củng
cố nhữnơ phẩm chất, thuộc tính nhàn cách ở sinh viên Theo báo cáo tổns kết năm học 2003 - 2004, trong năm học có 218/299 sinh viên được cô n s nhận tốt nsh iệp đạt tỉ lệ 95,19% R iên s lóp Anh văn và Pháp văn khoá 25: tốt nghiệp
100% Trong số 218 sinh viên tốt nghiệp có 31 ac khá 2ĨỎĨ, trung bình khá
47,2% , trung bình 17%; 6 sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, 9 ưu tú, 46 xuất sắc Lớp đạt thành tích cao nhất là lớp Hoá tin 3 có 82.1% đạt ưu tú xuất sắc [58]
Bên cạnh đại đa số sinh viên nhận thức và có độns cơ học tập đúns đắn thì còn không ít nhữ ns sinh viên chỉ học nhữns môn chính Do phải đi học thèm , làm thêm nhiều dẫn đến tình trạns học lệch, chỉ tập tru n s vào các môn thi cử, sinh viên bỏ tiết, đi học muộn đối với nhữns môn học ít liên quan đến nghề nghiệp sau này như ns lại rất quan trọng trong việc hình thành thế giới
quan, nhân cách như triết học, đạo đức h ọ c
N hận thức và động cơ học tập là yếu tố quyết định tinh thần học tập của
m ỗi sinh viên Phần lớn sinh viên hiện nay có tinh thần học tập chăm chỉ, tận
d ụ n g hết thời gian và khả năng cho phép để học tập, nhung còn không ít sinh viên chưa có thái độ và tinh thần học tập nshiêm túc, học với tinh thần "trung