1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) phong cách hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng anh

127 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 19,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những biểu hiện chính thức của loại văn bản này là hợp đồng kinh doanh quốc tế và ngôn ngữ thường được sử dụng để soạn thảo loại hợp đồng này được làm bằng tiếng Anh, và do đó

Trang 1

HẠ HỔ LIÊN

QUỐC TẾ BẰNG TIẾNG ANH

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN NGÔN NGỮ

MÃ SỐ : 5-04-08

LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÔN NGỮ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 2

1 Giới thiệu luận văn 1

2 Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng của luận văn .2

3 Tư liệu và phương pháp nghiên cứu của luận văn 3

4 Bố cục luận v ă n 4

NỒI DUNG CHƯONG I Cơ Sơ LÝ THUYẾT VÀ ỤCH sử VẤN ĐỂ 5

1 Văn bản và văn bản Họp đồng kinh doanh quỏc t ế 5

/ / Khái niệm ván b ả n 5

1.2 Đặc trưng của ván bản 7

1.3 Văn bản Hợp đồng kinh doanh quốc t ế 9

2 Phong cách vàn bản và phong cách hành chính công vụ 10

2.1.Phong cách văn bản 10

2.2 Phong cách ngôn ngữ gọt giũ a 12

2.3 Phong cách hành chính công vụ 19

2.4 Những đặc điểm cơ bản của phong cách hành chính -công v ụ 20

3 Tình hình nghiên cứu phong cách HĐ ở Việt N a m 22

CHƯONG II - ĐẶC ĐIỂM PHONG CÁCH VÃN BẢN HĐ 25

1 Mục đích và yéu cầu cần đạt được của H Đ 25

1.1 Bối cảnh ra đời của HĐ 25

1.2 Mục đích của HĐ 26

1.3 Yéu cầu cần đạt được của H Đ 27

2 Những yêu cầu về nội dung và hình thức của H Đ 37

2.1 Vé mặt hình thức 37

Trang 3

3.1 Cấu trúc H D 58

3.2 Quy cách th ể hiện một văn bản HĐ 59

4 Phong cách HĐ 60

CHƯƠNG III - CÁC PHƯONG TIỆN NGÔN NGỮ DIỄN đạt trong HĐ 65

1.Đâc điểm của việc sử dụng từ ngữ trong văn bản H Đ 65

1.1 Dùng từ chính x á c 65

L 2 Từ ngữ cụ th ể 67

1.3 Từ ngữ trang trọng 68

1.4 Lặp từ 69

1.5 Dùng thừa từ 71

1.6 Từ táng cường 73

1.7 Lối diễn đạt ngắn gọn 74

1.8 Tư th ể hiện tính cam kết 75

1.9 Các cụm thành ngữ c ố địn h 77

1.10 Các cụm danh từ 77

2 Đặc điểm ngữ pháp của H Đ 79

2.1 Cấu trúc ngữ pháp của H Đ 79

2.2 Các cấu trúc ngữ pháp thường gặp 82

2.3 Cáu trúc bị đ ộ n g 86

3 Khảo sát văn bản H Đ 89

KẾT L U Â N 105 TÀI LIÊU THAM KHẢO VÀ PHU LUC

Trang 5

l.GIỚI THIỆU LUẬN VĂN

Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới nền kinh tế của Đảng và nhà nước, quá trình giao lun hợp tác khu vực và quốc tế ngày càng

mở rộng, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi Trong quá trình đó, việc giao lưu và hợp tác thương mại có thể coi là dòng chính Sự có mặt của rất nhiều công ty nước ngoài có mặt tại Việt Nam; quyền được phép xuất nhập khẩu và làm các dịch vụ xuất nhập khẩu của các công ty Việt Nam đã khiến cho quá trình giao lưu để buôn bán thương mại và xuất nhập khẩu hàng hoá có một vị trí cần thiết và quan trọng Trong quá trình tiến hành buôn bán kinh doanh như vậy, nhu cầu phải có các văn bản để tiến hành các thoả thuận mang lính pháp lý là một điều chính đáng và cần thiết Một trong những biểu hiện chính thức của loại văn bản này là hợp đồng kinh doanh quốc tế và ngôn ngữ thường được sử dụng để soạn thảo loại hợp đồng này được làm bằng tiếng Anh, và do đó được gọi là “tiếng Anh hợp đồng”

Hợp đồng kinh doanh quốc tế (HĐ) là một loại văn bản đặc biệt Điểm đặc biệt của nó là ở chỗ đó là một văn bản khẳng định hành vi cam kết Mục đích của loại văn bản này là ràng buộc các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ theo những điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng Vì lẽ đó HĐ phải được soạn thảo bằng một phong cách nhất định nhằm đạt được mục đích khiến cho các bên tham gia phải thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ tương ứng của mình

Nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, khiến nhu cầu về soạn thảo các hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh ngày càng lớn Tuy nhiên số người có khả năng viết và hiểu về phong cách hợp đồng kinh doanh quốc tế nói chung còn ít Đặc biệt là việc chỉ ra những quy tắc, sự lựa chọn sử đụng có hiệu quả các phương tiện ngôn ngữ nhằm soạn thảo, dựng xây hợp

Trang 6

Chính vì lẽ đó, chúng tôi chọn đề tài để nghiên cứu với tên gọi **Phong

cách hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng A n h ” Chúng tôi cho rằng đề

tài này là cần thiết và hữu ích cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam Nó vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn đối với giới nghiên cứu và thực hành văn bản ở nước ta

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM vụ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu CỦA LUẬN VĂN 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Chúng tôi lựa chọn đề tài này bởi nhiều nguyên nhân, về chủ quan, với

tư cách là giáo viên Anh văn, chúng tôi thực sự quan tâm đến phong cách hợp đồng - một môn học đang được nghiên cứu đưa vào giảng dạy tại trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà nôi Điều này hoàn toàn phù hợp với xu hướng

và nhu cầu đào tạo soạn thảo hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh ở nhà trường, về khách quan, với tư cách là đối tượng khoa học, phong cách hợp đồng bằng tiếng Anh chưa được nghiên cứu thấu đáo ở Việt nam Vì vậy phong cách hợp đồng bằng tiếng Anh cần thiết được nghiên cứu và giới thiệu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn mà chúng lôi tiến hành là phong cách hợp đồng kinh doanh quốc tế được thể hiện bằng tiếng Anh về mặt ngôn ngữ học, nói đến phong cách của hợp đồng kinh doanh tức là đề cập đến phong cách chức năng của một loại hình vãn bản Do vậy, phạm vi nghiên cứu

là khảo sát các hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh, bao gồm các hợp đồng mua (nhập khẩu) và bán (xuất khẩu) của các công ty xuất nhập khẩu Viột Nam

2.2 Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu

Việc nghiên cứu lấy văn bản hợp đổng kinh doanh quốc lế bằng tiếng Anh làm đối tượng khảo sát nhầm các mục đích sau:

Trang 7

- Trên cơ sở xác định cấu trúc chức năng của HĐ và các phương tiện ngổn ngữ thể hiện những cấu trúc chức năng này để hướng dẫn người soạn thảo văn bản hợp đổng, các thương gia, các nhà giáo và sinh viên viết cái gì và viết như thế nào cho có hiệu quả.

Chúng tôi cố gắng hoàn thành các nhiệm vụ trên một cách thực sự nghiêm túc, song do trình độ có hạn, sự phức tạp của đối tượng nghiên cứu, chúng tôi không có tham vọng giải quyết được tất cả các vấn đề Chúng tôi chỉ

hy vọng luận văn có thể góp phần nhận thức rõ hơn về đối tượng và gợi mở một số vấn đề liên quan

3 Tư LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu CỦA LUẬN VĂN

3.1 Nguồn tư liệu

Để tiến hành khảo sát, tư liệu thực tiễn là hết sức quan trọng Chúng tôi tiến hành việc thu thập tư liệu để làm cơ sở cho việc nghiên cứu từ các nguồn sau:

- Các văn bản hợp đổng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh của các công ty

- Các sách giáo khoa dạy về ngôn ngữ thương mại, các sách chuyên ngữ liên quan đến diễn ngôn, phân tích phong cách chức năng, các vấn đề liên quan đền đề tài

- Khảo sát các nguồn tư liệu ờ trên sách báo và Internet.

- Mầu hợp đồng mua bán của Phòng thương mại Quốc tế

Các tài liệu này cung cấp tư liệu và là hiện thực ngôn ngữ trực tiếp cho việc kháo sát và phân tích ở chương sau

Trang 8

pháp ngôn ngữ học sau đây:

- Phần lý luận chung được nghiên cứu theo phương pháp quy nạp trên

cơ sở tổng hợp, đánh giá các quan điểm về phong cách của các tác giả Cù Đình Tú, Hữu Đạt, Galperin

- Định hướng phương pháp cho phần khảo sát đối tượng là thu thập nguồn tư liệu đa dạng, với phương pháp phân tích miêu tả hy vọng cung cấp bức tranh sinh động đầy đủ về đối tượng (Hay là phương pháp thu thập các nguồn tư liệu từ thực tế)

- Áp dụng các phưofng pháp thường dùng trong ngôn ngữ học đề phân tích, xác định đặc điểm phong cách chức năng của văn bản, tức là so sánh đối chiếu các loại hình phong chức năng khác nhau đễ xác định phong cách chức năng của văn bản hợp đổng kinh doanh quốc tế

Tóm lại, chúng tôi sử dụng các nguồn như quy nạp, phán tích định lượng, định tính so sánh đối chiếu như là một phương pháp nghiên cứu về ngổn ngữ học nói chung

4 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và thư mục tham khảo, chính luận văn gồm ba chương, được bố cục như sau:

Chương / Cơ sơ lý thuyết và lịch sử vấn đề

Chương II Đặc điểm phong cách văn bản HĐ

Chương UI M ột s ố đặc điểm về sử dụng ngôn ngữ trong HĐ

Trang 9

1 Vãn bản và vàn bản hợp dồng kinh doanh quốc tế.

/ LKháiniệm vàn bản.

Trong cuộc sống, con người giao tiếp với nhau không phải bằng một câu hoặc những câu rời rạc mà bằng những câu có liên quan đến nhau- những câu tạo thành một văn bản

Nhiều tác giả đã đưa ra các định nghĩa khác nhau vé văn bản Đằng sau mỗi định nghĩa là những quan niệm, những cách hiểu khác nhau về vãn bản Sau đây là một số định nghĩa:

G Brown và G Yule (1983 - tr 128) “ Chúng ta s ẽ sử dụng văn hàn như

một thuật ngữ chuyên món, đ ể nói đến việc ghi lại hằng ngôn từ của một hoạt động

Trần ngọc Thêm (1985 - tr 34) “Nói một cách chung nhất thì văn hàn là

một ỉìệ thống mà trong đó các cân mới chỉ Ici các phần tử Ngoài các câu - phẩn tử, trong hệ thống văn bản cỏn có cấu trúc Cấu trúc của văn bàn chỉ ra vị trí của mỗi câu và những mối liên hệ của nó với những câu xung quanh nối riêng và với toàn văn bản nói chung Sự liên kết là mạng lưới của những quan hệ và liên hệ áy".

Nunan(1993 - tr 32) "''Tôi s ẽ sử dụng thuật ngữ vàn bản đ ể chỉ bất kỳ

cái nào ghi hằng chữ viết cíưi một sự kiện giao tiếp”.

Diệp Quang Ban (1998 - tr 28) "Văn bản ” là chuồi nổi tiếp của các đơn

vị tìiịôn ngừ được ỉàm thành bởi một dây chuyền của các phương tiện

th ế có hai trắc diện “trục dọc và trục ngang

Trang 10

ngôn ngữ này.

Khi xét văn bản là đối tượng của ngôn ngữ học, Diệp Quang Ban (1998

- tr 33) đã đưa ra nhận định sau:

‘Yứ/ì bản:

- Một quãng viết hay phát ngôn, lớn hoặc nhỏ, mà do cấu trúc, đ ể tài

- chủ đề của nó, hình thành nên một đơn vị, loại như một chuyện kể, một hài thơ, một đơn thuốc, một biển chỉ đường, ịl)

- Vân học Trước hết được coi như một ìài liệu viết, thường đồng nghĩa với sá ch (2)

Trong phân tích diễn ngôn, đôi khi được đánh đồng với ngôn ngữ viết,

à m diễn ngôn thì được dành cho ngôn ngữ nói, hoặc diễn ngôn được dùng hao gồm cả văn hán ”(3)

Chúng tôi nhận thấy ràng định nghĩa trên mang tính khái quát cao, thể hiện được nhiều quan điểm khác nhau Nó vừa bao gồm cả cách hiểu văn bản trong văn học và trong bộ môn phân tích diễn ngôn Giả dụ, khi xét văn bản đồng nhấl với diễn ngôn nghĩa là chúng ta không phân biệt chúng, chúng tôi

sẽ coi tất cả các ngôn phẩm mang tính thông báo hoàn chỉnh là vãn bản Văn bản có thể là một tiếng kêu “help !” hay có thể là một thiên tiểu thuyết (áp dụng định nghĩa 1) Khi coi văn bản là “sự biểu hiện của diễn ngôn” hoặc văn bản là “ sản phẩm của ngôn ngữ viết và ngôn bản là sản phẩm ngôn ngữ nói” (Hồ Lê, tr 51 ) ta áp dụng định nghĩa 1 và vế thứ hai của định nghĩa 3

Với mục đích cụ thể của luận văn này chúng tôi chọn định nghĩa của

Nunan (1993 - tr 32) : 'T ô i sẽ sử dunq thuật nẹữ ván bán đ ể chỉ hất kỳ cúi

nào íị I ú hằniỊ chữ viết của một sự kiện giao tiế p ' và coi định nghĩa này là cơ

sở lý luận cho đề tài của mình

Thực tế cho thấy ràng, văn bản vừa là nơi cung cấp tư liệu, ià hiên thưc ngôn ngữ trực tiếp cho mọi khao sát và phân tích Vãn bản cũng là nơi thực

Trang 11

thân nó và trong mối quan hệ với những yếu tố khác có liên quan đến nó.

ĩ 2 Đặc trưng của vàn bản

ì.2 ì Chúc nàng của vởn bàn :

Theo định nghĩa như đã đẫn ở trên;

“Văn bản là một quãng viết hay phát ngôn, lớn hoặc nhỏ, mà do cấu

trúc, đ ể tài - chủ đề của nó, hình thành nên một đơn vị, loại như một chuyện

kể, một bài thơ, một đơn thuốc, một biển chỉ đường."

Ta thấy rằng ngưòi tạo văn bản dùng lời nói (miệng hay viết) để thực hiộn một hành động nào đó nhằm tác động vào ngưòi nghe

Ví dụ:

- Có điện thoại kìa (câu yêu cầu)

- Em đang tắm ( câu xin lỗi)

- Quý hoá quá (câu cảm 0fn)

Nói như vậy, chức năng của văn bản cũng chính là chức năng giao tiếp - đây cũng chính là chức năng cơ bản của ngôn ngữ

1.2.2 Nội dung của vân bản

Văn bản phải thể hiện rỏ tính thống nhất đề tài - chủ đề

"'Những đề tài - chủ đê' xác định giúp phân biệt văn bản với chuỗi câu nối tiếp lạc đề, hoặc xa hơn nữa, phân biệt với chuồi câu không mạch lạc, tình cờ đứng cạnh nhau, tạo ra “chuỗi bất thường vé nghĩa" (Diệp Quang Ban - tr 22).

Tuy nhiên trong thực tế, không phải bất cứ văn bản nào cũng có đủ

tính thống nhất giừa đề tài - chủ đề "Tính thống nhất đề tài - chủ đề chỉ là kết

quá của mạch lạc" (Diệp Quang Ban - tr 63).

Trang 12

Cấu trúc văn bản kiểu Hỏi - Đáp, Bài toán-Giải đáp, Giả định - Thực tế

có chung nhiều nét giống nhau Mục đích của kiểu cấu trúc văn bản này là giúp người viết đi đến một câu trả lời thoả đáng cho câu hỏi của mình được đặt ra ngay ở đầu văn bản

Ví dụ: Luân đôn - quá đắt đỏ?

Luân đôn là thành p h ố đắt đỏ nhất ở Anh Nhưng đắt là đắt như th ế nào? Theo các nhà tư vấn quốc tể, ngày nay ở Luân đôn cố rất nhiều khách sạn thu trên 90 bảng Anh một đêm đối với phòng một giường

T h ế nhưng nếu sự lựa chọn khách sạn của bạn khiêm tốn hơn một tí bạn vẫn phải trả gần gấp đôi so với bạn ở cấc nơi khác của Anh (Báo thương mại, 2003).

Trong văn bản trên tình huống được thiết lập bao gồm một câu hỏi chưa

có câu trả lời Sau đó là câu trả lời với những chứng lý của nó

Một loại cấu trúc văn bản khác nữa là cấu trúc từ khái quát dẫn đến cụ

thể Cấu trúc này được mô hình hoá như sau:

Trang 13

Câu khái quái được tiếp nối bằng các câu mô tả chi tiết, mang tính đặc trưng, cuối cùng quay lại câu khái quát ban đầu Ví dụ:

Lạc nhân của chúng tôi bán rất chạy Tháng 6 chúng tôi bán được 200 tấn cho thị trường Hồng Kông.Tuần qua chúng tôi lại nhận được đơn đặt hàng của một cồng ty của Đức hỏi mua tám ngàn tấn giao vào dịp Giáng sinh năm nay Nhu cầu của khách hàng nước ngoài về lạc nhân của chúng tôi rất lớn.

Qui mô (độ dài) của văn bản không cố định tính theo chữ số hay đoạn văn bản Điểm đáng lưu ý là bất kỳ một văn bản nào cũng đều có thể có từ một đến nhiều kiểu cấu trúc và đôi khi kiểu cấu trúc nọ đan xéo kiểu cấu trúc kia

Ĩ 3 Vàn bán hợp đồng kinh doanh quốc tế

Về cơ bản, hoạt động thưcfng mại ở tất cả các quốc gia đều diễn ra dưới hai hình thức: mua bán nội địa và mua bán quốc tế Các hoạt động mua bán quốc tế thường là các hoạt động mua bán xuyên biên giới, nghĩa là hoạt động giữa các bên kinh doanh hàng hoá và dịch vụ thuộc các quốc gia khác nhau Hoạt động này được tiến hành theo ý chí của các chủ thể đàm phán và ký kết hợp đồng Một hoạt động thưcfng mại quốc tế thông thường diễn ra ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn tiến hành đàm phán và giai đoạn ký kết hợp đồng (hợp đồng kinh doanh quốc tế - HĐ)

Hợp đồng kinh doanh quốc tế là sự thoả thuận bằng văn bản được ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên (trong đó có nhân tố nước ngoài) để cùng nhau tiến hành các hoạt động kinh doanh theo những thoả thuận được thể hiện qua hình thức các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dụng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình

Trang 14

ĩ.3.2 Hợp đồng kinh doanh quốc tế có những đ ặ c điểm sau

Về nội dung;

HĐ được ký kết nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh Kinh doanh là chức năng, nhiệm vụ, là mục tiêu của các hoạt động kinh tế, vì vậy mục đích kinh doanh luôn được thể hiện hàng đầu trong các hợp đồng mà các chủ thể kinh doanh ký kết, nhằm xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình

Về chủ thể của hợp đồng:

Theo điều 2 của pháp lệnh hợp đồng kinh tế, thì hợp đồng kinh doanh quốc tế được ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân hay pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Như vậy, trong mối quan hệ hợp đồng kinh tế, ít nhất phải có một bên là pháp nhân, còn phía bên kia có thể là pháp nhân, cũng có thể là cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và phải ký kết trong phạm vi nghề nghiệp kinh doanh

đã đăng ký Và một điều có tính hiển nhiên là HĐ phải có sự tham gia của nhân tố nước ngoài

Trong khoa học ngôn ngữ, theo cuốn “Đại từ điển tiếng Việt” phong cách được hiểu là:

"Phiên dạng cùa ngôn ngữ cớ những đặc điểm trong việc lựa chọn, kết hợp và tổ chức các phương tiện ngôn ngữ liên quan đến nhiệm vụ giao

Trang 15

tiếp" “Phong cách cũng là toàn bộ các thủ pháp sử dụng phương tiện ngôn ngữ đặc trưng cho từng th ể loại ngôn ngữ.

Phong cách thường đi liền với thể loại Ví dụ : chuyện vui thường có giọng đùa cợt, lời chia buồn thì có giọng thông cảm

Halliday(1983 - tr 63) định nghĩa phong cách chức năng như sau:

“ Phạm trù phong cách chức năng được đưa ra đ ể giải thích cho các

hoạt động mà con người tiến hành bằng ngôn từ Khỉ chúng ta quan sát hoạt động ngôn ngữ ở những khía cạnh khác nhau, chúng ta phát hiện các khác biệt trong lựa chọn kiểu loại ngôn ngữ cho phù hợp với kiểu loại ngữ cảnh trong đó nó được sử dụng ”

Cuốn Dẫn luận ngôn ngữ (tr.l39) phân biệt phong cách và phong cách chức năng như sau:

"Trong khi phong cách (style) là các biến th ể ngôn ngữ bị quy định chủ yếu bởi cách xử lý ngôn ngữ của người nói và người nghe!người đọc, đối với chủ đề hoặc đối với mục đích của giao tiếp, phong cách chức năngịregister) là thuật ngữ được dùng cho một biến th ể ngôn ngữ bị quy định bài chủ đề Thông thường việc chuyển sang một phong cách chức năng náo đó bao giờ cũng liên quan đến việc chuyên sang một hệ thống các thuật ngữ liên quan đến chủ đề đang bản và có t h ể , cả các cấu trúc cú pháp, như trong ngôn ngữ lu ậ t”.

Do vậy khi xét đặc điểm các loại văn bản về hình thức và nội dung thì người ta phân ra nhiều loại phong cách chức năng khác nhau Ví dụ: phong cách khẩu ngữ tự nhiên, phong cách ngôn ngữ gọt giũa

Dựa theo định nghĩa về văn bản của Nunan (1993 - tr 32) như đã trích

dẫn ở trên ‘T ó / s ẽ sử dụng tlììiật ngữ văn bản đ ể chỉ bát kị' cái nào ghi bằng

chữ viết của một sự kiện giao tiếp'' và của G Brown và G Yule (1983 - tr 128) ''chúng ta s ẽ sử dụng văn bản như một thuật ngữ chuyên môn, đ ể nói đến việc

Trang 16

ghi lại bằng ngôn từ của một hoạt động giao tỉếp’\ Theo tác giả Cù Đinh Tú

thì viộc ghi lại bằng chữ viết hay bằng ngôn từ của một hoạt động giao tiếp đã cho ta thấy rằng sự liên quan đến mối quan hệ của phong cách khẩu ngữ tự nhiên và phong cách ngôn ngữ gọt giũa

Phong cách văn bản trong phạm vi luận văn này đề cập là phong cách trong các văn bản viết nhằm phân biệt với phong cách khẩu ngữ Phong cách viết được thể hiện bằng vãn bản được cố định trên loại hình văn tự nhất định, văn tự ấy thưcmg là ngôn ngữ chính thức của quốc gia Ví dụ trong vãn bản tiếng Việt thì được viết bằng chữ quốc n g ữ , khác với văn bản thời Pháp thuộc đều được viết bằng tiếng Pháp và ở thời kỳ phong kiến, các văn bản lại được viết bằng chữ Hán; đối với cộng đồng nói tiếng Anh thì văn bản lại được soạn thảo bằng tiếng Anh, tuy nhiên bản thân tiếng Anh cũng có nhiều biến thể khác nhau ở những nước khác nhau, ví dụ tiếng Anh - Anh, tiếng Anh - Mỹ , tiếng Anh - úc

Phong cách viết được nghiên cứu ở luận văn này- qua những phân tích trên

- theo nhận định của chúng tôi là thuộc về nhóm phong cách ngôn ngữ gọt giũa Sau đây chúng tôi xin đi sâu vào khái niệm phong cách ngôn ngữ gọt giũa

2.2 Phong cách ngôn ngữ gọt giũa.

Cù Đình Tú trong cuốn “ Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt”

đã đưa ra định nghĩa sau:

'’"Pìiong cách ngôn ngừ gọt giũa là hệ thống các phương tiện biểu hiện của ngôn ngừ toàn dán được dùng trong giao tiếp mang tính chính thức

x ã hội Đó là phong cách ngồn ngữ được dùng trong sách báo, công vân, dùng trong tập th ể lớn, các tổ chức xã hội như nhà trường, cơ quan, chính quyền đoàn ílĩé^ \{tT 81)

Tuy nhiên ô n g cũng lưu ý rằng phong cách ngôn ngữ gọt giũa không phải là hoàn toàn khác biệt và không có quan hệ gì với phong cách khẩu ngữ

Trang 17

tự nhiên “Có th ể xem phong cách ngôn ngữ gọt giũa có tác dụng "gọt giũa

hoá ” và “văn hóa hoá ” phong cách khẩu ngữ tự nhiên; mặt khác phong cách khẩu ngữ tự nhiên luôn là cội nguồn phong phú tiếp sức cho phong cách ngôn ngữ gọt g iũ a '\ tr 83).

2.2.1 Đ ặc dìểm của phong cách ngôn ngữ g ọ t giũa

Chức năng của ngồn ngữ là giao tiếp, nhu cầu giao tiếp trên tất cả các mặt hoạt động của xã hội đòi hỏi phong cách ngôn ngữ gọt giũa phải có sự thống nhất

để giao tiễp xã hội mang tính hiệu lực cao Bên cạnh đó, phải phát triển phong cách ngôn ngữ này để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của xã hội Vói mong muốn đó, các nhà phong cách học đã chỉ ra được những đặc điểm lớn nhất chi phối việc xây dựng cũng như việc sử dụng phong cách ngôn ngữ gọt giũa

2.2 L ỉ Về phương tiên naữ âm

Khác với phong cách khẩu ngữ tự nhiên - người trong một vùng cùng

sử dụng thổ âm với nhau thì không trở ngại gì cho giao tiếp cả - thì ở phong cách ngôn ngữ gọt giũa, việc dùng thổ âm, biến âm địa phương sẽ gây trở ngại cho sự giao tiếp vì đây là sự giao tiếp mang tính chính thức xã hội diễn ra giữa tất cả các vùng của đất nước Q io nên, có nhu cầu về chuẩn mực, hướng về chuẩn mực trong phát âm là đặc điểm nổi bật nhất trong sử dụng các phưcmg tiện ngữ âm ở phong cách ngôn ngữ gọt giũa Sự giao tiếp mang tính chính thức xã hội cũng có tác dụng hạn chế những yếu tố tự phát trong sử dụng ngữ điệu Bởi tính đa dạng của những biến thể ngữ âm tại các địa phương, bởi tập quán phát âm địa phương không thể một sớm một chiều thay đổi nên việc thực hiện âm tiêu chuẩn trong phong cách ngôn ngữ gọt giũa là một công việc khó

khăn Để hưófng ngay theo âm chuẩn mực ở đây cần vai trò của chữ viết

Phong các ngôn ngữ gọt giũa yêu cầu phải thống nhất chữ viết, cách viết Ngoài ra còn yêu cầu cả về cách trình bày chữ viết: chữ viết phải rõ ràng, phải

là công cụ góp phần biểu thị nội dung, phải mang tính thẩm mỹ

Trang 18

2.2.12 Vê Dhươna tiên tùnaữ

Tính phức tạp về nhiều mặt của đề tài giao tiếp và mục đích giao tiếp khiến cho ở phong cách này bên cạnh việc sử dụng vốn từ ngữ đa phong cách, người ta còn phải sử dụng nhiều lớp từ ngữ khác nhau như: thuật ngữ khoa học, từ ngữ hành chính, từ ngữ chính trị, từ ngữ gọt giũa nói chung, về bản chất đây là những từ ngữ biểu thị những khái niệm trìu tượng trong đời sống tinh thần của con người Tóm lại, hướng tới những từ ngữ trừu tượng, trung hoà là quy luật cơ bản trong sử đụng từ ngữ ở phong cách ngôn ngữ gọt giũa

2.2 ì.3 Về Dhuơna tiên cú pháp.

Các kết cấu tỉnh lược và kết cấu có yếu tố dư - thường được đùng trong đối thoại với mục đích truyền tin - không phải là phương tiện dùng để diễn đạt của phong cách ngôn ngữ gọt giũa Đặc điểm nổi bật trong sử dụng các phương tiện cú pháp ở phong cách ngôn ngữ gọt giũa là ưa dùng những câu có kết cấu hoàn chỉnh không thừa khồng thiếu thành phần Người ta không muốn

và không được phép tạo nên tình trạng ngờ vực nội dung câu nói vì phải phỏng đoán phần tỉnh lược Tính chất nghiêm chỉnh trong giao tiếp không cho phép người ta dùng những yếu tố dư

Quy luật sử dụng các phương tiện cú pháp của phong cách ngổn ngữ gọt giũa là sự hướng tới những câu văn có kết cấu hoàn chỉnh, có quan hệ cú pháp bên trong rõ ràng giữa các thành phần, nhằm biểu hiện thật sáng rõ, thật chính xác nội dung

2.2.1.4 Về diễn đ a t của phong cách ngôn ngủ a o f giũa

Như đã trình bày, khuynh hướng diễn đạt được quy định bởi nội dung

và mục đích Nội dung đề tài ở phong cách ngồn ngữ gọt giũa là những vấn đề trìu tượng trong đời sống vật chất, tinh thần của xã hội; mục đích diễn đạt ở đây nhằm thông báo, nhằm tác động, nhằm trao đổi ý kiến cho nhau biết những nhận xét, những kết luận về nhừng vấn đề nêu ra Sự diễn đạt ở đáy

Trang 19

luôn hướng vé trìu tượng, khái quát, hướng về sự trình bày mạch lạc, hợp lôgic Chính trong sự diễn đạt của phong cách ngôn ngữ gọt giũa, người ta nhận rõ mối quan hệ mật thiết giũa ngôn ngữ và tư duy Trình độ diễn đạt của một người gắn liền với sự phát triển trí tuệ và tâm hồn của người đó Bởi vậy, khi nói đến sự diễn đạt của phong cách ngôn ngữ gọt giũa ta phải gắn nó với các vấn đề tư duy.

Một văn bản gọt giũa cần phải đạt được các yêu cầu ngắn gọn, chính

xác và giản dị bởi vì với mục đích nhằm cho sự giao tiếp mang tính chính thức

xã hội thu được kết quả cao nhất trong giới hạn về thời gian, về để tài, nói viết ngắn gọn mà có vẫn đảm bảo về nội dung chính là một yêu cầu quan trọng cần đạt được Hcm nữa, trong các hoạt động giao tiếp việc hiểu rõ, hiểu đúng ý kiến của các bên tham gia giao tiếp, trên cơ sở đó có những ý kiến trao đổi tiếp theo là yêu cầu quan trọng nhất cần phải đạt được Do vậy, đòi hỏi sự diễn đạt ỏ phong cách ngôn ngữ gọt giũa phải chính xác Phong cách ngôn ngữ gọt giũa không chấp nhận lối diễn đạt tuỳ tiện, không mạch lạc, do suy nghĩ không định hướng, không chặt chẽ Nói, viết phải giản dị để người nghe có thể nhanh chóng và dễ dàng tiếp nhận Càng diễn đạt giản dị bao nhiêu mà vẫn khiến cho ngưòi nghe dễ dàng hiểu và tiếp nhận thông tin một cách nhanh chóng chính

là sự thể hiện năng lực tổng hợp giữa nhận thức và sử dụng ngôn ngữ

Ba yêu cầu trên gắn bó chặt chẽ và bổ xung cho nhau khi diễn đạt văn bản mang phong cách ngôn ngữ gọt giũa

Cũng về vấn đề này, Tiến sĩ Hữu Đạt trong cuốn '"Phong cách học tiếng

Việt hiện cìạr cho rằng cơ sở phân chia phong cách chức năng và hoạt động

của phong cách chức năng cũng được dựa trên phạm vi giao tiếp thể hiện Dựa trên cơ sở đó, ô n g cũng phân ra thành hai loại phong cách nói và phong cách viết Qua so sánh đối chiếu giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, chúng tôi nhân thấy phong cách của ngôn ngữ viết có những đặc điểm khác với ngôn ngừ nói Xin được sử dụng hai ví dụ sau đây để tiến hành khảo sát

Trang 20

Ngôn ngữ nói

Người nói l : Chị đo đúng cho em nhé

Người nói 2: (nguýt) ối giời ơi yên tâm đi!

Người nói 1: Lại chổng biết nặn đâu ra mấy chục phân

Người nổi 2: Em không phải nghĩ về chuyện đó, Bán đ ể lấy khách chứ

giầu gì một hai trăm hả em!

(Đây là cuộc hội ứioại ghi được tại một cửa hàng bán vải ở chợ Thành Công j Ngôn ngữ viết

" Theo hợp đồng s ố 7178 ký kết giữa quí tổng công ty với Liên hiệp

chúng tôi ngày 25 tháng 12 năm 1988 Liên hiệp chúng tôi đã thu mua

và tuyển chọn đươc 250 tấn lạc nhân cổ đủ qui cách phẩm chất đã thoả thuận trong hợp đồng nói trên Chúng tôi dề nghị quí cồng ty cử cán bộ đến kiểm tra chất lượng, và cho chúng tôi biết ỷ kiến về việc đóng gói bao bì, thời gian và điạ điểm giao hàng cụ thể Chúng tôi cũng xin đề nghị quí công ty thanh toán trước một phần ba tổng giá trị của hợp đồng là 46.000 đô la M ỹ vào tài khoản của chúng tôi tại ngán hàng Ngoại thương Việt Nam ”

fThư của Liên hiệp các công ty xuất nhập khẩu Vĩnh phúcj Với hai ví dụ trên, chúng tôi xin chọn ra một số tiêu chí để tiến hành đối chiếu:

Trang 21

Qua đối chiếu dựa trên những tiêu chí nêu trên, dựa trên những quan điểm về lý thuyết của các tác giả đã trình bày ở trên, chúng tồi đã thu được những điểm khác biệt sau:

Về hoàn cảnh sử đụng

Có sự chuẩn bị trước, (đây là một lá

thư, người viết có sự chuẩn bị chu

đáo về nội dung và lựa chọn từ ngữ

thích hợp)

Không có / ít sự chuẩn bị trước (Hội thoại hoàn toàn tự nhiên, không hề có

sự chuẩn bị trước Hội thoại này xảy

ra trong tình huống mua vải tại chợ)

Về chất liệuChữ viết trải ra trong không gian

Có hệ thống dấu câu đặc thù

Không có hành vi hỗ trợ

Có ít nét dư, nét rườm về sử dụng

ngôn ngữ Câu ngắn gọn, xúc tích

Có thể dùng câu ghép dài, nhiều

bộ phận "Chúng tôi đê nghị quí

công ty cử cán bộ đến kiểm tra

chất lượng, và cho chúng tôi biết

ý kiến về việc đóng gói bao bì,

thời gian và điạ điểm giao hàng

cụ th ể r.

Câu có tính liên tục, chặt chẽ

(không bị gián đoạn)

Có sự hỗ trợ của các hành vi phi ngôn ngữ như cử chỉ điệu bộ, nét mặt, ánh mắt (nguýt )

Về từ ngữCho phép sử dụng những từ ngữ của riêng phong cách hội thoại (ối giời ơi ).Có nhiều nét dư, nét rườm về sử dụng ngôn ngữ

Về câuDùng câu ngấn gọn, có câu tính lược vài

bộ phận “Lạ/ chẳng biết nặn đáu ra mấy

chục phán (tĩnh lược bộ phận chủ ngữ) Không có tính liên tục chặt chẽ

Trang 22

Về tính tình tháiTính lựa chọn cao Có mức độ nhất

định về tính hình thái (thư yêu cầu)

Tính tự nhiên cao Giàu sắc thái tình thái tính, (chấn an, tự sự )

Khả năng tác động đền người nhận thông tinThông tin tác động gián tiếp (qua

Từ kết quả thu được ở phần phân tích trên, chúng tôi nhận định rằng phong cách văn bản hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh trong phạm

vi luận văn này đề cập là phong cách chức năng trong các văn bản viết

Theo cách phân chia phong cách chức năng của Tiến sĩ Hữu Đạt, phong cách ngôn ngữ viết được phân chia gồm: phong cách Hành chính công vụ; phong cách Khoa học; phong cách Chính luận; phong cách Báo chí; phong cách Văn học nghệ thuật

Qua phần tìm hiểu quan điểm của các nhà phong cách học điển hình nêu trên, ta thấy các tác giả đều thống nhất phong cách ngôn ngữ viết là phong cách ngôn ngữ gọt giũa trong văn viết, sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, các chuẩn mực ngôn ngữ toàn dân để đạt hiệu quả cao trong các văn bản khác nhau Sau đây chúng tôi sẽ tiến hành phân loại phong cách ngôn ngữ gọt giũa nhằm mục đích tìm ra được loại hình phong cách chức năng của hợp đổng kinh doanh quốc tế

Trang 23

2.2.3 Phân loợi c à c loại phong cách ngôn ngủ g ọ t giũa

Dựa vào chức năng cụ thể của phong cách ngôn ngữ gọt giũa, ta có thể chia nó ra thành các phong cách ngôn ngữ gọt giũa bộ phận sau đây:

Theo Cù Đình Tú gồm có: phong cách khoa học, phong cách chính luận, phong cách hàng chính

Theo T s Hữu Đạt gồm có: phong cách hành chính công vụ, phong cách khoa học, phong cách chính luân, phong cách báo chí, phong cách vàn học nghộ thuật

Trong luận văn này đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là hợp đồng kinh doanh, những văn bản hợp đồng này- qua tìm hiểu các phong cách chức năng bộ phận, chúng tôi thấy nó thuộc về phong cách hành chính công vụ

Chúng tôi xin liệt kê các tiểu loại của vãn bản thuộc phong cách hành chính công vụ:

- Hiến pháp, luật, điểu lệ, nội quy

- Nghị quyết, thông cáo, sắc lệnh, nghị định, quyết định, thông tư, chỉ thị, lệnh

- Bằng khen, văn bằng, giấy chứng nhận các loại

và bộ phận xã hội có liên quan ” ( Hữu Đạt - tr 105).

Phong cách hành chính công vụ tồn lại dưới dạng văn bản viết, chức nàng của phong cách này là thông báo Nó thông báo bằng các giấy tờ, vãn kiện nghiêm chỉnh

Trang 24

Theo Galperin (1981- tr 312), phong cách hành chính công vụ được thể hiộn qua ngồn ngữ của các văn bản lài liệu kinh doanh, ngôn ngữ của những văn bản pháp luật và ngôn ngữ của những chính sách ngoại giao và cuối cùng

là ngôn ngữ của những tài liệu quân sự

2.4.Nhữig đặc điểm cơ bản của phong câch hành chính - công vụ

Trên những đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ gọt giũa, phong cách hành chính cồng - vụ có các đặc điểm riêng sau:

2.4.1 Về quan hệ của ngưòi tham gia giao tiếp

Như ta đã thấy văn bản hành chính công - vụ có rất nhiều tiểu loại, chiếm đa số trong những văn bản ấy là nghị quyết, thông cáo, sắc lệnh, nghị định, quyết định, thông tư, chỉ thị, lệnh Do vậy đặc điểm nổi bạt của phong cách hành chính công vụ là tính không binh đẳng trong quan hệ của những người tham gia giao tiếp Tính không bình đẳng trong quan hộ giao tiếp được thể hiện ở tính trên dưới (lệnh- người ra lệnh/ người thực hiện; quyết định, kiến nghị- người kiến nghị, đề nghị; người được kiến nghị, đề nghị; tổ chức-

cá nhân (thông báo) với mục đích nhầm thực thi công việc

2.4.2 Về phuơng diện chữ viết

Các văn bản thuộc về giấy tờ hành chính các loại phải được trình bày dưới dạng chữ viết in và chữ viết đúng chuẩn chính tả thống nhất toàn dân nhằm đảm bảo tính chất nghiêm túc của công việc hành chính đòi hỏi Hiện tượng viết tắt trong phong cách hành chính thường xảy ra Ví dụ: $ (đô la); Ltd (hữu hạn); VINACONEX (Tổng cồng ty xây dựng Viêt nam) Tứih khuôn mẫu của mỗi loại văn bản hành chính là do các tổ chức chính quyền, đoàn thể quy định

Trang 25

các từ, các câu tình thái nhằm biểu lộ tinh cảm chủ quan phục vụ cho mục đích cá nhân"' (Hữu Đạt, tr.l 15) Phong cách hành chính có lớp từ vựng riêng:

từ vựng hành chính Lớp từ vựng này góp phần tạo nên vẻ riêng nghiêm chỉnh,

Một số văn bản hành chính như văn bằng, giấy chứng nhận, biên nhận, hợp đồng người ta dùng các khuôn câu riêng bao gồm hai phần: phần có sẵn là thống nhất cho mọi văn bản cùng loại; phần để trống cho người viết điền vào khiến cho văn bản được hoàn chỉnh, nhằm đảm bảo tính thống nhất theo thể thức hành chính

2.4.5 Về phương pháp diễn đ ạt

Trong một văn bản có chức năng thông báo như văn bản hành chính công vụ, việc sử dụng những câu có lượng tin cao, ngắn gọn, xúc tích làm phương tiện diễn đạt là một yêu cầu bắt buộc đối với người soạn thảo Một biểu hiện cụ thể của khuynh hướng nói trên là việc diễn đạt theo những mẫu

đã quy định cho mối loại văn bản Văn bản hành chính thuộc loại giấy tờ có quan hệ trực tiếp đến sự thực hiện thống nhất trong xã hội Bởi vậy trong cách trình bày, văn bản hành chính phải luôn luôn thể hiện tính được xác định của

Trang 26

nội dung, tính đơn nghĩa để cho mọi người cùng hiểu và cùng thực hiện theo một

cách ‘Vã/ĩ bản phong cách hành chính công vụ phải đảm bảo tính một nghĩa,

tránh hiểu mập mờ nước đôi , trong loại văn bản này không sử dụng loại nghĩa hình tượng"\(Hữu Đạt - tr 115) "Tính không đa nghĩa là đặc điểm điển hình nhất của phong cách hành chính công vụ Tình trạng đa nghĩa sẽ gây ra những tác hại nghiêm trọng như làm sai lạc tinh thần của luật pháp" (Hữu Đạt- tr 122).

Văn bản hành chính thuộc loại giấy tờ liên quan đến thể chế quốc gia, cho nên diễn đạt ở đây không những phải luôn luôn thể hiện tính nghiêm túc

mà còn thể hiện tính trang trọng và tính quốc tế Tính trang trọng của văn bản

được thể hiện ở chỗ, tất cả các bên tham gia giao tiếp đều phải tôn trọng nó

như là với tính cách một cộng cụ của luật pháp Tính quốc tế của văn bản được thể hiện rõ nét qua việc sử dụng hệ thống các chữ La mã, việc sắp xếp theo trình tự hệ thống chữ cái trong các văn bản, việc đặt tên các chương mục

Tóm lại, phong cách ngôn ngữ hành chính ngoài những yêu cầu của phong cách chính luận có đặc điểm là trình bày theo các mẫu thống nhất tuỳ theo từng loại hình văn bản Câu văn cô đọng, chất lượng thông tin đầy đủ chạt chẽ phản ánh nội dung đơn nghĩa không gây hiểu lầm, hiểu sai; dùng câu văn tường thuật và khẳng định là chủ yếu

Qua phần trình bày các quan điểm cũng như là lý thuyết chung về phong cách, chúng tôi rút ra được kết luận là; phong cách hợp đồng kinh doanh quốc tế thuộc về phong cách hành chính của nhóm phong cách ngôn ngữ gọt giũa

3.Tình hĩnh nghiên cứu về phong cách vãn bàn HĐ ỏ Việt Nam

Trong thời kỳ quan liêu bao cấp, nền kinh tế hàng hoá chưa phát triển, nhu cầu giao lưu thương mại với nước ngoài rất hạn chế Từ khi đổi mới cải cách nền kinh tế, đặc biệt là chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường và

mở rộng quan hệ thương mại với các nước phương Tây, lúc đó chúng ta mới

Trang 27

CÓ nhu cầu xâm nhập và tuân thủ theo những quy tắc giao tiếp của những nước này Vì vậy việc nghiên cứu các HĐ và văn bản bằng liếng Anh thuộc về phong cách hành chính công vụ cũng được chú ý đến.

Trước hết, ta thấy HĐ xuất hiện trong các giáo trình giảng dạy tại trường Đại học Ngoại thương và sau này là tại trường Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội Điều này rất phù hợp với nhu cầu của thực tế là đào tạo cho những nhà kinh doanh tưcmg lai có khả năng soạn thảo hợp đồng khi làm việc với các tổ chức, công ty hoăc cá nhân là đối tác thương mại quốc tế Ví dụ: các đối tác là người Hàn Quốc, Nhật hay các quốc gia Đông Nam Á cũng chủ yếu là giao dịch bằng Anh ngữ Có thể thấy ở phạm vi này tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế

Như đã trình bày ở phần trên, phong cách hành chính công vụ được thể

hiện ở nhiều dạng văn bản khác nhau, ở lĩnh vực kinh doanh quốc tế, phong

cách này được thể hiện qua các hình thức thư tín, hợp đồng kinh doanh quốc

tế bằng tiếng Anh

ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về diễn ngôn thư tín thưcíng mại, đối tượng nghiên cứu của các công trình này tuy không phải là nghiên cứu đặc điểm phong cách mà là đối chiếu Khi đối chiếu các tác giả đã xác định đặc điểm thư tín thưoíng mại bằng tiếng Anh và tiếng Việt nhằm mục đích tìm ra những điểm giống và khác nhau ở hai hình thức ngôn ngữ của thư tín thương mại

Mặc dù không đi sâu, trực tiếp bàn về phong cách của thư tm thưcmg mại, nhưng bằng cách chỉ ra những đặc điểm của hình thức văn bản này, các tác giả

đã gián tiếp chỉ ra những đặc điểm cơ bản thuộc phong cách hành chính

Trong luận án phó tiến sĩ khoa học ngữ văn của mình, Tiến sĩ Nguyễn Trọng Đàn - với kinh nghiệm của một giảng viên tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại thương và sau này tại trường Đại học Quản lý kinh doanh Hà Nội- đà nêu ra những đặc điểm phong cách thư tín thương mại như sau:

Trang 28

“ Một bức thư thương mại muốn có hiệu quả thì phải hướng về người

đọc, lấy người đọc làm trung tâm Mục đích của bức thư là c ố làm cho người đọc thấy được lợi ích của việc làm mà người viết thư mong muốn Bản thân bức thư là sự thuyết phục người đọc tự nguyện đồng ý làm việc như người viết mong muôn và theo điều kiện của người viết Bức thư cũng là phương tiện mà qua đó ỷ định của người viết được viết ra đ ể người đọc xem xét và chấp nhận ”, “cam kết cùng hành động vì lợi ích của nhau".

Đặc điểm này cũng chính là đặc điểm phong cách của thư tín thưomg mại, phong cách này được thể hiện ỏ những yếu tố sau: Mục đích viết thư rõ ràng; Lời lẽ nhã nhặn; Viết ngắn gọn; Viết dễ hiểu

Qua tìm hiểu, chúng tôi thấy rằng, trong các giáo trình và trong các công trình nghiên cứu thư tín thương mại vẫn chưa có ai nghiên cứu trực tiếp

về đặc điểm phong cách HĐ

Xuất phát từ thực tế trên, trong quá trình thực hiện luận V ă n với tên gọi

“Phong cách họfp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh”, chúng tôi có được sự thuận lợi là đề tài tương đối mới mẻ, chưa được nhiều người nghiên cứu nên có nhiểu vấn đề có thể khai thác để nghiên cứu

Bên cạnh thuận lợi trên chúng tôi cũng gặp một số khó khăn sau:

a.Việc nghiên cứu của chúng tôi không có sự kế thừa của những người

Trang 29

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM PHONG CÁCH VĂN BẢN Hộp ĐỒNC

1 Mục đích và yêu cầu cần đạt được của HĐ

ĩ ĩ Sự ra đời cùa HĐ

Sự ra đời của hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh gắn liền với quá trình đổi mới nền kinh tế của Đảng và nhà nước ta Nhận thức rõ tầm quan trọng của nền kinh tế mở cửa và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành điều luật cho phép các

tổ chức, công ty và cá nhân nước ngoài được phép hoạt động kinh doanh ở Việt Nam Cùng với sự phát triển của nển kinh tế, khi cơ cấu kinh tế thay đổi thì các quan hộ kinh tế thay đổi theo Vì vậy chế độ hợp đồng kinh tế của nhà nước luôn luôn đặt trước những yêu cầu thay đổi và đã thay đổi phù hợp với mỗi bước phát triển của các quan hệ kinh tế Sự ra đời của những thông tư, nghị định và pháp lệnh về hợp đổng kinh tế trong đó đã thể chế hoá được những thay đổi lớn về đổi mới quản lý kinh tế của Đảng, trong đó có đề cập đến hợp đồng kinh doanh quốc tế có nhân tố nước ngoài Đây được coi là cơ

sở pháp lý quan trọng để điều chỉnh các quan hệ hợp đồng kinh tế trong cơ chế kinh tế mới

Trong quá trình giao lưu hợp tác khu vực và quốc tế ngày càng mở rộng nhằm mục đích phát triển nền kinh tế, việc giao lưu và hợp tác thương mại có thể coi là dòng chính Sự có mặt của rất nhiều công ty nước ngoài tại Việt Nam; quyền được phép xuất nhập khẩu và làm các dịch vụ xuất nhập khẩu của các công ty Việt nam đã khiến cho quá trình giao lull để buôn bán thương mại

và xuất nhập khẩu hàng hoá có một vị trí cần thiết và hết sức quan trọng

Trang 30

Trong quá trình tiến hành buôn bán kinh doanh như vậy, nhu cầu phải

có các văn bản để tiến hành các thoả thuận có tính pháp lý là một điều hết sức chính đáng và cần thiết Một trong những biểu hiện chính thức của loại vãn bản này là hợp đồng kinh doanh quốc tế và ngôn ngữ thưòỉng được sử dụng để soạn thảo là tiếng Anh

Vì vậy, có thể khẳng định rằng những điều kiện ra đời của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự định hướng của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, mở rộng giao lưu thưcmg mại với nước ngoài cũng chính là những điều kiện ra đời của hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh

ì 2 Mục đích cần đạt được của HĐ

Như đã đế cập ở phần 2 chương I, HĐ là một loại hợp đồng đặc biột Điểm đặc biệt của nó được thể hiện như sau:

- Đây là một văn bản khẳng định hành vi cam kết của các chủ thể ký kết

- Chủ thể ký kết của hợp đồng phải có ít nhất một bên là đối tác nước ngoài

- Luật pháp bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng

- Văn bản hợp đồng phải được soạn thảo và ký kết bằng tiếng Anh

Từ những nét đặc biệt trên, HĐ phải có những mục đích cụ thể sau:

a HĐ được ký kết nhằm yêu cầu và ràng buộc các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ theo những điều khoản ghi trong hợp đồng Do đó mục đích đầu tiên của hợp đổng là tạo ra những điều khoản mang tính bắt buộc, qui định về quyền và nghĩa vụ đối với các chủ thể ký kết phải thực hiện theo

b Những điều khoản này cũng sẽ được coi là có sở pháp lý cho việc điểu chỉnh các quan hệ giao dịch kinh doanh đã thoả thuận trong hợp đồng

c HĐ được ký kết cũng nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh Kinh doanh là chức năng, nhiệm vụ, là mục tiêu của các hoạt động kinh tế, vì vậy mục đích kinh doanh luôn được thể hiện hàng đầu trong các hợp đổng mà các

Trang 31

chủ thể kinh doanh ký kết, nhàm xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình Tất cả những điểu khoản ghi trong HĐ đều được xác lập một cách tự nguyện, bình đẳng thông qua hình thức bằng văn bản nhằm mục đích tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại hoạt động tốt.

ì 3 Yêu cầu của HĐ

Để thực hiện tốt và hoàn thành mục đích đề ra của một văn bản hợp đồng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh, các văn bản này cần phải đảm bảo những yêu cầu sau:

ỉ.3 ĩ Về nội dung:

HĐ được ký kết nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh - thực hiện các công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các thoả thuận khác do các chủ thể tiến hành trong một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, từ khi đầu tư vốn đến khi tiêu thụ sản phẩm hoặc hoàn thành dịch vụ nhằm sinh lợi hợp pháp Do vậy nội dung các điều khoản qui định về các hình thức giao dịch phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Nội dung HĐ chính xác, phải nhất quán Nội dung điều 1 phải làm tiền để cho điều 2 và ngược lại nội đung điều 2 phải dựa vào nội dung của điềul làm cơ sở để tiến hành các hoạt động kinh doanh quốc tế

- Nội dung của HĐ phải đảm bảo độ tin cậy và tính hiệu lực pháp lý của hợp đồng Khảng định vai trò là một văn bản mang tính pháp lý, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng

- Nội dung của HĐ luôn phải thể hiện rõ tính quốc tế khi điều chỉnh các mối quan hệ theo đúng những quy ước quốc tế trong hoạt động thương mại

ĩ.3.2 Về hình thúc:

- HĐ phải được ký kết bằng văn bản với cấu trúc thống nhất, có chữ ký

của các bên xác nhận nội dung đà được ký kết

Trang 32

- Hình thức của văn bản phải theo những quy định thống nhất của thông

lộ giao dịch quốc tế HĐ phải không chỉ đảm bảo tính pháp lý của từng nước

íà phải mang tính quốc tế

- Cách trình bày phải mang tính trang trọng, tuân thủ theo những quy định hoãc thông lệ có tính quốc tế trong hoạt động mua bán

Về phương diện từ ngữ, vì đây là văn bản được coi là cơ sở pháp lý, nên

từ ngữ cần phải cô đọng, chính xác diễn đạt một ý duy nhất Dùng câu văn tường thuật và khẳng định là chủ yếu về phương diện này, chúng tôi xin được

đi sâu vào ở chương 3

Từ những mục đích và yêu cầu trên, HĐ phải được soạn thảo bằng một phong cách viết nhất định nhằm đạt được mục đích là cơ sở pháp lý và sai khiến cho các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện đúng những điều khoản ghi trong đó

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát một số văn bản HĐ Chúng tôi khảo sát những văn bản này dựa trên những yêu cầu cụ thể đặt ra đối với mục đích của văn bản HĐ như đã trình bày ở phần trên

Tiêu chí chúng tôi chọn làm đối tượng khảo sát là về mặt nội dung và hình thức của vãn bản HĐ trên các mặt thể hiện tính pháp lý, giao dịch và quốc tế

Xin hãy xem mẫu bản hợp đổng kinh doanh quốc tế bằng tiếng Anh dưới đây nhằm tìm ra những đặc điểm hình thức của loại hình văn bản này

Ví du:

Trang 33

CONTRACT (NO 01292)

Singapore December 29'*, 19 This contract is made

AGIP PETROLI S.p A hereinafter called “ the Seller ”

AND Vietnam National Petroleum Export Import Corporation

(PETROLIMEX)

hereinafter called “ the Buyer Whereby it is agreed as follows:

1 Object of the Contract

Seller undertakes to deliver to Buyer in Vietnam on CFR basis the following lubricants

858 DRUMS 1180kg (154.44 MT)

850 USDIMT

870 USD/M The above prices are expressed in US dollar per metric ton net CFR port o f Vietnam, deliveries as per Art 6 below, and remain fixed during the term o f this contract and provided that an Irrevocable U C in respect thereof has been notified to Seller by Singapore Indosuez Bank prior to 311191199

Trang 34

Packaged products will be delivered in AGIP standard new steel drums, o f about 1.211.0 mm thickness The drums will be filled at 180kg net weight

4 Payment

4.1 The Seller shall be paid by Irrevocable LIC opened by Vietcombank Hanoi and advised to Seller through Indosuez Bank in Singapore payable at sight against firstpresentation o f fu ll set o f shipping documents4.2 Seller shall effect first shipment within 30days from date Seller receives Notification o f Irrevocable LIC.

4.2.All cost o fU C in Singapore shall be fo r Seller’s account

4.3.All L ie am endm ent’s cost (if any) caused by the failure o f the Buyer to follow the term and conditions o f payment will be fo r Buyer ‘s account 4.4.The under mentioned documents will be forwarded to B uyer’s Bank immediately after loading date

a Signed commercial invoice in 3 originals

b Clean “Shipped on Board” Ocean Bill o f Lading in complete set o f at least 3original 3 non -negotiable copies signed made out to order o f “ Vietcombank " Hanoi

c Quality, Quantity certificate issued by the Chamber o f Commerce in triplicate

d Packaging list in triplicate

e Confirmation o f cable advise fo r shipment in triplicate

f Receipt o f shipmaster acknowledging due receipt o f all documents in triplicates non -negotiable copies o f each document, fo r handing same over to PETROLIMEXS Haiphong or PEJROLIMEXHochiminh City

5 Penalties

In case o f delay in payment (if any) Buyer shall remit to Seller interest calculated From the date o f presentation o f documents to the hank in Singapore to the date o f Effective receipt o f due amount The interest will he

Trang 35

calculated at LIBOR RATE ( 6 months) plus 1.5 %

In case o f non - conformity o f the quality o f the products actually delivered

by Seller with the Contract specifications, any claim concerning the quality

o f the goods must be presented to Seller within three months from the date o f delivery

10 Contingencies

Should any circumstances arise which prevent the complete o f partial fulfillm ent By Any o f the parties o f their respective obligations under this contract, namely: fire, ice Conditions or any other acts o f the elements, war, military operations o f anycharacter,, blockade, prohibition o f Export or import or an other circumstances beyond the control o f the parties , the time stipulated fo r the fulfillm ent o f the obligations shall extended fo r a period equal to that during which such circumstances last I f the such circumstances last fo r more than 20 days, any deliveries which are to be performed under this contract within that period may be cancelled on the declaration o f either party , and i f the above circumstances last fo r more 40days, neither party shall have the right to make a demand upon the other Party fo r compensation fo r any possible damage.

Trang 36

A party unable to meet its obligations under the contract shall immediately advise the other party the time o f commencement and the termination o f the circumstances Preventing the fulfillment o f its obligations

Certificates issued by the respective Chamber o f Commerce o f Seller 5 o f Buyer Country shall be sufficient p ro o f o f such circumstances and their duration

11 Arbitration

All disputes and dijferences which may arise out o f the present contract or

in Connection with it shall be settled, if possible, in an amicable way In the event that it is not possible to settle them in amicable way, the parties shall Refer the matter to Arbitration in the International Chamber o f Commerce

in Paris

12 Other conditions

12.1 Neither the party is entitled to transfer its right and obligations under the present contract to a third party without the other P a rty’s previous written consent

12.2 After the signing if the present contract, all previous negotiations and correspondence bet\i>een the parties in connection with it shall be considered null and void

12.3 AH amendments and additions to the present contract are valid only if they are made out in writing and signed by both parties

Ì2.4 All taxes, customs and other duties levied in Vietnam on the contracted products shall be fo r B uyer’s account.

Seller:

Lubricants Manager Vice General Director

Trang 37

Tiếng Viột:

HỢP ĐÔNG SỐ 01292

Singapore ngày 29 tháng 12 năm 19

Hợp đồng này được lập giữa AGIP PETRO U S P.A- chi nhánh Singapore (sau đây gọi là bên bán) và Tổng công tỵ xăng dầu “PETROLIMEX

H A N O I” (sau đây gọi là bên mua) bằng hợp đồng này hai bẽn đã đồng ý như sau:

1 Đối tượng của hợp đồng

Người bán cam kết giao cho người mua các loại dầu mỡ bôi trơn sau đây theo điều kiện CFR

STT M ỡ bôi trơn Sô' lượng Giá CFRHCM Giá CFRHP

850 USD/MT

870 ƯSD/MT Già trên được tính bằng Đôla mồi MT theo điều kiển CFR cảng Việt Nam, giao hàng như điều 6 dưới đây, và vẫn không thay đổi cho đến khi chuyến hàng cuối cùng được thực hiện với điều kiện một thư tín dụng không huỷ ngang đ ã được thông báo cho người bán qua ngân hàng Indosuez tại Singapore trước ngày 311101 ỉ 9

2 Chỉ tiéu chất lượng của mỡ bôi trơn

Chỉ tiên chất ìượng cùa mỡ bôi trơn đóng trong phiiy giao theo hợp đồng này

s ẽ phù h(/p với các chỉ tiểu chất lượng quy định trong phụ lục 1 kèm theo dây, phụ lục này là một hộ phận cấu thành của hợp đồng này Xiiất sứ của sảìì phẩm s ẽ ìà Italia, Hà Lan hoặc singapore do người hán chọn

Trang 38

3 Bao bì

Sản phẩm có bao bì s ẽ được giao trong phuy thép men tiêu chuẩn của AGIP,

cổ độ dày của thép khoảng Ỉ,2 ỈỈ,0 mm Các phuy này s ẽ được bơm 180kg mờ trọng lượng tịnh

4.Thanh toán

4.1 Người bán s ẽ được thanh toán bằng thư tín dụng không huỷ ngang do Vietcombank Hà Nội m ỏ thông qua ngân hàng Indosuez tại Singapore, do Vietcombank Hà Nội mà trả tiền ngay khi xuất trình I bộ đầy đủ các chứng từ vận tải

4 2 Người bán s ẽ giao chuyến hàng dầu tiên trong vòng 30 ngày k ể từ ngày người mua nhận được thông báo vê L/C không huỷ ngang

4.3 Tất cả các chi phí vê U C ở Singapore do người bán

4.4 Tất cả các chi phí về sửa đổi L/C (néu có) do người mua chịu

4.5 Các chứng từ sau đây s ẽ được chuyển tới ngân hàng của người mua ngay sau ngày bốc hàng

a.Ba bản gốc hoá đơn thương mại

b Một bộ vận đơn đường biển sách đã bốc hàng ít nhất có 3 bẩn gốc 3 bản copi không thanh toán được đã kí xác lập theo lệnh của Vietcombank Hà Nội

c Ba bản giáỳ chứng nhận s ố lượng / chất lượng do phòng thương mại cấp

d Ba bản phỉềii đóng gói

e Ba bản xác nhận thông báo giao hàng bằng điện

f Biên lai của thuyên trưởng xác nhận đủ 3 bản copi không thanh toán được của mồi chứng từ, của tất cả cluúìg từ, đ ể giao chúng cho PETROLỈMEX HAIPHONG hoặc PEJROLIMEXHOCHIMINH

Trang 39

5.Hình thức phạt

Trong trường hợp chậm trà tiên (nếu có), người mua s ẽ chuyển cho người bán sô tiền lãi tính từ ngây xuất trình chứng từ đến ngán hàng tại Singapore đến ngày nhận được thực sự toàn bộ s ố tiên; tiền lãi s ẽ được tính bằng lãi suất Libor(6 tháng) cộng 1.5 %

6 Giao hàng

các sản phẩm s ẽ đựơc giao từng phẩn và s ẽ đựơc hai bên đồng ý sau

Trong trường hợp chuyển tải người bán sẽ thông báo cho người mua tất cả các chi tiết và thông tin cần thiết

7 Bảo hiểm

Việc bảo hiểm cho hàng hoá do người mua thực hiện

8 Điều kiện gỉao hàng

CFR cảng Việt Nam như điều 1 Hàng hoá sẽ được giao từng phần theo quy định ở điều 6

10 Những bất ngờ không lường trước được

Nếu xảy ra nỉìữ/ĩg tình huống cán trỏ hoàn toàn hoặc cản trở một phần việc

í hực hiện nghĩa vụ của các bên có sự ràng buộc với hợp đồng, chẳng hạn:

hoà hoạn, tĩnh trạng gia tăng già hoậc các sự c ố khác như : chiến tranh, ỉìhữỉìg chiến dịch quán sự phong toả, ngăn cấm xuất nhập khẩu hay nhập

Trang 40

khẩu hay bất kỳ một tình trạng nào đó nằm ngoài sự điều khiển của các bên thì thời gian quy định cho việc thực hiện nghĩa vụ đó s ẽ được gia hạn một khoảng thời gian bằng với khoảng thời gian mà tinh trạng đó kéo dài

Ncu tinh trạng trên kéo dài trẽn 20 ngày tnôt hoăc những đợt giao hàng mà phải thực hiện theo hợp đồng này trong khoảng thời gian đó có th ể được huỷ

bỏ khi có tuyên bô của bất kỳ bên nào, và nếu tình trạng trên kéo dài trên 40 ngày, mồi bên có quyền không thực hiện tiếp toàn bộ trách nhiệm của mình theo hợp đồng này và trong trường hợp như vậy không bên nào có quyền yêu câu bên kia đền bù về các thiệt hại xảy ra.Bên không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này phải ngay lập tức thông báo cho bên kia vê điểm bắt đầu và kết thúc của tình trạng cản trỏ và việc thực hiện các nghĩa vụ của mình

Giáy chứng nhận do phòng Thương mại tương ứng ở nước người mua hay người bán cấp s ẽ là bằng chứng đẩy đủ cho tình trạng trên và thời gian kéo dài của tình trạng đố

11 Trọng tài

Tất cả các tranh chấp và mâu thuẫn mà có th ể nảy sinh từ hợp đồng này liên quan đến hợp đồng này s ẽ được giải quyết, nếu có t h ể , bằng con đường thương lượng hoà giải Trong trường hợp không giải quyết được bằng con đường thương lượng hòa giải, các bên s ẽ đưa vấn đề ra Hội đồng Trọng tài của Phòng Thương mại Quốc t ế tại Paris

12, Các điều khoản khác

12.1 Không bên nào có quyền chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ỷ trước của bên kia bằng văn bản

12.2 Sau khi kỷ kết hợp đồng này tất cả các giao dịch và thư từ trước đó giữa

Ngày đăng: 09/12/2020, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w