LỜI CẢM ƠN Luận văn với đề tài “Phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia” là kết quả học tập và nghiên cứu của tác giả trong khóa Cao họ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THỊ THOA
PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƯ VIỆN
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin – Thư viện
Mã số: 60 32 02 03 Người hướng dẫn khoa học: TS Chu Ngọc Lâm
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
Hà Nội, 2015
Trang 3GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Chủ tịch Hội đồng
PGS.TS Nguyễn Thị Lan Thanh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
cứ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thoa
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn với đề tài “Phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục Thông
tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia” là kết quả học tập và nghiên cứu của tác giả
trong khóa Cao học từ năm học 2013 – 2015, ngành Thông tin – Thư viện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của gia đình, sự hướng dẫn tận tình từ các giảng viên và các bạn đồng nghiệp Tôi xin cảm
ơn các thầy, cô giáo Khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp trong Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã giúp đỡ, cung cấp tư liệu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Quý – Chủ nhiệm
Khoa Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã giúp định hướng nghiên cứu khoa học rất quan trọng cho bản luận văn này
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn TS Chu Ngọc Lâm – nguyên Giám đốc Thư
viện Hà Nội, người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện, hoàn thiện bản luận văn này
Trong quá trình thực hiện, do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên luận văn vẫn còn nhiều khiếm khuyết, nhưng với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả công tác phát triển nguồn lực thông tin của Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Mặc dù đã có nhiều cố gắng của tác giả trong quá trình thực hiện, luận văn chắc không trành khỏi thiết sót Tôi rất mong nhận được sự xem xét, đánh giá, đóng góp ý kiến của Thầy Cô
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên: Nguyễn Thị Thoa
Trang 6KH&CN Khoa học và Công nghệ
KH&CN QG Khoa học và Công nghệ Quốc gia
KH&KT Khoa học và Kỹ thuật
NASATI National Agency for Science and Technology Information
Trang 7MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC HÌNH 8
MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Tình hình nghiên cứu 10
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 15
4 Giả thuyết nghiên cứu 15
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
6 Phương pháp nghiên cứu 16
7 Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của luận văn 17
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu 17
9 Bố cục của luận văn 17
NỘI DUNG 18
CHƯƠNG CƠ SỞ UẬN VÀ THỰC TIỄN PH T TRIỂN NGUỒN ỰC TH NG TIN TẠI THƯ VIỆN CỤC TH NG TIN HOA HỌC VÀ C NG NGHỆ QUỐC GIA 18
1.1 Một số h i niệ v i ch nh gi ng ồn lực thông tin 18
hái iệ guồ ực th g ti 18
Trang 8hái iệ hát triể guồ ực th g ti 22
3 Tiêu chí đá h giá guồn lực thông tin 24
C c ế ố c ộng ới c ng c h iển ng ồn ực h ng in 25
1.2.1 Sự tác động của các yếu tố đặc trư g của tài liệu đến công tác phát triển nguồn lực thông tin 25
1.2.2 Sự tác động của các yếu tố nội tại thư viện đối với công tác phát triền
nguồn lực thông tin ……… 29
h i về Cục Th ng in h a học v c ng nghệ ốc gia 31
3 ư c ịch s h h th h v hát triể 31
3 h c g, hiệ vụ của ục Th g ti h a học v g ghệ uốc gia 32
3 3 c u t ch c của ục Th g ti h a học v g ghệ uốc gia 35 h i về Thƣ viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 37
uá tr h h h th h v hát triể 37
h c g, hiệ vụ 38
3 c u t ch c v đội g cá ộ 39
Người g ti v hu c u ti tại Thư việ ục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 42
Vai c ng c h iển ng ồn ực h ng in ại Thƣ viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 47
1.5.1 Phát triển nguồn lực thông tin góp ph n nâng cao g ực nghiên c u và triển khai công nghệ cho cá nhân, t ch c, c qua h ạt động trong ĩ h vực nghiên c u và triển khai công nghệ 47
1.5.2 Phát triển nguồn lực thông tin góp ph đ i mới hư g th c phục vụ của Thư viện 49
Trang 9CHƯƠNG THỰC TRẠNG C NG T C PH T TRIỂN NGUỒN ỰC
TH NG TIN TẠI THƯ VIỆN CỤC TH NG TIN HOA HỌC VÀ
C NG NGHỆ QUỐC GIA 51
Thực ạng ng ồn ực h ng in ại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 51
Nguồ ực th g ti t th vật mang tin 51
Nguồ ực th g ti t th chu ê g h khoa học 61
2.1.5 Nguồn lực thông tin xét theo kênh thu thập 70
C ng c h iển ng ồn ực h ng in ại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 71
hí h sách hát triể guồ ực th g ti 72
i h hí su g 75
3 u tr h su g 77
Phư g th c su g 79
g tác t ch c h v qu t i iệu 86
g tác tha h ọc t i iệu 93
Phối h , chia s guồ ực th g ti 94
Đ nh gi ng ồn ực h ng in 100
3 c độ đ đủ, kh g a quát của nguồn lực thông tin 101
2.3.2 Tính kịp thời, cập nhật của thông tin 103
3 3 c độ h h v h p dẫn của nguồn lực thông tin 104
2.4 Nhận xét chung về c ng c h iển ng ồn ực h ng in ại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 105
u điể 106
Như c điể 108
Trang 10CHƯƠNG GIẢI PH P PH T TRIỂN NGUỒN ỰC TH NG TIN TẠI THƯ VIỆN CỤC TH NG TIN HOA HỌC VÀ C NG NGHỆ
QUỐC GIA 112
3.1 Các giải pháp, kiến nghị về cơ chế chính sách 112
3.1.1 Hoàn thiệ các v n pháp quy về qu n lý hoạt độ g th g ti thư viện 112
3.1.2 Hoàn thiệ chí h sách hát triể guồ ti h h với điều kiện và hoàn c nh mới 113
3 3 Đa ạng hóa các nguồn kinh phí cho hoạt độ g thư viện 115
Đa dạng hóa các kênh thu thập tài liệu 117
3 Đẩy mạnh việc thu thập tài liệu xám 117
3 Đẩ ạ h h ạt độ g tra đ i t i iệu tr g v g i ước 118
3 3 T g cườ g su g guồ t i iệu điệ t v số hóa tài liệu 118
Tăng cường ầ ư, nâng cấ cơ sở vật chất 121
3 3 T g cườ g đ u tư tra g thiết bị 121
3.3.2 Nâng c p ph n mềm qu n trị thư viện 122
3.4 Nâng cao chấ ượng ng ồn nhân ực v ạ người dùng tin 122 3.4.1 Bồi ưỡ g, g ca tr h độ cá ộ thư việ 122
3 Đ tạ , hướ g ẫ gười g ti 124
ẾT UẬN 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 36
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức kho tài liệu của Thư viện Cục Thông tin Khoa học
và Công nghệ Quốc gia 86
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Môn loại khoa học của sách: 61
Bảng 2.2 Môn loại khoa học của báo – tạp chí 63
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu sách theo năm xuất bản 66
Bảng 2.4: Ngôn ngữ của sách 68
Bảng 2.5: Ngôn ngữ của Báo – Tạp chí 69
Bảng 2.6 Kênh thu thập của sách 70
Bảng 2.7 Kinh phí bổ sung tài liệu qua các năm 76
Bảng 2.8 Sách Thư viện đặt mua qua các năm 80
Bảng 2.9 Báo – Tạp chí Thư viện đặt mua qua các năm 81
Bảng 2.10 Sách ngoại văn Thư viện nhận được qua các năm 83
Bảng 2.11: Báo – Tạp chí Thư viện nhận được qua các năm 84
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu trình độ học vấn của Thư viện Cục TT KH&CNQG 40
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu theo độ tuổi nguồn nhân lực của Thư viện Cục TT KH&CNQG 40
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu theo giới tính nguồn nhân lực của Thư viện Cục TT KH&CN QG 41
Biểu đồ 1.4 Cơ cấu nhóm người dùng tin tại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia 44
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu môn loại Báo – Tạp chí 64
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sách theo năm xuất bản 67
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu ngôn ngữ của sách 68
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu ngôn ngữ của Báo – Tạp chí 69
Biểu đồ 2.5: Kênh thu thập của sách 71
Biểu đồ 2.6: Kinh phí bổ sung tài liệu qua các năm 77
Biểu đồ 2.7: Sách ngoại văn Thư viện nhận được qua các năm 83
Biểu đồ 2.8: Báo – Tạp chí Thư viện nhận được qua các năm 84
Biểu đồ 2.9: Mức độ sử dụng loại hình tài liệu thư viện của NDT 101
Biểu đồ 2.10: Nội dung thông tin khoa học mà NDT quan tâm 102
Biểu đồ 2.11 Ngôn ngữ tài liệu NDT thường xuyên sử dụng 102
Biểu đồ 2.12: Mức độ thỏa mãn yêu cầu về tài liệu của NDT 103
Biểu đồ 2.13: Mức độ đáp ứng NCT của NDT 104
Biểu đồ 2.14: Mức độ đầy đủ về vốn tài liệu của người dùng tin 105
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Giao diện cơ sở dữ liệu sách trên phần mềm Libol 5.5 54 Hình 2.2: Giao diện cơ sở dữ liệu STD – Tài liệu KH&CN Việt Nam 55 Hình 2.3: Giao diện cơ sở dữ liệu Báo cáo kết quả nghiên cứu 56 Hình 2.4 Giao diện trang web Liên hiện Thư viện Việt Nam về nguồn tin điện tử 99
Trang 15MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nhân loại đã bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên thông tin với nền kinh tế tri thức Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ (KH&CN), ngày nay thông tin đã trở thành nguồn tài nguyên quan trọng, là nguồn lực vô giá đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Thông tin được coi là công cụ điều hành sản xuất và quản lý xã hội, là tiền đề của hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao tri thức và nhiều hoạt động khác trong xã hội
Xã hội thông tin đang hình thành, phát triển mạnh mẽ và mang tính quốc tế Xu hướng toàn cầu hóa trong xã hội thông tin đang tạo ra những cơ hội và thách thức to lớn cho mọi quốc gia, nhất là các nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong xã hội thông tin, nguồn lực thông tin đã và đang trở thành tài sản và sức mạnh của mỗi quốc gia, gắn
bó chặt chẽ với sự tồn tại và phát triển của xã hội Đất nước muốn phát triển đúng hướng và bền vững cần có nhiều yếu tố, nhưng trước hết cần phải có được nguồn lực thông tin phong phú, đa dạng, được xử lý, tổ chức quản lý, khai thác một cách khoa học, kịp thời, chính xác
Nhận thức được vai trò quan trọng của thông tin trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách kịp thời nhằm đẩy mạnh hoạt động của hệ thống thông tin quốc gia Trong đó coi phát triển nguồn lực thông tin phong phú, đa dạng, cập nhật, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của cơ quan thông tin
là vấn đề quan trọng hàng đầu
Trang 16Nguồn lực thông tin là một trong bốn yếu tố cấu thành cơ quan thông tin – thư viện, là tiền đề cho mọi hoạt động của quá trình thông tin Nguồn lực thông tin cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để xem xét đánh giá năng lực hoạt động của các cơ quan thông tin – thư viện
Là một trong những thư viện lớn nhất của cả nước, được Nhà nước quan tâm đầu tư đặc biệt, Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (TT KH&CN QG) đang lưu giữ hàng chục vạn tài liệu KH&CN quý giá, phục vụ hàng triệu người dùng tin (NDT) trong và ngoài nước Tuy nhiên, với mức độ phát triển nhanh chóng của tài liệu khoa học công nghệ, với yêu cầu cao của công cuộc đổi mới đất nước, với nhu cầu tin ngày càng phong phú đa dạng của NDT, Thư viện Cục TT KH&CN QG cần phải đẩy mạnh mọi hoạt động, trước hết là tăng cường phát triển nguồn lực thông tin mới có thể đáp ứng cao được yêu cầu nhiệm vụ Vì những l do trên, với mong muốn vận dụng được những kiến thức và kỹ năng được tiếp thu trong khóa học cùng những kinh nghiệm có được trong quá trình làm việc, từ đó nghiên cứu và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục TT KH&CN Quốc gia , đáp ứng nhu cầu thông tin khoa học và công nghệ của người dùng tin tại Cục TT
KH&CN QG, nên tôi lựa chọn đề tài Ph iển ng ồn ực h ng in ại Thƣ viện Cục Thông tin h a học v C ng nghệ Q ốc gia làm đề tài cho
luận văn thạc sĩ Khoa học Thông tin – Thư viện của mình
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Công tác xây dựng nguồn lực thông tin là một hoạt động rất quan trọng trong hoạt động thư viện và đã thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu
Đầu tiên, cần phải nhắc tới một công trình rất quan trọng của tác giả
Trang 17and Management” được xuất bản năm 2009 Trong chuyên khảo của mình, Peggy Johson đã đề cập khá toàn diện các khía cạnh liên quan đến việc xây dựng vốn tài liệu của thư viện từ việc xây dựng kế hoạch, đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, nhân lực, kinh phí để thực hiện kế hoạch Một công trình khác cũng đề cập đến việc phát triển vốn tài liệu của thư viện, đặc biệt là trong thời đại bùng nổ thông tin điện tử là công trình “Collection Development in the digital age” của các tác giả Maggie Fieldhouse và Audrey Marshall, xuất bản năm 2011, trong công trình của mình, các tác giả đã nêu lên những vấn đề cốt lõi trong việc xây dựng các bộ sưu tập thư viện trong thời đại số
Ở trong nước, về mặt l luận phát triển nguồn lực thông tin, trước hết cần nhắc đến công trình của các tác giả Phạm Văn Rính và Nguyễn Viết
Nghĩa “Phát triể vố t i iệu tr g thư việ v c qua th g ti ”, xuất bản
năm 2007, công trình này đã đề cập một cách khá toàn diện cơ sở l luận chung về phát triển vốn tài liệu trong thư viện và cơ quan thông tin
Liên quan đến công tác phát triển nguồn lực thông tin đã có một loạt công trình đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội nghị khoa học sau đây:
- Tác giả Nguyễn Trọng Phượng có bài “Xu hướng phối hợp, liên kết xây dựng chia sẻ nguồn lực thông tin tại Việt Nam” công bố tại Hội thảo khoa học sự nghiệp thông tin - thư viện Việt Nam đổi mới và hội nhập quốc
tế, năm 2011;
- Tác giả Nguyễn Hữu Hùng có bài viết "Vấn đề phát triển nguồn lực thông tin số hóa tại Việt Nam" trên tạp chí Thông tin và tư liệu (2006) , trình bày những khái niệm và vai trò trung tâm của nguồn lực thông tin số trong hệ thống thông tin Quốc gia, giới thiệu ba kịch bản trong tạo lâp tài nguyên số: số hóa toàn phần, số hóa hồi cố và song song tồn tại tài nguyên số
và tư liệu đồng thời đưa ra các điều kiện và yếu tố cần thiết để thực hiện chia
Trang 18- Tác giả Nguyễn Huy Chương và Trần Mạnh Tuấn có bài viết
“Phát triển nguồn học liệu tại các tổ chức nghiên cứu, đào tạo hiện nay” đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu (2008) [Số 4, tr 10-13];
- Tác giả Nguyễn Viết Nghĩa có bài “Phương pháp luận xây dựng chính sách phát triển nguồn tin” đăng trên tạp chí Thông tin và Tư liệu (2001) [Số 1 tr 12-17], phân tích khái niệm về chính sách phát triển nguồn tin, khẳng định vị trí quan trọng của chính sách phát triển nguồn tin đối với việc tạo nguồn, xây dựng hệ thống các kho tài liệu của các thư viện và cơ quan thông tin, nhấn mạnh những nội dung chủ yếu cần được phản ánh trong chính sách, trình bày kết cấu của một chính sách và nội dung từng phần việc cần tiến hành trong quá trình xây dựng chính sách phát triển nguồn tin
Ngoài ra, còn phải nhắc tới một số luận văn được bảo vệ trong những năm gần đây về phát triển nguồn lực thông tin như:
- Các đề tài luận văn được bảo vệ thành công tại trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn có các đề tài: “Phát triể guồ ực th g ti tại Việ Th g ti h a học Xã hội, Việ H h a học Xã hội Việt Na ” của tác giả Trần Thị Thanh Tâm bảo vệ năm 2014; “Phát triể guồ ực
th g ti tại Tru g t Th g ti - Thư việ trườ g Đại học Thư g ại” của tác giả Nguyễn Thị Như Điệp bảo vệ năm 2014; “Phát triể guồ ực
th g ti tại Thư việ trườ g Đại học Ng ại thư g H Nội” của tác giả Phan Thị Lệ, bảo vệ năm 2013; “ Phát triể guồ ực th g ti tại Thư việ Trườ g Đại học X ự g H Nội” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền bảo vệ năm 2013; “Phát triể guồ ực th g ti điệ t tại tru g t th g ti - thư việ trườ g Đại học Gia th g vậ t i” của tác giả Đinh Thị Yến bảo vệ năm 2012; “Phát triể guồ ực th g ti tại Thư việ trườ g Đại học H a
Lư, tỉ h Ni h B h” của tác giả Lê Thị Tuyết Nhung bảo vệ năm 2011
Trang 19- Các đề tài luận văn được bảo vệ thành công tại trường Đại học Văn
hóa có các đề tài: “Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin-Thư viện
Trườ g đại học Luật Hà Nội” của tác giả Đặng Thị Nga, bảo vệ năm 2014;
“Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học
Mỏ-Địa chất” của tác giả Đoàn Thu Nga, bảo vệ năm 2014; “ Nguồn lực thông tin số tại Trườ g Đại học V h á H Nội” của tác giả Kiều Thanh Thảo, bảo
vệ thành công năm 2014
Các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn lực thông tin của các trường đại học hay của một viện nghiên cứu khác, chứ không phải của Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Nghiên cứu về hoạt động thông tin, thư viện tại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia tới nay đã có một số luận văn cao học, tập trung vào các vấn đề sau:
- Về tăng cường nguồn lực thông tin của thư viện, theo hướng này đã có các đề tài luận văn bảo vệ tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
như: “Nghiê c u, xây dựng và qu n lý nguồn tài nguyên số nội sinh tại Tru g t Th g ti Tư iệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia”, luận văn cao học của tác giả Phạm Văn Hùng, bảo vệ năm 2009; “N g ca g ực đ m
b o thông tin phục vụ xây dựng chính sách khoa học và công nghệ (Nghiên
c u trường h p Cục Thông tin KH&CN Quốc Gia)” của tác giả Nguyễn Lê Hằng, luận văn bảo vệ năm 2011; “Thư viện số tại Cục Thông tin Khoa học
và Công nghệ Quốc gia”, luận văn của tác giả Trần Thị Kiên, bảo vệ năm 2013; luận văn “Tạo lập, qu n trị và khai thác tài liệu số tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.” luận văn của tác giả Đỗ Thu Hòa, bảo vệ
năm 2014
Trang 20- Theo hướng nghiên cứu nhu cầu tin và công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện KH&CN Quốc gia, đã có các luận văn được bảo vệ thành công
tại trường Đại học Văn hóa Hà Nội như: “Nhu c u tin của gười dùng tin tại Thư viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia”, luận văn tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phượng, bảo vệ năm 2013; “Tìm hiểu dịch vụ bạ đọc đặc biệt tại Cục thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia ”, luận văn tốt nghiệp của tác
giả Nguyễn Thị Hoa, bảo vệ thành công năm 2013
Tuy nhiên các đề tài trên chỉ tập trung vào việc nghiên cứu nghiên cứu nhu cầu tin, nâng cao năng lực đảm bảo thông tin, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho người sử dụng, mà chưa đi sâu vào phân tích lý luận, thực tiễn
và các giải pháp cho vấn đề phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục
TT KH&CN QG
Như vậy, có thể nói, vấn đề phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia chưa có luận văn nào đề cập đến một cách cụ thể và toàn diện, các đề tài trên chỉ đề cập tới từng khía cạnh của công tác xây dựng nguồn lực thông tin của Thư viện hoặc chỉ đề cập tới việc phát triển nguồn lực thông tin tại các trường đại học, các viện nghiên cứu khác Như vậy, đề tài mà luận văn này đề cập không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu nào trước đó
Khi chọn vấn đề này làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học, tác giả hi vọng kế thừa những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước cùng với kinh nghiệm tiếp thu trong quá trình làm việc của bản thân để làm rõ thêm các vấn đề lý luận, thực trạng công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, nêu lên các mặt thành công cũng như các hạn chế về công tác phát triển nguồn lực thông tin, từ đó
đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nguồn lực thông tin, nâng cao chất
Trang 21lượng nguồn lực thông tin nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin của người dùng tin, phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và triển khai trong tình hình mới
3 MỤC Đ CH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khảo sát thực trạng nguồn lực thông tin của Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia Trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp phát triển nguồn lực thông tin của Thư viện này
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
-Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về nguồn lực thông tin và công tác phát triển nguồn lực thông tin
- Nghiên cứu thực trạng nguồn lực thông tin và công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
- Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục
TT KH&CN QG
4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nguồn lực thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia nói chung và của Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia nói riêng Nguồn lực thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng, đảm bảo để Cục TT KH&CN QG hoàn thành được nhiệm vụ chính trị được nhà nước giao cho, đó là đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ cũng như
hỗ trợ công tác quản lý, phát triển khoa học và công nghệ của cả nước Cho tới nay, nguồn lực thông tin của Thư viện tuy đã được đầu tư khá lớn, tuy nhiên, hiệu quả khai thác chưa thực sự như muốn Điều này có thể do hoạt động phát triển nguồn lực thông tin chưa thật sát với nhu cầu của xã hội cũng
Trang 22như nhu cầu của người dùng tin Nếu xây dựng được một nguồn lực thông tin đầy đủ, đa dạng về chủng loại, phong phú về nội dung thì Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia sẽ nâng cao khả năng phục vụ, đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng tin ngày một tốt hơn, từ đó góp phần nâng cao vị thế của Thư viện trong hệ thống thông tin KHCN Quốc gia
5 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết được những nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra trong luận văn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên
của luận văn được xác định và giới hạn như sau:
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nguồn lực thông tin
khoa học và công nghệ, thông tin, thư viện
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ th
- Phương pháp thu thập phân tích, tổng hợp tài liệu,
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi,
- Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế,
- Phương pháp thống kê, so sánh
Trang 237 Ý NGHĨA HOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA LUẬN VĂN
và Công nghệ Quốc gia Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho những người làm công tác thông tin – thư viện ở nước ta
8 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn dự kiến có dung lượng khoảng 100 trang trên khổ giấy A4 và một bài viết đăng trên tạp chí trong nước
9 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có cấu trúc 03 chương:
Chương Cơ sở l luận và thực tiễn phát triển nguồn lực thông tin tại
Thư viện Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Chương Thực trạng nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục Thông tin
Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Chương Các giải pháp phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Cục
Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
Trang 24CHƯƠNG
CƠ SỞ UẬN VÀ THỰC TIỄN PH T TRIỂN NGUỒN ỰC
TH NG TIN TẠI THƯ VIỆN CỤC TH NG TIN HOA HỌC VÀ
C NG NGHỆ QUỐC GIA
1.1 Một số h i niệ v i ch nh gi ng ồn lực thông tin
hái iệ guồ ực th g ti
Để hiểu được khái niệm nguồn lực thông tin, trước hết ta nên tìm hiều về khái niệm thông tin
Thông tin là khái niệm cơ bản của khoa học và cũng là khái niệm trung tâm trong xã hội Mọi quan hệ, mọi hoạt động trong đời sống xã hội của con người đều dựa vào hình thức giao lưu thông tin nào đó Mọi tri thức đều bắt nguồn từ một hay nhiều thông tin về những điều đã diễn ra, về những người
mà chúng ta biết hoặc chưa biết Vậy thông tin là gì? Hiện có rất nhiều cách hiểu về thông tin
Thuật ngữ thông tin có tên tiếng Anh là “information” có nguồn gốc từ tiếng Latin “Informatio” được hiểu theo hai nghĩa Một là chỉ một hành động rất cụ thể là tạo ra một hình dạng (forme) Hai là tùy theo tình huống, nó có thể là truyền đạt một tưởng, một khái niệm hay một biểu tượng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm thông tin cũng phát triển theo Theo nghĩa thông thường: Thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: Một người có thể nhận thông tin từ người khác thông qua phương tiện thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu hay từ tất cả các hiện tượng quan sát được qua môi trường xung quanh
Trang 25Trong đời sống thực tiễn: Thông tin được đồng nghĩa với “tin tức”,”thông báo”, là nhu cầu cơ bản gắn bó trực tiếp với hoạt động sản xuất và đời sống thực tế của con người
Theo Đại từ điển Bách khoa toàn thư Xô Viết: “Thông tin là tin tức được chuyển từ người này qua người khác bằng lời nói, chữ viết hay một phương tiện nào đó”.[14]
Theo từ điển Oxford English Dictionary: “Thông tin là tri thức, tin tức” Theo quan điểm triết học: “ Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh…hay nói rộng hơn bằng tất cả phương tiện tác động lên giác quan của con người”
Theo lý thuyết thông tin: Thông tin là sự loại trừ cái bất định của hiện tượng ngẫu nhiên, thông tin là lượng đo trật tự nhân tạo chống lại sự hỗn độn của tự nhiên
Theo Simon (nhà kĩ thuật học, được đạt giải Nobel năm 1778): “Vật chất, năng lượng và thông tin là “bộ ba” khái niệm khoa học tổng quát nhất
Như vậy, thông tin cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào được cho
là thống nhất với đầy đủ về bản chất của nó trên diễn đàn khoa học Theo quan điểm của riêng tôi, thông tin được hiểu là tất cả những gì đem lại cho con người sự hiểu biết về sự vật, hiện tượng
Từ định nghĩa về thông tin ta có định nghĩa về nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong hoạt động thông tin – thư viện Cũng giống như định nghĩa về thông tin, nguồn lực thông tin cũng có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau:
Theo tiếng Anh “Nguồn lực thông tin” là “information resource” Tuy
nhiên nội hàm khái niệm nguồn lực thông tin vẫn chưa có sự đồng nhất, còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau: Có người cho rằng nguồn lực thông tin
Trang 26được hiểu tương đương như vốn tài liệu có trong thư viện, nhưng một số khác lại đưa ra quan điểm nguồn lực thông tin không chỉ bao hàm các nguồn lực về tài liệu mà còn các thành phần khác như hạ tầng kỹ thuật thông tin, nhân lực thông tin
Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Hữu Hùng: “Nguồn lực thông tin bao gồm các dữ liệu thể hiệ ưới dạ g v n, số, hình nh hay âm thanh
đư c ghi lại trê hư g tiệ th qu ước hoặc không the qu ước, các sưu tập, những kiến th c của c gười, những kiến th c của t ch c có thể truy cập và có giá trị ch gười s dụ g” [9]
Theo PGS.TS Trần Thị Quý cho rằng: “Nguồn lực thông tin chính là các dạng vật ch t hác hau ưu giữ các thông tin/tri th c của c gười đư c t
ch c, sắp xếp lại có c u trúc, có ý ghĩa, có ội u g c gười có thể hai thác đư c chúng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Nguồn lực thông tin này do một t ch c, cá h đó iểm soát chúng nhằm phục vụ cho l i ích của c gười” [19]
Theo Ts Nguyễn Viết Nghĩa “Nguồn lực thông tin là tập h p có t ch c các loại hình tài liệu ưới mọi định dạng khác nhau của một c qua th g
ti , thư viện nhằm thỏa mãn nhu c u của gười dùng tin”[14]
Theo Ts Lê Văn Viết “Nguồn lực thông tin là t h p các tài liệu ph n ánh những kết qu nghiên c u khoa học trong hoạt động nhận th c và thực tiễn của c gười” Theo đó sự hình thành nguyên tắc xây dựng, chức năng
của vốn tài liệu và của nguồn lực thông tin nhìn chung là đồng nhất Do đó, coi vốn tài liệu của cơ quan thông tin – thư viện chính là nguồn lực thông tin cũng là điều dễ hiểu
Theo Pháp lệnh Thư viện: “ Vốn tài liệu thư viện là những tài liệu đư c sưu t m, tập h p theo nhiều chủ đề, nội dung nh t đị h, đư c x lý theo quy
Trang 27tắc, quy trình khoa học của nghiệp vụ thư việ để t ch c phục vụ gười đọc đạt đư c hiệu qu ca v đư c b o qu n”[3]
Nhìn chung các quan điểm về nguồn lực thông tin ở trên đều có điểm giống nhau là phản ánh nguồn lực thông tin, bao gồm các dạng thông tin, tài liệu được thể hiện dưới mọi định dạng khác nhau như: sách, báo, cơ sở dữ liệu…chúng đều là kết quả của hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn của con người được nghi lại, lưu trữ trên các vật mang tin khác nhau để cung cấp cho người sử dụng
Với những quan điểm, định nghĩa trên, nhìn chung chưa có một quan điểm thống nhất nào về nguồn lực thông tin Song trong khuôn khổ luận văn này, tác giả nhất trí với quan điểm cho rằng: “Ở dạng chung nhất, nguồn lực thông tin được hiểu như là tổ hợp các thông tin nhận được và tích hợp được trong quá trình phát triển khoa học và hoạt động thực tiễn của con người, để sử dụng nhiều lần trong sản xuất và quản lý xã hội Nguồn lực thông tin phản ánh các quá trình và hiện tượng tự nhiên được nghi nhận trong kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học và trong các dạng tài liệu khác của hoạt động nhận thức và thực tiễn” [ 22, tr.163 - 164]
Như vậy, nguồn lực thông tin theo quan điểm của tác giả là tất cả các nguồn tin mà thư viện sở hữu hoặc có thể tiếp cận để phục vụ người dùng tin của mình
Với cách hiểu như trên, nguồn lực thông tin trong đề tài nghiên cứu bao gồm: sách, báo, tạp chí, cơ sở dữ liệu…được thể hiện dưới mọi dạng thức khác nhau
Nguồn lực thông tin là nền tảng cho mọi hoạt động thông tin – thư viện và tạo nên sức mạnh của mỗi cơ quan thông tin – thư viện, nó cũng là cơ sở để các cơ quan thư viện xây dựng nên sản phẩm và dịch vụ thông tin và chất
Trang 28lượng phục vụ cho người dùng tin Do đó để nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi cơ quan thư viện và thỏa mãn tối đa nhu cầu thông tin cho người sử dụng, đòi hỏi các cơ quan thông tin, thư viện phải chú trọng phát triển nguồn lực thông tin của đơn vị mình
hái iệ hát triể guồ ực th g ti
Phát triển theo tiếng Anh là “Development” Khái niệm phát triển dùng để
chỉ một hành động hay quá trình làm cho một sự vật hoặc hiện tượng nào đó thay đổi, tăng trưởng và tiến bộ hơn
Theo quan điểm của triết học, thuật ngữ “phát triển” là một thuộc tính của vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái biến mất mà trải qua một loạt các trạng thái từ khi xuất hiện cho tới lúc tiêu vong “Phát triển” thể hiện tính chất chung của tất cả những biến đổi ấy, có nghĩa là bất kỳ một sự vật, một hiện tượng, một hệ thống nào, cũng như cả thế giới nói chung không đơn giản chỉ là biến đổi mà luôn luôn chuyển sang những trạng thái mới, tức là những trạng thái mà trước đây chưa từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính xác những trạng thái đó Nguồn gốc của sự phát triển là sự hệ thống và đấu tranh giữa các mặt đối lập Phương thức phát triển là chuyển hóa những thay đổi về lượng thành những thay đổi
về chất và ngược lại, chiều hướng phát triển được vận động theo hình xoáy trôn ốc
Theo Từ điển tiếng Việt “ Phát triển là sự biế đ i hoặc là cho biế đ i từ
ít tới nhiều, từ th p lên cao, từ hẹ đến rộng, từ đ gi đến ph c tạp” [24]
Như vậy, phát triển là từ dùng chỉ sự biến đổi của sự vật, hiện tượng từ trạng thái tồn tại cũ, sang trạng thái tồn tại mới, đó là biến đổi cả về lượng và chất theo chiều hướng tốt lên của sự vật, hiện tượng
Trang 29Phát triển nguồn lực thông tin có nghĩa là làm cho nguồn lực thông tin thêm mạnh hơn, phong phú, đầy đủ và có chất lượng hơn
Trong những năm gần đây, trên các bài báo, tạp chí, một số tác giả có dùng đến thuật ngữ “quản trị nguồn lực thông tin”
Quản trị thông tin “management” là hành động của chủ thể tác động lên đối tượng để đạt được mục tiêu định trước Quản trị thông tin bao gồm việc lập kế hoạch, tập hợp, tạo mới, sử dụng, kiểm soát, phổ biến và loại bỏ một cách hiệu quả các thông tin của tổ chức đó Như vậy, quản trị là bước tiếp theo của tổ chức, phát triển là tiền đề của quản trị
Trong lĩnh vực thông tin –thư viện, phát triển nguồn lực thông tin có nghĩa
là làm cho nguồn tin thêm lớn mạnh, phong phú, đa dạng về chủng loại, đảm bảo chất lượng nguồn tin, đáp ứng nhu cầu của người dùng tin
Dưới sự tác động mạnh mẽ của công nghệ, đặc biệt là công nghệ xuất bản, công nghệ thông tin, công nghệ mạng trong những năm gần đây, tại các thư viện, bên cạnh các phương pháp thu thập tài liệu truyền thống mà các thư viện tiến hành từ trước như: trao đổi, biếu tặng, hoặc mua tài liệu về thư viện, sau
đó xử lý về hình thức và nội dung rồi đưa vào kho Hiện nay, đã xuất hiện một phương pháp thu thập thông tin hiện đại đang tiến hành trong việc xây dựng và phát triển nguồn tin tại các thư viện Bản chất của phương pháp thu thập này là thư viện không chỉ tìm tài liệu để đưa vào kho thư viện, mà thực chất là thư viện đang chú trọng làm sao thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thông tin của người dùng tin Để làm được điều này, thư viện đang cố gắng tìm để biết các nguồn tin đó ở đâu và bằng cách nào để truy cập được thông tin đó khi người dùng tin có nhu cầu, thư viện sẽ giúp người dùng tin có được thông tin
mà họ cần Điều đó có nghĩa là hiện nay thư viện đang chuyển dần sang phương thức phục vụ mới, từ phương thức chuẩn bị sẵn một nguồn lực thông
Trang 30tin đầy đủ để phục vụ người dùng tin trong mọi trường hợp sang phương thức tìm và phục vụ người dùng tin khi họ có nhu cầu
3 Tiêu chí đá h giá guồn lực thông tin
Để đánh giá nguồn lực thông tin cần dựa vào các tiêu chí sau:
* Tí h đ đủ, kh g a quát của nguồn lực thông tin
Để đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin, nguồn lực thông tin cần phong phú, đầy đủ về số lượng loại hình thông tin, chất lượng về nội dung thông tin
và đa dạng về ngôn ngữ loại hình tài liệu phù hợp với từng đối tượng và nhu cầu tin của đơn vị mình Bên cạnh đó còn phải triển khai các sản phẩm và dịch vụ cung cấp thông tin; đa dạng các hình thức phục vụ với từng đối tượng người dùng tin như: phục vụ đọc tại chỗ, mượn về nhà, thông qua trao đổi, mượn liên thư viện với các tài liệu truyền thống và tổ chức tra cứu trực tuyến thông qua mạng internet Ngoài hình thức phục vụ tài liệu truyền thống, cơ quan thông tin, thư viện cũng nên bổ sung nguồn tài liệu điện tử dưới dạng các CSDL thư mục, CSDL toàn văn…để có thể nhanh chóng ứng dụng các tiện ích của công nghệ thông tin đưa lại trong việc phát triển và khai thác sử dụng thông tin
* Tính kịp thời, cập nhật của thông tin
Với sự phát triển nhanh chóng của internet và sự xu thế bùng nổ thông tin, lượng thông tin ngày một đa dạng, phong phú Nội dung thông tin nhanh chóng bị lỗi thời Nếu thông tin không được cập nhật một cách nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời thì hoạt động nghiên cứu khoa học sẽ trở nên lỗi thời và lạc hậu Do vậy, các cơ quan thông tin, thư viện cần phải thường xuyên đánh giá vốn tài liệu của thư viện mình xem tài liệu trong thư viện còn mang tính kịp thời sự hay có cập nhật những tiến bộ khoa học mới hay không Nguồn lực
Trang 31thông tin được bổ sung phải đảm bảo tính mới về khoa học, đặc biệt về khoa học và công nghệ, phù hợp với nhu cầu tin của người dùng tin của thư viện
* M c độ phù h p và h p dẫn của nguồn lực thông tin
Bất kỳ một cơ quan thông tin, thư viện nào khi xây dựng cho mình một nguồn lực thông tin cũng cần chú trọng đến chức năng, nhiệm vụ và đối tượng người dùng tin hướng tới của thư viện mình Do vậy, thông tin được bổ sung
về cũng cẩn phải phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của thư viện, phù hợp với đối tượng phục vụ của thư viện
Tính hấp dẫn của nguồn lực thông tin phản ánh vòng quay của tài liệu và lượt phục vụ người dùng tin Vòng quay của tài liệu cao, lượt phục vụ người dùng tin lớn phản ánh mức độ hài lòng của người dùng tin đối với thư viện
* Quy luật gia t g số ư ng tài liệu:
Tài liệu, về cơ bản là hình thức ghi lại thông tin trên các vật mang tin để truyền lại từ người này qua người khác, từ thế hệ này qua thế hệ khác
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, số lượng tài liệu không ngừng được gia tăng
Từ thời cổ đại, khi các phương tiện in ấn chưa phát triển, để ghi lại, lưu giữ thông tin, con người đã tiến hành bằng cách ghi, vẽ, khắc, in…trên các vật mang tin như: gỗ, đá, đất sét, hay trên các mảnh tre, nứa, vải lụa…
Đến thế kỷ thứ XV, kỹ sư người Đức – Johanes Gutenberg đã phát minh máy in, việc lưu giữ thông tin, tri thức của con người đã trở nên dễ dàng và
Trang 32nhanh chóng hơn Việc xuất bản và phát hành ấn phẩm đã trở thành một kênh giao lưu thông tin phổ biến trong đời sống xã hội
Đặc biệt, vào thời điểm này, với sự phát triển của khoa học và công nghệ cùng với sự gia tăng của các nhà khoa học, một khối lượng thông tin khổng lồ được sản sinh ngày một nhiều về mặt số lượng và chất lượng Hiện tượng
“bùng nổ thông tin” được xuất hiện trong xã hội Số lượng tài liệu được tăng lên theo hàm số mũ Theo ISSN Register Trung tâm quốc tế về chỉ số ISSN (ISSN International Center), thống kê tất cả các tạp chí đã được gán chỉ số ISSN (International Standard Serial Number), thì hiện nay trên thế giới có 775.000 ấn phẩm tiếp tục, và cứ mỗi năm lại có khoảng 80.000 ấn phẩm mới được đăng k Còn theo cơ sở dữ liệu CONSER, một mục lục liên hợp tạp chí của các thư viện Hoa Kỳ và Canada, hiện người ta đã thống kê được khoảng trên 700.000 tên ấn phẩm định kỳ
Như vậy, có thể thấy được số lượng tài liệu được xuất bản tăng lên với tốc
độ nhanh chóng tương tứng với hàm số mũ
* Quy luật tập trung hóa và phân tán thông tin
Khi thống kê số lượng các bài viết được đăng trên các tạp chí, người ta nhận thấy rằng có một số lượng không lớn tên tạp chí nhưng lại đăng một số lượng đáng kể các bài viết thuộc về một chuyên ngành nào đó, số bài viết còn lại thuộc chuyên ngành ấy được đăng rải rác trên nhiều tạp chí khác nhau, thậm chí có tạp chí không liên quan đến chuyên ngành ấy Hiện tượng này được gọi là hiện tượng tập trung và phân tán thông tin
Người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng này là Samuel C Bradford (1878 1948), nhà hóa học, đồng thời là nhà thư mục học người Anh Khi nghiên cứu thư mục về địa l , Bradford đã thấy rằng trong số 320 tạp chí có chứa 1332 bài về lĩnh vực này thì 9 tạp chí có chứa 429 bài, 59 tạp chí khác có chứa 499
Trang 33bài và 258 tạp chí còn lại chỉ chứa 404 bài Sau khi thấy hiện tượng tương tự xảy ra với các ngành khoa học khác Bradford đã khái quát và nêu lên thành quy luật tập trung và phân tán thông tin, hay còn gọi là quy luật Bradford vào năm 1934
* Quy luật lỗi thời của thông tin
Khi nghiên cứu tần suất sử dụng của tài liệu, người ta nhận thấy rằng ngay sau khi xuất bản, tài liệu được tìm đọc khá nhiều, nhưng sau đó theo thời gian, số người tìm đọc tài liệu đó ngày càng giảm đi, điều này phản ánh một hiện tượng được gọi là sự lỗi thời của thông tin hay còn gọi là sự lão hóa thông tin
Sự lão hóa thông tin ở đây không phải là sự lão hóa về mặt vật lý của vật mang tin mà là sự lỗi thời của thông tin được chứa đựng trong tài liệu, thông tin không còn tính mới, không còn thu hút người đọc Điều này được thể hiện
ở chỗ, khoảng thời gian kể từ sau khi ấn phẩm được xuất bản càng tăng thì người đọc càng ít quan tâm đến tài liệu đó, số lượng người tìm đọc tài liệu ngày càng giảm
Sự lão hóa thông tin trong các ngành khác nhau thì không giống nhau, những ngành có tốc độ phát triển càng nhanh thì tốc độ lỗi thời của thông tin càng nhanh và mức độ lão hóa ngày càng lớn Tuy nhiên, cần nhận thấy trong một số lĩnh vực như lịch sử, văn hóa, khảo cổ…thì tài liệu càng cũ thì càng có giá trị, giá trị ở đây không phải là do tính mới của thông tin, mà là do tính hiếm, tính độc nhất của tài liệu mang lại
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, hiện nay tuổi thọ của một
số ngành khoa học như: Vật l : 4,6 năm; Hóa học: 8,1 năm; Thực vật học: 10 năm; Toán học: 10,5 năm; Địa chất: 11,8 năm [19]
Trang 34* Quy luật giá c tài liệu t g ê iê tục
Giá cả của tài liệu được xác định từ giá của thông tin chứa đựng trong tài liệu và giá phần vật chất mang thông tin cùng với các phương tiện phân phối tài liệu đến tay người tiêu dùng như chi phí quảng cáo, phát hành
Với sự phát triển của xã hội, nhu cầu về tài liệu không ngừng được tăng lên cả về số lượng và chất lượng Nắm được nhu cầu này, các nhà xuất bản và các công ty phát hành đã không ngừng nâng cao chất lượng tài liệu từ hình thức đến nội dung – nguồn thông tin chứa đựng bên trong Qua đó, có thể làm tăng sự hứng thú, hấp dẫn người sử dụng Cụ thể là sự đầu tư, sử dụng các phương tiện lưu giữ thông tin, tri thức hiện đại, với chất lượng cao, tăng chi phí tạo ra thông tin nhằm phù hợp, đáp ứng tối đa nhu cầu người sử dụng Do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội nên chi phí đầu tư cho nguyên vật liệu đầu vào để tạo ra tài liệu không ngừng được tăng cao, đặc biệt là sự suy thoái của nền kinh tế, tình trạng lạm phát gia tăng, chi phí đầu tư cho sản xuất nói chung và cho xuất bản tài liệu nói riêng cũng không ngừng tăng lên
Như vậy, các quy luật đặc trưng của tài liệu là những yếu tố tác động rất lớn đến công tác phát triển nguồn tin
Quy luật gia tăng tài liệu tăng lên nhanh chóng nên số lượng tài liệu trong
xã hội vô cùng dồi dào Do vậy, muốn thu thập, bổ sung được nguồn thông tin
có giá trị và hiệu quả, các cơ quan thông tin – thư viện cần phải có sự lựa chọn tài liệu một cách khoa học, phù hợp với những tiêu chí nhất định với nhu cầu người dùng tin tại cơ quan, đơn vị mình Từ đó có thể bổ sung được nguồn tin phù hợp, đảm bảo chất lượng, tránh tình trạng bổ sung ồ ạt, tránh tốn kém, lãng phí
Quy luật tập trung và phân tán thông tin, các cơ quan thông tin – thư viện khi xem xét các tạp chí trong mỗi lĩnh vực khoa học, luôn tồn tại một khu vực
Trang 35có chứa một số lượng tương đối nhỏ tên tạp chí nhưng là tạp chí rất quan trọng với ngành khoa học đó, các tạp chí này chứa một số đáng kể bài báo về chủ đề đang xét, các tạp chí này được gọi là “tạp chí hạt nhân” Nhiệm vụ của các cơ quan thông tin – thư viện là phải xác định được tạp chí hạt nhân của ngành, lĩnh vực mà mình quan tâm, trên cơ sở đó cần đưa ra chính sách thu thập đầy đủ những tạp chí đó nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tin (NCT) của người dùng tin (NDT) tại đơn vị mình
Quy luật lỗi thời thông tin cho các thư viện thấy được tuổi thọ của thông tin, tài liệu Do đó, để công tác phát triển nguồn tin đạt hiệu quả cao, đòi hỏi các cơ quan TT – TV phải bổ sung tài liệu mới nhất, cập nhật nhất Đặc biệt là tài liệu về lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật, bởi đây là những ngành
có tốc độ phát triển cao Bên cạnh việc thu thập thông tin, các cơ quan TT –
TV cũng cần chú đến công tác thanh lọc tài liệu nhằm loại bỏ khỏi những tài liệu lỗi thời, thông tin không còn cập nhật
Quy luật giá cả tài liệu tăng lên hàng năm, trong khi kinh phí của các cơ quan TT – TV thường tăng không đáng kể, do vậy, để công tác phát triển nguồn tin đạt hiệu quả cao, đòi hỏi các cơ quan TT – TV nên tiến hành phối hợp với nhau trong quá trình thu thập, bổ sung nguồn tài liệu Việc phối hợp với nhau trong công tác bổ sung nguồn tài liệu giúp các thư viện tiết kiệm được kinh phí bổ sung tài liệu, bên cạnh đó còn tăng cường nguồn lực thông tin cho mỗi đơn vị tham gia
1.2.2 Sự tác động của các yếu tố nội tại thư việ đối với công tác phát triền nguồn lực thông tin
Bên cạnh những quy luật đặc trưng của tài liệu, công tác phát triển nguồn lực thông tin tại các cơ quan TT – TV cũng chịu chi phối bởi các yếu tố nội tại thư viện như: chính sách phát triển nguồn tin, kinh phí bổ sung, trình độ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật…
Trang 36* Chính sách phát triển nguồn lực thông tin:
Chính sách phát triển nguồn lực thông tin là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng của công tác phát triển nguồn lực thông tin của mỗi cơ quan TT – TV Bởi, bất cứ một cơ quan TT – TV nào khi thu thập, bổ sung tài liệu vào cơ quan mình cũng đều phải dựa trên những nguyên tắc nhất định và nguyên tắc đó được thể hiện trong chính sách phát triển nguồn tin của mỗi một cơ quan Chính sách phát triển nguồn lực thông tin cụ thể hóa diện tài liệu bổ sung là loại hình tài liệu thư viện phù hợp với NCT của NDT
* Kinh phí b sung tài liệu:
Là yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng của nguồn lực thông tin Bởi với một lượng kinh phí dồi dào, các cơ quan TT – TV có khả năng thu thập được đầy đủ những tài liệu cần thiết, ngược lại, với lượng kinh phí hạn hẹp, các cơ quan TT – TV khó có thể thu thập được đầy đủ những tài liệu cần thiết, tối thiểu Trong quá trình bổ sung tài liệu, cán bộ thư viện phải chọn lọc thật kỹ những tài liệu quan trọng, cần thiết nhằm thu thập được tối thiểu những tài liệu mà thư viện cần, phục vụ trực tiếp cho NCT của NDT, còn những tài liệu có tần suất sử dụng thấp thì tùy thuộc vào lượng kinh phí được cấp để bổ sung cho phù hợp
* Tr h độ cán bộ b sung:
Để công tác phát triển nguồn lực thông tin đạt hiệu quả cao, đòi hỏi người cán bộ bổ sung phải có kiến thức chuyên môn cùng với những kinh nghiệp thực tế Với sự phát triển của khoa học công nghệ và kỹ thuật, nhiều chuyên ngành khoa học mới được ra đời, đòi hỏi người cán bộ bổ sung cần phải có chuyên môn sâu và rộng về các ngành khoa học mới để có thể lựa chọn tài liệu đáp ứng với NCT của NDT Bên cạnh đó, do nguồn tài liệu được xuất bản ngày càng nhiều, bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau, do vậy, người làm
Trang 37công tác phát triển nguồn tin cần phải có trình độ ngoại ngữ tốt mới có thể bổ sung nguồn tài liệu phù hợp Mặt khác, trước tình hình “bùng nổ thông tin” như hiện nay, khi có trình độ ngoại ngữ và sự am hiểu về lĩnh vực chuyên môn nhất định, cán bộ bổ sung có thể xác định, đánh giá được chất lượng nguồn tin, tránh tình trạng thu thập một cách ồ ạt, chỉ đạt về mặt số lượng mà không đảm bảo về chất lượng, dẫn đến tình trạng “vừa thừa, vừa thiếu” gây lãng phí trong công tác phát triển nguồn tin
* sở vật ch t kỹ thuật:
Việc chú trọng đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật tại mỗi cơ quan
TT – TV có nghĩa quan trọng giúp công tác phát triển nguồn tin đạt hiệu quả cao Bởi khi có cơ sở vật chất kỹ thuật có chất lượng: phần mềm quản trị công tác bổ sung, hệ thống giá kệ, phòng kho, ánh sáng, hệ thống máy tính…là điều kiện để tăng cường nguồn lực thông tin, làm phong phú nguồn lực thông tin của mỗi cơ quan TT – TV Ngược lại, khi có nguồn lực thông tin phong phú, nhưng hệ thống giá kệ, cơ sở vật chất không đảm bảo chất lượng thì sẽ không tương xứng và công tác bảo quản tài liệu cũng không được bảo đảm
Như vậy, để công tác phát triển nguồn lực thông tin đạt hiệu quả cao, mỗi
cơ quan TT – TV cần phải nắm được các quy luật đặc trưng của tài liệu nhằm thu thập, bổ sung được nguồn tài liệu hợp l , đáp ứng NCT của NDT Mặc khác, để thu thập nguồn tài liệu điện tử vào cơ quan TT TV mình, các cơ quan
TT – TV nên đẩy mạnh sự phối hợp, liên kết nhau nhằm tạo được nguồn lực thông tin tổng hợp
h i về Cục Th ng in h a học v c ng nghệ ốc gia
3 ư c ịch s h h th h v hát triể
Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (TT KH&CN QG) có tên giao dịch quốc tế là National Agency for Science and Technology
Trang 38Information, viết tắt là NASATI, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng thông tin, thư viện, thống kê của cả nước về khoa học công nghệ
Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (sau đây được gọi tắt là Cục Thông tin) được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1990 theo quyết định số 48/TCCB của Chủ tịch Ủy ban Khoa học Nhà nước, trên cơ sở hợp nhất Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương (KH&KT) và Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương
Từ khi được thành lập, tên gọi của Cục Thông tin đã có những thay đổi theo các giai đoạn như sau:
- Thư viện Khoa học và Kỹ thuật Trung ương (1960 – 1990)
- Viện Thông tin Khoa học và Kỹ thuật Trung ương (1972 – 1990)
- Trung tâm Thông tin tư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia ( 1990 – 2004)
- Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2004 – 2010)
- Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2010 -> đến nay) Với bề dày lịch sử phát triển, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia đã vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng nhất và Huân chương độc lập hạng ba
3 h c g, hiệ vụ của ục Th g ti h a học v g ghệ uốc gia
* Ch c g
Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia là cơ quan trực thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản l Nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
Trang 39Tên giao dịch quốc tế của Cục Thông tin (KH&CN QG) là National Agency for Science and Technology Information (viết tắt là NASATI)
Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản nội nộ, ngoại tệ kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật
Cục Thông tin có trụ sở đặt tại: 24 – 26 L Thường Kiệt, Hoàn Kiếm,
Hà Nội
* Nhiệm vụ và quyền hạn
+ Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành: các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về KH&CN, phát triển chợ công nghệ và thiết bị, phát triển các mạng thông tin KH&CN tiên tiến ; Dự thảo chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, đề án phát triển thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác CSDL quốc gia về KH&CN, phát triển chợ công nghệ và thiết bị, trung tâm giao dịch thông tin công nghệ, các mạng thông tin KH&CN tiên tiến ;
+ Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác CSDL quốc gia về KH&CN;
+ Ban hành các văn bản cá biệt, văn bản quy phạm nội bộ thuộc lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác CSDL quốc gia về KH&CN, phát triển chợ công nghệ và thiết bị, các mạng thông tin KH&CN tiên tiến;
Trang 40+ Chỉ đạo chuyên ngành về lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đối với các cơ quan có thẩm quyền của các Bộ, ngành và địa phương; đăng k , lưu giữ kết quả và sử dụng thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN; quản l và cấp mã số chuẩn quốc tế cho các xuất bản phẩm kế tiếp (ISSN); + Xây dựng và phát triển hệ thống thống kê KH&CN, Hệ thống chỉ tiêu thống
kê KH&CN thống nhất trong cả nước; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê, chủ trì triển khai các cuộc điều tra thống kê quốc gia và ngành về KH&CN; phát triển CSDL về thống kê KH&CN;
+ Tổ chức và phát triển Thư viện KH&CN Quốc gia ; duy trì và phát triển Liên hiệp thư viện Việt Nam về các nguồn thông tin KH&CN (Vietnam Library Consortium); chủ trì cập nhật, bổ sung và phát triển nguồn thông tin KH&CN cho cả nước;
+ Tổ chức và thực hiện xử l , phân tích-tổng hợp và cung cấp thông tin phục
vụ lãnh đạo, quản l , nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế-xã hội;
+ Xây dựng và phát triển CSDL quốc gia về KH&CN;
+ Tổ chức và phát triển các chợ công nghệ và thiết bị quy mô quốc gia và quốc tế; tổ chức, tham gia các triển lãm, hội chợ KH&CN trong nước và quốc tế; + Duy trì và phát triển Mạng Nghiên cứu và đào tạo Việt Nam (VinaREN); + Cập nhật và phát triển Cổng thông tin, thư viện, thống kê KH&CN Việt Nam (VISTA); Duy trì và phát triển hệ thống Tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến (VJOL); xuất bản Tạp chí Thông tin và Tư liệu, các sách KH&CN, các xuất bản phẩm thông tin KH&CN khác;
+ Tổ chức và phát triển Sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet; phổ biến và cung cấp thông tin công nghệ;
+ Phối hợp thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử l vi phạm hành chính về hoạt động thông tin, thư viện, thống kê, xây dựng và khai thác