Những nét đặc trưng của thổ ngữ tại Hội An hiện nay hình thành thông qua một quá trình tiếp xúc với những thổ ngữ, phương ngữ tiếng Việt khác nhau và các ngoại ngữ khác và chịu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp của mình, tôi đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội
đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian học tập
và nghiên cứu tại khoa
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn đến UBND TP Hội An, UBND phường Cẩm Nam, Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản Văn hóa Hội An (có thể thêm bạn bè, anh chị ) đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện cho quá trình điều tra tại phường Cẩm Nam, TP Hội An để góp phần hoàn thành tốt luận văn của mình
Đặc biệt, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, lòng biết ơn sâu sắc nhất
đến GS TS Trần Trí Dõi, người đã truyền nhiệt huyết nghiên cứu, tận tình
hướng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cho phép tôi được gửi đến quý trường, Thầy, Cô giáo, lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
TOHYAMA Emi
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết qủa nêu trong luận văn là trung thực, minh bạch và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
TOHYAMA Emi
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
5 NGUỒN TƯ LIỆU VÀ CỘNG TÁC VIÊN 3
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
7 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 6
8 Ý NGHĨA KHOA HỌC 7
9 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 7
10 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ TP.HỘI AN VÀ PHƯỜNG CẨM NAM 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LY THUYẾT 11
1.1 Những khái niệm đơn vị ngữ âm trong tiếng Việt 11
1.1.1 Âm vị 11
1.1.2 Âm tố 11
1.1.3 Âm tiết 11
1.1.4 Hình vị 12
1.1.5 Vần 13
1.2 Một số khái niệm liên quan đến phương ngữ học 13
1.2.1 Phương ngữ 13
1.2.2 Thổ ngữ 14
1.3 Phương ngữ tiếng Việt 14
1.3.1 Phân vùng phương ngữ 14
1.3.2 Đặc điểm ngữ âm của các vùng phương ngữ 16
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGỮ ÂM CỦA THỔ NGỮ QUẢNG NAM 20
2.1 Cấu trúc âm tiết 20
2.2 Âm đầu 21
2.2.1 Dẫn nhập 21
2.2.2 Tiêu chí khu biệt 22
2.2.3 Số lượng âm vị 23
2.2.4 Mô tả các âm đầu trong thổ ngữ Quảng Nam 24
2.2.5 Tiểu kết 30
2.3 Âm đệm 31
2.3.1 Dẫn nhập 31
2.3.2 Sư phân bố của âm đệm trong tiếng Quảng Nam 32
2.3.3 Các biến thể của âm vị /-w-/ 32
2.3.4 Miêu tả đặc điểm âm đệm trong thổ ngữ Quảng Nam 32
2.3.5 Nhận xét 37
2.4 Âm chính 38
2.4.1 Dẫn nhập 38
2.4.2 Tiêu chí khu biệt 38
2.4.3 Số lượng 40
2.4.4 Miêu tả các nguyên âm trong thổ ngữ Quảng Nam 40
2.4.5 Nhận xét 48
2.4.6 Thảo luận 50
2.5 Âm cuối 52
2.5.1 Dẫn nhập 52
2.5.2 Tiêu chí khu biệt 53
2.5.3 Số lượng 53
2.5.4 Sư phân bố của âm cuối trong tiếng Quảng Nam 54
2.5.5 Mô tả đặc điểm âm cuối trong thổ ngữ Quảng Nam 54
Trang 52.6 Thanh điệu 58
2.6.1 Dẫn nhập 58
2.6.2 Hệ thống thanh điệu tiếng Việt 58
2.6.3 Thanh điệu trong phương ngữ tiếng Việt 59
2.6.4 Tiêu chí phương thức tạo thanh 60
2.6.5 Mô tả đặc điểm thanh điệu trong thổ ngữ Quảng Nam 61
2.6.6 Nhận xét 63
2.6.7 Thảo luận 66
CHƯƠNG 3: THỔ NGỮ QUẢNG NAM VÀ VIỆC HÌNH THÀNH CHỮ QUỐC NGỮ 71
3.1 Đặt vấn đề 71
3.2 Từ điển Việt – Bồ – La 72
3.3 Mô tả đặc điểm ngữ âm của cuốn TĐVBL 73
3.3.1 Chữ cái 73
3.3.2 Cấu trúc âm tiết 74
3.3.3 Phụ âm đầu 74
3.3.4 Phụ âm kép và âm nối /l/ 77
3.3.5 Âm đệm: /-w-/ 78
3.3.6 Nguyên âm 80
3.3.7 Âm cuối 81
3.3.8 Thanh điệu 82
3.4 Tiểu kết 83
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 92
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Danh sách âm vị âm đầu trong thổ ngữ Quảng Nam 23
Bảng 2: Âm đầu và chữ quốc ngữ 30
Bảng 3: Sự biến đổi của các phụ âm đầu khi có âm đệm 36
Bảng 4: Hệ thống nguyên âm của thổ ngữ Quảng Nam 40
Bảng 6: Sự kết hợp với âm cuối /-j, -w/ 56
Bảng 7: Cao độ của các thanh điệu trong thổ ngữ Quảng Nam 64
Bảng 8: Cao độ bậc của các thanh điệu trong thổ ngữ Quảng Nam 65
Bảng 9: Trường độ của các thanh điệu trong thổ ngữ Quảng Nam 65
Bảng 10: Danh sách âm vị phụ âm đầu trong tiếng Việt thế kỷ XVII 75
Bảng 11: So sánh cách viết của Phụ âm đầu TĐVBL và chính tả hiện nay 77 Bảng 12: Âm lượt trong TĐVBL 79
Bảng 13: Danh sách âm vị nguyên âm trong TĐVBL 80
Bảng 14: Danh sánh âm vị âm cuối trong tiếng Việt thế kỷ XVII 81
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1:.Bản đồ Hội An 8
Hình 2: Bản đồ điều tra ngữ âm thổ ngữ Quảng Nam 10
Hình 3: Cấu trúc âm tiết tiếng Việt hiện nay 12
Hình 4: Hệ thống 6 thanh điệu tiếng Việt 17
Hình 5.: Mô hình biến đổi các nguyên âm khi kết hợp với các âm cuối 51
Hình 6: Mô hình các phương thức tạo thanh 60
Hình 7: Hệ thống thanh điệu của thổ ngữ Quảng Nam 61
Hình 8: Đường nét của các thanh điệu thổ ngữ Quảng Nam 62
Hình 9: So sánh đường nét của thanh hỏi và thanh ngã trong thổ ngữ Quảng Nam 62
Hình 10: Các chất giọng kẹt thanh, thường và thở 68
Hình 11: Âm tiết mả (Quảng Nam) 68
Hình 12: Âm tiết mã (Quảng Nam) 69
Hình 13 : Âm tiết mả (Hà Nội) 69
Hình 14: Âm tiết mã (Hà Nội) 70
Trang 8QUY ƯỚC VỀ PHIÊN ÂM VÀ KÝ HIỆU
1 Trong luận văn, chúng tôi sử dụng cách phiên âm quốc tế (IPA) Khi trích dẫn tài liệu, chúng tôi sẽ trích dẫn nguyên cách ghi âm của cách tác giả đi trước
Cách phiên âm quốc tế (IPA), về cơ bản được chúng tôi sử dụng theo phong chữ của Viện Ngôn ngữ học Muà hè (SIL)
2 Một số ký hiệu được sử dụng trong luận văn như sau:
( ) Các từ tiếng Việt hiện nay nɔ:m1 (Nam)
- Tài liệu tham khảo được đặt trong ngoặc vuông, có số trang Ví dụ [1, tr.20] nghĩa là tài liệu tham khảo số 1, trang 20
Trang 9MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Theo các nhà Việt ngữ học trong và ngoài nước, bức tranh phương ngữ tiếng Việt rất phong phú và đa dạng, đặc biệt là phương ngữ miền Trung Việt Nam như tiếng Huế, tiếng Hà Tĩnh, tiếng Nghệ An
Mặc dù các kết quả nghiên cứu lịch sử phát triển của tiếng Việt cũng
đã chỉ ra nhiều điểm khác biệt ở giọng nói và cách phát âm, từ ngữ, phong cách diễn đạt và ngữ pháp trong tiếng nói của các vùng miền, hình thành các phương ngữ và thổ ngữ Tuy nhiên, một số phương ngữ vẫn chưa được quan tâm và nghiên cứu nhiều
Về phương diện phương ngữ học, tiếng Quảng Nam là một trong phương ngữ thuộc phương ngữ Nam Bộ Về mặt ngữ âm, tiếng Quảng Nam
có những đặc điểm riêng, đặc biệt trong hệ thống nguyên âm và âm cuối Những nét đặc trưng đó tạo nên một “giọng Quảng” đặc biệt trong bức tranh phương ngữ tiếng Việt
Với vị trí địa lý tiện lợi, cảng thị Hội An được phát triển sớm về ngành thương mại như một “cảng biển quốc tế” Vì vậy, nhiều thương gia nước ngoài và nhiều người dân tộc khác đến đây để sinh sống và làm việc Bên cạnh hoạt động mậu dịch buôn bán, từ cuối thế kỷ XVI, các nhà giáo sĩ
đã vào Hội An để bắt đầu truyền đạo Kitô giáo và trong quá trình đó, họ sử dụng mẫu tự La tinh để ghi chép tiếng Việt Có thể nói rằng, chính việc La tinh hoá này đã làm cõ sở cho quá trình hình thành nên chữ Quốc ngữ như hiện nay
Trang 10Những nét đặc trưng của thổ ngữ tại Hội An hiện nay hình thành thông qua một quá trình tiếp xúc với những thổ ngữ, phương ngữ tiếng Việt khác nhau và các ngoại ngữ khác và chịu ảnh hưởng từ các ngôn ngữ đó
Công trình này nhằm mục đích cung cấp một tài liệu mô tả hệ thống ngữ âm của một trong số những thổ ngữ Quảng Nam tại phường Cẩm Nam,
TP Hội An, tỉnh Quảng Nam và tìm hiểu nét đặc trưng của nó
2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu chính trong luận văn này là hệ thống ngữ âm của một thổ ngữ Quảng Nam tại phường Cẩm Nam, TP Hội An Trong bài này, tôi mô tả và phân tích hệ thống ngữ âm qua so sánh, đối chiếu với hệ thống chính tả tiếng Việt hiện nay và cách phiên âm của cuốn từ điển Việt –
Bồ – La của Alexandre de Rhodes vào thế kỷ 17
Trong luận văn này, tôi sử dụng từ thổ ngữ Quảng Nam với quan niệm là “tiếng nói hàng ngày của người dân” sinh sống ở các thành phố và các vùng khác trong tỉnh Quảng Nam
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tôi tập trung vào các vấn đề sau đây:
- Mô tả đặc điểm hệ thống ngữ âm trong tiếng Quảng Nam và khảo sát vai trò của nó trong quá trình hình thành chữ quốc ngữ
Hệ thống ngữ âm thổ ngữ Quảng Nam, gồm:
+ Hệ thống phụ âm đầu
Trang 114 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Những nhiệm vụ mà đề tài hướng đến thực hiện là:
Một là, khảo sát thu thập tư liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu của thổ ngữ Quảng Nam
Hai là, miêu tả ngữ âm và âm vị học hệ thống ngữ âm chung và đặc biệt của thổ ngữ Quảng Nam với ghi chép bằng ký hiệu phiên âm quốc tế IPA
Ba là, phân tích cơ sở dữ liệu bằng các chương trình máy tính như Praat, Speech analyzer
Bốn là, so sánh đặc điểm ngữ âm tiếng Quảng Nam với hệ thống phiên âm của những từ vựng trong cuốn “Từ điển tiếng Việt-Bồ-La” của Alexandre de Rhodes để tìm hiểu về vai trò của nó trong quá trình hình thành chữ quốc ngữ
5 NGUỒN TƯ LIỆU VÀ CỘNG TÁC VIÊN
Hệ thống ngữ âm của các thổ ngữ này được phân tích và miêu tả dựa trên dữ liệu ghi âm được thu thập tại phường Cẩm Nam, TP Hội An tỉnh Quảng Nam vào tháng 4 năm 2015
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, tức là tìm hiểu thổ ngữ Quảng Nam, trước hết tôi xác định phạm vi nghiên cứu về mặt địa lý là TP Hội An TP Hôi An là một vùng trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Nam
Hội An hiện nay là một thành phố du lịch với quần thể kiến trúc cổ
có hơn 1.300 di tích được bảo tồn gần như nguyên vẹn, thuộc nhiều loại hình: nhà gỗ, giếng, nhà thờ, tộc họ, chùa, miếu, đình, cầu, hội quán, mộ và những phong cảnh thiên nhiên như bãi biển Cửa Đại và đảo Cù lao Chàm
đã thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước đến thăm quan
Trang 12Với tình trạng đó, việc thu thập dữ liệu ghi âm được phát âm một cách tự nhiên đúng theo giọng địa phương là khó đạt yêu cầu Chính vì thế, tôi lựa chọn một khu vực được tách rời với trung tâm du lịch Thành phố là phường Cẩm Nam, cách phố cổ Hội An khoảng 200m về phía Nam
Để mô tả đặc điểm ngữ âm của thổ ngữ Quảng Nam tại phường Cẩm Nam, Hội An, tôi tập trung vào việc thu thập tài liệu ghi âm được thể hiện
rõ nhất “chất giọng Quảng” của người Cẩm Nam Tôi lựa chọn cộng tác viên với đặc điểm như sau: 1) Người sử dụng tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ, được sinh ra và lớn lên tại phường Cẩm Nam, 2) Hầu như không đi khỏi địa phương trong đời sống và ít tiếp xúc với những người Việt Nam thuộc phương ngữ khác và người nước ngoài 3) Không có tật trong giọng nói và các bộ máy phát âm phát triển bình thường và đã được hoàn chỉnh
Trong quá trình điều tra thổ ngữ, tôi đã tiếp xúc trực tiếp với tiếng Quảng Nam của người bản ngữ và thu thập dữ liệu ghi âm trực tiếp Có khi tôi ghi âm những đoạn hội thoại của cư dân trong cuộc sống hằng ngày, có khi tôi cũng ghi âm giọng đọc bảng từ được soạn sẵn
Trong quá trình khảo sát, tôi tập trung vào việc tiếp xúc những cộng tác viên lớn tuổi, từ 50 tuổi trở lên
May mắn là tôi được sự giúp đỡ của Ủy ban nhân dân phường Cẩm Nam và Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản Văn hoá Hội An tại TP Hội An
để giới thiệu những người địa phương trong thời gian điều tra Trong quá trình thu thập tư liệu, tôi đã làm việc với 15 cộng tác viên bao gồm 12 nữ
và 3 nam
Hệ thống ngữ âm trong thổ ngữ Quảng Nam được tôi miêu tả dưới đây dựa trên tư liệu băng ghi âm ghi các phát ngôn của các cộng tác viên
Trang 136 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đây là một đề tài nghiên cứu ngữ âm phương ngữ Để thực hiện đề tài này, tôi áp dụng các lí thuyết của ngôn ngữ học đại cương và sử dụng nhiều phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu thực địa/ điều tra điền dã:
Người nghiên cứu đến vùng địa phương để sưu tầm những dữ liệu ghi âm tiếng nói để khảo sát cách phát âm của người địa phương Khảo sát ngữ âm và thu thập tư liệu nghiên cứu thông qua các quan sát và ghi âm giọng nói của người địa phương
- Phương pháp phân tích miêu tả của Ngôn ngữ học chính được sử dụng
trong luận văn này để miêu tả và phân tích các đặc điểm hệ thống ngữ âm
và cấu trúc trong thổ ngữ Quảng Nam tại TP Hội An Khi phân tích ngữ
âm, thứ nhất phân tích và mô tả dựa vào thính giác Thứ hai, sử dụng các phần mềm máy tính như Praat và Speech analyzer
- Thủ pháp so sánh trên bình diện đồng đại và lịch đại
Thủ pháp so sánh đồng đại được sử dụng để so sánh và đối chiếu thổ ngữ Quảng Nam với các phương ngữ khác và chính tả chữ Quốc ngữ hiện nay Ở phần đối chiếu này, tôi không tiến hành khảo sát các phương ngữ vùng khác như đã khảo sát thổ ngữ Quảng Nam mà chỉ dựa vào những kết quả khảo sát được của các nhà Việt ngữ học để làm cơ sở so sánh đối chiếu với thổ ngữ Quảng Nam Ngoài ra, sử dụng thủ pháp này để đối chiếu lịch đại Cụ thể là so sánh đặc điểm ngữ âm với cách phiên âm trong cuốn từ điển Việt – Bồ – La
Thủ pháp thống kê ngôn ngữ học được dùng để xử lý nguồn ngữ liệu thu thập được phục vụ cho phân tích
Trang 14Đây là một bước nghiên cứu thực tiễn để thu thập dữ liệu ghi âm tiếng nói của thổ ngữ Quảng Nam với một cách chính xác và tự nhiên, đúng theo giọng nói của người địa phương
7 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Việc tìm hiểu và nghiên cứu tiếng Quảng Nam đã được các nhà Việt
ngữ học quan tâm
Chúng tôi có thể khẳng định được rằng, Cao Xuân Hạo (1986) là người đầu tiên miêu tả thổ ngữ Quảng Nam dựa trên phương diện ngữ âm
học Trong bài Nhận xét về các nguyên âm của một phương ngữ ở tỉnh
Quảng Nam, ông miêu tả những biến thể của các nguyên âm trong vần tùy
theo âm cuối đứng sau nó Trong bài đó, ông cho rằng mất sự đối lập nguyên âm /a/ và /a:/
Hoàng Thị Châu (1990) cũng đề cập đến sự biến đổi phụ âm cuối và nhận xét nguyên nhân đó là ảnh hưởng của các phương ngữ Quảng Đông, Trung Quốc
SHIMIZU Masaaki (2012, 2014) phân tích và miâu tả hệ thống ngữ
âm đặc biệt sự kết hợp giữa nguyên âm và phụ âm cuối với góc nhìn lịch sử ngữ âm
Andrea Hòa Phạm (2014) Nhận xét sự đối lập nguyên âm /a/ dài và /a/ ngắn trong thổ ngữ Quảng Nam Bà cho rằng trong thổ ngữ Quảng Nam các nguyên âm biến đổi theo tính chất “xâu chuỗi”, tức là, nếu một nguyên
âm biến đổi thì nguyên âm khác sẽ bổ sung vị trí của nó trong hệ thống nguyên âm
Trang 158 Ý NGHĨA KHOA HỌC
- Bức tranh phương ngữ tiếng Việt là hết sức đa dạng và phong phú, tuy nhiên chưa có đủ khảo sát cụ thể về nhiều phương ngữ
- Luận văn này cung cấp tư liệu để có một cái nhìn khái quát về hệ thống ngữ âm nét đặc trưng của nó trong tiếng Quảng Nam góp phần bổ sung vào bản đồ phương ngữ của tiếng Việt Đồng thời so sánh với cách phiên
âm trong từ điển Việt – Bồ – La để tìm hiểu vai tro về hình thành chữ quốc ngữ
9 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài các phần mở đầu, phần kết luận và Tài liệu tham khảo ra, luận văn sẽ được chia thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Đặc điểm ngữ âm trong thổ ngữ Quảng Nam
Chương 3: Thổ ngữ Quảng Nam và việc hình thành chữ Quốc ngữ
(Nhận xét thông qua cuốn TýÌ điển Việt - Bồ - La)
Trang 1610 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ TP.HỘI AN VÀ PHƯỜNG CẨM NAM
10.1 Vài nét về TP Hội An tỉnh Quảng Nam
Hình 1:.Bản đồ Hội An
Hội An là một trong 18 huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam, nằm
ở vùng cửa sông ven biển, hạ lưu sông Thu Bồn, con sông lớn nhất của cả tỉnh, phía đông ra biển Đông, còn phía tây, nam và bắc giáp hai huyện Điện Bàn và Duy Xuyên Diện tích của Tp Hội An là 61,712km2, dân số vào năm 2014 của cả thành phố là 93,322 người, chiếm khoảng 6.3 % của tổng dân số của tỉnh Quảng Nam [15]
Đô thị cổ Hội An ra đời khoảng thế kỷ XVI và phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ XVII-XVIII nhờ ưu tiên địa lý thích hợp một cảng biển Cẩm Nam nói riêng, vùng Hội An nói chung, phát triển sớm về nghề buôn bán
và trao đổi hàng hóa, đặc biệt là nghề buôn ghe bầu [16, tr.17]
Trang 17Về mặt khí hậu, Hội An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và hai mùa mưa và mùa khô rõ ràng Mùa khô bắt đầu từ tháng 2 đến tháng 8, còn lại là mùa mưa Trong 1 năm, 3 tháng cuối năm là mùa bão
Theo Nguyễn Chí Trung, Faifo là tên gọi tên gọi quen dùng với
thương nhân Châu Âu để chỉ địa danh đô thị thương cảng Hội An hiên nay Danh xưng này được xuất hiện vào thế kỷ XVI và các thương nhân Châu
Âu sử dụng danh xưng theo cách phát âm của họ như Faifo, Haifo, Faiso Trong từ điển Việt – Bồ – La của giáo sĩ Alexandre de Rhodes (1651), ông ghi từ “HŎÀI PHÔ”: Một kàng trong xứ Cô – sinh mà người Nhật ở và gọi
là, faifo
Trong “ Ô Châu Cận Lục 烏州近録”của Dương Văn An 楊文安 vào thế kỷ XVI, ông ghi rằng 66 xã của huyện Điện Bàn và trong đó có 2 làng là Cẩm Phô 錦浦(錦鋪) và Hoài Phô 准浦(准鋪) Theo cách ghi của ông, rất có thể Cẩm Phô là phường Cẩm Phô trên khu phổ cổ Hội An hiện
nay [39, tr.222, 223]
Địa danh này xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XVI Tuy nhiên, vùng đất Hội An có lịch sử lâu hơn đó đã từng tồn tại thông qua nền văn hóa Sa Huỳnh và văn hóa Chăm pa
Trang 1810.2 Vài nét về phường Cẩm Nam
An, dân số hiện nay là 6,494 người Số hộ là 1,533 hộ Nghề nghiệp chủ yếu của cư dân Cẩm Nam là nông nghiệp, ngư nghiệp, buôn bán và những dịch vụ liên quan đến ngành du lịch [2]
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LY THUYẾT 1.1 Những khái niệm đơn vị ngữ âm trong tiếng Việt
1.1.1 Âm vị
Theo tác giả Đoàn Thiện Thuật cho rằng, âm vị là “Đơn vị nhỏ nhất của hệ thống biểu đạt thành tiếng của một ngôn ngữ, được quan niệm như một tổng thể của những nét khu biệt được thể hiện đồng thời (…)” [6, tr.47] Như vậy, có thể hiểu âm vị là đơn vị nhỏ nhất có chức năng khu biệt nghĩa giữa các từ trong một ngôn ngữ
Âm vị không phải là một âm thanh cụ thể Âm vị được thể hiện bằng
âm tố và một âm vị có thể được thể hiện bằng nhiều âm vị.Số lượng âm vị trong một ngôn ngữ là hữu hạn Ngược lại số lượng âm tố trong một ngôn ngữ là vô hạn
1.1.2 Âm tố
Âm tố là một yếu tố âm thanh cụ thể bao gồm cả những nét khu biệt
và không khu biệt Âm tố là đơn vị âm thanh nhỏ nhất của lời nói Âm vị bao giờ cũng phải được hiện thực hóa và được thể hiện bằng âm tố một âm
vị trong bối cảnh này được thể hiện ra bằng âm tố này, trong bối cảnh khác được thể hiện ra bằng âm tố khác Tất cả những âm tố cùng thể hiện một
âm vị được gọi là biến thể của âm vị Một âm vị được thể hiện bằng nhiều biến thể [6, tr.51] Dựa trên cơ sở cấu âm, âm tố được chia thành hai loại chính Đó là nguyên âm và phụ âm
1.1.3 Âm tiết
Trong tiếng Việt, âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất Một âm tiết
Trang 20bao gồm nhiều yếu tố ngữ âm như thanh điệu, âm đầu, âm đệm, âm chính
và âm cuối Trong tiếng Việt, một âm tiết bao giờ cũng được phát ra với một thanh điệu
Thanh điệu
Hình 3: Cấu trúc âm tiết tiếng Việt hiện nay [6, tr.83]
Thành tố thứ nhất có chức năng khu biệt âm tiết này với âm tiết khác
là thanh điệu Hệ thống thanh điệu có chức năng khu biệt chủ yếu về âm vực Thành tố thứ hai là âm đầu Nó có chức năng khu biệt về âm sắc của phần mở đầu của âm tiết Thành tố thứ ba là âm đệm Âm đệm đứng ở giữa
âm đầu và âm chính Âm đệm tu chỉnh âm sắc của âm tiết với hiện tượng tròn môi Thành tố thứ tư có chức năng khu biệt âm tiết là âm chính Thành
tố cuối cùng là âm cuối Nó có chức năng khu biệt về âm sắc của phần kết thúc của âm tiết
Như vậy, cấu trúc âm tiết của tiếng Việt là (Ci)(G)V(Cf)+T1
1.1.4 Hình vị
Hoàng Thị Châu khẳng định rõ ràng về khái niệm hình vị Đó là một đơn vị cơ sở của ngôn ngữ có nghĩa nhỏ nhất là hình vị Một đơn vị cơ sở của ngôn ngữ phải là một đơn vị có hai mặt: âm thanh và ý nghĩa Âm tiết
là đơn vị ngữ âm, chưa phải là một đơn vị cơ sở của ngôn ngữ
Trong tiếng Việt, số lượng âm tiết và hình vị bằng nhau và ranh giới của chúng trùng nhau [6, tr.66]
1
Trang 211.1.5 Vần
Vần là bộ phận quan trọng trong cấu trúc âm tiết tiếng Việt Vần mang
âm sắc chủ yếu của âm tiết và chính vần là cơ sở để tạo nên vần thơ trong
bài thơ Theo Đoàn Thiện Thuật, Âm tiết tiếng Việt gồm ba bộ phận độc
lập: thanh điệu, âm đầu và phần còn lại Bộ phận thứ ba mang âm sắc chủ yếu của âm tiết Nó là bộ phận đoạn tính duy nhất kết hợp thanh điệu tạo nên vần thơ, nên tạm gọi là phần vần Theo quan điểm của ông, vần bao
gồm những yếu trong âm tiết trừ thanh điệu và âm đầu, tức là phần vần trong âm tiết tiếng Việt bao gồm âm đệm, âm chính và âm cuối [6, tr.75]
Ngoài ra, một số nhà Việt ngữ học coi vần không bao gồm yếu tố âm đệm Theo Hoàng Thị Châu, vần bao gồm âm chính và âm cuối, không bao gồm âm đệm [9, tr.114]
Trong bài này tôi theo quan điểm coi vần là bộ phận chính của âm tiết tiếng Việt, nó bao gồm yếu tố âm đệm, âm chính và âm cuối
1.2 Một số khái niệm liên quan đến phương ngữ học
1.2.1 Phương ngữ
Theo Hoàng Thị Châu, phương ngữ là một thuật ngữ ngôn ngữ để chỉ
sự biểu hiện của ngôn ngữ toàn dân ở một địa phương cụ thể với những nét khác biệt của nó so với ngôn ngữ toàn dân hay với một phương ngữ khác [9, tr.29] Phương ngữ là một biến thể của ngôn ngữ toàn dân được hình thành trong quá trình lịch sử có nét đặc trưng về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp
Khái niệm phương ngữ được xây dựng trên sự đối lập Đối lập với ngôn ngữ toàn dân, tức là ngôn ngữ được sử dụng trên phạm vi cả nước, còn gọi là tiếng phổ thông Phương ngữ lại đối lập với những phướng pháp khác
Trang 22Theo Võ Xuân Trang (1997), Phương ngữ là biến thể địa phương của
ngôn ngữ toàn dân có địa bàn phân bố trên một phạm vi rộng gồm một hoặc nhiều tỉnh Các phương ngữ được phân biệt chủ yếu dựa trên đặc điểm ngữ âm Các phương ngữ có những đặc điểm giống nhau và được phân bố
gần nhau có thể tạo thành một vùng phương ngữ [26, tr.21]
1.2.2 Thổ ngữ
Đó là thuật ngữ phương ngữ học để chỉ tiếng địa phương trong một vùng lớn như tỉnh, thành phố Thổ ngữ là biến thể của hệ thống ngôn ngữ toàn dân thường tồn tại trong một không gian hẹp như tỉnh, huyện, xã và làng và có những đặc trưng đặc biệt so với cái phương ngữ lớn bao quang
nó hay cái ngôn ngữ mà nó là biến thể Phương ngữ bao gồm nhiều thổ ngữ [9, tr.30]
1.3 Phương ngữ tiếng Việt
Trước khi mô tả những đặc điểm ngữ âm của thổ ngữ Quảng Nam,
so sánh qua với các phương ngữ khác trong tiếng Việt đề thấy rõ ràng sự khác biệt của thổ ngữ Quảng Nam
1.3.1 Phân vùng phương ngữ
Việc phân chia vùng phương ngữ tiếng Việt chưa được thống nhất và
có ý kiến khác nhau như; chia thành hai vùng phương ngữ, ba vùng phương
ngữ và bốn hay năm vùng phương ngữ trở lên
- Hướng phân chia hai vùng phương ngữ
Theo quan điểm của H Maspéro (1912), một học giả Pháp, tiếng Việt được phân chia ra hai vùng là phương ngữ Bắc và phương ngữ Trung
Trong công trình Nghiên cứu ngữ âm lịch sử tiếng Việt, ông cho rằng giữa
Trang 23hai phương ngữ Bắc và Trung có nét đặc trưng khác nhau và Phương ngữ Truong có những nét cổ xưa hơn so với phương ngữ Bắc Ông coi miền Nam là nơi để người gốc miền Bắc mới vào sống ở, vì thế ông nhận xét phương ngữ của 2 vùng là cùng một loại Hoàng Phê (1963) và M V Gordina và L S.Bystrôv (1970), học giả Liên Xô, cũng chia thành hai vùng phương ngữ Đó là phương ngữ là Bắc và Phương ngữ Nam
- Hướng phân chia ba vùng phương ngữ
Các nhà Việt ngữ học như Đỗ Hữu Châu (1981), Vương Hữu Lễ (1981), Võ Xuân Trang (1997), Hoàng Thị Châu (2009) phân chia ba vùng phương ngữ
Theo Quan điểm của Hoàng Thị Châu, bà phân chia tiếng Việt thành
3 vùng phương ngữ chính dựa trên cơ sở ngữ âm, đặc biệt do hệ thống thanh điệu Vùng phương ngữ Bắc Bộ bao gồm các tỉnh Bắc Bộ Vùng phương ngữ Trung Bộ bao gồm các tỉnh Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân Từ đèo Hải Vân trở vào là vùng phương ngữ Nam Bộ [9, tr.88; 91]
- Hướng phân chia bốn vùng phương ngữ
L Cadiere (1902, 1911), Nguyễn Kim Thản (1982), Huỳnh Công Tín (1999, 2007) phân chia tiếng Việt thành bốn vùng phương ngữ
Nguyễn Kim Thản (1982) phân chia tiếng Việt thành 4 vùng phương ngữ lớn Đó là: phương ngữ Bắc bộ (bao gồm cả Bắc Bộ và một phần Thanh Hóa), phương ngữ Bắc Trung bộ (từ phía Nam Thanh Hóa và Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên), phương ngữ Nam Trung bộ (từ Quảng Nam đến Phú Khánh –nay là Phú Yên, Khánh Hòa) và phương ngữ Nam bộ (từ Thuận
Trang 24Hải trở vào) Theo Huỳnh Công Tín (2007), Thanh Hóa là vùng phương ngữ Bắc Bộ
- Hướng phân chia tiếng Việt thành năm vùng phương ngữ
- Nguyễn Bạt Tụy (1961) phân chia thành năm vùng phương ngữ Đó là: phương ngữ miền Bắc (Bắc Bộ và Thanh Hóa), phương ngữ Trung Trên (từ Nghệ An đến Quảng Trị), phương ngữ Trung Giữa (từ Thừa Thiên đến Quảng Ngãi), phương ngữ Trung Dưới (từ Bình Định đến Bình Tuy) và phương ngữ Nam (từ Bình Tuy trở vào)
1.3.2 Đặc điểm ngữ âm của các vùng phương ngữ
Phương ngữ Bắc Bộ:
- Phụ âm đầu
+ Số lượng âm vị bao gồm:
/ɓ, m, f, v, ɗ, t, n, th, s, z, ʈᶳ, k, ŋ, ɲ, ɣ, x, h, l, ʔ /
+ Một số âm đầu ghi trong chính tả lại thiếu Đặc biệt là tiếng nói ở
Hà Nội và một số khu vực khác không có sự phân biệt giữa: s và x, r, d và
gi, tr và ch Tức thiếu ba âm quặt lưỡi /ʈ /, / ʂ /, / ʐ / Theo Hoàng Thị Châu,
thổ ngữ Thái Bình và Nam Định có phụ âm rung [r] rõ ràng [9, tr.135]
- Âm đệm: /w/
- Âm chính
+ Nguyên âm đơn: /i, e, ɛ, ɯ, ɤ, ʌ, a:, a, u, o, ɔ/
+ Nguyên âm đôi: /iɤ, ɯɤ, uɤ /
+ Có sự đối lập giữa nguyên âm /a:/ và nguyên âm dạng ngắn /a/
- Âm cuối
+ Số lượng âm vị :8 /p, t, k, m, n, ŋ, w, j /
Trang 25+ Có đủ các âm cuối ghi trong chính tả
+ Âm cuối ở vào thế phân bố bổ sung : phụ âm cuối /-ŋ/ có 3 biến thể
âm vị như [ŋ, ŋ̟, ŋ͡m] Phụ âm cuối /-k/ cũng có 3 biến thể âm vị [k, k̟, k͡p] Các biến thể âm vị phân bố bổ sung như sau:
++ [-ŋ̟, -k̟] đứng sau nguyên âm dòng trước: /i, e, ɛ /;
++ [-ŋ, -k] đứng sau nguyên âm dòng giữa : / ɯ, ɤ, ʌ, a, a: /
++ [-ŋ͡m, k͡p] đứng sau nguyên âm dòng sau tròn môi: /u, o, ɔ /
- Thanh điệu: Hệ thống thanh điệu 6 thanh:
Hình 4: Hệ thống 6 thanh điệu tiếng Việt
Phương ngữ Trung Bộ:
- Phụ âm đầu
+ Số lượng âm vị : 23, bao gồm 3 phụ âm quặt lưỡi [ş, ᶎ, ʈ]
+ Nhiều thổ ngữ có 2 phụ âm bật hơi [ph, kh] làm thay thế cho 2 phụ
âm xát [f, x]
- Âm đệm: Trong một số phương ngữ không có âm đệm
- Âm chính
+ Nguyên âm đơn: /i, e, ɛ, ɯ, ɤ, ʌ, a:, a, u, o, ɔ/
+ Nguyên âm đôi: /iɤ, ɯɤ, uɤ /
- Âm cuối
Trang 26+ Số lượng âm vị: Tùy phương ngữ khác nhau Phụ âm /-ŋ, -k/ có thể
kết hợp được với tất cả nguyên âm
- Thanh điệu:
Số lượng và chất lượng của Thanh điệu khác nhau với hệ thống thanh điệu 6 thanh
+ Hệ thống 5 thanh: Tùy phương ngữ có hệ thống khác nhau đa dạng
Có sự lẫn lộn giữa thanh hỏi với thanh ngã (Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế), hay thanh ngã với thanh nặng (Quảng Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh)
+ Hệ thống 4 thanh:
Một số thổ ngữ ở Mai Bản, Yên Lương (Quảng Bình) và Nghi Lộc (Nghệ An) có hiện tượng 4 thanh điệu [9, 23, 26]
Phương ngữ Nam Bộ:
- Phụ âm đầu
+ Số lượng âm vị : 23, bao gồm 3 phụ âm quặt lưỡi [ş, ᶎ, ʈ]
+ Phương ngữ Nam Bộ không có phụ âm xát – môi /v/, nhưng lại có thêm âm [w] bù lại
+ Thiếu âm /z/ và được thay thế bằng âm [j]
- Âm đệm: /w/ nhiều khi biến mất
- Âm chính
+ Nguyên âm đơn: /i:, e:, ɛ:, ɯ:, ɯ, ɤ:, ʌ, a:, a, u, o:, ɔ:/
Có sự đối lập về trường độ giữa : nguyên âm /a / và /a:/
nguyên âm /ɯ:/ và /ɯ/
+ Nguyên âm đôi: / ɨɤ, iɤ, uɤ /
Trang 27Khi kết hợp với các phụ âm đầu, nguyên âm đôi đều biến thành nguyên âm đơn với quy luật ngữ âm như sau:
+ Hệ thống thanh điệu 5 thanh Thanh ngã với thanh hỏi trùng làm một
Dựa trên vị trí và đặc trưng ngữ âm như danh sách phụ âm đầu, đặc điểm biến đổi của vần và hệ thống thanh điệu, tiếng Quảng Nam được phân loại vào vùng phương ngữ Nam Bộ Chi tiết tôi sẽ mô tả sau đây
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGỮ ÂM CỦA THỔ NGỮ QUẢNG NAM
Như các thương cảng lớn khác, Hội An là một vùng đất tập trung con người từ nhiều khu vực trong nước và nước ngoài đến sinh sống và làm việc, tạo thành một vùng đa sắc tộc và đa dạng về văn hóa
Nhiều thương nhân đến từ các nước Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản sang Hội An giao dịch, buôn bán Từ cuối thế kỷ 16 đến đầu thế kỷ 17, các giáo sĩ châu Âu vào Đàng Trong để truyền giáo Kitô giáo Bên cạnh việc truyền giáo tại Việt Nam, các giáo sĩ châu Âu bắt đầu ghi chép tiếng nói bằng chữ La tinh Đó chính là sự bắt đầu của La tinh hóa tiếng Việt và
có thể khẳng định đó là khởi đầu hình thành chữ Quốc ngữ
Thông qua thời kỳ Chăm pa và thời kỳ quốc tế hóa của cư dân thương cảng Hội An, tiếng Việt ở Hội An nói riêng Quảng Nam nói chung chịu nhiều ảnh hưởng do tiếp xúc ngôn ngữ, văn hóa của trong nước và nước ngoài Có thể nói, đây chính là lý do khiến tiếng nói ở Quảng Nam đa dạng, phong phú về mặt ngữ âm, từ vựng và tạo nên một “giọng Quảng” đặc biệt
Trong phần này tôi không đề cập đến lịch sử và tập trung vào việc
mô tả hệ thống ngữ âm của thổ ngữ Quảng Nam
2.1 Cấu trúc âm tiết
Âm tiết thổ ngữ Quảng Nam được chia thành ba bộ phận là phần đầu, phần vần và thanh điệu Theo quan điểm của Đoàn Thiện Thuật, trong luận
Trang 29văn này, chúng tôi coi phần vần bao gồm ba yếu tố chính là âm đệm, âm chính và âm cuối
Ngoài phần thanh điệu ra, âm tiết thổ ngữ Quảng Nam có 8 kiểu kết hợp các âm vị như sau:
Kiểu 1: Âm tiết chỉ có âm chính
Kiểu 2: Âm tiết có âm đầu + âm chính
Kiểu 3: Âm tiết có âm chính + âm cuối
Kiểu 4: Âm tiết có âm đầu + âm chính + âm cuối
Kiểu 5: Âm tiết có âm đầu + âm đệm + âm chính
Kiểu 6: Âm tiết có âm đầu + âm đệm + âm chính + âm cuối
Kiểu 7: Âm tắc thanh hầu + âm chính
Kiểu 8: Âm tắc thanh hầu + âm chính + âm cuối
Như vậy, Cấu trúc đầy đủ của âm tiết thổ ngữ Quảng Nam là:
Âm đầu/ âm thanh hầu + âm đệm + âm chính + âm cuối + thanh điệu: (Ci)(G)V(Cf)+T2
2.2 Âm đầu
2.2.1 Dẫn nhập
Phụ âm đầu là thành phần khởi đầu âm tiết và là một trong những thành phần đoạn tính chủ yếu của âm tiết Hoàng Thị Châu (2009) cho rằng Phụ âm
đầu là “một trong những thành phần chủ yếu của âm tiết Nó tương đối độc
lập với những thành phần chính khác của âm tiết như thanh điệu và vần.”
Trong âm tiết tiếng Việt, âm đầu có tính độc lập so với các yếu tố khác trong âm tiết như thanh điệu và vần và vị trí của nó không bao giờ thay đổi
2 Ci: phụ âm đầu, G: âm đệm, V: nguyên âm, Cf: phụ âm cuối và T: Thanh điệu
Trang 30So với hệ thống âm vị ghi bằng chữ viết, tức chữ viết của chính tả tiếng Việt, số lượng âm vị phụ âm đầu giảm đi do mất sự đối lập giữa hai hay những âm khác nhau Ví dụ, trong một số phương ngữ Bắc Bộ, mất sự
đối lập giữa âm tr/ch, s/x, gi/d/r
2.2.2 Tiêu chí khu biệt
Như chính tả tiếng Việt hiện nay, vị trí âm đầu trong âm tiết của thổ ngữ Quảng Nam là các phụ âm Các âm vị làm phụ âm đầu đối lập dựa trên tiêu chí về phương thức cấu âm và vị trí cấu âm
- Tiêu chí hữu thanh và vô thanh
+ Âm hữu thanh: / ɓ, ɗ, m, v, n, ɲ ,ŋ, ɣ, r, l / Âm này bao gồm âm
mũi và âm bên
+ Âm mũi: /m, n, ɲ, ŋ /
+ Âm bên: /l/
+ Âm vô thanh: /f, t, th, ʈ , ʂ, s, x, c, k /
- Tiêu chí bật hơi và không bật hơi
+ Âm bật hơi: /th/ đối lập với âm không bật hơi /t/
- Tiêu chí tắc / xát
+ Âm tắc: /ɓ, m, ɗ, t, ʈ , ɲ, ŋ, c, k, ʔ/
+ Âm xát: /f, v, s, ʂ, x, ɣ, r, h /
Theo tiêu chí vị trí cấu âm, các âm vị được chia thành 3 nhóm Đó là
Âm môi, Âm lưỡi và Âm thanh hầu Trong đó các âm vị âm lưỡi được
chia ra do vị trí như Âm đầu lưỡi, Âm mặt lưỡi và âm gốc lưỡi Ngoài ra, trong thổ ngữ Quảng Nam có một số âm quặt lưỡi
Trang 31+ Âm quặt lưỡi: / ʈ , ʂ /
2.2.3 Số lượng âm vị
Về số lượng, trong thổ ngữ Quảng Nam (Cẩm Nam, TP Hội An) có
22 âm vị đảm nhiệm chức năng âm đầu
Đó là: /ɓ, m, v, f, t, tʰ, ɗ, n, r, l, ʈ, s, ʂ, k, c, ɲ, ŋ, ɣ, x,Ɂ, h, j /
Có thể nhận diện các phụ âm đầu của tiếng Quảng Nam qua bảng
dưới đây:
Mặt lưỡi Gốc lưỡi Răng
(dental)
Lợi (alveolar)
Quặt lưỡi (retroflex)
Ngạc (palatal)
Ngạc mê
̀m (velar) Hữu thanh
Đầu lưỡi
Hầu (glottal)
Tắc (stop)
Bảng 1: Danh sách âm vị âm đầu trong thổ ngữ Quảng Nam
Trang 322.2.4 Mô tả các âm đầu trong thổ ngữ Quảng Nam
2.2.4.1 Nhận xét chung
So sánh với hệ thống phụ âm đầu của bảng chính tả tiếng Việt hiện nay, thổ ngữ Quảng Nam có đặc điểm như sau:
- Thiếu phụ âm xát đầu lưỡi /z-/
- Thiếu phụ âm tắc môi /p-/ và phụ âm /ɓ-/ thay thế cho nó
Ví dụ: Pin [ɓi:ŋ1]
- Có thêm phụ âm tiếp cạn mặt lưỡi /j-/ Phụ âm /j-/ thay thế cho phụ
âm /z-/
Ví dụ như: Da [ ja:1]
Các phụ âm đầu trong thổ ngữ Quảng Nam thể hiện như sau:
1 Phụ âm /ɓ-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [ɓ], âm tắc môi, hữu thanh
Ví dụ: Pin
2 Âm vị /m-/ trong thổ ngữ Quảng Nam được thể hiện với âm mũi môi [m-] Ví dụ như sau:
Một [mo:k6]
Cây mạ [ka:j1 mɔ̆a6]
Miệng [mɪ:ŋ6]
Trang 333 Âm vị /f-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [f], âm môi, xát, vô thanh Ví dụ như sau:
Pha trà [fa:1 ʈɔ̆a2]
4 Âm vị /v-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm xát môi, âm hữu thanh [v] Ví dụ như sau:
Con vịt [ko:ŋ1 ʐi:k6]
5 Âm vị /t-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [t], âm đầu lưỡi, tắc, vô thanh Ví dụ như sau:
7 Âm vị /ɗ -/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [ɗ ], âm tắc
- đầu lưỡi - lợi, hữu thanh Ví dụ như sau:
Trang 349 Âm vị /s-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [s], âm xát -
đầu lưỡi, vô thanh Thổ ngữ Quảng Nam có sự phân biệt giữa s [ʂ] và x
[s] như các phương ngữ Nam Bộ Ví dụ như sau:
Trang 3511 Âm vị /l-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [l], âm đầu lưỡi, âm bên, hữu thanh Ví dụ như sau:
13 Âm vị /ʂ-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [ʂ], âm xát,
âm quặt lưỡi, vô thanh Ví dụ như sau:
Trang 36Cà chua [kɔ̆a:2 cu:ɤ1]
Quỳnh [ʔwi:ŋ2] hay [ɣwi:ŋ2]
16 Âm vị /c-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [c], âm tắc - mặt lưỡi Ví dụ như sau:
Âm vị này được thể hiện bằng âm [l] trong một số từ vựng Ví dụ,
từ nhạt do người Cẩm Nam phát âm như [lɔ̆ak6] Trong trường hợp này,
âm [l] này là biến thể địa phương của âm vị /ɲ-/ Tuy nhiên, hiện tượng biến đổi này ít khi xảy ra
18 Âm vị /ŋ-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [ŋ], âm mũi – gốc lưỡi – ngạc mềm, hữu thanh Ví dụ như sau:
Ngọn gió [ŋɔ:ŋ6 jɔ:5]
Ngã [ŋɔ̆a:34]
Trang 37Ngọc [ŋɔ:k6]
Khi âm kết hợp với âm đệm /-w-/, phụ âm đầu [ŋ] không xuất hiện và âm [w] thay thế cho nó Ví dụ như sau:
Nguy hiểm [ʔw:j1 hɪ:m34]
19 Âm vị /ɣ-/ được thể hiện trong thổ ngữ Quảng Nam với âm [ɣ], âm xát
- vòm mềm, hữu thanh Ví dụ như sau:
Trang 38Các phụ âm đầu có khả năng biến đổi như sau:
Bảng 2: Âm đầu và chữ quốc ngữ
2.2.5 Tiểu kết
- Trong thổ ngữ Quảng Nam có 22 âm vị đảm nhiệm âm đầu
- Thổ ngữ Quảng Nam có sự đối lập các cặp phụ âm mà trên chữ viết thể
hiện ch/tr, x/s võìi âm viò /c /, / ʈ / vaÌ /s /, / ʂ /
- Trong thổ ngữ Quảng Nam có âm vị / j / thay thêì cho âm viò / ʐ / cuÒa
d/gi So võìi hêò thôìng chýỡ quôìc ngýỡ, thiêìu sýò đôìi lâòp giýỡa d/gi
- Thổ ngữ Quảng Nam có âm vị /v/, tuy nhiên so với các phụ âm đầu khác, tính thống nhất chưa cao và có thể tìm thấy được các biến thể âm vị như [j] [ʐ] Một số người phát âm với các biến thể âm vị này để thay thế âm [v]
- Các phụ âm đầu /k/, /h/, / ŋ / biến đổi thành / w / hay /ʔw/ khi kết hợp với
âm đệm /-w-/ đứng sau
Trang 392.3 Âm đệm
2.3.1 Dẫn nhập
Âm đệm là phần đứng đầu vần, có vần có yếu tố âm đệm và có vần
không có Theo quan điểm của Đoàn Thiện Thuật, thành phần âm đệm có
chức năng tu chỉnh âm sắc của âm tiết chứ không phải là tạo nên âm sắc chủ yếu của âm tiết [6, tr.174] Tùy theo các nhà Việt ngữ học, có nhiều giải
thuyết về âm đệm tiếng Việt Giải thuyết thứ nhất: Coi âm đệm là một yếu tố thuộc tính của âm đầu chứ không phải là một âm vị riêng có mang tính độc lập
Giải thuyết thứ hai: Coi âm đệm là một âm vị độc lập và một yếu tố được bao gồm trong vần
Giải thuyết thứ ba: Coi âm đệm vừa là một âm vị độc lập vừa là một yếu tố được tách rời với phần âm đầu và vần Đó là quan điểm của Hoàng
Thị Châu Theo bà, Vần là một thành phần âm tiết ngang hàng với âm đầu
và âm đệm, và nó gồm hai âm vị: nguyên âm và âm cuối [9, tr.114]
Âm đầu ―― Âm đệm ―― Vần
Nguyên âm Âm cuối Trong một số phương ngữ tiếng Việt, âm đệm có thể được thể hiện đầy đủ Đoàn Thiện Thuật xác định rõ ràng về sự đối lập giữa hai âm vị đảm nhiệm thành phần âm đệm trong tiếng Việt Đó là bán nguyên âm /-w-/ và âm vị /zero/ [6, tr.176] Trong một số phương ngữ không có mặt yếu tố âm đệm Đặc biệt là các phương ngữ Nam Bộ, yếu tố âm đệm hậu như không xuất hiện
Trang 402.3.2 Sư phân bố của âm đệm trong tiếng Quảng Nam
Âm vị bán nguyên âm /-w-/ cũng xuất hiện trong tiếng Quảng Nam ở
vị trí âm đệm Âm đệm trong tiếng Quảng Nam có những nét địa phương như chuyển đổi âm sắc của nó hoặc biến mất Như các phương ngữ tiếng Việt khác, âm đệm không xuất hiện trong các âm tiết bắt đầu với phụ âm đầu /p, ɓ, m, f, v/, tức là âm môi và các phụ âm đầu /n, r/ Ngoài ra, âm đệm cũng không xuất hiện trong các âm tiết có âm chính là các nguyên âm tròn môi /u, o, ɔ /
Âm vị âm đệm /zero/ được tồn tại sau tất cả phụ âm đầu và được tồn tại trước tất cả nguyên âm
2.3.3 Các biến thể của âm vị /-w-/
Sự thể hiện của âm đệm /-w-/ chịu ảnh hưởng của các nguyên âm đi sau, đặc biệt về độ mở miệng của các nguyên âm Trong phương ngữ Bắc, âm đệm /-w-/ có biến thể âm vị [u], [o], [ɔ] Trong trường hợp âm đệm kết hợp với nguyên âm khép /i/, nó được thể hiện với âm [u] Ngược lại, khi kết hợp với các nguyên âm mở hay nửa mở như nguyên âm /a, ɛ/ nó được thể hiện với âm [o] hay [ɔ] [6, tr.177]
2.3.4 Miêu tả đặc điểm âm đệm trong thổ ngữ Quảng Nam
Để mô tả các âm đệm trong thổ ngữ Quãng Nam, tôi chia những đặc điểm âm đệm thành 4 nhóm chính Thứ nhất là những trường hợp mà chính
âm đệm đó biến đổi Thứ hai là những trường hợp mà âm đệm làm thay đổi các phụ âm đầu đứng trước Nhóm thứ ba, âm đệm làm ảnh hưởng đến nguyên âm đứng sau nó Thứ tư là những trường hợp mà âm đệm không biến đổi và không làm thay đổi các yếu tố ngữ âm khác