TỪ VIẾT TẮT DIỀN GIẢI HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh P Giá cổ phiếu ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu EPS Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3Được sự đồng ý của Khoa Tài chính – Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh và giảng viên hướng dẫn, tác giả đã nghiên cứu đề tài: “ Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niên yết tại Tp Hồ Chí Minh ” Tác giả cam kết
các số liệu thực hiện để làm bài nghiên cứu này hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng Tác giả sẽ chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả nghiên cứu này
Vì thời gian hạn chế nên bài báo cáo vẫn còn nhiều điều thiếu sót Tác giả mong
sẽ nhận được sự nhận xét và chỉ bảo của ThS và quý thầy cô
Một lần nữa để tỏ lòng cám ơn, tác giả xin kính chúc giảng viên hướng dẫn và quý thầy cô Khoa Tài chính – Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, lời chúc sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong công việc
Xin chân thành cám ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5TRANG BÌA PHỤ
LỜI CÁM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẴN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
TÓM TẮT vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.3 Đối tượng và phạm vi của đề tài 1
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.5 Kết cấu của bài nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm 5
2.1.2 Phân loại giá cổ phiếu 7
2.1.2.1 Mệnh giá 7
2.1.2.2 Giá phát hành 7
2.1.2.3 Giá trị thị trường 7
2.1.2.4 Giá trị sổ sách 8
2.1.2.5 Giá mở cửa và giá đóng cửa 8
2.1.3 Một số phương pháp định giá 8
2.1.3.1 Phương pháp định giá P/E 8
2.1.3.2 Phương pháp định giá P/B 8
2.1.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự biến động giá 9
2.2 Tổng quan các nghiên cứu 10
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 63.3 Phương pháp nghiên cứu 19
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 4.1 Thống kê mô tả các biến độc lập 21
4.2 Mối tương quan giữa các biến 22
4.3 Kết quả nghiên cứu 24
4.3.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 25
4.3.2 Kiểm định một số khuyết tật của mô hình 25
4.3.2.1 Đa cộng tuyến 25
4.3.2.2 Phương sai sai số thay đổi 26
4.3.2.3 Tự tương quan 28
4.3.3 Kết quả nghiên cứu 29
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận về đề tài 31
5.2 Một vài kiến nghị về đề tài 32
5.3 Hạn chế của bài nghiên cứu 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Danh sách các công ty có trong nghiên cứu
Phụ lục 02: Số liệu sử dụng trong mô hình hồi quy
Phụ lục 03: Kết quả hồi quy
Trang 7TỪ VIẾT TẮT DIỀN GIẢI
HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
P Giá cổ phiếu ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu EPS Thu nhập trên mỗi cổ phiếu DEBT Nợ phải trả
SIZE Quy mô của doanh nghiệp
MP Giá thị trường của cổ phiếu
BV Giá trị sổ sách của cổ phiếu P/E Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu P/B Số tiền phải trả cho một đồng vốn chủ sở hữu VIF Variance Inflation Factor
DW Hệ số Durbin-Watson FGLS Bình phương tối thiểu tổng quát khả thi
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU TRANG
Bảng 4.8: Sự tác động của các biến lên biến phụ thuộc 29
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 9
Giá cổ phiếu là một trong những chỉ số chính để đo lường hiệu quả hoạt động của công ty và cũng là yếu tố duy nhất quyết định sự giàu có của cổ đông Thay đổi giá cổ phiếu dựa trên thông tin liên quan đến công ty và thị trường nói chung
Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích mối quan hệ giữa giá cổ phiếu ở các doanh nghiệp niêm yết tại Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam) với lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, nợ phải trả, quy mô của doanh nghiệp Bài nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu gồm 80 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2015 –
2019 trong các lĩnh vực thiết yếu như Sản xuất, Thương mại, Xây dựng và Bất động sản Để làm rõ các mối quan hệ như đã nêu ở trên, phân tích hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để kiểm tra các giả thuyết
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng Giá cổ phiếu (P) bị tác động cùng chiều bởi các yếu tố: lợi nhuận trên tổng tài sản, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, nợ phải trả Ngoài
ra, Giá cổ phiếu (P) bị tác động ngược chiều bởi các yếu tố: lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và quy mô doanh nghiệp
Từ khóa: giá cổ phiếu, lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, nợ phải trả, quy mô của doanh nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Thị trường chứng khoán là một trong các thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế nước nhà nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung Khi có một nền kinh tế ổn định và phát triển thì chắc chắn giá cổ phiếu cũng theo đó mà tăng Năm 2017, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh và mức tăng trưởng đạt được là cao nhất trong vòng các năm trở lại đây Tình hình kinh tế chuyển biến tốt cũng là lý do mà thị trường chứng khoán Việt Nam được các nhà đầu tư xem trọng và đặt nhiều triển vọng phát triển hơn
Giá cổ phiếu là một trong những chỉ số chính để đo lường hiệu quả hoạt động của công ty và cũng là yếu tố duy nhất quyết định sự giàu có của cổ đông Thay đổi giá cổ phiếu dựa trên thông tin liên quan đến công ty và thị trường nói chung
Nhận thức được sự quan trọng của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế đất nước, nơi các công ty có thể huy động vốn nhanh và hiệu quả bằng cách cho phát hành các loại cổ phiếu để đáp ứng đủ nguồn vốn kinh doanh Một trong các tiêu chí mà nhà đầu tư sẽ dựa vào để ra quyết định có nên mua cổ phiếu hay không – đó chính là giá của cổ phiếu đó
1.2 Mục tiêu của đề tài
– Tổng hợp các lý thuyết về giá cổ phiếu và các yếu tố có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
– Kiểm nghiệm mức độ tác động của các yếu tố nghiên cứu đến giá cổ phiếu
– Kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của của mô hình
– Tìm mô hình nghiên cứu phù hợp
– Đề xuất các giải pháp về giá cổ phiếu ở thị trường Việt Nam
1.3 Đối tượng và phạm vi của đề tài
Trang 11Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu bao gồm dữ liệu hoạt động tài chính được niên yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong các lĩnh vực thiết yếu như: sản xuất, thương mại, dịch
vụ, ngân hàng, y tế và trợ giúp xã hội
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là 80 công ty có các ngành nghề khác nhau thuộc
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong 5 năm từ năm 2015 đến 2019
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Bài nghiên cứu tiến hành các kiểm định để xác định mối quan hệ giữa lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, nợ phải trả, quy mô của doanh nghiệp với giá cổ phiếu được niên yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) Kết quả bài nghiên cứu của tác giả cho thấy một số ý nghĩa:
Mở rộng nghiên cứu trước đây và áp dụng nghiện cứu đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
Bài nghiên cứu sẽ mang đến kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu một cách chuẩn xác nhất:
Lợi nhuận trên tổng tài sản là biến tỷ lệ sinh lợi có tác động cùng chiều đến giá cổ phiếu
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng là biến tỷ lệ sinh lợi nhưng có tác động ngược chiều đến giá cổ phiếu
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu có ảnh hưởng cùng chiều tới giá cổ phiếu
Nợ phải trả là biến có tác động cùng chiều với giá cổ phiếu
Quy mô của doanh nghiệp là biến có ảnh hưởng ngược chiều với giá cổ phiếu
1.5 Kết cấu của bài nghiên cứu
Trang 12Chương 3 Phương pháp nghiên cứu: Giới thiệu mô hình nghiên cứu và các biến trong bài Qua đó đưa ra một số giả thuyết để nghiên cứu, trình bày các bước trong quy trình nghiên cứu ngoài ra giới thiệu các kiểm định về khuyết tật của mô hình mà bài nghiên cứu áp dụng vào mô hình
Chương 4 Kết quả thực nghiệm: Dựa vào các thống kê mô tả, phân tích và đánh giá các biến có ảnh hưởng như thế nào tới giá cổ phiếu Tiến hành các kiểm định về khuyết tật của mô hình để xác nhận sự phù hợp của mô hình đã đưa ra
Chương 5 Kết luận và kiến nghị: Đưa ra kết luận chung cho bài nghiên cứu và một số giải pháp về cải thiện giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC
NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
Thị trường chứng khoán tập trung tất cả động lực của nền kinh và đó là lý do tại sao các nhà đầu tư và quản lý quỹ đã có thời gian tìm hiểu và đối mặt với vấn đề dự đoán giá cổ phiếu để kiếm được lợi nhuận Đầu tư vào cổ phiếu mang lại lợi ích thanh khoản cũng như cơ hội để đánh bại tiếp thị và kiếm được lợi nhuận cao Nhưng nhiệm
vụ của dự đoán giá cổ phiếu không chỉ đơn giản như vậy Sự tăng giá không độc lập về bản chất và cả yếu tố nội tại cũng như bên ngoài đã được được thiết lập để thực hiện ảnh hưởng đến giá cổ phiếu sự di chuyển Công trình tiên phong về các yếu tố quyết định giá cổ phiếu của Collins (1957) cho các ngân hàng Hoa Kỳ cổ tức xác định, lợi nhuận ròng, thu nhập hoạt động và giá trị sổ sách là các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ trọng giá cả Theo sau Collins (1957), đã có nhiều nỗ lực khác nhau để xác định các yếu tố quyết định chia sẻ giá cho các thị trường khác nhau Nghiên cứu này là một nỗ lực để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và kiểm tra mối quan hệ của các biến giải thích với giá cổ phiếu của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong 5 năm từ năm 2015 đến 2019
Trong thế giới ngày nay, hoạt động kinh doanh và các công ty của một quốc gia đóng một vai trò rất quan trọng - vai trò tant ở vị trí của nó như một nhà lãnh đạo thế giới Thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ việc làm và các biến số kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả hoạt động của các nhà kinh doanh tại quốc gia đó Các giá cổ phiếu của một công ty biến động theo kết quả hoạt động của doanh nghiệp vào my nói chung Thời điểm và quyết định mua và bán cổ phiếu phụ thuộc vào mặt bằng giá cổ phiếu Khi một nhà đầu tư quyết định đầu tư vào một cổ phiếu, anh ta luôn tìm kiếm sự mạnh mẽ và các công ty đang phát triển, giá trị của công ty được phản ánh trong giá cổ phiếu của công ty đó, và đó là cách một nhà đầu tư không có bất kỳ kiến thức tài chính nào lựa chọn biến động giá của từng cổ phiếu
Trang 14Một trong những nguồn tài chính quan trọng cho các công ty niêm yết là phát hành cổ phiếu, và để thành công phát hành cổ phiếu, các công ty cần phải có một thành tích vững chắc trên thị trường chứng khoán Có nhiều các bên liên quan đối với doanh nghiệp, như cổ đông, chủ nợ, khách hàng, nhân viên và chính phủ - cố vấn Giá cổ phiếu tăng là một chỉ báo cho thấy sự quản lý tốt và sự hài lòng của tất cả các bên liên quan Có các yếu tố quyết định giá cổ phiếu liên quan đến công ty và liên quan đến thị trường; trong văn học, nhiều lý thuyết có sẵn giải thích sự chuyển động của giá chứng khoán
Hiểu được quy luật cung cầu cũng như hiểu nhu cầu có thể dễ dàng nắm bắt tình hình giá cổ phiếu Biến động giá của một cổ phiếu cho biết các nhà đầu tư cảm thấy một công ty có giá trị gì - nhưng làm thế nào để họ xác định giá trị của nó? Một yếu tố, chắc chắn, là thu nhập hiện tại của nó: nó tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Nhưng các nhà đầu tư thường nhìn xa hơn những con số Điều đó có nghĩa là, giá cổ phiếu không chỉ phản ánh giá trị hiện tại của một công ty - nó còn phản ánh triển vọng của một công ty,
sự tăng trưởng mà các nhà đầu tư mong đợi về nó trong tương lai
2.1.1 Các khái niệm
Các doanh nghiệp thường vay nợ bằng cách phát hành hay bán ra các chứng khoán nợ hay còn được gọi là cổ phiếu Việc đầu tư vô các cổ phiếu giúp các nhà đầu
tư sở hữu công ty phát hành cổ phiếu đó
Giá cổ phiếu được xác định bằng cách lấy giá đóng cửa của cổ phiếu đó trên thị trường chứng khoán
Dựa vào bài nghiên cứu ta có các khái niệm liên quan đến giá cổ phiếu:
Lợi nhuận trên tổng tài sản:
Lợi nhuận trên tổng tài sản, là chuẩn mực thước đo mức lợi nhuận mà ta hưởng được dựa trên mỗi một đồng tài sản
Tỷ số này được xác định bằng công thức như sau:
Trang 15RO Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, là mức thước đo giúp cho chủ sở hữu xác định được chính xác thành quả kinh doanh mà mình hưởng được khi đầu tư vào một công ty
Tỷ số này được xác định bằng công thức như sau:
ROE Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu đề cập đến tỷ lệ lợi nhuận sau thuế của công ty đối với bất kỳ khoản tài chính nào năm sau khi trả cổ tức ưu đãi cổ đông vốn cổ phần là những người yêu cầu duy nhất đối với mạng lưới thu nhập của công ty sau khi thanh toán cổ tức cho cổ đông ưu đãi Các ý nghĩa của tỷ lệ này xuất phát từ thực tế rằng thu nhập trên mỗi cổ phiếu càng cao thì phạm vi càng nhiều để có tỷ lệ cổ tức cao hơn và cũng được giữ lại thu nhập, để xây dựng sức mạnh bên trong của công ty
Tỷ số này được xác định bằng công thức như sau:
EPS = Lợi nhuận sau thuế
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Trang 16Nợ phải trả = Tổng tài sản Tổng tài sản ngắn hạn
Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp, là việc xác định các doanh nghiệp là doanh nghiệp có quy mô lớn hay là quy mô nhỏ dựa vào các tiêu trí có sẳn
Tỷ số này được xác định bằng công thức như sau:
Quy mô = Tổng tài sản
2.1.2 Phân loại giá cổ phiếu
2.1.2.1 Mệnh giá
Mệnh giá của cổ phiếu là giá trị của cổ phiếu đó được quy định trong điều lệ của một doanh nghiệp Hay còn được gọi là giá trị danh nghĩa của cổ phiếu đó Ngày nay trên thị trường chứng khoán Việt Nam thường sẽ không còn mệnh giá khi phát hành cổ phiếu loại phổ thông Nhưng khi giao dịch cổ phiếu phổ thông, mệnh giá sẽ là giá mua theo giá trị hoặc là theo tỷ lệ cố định của mệnh giá
2.1.2.2 Giá phát hành
Cổ phiếu được bán ra bằng một giá trị, giá trị đó được gọi là giá phát hành Giá phát hành cổ phiếu của các công ty không thể giống nhau, vì giá phát hành phụ thuộc vào mức sinh lợi và giá trị trên thị trường Các loại giá phổ biến trên thị trường chứng khoán như: bình giá, thời giá,
2.1.2.3 Giá trị thị trường
Giá thị trường (MP): Đây là giá trung bình của chia sẻ thu được từ năm tài chính cao và thấp đã được coi là giá thị trường Nó là hiện tại giá mà tài sản hoặc dịch vụ có thể được mua hoặc đã bán
MP =(Giá cao + Giá thấp )Giá cao = Giá thị trường cao nhất trong thời gian năm tài chính
Giá thấp = Giá thị trường thấp nhất trong năm tài chính
Trang 172.1.2.4 Giá trị sổ sách
Giá trị sổ sách (BV): Hay còn được gọi là tài sản ròng giá trị trên mỗi cổ phiếu vì
nó đo lường số lượng tài sản mà công ty có đại diện cho mỗi chia sẻ một cách công bằng Hay cho thấy đầu tư ròng trên mỗi cổ phiếu được thực hiện trong doanh nghiệp bởi cổ đông Nó là giá trị mà tại đó tài sản được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán Nó
có thể được tính như sau:
BV Dự trữ + Vốn chủ sở hữu – Dự trữ đánh giá
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành là tổng số cổ phần do công ty nắm giữ
2.1.2.5 Giá mở cửa và giá đóng cửa
Giá mở cửa: Là giá hiện tại đầu tiên trong ngày giao dịch chứng khoán được khớp lệnh Giá mở cửa được xác định bằng phương pháp đấu giá của giá mua – giá bán
của cổ phiếu
Giá đóng cửa: Là giá thị trường cuối cùng vào lúc đóng phiên giao dịch của ngày
Giá đóng cửa của hôm nay là giá mở cửa của ngày kế tiếp
2.1.3 Một số phương pháp định giá
2.1.3.1 Phương pháp định giá P/E
Phương pháp định giá P/E được áp dụng rất phổ biến, hầu như các ngành nghề khác nhau đều có thể sử dụng
Tỷ lệ P/E Giá trị thị trường
EPS
2.1.3.2 Phương pháp định giá P/B
Để áp dụng được phương pháp định giá P/B, ta phải tìm được tỷ lệ P/B hợp lý với
cổ phiếu và so sánh tỷ lệ P/B hợp lý với tỷ lệ P/B trung bình của ngành
Trang 18Khi áp dụng phương pháp này ta chỉ phản ánh được các giá trị hữu hình mà công ty mang lại Vì thế ta có thể đưa thêm lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu vào dùng để
so sánh ngang hàng, giảm bớt các nhược điểm của phương pháp định giá P/B
2.1.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự biến động giá
Lạm phát ảnh hưởng đến nền kinh tế thông qua thu nhập và sự thay đổi của hiệu quả sản xuất Lạm phát không phù hợp với giá cổ phiếu Giá cả hàng hóa có xu hướng tăng phản ánh lạm phát đã dẫn đến giảm hiệu quả hoạt động của công ty Nếu chi phí sản xuất của công ty tăng lên, việc bán giá cả hàng hóa cũng sẽ tăng Giá bán cao làm giảm sức mua của xã hội Điều này có tác động đến lợi nhuận của công ty sẽ giảm và
sẽ gây ra giá cổ phiếu của công ty cũng giảm Lạm phát có liên quan mật thiết đến sự suy giảm sức mua của các cá nhân và công ty Nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát
và giá chứng khoán do Hanafiah et al (2015) tỷ lệ lạm phát cao hơn của tiểu bang làm giảm mức lợi nhuận của công ty hoảng sợ Lợi nhuận doanh nghiệp giảm là thông tin xấu đối với các nhà giao dịch trên thị trường chứng khoán và dẫn đến giảm giá cổ phiếu của công ty
Tỷ giá hối đoái biến động là một thách thức thực sự đối với các nhà đầu tư trong việc đầu tư tiền vào thị trường vốn vì tỷ giá hối đoái biến động là một thống kê rất cơ bản cho các nhà đầu tư trong việc thực hiện kinh các hoạt động (Kurniadi, 2013) Tỷ giá hối đoái Rupiah mất giá sẽ dẫn đến chi phí lớn hơn phải chịu của công ty và làm giảm mức lợi nhuận, đặc biệt là đối với các công ty chỉ dựa vào nguyên liệu từ nước ngoài, và cũng sẽ có thể tấn công các công ty chỉ dựa vào các khoản vay nước ngoài dưới dạng đô la Mỹ để tài trợ cho hoạt động của họ Điều này sẽ làm giảm giá cổ phiếu của công ty được giao dịch trên vốn thị trường Biến động giá trị của đồng Rupiah đối với một ngoại tệ ổn định sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường đầu tư trong nước, đặc biệt
là thị trường vốn Sự tăng giá của đồng Rupiah tỷ giá đối với đồng đô la sẽ có tác động đến sự phát triển của việc tiếp thị các sản phẩm của Indonesia ở nước ngoài, đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh về giá Nếu điều này xảy ra, nó sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến
Trang 19cán cân thương mại do giá trị nhập khẩu giảm so với giá trị xuất khẩu Hơn nữa, nó cũng sẽ ảnh hưởng đến cán cân thanh toán của Indonesia, vốn tăng lên do xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, do đó có tác động tích cực đến thị trường chứng khoán (Kurniadi, 2013) Dựa trên lời giải thích trên tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đáng kể đến giá cổ phiếu
Lãi suất là một trong những biến số kinh tế vĩ mô quan trọng, có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế Khi lãi suất ngân hàng trả cho người gửi tiền tăng lên, người ta chuyển vốn từ thị trường cổ phiếu sang ngân hàng Điều này sẽ dẫn đến giảm cầu cổ phiếu và giảm giá cổ phiếu và ngược lại Mặt khác, khi lãi suất ngân hàng trả cho người gửi tiền tăng thì lãi suất cho vay cũng tăng dẫn đến giảm đầu tư vào nền kinh tế, đây cũng là một lý do khác của giá cổ phiếu giảm và ngược lại Vì vậy, về mặt
lý thuyết có mối quan hệ nghịch đảo giữa giá cổ phiếu và lãi suất
2.2 Tổng quan các nghiên cứu
Collins J (1957), Cách nghiên cứu hành vi của cổ phiếu ngân hàng trên tạp chí Phân tích Tài chính Là công trình tiên phong về các yếu tố quyết định giá cổ phiếu dựa trên thị trường Hoa Kỳ, kết quả của chương được ghi nhận giá trị ghi sổ của vốn chủ sở hữu, cổ tức, lợi nhuận ròng và hoạt động dòng tiền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
Chen và cộng sự (1986), đã kiểm tra lợi nhuận vốn chủ sở hữu so với một tập hợp các kinh tế vĩ mô và nhận thấy rằng tập hợp các biến kinh tế vĩ mô có thể giải thích lợi nhuận bao gồm tăng trưởng sản xuất công nghiệp, những thay đổi trong rủi ro phí bảo hiểm, sự xoắn trong đường cong lợi suất, các thước đo lạm phát không lường trước
và những thay đổi trong lạm phát dự kiến trong thời kỳ lạm phát biến động Các ví dụ nghiên cứu gần đây hơn liên quan đến một số biến số kinh tế vĩ mô bao gồm Chen (1991), và Flanery và Protopapadakis (2002) Một số nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng khả năng dự đoán của một số Các biến số kinh tế vĩ mô liên quan đến lợi nhuận
Trang 20nghiên cứu không hỗ trợ khả năng của vĩ mô các biến để dự đoán lợi nhuận của cổ phiếu
Roll và Ross (1980), Một cuộc điều tra thực nghiệm về lý thuyết định giá chênh lệch giá Tạp chí của Tài chính Trong lý thuyết định giá chênh lệch giá, một khuôn khổ để định giá chứng khoán cho các nhà đầu tư Theo Ross, các yếu tố kinh tế vĩ mô phổ biến ảnh hưởng đến giá cổ phiếu là những thay đổi bất ngờ về lạm phát, tổng sản phẩm quốc dân và những thay đổi trong đường cong lợi suất Mô hình định giá chênh lệch giá linh hoạt vì các nhà đầu tư có thể lựa chọn các yếu tố khác tùy thuộc vào thị trường như đối với xuất khẩu dầu và các nước nhập khẩu giá dầu có thể là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá an ninh
Allen DE, Rachim VS (1996) Chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu: Bằng chứng của Úc Thử nghiệm ảnh hưởng của chính sách cổ tức đối với sự biến động giá cổ phiếu với kiểm soát các biến số như đòn bẩy, tăng trưởng, biến động thu nhập và quy mô công ty Dữ liệu trên 173 công ty, có sự hoảng loạn niêm yết trên thị trường chứng khoán Úc từ năm 1972 đến năm 1985 đã được phân tích với sự trợ giúp của phân tích hồi quy cắt ngang Kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực đáng kể giữa biến động giá cổ phiếu và đòn bẩy, biến động quy mô và thu nhập Người ta cũng kết luận rằng chính sách dend không ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu
Malhotra M, Prakash N (2001), Các yếu tố quyết định giá thị trường của cổ phiếu nhóm ' ' và nhóm 'B' trên tạp chí tài chính ứng dụng Tác giả đã nghiên cứu các yếu tố quyết định giá cổ phiếu của các công ty Ấn Độ giai đoạn 1990 –1999 với sự trợ giúp của phân tích tương quan và hồi quy Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ thị trường trên sổ sách và tỷ lệ PE nổi lên là những yếu tố quyết định đáng kể của giá cổ phiếu
Al – Qenae và cộng tác viên (2002), Nghiên cứu các ảnh hưởng liên quan tới giá
cổ phiếu (P) tại Kuwait vào năm 1981 đến 1997 Trong phần phân tích tác giả đã sử dụng các biến thu nhập trên mỗi cổ phiếu, lạm phát, lãi suất và tổng sản phẩm quốc dân
để phân tích Kết quả của bài mang lại kết quả rằng biến thu nhập trên mỗi cổ phiếu và
Trang 21tổng sản phẩm quốc dân tác động cùng chiều với giá cổ phiếu, tuy nhiên hai biến này lại có tác động ngược chiều đối với các biến còn lại
Al-Deehani TM (2005), Các yếu tố quyết định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Kuwait: Cực đoan phân tích giới hạn Nghiên cứu tác động của thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tổng sản phẩm quốc dân, cổ tức năm trước, lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu (ROE), giá trên giá trị sổ sách và dòng tiền trên mỗi cổ phiếu trên giá cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Kuwait sở giao dịch chứng khoán Nghiên cứu kết luận rằng các biến tổng sản phẩm quốc dân, cổ tức năm trước trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giá trên giá trị sổ sách và dòng tiền trên mỗi cổ phiếu đều có mối tương quan cao với giá cổ phiếu
Al-Tamimi và cộng tác viên (2007), Các ảnh hưởng liên quan tới giá cổ phiếu (P) ở United rab Emirates vào giai đoạn 1990 – 2005 Nghiên cứu chỉ ra rằng biến thu nhập trên mỗi cổ phiếu ảnh hưởng cùng chiều và rất mạnh tới giá cổ phiếu Ngoài
ra tổng sản phẩm quốc dân và yếu tố cung ứng tiền tác động cùng chiều với giá cổ phiếu, tuy nhiên hai biến này không mang ý nghĩa thống kê Các biến còn lại như lãi suất và tỷ số tiêu dùng tác động ngược chiều với P, và biến tỷ số tiêu dùng mang ý nghĩa thống kê
Oseni E (2009), Các yếu tố quyết định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Đã nghiên cứu tác động của thu nhập trên mỗi cổ phiếu, giá dầu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, tổng sản phẩm quốc dân, tỷ giá hối đoái và lãi suất trên giá cổ phiếu của 130 công ty từ thị trường chứng khoán Nigeria Nghiên cứu cho thấy mối tương quan tích cực mạnh mẽ giữa giá cả cổ phiếu và cổ tức trên mỗi cổ phiếu, giá dầu, cổ tức trên mỗi
cổ phiếu và tổng sản phẩm quốc dân
amir, Qayyum, Nasir, & Khan (2011), đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc trả
cổ tức đối với giá cổ phiếu (P) bằng cách lấy mẫu của năm mươi lăm công ty được niêm yết tại Karachi Stock Kết quả từ nghiên cứu của họ cho thấy rằng tỷ suất cổ tức: thu nhập trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế có
Trang 22quan hệ tỷ lệ thuận với giá cổ phiếu Trong khi tỷ lệ duy trì có mối quan hệ tiêu cực với giá cổ phiếu
Nirmala PS, Sanju PS, Ramachandran M (2011), Các yếu tố quyết định giá cổ phiếu ở Ấn Độ trên tạp chí của xu hướng mới nổi trong kinh tế và khoa học quản lý
Đã sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất được sửa đổi đầy đủ trên dữ liệu của các công ty Ấn Độ từ năm 2000 đến năm 2009 Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ thu nhập giá, đòn bẩy và cổ tức trên mỗi cổ phiếu là yếu tố quyết định chính của giá cổ phiếu
Tandon K, Malhotra N (2013), Các yếu tố quyết định giá cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ NSE 100 các công ty trên tạp chí quốc tế về nghiên cứu quản lý & công nghệ Trong bối cảnh ở Ấn Độ, tác giả đã cố gắng xác định giá cổ phiếu cho 100 công
ty được niêm yết trên National Stock Exchange sử dụng tuyến tính mô hình hồi quy từ năm 2007 đến năm 2012 Kết quả chỉ ra rằng giá trị sổ sách của các doanh nghiệp, thu nhập tỷ lệ trên mỗi cổ phiếu và giá thu nhập có mối liên hệ tích cực đáng kể với giá cổ phiếu của công ty, trong khi lợi tức cổ tức có mối liên hệ nghịch đảo đáng kể với giá thị trường của cổ phiếu của công ty
Roll và Ross trong lý thuyết định giá chênh lệch giá của mình đã chứng minh sự phù hợp của kinh tế vĩ mô - biến số nomic trong định giá cổ phiếu Trong các lý thuyết ban đầu khi nghiên cứu, các tài liệu đã chỉ ra, các biến số kinh tế như tốc độ tăng trưởng trong GDP, chỉ số giá tiêu dùng và giá dầu thô cũng được coi là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Fama và Schwert nghiên cứu nổi tiếng cũng dựa trên về mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và lạm phát Biến EPS dùng để đo lường thu nhập được tạo ra trên một cổ phiếu Đó là một tỷ lệ thu nhập ròng so với số lượng cổ phiếu đang lưu hành Trong hầu hết các nghiên cứu, EPS đã xuất hiện là một biến quan trọng có tác động tích cực đến giá cổ phiếu Biến SIZE cũng đã có nhiều nghiên cứu cố gắng đo lường tác động của quy mô công ty lên giá cổ phiếu Một số trong số họ đã sử dụng lôgarit doanh số bán hàng làm đại diện cho quy mô công ty và trong một số
Trang 23trường hợp logarit của tổng tài sản Mô hình tăng trưởng Gordon khẳng định vai trò của tốc độ tăng trưởng của công ty đối với giá trị nội tại của cổ phiếu
cổ phiếu (+), tỷ lệ thu nhập giá (+), logarit của tổng tài sản (không đáng kể)
Ngành ngân hàng của Nepal
Sebnem và Vuran
Dữ liệu bảng điều khiển động phân
tích
Giá đóng cửa của
cổ phiếu tại thời điểm t-1 (+), vốn chủ sở hữu trên thị trường (+), đòn bẩy
tỷ lệ (-), quy mô doanh nghiệp (+),
cổ tức được trả (-), giá dầu (-)
Sở giao dịch chứng khoán Istanbul
Gregoriou và cộng
sự
Bảng hình vuông nhỏ nhất, mô hình hồi quy
Thu nhập trên mỗi
cổ phiếu (không đáng kể), ròng tiền từ hoạt động kinh doanh trên mỗi
Các công ty di động
từ Châu Âu, Châu
Á, Trung Đông và
Mỹ
Trang 24sổ sách trên mỗi cổ phiếu (+), dài hạn
nợ trên tổng tài sản (+), cổ tức trên mỗi chia sẻ (+)
Thị trường chứng khoán bu Dhabi
Khu vực ngân hàng của Pakistan
lệ D / E (không đáng kể), hoàn vốn
sử dụng (tầm thường)
Thị trường chứng khoán Ấn Độ