1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đổi mới mô hình tổ chức quản lý để nâng cao hiệu lực quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn cấp huyện ở thanh hóa

84 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở KH&CN Thanh Hóa đã dành riêng một chương trình KH&CN để phục vụ nông thôn và hàng năm tổ chức hội thảo với lãnh đạo các huyện, thị xã và thành phố về nhiệm vụ KH&CN của cấp huyện [Ngu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-VŨ VĂN KHOA

ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ

ĐỂ NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN Ở THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội, 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-VŨ VĂN KHOA

ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ

ĐỂ NÂNG CAO HIỆU LƯC QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN Ở THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Tùng

Hà Nội, 2014

Trang 3

0

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 12

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 12

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 12

6 Câu hỏi nghiên cứu 13

7 Giả thuyết nghiên cứu 13

- Mô hình quản lý KH&CN trên địa bàn cấp huyện ở Thanh Hoá đang còn tồn tại một số yếu kém 13

- Nguyên nhân của những hạn chế trên là do hệ thống luật, chính sách chưa sát với tình hình thực tế, bộ máy hoạt động mô hình còn cồng kềnh, một người kiêm nhiệm nhiều công việc nên hiệu quả chưa cao 13

8 Phương pháp nghiên cứu 13

9 Nội dung nghiên cứu 14

10 Kết cấu của Luận văn 14

CHƯƠNG I 16

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 16

1.1 Các khái niệm cơ bản 16

1.1.1 Khái niệm về Mô hình 16

1.1.2 Khái niệm về Tổ chức 16

1.1.3 Khái niệm về Quản lý 17

1.1.4 Khái niệm mô hình quản lý KH&CN cấp huyện 18

1.1.5 Khái niệm hiệu lực 18

1.2 Quản lý Nhà nước 18

Quản lý hành chính Nhà nước 18

Hiểu một cách tương đối, Quản lý hành chính Nhà nước là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà nước Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước của bộ máy hành chính Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người 19

1.3 Hoạt động KH&CN 19

1.4 Quản lý Nhà nước về hoạt động KH&CN 20

Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN 21

1.5 Quản lý KH&CN trên địa bàn huyện 21

Tiểu kết chương 1 27

THỰC TRẠNG HIỆU LỰC CỦA CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ KH&CN28 CẤP HUYỆN Ở THANH HÓA 28

Trang 4

1

2.1 Khái quát chung về kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh Thanh Hóa 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.1.2 Tài nguyên 29

2.1.3 Đặc điểm KT-XH 30

2.1.4 Các đơn vị hành chính 31

2.1.5 Dân số, môi trường 31

2.2 Thực trạng về hoạt động KH&CN, về quản lý và nguồn lực phục vụ cho quản lý KH&CN cấp huyện ở Thanh Hóa 32

2.2.1 Hệ thống văn bản áp dụng cho quản lý KH&CN cấp huyện 32

2.2.2 Về tổ chức bộ máy quản lý KH&CN ở cấp tỉnh và cấp huyện 32

2.2.3 Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về KH&CN trên địa bàn huyện 34

2.2.4 Hoạt động tham mưu, tư vấn về KH&CN (Hội đồng KH cấp huyện) 37

2.2.5 Về nhân lực quản lý KH&CN cấp huyện 38

2.2.6 Về tài chính cho quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện 39

2.2.7 Một số kết quả hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN mới vào sản xuất 41

2.2.8 Về cơ chế chính sách và môi trường hoạt động 43

2.2.9 Thực trạng về hoạt động quản lý Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng 47

2.3 Đánh giá chung về các mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện 48 2.3.1 Những kết quả đạt được 48

2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 49

Tiểu kết chương 2 51

CHƯƠNG III 53

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ 53

ĐỂ NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ KH&CN TRÊN ĐỊA BÀN 53

CẤP HUYỆN Ở THANH HÓA 53

3.1 Định hướng hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện giai đoạn 2015- 2020 53

3.1.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động KH&CN 53

3.1.2 Nhu cầu về đẩy mạnh hoạt động KH&CN và khả năng đáp ứng 53

3.1.3 Định hướng về phát triển ứng dụng công nghệ vào sản xuất 54

3.2 Các giải pháp tổ chức quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện 54

3.2.1 Luận cứ cho việc đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện giai đoạn 2015- 2020 54

3.2.2 Căn cứ khoa học 56

3.2.3 Căn cứ pháp lý 56

3.2.4 Căn cứ yêu cầu thực tế 57

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý, hiệu quả hoạt động KH&CN trên địa bàn cấp huyện ở Thanh Hóa giai đoạn 2015- 2020 57

Xu hướng đổi mới chức năng quản lý nhà nước về KH&CN ở nước ta hiện nay 57

Tiếp cận theo hệ thống quản lý KH&CN 58

3.3.1 Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp cho hoạt động KH&CN địa phương (không trái với quy định) 61

3.3.2 Tổ chức lại bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả (giải pháp tổ chức) 61

Trang 5

2

3.4 Hình thành các tổ chức hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, ứng dụng KH&CN (đơn vị sự nghiệp cấp huyện) 67 3.5 Phát triển tiềm lực KH&CN cấp huyện 71

3.6 Giải pháp về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật (có thông tin liên lạc) 73

Tiểu kết chương 3 75 KẾT LUẬN 76 KHUYẾN NGHỊ 77 Đẩy mạnh bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ chuyên trách quản lý KH&CN của huyện và đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN của các phòng chuyên môn của UBND huyện 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

Đặc biệt chúng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đến:

PGS.TS Trịnh Văn Tùng người thầy đã tận tâm dẫn dắt, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình hình thành và hoàn chỉnh luận văn này;

PGS.TS Vũ Cao Đàm cùng những đam mê khoa học và những ý tưởng đầy sáng tạo đã khơi lên ngọn lửa nhiệt tình say mê nghiên cứu;

Các vị lãnh đạo cùng cán bộ khoa Khoa học quản lý Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội;

Ban Giám đốc, ông Cao Văn Hàng - Chuyên viên chính và các cán bộ Sở KH&CN Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, khảo sát thực tế, tiếp cận- nhận xét đánh giá các nguồn dữ liệu để xây dựng luận

Trang 7

4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

KH&CN Khoa học và công nghệ

KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn

TCĐLCL Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

R&D Nghiên cứu và phát triển (Research and Development)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

ảng 2.1 Thực tr ng tổ chức và cán bộ quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện 33 ảng 2.2 Chức năng quản lý Nhà nước về KH&CN cấp huyện 35 ảng 2.3 Tổng h p kinh ph cho ho t động KH&CN cấp huyện năm 2013 40 ảng 2.4 Một số kết quả ho t động KH&CN nổi bật triển khai trên địa bàn cấp huyện 42 ảng 2.5 Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trên địa bàn

huyện 43

Trang 9

6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước ngày càng nhiều và cụ thể đến khoa học

và công nghệ Nếu các nghị quyết chỉ thị trước đây chủ yếu là định hướng chiến lược và chủ trương thì nay là các giải pháp và mục tiêu thực tế

Các sản phẩm phục vụ cuộc sống ngày càng mang nhiều dấu ấn của khoa học - công nghệ Các thành tựu KH&CN tác động vào cuộc sống ngày càng rõ nét

và rộng khắp Các nhà hoạt động chính trị bị tác động trực tiếp của các thành tựu KH&CN, không còn sử dụng khoa học như một công cụ tách biệt cuộc sống phục

vụ cho các mục đích chính trị, buộc phải huy động nó như một cộng cụ phục vụ lợi ích cộng đồng

Các chính sách của Đảng đối với KH&CN từ các chủ trương, đã cụ thể hóa thành các giải pháp, mục tiêu cụ thể

Vai trò đóng góp của KH &CN đối với phát triển KT-XH ngày càng rõ nét và lớn lao (mục tiêu là các giá trị do KH&CN tạo ra chiếm 40% trong tỉ trọng trong nền

kinh tế (NQ Trung ương 6 khóa 11 về phát triển KH&CN) nên các quyết sách chính

trị thường gắn liền với các thành tựu và triển vọng của KH&CN [1 Số tr

Tổ chức cấp huyện có vai trò quyết định trong các quy hoạch, đinh hướng phát triển vùng, các tiểu vùng kinh tế có những đặc thù hình thành từ lâu đời (hàng trăm năm) do đó, đã đến lúc quản lý hoạt động KH&CN đặt ra như là một yêu cầu tất yếu Theo thống kê của tỉnh Thanh Hóa, cấp huyện quản lý diện tích từ 17,89

km2 (thị xã Sầm Sơn) đến 1.112,23km2 (huyện Bá Thước) và dân số từ 3,36 vạn dân (huyện Mường Lát) đến 21,08 vạn dân (TP Thanh Hóa) Do đó, tất nhiên nó bao gồm cả sự khác biệt do chênh lệch về tự nhiên, điều kiện KT-XH Giữa các đơn vị hành chính cấp huyện có sự không đồng đều về trình độ, mức độ thị hóa, tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và các đặc thù địa chính trị, hành chính… vì vậy mức độ tác động của các chủ trương chính sách cũng khác nhau

Sự hiểu biết toàn diện, đầy đủ giúp cho việc hoạch định chính sách sát đúng

và hiệu quả, đặc biệt việc quản lý hoạt động KH&CN trong giai đoạn hình thành

và phát triển

Trang 10

Mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện hình thành trong bối cảnh

sự phát triển xã hội có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trong thế giới đa cực và các thành tựu KH&CN, có sức lan tỏa nhanh Mô hình quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện là tổ chức được hình thành trong bộ máy nhà nước để quản lý các hoạt động liên quan đến KH&CN trong địa bàn

Ngày nay, các thành tựu của KH&CN đã làm thay đổi căn bản bức tranh kinh

tế của thế giới Trong bình diện của từng quốc gia, KH&CN thực sự trở thành một động lực thúc đẩy sự phát triển một cách bền vững, toàn diện các mặt của KT-XH

Do tình hình kinh tế khó khăn và điểm xuất phát thấp, khoa học và kĩ thuật mặc dù luôn được coi trọng nhưng chưa có đầu tư và quan tâm phát triển thích đáng

Mãi đến những năm 2000 mới hình thành tổ chức quản lý khoa học - công nghệ cấp huyện

Thực hiện Luật KH&CN, thấy rõ sự cần thiết của việc củng cố, tăng cường

hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện Trong những năm qua, các hoạt động KH&CN cấp huyện đã có nhiều đóng góp tích cực cho phát triển KT-XH của tỉnh Sở KH&CN Thanh Hóa đã dành riêng một chương trình KH&CN để phục

vụ nông thôn và hàng năm tổ chức hội thảo với lãnh đạo các huyện, thị xã và thành

phố về nhiệm vụ KH&CN của cấp huyện [Nguồn: áo cáo tổng kết năm 2012]

Thực hiện Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của liên bộ Bộ KH&CN và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý về KH&CN ở địa phương, hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN cấp huyện ở Thanh Hóa đã được hình thành và bước đầu triển khai được một số hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn Tại các huyện, thị xã và thành phố đã thành lập Hội đồng KH&CN tư vấn cho Chủ tịch UBND huyện các vấn đề về KH&CN Thời gian qua, Hội đồng KH&CN cấp huyện được thành lập, số lượng thành viên của mỗi Hội đồng từ 9-15 người, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND huyện phụ trách Một số Hội đồng KH&CN huyện chưa kịp kiện toàn sau khi trách KH&CN, các thành viên khác của Hội đồng là lãnh đạo các phòng, ban và các đoàn thể chính trị - xã hội của huyện (như Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên thay đổi nhân sự Một số huyện bố trí cán bộ theo dõi, quản lý Nhà nước về hoạt động KH&CN ở địa phương (thuộc

Trang 11

phòng Công thương hoặc phòng Nông nghiệp); nhưng cán bộ đảm nhiệm lĩnh vực KH&CN chỉ kiêm nhiệm Bên cạnh đó, việc tiếp cận, lựa chọn công nghệ, tiến bộ

kỹ thuật trong nước, quốc tế ứng dụng vào sản xuất và đời sống nhân dân còn hạn chế; chưa tạo được những bước đột phá quan trọng về KH&CN trong việc phát triển sản xuất tạo ra những sản phẩm hàng hóa lớn, giá trị kinh tế cao Từ đó, hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện ở Thanh Hóa vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra; hiệu lực quản lý nhà nước về KH&CN cấp huyện chưa cao, chưa trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển KT-XH ở địa phương

Vì thế, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Đổi mới mô hình tổ chức quản lý để nâng cao hiệu lực quản lý KH&CN trên địa bàn cấp huyện ở Thanh Hóa” làm đề tài

Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành Quản lý KH&CN với mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao hiệu lực quản lý và thúc đẩy hoạt động KH&CN,góp phần đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thanh Hóa

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Mặc dù vấn đề quản lý KH&CN cấp huyện mới được triển khai khoảng 10 năm lại đây nhưng đã có nhiều nghiên cứu ở các góc độ nhìn nhận khác nhau của các tác giả, trong đó đáng lưu ý có một số nghiên cứu sau:

Lê Trọng Hải với đề tài: “Cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xác định nội dung quản lý về khoa học và kỹ thuật tại các tỉnh Bắc Trung Bộ” năm 1998

Với kết quả của đề tài trên, có thể đưa ra một số điểm đáng lưu ý để làm cơ

sở nghiên cứu như sau:

Đổi mới và chuyển giao công nghệ

Việt Nam đang diễn ra quá trình đổi mới KH&CN Quá trình đó đã bao gồm nhiều mặt, nhiều dạng hoạt động nhưng tập trung chú ý vào đổi mới công nghệ, nhập công nghệ mới, nắm bắt và đưa công nghệ mới vào sản xuất

Các Sở KH&CN cần làm tốt chức năng tham mưu cho UBND tỉnh và phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành hoàn thiện các cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động KH&CN, đổi mới ứng dụng chuyển giao công nghệ, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm hàng hóa… để địa phương vươn lên phát triển bền vững

Trang 12

Nhiệm vụ trọng tâm là đầu tư vào lĩnh vực công nghệ sinh học như ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất các chế phẩm vi sinh phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm chất lượng cao…

Đặng Hữu Nam với đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý KH&CN tỉnh Thanh Hóa” năm 1999

Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng quản lý KH&CN tỉnh Thanh Hóa, cần tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng nghiên cứu theo các định hướng sau đây:

Nghiên cứu khoa học lao động và xã hội liên quan đến con người, phục vụ con người và phát triển xã hội, do đó đội ngũ cán bộ nghiên cứu phải không ngừng bồi dưỡng kiến thức, gắn lý luận với thực tiễn, quan điểm lịch sử và cụ thể, quan điểm nhân văn Đặc biệt, trong nghiên cứu phải xây dựng được hệ thống các cách tiếp cận phù hợp, có nhãn quan khoa học, tư duy sáng tạo để tìm ra những lời giải đáp đúng cho những bài toán phức tạp thuộc lĩnh vực lao động và xã hội

Nghiên cứu lý luận phải tiếp tục làm rõ những khái niệm, đặc trưng, bản chất, quy luật phát triển của xã hội, các vấn đề lao động và xã hội phù hợp với điều kiện và bối cảnh phát triển cụ thể của Thanh Hóa Đặc biệt là phải làm rõ vai trò của quản lý Nhà nước trong nền kinh tế thị trường để tiếp tục hoàn thiện thể chế lao động và xã hội phù hợp

Cần tiếp cận và cập nhật được tri thức tiến bộ của thế giới về phát triển xã hội, đồng thời coi trọng tổng kết thực tiễn, đúc rút thành lý luận, giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra Tổng kết thực tiễn vừa phải đảm bảo tính khoa học, vừa phải trung thực, khách quan để hiểu rõ và nắm bắt được những hạn chế, thất bại, rút ra những bài học kinh nghiệm, phát hiện những phương thức và những mô hình tốt, cách làm hiệu quả, sinh động trong thực tiễn, để vừa hoàn thiện lý luận, vừa nhân rộng trong thực tế

Công tác nghiên cứu cần tập trung vào phục vụ kịp thời cho các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành, do đó, hoạt động nghiên cứu phải xuất phát từ nhu cầu của quản lý và từ nhu cầu của thực tiễn

Các nghiên cứu phải đánh giá đúng thực tiễn các diễn biến, các vấn đề cản trở sự phát triển của thị trường lao động, những giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm, tổng kết những thực tiễn tốt về giảm nghèo

Trang 13

bền vững, những giải pháp đảm bảo đời sống của đối tượng chính sách xã hội; giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội… Do vậy, phải thường xuyên khảo sát, phân tích, đánh giá đúng thực trạng tình hình, phát hiện những ưu điểm, cũng như những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; phân tích, dự báo các tác động của chính sách, đề xuất các giải pháp khả thi và có tính đột phá

Mặt khác, cần coi trọng vai trò phản biện chính sách của nghiên cứu khoa học và có cơ chế bảo đảm các kết quả nghiên cứu được sử dụng cho quá trình hoàn thiện và phát triển chính sách ngành

Nâng cao tiềm lực KH&CN của ngành

Tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho Sở KH&CN, và tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động nghiên cứu khoa học của Sở theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ; Có kế hoạch đào tạo và bồi

dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác KH&CN

Về nguồn tài ch nh cho quản lý KH&CN cấp huyện

Để tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động quản lý KH&CN của các huyện, từ năm 2004, UBND tỉnh đã cấp kinh phí sự nghiệp khoa học hỗ trợ các huyện thực hiện hoạt động quản lý KH&CN trên địa bàn Năm 2004 là 745 triệu đồng; Năm

2006 là 880 triệu đồng (2 huyện điểm Hoằng Hoá, Thạch Thành, mỗi huyện 45 triệu đồng; các huyện còn lại 30-35 triệu đồng); Năm 2009 là 1,1 tỷ đồng, năm

2010 là 1,8 tỷ đồng và đến nay trên 3,1 tỷ đồng [Nguồn: Quản lý KH&CN cấp huyện ở Thanh Hóa, một số vấn đề cần quan tâm- TS Lê Đình Sơn, Giám đốc Sở KH&CN Thanh Hóa]

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí sự nghiệp cấp hỗ trợ cho hoạt động quản lý KH&CN của huyện, Sở KH&CN đã có văn bản hướng dẫn các huyện sử dụng nguồn kinh phí này đúng mục tiêu, nội dung hoạt động Tuy nhiên, các hoạt động quản lý đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất trên địa bàn huyện còn gặp nhiều khó khăn

Trong thời gian qua, cán bộ khoa học kỹ thuật công tác ở cấp huyện và các đơn vị sản xuất được tạo điều kiện thuận lợi trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ KH&CN Nhờ vậy, hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đã gắn chặt hơn với

Trang 14

sản xuất, đặc biệt một số dự án KH&CN do huyện chủ trì triển khai trên địa bàn đã

có kết quả tốt Kết quả này phần lớn là nhờ sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo các huyện

Luận văn Thạc sỹ “Nhận dạng hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện” của Nguyễn Thị Thúy Hiền (Hà Nội, 2007) đã nêu rõ hiện trạng hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện Trong đó đã xác định một số hoạt động quản lý KH&CN, thực trạng bộ máy quản lý và đưa ra một số đề xuất hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý KH&CN cấp huyện giai đoạn 2003- 2005

- Nghị định 14/2008/NĐ-CP và thông tư 05/2008/TTLB-BKH&CN-BNV, ngày 18/06/2008 của Bộ KH&CN và Bộ nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế cho việc quản lý KH&CN cấp huyện ra đời,

đã đánh dấu một mốc lớn trong nhận thức về tầm quan trọng của quản lý KH&CN cấp huyện, và hiện nay là Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014, Quy định

tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trược thuộc Trung ương và Nghị Định 37/2014 ngày 05/05/2014, Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

+ Năm 2000, Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách KH&CN đã tiến

hành đề tài: "Nghiên cứu, phân t ch tổ chức quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện trong quá trình đổi mới" do Tiến sĩ Nguyễn Thanh Thịnh làm chủ nhiệm

+ Vụ Tổ chức và cán bộ - Bộ KH&CN cũng đã có một số nghiên cứu về mô

hình quản lý KH&CN cấp huyện Trong đó có nghiên cứu “Mô hình Quản lý KH&CN cấp huyện” năm 2004, với mục tiêu nhằm soạn thảo nghị định quy định

về mô hình tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện thống nhất toàn quốc (Nghị định

Trang 15

+ Năm 2013, Lý Trung Kiên nghiên cứu đề tài: “Sự cần thiết hoàn thiện hệ thống Quản lý KH&CN cấp huyện (nghiên cứu trường h p tỉnh L ng Sơn)” giai đoạn 2008 - 2012

Đến nay tại Thanh Hóa chưa có một nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề quản lý KH&CN cấp huyện, đặc biệt nghiên cứu sự cần thiết đổi mới nhằm hoàn thiện mô hình quản lý KH&CN cấp huyện

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá một số kết quả hoạt động KH&CN trên địa bàn cấp huyện, xác định những điểm mạnh, những hạn chế của mô hình quản lý ở Thanh Hóa hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp đổi mới mô hình quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý KH&CN cấp huyện ở Thanh Hóa

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các lý luận về công tác quản lý KH&CN cấp huyện

- Khảo sát, điều tra các hoạt động KH&CN cấp huyện tại Thanh Hóa

- Đánh giá hoạt động của mô hình quản lý KH&CN cấp huyện

- Đề xuất một số giải pháp khắc phục các tồn tại, đẩy mạnh hoạt động hiệu quả

4 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Mô hình tổ chức quản lý KH&CN trên địa bàn cấp huyện

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Khảo sát những cán bộ KH&CN cấp tỉnh, cán bộ ở Sở KH&CN phụ trách

mảng KH&CN

- Những cán bộ thuộc Hội đồng khoa học cấp huyện

- Khảo sát đối tượng KH&CN cấp xã

Trang 16

Phạm vi nội dung nghiên cứu: Hoạt động của hệ thống quản lý KH&CN trên địa bàn huyện ở tỉnh Thanh Hóa

5.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Mô hình tổ chức quản lý KH&CN trên địa bàn cấp huyện ở Thanh Hóa

6 Câu hỏi nghiên cứu

Đổi mới mô hình quản lý như thế nào để nâng cao hiệu lực quản lý KH&CN cấp huyện tại Thanh Hóa?

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Mô hình quản lý KH&CN trên địa bàn cấp huyện ở Thanh Hoá đang còn tồn tại một số yếu kém

- Nguyên nhân của những hạn chế trên là do hệ thống luật, chính sách chưa sát với tình hình thực tế, bộ máy hoạt động mô hình còn cồng kềnh, một người kiêm nhiệm nhiều công việc nên hiệu quả chưa cao

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Tập hợp, phân tích, nhận xét đánh giá các nguồn tài liệu tập trung phục vụ cho đề tài Nguồn tài liệu: các thư viện Trung ương, tỉnh, Sở - ngành; Các tạp chí, sách báo… Nhóm chuyên đề:

+ Các khái niệm về quản lý KH&CN cấp huyện, Mô hình là gì? Đổi mới mô hình như thế nào? Các lý thuyết ứng dụng

+ Các quyết định hình thành KH&CN cấp huyện

+ Các cơ chế chính sách của trung ương, địa phương…

+ Các báo cáo kết quả hoạt động, các tham luận, các chuyên đề kỉ yếu hội thảo…

- Phỏng vấn, tham cứu trực tiếp ý kiến các chuyên gia

- Dựa trên nguồn tài liệu thống kê, xử lý thống kê theo chuyên đề để đánh giá các kết quả

8.2 Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia

Phỏng vấn, tham cứu trực tiếp ý kiến các chuyên gia

8.3 Phương pháp thống kê

Trang 17

Dựa trên nguồn tài liệu thống kê, xử lý thống kê theo chuyên đề để đánh giá các kết quả

8.4 Phương pháp thảo luận nhóm

Đối tượng tham gia thảo luận nhóm gồm: 02 cán bộ lao động Sở KH&CN,

02 cán bộ lao động huyện có liên quan lĩnh vực KH&CN, 02 cán bộ cấp xã

9 Nội dung nghiên cứu

- Tính cấp thiết của tổ chức quản lý KH&CN cấp huyện

- Cơ sở pháp lý của tổ chức KH&CN cấp huyện (các quyết định)

- Nghiên cứu tổ chức KH&CN cấp huyện (cơ cấu, nội dung hoạt động, mục tiêu, các hình thức hoạt động)

- Các kết quả hoạt động KH&CN cấp huyện

- Những tồn tại của hoạt động KH&CN cấp huyện

- Đề xuất các giải pháp về tổ chức quản lý hoạt động KH&CN cấp huyện

+ Về ch nh sách khuyến kh ch ứng dụng KH&CN: điều chỉnh chính sách hỗ

trợ cho tất cả lĩnh vực kinh tế xã hội

+ Về ch nh sách đầu tư: hoàn thiện các qui định liên quan đến đầu tư cho

các hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện

+ Về ch nh sách sử dụng cán bộ khoa học công nghệ: Tạo môi trường làm

việc thuận lợi nhất cho đội ngũ cán bộ khoa học,

+ Về cơ chế tài ch nh: Cho phép nhà nghiên cứu được linh hoạt chuyển đổi

thuận lợi nội dung nghiên cứu

+ Xem xét việc phân cấp, phân quyền mạnh hơn giữa Sở KH&CN với UBND huyện về quản lý KH&CN ở địa phương

10 Kết cấu của Luận văn

Đề tài nghiên cứu ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung chi tiết gồm có 03 chương

- Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

- Chương II: Thực trạng hiệu lực của các mô hình quản lý KH&CN cấp huyện tại Thanh Hóa

Trang 18

- Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý KH&CN trên địa bàn cấp huyện ở Thanh Hóa

Trang 19

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về Mô hình

Mô hình là thể hiện các mối quan hệ có tính hệ thống giữa các nhân tố dưới dạng tổng quát, đơn giản hoá

1.1.2 Khái niệm về Tổ chức

Có nhiều định nghĩa khác nhau về danh từ “tổ chức”

Xét theo góc độ của khoa học quản lý, Tổ chức được coi là một trong những chức năng chung của quản lý Nó được xem như là một nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền hạn cần thiết để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của tổ chức Mục tiêu của tổ chức là tạo nên một môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình để có thể đóng góp một cách hiệu quả nhất vào việc hoàn thành nhiệm

*Thực hiện các mục tiêu chung của cộng đồng

*Có cấu trúc phân công lao động: người tham gia tổ chức không phải đều được nhận việc như nhau mà được giao những việc phù hợp với yêu cầu của tổ chức, trình độ và năng lực cá nhân Tổ chức càng phát triển thì phân công lao động càng triệt để

*Có một ban quản lý Ban quản lý có bổn phận đại diện cho cộng đồng với công việc trong và ngoài tổ chức Ban quản lý chịu trách nhiệm đảm bảo sự điều phối và thực hiện mục tiêu của tổ chức

Trang 20

Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan yếu tố chi phối đến sự hình thành

và phát triển của tổ chức, chịu tác động bới 5 quy luật cơ bản là: (1) Quy luật mục tiêu rõ ràng và tính hiệu quả của tổ chức; (2) Quy luật hệ thống của tổ chức; (3) Quy luật đồng nhất và đặc thù của tổ chức; (4) Quy luật vận động không ngừng và vận động theo quy trình của tổ chức; (5) Quy luật tự điều chỉnh Quy luật thứ nhất được xem là quy luật chung, hai quy luật tiếp theo là quy luật về cấu trúc và hai quy luật mới được xem là quy luật về hoạt động của tổ chức

1.1.3 Khái niệm về Quản lý

Có thể nói tư tưởng về quản lý đã xuất hiện cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người, tuy nhiên khoa học quản lý với tư cách là một khoa học độc lập, một hệ thống tri thức về quản lý thì chỉ mới ra đời vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Học thuyết quản lý khoa học theo (Frederick Winslow Taylor, 1856 - 1915), Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau

đó, hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

- Theo Thuyết quản lý hành chính (Henry Fayol, 1841 - 1925), Quản lý

hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp với kiểm tra

- Theo Thuyết quản lý tổ chức (Chester Irwing Barnard, 1886 - 1961),

Quản lý bao giờ cũng là việc quản lý một hệ thống tổ chức nhất định; nó có tính hệ thống và mục đích của nó là làm tăng sức mạnh hệ thống của một tổ chức

- Theo các thuyết văn hoá quản lý (từ cuối những năm 70), quản lý

không những là việc tạo ra cơ cấu và công nghệ, mà còn là việc sáng tạo ra những biểu tượng, hệ tư tưởng, ngôn ngữ, tín ngưỡng, nghi lễ và những huyền thoại

Từ các điểm chung nhất của các cách tìm hiểu khác nhau về quản lý như đã nêu trên, có thể hiểu:

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tư ng quản lý nhằm

đ t đư c mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Trang 21

1.1.4 Khái niệm mô hình quản lý KH&CN cấp huyện

Mô hình quản lý KH&CN cấp huyện là hệ thống các mối quan hệ về quản

lý hành chính, tổ chức hoạt động và kết quả các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện

Các môi quan hệ chính: là quan hệ chỉ đạo, định hướng, đánh giá, giám sát, vận động của cơ quan nhà nước Quan hệ phản ánh, tương tác, hoạt động, yêu cầu

là của các đối tượng quản lý Quan hệ chỉ đạo, định hướng, đánh giá, giám sát, vận động thực hiện bằng các hành vi hành chính: bằng văn bản thể hiện ý chí cơ quan quản lý Quan hệ phản ánh, tương tác, hoạt động, yêu cầu có thể trực tiếp và gián tiếp, bằng văn bản và hành vi

1.1.5 Khái niệm hiệu lực

Hiệu lực là mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và đạt được kết quả đã hoạch định Như thế, tính hiệu lực bao gồm hai phần: mức độ tuân thủ thực hiện các quy định và kết quả đạt được

1.2 Quản lý Nhà nước

Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Nhà nước quản lý toàn dân, toàn diện và quản lý bằng pháp luật

Quản lý Nhà nước ở nước ta được đặt trong cơ chế: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ”

Quản lý Nhà nước ở nước ta có những đặc điểm cơ bản sau:

Quản lý Nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, mang tính tổ chức cao, có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu; theo nguyên tắc tập trung dân chủ; không có sự tách biệt giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý; bảo đảm tính kế thừa, tính liên tục và ổn định trong tổ chức

Quản lý hành chính Nhà nước

Quản lý hành chính Nhà nước là sự thực thi quyền hành pháp của Nhà nước

Đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát

Trang 22

triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ Trung ương đến cơ sở tiến hành

Hiểu một cách tương đối, Quản lý hành chính Nhà nước là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà nước Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước của bộ máy hành chính Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người

1.3 Hoạt động KH&CN

Hoạt động KH&CN là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ KH&CN, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển KH&CN

Trong đó:

Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy

Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội

Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới

Nhiệm vụ KH&CN là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN

Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển KH&CN là cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức KH&CN; hệ thống chuẩn đo lường, phòng thí nghiệm trọng điểm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp KH&CN; hạ tầng thông tin, thống kê KH&CN

Trang 23

1.4 Quản lý Nhà nước về hoạt động KH&CN

Với cách hiểu về Quản lý hành chính nhà nước như trên, Quản lý nhà nước về KH&CN là d ng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý ch nh là Nhà nước Đó là d ng quản lý xã hội mang t nh quyền lực Nhà nước, đư c sử dụng quyền lực Nhà nước của bộ máy hành ch nh nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi ho t động của con người trong lĩnh vực KH&CN Quản lý nhà nước về KH&CN bao gồm các nội dung sau:

Luật KH&CN số 29/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

Điều 74, Chương IX - Nội dung quản lý nhà nước về KH&CN bao gồm:

1 Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN công lập;

2 Xây dựng và phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN 05 năm và hằng năm;

3 Thống nhất quản lý nhiệm vụ KH&CN các cấp; hướng dẫn xây dựng và

tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước các cấp, trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong chương trình, đề án KH&CN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

4 Quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước đầu tư cho KH&CN; xây dựng đề xuất cơ cấu, tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho KH&CN làm căn cứ cho việc giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;

5 Thẩm định việc thành lập tổ chức KH&CN công lập theo phân cấp của Chính phủ; cho phép thành lập tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài; đăng ký hoạt động KH&CN theo thẩm quyền;

6 Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN; hệ thống thống kê KH&CN và tiêu chí thống kê thống nhất trong cả nước; đẩy mạnh việc khai thác và sử dụng sáng chế; phát triển thị trường KH&CN;

Trang 24

7 Tổ chức quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về KH&CN;

8 Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về KH&CN;

9 Hợp tác quốc tế về KH&CN;

10 Thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về KH&CN; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về KH&CN theo thẩm quyền; căn cứ kết quả kiểm tra và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước cho KH&CN của các cơ quan và tổ chức để đề xuất điều chỉnh việc phân

bổ kinh phí cho giai đoạn tiếp theo;

11 Thực hiện nhiệm vụ khác được Chính phủ ủy quyền hoặc phân công

Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN

Trong lĩnh vực KH&CN, hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà nước - bao gồm:

 Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất - Chính phủ;

 Cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Chính phủ - các bộ, các cơ quan khác của Chính phủ;

 Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương - ủy ban nhân dân các cấp, các sở, phòng, ban của ủy ban nhân dân

1.5 Quản lý KH&CN trên địa bàn huyện

Hệ thống quản lý KH&CN cấp huyện là sử dụng các công cụ pháp lý, cơ chế, chính sách, thiết bị KH&CN của một quốc gia để nhắm các hoạt động KH&CN của một đơn vị cấp huyện

Quản lý KH&CN cấp huyện có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo huyện về phát triển KT-XH thông qua các biện pháp về KH&CN, đặc biệt là tư vấn cho lãnh đạo huyện về các biện pháp tăng cường ứng dụng tiến bộ KH&CN; Tiến hành tổ chức việc triển khai và đánh giá việc thực hiện các chủ trương, chính sách về KH&CN trên địa bàn; tư vấn cho các tổ chức KH&CN trên địa bàn về những vấn

đề liên quan đến chính sách KH&CN; Tư vấn về thông tin KH&CN và hỗ trợ công tác tập huấn, đào tạo kiến thức về KH&CN; Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ KH&CN để áp dụng tại địa phương; Quản lý

Trang 25

hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật; quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực KH&CN Quản lý KH&CN có nhiệm vụ quản lý các tổ chức trên thông qua việc thực hiện các chính sách KH&CN; theo dõi, nắm thông tin về hoạt động liên quan đến KH&CN thông qua hệ thống báo cáo thống kê; nắm bắt được những vướng mắc, khó khăn, đề xuất của họ để họ để tư vấn cho lãnh đạo cấp trên trong việc điều chỉnh chính sách

- Hoạt động KH&CN được thống nhất quản lý bởi cơ quan quản lý Nhà nước

- Hoạt động KH&CN ở địa phương trong cơ chế thị trường hiện nay được tiến hành trong tất cả các thành phần kinh tế (khu vực Nhà nước, khu vực tập thể, khu vực tư nhân, hộ gia đình, liên doanh );

- Hoạt động R&D ở huyện nói chung là tiến hành với quy mô nhỏ, trình độ KH&CN không cao, kinh phí đầu tư ít và thường là diễn ra trong thời gian ngắn, chủ yếu là triển khai ứng dụng, hoạt động nghiên cứu cơ bản rất ít không đáng kể;

- Mối quan hệ trực tiếp giữa cơ sở nghiên cứu với các hợp tác xã, hộ nông dân, chủ trang trại trong việc chuyển giao các kỹ thuật, công nghệ tiến

bộ vào sản xuất nông nghiệp đã được hình thành, hứa hẹn rất nhiều trong việc gắn kết chặt chẽ KH&CN với sản xuất và kinh doanh

Hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện bao gồm các nội dung cụ thể sau:

Ho t động nghiên cứu khoa học: Hầu như ở cấp huyện không có nghiên cứu

thăm dò hay nghiên cứu phát hiện mà chủ yếu là nghiên cứu triển khai thực nhiệm, dưới dạng: (1) nghiên cứu khảo nghiệm các giống mới (giống lúa, giống cây có củ, giống cây ăn quả, giống cây công nhiệp, giống rau quả, giống thủy sản, gia súc gia cầm, các giống đặc sản ); (2) nghiên cứu ứng dụng KH&CN xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật - là hoạt động khá phổ biến ở các huyện và có sự hỗ trợ mạnh của tổ chức khuyến nông; (3) tổ chức hội thảo đầu bờ, hội nghị khoa học tổng kết kết quả khảo nghiệm hoặc thử nghiệm giống, kỹ thuật mới

Trang 26

Ho t động ứng dụng KH&CN: là mảng chủ yếu trong hoạt động KH&CN

trên địa bàn huyện Các lĩnh vực chủ yếu thu hút ứng dụng KH&CN /chuyển giao công nghệ là:

- Lĩnh vực Nông-Lâm-Ngư nghiệp: Ứng dụng kết quả nghiên cứu và triển

khai trong việc tạo ra giống cây, giống con, thức ăn, thuốc thúy y gia súc gia cầm –thuốc bảo vệ thực vật và áp dụng quy trình nuôi trồng mới Các giống cây, con chủ yếu là các giống lúa chịu bệnh, chịu hạn, chịu úng và giống ngắn ngày nhằm thâm canh, tăng năng suất; giống ngô lai tăng sản và giống ngô đặc sản địa phương; các loại giống rau, củ mới để hướng vào nhu cầu trong nước và xuất khẩu; các loại giống vật nuôi thuỷ sản, hải sản, gia súc, gia cầm có giá trị xuất khẩu và cho năng suất cũng như giá trị kinh tế cao

- Lĩnh vực Công nghiệp: ứng dụng KH&CN trong việc đổi mới công nghệ

sản xuất sản phẩm hàng loạt nhằm tăng năng suất và cải tiến chất lượng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của địa phương

- Lĩnh vực Môi trường: ứng dụng công nghệ thích hợp phục vụ cho bảo vệ

môi trường ở địa phương như: công nghệ biogas để tạo ra năng lượng, khí đốt cho các hộ gia đình từ chất thải của gia súc, gia cầm

- Lĩnh vực giáo dục- y tế: Các địa phương đều có hệ thống giáo dục các cấp

Đây là hệ thống có nhiều hoạt động nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu phát triển KH&CN để thực hiện các nội dụng nhằm đạt được mục tiêu giáo dục và đạo tạo

Các huyện đều có Trung tâm y tế, có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, tư vấn về

y tế, thực hiện quản lý y tế ở địa phương nhưng đồng thời cũng tham gia nghiên cứu việc ứng dụng các công nghệ mới để chăm sóc bảo vệ sức khỏe cộng đồng

- Lĩnh vực xã hội và nhân văn: Quản lý cấp huyện hiện nay gặp rất nhiều

các chủ đề về Lĩnh vực xã hội và nhân văn như lễ hội, tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa, nghệ thuật nhưng chưa có các tiêu chí quản lý cụ thể

Hoạt động dịch vụ KH&CN đã bắt đầu hình thành ở các huyện Các tổ chức

thực hiện hoạt động này có thể là tổ chức KH&CN phi chính phủ, nhà nước hoặc

cá nhân các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật cung cấp qua hợp đồng trực tiếp với hộ hoặc với tổ chức khuyến nông, với hội hoặc đoàn thể trong huyện Các loại dịch

vụ KH&CN phổ biến là: tư vấn cho hộ nông dân về kỹ thuật/ công nghệ nuôi trồng

Trang 27

mới; cung cấp tập huấn về quy trình thâm canh, ; cung cấp một số thông tin liên quan đến diễn biến kỹ thuật ứng dụng; nhân và cung cấp giống mới, bảo vệ môi trường, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa bản địa

Mục tiêu chung của quản lý hoạt động KH&CN ở địa phương là:

+ Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của xã hội (nhà nước, tập thể, tư nhân…) để triển khai các hoạt động KH&CN góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

+ Nghiên cứu tạo ra và ứng dụng nhanh chóng các thành tựu khoa học - công nghệ, các kết quả nghiên cứu, các công nghệ tiến bộ, các sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật để nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân địa phương, nâng cao dân trí

+ Xây dựng tiềm lực KH&CN của địa phương trong đó quan trọng nhất là phát triển nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao và từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật đủ sức giải quyết các yêu cầu bức thiết của phát triển KT-XH của địa phương đặt ra

Tùy theo mục đích và tiêu thức khác nhau, người ta chia các công cụ quản

lý KH&CN thành nhiều loại Bao gồm:

+ Công cụ pháp luật (bao gồm toàn bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật KH&CN và những văn bản của các ngành khác có những điều khoản liên quan đến hoạt động KH&CN)

+ Công cụ kinh tế, kỹ thuật: Thông qua việc vận hành các công cụ kinh tế,

kỹ thuật để quản lý hoạt động KH&CN ở địa phương nhằm đảm bảo những điều kiện thuận lợi thúc đẩy các hoạt động KH&CN ở địa phương

+ Công cụ kinh tế: Chức năng chính của công cụ kinh tế là thông qua việc quản lý sử dụng nguồn vốn của Nhà nước đầu tư cho KH&CN (ngân sách cấp, miễn giảm thuế vay tín dụng ưu đãi, v.v…) và các công cụ đòn bẩy khuyến khích kinh tế khác (cho hưởng mức thuế ưu đãi, thưởng phạt…) để nâng cao hiệu quả của hoạt động KH&CN ở địa phương

Trang 28

+ Công cụ kỹ thuật: Thực hiện việc hạch toán chi phí đối với loại hình đơn

vị sự nghiệp KH&CN có thu; thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế trong hoạt động KH&CN

+ Các công cụ chính sách, kế hoạch, chương trình mục tiêu

Công cụ chính sách thường là dài hạn và có tính chất quản lý vĩ mô, nó không trực tiếp và nhanh chóng tác động như công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, nhưng nó có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động KH&CN ở địa phương Một số công cụ chính sách quan trọng mà hiện nay các địa phương đang sử dụng là: (1) Chính sách đầu tư cho KH&CN được coi là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển KH&CN của địa phương; (2) Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN giữ vai trò quyết định đến chất lượng và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chất lượng các công trình KH&CN, nâng cao chất lượng và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa ở địa phương, nâng cao hiệu quả KT-XH của sản xuất và đời sống; (3) Chính sách đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nâng cao trình độ công nghệ sản xuất mới tạo ra được nhiều hàng hóa có sức cạnh tranh (4) Chính sách xã hội hóa KH&CN ở địa phương thực chất là tổ chức huy động được mọi nguồn lực của xã hội đầu tư cho hoạt động KH&CN, hỗ trợ cho nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho KH&CN, mà hiện nay không thể đáp ứng được yêu cầu tăng cường các hoạt động KH&CN phục vụ sản xuất và đời sống

Công cụ kế hoạch, quản lý theo chương trình mục tiêu đã được các địa phương quan tâm thực hiện trong nhiều năm qua và đã thành một công cụ quản lý

có hiệu quả đối với việc triển khai các nhiệm vụ KH&CN Kế hoạch KH&CN dài hạn, hàng năm ở các địa phương là một bộ phận cấu thành của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Những nhiệm vụ KH&CN được đưa vào kế hoạch sau khi đã được cân nhắc, lựa chọn, cân đối được các điều kiện thực hiện (nhân lực, tài chính, thời gian…) và đã dự kiến được địa chỉ ứng dụng Trong kế hoạch KH&CN hàng năm, một số địa phương đã xác định những ưu tiên và có sự tập trung nguồn lực của địa phương để nhanh chóng triển khai và thu được kết quả

Công cụ chương trình mục tiêu: Quản lý theo chương trình mục tiêu nhằm tập trung mọi nguồn lực của địa phương cho việc triển khai một số nhiệm vụ

Trang 29

KH&CN trọng điểm và để nhanh chóng thu được kết quả để có thể ứng dụng nhanh vào sản xuất và đời sống Trong kế hoạch KH&CN của địa phương, phương thức quản lý theo chương trình mục tiêu đã được thực hiện phổ biến Ngoài các công cụ quản lý nêu trên, trong một số trường hợp cụ thể, lĩnh vực cụ thể có thể sử dụng các công cụ quản lý khác để thực hiện việc quản lý nhà nước hoạt động KH&CN

Trang 30

Tiểu kết chương 1

Quản lý là một khoa học tổng hợp của nhiều loại tri thức khác nhau, thực chất nó có thể coi như là một nghệ thuật điều khiển một tập hợp các tổ chức, các con người nhằm vào mục tiêu xác định nhắm tới hiệu quả KT-XH cao nhất có thể, tùy thuộc vào các điều kiện, phạm vi mà nó quản lý, điều khiển

Hệ thống quản lý KH&CN là việc sử dụng toàn bộ các công cụ về pháp luật,

cơ chế chính sách, phương tiện KH&CN hiện có để hướng các hoạt động KH&CN đến mục tiêu phục vụ các nhu cầu ngày càng cao của con người Hạn chế tới mức tối đa sử dụng các công cụ KH&CN để phá hoại các lợi ích mọi mặt của con người

Cách thức quản lý KH&CN để có hiệu quả còn tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ KH&CN, chế độ chính trị của mỗi nước

Nguồn lực KH&CN mà trong đó con người là yếu tố động, đóng vai trò quan trọng, quyết định đến hiệu lực quản lý, hiệu quả hoạt động của hệ thống do

đó tổ chức quản lý nguồn lực này là trọng tâm trong công tác quản lý KH&CN

Hệ thống quản lý KH&CN cấp huyện là sử dụng các công cụ pháp lý, cơ chế, chính sách, thiết bị KH&CN của một quốc gia để nhắm các hoạt động KH&CN của một đơn vị cấp huyện và tương đương trong mỗi quốc gia vào việc phát triển KH&CN phục vụ phát triển KT-XH của đơn vị hành chính đó và phục

vụ cho lợi ích của toàn bộ quốc gia đó

Quản lý KH&CN là một tổng hợp của nhiều loại tri thức khác nhau, thực chất nó có thể coi như là một nghệ thuật điều khiển một tập hợp các tổ chức, các con người nhằm vào mục tiêu xác định nhắm tới hiệu quả quản lý KH&CN, nhằm đem lại hiệu quả KT-XH cao nhất có thể, tùy thuộc vào các điều kiện, phạm vi mà

nó quản lý, điều khiển

Trang 31

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HIỆU LỰC CỦA CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ KH&CN

CẤP HUYỆN Ở THANH HÓA

2.1 Khái quát chung về kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thanh Hóa nằm ở vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông Phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phía nam và tây nam giáp tỉnh Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào với đường biên giới 192 km; phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữa của vịnh Bắc

Bộ thuộc biển Đông với bờ biển dài hơn 102 km Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.106 km², chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000 km²

- Địa hình: Địa hình Thanh Hóa phức tạp được chia thành 3 vùng rõ rệt:

+ Vùng núi, trung du: gắn liền với hệ núi cao Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam, bao gồm 11 huyện: Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành Diện tích tự nhiên trên 800.000ha (chiếm 2/3 lãnh thổ)

+ Vùng đồng bằng được hội tụ bởi các hệ thống Sông Mã, Sông Yên, bao gồm các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Nông Cống, Hà Trung, TP Thanh Hóa, Thị xã Bỉm Sơn Độ cao trung bình từ 5-15m, xen kẽ có các đồi thấp và núi đá vôi độc lập

+ Vùng ven biển bao gồm các huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia chạy dọc theo bờ biển

Đặc điểm địa hình Thanh Hoá phong phú và đa dạng cho phép phát triển nông, lâm, ngư nghiệp toàn diện, dễ dàng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành, có nhiều cảnh quan thiên nhiên, rừng, biển, đồng bằng để phát triển

du lịch, dịch vụ

- Kh hậu thời tiết: Thanh Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

chịu ảnh hưởng của gió Lào, khô nóng vào mùa hạ Lượng mưa trung bình nhiều năm 1860mm, nhiệt độ trung bình năm 23,60 C.Mưa bão tập trung chủ yếu vào từ

Trang 32

tháng 4 đến tháng 10 Các hiện tượng gió lốc, mưa đá có xảy ra vào tháng 4 Lượng mưa phân bố không đều trên các vùng lãnh thổ Mùa mưa thường kéo dài 6 tháng và tập trung đến 60% - 80% lượng mưa của cả năm, dễ gây ra lũ lụt, nhất là

ở những vùng có địa hình thấp như Hà Trung

Với chế độ khí hậu nói trên đã gây nhiều bất lợi cho sản xuất và đời sống của nông dân, đưa nền sản xuất nông nghiệp Thanh Hóa vào tình trạng bấp bênh, khi thì quá khô hạn làm thiếu nước cho sinh hoạt và cây trồng, khi thì mưa nhiều gây ngập úng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp và đời sống của đại bộ phận dân cư

2.1.2 Tài nguyên

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của Thanh Hóa là 1.110.609

ha trong đó: Đất nông nghiệp: 239.842,19 ha (chiếm 21,6%); Đất lâm nghiệp: 430.423,89 ha (chiếm 38,8%); Đất chuyên dùng: 67.110,99 ha (chiếm 6,1%); Đất

ở (nông thôn và đô thị): 3.590 ha (chiếm 1,7%); Đất chưa sử dụng: 353.939,32 ha

(chiếm 31,8%)

- Tài nguyên nước: Thanh Hóa có nguồn nước khá dồi dào nhưng khả năng

khai thác còn hạn chế, có 5.246 ha mặt nước chưa được khai thác sử dụng Toàn

tỉnh có 4 hệ thống sông với 5 cửa lạch chính thông ra biển, có 20 con sông lớn, nhỏ, lớn nhất là sông Mã dài 242 km

- Tài nguyên du lịch và tài nguyên biển: Thanh Hóa là một tỉnh có nguồn tài

nguyên biển và du lịch khá phong phú Toàn tỉnh có trên 102 km bờ biển với vùng lãnh hải rộng lớn có diện tích khoảng 17.000 km2, bị chi phối bởi các dòng hải lưu nóng và lạnh tạo thành các bãi cá và tôm có trữ lượng lớn Bờ biển dài, tương đối bằng phẳng, có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc lấn biển, nuôi trồng thuỷ sản

- Tài nguyên rừng: Toàn tỉnh có 437.060 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 39,35%

Trong đó rừng tự nhiên là 339.604 ha, rừng trồng 97.423 ha, diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 255.095 ha Hiện nay tài nguyên rừng của Thanh Hóa đã bị khai thác quá mức, cần được cải tạo, vùng rừng giàu và trung bình hiện còn phân bố trên các dãy núi cao ở biên giới Việt Lào, có độ cao trên 700-1200m Còn vùng rừng ở độ cao dưới 700m, gần các trục giao thông là rừng nghèo

- Tài nguyên khoáng sản: Thanh Hóa có tới 250 điểm khoáng sản với 42

Trang 33

loại khoáng sản khác nhau, nhiều loại có trữ lượng lớn so với cả nước như đá vôi,

đá và sét để sản xuất xi măng, đá ốp lát, crôm, secpentin, đôlômit … là tỉnh giàu

về đá quý, khoáng sản dùng làm nguyên liệu phân bón và hóa chất

2.1.3 Đặc điểm KT-XH

- Đặc điểm về kinh tế

Về tăng trưởng kinh tế: Sau hơn hai mươi năm đổi mới nền kinh tế Thanh Hoá đã đạt được những thành tựu quan trọng: kinh tế tăng trưởng khá và liên tục Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2001-2005 là 9,1%/năm, cao hơn bình quân chung của cả nước (7,3%), năm 2006 tăng 10,2%, năm 2007 là 10,5%, năm

2013 đạt 5,3%) (Nguồn: Niên giám Thống kê Thanh Hóa năm 2012)

Thanh Hóa có hệ thống cảng biển Nghi Sơn, cảng chuyên dụng xi măng cho phép tàu có trọng tải 35.000 tấn cập cảng Hệ thống giao thông đường sông có thể khai thác hơn 1.000km Cảng biển Lễ Môn có công suất xếp dỡ 300.000 tấn/năm, khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 600 tấn, tàu biển từ các cảng của Thanh Hóa có thể đi trực tiếp đến các cảng trong nước, các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ

trọng công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP Giá trị tăng thêm ngành nông - lâm - ngư nghiệp thời kỳ 2001-2005 tăng bình quân 4,4%/năm; năm 2006 tăng 5,5% so với năm 2005 Tốc độ tăng giá trị ngành công nghiệp xây dựng thời kỳ 2001-2005: 15,1%/năm, năm 2006 tăng 13,4% so với năm

2005 Tốc độ tăng giá trị ngành dịch vụ thời kỳ 2001-2005 là: 8,1%/năm, năm 2006 tăng 11% so với năm 2005 Cơ cấu các ngành: nông nghiệp – công nghiệp - dịch vụ trong năm 2000 là: 39,6% - 26,6% - 33,8%, năm 2012 đã có sự thay đổi là: 30,3% - 06,5% - 33,2% (Nguồn: Niên giám Thống kê Thanh Hóa năm 2012)

Các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế phát triển khá đồng bộ, xuất hiện nhiều

mô hình kinh tế có hiệu quả Kinh tế ngoài quốc doanh có bước phát triển chiếm tỷ trọng ngày càng tăng, đa dạng, phong phú về ngành, hàng và sản phẩm hàng hoá

Về đầu tư xây dựng cơ bản: Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn từ

2001-2005 đạt 22.102 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 10,5% và tăng 51% so với thời kỳ 1996-2000 (đạt 14.635 tỷ đồng) Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được đầu tư xây dựng

Trang 34

với tốc độ nhanh Nhiều dự án quan trọng đã và đang được xây dựng như: Khu kinh

tế Nghi Sơn, đường Mục Sơn - Cửa Đạt, công trình thủy lợi, thủy điện Cửa Đạt v.v

Hệ thống giao thông được xây dựng và nâng cấp, hầu hết các cầu qua sông lớn được xây dựng nối liền các vùng miền; đường giao thông nông thôn nhiều nơi ở vùng đồng bằng, vùng biển đã được nhựa, bê tông hóa hoặc cấp phối, công trình thủy lợi được đầu tư kiên cố bảo đảm chủ động tưới tiêu cho hầu hết diện tích lúa nước 100% số huyện, thị xã, thành phố, 100% phường và 96,6% xã có điện lưới; 100% xã, phường, thị trấn có điện thoại

- Lao động: Số người lao động trong độ tuổi lao động của tỉnh Thanh Hóa năm

2012 khoảng 2.112,6 nghìn người Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động đang làm việc trong các ngành nghề thấp, lao động giản đơn còn chiếm tỷ trọng cao (82,5%), chất lượng lao động còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế

và cạnh tranh trong thị trường sức lao động Công tác đào tạo nghề chưa thực sự chuyển biến cả về quy mô, hình thức và chất lượng đào tạo Tỷ lệ người lao động chưa có việc làm và có việc làm nhưng không ổn định trên địa bàn toàn tỉnh còn nhiều, đây đang là một thách thức lớn đặt ra trong việc nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm cho người lao động trong thời gian tới

2.1.4 Các đơn vị hành chính

Thanh Hóa có 27 huyện, thị, thành phố bao gồm: 1 đô thị loại 2 (thành phố Thanh Hóa), 2 thị xã là Bỉm Sơn, Sầm Sơn và 24 huyện Thanh Hóa nằm ở vị trí của ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: Đường sắt quốc lộ 1A; đường chiến lược 15A; đường Hồ Chí Minh; đường biển v.v đặc biệt là đường 217 nối liền tỉnh Thanh Hóa với tỉnh Hủa Phăn

của nước bạn Lào

2.1.5 Dân số, môi trường

- Dân số: Theo Niên giám thống kê năm 2013, dân số của tỉnh Thanh Hóa là

3.462.551 người với 8 dân tộc: Kinh, Mường, Thái, Mông, Thổ, Dao, Khơ Mú, Tày Dân số thành thị là 360.323 người chiếm 9,8% dân số; dân số nông thôn 3.320.095 người chiếm tỷ lệ 90,2% Điểm đáng chú ý là dân tộc thiểu số chỉ chiếm 16,54% dân số, còn lại là người Kinh Dân cư tập trung ở thành phố, hai thị xã và vùng đồng bằng, ven biển Mật độ dân cư ở thị xã thành phố Thanh Hóa là 3.396

Trang 35

2.2.1 Hệ thống văn bản áp dụng cho quản lý KH&CN cấp huyện

-Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN

-Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm

2008 giữa Bộ KH&CN - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện

- Quyết định số 4006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2008 Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện Trong đó,

Sở KH&CN là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về KH&CN, bao gồm: hoạt động KH&CN, phát triển tiềm lực KH&CN; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ

và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

2.2.2 Về tổ chức bộ máy quản lý KH&CN ở cấp tỉnh và cấp huyện

100% các huyện, thị xã, thành phố đã thành lập Hội đồng khoa học, xây dựng quy chế và đưa hoạt động của Hội đồng khoa học vào nề nếp Trong năm

Trang 36

2013, có 13 huyện, thị xã, thành phố kiện toàn lại Hội đồng khoa học gồm: Nga Sơn, Như Xuân, Hoằng Hóa, Ngọc Lặc, TP Thanh Hóa, Yên Định, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Thường Xuân, Quan Sơn, Hà Trung, Bá Thước và Quan Hóa, còn lại các huyện khác không thay đổi Hội đồng khoa học huyện đã tư vấn cho UBND huyện xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN, xét duyệt đề tài, dự án, sáng kiến cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở triển khai áp dụng tại địa phương, lựa chọn, đề xuất các nhiệm vụ KH&CN hàng năm

ảng 2.1 Thực tr ng tổ chức và cán bộ quản lý nhà nước về KH&CN ở cấp huyện

Tên huyện

Phòng chức năng được giao nhiệm vụ QLNN về KH&CN

Lãnh đạo chuyên trách về KH&CN (có = „x‟, không

= „-„)

Số cán

bộ chuyên trách KH&C

N

Sô cán

bộ kiêm nhiệm KH&

CN

Trong đó:

Số biên chế của huyện

Số biên chế thuộc

Sở

Số biên chế thuộc cơ quan khác

Trang 37

Vĩnh Lộc Công thương - 1 1

2.2.3 Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về KH&CN trên địa bàn huyện

UBND các huyện đã chủ động trong công tác xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN hàng năm; dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực KH&CN của địa phương Ban hành các quyết định, chỉ thị, các cơ chế chính sách về lĩnh vực KH&CN Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực KH&CN; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực KH&CN; xây dựng hệ thống thông tin, thống kê về KH&CN tại địa phương Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ KH&CN, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ KH&CN trên địa bàn Lựa chọn đề xuất các nhiệm vụ KH&CN giải quyết các vấn đề cấp thiết của sản xuất và triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đã được phê duyệt Đồng thời làm tốt công tác quản lý hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật

UBND các huyện đã xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN Kế hoạch hoạt động KH&CN của các huyện thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao căn cứ vào các Quyết định của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở KH&CN phù hợp với tình hình cụ thể của mỗi địa phương; UBND các huyện đã ban hành và thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích áp dụng các tiến bộ KH&CN vào sản xuất tại địa phương

Trang 38

ảng 2.2 Chức năng quản lý Nhà nước về KH&CN cấp huyện

Nội dung triển khai (theo Thông tƣ 05)

Trực tiếp thực hiện

Phối hợp thực hiện

1 Trình UBND cấp huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; kế

hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; dự toán ngân sách Nhà

nước hàng năm cho lĩnh vực KH&CN của địa phương

x

2 Trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định, chỉ

thị về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn x

3 Trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội

đồng khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật KH&CN,

hướng dẫn của Bộ KH&CN và làm thường trực Hội đồng

KH&CNcủa UBND cấp huyện

x

4 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế

hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực KH&CN

sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,

hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên

môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực KH&CN; xây dựng hệ thống

thông tin, thống kê về KH&CN tại địa phương theo hướng

dẫn của Sở KH&CN

x

5 Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn

các tiến bộ KH&CN, các kết quả nghiên cứu khoa học và

phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ

thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức

thực hiện các dịch vụ KH&CN trên địa bàn

x

6 Quản lý hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo

quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở KH&CN x

7 Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ

chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về

KH&CN trên địa bàn theo quy định của pháp luật

x

8 Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức

kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt x

Trang 39

động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong

lĩnh vực KH&CN

9 Báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình

hình hoạt động KH&CN với Chủ tịch UBND cấp huyện và

Huyện Đông Sơn đã có chính sách khuyến khích đầu tư ứng dụng KH&CN trong phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp: hỗ trợ đơn vị ứng dụng KH&CN mới trong sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng năng suất lao động mỗi đơn vị từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng, hỗ trợ mô hình cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp 800 triệu đồng/mô hình

Huyện Quảng Xương đã hỗ trợ xây dựng các mô hình dự án trồng rau an toàn tại các xã Quảng Lộc, Quảng Lợi và Quảng Chính với mức kinh phí 200 triệu đồng; dự án xây dựng mô hình lúa - cá - vịt kết hợp triển khai tại xã Quảng Bình với quy mô 10 hộ tham gia với kinh phí hỗ trợ 100 triệu đồng

Huyện Nga Sơn đã phê duyệt đề án: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, khắc phục tình trạng bỏ đất hoang hóa, sử dụng đất trồng cói kém hiệu quả, phát triển kinh tế 6 xã ven biển giai đoạn 2013- 2015, định hướng đến năm 2020

Huyện Yên Định khuyến khích các xã áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa, hỗ trợ một phần lãi suất ngân hàng khuyến khích nông dân đầu tư mua các loại máy nông nghiệp phục vụ cơ giới hóa đồng bộ từ khâu làm đất, gieo cấy đến thu hoạch nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giải phóng sức lao động cho nông dân

Huyện Như Thanh đã hỗ trợ các xã mua máy sản xuất phân viên nén để sản xuất tại chỗ phục vụ xây dựng các mô hình và sản xuất tại địa phương, hỗ trợ nông

Trang 40

dân trong xây dựng mô hình trồng ớt, trồng rau an toàn

UBND huyện Thạch Thành đã xây dựng đề án: “Xây dựng các mô hình chuyển dịch mùa vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện năm 2011- 2015”

Các huyện Thọ Xuân, Cẩm Thủy, Bá Thước, Đông Sơn, Quảng Xương,…

đã hỗ trợ cây giống (đậu tương, giống ngô, giống lúa, giống hoa, giống thanh long), con giống (vịt siêu trứng, gà ri vàng rơm,…) cho các hộ nông dân để phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập

2.2.4 Hoạt động tham mưu, tư vấn về KH&CN (Hội đồng KH cấp huyện)

Đến nay toàn tỉnh đã có 27/27 huyện thành lập Hội đồng khoa học cấp huyện Số lượng thành viên Hội đồng KHCN ở các huyện giao động khoảng 7 - 13 thành viên, trong đó phần lớn Hội đồng có số lượng từ 9 - 13 thành viên Đơn vị

có số lượng thành viên nhiều nhất là Tĩnh Gia, Nga Sơn (13 người), thấp nhất là Ngọc Lặc (6 người)

Phần lớn Chủ tịch Hội đồng là các đồng chí Phó chủ tịch UBND huyện (24 huyện), một số huyện Chủ tịch UBND huyện là Chủ tịch Hội đồng khoa học (Quan Hoá, Bá Thước, Như Xuân) Thành phần Hội đồng KH hầu hết là các đồng chí lãnh đạo các phòng Nông nghiệp, Công thương, Giáo dục và lãnh đạo các Trạm thú y, Trạm Khuyến nông huyện…Với cơ cấu đầy đủ của Hội đồng, bao gồm các đồng chí lãnh đạo các phòng chức năng của huyện là điều kiện thuận lợi trong công tác xem xét các vấn đề có liên quan đến KHCN để tư vấn cho Chủ tịch UBND các huyện

Ngay sau khi thành lập Hội đồng khoa học huyện, bản thân các Hội đồng

đã tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch UBND huyện ban hành quy chế hoạt động riêng cho từng huyện, trong đó nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và phương thức hoạt động của Hội đồng Trong thời gian vừa qua, nhiều Hội đồng khoa học đã làm tốt công tác tư vấn, phản biện khoa học, đóng góp nhiều ý kiến cho các đề án của huyện, các chương trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, đời sống và đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng năm, mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân, giải quyết nhiều vấn đề bức xúc của địa phương

Bên cạnh những kết quả đạt được, ở một số huyện, Hội đồng khoa học chưa thật sự thể hiện rõ vai trò trách nhiệm của mình trong công tác tư vấn và

Ngày đăng: 09/12/2020, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Quá trình phát triển của Bộ KH&CN, http://www.most.gov.vn/a_gioithieu/mlfolder.2006-06- Link
1. Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ, Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/06/2008 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương Khác
3. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/06/2013 Khác
4. Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nghị định 24/2014/NĐ-CP, ngày 04/4/2014, Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
5. Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nghị định 37/2014/NĐ-CP, ngày 05/5/2014 Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
6. Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nghị định số 14/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
7. Nghiêm Công (2005), Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện/quận Khác
8. Nguyễn Việt Cường (2005), Khái quát về quản lý và quản lý hành chính nhà nước, giáo trình Trường nghiệp vụ quản lý KH&CN Khác
9. Nguyễn Việt Cường (2006), Tổ chức các nhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn huyện/thị, Giáo trình Trường Nghiệp vụ quản lý KH&CN Khác
10. Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản giáo dục Khác
11. Vũ Cao Đàm (2011), Lý thuyết hệ thống, Trường đại học KHXN&NV Hà Nội Khác
12. Nguyễn Thị Thúy Hiền (2007): Nhận dạng hoạt động quản lý KH&CN cấp huyện, Luận văn Thạc sĩ Khác
13. Nguyễn Thị Kim Hoa; Phương pháp điều tra xã hội, giáo trình cao học quản lý KH&CN, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn; 2007 Khác
14. Dương Vũ Diễm Hồng (2011): Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp huyện ở tỉnh Lào Cai.Luận văn Thạc sĩ Khác
15. Mai Thanh Long (2010): Chính sách thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện tại tỉnh Nam Định, Luận văn Thạc sĩ Khác
16. GS.TS Đỗ Nguyên Phương, Đề tài độc lập cấp Nhà nước - mã số ĐTĐL- 2003/26 Khác
17. Nguyễn Quân, Trần Văn Tùng (2004), Đề án nghiên cứu cấp Bộ "Mô hình quản lý Khoa học và Công nghệ cấp huyện&#34 Khác
18. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/06/2013 Khác
19. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, Luật tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001) Khác
20. Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w