DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Số lượng tài liệu có trong Thư viện Bảng 2.1: Nhu cầu về nội dung tài liệu của người dùng tin Bảng 2.2: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
BÙI THỊ THANH DIỆU
NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VÀ DU LỊCH NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Hà Nội – 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
BÙI THỊ THANH DIỆU
NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG THÔNG TIN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Mã số: 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thị Quý
Hà Nội – 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo, PSG TS Trần Thị Quý - người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn
Xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô trong ngành Thông tin – Thư viện đã tham gia giảng dạy và tận tình chỉ bảo cho tôi trong hơn 2 năm học tập, nghiên cứu
về chuyên ngành Khoa học Thư viện tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
và Du lịch Nha Trang cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè – những người luôn bên cạnh, động viên và khuyến khích để tôi có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp và đạt được kết quả như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 03/05/2011
Học viên:Bùi Thị Thanh Diệu K3- Khoa học Thư viện, ĐHKHXH&NV-ĐHQGHN
Trang 4MỤC LỤC
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài 7
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8
4 Giả thuyết nghiên cứu 9
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 9
7 Ý nghĩa khoa học 10
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu 10
CHƯƠNG 1: THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG VỚI NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN 11
1.1 Những vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin 11
1.1.1 Khái niệm nhu cầu tin 11
1.1.2 Khái niệm người dùng tin 12
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tin 12
1.1.4 Vai trò nghiên cứu nhu cầu tin trong hoạt động thông tin – thư viện 14
1.2 Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang với sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học 15
1.2.1 Khái quát về sự ra đời và phát triển của Trường 15
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường 16
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trường 18
1.3 Thư viện với nhiệm vụ chính trị của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang 19
1.3.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Thư viện 19
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện 19
1.3.3 Đặc điểm cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ 20
1.3.4 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Thư viện 22
1.4 Đặc điểm người dùng tin của Thư viện 23
Trang 51.4.1 Nhóm cán bộ quản lý, nghiên cứu và giảng dạy 23
1.4.3 Nhóm học sinh, sinh viên 25
1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng tại Trường 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG 28
2.1 Nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Trường 28
2.1.1 Nhu cầu về nội dung tài liệu 28
2.1.2 Nhu cầu về loại hình tài liệu 32
2.1.3 Nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu 37
2.1.4 Nhu cầu về các sản phẩm thông tin 39
2.1.5 Nhu cầu về các dịch vụ thông tin 41
2.1.6 Thói quen sử dụng, khai thác thông tin của người dùng tin 44
2.2 Mức độ đáp ứng thông tin/tài liệu cho người dùng tin của Thư viện 47
2.2.1 Mức độ đáp ứng về nội dung thông tin 47
2.2.2 Mức độ đáp ứng về loại hình tài liệu 53
2.2.3 Mức độ đáp ứng về ngôn ngữ tài liệu 55
2.2.4 Mức độ đáp ứng về các sản phẩm thông tin 57
2.2.5 Mức độ đáp ứng về các dịch vụ thông tin 60
2.2.6 Mức độ đáp ứng về thói quen sử dụng thư viện của người dùng tin 64
2.3 Nhận xét về nhu cầu tin và mức độ đáp ứng của thư viện Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang 66
2.3.1 Ưu điểm 66
2.3.2 Hạn chế 68
2.3.3 Nguyên nhân 70
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THỎA MÃN NHU CẦU TIN CHO NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG 72
Trang 63.1 Nhóm giải pháp về tăng cường nguồn lực thông tin 72
3.1.1 Cần xây dựng chính sách bổ sung tài liệu 72
3.1.2 Chú trọng bổ sung diện tài liệu văn hóa nghệ thuật và du lịch 74
3.1.3 Tiến hành chia sẻ nguồn lực thông tin với các thư viện cùng ngành/chuyên ngành 75
3.2 Đa dạng hóa và tăng cường chất lượng các sản phẩm và dịch vụ 76
3.2.1 Hoàn thiện sản phẩm thông tin thư viện 76
3.2.2 Hoàn thiện các dịch vụ thông tin thư viện 77
3.2.3 Đa dạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 80
3.2.4 Tăng cường hoạt động maketing các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện 83
3.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực thông tin thư viện 85
3.3.1 Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán bộ thư viện 85
3.3.2 Bổ sung số lượng và nâng cao trình độ cho cán bộ thư viện 85
3.4 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện và kinh phí 87
3.4.1 Tăng cường nguồn kinh phí cho việc phát triển thư viện 87
3.4.2 Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị thư viện 87
3.4.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 89
3.5 Nhóm giải pháp về đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học 91
3.5.1 Định kì nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin 91
3.5.2 Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học để phát triển nguồn tài liệu xám 91
3.6 Nhóm giải pháp về đào tạo người dùng tin 92
3.6.1 Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dùng tin 92
3.6.2 Tăng cường chiến lược đào tạo người dùng tin 94
KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số lượng tài liệu có trong Thư viện
Bảng 2.1: Nhu cầu về nội dung tài liệu của người dùng tin
Bảng 2.2: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người dùng tin
Bảng 2.3: Nhu cầu sử dụng ngôn ngữ thông tin/tài liệu của người dùng tin
Bảng 2.4: Nhu cầu về sản phẩm thông tin của người dùng tin
Bảng 2.5: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin tại Thư viện
Bảng 2.6: Thời gian dành cho việc tìm và đọc tài liệu của người dùng tin
Bảng 2.7: Nhu cầu khai thác thông tin của người dùng tin
Bảng 2.8: Cơ cấu loại hình tài liệu của Thư viện
Bảng 2.9: Cơ cấu ngôn ngữ của tài liệu của thư viện
Bảng 2.10: Mức độ đáp ứng về sản phẩm thông tin của Thư viện
Bảng 2.11: Mức độ đáp ứng về dịch vụ thông tin của Thư viện
Bảng 2.12: Tiêu chí đánh giá tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ Thư viện
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang
Biểu đồ 2.1: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người dùng tin
Biều đồ 2.2: Nhu cầu về sản phẩm thông tin của người dùng tin
Biểu đồ 2.3: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin tại Thư viện
Biểu đồ 2.4: Thời gian sử dụng cho việc tìm và đọc tài liệu của người dùng tin Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn tài liệu theo tên tài liệu (2.5a) và số bản tài liệu (2.5b) Biểu đồ 2.6: Cơ cấu loại hình tài liệu của thư viện
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu ngôn ngữ tài liệu theo tên tài liệu (2.7a) và số bản tài liệu (2.7b) tại Thư viện
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hội thông tin ngày nay, thông tin là yếu tố đầu tiên góp phần vào sự thành công của một tổ chức cũng như một hoạt động Thông tin đã xâm nhập và chiếm lĩnh mọi ngành nghề và lĩnh vực của xã hội Việc hình thành nên một xã hội thông tin đã đáp ứng nhu cầu tin (NCT) của nhiều đối tượng khác nhau Cùng với
sự phát triển của xã hội, nhu cầu thông tin của con người cũng ngày càng to lớn và
đa dạng, nhu cầu này đòi hỏi phải được cung cấp đầy đủ, chính xác, liên tục và kịp thời Đó là một trong những nguyên do để hoạt động thông tin – thư viện (TT-TV) điều chỉnh và tìm ra những hướng tổ chức, khai thác thông tin ngày càng hoàn thiện hơn Trong đó việc nghiên cứu NCT để tăng cường khả năng đáp ứng thông tin, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mỗi cơ quan TT-TV là một việc hết sức quan trọng Nghiên cứu NCT chính là cơ sở khoa học để phát triển nguồn lực thông tin, xác định phương pháp xử lý thông tin, tổ chức các hình thức hình thức tra cứu thông tin và phục vụ NDT trong các cơ quan TT-TV
Nhu cầu tin là nguồn gốc của hoạt động thông tin Đó là một dạng nhu cầu
về tinh thần của con người xuất phát từ lòng ham hiểu biết và khám phá thế giới khách quan Cũng giống như các nhu cầu khác của con người, NCT mang tính xã hội Nghiên cứu nắm vững đặc điểm NDT và NCT của họ là cơ sở thiết yếu định hướng cho hoạt động của các cơ quan TT-TV
Thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục, trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
và Du lịch Nha Trang (CĐ VHNT&DL Nha Trang) đang từng bước xây dựng và phát triển môi trường học tập lành mạnh, hiện đại sánh bước cùng sự phát triển chung của các trường cao đẳng, đại học trong cả nước Là một bộ phận gắn liền với
sự phát triển của Nhà trường ngay từ những ngày đầu thành lập, TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang đã nhận thức được vai trò của mình trong nhiệm vụ chung của Nhà trường Vì vậy, TV luôn đặt ra những kế hoạch phát triển mới đảm bảo chất lượng hoạt động, đưa TV trở thành một trung tâm TT-TV điện tử hiện đại,
Trang 10đáp ứng việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên của Nhà trường
Tuy nhiên, trước sự phát triển của nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục đại học nhằm nâng cao chủ trương đào tạo, thư viện (TV) Trường cần có sự đổi mới Để có cơ sở khoa học đưa ra những giải pháp phù hợp với thực tiễn, tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài “Nhu cầu tin và mức độ đáp ứng thông tin tại trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ ngành TT-TV của mình
2 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài
Liên quan đến dạng đề tài nghiên cứu NCT của NDT đã có rất nhiều công trình khoa học cũng như các luận văn, khóa luận ở các viện, cơ quan TT-TV từ địa phương tới Trung ương; các trường đại học có đào tạo về chuyên ngành TT-TV…
đã tiến hành nghiên cứu với nhiều mức độ và phương pháp khác nhau nhằm nâng cao chất lượng phục vụ để thỏa mãn tối đa NCT của bạn đọc tại một cơ sở, một trung tâm TT-TV cụ thể Tiêu biểu ta có thể kể ra một số công trình như sau:
Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước, Thư viện Quốc gia đã tiến hành nghiên cứu nhu cầu đọc của bạn đọc qua 2 đợt nghiên cứu người đọc vào năm 1976
và 1979 bằng phương pháp trưng cầu ý kiến Kết quả nghiên cứu này được phản
ánh trong luận án “Vấn đề hoàn thiện việc phục vụ cán bộ khoa học và các nhà
chuyên môn trong các thư viện khoa học tổng hợp lớn” (1977) và các bài báo “Thư viện Quốc gia nâng cao chất lượng phục vụ cán bộ khoa học và các nhà chuyên môn” (1977); “Nghiên cứu nhu cầu đọc của người đọc ở Thư viện Quốc gia” (1981)
của tác giả Hà Thu Cúc
Gần đây, một số công trình nghiên cứu của học viên Khoa Sau đại học trường Đại học Văn hóa Hà Nội đã đề cập đến vấn đề nghiên cứu NCT trong các cơ
quan TT-TV, cụ thể như luận văn của tác giả Đặng Bảo Khánh với đề tài: “Nghiên
cứu nhu cầu đọc và việc thỏa mãn nhu cầu đọc của cán bộ viện Xã hội học” bảo vệ
năm 1995; luận văn của tác giả Nguyễn Lan Hương với đề tài: “Nghiên cứu NCT ở
Ngân hàng Nhà nước Trung ương trong công cuộc đổi mới đất nước” bảo vệ năm
Trang 112000; luận văn của tác giả Lưu Mai Thanh với đề tài: “Nghiên cứu NCT ở Trung
tâm nghiên cứu Bắc Mỹ trong thời kỳ đổi mới đất nước” bảo vệ năm 2001; luận văn
của tác giả Đỗ Thúy Hằng với đề tài: “Nghiên cứu NCT trong hoạt động thông tin ở
Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (thuộc học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)”; luận văn của tác giả Nguyễn Hữu Nghĩa với đề tài “Nghiên cứu NCT của cán bộ nghiên cứu và giảng dạy trường Đại học Văn hóa Hà Nội” bảo vệ năm
2002; luận văn của tác giả Dương Thị Vân với đề tài “Nghiên cứu NCT tại trường
Đại học Cần Thơ” năm 2003;…
Như vậy, đề tài “Nhu cầu tin và mức độ đáp ứng thông tin tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang” là đề tài hoàn toàn mới, chưa có
đề tài nào nghiên cứu trước đó
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu khái quát về Trường CĐVHNT&DL Nha Trang
- Nghiên cứu khái quát về TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang
- Nghiên cứu đặc điểm nguồn lực thông tin của Trường
- Nghiên cứu thực trạng đặc điểm NDT và NCT của cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy và sinh viên của Trường
- Nghiên cứu thực trạng mức độ đáp ứng thông tin cho thầy và trò của Nhà trường
Trang 12- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng thông tin cho NDT tại TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang
4 Giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu NCT và mức độ đáp ứng thông tin cho NDT tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là một vấn đề hết sức mới trong công tác tổ chức và hoạt động thông tin của Nhà trường Nếu thực hiện tốt việc nghiên cứu theo hướng đề tài này sẽ có cơ sở khoa học để đề ra các nhiệm vụ mới cho TV nhăm thỏa mãn tối đa nhu cầu tại TV của Trường Đảm bảo thông tin đến NDT là những thông tin “đúng”
và “trúng” với nhu cầu của họ
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài
NCT của NDT và mức độ đáp ứng thông tin của TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang
5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi thời gian: Năm học 2010-2011
- Phạm vi không gian: NCT của NDT và mức độ đáp ứng của TV trường Cao đẳng VHNT&DL Nha Trang
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Đề tài được triển khai nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng và Duy vật lịch sử, quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác sách báo, công tác TT-TV, công tác giáo dục và đào tạo
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu, thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn, mạn đàm trao đổi
Trang 13- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp chuyên gia
7 Đóng góp khoa học của đề tài
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Thư viện trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang với nhu cầu tin của người dùng tin
Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin và mức độ đáp ứng của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang
Chương 3: Các giải pháp thỏa mãn nhu cầu tin cho người dùng tin tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang
Trang 14CHƯƠNG 1 THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VÀ DU LỊCH NHA TRANG VỚI NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN 1.1 Những vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin
1.1.1 Khái niệm nhu cầu tin
Theo quan điểm tâm lý học Mác xít: “NCT là đòi hỏi khách quan của con
người đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của con người Khi đòi hỏi về thông tin của con người trở nên cấp thiết thì NCT xuất hiện” [15, tr 33]
NCT xuất hiện và có những đặc điểm như sau:
+ Điều kiện xã hội: Các quan hệ chính trị, xã hội ảnh hưởng lớn tới xu hướng hình thành và phát triển NCT
Tính chu kỳ
NCT sẽ tồn tại trong những điều kiện nhất định và trong khoảng thời gian nhất định phụ thuộc và điều kiện bên trong và các yếu tố bên ngoài tác động NCT tồn tại và phát triển theo chu kỳ nhất định (các NCT nói chung có tính bền vững kém hơn NC vật chất nên chu kì của nó dài hơn)
Nếu được thoả mãn tối đa, chu kì của các nhu cầu sẽ rút ngắn lại, làm cho NCT càng trở nên sâu sắc hơn và ngược lại
Tính cơ động
Trang 15Được thỏa mãn đầy đủ, nhu cầu sẽ phát triển sâu rộng hơn về nội dung và đòi hỏi phương thức thoả mãn cao hơn Nếu không được thoả mãn thường xuyên trong thời gian dài và liên tục thì cường độ NCT sẽ giảm dần, thoái hoá dần và có thể bị tiêu diệt
1.1.2 Khái niệm người dùng tin
Người dùng tin là người sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của mình NDT trước hết phải là người có NCT, là chủ thể NCT Đồng thời người có NCT chỉ
có thể trở thành NDT khi họ sử dụng thông tin hoặc có điều kiện sử dụng thông tin thỏa mãn nhu cầu của mình Người dùng tin là yếu tố cơ bản của mọi hệ thống thông tin Đó là đối tượng phục vụ của công tác người đọc Họ đồng thời là khách hàng của dịch vụ thông tin, cũng là người tạo ra thông tin mới
Người dùng tin giữ vai trò quan trọng trong các hệ thống thông tin Họ như yếu tố tương tác hai chiều với các cơ quan TT-TV Vai trò của NDT được thể hiện:
- Người dùng tin luôn là cơ sở để định hướng các hoạt động của TV
- Người dùng tin tham gia và liên quan vào hết các công đoạn của dây chuyền thông tin tư liệu như: đánh giá các nguồn lực thông tin, chính sách bổ sung phụ thuộc vào yêu cầu của họ, tham gia hiệu chỉnh các khâu xử lý kỹ thuật
- Người dùng tin tham gia sản sinh ra thông tin mới
Người dùng tin rất đa dạng và nhu cầu thông tin của họ cũng rất phong phú Các nhu cầu thông tin này thay đổi tùy theo bản chất các công việc và nhiệm vụ mà
độ văn hóa, trình độ học vấn và nhân cách
Môi trường xã hội: (kinh tế, văn hoá, xã hội)
- NCT chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của các điều kiện môi trường xã hội Đời sống văn hoá tinh thần phong phú là tiền đề cho NCT phát triển
Trang 16- Tính chất và trình độ lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới NCT (khi lực lượng sản xuất càng phát triển thì càng cần nhiều thông tin hơn, phương tiện truyền tin hiện đại hơn…)
- Đời sống được nâng cao tạo điều kiện phát triển NCT
- Chế độ dân chủ làm cho con người tự do hơn, đời sống tinh thần phòng phú hơn, kích thích NCT phát triển cao hơn
Nghề nghiệp:
- Hoạt động lao động là hoạt động chủ đạo trong một thời gian dài của con người Do đó ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của con người
- Tính chất hoạt động lao động ảnh hưởng tới xu hướng của con người, trong
đó có hệ thống nhu cầu bao gồm nhu cầu đọc và NCT
- Nghề nghiệp khác nhau để lại nhiều dấu ấn khác nhau trong nội dung NCT
và tập quán sử dụng thông tin
Lứa tuổi
- Mỗi lứa tuổi có đặc điểm tâm lý riêng do cấu trúc hoạt động chủ đạo chi phối Tâm lý lứa tuổi có ảnh hưởng lớn tới nội dung và phương thức thoả mãn NCT
- Lứa tuổi có thể phân theo: người lớn tuổi (từ 60 tuổi trở lên), tuổi trung niên (từ 35-59 tuổi), tuổi thanh niên (từ 18-34), tuổi thiếu niên (từ 1-17 tuổi)
Giới tính
- Do đặc điểm sinh lý, các giới khác nhau có những đặc điểm tâm lý khác nhau Các đặc điểm giới tính cũng được biểu thị trong các nội dung và cách thức thoả mãn NCT của mỗi người
Trang 17 Trình độ học vấn
Trình độ học vấn càng cao thì NCT của NDT càng phát triển Khi NDT có trình độ học vấn cao thì yêu cầu về thông tin, tài liệu phải mang tính chuyên sâu, NCT sẽ phát triển sâu rộng hơn về nội dung và đòi hỏi phương thức thoả mãn cao hơn
Nhân cách
Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân, quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của họ Nhu cầu là bộ phận cấu thành xu hướng – một thuộc tính quan trọng của nhân cách con người Nhân cách tồn tại và phát triển trong hoạt động Nhân cách càng phát triển thì hoạt dộng càng phong phú, NCT càng cao, càng nhạy cảm
Mức độ và phương thức thoả mãn nhu cầu:
- Được thoả mãn bằng phươngthức hiện đại, đầy đủ thì nhu cầu sẽ càng phát triển ở mức độ cao hơn
- Chu kỳ nhu cầu rút ngắn thì nhu cầu sẽ xuất hiện lại dưới dạng cao hơn, sâu sắc và cấp bách hơn
- Nếu không được thoả mãn đầy đủ trong thời gian dài thì nhu cầu sẽ bị thoái hoá đi
1.1.4 Vai trò của nghiên cứu nhu cầu tin trong hoạt động thông tin – thư viện
Trong hoạt động TT-TV, việc nghiên cứu NCT luôn là yêu cầu cấp thiết để thư viện có thể nắm bắt được đầy đủ và chính xác mục đích của từng đối tượng bạn đọc khi đến với thư viện Bởi lẽ NCT là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của con người, khi đòi hỏi của con người về thông tin trở nên cấp thiết thì NCT xuất hiện NCT là một dạng nhu cầu tinh thần của con người nảy sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động khác nhau của con người Bất kỳ hoạt động nào muốn đạt được kết quả tốt đẹp cũng cần phải có thông tin đầy đủ Hoạt động càng phức tạp, nhu cầu được cung
Trang 18cấp thông tin càng cao NCT phát triển lại tác động trở lại tới sự phát triển các hoạt động, góp phần phát triển xã hội
NCT là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin, vì vậy có thể coi NCT là nguồn gốc tạo ra hoạt động thông tin Chỉ khi tiến hành điều tra, nghiên cứu cụ thể về NCT của NDT thì hoạt động TT-TV mới có điều kiện để phát
triển và phục vụ bạn đọc một cách hiệu quả hơn
1.2 Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang với sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học
1.2.1 Khái quát về sự ra đời và phát triển của Trường
Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là cơ sở đào tạo đa ngành nguồn nhân lực chất lượng cao về các lĩnh vực Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch từ trình độ cao đẳng trở xuống; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ cho phát triển giáo dục, kinh tế, văn hóa của tỉnh Khánh Hòa, khu vực Nam Trung bộ,
Tây Nguyên và hội nhập quốc tế Tiền thân là Trường Lý luận nghiệp vụ Phú
Khánh được thành lập vào ngày 01/7/1978 Do yêu cầu phát triển chung của địa
phương và nhu cầu đào tạo cán bộ ngành VHNT có trình độ trung học, ngày
08/01/1988, trường Lí luận nghiệp vụ Phú Khánh được nâng cấp thành trường
thành 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa Do tọa lạc trên địa bàn Khánh Hòa nên từ đó
trường mang tên Trường Trung học VHNT Khánh Hòa
Với sự phát triển nhanh về quy mô ngành nghề đào tạo trước nhu cầu của xã hội, ngày 05/7/2004, trường Trung học VHNT Khánh Hòa được Ủy Ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Sở Văn hóa – Thông tin Khánh Hòa (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa) chấp thuận cho nâng cấp thành trường cao đẳng và
mang tên Trường Cao đẳng VHNT & Du lịch Nha Trang Nhà trường tuyển sinh
bậc cao đẳng khóa đầu tiên vào năm học 2005-2006
Sau khi được nâng cấp thành trường cao đẳng, Nhà trường tiếp tục được đầu tư phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy – học Nhà trường
đã cho xây dựng nhiều nơi thực hành cho sinh viên như: phòng thực hành tin học,
Trang 19âm nhạc, mỹ thuật, thiết kế thời trang, du lịch, biểu diễn… Số lượng sinh viên theo học ngày càng đông và đến từ nhiều địa phương khác nhau trên cả nước cho thấy uy tín của Nhà trường ngày càng cao Tổng số sinh viên toàn trường hiện nay là 5.157 sinh viên Trường cũng đã thiết lập và duy trì nhiều mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước
Trải qua 33 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh; Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp các ngành Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch cho địa phương và các tỉnh lân cận, như: Bình Thuận, Ninh Thuận, Đắc Lắc, Phú Yên,…
Với những thành tích đã đạt được, Nhà trường đã nhận được nhiều bằng khen, giấy khen của các sở, ban, ngành địa phương và Trung ương Năm 2005, Nhà
trường đã vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba, năm 2010 đón nhận Huân chương lao động hạng Nhì cho sự nghiệp đào tạo tài năng văn hóa
nghệ thuật (VHNT) và Du lịch
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường
Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là trường công lập, nằm trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng của cả nước; trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa, chịu sự quản lí Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự quản lí của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch về nội dung đào tạo;
là đơn vị sự nghiệp có thu, có tài khoản, có con dấu riêng; thực hiện nhiệm vụ quản
lí quá trình giáo dục theo Điều lệ trường cao đẳng và Luật Giáo dục Trường có chức năng đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lí và tác nghiệp các hoạt động Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch có trình độ Cao đẳng và thấp hơn; liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các trường Cao đẳng, Đại học và Học viện
ở trong và ngoài nước nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ, sinh viên có trình độ đại học và sau đại học
Trang 20 Thông tin thư viện
Quản lí văn hóa
Phát hành sách
Hội họa
Mỹ thuật ứng dụng
Quản trị Nhà hàng, khách sạn
Diễn viên múa
Diễn viên sân khấu
Quản trị kinh doanh
Đạo diễn văn hóa quần chúng
Diễn viên kịch - điện ảnh
Diễn viên múa
Mục tiêu của Nhà trường
1 Xây dựng Trường CĐVHNT&DL Nha Trang trở thành một cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa cấp đào tạo nguồn nhân lực về các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và du lịch có đầy đủ tri thức, đạo đức, kĩ năng đáp ứng nhu cầu lao động trong
nước và hội nhập quốc tế
2 Xây dựng Trường CĐVHNT&DL Nha Trang trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chất lượng cao trên các lĩnh vực Văn hóa, Nghệ thuật Và du lịch
3 Xây dựng Trường CĐVHNT&DL Nha Trang thành một môi trường giáo dục mở có uy tín, có trình độ cao nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực
văn hóa, nghệ thuật và du lịch thời kì đổi mới
4 Tăng cường liên kết, hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế
Trang 211.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
Về cơ cấu tổ chức: Nhà trường gồm 7 khoa, 5 phòng chức năng và 4 trung tâm Hiện nay Nhà trường có tổng số 210 cán bộ, giảng viên Trong đó, có 2 tiến sĩ,
3 giảng viên đang học nghiên cứu sinh, 62 thạc sĩ, 50 người đang theo học cao học còn lại là cử nhân đại học Ngoài ra, đội ngũ giáo viên thỉnh giảng của Nhà trường là những cán bộ đang công tác tại các cơ quan văn hóa và giảng viên các trường đại học, học viện trên cả nước
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang
BAN GIÁM HIỆU
PHÒNG, BAN CHỨC NĂNG
TRUNG TÂM TRỰC THUỘC
Kế hoạch tài vụ
Ngoại ngữ
Quản lí HS-SV
Tổ chức-hành chính tổng hợp
Ngoại ngữ - Tin học
Thẩm định VTOS
TH nghiệp vụ Hướng dẫn DL
Thư viện
Lí luận
chính trị
Trang 221.3 Thư viện với nhiệm vụ chính trị của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
và Du lịch Nha Trang
1.3.1 Sơ lược về lịch sử hình thành của Thư viện
Song song với việc thành lập Trường, TV cũng từng bước được hình thành
và phát triển Ban đầu, TV chỉ là một phòng sách nhỏ, chủ yếu phục vụ tài liệu giảng dạy cho đội ngũ giáo viên Về sau, do số lượng các ngành, chuyên ngành đào tạo phát triển, vì vậy học sinh, sinh viên, giảng viên ngày một tăng dẫn đến nhu cầu tài liệu tăng lên, TV tiến hành bổ sung thêm tài liệu
Trong suốt khoảng thời gian từ ngày thành lập đến năm 2004, TV chỉ là một
bộ phận nhỏ thuộc khối các đơn vị phục vụ đào tạo và chỉ có một cán bộ kiêm nhiệm duy nhất và không phục vụ thường xuyên Năm 2005, TV được bổ sung thêm một cán bộ phụ trách Năm 2006, số lượng cán bộ tăng lên ba người Từ năm
2007, hoạt động của TV có bước phát triển nhờ vào việc ứng dụng Phần mềm quản
lý TV tích hợp Lạc Việt Vebrary 3.0, một đội ngũ gồm 2 cán bộ quản lý, 3 cán bộ nghiệp vụ, 2 kỹ thuật viên và được duy trì đều đặn, chất lượng phục vụ bạn đọc được nâng lên
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn của TV;
- Xây dựng và phát triển vốn tài liệu trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học;
- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý nguồn tài nguyên của TV; Tổ chức phục vụ, hướng dẫn cho bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sử dụng hiệu quả
Trang 23nguồn tài liệu và các sản phẩm và dịch vụ (SP&DV) TT-TV thông qua các hình thức phục vụ phù hợp với quy định của pháp luật;
- Biên soạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin theo chức năng và nhiệm vụ;
- Không ngừng mở rộng quan hệ trao đổi, hợp tác chia sẻ tài nguyên với các đối tác trong và ngoài nước;
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu Trung tâm Thông tin
Tư liệu, tham gia xây dựng và hình thành thói quen đọc sách, báo trong cán bộ, học sinh, sinh viên;
- Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và công nghệ thông tin vào công tác TV; Quản lý tốt cơ sở vật chất hiện có, từng bước có kế hoạch nâng cấp, hiện đại hoá TV
1.3.3 Đặc điểm cơ sở vật chât và hạ tầng công nghệ
Hiện nay, cơ sở vật chất của TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang còn khá nhỏ bé, trang thiết bị hiện đại chưa thực sự nhiều Hiện tại TV có diện tích khoảng 200m2, nằm trên tầng 2 của dãy nhà A với tổng số tài liệu hơn 12.000 bản, chia làm các phòng để phục vụ bạn đọc như sau:
- Phòng đọc: Với gần 100 chỗ ngồi phục vụ bạn đọc tại chỗ, tra cứu mục lục
TV, tra cứu mạng Internet, cung cấp dịch vụ in và sao chụp tài liệu cho mọi đối tượng bạn đọc Tra cứu mục lục TV: sách, giáo trình, luận văn, luận án, bài trích tạp chí… thông qua phân hệ tra cứu (OPAC) của phần mềm Vebrary
- Phòng mượn: Phục vụ cho mượn giáo trình và tài liệu tham khảo cho mọi đối tượng bạn đọc
- Phòng máy tính: Phục vụ việc đào tạo NDT, tra cứu Internet cho mọi đối tượng bạn đọc Phục vụ truy cập Internet, tra cứu văn bản pháp luật, tìm kiếm các thông tin phục vụ việc học tập và nghiên cứu khoa học
- Hệ thống máy in, photocopy, scanner phục vụ việc in ấn và sao chụp tài liệu (phòng đọc: 6 máy, phòng máy tính: 40 máy)
Trang 24 Nguồn lực thông tin:
Vốn tài liệu của TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang từ khi được hình thành đến nay, mỗi năm lại được bổ sung thêm một số lượng nhất định để đáp ứng NCT của bạn đọc Tính đến quý I năm 2011, số lượng vốn tài liệu của TV là 12.226 đơn vị tài liệu, bao gồm nhiều thể loại: tài liệu chỉ đạo, sách giáo khoa, giáo trình, sách hướng dẫn thực hành, các loại tài liệu tra cứu, tài liệu phổ thông, băng đĩa, bản
đồ, bản nhạc… chủ yếu là các tài liệu được công bố
Với đặc thù của TV cao đẳng, đại học - vốn tài liệu giáo trình và tham khảo đều tập trung ở các nội dung:
- Tài liệu dành cho các môn học chung bắt buộc cho tất cả các ngành học không phân biệt chuyên ngành đào tạo: các môn về triết học Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội, tư tưởng Hồ Chí Minh, tin học văn phòng, ngoại ngữ…
- Tài liệu dành cho các môn chuyên ngành hẹp được đào tạo trong Nhà trường như: Phát hành sách, du lịch, TT-TV, mỹ thuật, nhạc, sân khấu điện ảnh…
TV chú ý đúng mức đến việc bổ sung sách giáo khoa, giáo trình cho các môn học chung và chuyên ngành Ngoài ra tùy theo đặc điểm của từng ngành, TV sẽ có mức ưu tiên kinh phí bổ sung nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu dạy và học của CBGV cũng như HSSV trong nhà trường
- Bên cạnh đó TV còn chú ý bổ sung vốn tài liệu báo – tạp chí và băng đĩa CD-ROM Đây là nguồn thông tin phục vụ nhiều cho nhu cầu giải trí cũng như nghiên cứu khoa học và học tập của độc giả Loại hình tài liệu này chủ yếu là các tạp chí chuyên ngành như: Tạp chí Nhà đẹp, Tạp chí Thông tin – Tư liệu, tạp chí Du lịch… và các băng đĩa phục vụ cho các chuyên ngành du lịch và âm nhạc, ngoại ngữ, sân khấu điện ảnh…
Trang 25Tỉ lệ (%)
Quản lý văn hóa
Văn thư lưu trữ
20.8 18.8 1.6 9.6 12.8 0.6 3.4 30.6 1.5 0.2
16.5 14.1 1.6 7.2 9.6 1.5 2.6 45.2 1.2 0.5
Bảng 1.1: Số lượng tài liệu có trong Thư viện
1.3.4 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của thư viện
Với mục tiêu đặt ra cho TV là có thể đáp ứng tốt nhất mọi NCT của bạn đọc,
để đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy theo phương thức học chế tín chỉ, TV đã có
sự thay đổi căn bản về phương thức phục vụ và cơ cấu tổ chức Nếu như trước đây
Trang 26chỉ có một cán bộ kiêm nhiệm vừa làm nghiệp vụ thư viện và vừa tham gia công tác giảng dạy thì hiện tại TV đã phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách TV gồm 2 cán
bộ quản lý, 3 cán bộ nghiệp vụ, 2 kỹ thuật viên Ngoài ra TV còn được sự hỗ trợ tích cực của đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy về ngành TT-TV tại nhà trường
TV tổ chức thành 2 kho: Kho đóng và Kho mở Kho đóng chỉ phục vụ các dạng tài liệu giáo trình và tài liệu nội sinh được sắp xếp theo số đăng kí cá biệt Kho mở được sắp xếp theo nội dung môn loại giúp bạn đọc dễ dàng tìm kiếm những tài liệu liên quan đến chuyên ngành học của mình Bên cạnh đó, TV đã sát nhập phòng đọc sinh viên và phòng đọc giáo viên thành phòng đọc sử dụng chung cho mọi đối tượng NDT từ học sinh, sinh viên, giảng viên
1.4 Đặc điểm người dùng tin của Thư viện
Đối tượng NDT tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là những người có trình độ cao Họ là những cán bộ, giáo viên làm công tác quản lý, giảng dạy và nghiên cứu cùng đông đảo học sinh, sinh viên đang học tập và công tác tại trường
Có thể chia NDT tại trường làm 2 nhóm:
- Nhóm NDT là cán bộ quản lý, nghiên cứu và giảng dạy (CBGV)
- Nhóm NDT là học sinh, sinh viên (HSSV)
Để có chiến lược phục vụ thông tin tốt nhất, làm thỏa mãn NCT cho các đối tượng dùng tin ở TV, cần phải tìm hiểu kỹ đặc điểm và NCT của từng nhóm đối tượng dùng tin của TV nhà trường
1.4.1 Nhóm cán bộ quản lý, nghiên cứu và giảng dạy
Ta có thể chia nhóm NDT này thành 2 bộ phận như sau:
NDT là cán bộ quản lý
Đây là nhóm đối tượng đặc biệt quan trọng, họ vừa là NDT, đồng thời cũng
là người cung cấp thông tin Nhóm NDT này bao gồm: Ban giám hiệu, trưởng – phó các khoa, phòng ban… Lực lượng này không đông, thông thường chiếm 10% nhưng có vai trò quan trọng
NDT là cán bộ quản lý vừa là người xây dựng các chiến lược phát triển của trường, đồng thời quản lý điều hành các hoạt động của Do vậy những thông tin họ
Trang 27cần là những thông tin ở diện rộng, mang tính bao quát trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, nghệ thuật, các văn bản, chính sách pháp luật của Nhà nước và những vấn đề chiến lược phát triển của ngành… Những thông tin này có tính tổng kết và dự báo, đồng thời phải súc tích, cô đọng và cập nhật Ngoài ra, phần nhiều trong số họ vừa làm công tác quản lý vừa tham gia giảng dạy, nên bên cạnh những thông tin mang tính xã hội phục vụ cho công tác quản lý như trên, họ còn cần những thông tin về các chuyên ngành mà họ tham gia giảng dạy Do phải kiêm nhiệm nhiều, cường độ lao động trí óc cao, nhóm đối tượng này không có nhiều thời gian để khai thác thông tin, tài liệu theo các hình thức bình thường Do vậy, hình thức phục vụ thích hợp nhất đối với họ là những thông tin chuyên đề, tổng luận, tổng quan, các dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc đến tận tay theo yêu cầu
NDT là cán bộ nghiên cứu và giảng viên
Đối tượng NDT này bao gồm những người giảng dạy, nghiên cứu về các lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang Những NDT này có trình độ cao, được đào tạo cơ bản, chuyên sâu, có tay nghề cao và am hiểu sâu về VHNT Họ vừa là NDT nhưng cũng đồng thời là người “sản xuất” thông tin Sản phẩm của họ là giáo trình, bài giảng, công trình nghiên cứu…
Nhu cầu thông tin của nhóm NDT là giảng viên rất phong phú và da dạng Ngoài những lĩnh vực chuyên sâu, họ còn rất cần những kiến thức xã hội khác phụ trợ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy của họ Đặc thù nghề nghiệp của họ là vừa làm công tác giáo dục, vừa là những người tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học Điều này đã tạo ra một đặc điểm rất đặc trưng của người cán bộ nghiên cứu và giảng dạy – đó là sự cẩn trọng và tính chính xác trong việc tiếp thu những kiến thức mang tính “hàn lâm”, cộng với sự chủ động trong quá trình tiếp cận và tiếp thu kiến thức để tạo ra tri thức mới (khả năng nghiên cứu khoa học) trong chính ngành nghề/lĩnh vực mà mình tham gia đào tạo Từ đó đòi hỏi về chất lượng
và yêu cầu đáp ứng những nhu cầu thông tin khoa học về chuyên môn hẹp của NDT là cán bộ nghiên cứu và giảng dạy là rất cao
Trang 28Mặt khác, lực lượng cán bộ giáo viên có tuổi đời còn trẻ (dưới 35) chiếm tỷ
lệ khá lớn (40%), lứa tuổi này đang ở độ sung mãn nhất về tinh thần, do vậy NCT
về các lĩnh vực văn hóa, giải trí, thể thao… cũng rất lớn Thông tin cần cho họ là những thông tin cụ thể, chuyên sâu về nhiều lĩnh vực, vừa mạng tính lý luận, vừa mang tính thực tiễn Đặc biệt phải đảm bảo được tính cập nhật, bởi những đối tượng này không chỉ sử dụng thông tin, họ còn cung cấp thông tin qua chính những kết quả nghiên cứu mà họ đạt được trong quá trình sử dụng thôn tin, đó là những bài giảng, những dự án, đề xuất, những công trình nghiên cứu… Vì không tham gia quản lý, nhóm đối tượng này có nhiều thời gian để nghiên cứu tìm tòi thông tin trên nhiều hình thức: Thư mục chuyên đề, các thông tin chọn lọc, thông tin chuyên đề, các sách giáo khoa, giáo trình, các kết quả nghiên cứu khoa học…
Thông qua nhóm dùng tin này, cán bộ TV có thể thu thập được những thông tin có giá trị cao, làm phong phú cho nguồn tin của TV như: những thông tin định hướng về ngành nghề, những nguồn tài liệu, thông tin về các lĩnh vực mà trong đó
họ đang trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy Hoặc có thể nhờ họ thẩm định chất lượng những sản phẩm thông tin của TV như: Bản tin chuyên đề, Trang tin trên website…
1.4.2 Nhóm học sinh, sinh viên
Đây là nhóm NDT có năng khiếu đặc biệt về VHNT, ham hiểu biết, trẻ tuổi, yêu đời, yêu nghệ thuật, có nhiệt huyết, luôn học hỏi để phấn đấu phục vụ cho hoạt động VHNT trong tương lai
- Học sinh, sinh viên là nhóm NDT chiếm số lượng đông đảo nhất, chiếm tới 60% NDT VHNT Đây cũng là chủ thể thông tin có NCT đông đảo và biến động nhất ở Trường CĐVHNT&DL Nha Trang Đối với mỗi giai đoạn học hay cấp độ nghiên cứu, có những nhu cầu về nội dung thông tin khác nhau
NCT của nhóm này rất lớn và đa dạng, ngoài những thông tin trực tiếp liên quan đến môn học, họ còn rất cần đến những thông tin về các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giải trí, thể thao… Hiện nay, việc đổi mới phướng pháp dạy và học ở Nhà trường cũng khiến cho học sinh, sinh viên buộc phải tích cực tra cứu tài liệu, thông tin để đáp ứng với phương thức đào tạo mới Sinh viên phải tự học, tự nghiên cứu,
Trang 29giáo viên chỉ là người hướng dẫn, định hướng Mô hình này đã làm hình thành nên thói quen tự tìm kiếm, thu thập thông tin, tài liệu trong nhiều học sinh, sinh viên của Trường Có thể nói, những yếu tố trên phần nào làm cho NCT của họ tăng lên, đồng thời việc duy trì và phát triển NCT đó cũng trở nên đặc biệt quan trọng Sinh viên dành rất nhiều thời gian để thu thập thông tin, do vậy thông tin cung cấp cho họ phải đầy đủ, phù hợp với nội dung nhu cầu tin dưới dạng sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo, phù hợp với chương trình học cụ thể, của từng năm, từng cấp học, ngành học Ví dụ: Đối với các sinh viên năm cuối có thể là các tạp chí chuyên ngành, luận văn, luận án có liên quan trực tiếp tới môn học và đề tài nghiên cứu của họ…
Sự phân nhóm NDT trên mang tính tương đối vì nhóm cán bộ quản lý bên cạnh việc phải đảm nhận công tác quản lý, họ vẫn tham gia giảng dạy và nghiên cứu Nhóm cán bộ giảng dạy và nghiên cứu vẫn có người đang học để nâng cao trình độ chuyên môn
1.1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng tại Trường
Công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang đã có tác động mạnh mẽ đến hoạt động thông tin tư liệu của Nhà trường Đứng trước những yêu cầu ngày càng cao trong công tác dạy và học của Trường,
TV luôn nỗ lực tổ chức quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động nhằm đáp ứng NCT của các nhóm NDT trong trường một cách tốt nhất
Cũng như bất kì một loại nhu cầu nào của con người, NCT hình thành và phát triển trong quá trình con người thực hiện các hoạt động nhận thức thực tiễn và
bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau như: môi trường sống, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội, phương tiện thoải mãn thông tin và trình độ tiếp nhận thông tin của NDT Ở những thời điểm khác nhau, địa bàn khác nhau và ở mỗi cá nhân khác nhau, NCT cũng khác nhau về nội dung và phương thức đáp ứng Chính vì vậy, lấy phương châm thỏa mãn NCT của NDT làm mục đích tồn tại và phát triển của TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang đã chủ động nghiên cứu NCT
Trang 30của bạn đọc để từ đó đề ra những biện pháp, những phương hướng hoạt động thích hợp nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu về thông tin của họ, đáp ứng với mục tiêu đào tạo của trường trong giai đoạn đổi mới
Điều tra NCT bao giờ cũng là bước cơ bản đầu tiên để xác lập các bước hoạt động tiếp theo trong một dây chuyền thông tin tư liệu Đây cũng là cơ sở để có thể nắm bắt được mức độ đáp ứng thông tin trên nhiều phương diện của TV đối với NDT
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN
VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU LỊCH NHA TRANG
2.1 Nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Trường
Để nắm được thị hiếu NCT của NDT tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang, tác giả đã tiến hành một cuộc khảo sát: 200 phiếu điều tra đã được gửi đến các khoa, phòng ban, và các HSSV trong Trường (trong đó số phiếu gửi đến cho CBGV
là 60 phiếu, HSSV là 140 phiếu) Số phiếu thu được là 165 phiếu
2.1.1 Nhu cầu về nội dung tài liệu
Qua phân tích số liệu điều tra, kết quả thu được cho thấy nhu cầu về nội dung thông tin mà bạn đọc quan tâm khá đa dạng và có nhiều điểm khác biệt Cụ thể nhu cầu về nội dung thông tin theo ngành/chuyên ngành đào tạo có kết quả như sau:
số
Tỉ lệ (%)
Tổng
số
Tỉ lệ (%)
Tổng
số
Tỉ lệ (%) Các lĩnh vực chung
Các tài liệu chuyên ngành
Quản lý văn hóa
Văn thư lưu trữ
9.1 55.8 8.5 53.3
27.7 34.0 8.5 42.6
1.7 64.4 8.5 57.6
Trang 320
Bảng 2.1: Nhu cầu về nội dung thông tin/tài liệu của người dùng tin
Khảo sát 2 nhóm đối tượng NDT là CBGV và HSSV về NCT ở khía cạnh lĩnh vực tài liệu trên 2 phương diện: Lĩnh vực chung và lĩnh vực chuyên môn, ta có những đánh giá ban đầu về mức độ đáp ứng thông tin của TV về nội dung tài liệu như sau:
95.793.2
80.9
45.8
83 71.2
12.7 1.7 34 61.9
12.8 31.4
0 20 40 60 80 100
Tỉ lệ (%)
Tài liệu VHNT
Kinh tế Chính trị
Nội dung tài liệu
Nhu cầu về nội dung thông tin/tài liệu của người dùng tin
CBGV HSSV
Biểu đồ 2.1: Nhu cầu về nội dung thông tin/tài liệu của người dùng tin
Nội dung tài liệu được bạn đọc quan tâm nhiều nhất vẫn là tài liệu chuyên ngành, 93.9% người được hỏi có nhu cầu về lĩnh vực tài liệu này (chiếm 95.7% đối với CBGV và 93.2% với HSSV) Tiếp đến là các tài liệu về văn hóa – xã hội cũng được đông đảo bạn đọc tìm kiếm chiếm 72.7% (trong đó CBGV: 83%, HSSV: 71.2%), tài liệu về Khoa học xã hội cũng chiếm một tỉ lệ khá cao: 53.9% (CBGV: 34%, HSSV: 61.9%) Kết quả này cho thấy, các vấn đề của đời sống xã hội, những giá trị văn hóa, tinh thần có ý nghĩa rất quan trọng trong việc làm phong phú đời sống tâm hồn của con người Nhất là đối với nhóm HSSV, trong môi trường xa gia đình, áp lực học tập căng thẳng, các điều kiện sinh hoạt, giải trí bị hạn chế nhiều so
Trang 33với sinh viên ở các thành phố lớn thì nhu cầu được thưởng thức các bản nhạc hay, những tác phẩm văn học nghệ thuật, những thành tựu mới của quê hương, đất nước… là sự thư giãn tinh thần, kích thích niềm hứng thú học hỏi, phấn đấu của họ Qua phỏng vấn một số NDT cho thấy, đa số đó đều là nhu cầu được giải trí, được hiểu biết về những vấn đề xã hội Và điều này đối với họ cũng quan trọng không kém gì việc thu thập, tìm tòi thông tin, đáp ứng những bài giảng trên lớp và các hoạt động học tập của họ
Tài liệu về Kinh tế - Chính trị cũng là một lĩnh vực được các đối tượng bạn đọc quan tâm Có tới 55.7% người được hỏi có nhu cầu về tài liệu thuộc lĩnh vực này Trong số đó nhóm CBGV chiếm 80.9% và nhóm HSSV chiếm 58.5% Sự ổn định về chính trị cũng như tình hình phát triển của kinh tế đất nước là sự quan tâm chung của tất cả mọi người bởi nó gắn liền với đời sống vật chất và tinh thần của mỗi cá nhân Xã hội có ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế thì mới phát triển được các lĩnh vực khác Ngoài mục đích làm giàu thêm kiến thức trong lĩnh vực này nhằm phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập, mỗi người đều có mong muốn tìm ra cho mình những kinh nghiệm, những giải pháp cụ thể trong từng điều kiện cụ thể của mỗi người sao cho có thể ứng dụng trong đời sống, tạo ra sản phẩm vật chất, cải thiện và nâng cao đời sống cho bản thân và gia đình, góp phần làm giàu cho xã hội Lĩnh vực này không chỉ có cán bộ, học viên, sinh viên khoa Chính trị, Kinh tế Du lịch của trường quan tâm mà đông đảo NDT ở các khoa, bộ môn khác cũng rất chú trọng khai thác
Qua đây có thể thấy được NDT của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang rất cần được TV đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu thông tin về các lĩnh vực văn hóa,
xã hội, kinh tế - chính trị, văn học nghệ thuật… để làm cân bằng, phong phú đời sống tinh thần – một yếu tố làm nên hiệu quả, chất lượng cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của họ
Lĩnh vực tài liệu ít được bạn đọc mượn nhất là Khoa học tự nhiên (CBGV: 12.7%, HSSV: 1.7%) Điều này phù hợp với thực tế về NCT ở một trường cao đẳng đào tạo về chuyên ngành Văn hóa – Nghệ thuật và Du lịch, hầu hết các nhóm NDT
Trang 34đều cần những tài liệu có nội dung phục vụ trực tiếp cho công việc của mình là học tập, giảng dạy và nghiên cứu, đồng thời họ cũng có những mối quan tâm lớn tới những lĩnh vực có liên quan nhiều đến chuyên ngành học tập và giảng dạy của mình Chính vì vậy mà những nội dung ít liên quan đến nghề nghiệp và công việc
có tại TV ít thu hút được sự quan tâm của NDT
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy, ngoài tài liệu chuyên ngành và các tài liệu
về văn hóa – xã hội, kinh tế - chính trị thu hút được sự quan tâm tương đương nhau giữa 2 nhóm NDT, ở các lĩnh vực khác có sự khác biệt rất lớn Nếu lĩnh vực khoa học tự nhiên được nhóm HSSV tìm đọc chiếm tới 12.7% thì nhóm CBGV chỉ chiếm 1.7%, ở các lĩnh vực khác, nhóm HSSV có nhu cầu lên tới 31.9% thì CBGV chỉ có nhu cầu 12.8% Điều này cho thấy với đặc thù của từng nhóm bạn đọc khác nhau, sẽ
có NCT khác nhau, phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi và nghề nghiệp của họ
Ở các lĩnh vực chuyên môn, là trường cao đẳng chuyên ngành về VHNT và
Du lịch, các lĩnh vực thuộc thế mạnh của Trường như: Du lịch, Quản trị văn phòng, Văn thư lưu trữ, Sân khấu điện ảnh, Hội họa, TT-TV, Phát hành sách… có số lượng HSSV tương đối đông Tuy nhiên thực tế điều tra cho thấy số lượng HSSV đông không ảnh hưởng nhiều tới nhu cầu về tài liệu chuyên môn cao hay thấp NCT về lĩnh vực chuyên môn phụ thuộc vào nội dung các chuyên ngành đào tạo của Nhà trường Ta có thể thấy, những NDT thuộc khối Văn hóa, Du lịch (nằm trong khoa Đại cương & Nghiệp vụ văn hóa cùng khoa Du lịch) sẽ có khối lượng NCT lớn hơn nhiều so với nhóm đối tượng NDT ở các khối Nghệ thuật (Âm nhạc, Múa, Điêu khắc, Sân khấu…) Cụ thể: Trong tổng số phiếu điều tra được phát, NCT về chuyên ngành Du lịch chiếm một tỉ lệ tương đối cao (76.4% trong đó nhóm CBGV: 68.1%, HSSV: 72.9%), tiếp đến là nhu cầu về các ngành học thuộc nhóm Văn hóa như Quản trị văn phòng (55.8%, trong đó CBGV: 34% và HSSV: 64.4%), Thư kí văn phòng (18.2%, trong đó CBGV: 10.6% và HSSV: 21.2%), TT-TV (13.9%, trong đó CBGV: 6.4%, HSSV: 16.9%)… Nguyên nhân của NCT thuộc các chuyên môn này
có tỉ lệ yêu cầu cao là vì yêu cầu của ngành học đòi hỏi CBGV và HSSV cần phải nghiên cứu tài liệu để phục vụ cho mục đích học tập, nghiên cứu và giảng dạy của
Trang 35mình Khối lượng kiến thức mà CBGV và HSSV có thể trao đổi với nhau trên lớp không thể thỏa mãn hết NCT về chuyên ngành học tập, chính vì vậy việc tìm kiếm thêm những kiến thức trên TV là rất cần thiết đối với các nhóm NDT thuộc khối chuyên môn này
Các ngành thuộc khối Nghệ thuật có NCT tương đối ít như: Âm nhạc (4.8%, trong đó CBGV: 14.9%, HSSV: 0.8%), Hội họa (9.1%, CBGV: 27.2%, HSSV: 1.7%), Sân khấu – Điện ảnh – Múa (2%, trong đó CBGV: 4.3%, HSSV: 0%)… Do yêu cầu của ngành học là thiên về thực hành nhiều hơn lý thuyết, chính vì vậy các đối tượng NDT thuộc khối ngành này thường quan tâm nhiều hơn tới việc rèn luyện tay nghề và ít quan tâm tới các vấn đề về lý thuyết Trên thực tế, NCT về các lĩnh vực tài liệu thuộc chuyên ngành này thường nằm trong nhóm CBGV với mục đích nâng cao chất lượng bài giảng của mình Đối với nhóm HSSV rất ít có nhu cầu tìm hiểu tài liệu để nâng cao kiến thức và phục vụ cho việc học tập của mình trên TV Hầu hết thời gian họ dùng để tập luyện, thực hành để nâng cao tay nghề tại các cơ
sở thực hành của Nhà trường
Nhìn chung, nhu cầu về nội dung thông tin của nhóm CBGV và HSSV về lĩnh vực tài liệu gắn bó chặt chẽ với môn học họ giảng dạy và học tập trong trường hoặc với đề tài nghiên cứu khoa học họ đang thực hiện Nội dung thông tin mà NDT quan tâm đều mang tính chất nghiên cứu, học thuật chuyên sâu chứ không phải là những kiến thức mang tính chất phổ cập – đây chính là đặc điểm tạo nên sự khác biệt trong nguồn lực thông tin của TV trường cao đẳng, đại học mang tính chất chuyên ngành so với các TV công cộng
2.1.2 Nhu cầu về loại hình tài liệu
Như chúng ta đã biết: “Tài liệu là những vật mang thông tin cùng những
thông tin được ghi trên đó theo nhiều dạng khác nhau, phục vụ cho mục đích khác nhau của con người” [17, tr 12] Trong các cơ quan TT-TV, tài liệu có nhiều loại,
đa dạng về hình thức và phong phú về nội dung Ứng với mỗi loại tài liệu khác nhau, chúng ta có cách tiếp cận khác nhau về phương thức bổ sung, cách thức xử lý
và khai thác Có nhiều dấu hiệu để phân chia tài liệu, tuy nhiên, trong phạm vi vấn
Trang 36đề nghiên cứu NCT về loại hình tài liệu tại Trường CĐVHNT&DL Nha Trang, ta
có thể phân chia tài liệu theo dấu hiệu vật mang tin, bao gồm:
- Tài liệu in trên giấy: sách, báo, tạp chí, bản đồ, bản vẽ,
- Tài liệu trên phim ảnh, băng đĩa: băng từ, CD-ROM
- Tài liệu điện tử, tài liệu số hóa: sách điện tử book), tạp chí điện tử Journal), bản tin điện tử (E-Bullentin)
(e-Một đặc điểm riêng biệt của Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là nguồn tài liệu nội sinh, ngoài các tài liệu bằng văn bản còn có các tác phẩm nghệ thuật như các bức tượng điêu khắc, các tranh vẽ, ảnh chụp hay các đĩa CD-ROM chương trình
ca nhạc… Để biết được mức độ đáp ứng của TV về vấn đề loại hình tài liệu, cần khảo sát thực trạng NCT của NDT về vấn đề này từ đó mà có những điều chỉnh thích hợp trong việc thỏa mãn NCT của bạn đọc về việc tiếp cận, khai thác và sử dụng các loại hình tài liệu
g số
Tỉ lệ (%)
Tổng
số
Tỉ lệ (%)
Tổng
số
Tỉ lệ (%)
1 Sách tham khảo
2 Báo, tạp chí
3 Tài liệu multimedia
4 Tài liệu tra cứu
5 Giáo trình
6 Báo cáo khoa học
7 Luận văn, luận án
8 Loại tài liệu khác
0
0
Bảng 2.2: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người dùng tin
Trang 37Nhu cầu của NDT về việc sử dụng các loại hình tài liệu tại TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang có sự khác nhau về các loại hình tài liệu cũng như khác nhau giữa 2 nhóm bạn đọc là CBGV và HSSV Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.2: Nhu cầu về loại hình tài liệu của người dùng tin
Biểu đồ 2.2: Nhu cầu về loại hình thông tin/tài liệu của người dùng tin
Kết quả khảo sát cho thấy sách là loại hình tài liệu được đa số NDT quan tâm sử dụng: trong đó nhu cầu về sách tham khảo là 69.6%, nhu cầu về sách giáo trình là 86.7% Mục đích sử dụng loại hình tài liệu này thường là phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu của CBGV và HSSV – đó là những mục tiêu quan trọng và đầu tiên trong môi trường cao đẳng, đại học của các nhóm đối tượng Đây cũng là loại hình tài liệu mang tính truyền thống, dễ sử dụng nên nhu cầu về loại hình tài liệu này chiếm một tỉ lệ lớn Báo cáo khoa học là loại hình tài liệu thứ hai được NDT quan tâm với mức: 31.5% bởi Trường CĐVHNT&DL Nha Trang đang đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong CBGV và HSSV, chính vì vậy
mà bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về loại hình tài liệu này nhằm học hỏi cách thức tiến hành nghiên cứu một đề tài cả về phương diện nội dung và hình thức Báo, tạp chí là những loại hình tài liệu xét về mặt “dung lượng” thì ít hơn so với sách, nhưng thông tin của chúng vẫn đảm bao tính thời sự (báo), tính mới trong nghiên cứu (tạp chí) nên cũng thu hút được lượng độc giả với nhu cầu lên đến: 23% Đây
là dạng tài liệu làm thỏa mãn nhu cầu về thông tin và giải trí của một số đông độc
69.6
23 12.7 15.2
96.7
31.5
7.3 30
20 40 60 80 100
Tỉ lệ (%)
1
Loại hình tài liệu
Nhu cầu về loại hình tài liệu của người dùng tin
Sách tham khảo Báo, tạp chí Tài liệu multimedia Tài liệu tra cứu Giáo trình Báo cáo khoa học Luận văn, luận án Loại tài liệu khác
Trang 38giả khi tìm đến với TV Bên cạnh đó cũng có một số đối tượng tìm đến dạng tài liệu này nhằm tìm hiểu những kiến thức chuyên sâu hơn về một vấn đề ở các tạp chí chuyên ngành
Ngoài sách, báo và tạp chí, ở Trường CĐVHNT&DL Nha Trang, NDT cũng quan tâm đến những loại hình tài liệu khác như: tài liệu tra cứu: 15.2%; luận văn, luận án: 7.3%; tài liệu multimedia: 12.7%; các dạng tài liệu khác ở TV như: bản đồ, bản nhạc, tượng điêu khắc… thu hút được khoảng 3% nhu cầu của NDT
Nhu cầu tin về việc sử dụng các loại hình tài liệu cho thấy trong môi trường giáo dục, ngoài những dạng tài liệu truyền thống cơ bản như: sách, báo – tạp chí thì những dạng tài liệu phục vụ nghiên cứu, có hàm lượng chất xám cao (Nghiên cứu khoa học, Luận văn, Luận án…) và phù hợp với xu thế phát triển của khoa học công nghệ (Băng từ, VDC, DVD…) được quan tâm nhiều hơn Trong quá trình điều tra bằng bảng hỏi, tác giả có thiếu sót khi chưa đưa loại hình tài liệu điện tử vào phiếu điều tra Tuy nhiên, tiếp tục dùng các phương pháp nghiên cứu khác với các câu hỏi truy vấn thông tin cùng với những đề xuất của độc giả trong phiếu điều tra, có thể thấy nhu cầu về tài liệu điện tử ở NDT tại Trường là rất lớn Điều này phù hợp với
xu thế khai thác thông tin trong môi trường điện tử và phù hợp với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và kỹ thuật trong xã hội Trước sự gia tăng nhanh chóng của khối lượng tài liệu trên thế giới, đặc biệt là tạp chí khoa học, các TV đại học trên thế giới đều hướng tới việc tạo nên sự tiếp cận tới thông tin thông qua các tài liệu điện
tử với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và các công nghệ hiện đại khác Các CBGV và HSSV thông qua máy tính của mình có thể tiếp cận tới mạng của TV các trường đại học, viện nghiên cứu, mạng LAN, mạng WAN, mạng Internet…
So sánh NCT về loại hình tài liệu ở 2 nhóm đối tượng CBGV và HSSV cũng
có sự khác biệt rõ rệt NDT là CBGV quan tâm nhiều đến tài liệu dạng sách tham khảo (100%), giáo trình (70.2%) Với nhóm NDT này, họ có mối quan tâm rất lớn đến lượng tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy Hiện nay, tại TV Nhà trường hầu hết giáo trình đều là những tập bài giảng lưu hành nội bộ do các giáo viên trong Trường viết, vì vậy nhu cầu về lượng tài liệu giáo trình và tài liệu tham khảo
Trang 39phù hợp với chuyên môn giảng dạy luôn là đòi hỏi hàng đầu Đối với nhóm NDT
là HSSV, nhu cầu về loại hình tài liệu này ít hơn so với nhóm CBGV (sách giáo khoa: 57,6%; sách giáo trình: 93.2%) do tính chất môn học thiên về thực hành nhiều hơn nên HSSV nhiều ngành như: Múa, Mỹ thuật, Thư kí văn phòng… ít có nhu cầu tham khảo thêm tài liệu ngoài giáo trình Mặt khác do lượng tài liệu ở TV không nhiều để thỏa mãn NCT nên dần dần nhu cầu về loại hình tài liệu này cũng giảm dần
Đối với tài liệu là báo, tạp chí khoa học, NDT là CBGV do có thời gian hạn chế hơn so với NDT là HSSV nên tỉ lệ nhu cầu về loại hình này thấp (6.4%) thông thường nhóm NDT này thường tìm đọc những tạp chí khoa học có nội dung thuộc
về các chuyên môn đào tạo phù hợp với mình và những lĩnh vực khoa học xã hội khác có liên quan Nhóm HSSV thường tìm đọc loại hình báo, tạp chí với mục đích giải trí và cập nhật những thông tin mới Đặc biệt nhu cầu sử dụng loại hình tài liệu này được sử dụng với tần suất tối đa vào những giờ nghỉ giải lao của HSSV ở trường
Tài liệu multimedia là dạng tài liệu cần có thiết bị hỗ trợ để đọc Cũng chính
vì lý do đó mà nhu cầu về loại hình tài liệu này ở CBGV cao gấp 6 lần HSSV (CBGV: 31.9%, HSSV: 5.1%) do họ có điều kiện để sử dụng loại hình tài liệu này nhiều hơn HSSV Tài liệu tra cứu CBGV là 42.6%, HSSV là 4.2%, do đặc thù và tính chất nghề nghiệp đòi hỏi CBGV có những thông tin, kiến thức chuyên sâu hơn nên nhu cầu về việc sử dụng loại hình tài liệu này gấp 10 lần nhóm HSSV
Đối với một số loại hình tài liệu mang hàm lượng chất xám cao nhu: báo cáo khoa học, luận văn, luận án, chủ yếu mới chỉ có đối tượng CBGV là có nhu cầu lớn HSSV thậm chí còn không có nhu cầu về loại hình tài liệu luận văn, luận án do yêu cầu của bậc học không bắt HSSV phải làm đề tài để báo cáo tốt nghiệp Còn nhu cầu về các loại hình tài liệu khác ở trường như: bản đồ, bản vẽ, bản nhạc, tranh ảnh, cũng chỉ có nhóm CBGV có nhu cầu (10.6%), họ sử dụng loại hình tài liệu này làm phương tiện dạy học
Nhìn chung, NCT về loại hình tài liệu của NDT Trường CĐVHNT&DL
Trang 40Nha Trang khá phong phú và đa dạng Đây cũng là cơ sở cho TV có kế hoạch xây dựng chính sách bổ sung hợp lý nhằm phát triển cơ cấu vốn tài liệu hoàn chỉnh, hợp lý và thỏa mãn tối đa NCT của NDT
2.1.3 Nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu
Ngôn ngữ tài liệu là một trong những yếu tố để phân loại và tổ chức kho trong hoạt động TT-TV Ngôn ngữ tài liệu phong phú sẽ thu hút được nhiều đối tượng bạn đọc đến với TV, ngôn ngữ tài liệu phù hợp sẽ làm thỏa mãn NCT khi khai thác thông tin ở độc giả Việc lựa chọn, bổ sung các loại ngôn ngữ tài liệu vào kho sách cần căn cứ vào đối tượng bạn đọc của TV và trình độ, tập quán sử dụng ngôn ngữ của NDT Khảo sát về mức độ đáp ứng NCT của độc giả về ngôn ngữ tài liệu sẽ giúp TV của Nhà trường hoàn chỉnh cơ cấu ngôn ngữ tài liệu của mình nhằm phục vụ nhu cầu của bạn đọc một cách tốt nhất
Tổng
số
Tỉ lệ (%)
17 8.5 8.5
0
0 1.7