1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VẠN THẮNG, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

47 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 589,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới. Nền kinh tế đang có bước chuyển mình mạnh mẽ, quá trình đô thị hóa phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, tồn tại song song với sự phát triển và tiến bộ đó là việc nảy sinh các vấn đề về môi trường: Chất lượng mỗi trường sống suy giảm, suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, … Đặc biệt là sự gia tăng lượng chất thải rắn sinh hoạt. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải ra môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến việc môi trường bị ô nhiễm. Nếu không có giải pháp phối hợp đồng bộ thu gom và xử lý hợp lý thì rác thải sinh hoạt sẽ dần trở thành mối nguy hại đối với môi trường. Xã Vạn Thắng là một trong những xã đông dân cư nhất thuộc địa phận huyện Ba Vì, nằm về phía tây bắc của thủ đô Hà Nội, có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, dịch vụ. Hiện nay, vấn đề thu gom và xử lý chất thải rắn tại địa phương chưa triệt để đã tác động không nhỏ đến môi trường và sức khỏe của người dân. Do đó, xã Vạn Thắng đã và đang phải đối mặt với những thách thức về môi trường. Mặc dù đã được tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện vật chất kĩ thuật và con người nhưng công tác thu gom, xử lý và quản lý rác thải vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế. Vì vậy việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thiết thực. Trước tình hình thực tế đó, nhằm đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã, đề tài được lựa chọn là: “Đánh giá hiện trạng thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội”. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1.1. Giới thiệu chung về cơ sở thực tập Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Ba Vì đang hoạt động trong lĩnh vực Hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp. Địa chỉ: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Ba Vì, Quốc Lộ 32, Thị Trấn Tây Đằng, Huyện Ba Vì, Thành Phố Hà Nội. Thông tin liên hệ: Email: ptnmt_bavi@hanoi.gov.vn phongtnmtbavi@gmail.com SĐT cơ quan: 0433.863216 Danh sách lãnh đạo:

Trang 1

mTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH

HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VẠN THẮNG, HUYỆN BA VÌ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường

huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội Người hướng dẫn: Chuyên viên Chu Thị Nguyệt Ánh Đơn vị công tác: Phòng Tài nguyên và Môi trường

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo, Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa đã dạy bảo, quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình trongquá trình học tập tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này, em xin cảm ơn các thầy cô giáo

và các anh chị trong đơn vị thực tập Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

Các thầy cô trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt là cácthầy cô trong khoa Môi trường đã trang bị cho em một nền tảng kiến thức vững chắc

về ngành học môi trường và nhiều lĩnh vực liên quan khác

Ban Giám hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã giới thiệu

em đến cơ quan thực tập và Ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba

Vì đã đồng ý cho em thực tập tại cơ quan

Anh Nguyễn Văn Thành, chị Chu Thị Nguyệt Ánh và toàn thể các anh chị trongphòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Ba Vì đã tạo điều kiện tốt nhất và tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này

Tuy nhiên, do kinh nghiệm và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránhkhỏi những sai sót rất mong quý thầy cô, các anh chị góp ý để bài báo cáo của em hoànthiện hơn

Cuối cùng em xin gửi đến các thầy cô trong Nhà trường, các anh chị tại phòngTài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và công táctốt!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2

1.1 Giới thiệu chung về cơ sở thực tập 2

1.2 Vị trí và chức năng 2

1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 2

1.4 Tổ chức bộ máy của phòng 5

1.5 Các dự án đã, đang và sẽ thực hiện 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7

2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập 7

2.1.1 Đối tượng thực hiện 7

2.1.2 Phạm vi thực hiện 7

2.2 Mục tiêu và nội dung thực hiện chuyên đề thực tập 7

2.2.1 Mục tiêu thực hiện 7

2.2.2 Nội dung thực hiện 7

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập 8

2.4 Kết quả thực hiện chuyên đề 8

2.4.1 Cơ sở khoa học thực hiện đề tài 8

2.4.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vạn Thắng 14

2.4.3 Thực trạng môi trường RTSH trên địa bàn xã Vạn Thắng 19

2.5 Bài học cho bản thân sau quá trình học tập 37

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Danh sách lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì 2

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất của xã Vạn Thắng giai đoạn 2016 - 2018 15

Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của xã Vạn Thắng giai đoạn 2016 – 2018 16

Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Vạn Thắng 17

Bảng 2.4: Tình hình bố trí các khu vực dịch vụ đời sống xã hội trên địa bàn xã 19

Bảng 2.5: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt xã Vạn Thắng 21

Bảng 2.6: Tỷ lệ các thành phân có trong RTSH trên địa bàn xã 22

Bảng 2.7: Tổng lượng thải phát sinh qua các năm 23

Bảng 2.8: Kết quả điều tra lượng rác phát sinh của xã Vạn Thắng 23

Bảng 2.9: Lượng rác thải phát sinh tại cơ quan, trường học và một số khu công cộng 24

Bảng 2.10: Bảng tên bãi rác trên địa bàn xã Vạn Thắng 26

Bảng 2.11: Danh sách cán bộ thu gom rác ở xã Vạn Thắng 27

Bảng 2.12: Trang thiết bị cho công tác VSMT ở xã Vạn Thắng 28

Bảng 2.13: Rà soát việc thu gom rác thải tại xã Vạn Thắng 30

Bảng 2.14: Rà soát số lượng xe thu gom rác tại xã Vạn Thắng 30

Bảng 2.15: Mức đóng góp lệ phí cho hoạt động thu gom rác thải ở xã 31

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sự hình thành chất thải rắn 10

Hình 2.2: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại xã Vạn Thắng 21

Hình 2.3: Sơ đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt xã Vạn Thắng 25

Hình 2.4: Quy trình thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn xã Vạn Thắng 33

Trang 8

ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải ra môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khảnăng tự làm sạch của môi trường dẫn đến việc môi trường bị ô nhiễm Nếu không cógiải pháp phối hợp đồng bộ thu gom và xử lý hợp lý thì rác thải sinh hoạt sẽ dần trởthành mối nguy hại đối với môi trường.

Xã Vạn Thắng là một trong những xã đông dân cư nhất thuộc địa phận huyện

Ba Vì, nằm về phía tây bắc của thủ đô Hà Nội, có điều kiện thuận lợi cho phát triểnkinh tế, dịch vụ Hiện nay, vấn đề thu gom và xử lý chất thải rắn tại địa phương chưatriệt để đã tác động không nhỏ đến môi trường và sức khỏe của người dân Do đó, xãVạn Thắng đã và đang phải đối mặt với những thách thức về môi trường Mặc dù đãđược tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện vật chất kĩ thuật và con người nhưngcông tác thu gom, xử lý và quản lý rác thải vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực

tế Vì vậy việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinhhoạt tại huyện là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thiết thực

Trước tình hình thực tế đó, nhằm đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên

địa bàn xã, đề tài được lựa chọn là: “Đánh giá hiện trạng thu gom và quản lý chất

thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội”.

Trang 9

SĐT cơ quan: 0433.863216

Danh sách lãnh đạo:

Bảng 1.1: Danh sách lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì

2 Phùng Quang Hiệp Phó trưởng phòng 0433.865.262

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì, 2018)

Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dânhuyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tàinguyên và Môi trường

1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

Trang 10

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,

kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

2 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi đượcphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môitrường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường

3 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

4 Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của

Ủy ban nhân dân cấp huyện

5 Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh

lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện

6 Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địaphương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy địnhcủa pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trưngdụng đất, gia hạn trưng dụng đất

7 Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môitrường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế hoạch phòngngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệmôi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đềxuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu dulịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và

đa dạng sinh học trên địa bàn

8 Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vậtngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen vàsản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen; thamgia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các hệsinh thái, loài và nguồn gen

9 Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinhhoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp;kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng

Trang 11

10 Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện

và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền

11 Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước theo thẩm quyền

12 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đấthoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổchức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của phápluật

13 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các biện pháp bảo vệ khoángsản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật

14 Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu vàtham gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn cấphuyện

15 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tàinguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ tài nguyên, môi trườngbiển và hải đảo (đối với các huyện có biển, hải đảo)

16 Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chốngtham nhũng, lãng phí về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phâncông của Ủy ban nhân dân cấp huyện

17 Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữphục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

18 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổchức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủyban nhân dân cấp huyện

19 Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tàinguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trườngthuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

20 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tàinguyên và Môi trường

Trang 12

21 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạchcông chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷluật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người laođộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của

Ủy ban nhân dân cấp huyện

22 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy địnhcủa pháp luật

23 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các nguồn tài chính và các dịch

vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật

24 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theoquy định của pháp luật

1.4 Tổ chức bộ máy của phòng

- Phòng Tài nguyên và Môi trường có 01 đồng chí Trưởng phòng và 02 đồngchí Phó trưởng phòng Đồng chí Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có 05 đồng chí công chức chịu trách nhiệmtrước các đồng chí lãnh đạo phòng; Đồng chí Trưởng phòng phân công nhiệm vụ chotừng cán bộ, công chức rõ người, rõ việc

- Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởngphòng và trước Pháp luật về nhiệm vụ được phân công

- Số lượng biên chế của phòng Tài nguyên và Môi trường được UBND huyện

+ Xây dựng Cụm Công nghiệp Cam Thượng, xã Cam Thượng, huyện Ba Vì.Ngành nghề kinh doanh về may mặc, da giày, điện lạnh, thủ công mỹ nghệ, vật liệuxây dựng

Trang 13

- Các dự án đang thực hiện

+ Dự án xây dựng khu du lịch quốc tế cao cấp Tản Viên thuộc Khu du lịch hồSuối Hai, huyện Ba Vì do Công ty cổ phần Kinh doanh dịch vụ cao cấp Dầu khí ViệtNam làm chủ đầu tư;

+ Dự án đầu tư xây dựng Công viên nghĩa trang Yên Kỳ (giai đoạn 1) do Công

ty cổ phần Tập đoàn xây dựng và du lịch Bình Minh làm nhà đầu tư;

+ Dự án đầu tư tiếp nước, cải tạo khôi phục sông Tích từ Lương Phú, xã Thuần

Mỹ, huyện Ba Vì do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầu tư

+ Quy hoạch phân khu Làng sinh thái chè Việt Mông phải gắn với phát triển dulịch nông nghiệp công nghệ cao: Quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/2.000 Làng sinh thái chèViệt Mông, khu chức năng đặc thù và khu chức năng khác tại xã Yên Bài

Trang 14

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập

2.1.1 Đối tượng thực hiện

- Rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Vạn Thắng

- Công tác thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Vạn Thắng

2.1.2 Phạm vi thực hiện

- Về không gian: trên địa bàn xã Vạn Thắng

- Về thời gian: từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/03/2019

2.2 Mục tiêu và nội dung thực hiện chuyên đề thực tập

2.2.1 Mục tiêu thực hiện

- Đánh giá thực trạng rác thải và công tác quản lý chất thải sinh hoạt trên địabàn xã Vạn Thắng

- Đề xuất giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả trong công tác thu gom và quản

lý chất thải rắn thải sinh hoạt trên địa bàn xã Vạn Thắng

2.2.2 Nội dung thực hiện

- Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Vạn Thắng

+ Đặc điểm tự nhiên

+ Đặc điểm kinh tế xã hội

- Thực trạng môi trường rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Vạn Thắng

+ Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại khu vực

+ Lượng phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt tại khu vực

- Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Vạn Thắnh

+ Thực trạng các điểm chứa rác trên địa bàn xã

+ Nhân sự và trang thiết bị phục vụ công tác thu gom và xử lý

+ Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt xã Vạn Thắng+ Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạttrên địa bàn xã

Trang 15

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và quản lý rác thảisinh hoạt trên địa bàn xã Vạn Thắng.

2.3 Phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập

a Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộicủa địa phương; hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyển thông quacác cơ quan tại địa phương

- Tìm hiểu qua sách báo, mạng internet, …

- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ môi trường, người dân tại địa phương để tìm hiểuthêm thông tin về RTSH và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý

b Phương pháp chuyên gia

- Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi vàthảo luận với các cán bộ tại địa phương và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡ nhữngthắc mắc

c Phương pháp khảo sát thực địa

- Tiến hành khảo sát thực tế về hiện trạng quản lý RTSH trên địa bàn:

+ Hiện trạng thu gom, vận chuyển: phương tiện thu gom, số lượng xe thu gom,điểm tập kết rác

2.4 Kết quả thực hiện chuyên đề

2.4.1 Cơ sở khoa học thực hiện đề tài

Trang 16

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ vềquản lý chất thải và phế liệu

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của chính phủ banhành quy định về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT

- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND thành phố Hà Nội về việc thu phí vệ sinhđối với chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, các nhân trên địa bàn thành phố HàNội

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030

- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướngchính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm

2015, tầm nhìn đến năm 2050

- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướngchính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh tế trọng điểmmiền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 quy định vềquản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản

lý chất thải rắn

b Cơ sở lý luận

* Khái niệm về chất thải

- Khái niệm về chất thải đã được quy định trong luật BVMT 2014: Chất thải làvật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

- Một số khái niệm theo nghị định 59/2007/ NĐ- CP ngày 09/04/2007 của chínhphủ về quản lý chất thải rắn

* Khái niệm về chất thải rắn

Trang 17

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

* Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ giađình, nơi công cộng Ví dụ như: Thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, gạch ngói,đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, vỏtrai, vỏ ốc, xương động vật…

* Khái niệm về quản lý chất thải rắn

- Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tácđộng có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

* Sự hình thành, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt

- Sự hình thành

Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hàng ngày của con người Rác sinhhoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các hộ giađình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên,khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước…

Trang 18

Nguyên vật liệu, sản phẩm, và các thành phần thu hồi và tái sử dụng

Chất thải

* Phân loại chất thải rắn

Các loại chất thải rắn thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theonhiều cách:

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,ngoài nhà, trên đường phố, chợ…

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phầnhữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su,chất dẻo…

- Theo bản chất nguồn tạo thành: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp…

- Theo mức độ nguy hại phân ra thành Chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại

* Thành phần chất thải rắn

Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêudùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:

- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27 - 62,22%)

- Hợp phần vô cơ

- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ, …

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg)

* Tác hại của rác thải

Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường:

- Môi trường nước

Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa các chất thải này sẽtheo dòng nước chảy và hòa lẫn trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi, gây ô

Trang 19

nhiễm nguồn nước mặt và các thủy vực Ở các bãi chôn lấp rác thải chất ô nhiễm trongnước rác là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước

ao hồ, sông suối lân cận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chếtối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

- Môi trường không khí

Các trạm hoặc bãi trung chuyển rác xen kẽ với khu vực dân cư là nguồn gây ônhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xả rác, bụi khói, tiếng

ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn thì mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độchại từ các chất thải nguy hại gây ô nhiễm không khí

- Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người

Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các loại vi trùng gâybệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trongcác bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi, và nhiều loại ký sinh trùng gâybệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnhđường tiêu hoá, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết,

Ngoài ra, rác cũng gây ra những hiện tượng mất vệ sinh và mỹ quan đô thị, tạinhững điểm tập kết rác tự phát hay những nơi rác được vứt bừa bãi

c Cơ sở thực tiễn

* Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

Mức đô thị hoá cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ: Canda là1,7 kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày;Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày Với sự gia tăng của rác thải việc phân loại, thu gom,

xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Dân thành thị ở các nước pháttriển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở cácnước phát triển là 2,8kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày

Cơ sở hạ tầng tiêu huỷ an toàn rác thải thường rất thiếu thốn Khoảng 30% - 60% rácthải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom

Hiện nay có rất nhiều các phương pháp khác nhau để xử lý rác thải Tỷ lệ rácthải được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới

* Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

- Tình hình phát sinh

Trang 20

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2017, khối lượng chất thải rắn sinh hoạtphát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗi năm, chiếm khoảng60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạtphát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị Chất thải rắn sinh hoạt đô thịphát sinh với khối lượng lớn tại hai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cảcác đô thị Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc năm 2017khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắnsinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Chỉ tính riêng tại thành phố Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6.420tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày

- Tình hình thu gom, vận chuyển

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại khu vực nội thành của các đôthị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại khuvực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắnsinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn cònthấp trung bình đạt khoảng 40-55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh

Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do Công ty môitrường đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện Mức thu phí vệ sinh hiện nay

từ 4000-6000 đồng/người/tháng hoặc từ 10.000-30.000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địaphương Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phầnlớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận vớingười dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương Mức thu và cách thutùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000-20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợptác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu

- Tình hình xử lý

Nhìn chung, chất thải rắn sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng hình thức chônlấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt Nhưng phần lớn rác thải sinh hoạt ở Việt Nam vẫnđược xử lý bằng hình thức chôn lấp Theo thống kê tính đến năm 2013 có khoảng 458bãi chôn lấp chất thải rắn có quy mô trên 1 ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy

mô nhỏ ở các xã chưa được thống kê đầy đủ Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãichôn lấp hợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp khônghợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉrác, đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường

- Tình hình quản lý

Trang 21

Ở nước ta chỉ khoảng 7 người/1 triệu dân làm công tác quản lý nhà nước về môitrường, trong khi con số này ở nước láng giềng Trung Quốc là 20 người, so với cácnước trong khu vực ASEAN như: Thái Lan là 30 người, Campuchia là 55 người,Singapore là 330 người Đối với các nước phát triển thì con số này còn cao hơn nhiều,

ví dụ như: Canada là 155 người, Anh là 204 người

Ngoài ra do hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn còn thiếu

và chưa đồng bộ, chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị trường.Các quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn còn mangtính hình thức, số kinh phí thu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhànước phải chi cho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải Các chế tài xử phạt vi phạmhành chính còn quá thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa Bên cạnh đó các cơ quanchức năng còn lúng túng trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường Do đó công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo

2.4.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vạn Thắng

2.4.2.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Xã Vạn Thắng Vạn Thắng là một xã nằm ở phía Bắc huyện Ba Vì có diện tíchhành chính gần 10km2, có đường tỉnh lộ 411A, 411B chạy qua địa bàn xã, có diện tích

tự nhiên: 9999,63ha với dân số 16.115 nhân khẩu, 3.728 hộ (tính đến năm 2018), gồm

7 thôn sống tập chung ở 8 cụm dân cư

Bao gồm thôn: Mai Trai, Hậu Trạch, Nhuận Trạch, Quang Ngọc, La Xuyên,Tuấn Xuyên và Chợ Mơ có vị trí địa lý như sau:

Phía Bắc giáp xã Cổ Đô;

Phía Đông giáp xã Tản Hồng và Phú Phương;

Phía Tây giáp xã Phú Đông;

Phía Nam giáp xã Đồng Thái

b Đặc điểm địa hình

Địa hình xã Vạn Thắng tương đối bằng phẳng, sự chênh lệch về địa hình khôngđáng kể trên địa bàn xã, các khu vực chênh cao liền kề các tuyến giao thông chính đãhình thành các cụm dân cư tập trung Độ cao địa hình tương đối bằng phẳng

c Đặc điểm khí hậu thủy văn

* Khí hậu

Trang 22

Xã Vạn Thắng nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng khí hậunhiệt đới gió mùa Mỗi năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông với những đặc điểm thời tiếtkhác nhau:

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm: 24,50C trong đó cao nhất là 29,80C (tháng 6)

+ Tổng số ngày nắng trong năm là: 1650 giờ

Với đặc điểm khí hậu nêu trên rất thuận lợi cho việc quy hoạch chung toàn xã

và quy hoạch trung tâm xã

* Thủy văn

Xã Vạn Thắng có nguồn nước dồi dào, phong phú với kênh mương nội đồngTiêu Úng tuyến huyện chảy qua (từ xã Cổ Đô về xã Vật Lại), trạm bơm Tiêu Úng đặttại thôn Mai Trai Kênh mương có mực nước cao nhất đạt 8.8 - 9.0, ở luống tiêu úngđạt 9,3 - 9,4 cùng với diện tích ao hồ đã cung cấp nguồn nước cho trồng trọt và chănnuôi cũng như sinh hoạt rất tốt

2.4.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) Tổng DT tự

Trang 23

Qua bảng 2.1 ta thấy đất đai của xã có sự thay đổi không đáng kể về diện tích

và cơ cấu giữa các loại đất Đất nông nghiệp của xã luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có

xu hướng ngày giảm dần, năm 2016 diện tích đất nông nghiệp là 491,13 ha (chiếm68,30% tổng diện tích đất tự nhiên), năm 2018 diện tích đất nông nghiệp giảm xuốngcòn 475,16 ha (chiếm 66,08% tổng diện tích đất tự nhiên)

b Tình hình dân số và lao động

Năm 2018, xã Vạn Thắng có tới 16115 người, dân số của xã có cơ cấu trẻ, tỷ lệdân số dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động mức thấp Quy mô hộ là 4,32người/hộ, dân cư tập trung ở 7 thôn của xã

Tổng lao động của xã năm 2018 là 7.843 người trong đó lao động nông nghiệp

4705 người chiếm 60%, lao động lĩnh vực phi nông nghiệp 3138 người chiếm 40%.Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp đang có xu hướng dần giảm xuống từ ngườichiếm 75% năm 2016 xuống 60% năm 2018 Điều này chứng tỏ rằng số lượng laođộng trong nông nghiệp đang giảm dần thay vào đó là tăng lao động trong các ngànhThương mại – Dịch vụ và công nghiệp

Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của xã Vạn Thắng giai đoạn 2016 – 2018

Chỉ tiêu

Số lượng (Người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (Người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (Người)

Cơ cấu (%)

3 Tỷ lệ gia tăng dân

Ngày đăng: 09/12/2020, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính Phủ, 2007, Nghị đinh số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn, Hà Nội, 2007 Khác
2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn nguy hại, xem 27/2/2014,<http://www.ctechsolutions.com.vn/tintuc/cac-phuong-phap-xu-ly-chat-thai-nguy-hai.html&gt Khác
3. Các phương pháp xử lý rác thải y tế, xem 26/2/2014, <http://luanvan.net.vn/luan-van/cac-phuong-phap-xu-ly-rac-thai-y-te-44189/&gt Khác
4. Đặng Thị Hải, 2010, Quản lý rác thải nông thôn ở huyện Sóc Sơn - Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
5. Đàm Thị Hạnh, 2012, Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc Sỹ Nông Nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
6. Hồ Xuân Hương, 2013, ‘Chất thải rắn nông thôn - vấn đề cần quan tâm’, 20/08/2013, Báo Lạng Sơn Online, xem 26/2/2014, <http://baolangson.vn/in- trang/Van-hoa-xa-hoi/cho-do-ben-duc-/30-30-52524&gt Khác
7. Hoàng Xuân Cơ, 2007, ‘Giáo trình quản lý chất thải rắn’, Nhà xuất bản giáo dục Khác
8. Lê Văn Khoa, 2010, ‘Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ỏ các đô thị’, 16 tháng 12, Diễn đàn môi trường, xem 25/2/2014, <http://www.vacne.org.vn/default.aspx?newsid=4735&gt Khác
9. Nguyễn Thị Trìu, 2009, ‘Đánh giá công tác quản lý rác thải tại thành phố Bắc Ninh – Bắc Ninh’, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
10. Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu, 2007, ‘Nguồn phát sinh, thành phần, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt’, Giáo trình chất thải rắn sinh hoạt, xem 25/2/2014,<http://www.gree-vn.com/tailieu.htm&gt Khác
11. Trần Quang Ninh, 2007, Tổng luận về quản lý và xử lý chất thải rắn của Việt Nam và một số nước, Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia Khác
12. Nguyễn Trung Việt, 2003, Nguy hiểm rác Ni lông, Tri thức và Công nghệ, số 155, 5/2003, tr.36 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w