Đánh giá kết quả điều trị hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ trên đa kí hô hấp ở trẻ em có amiđan và/ hoặc VA quá phát sau phẫu thuật cắt amiđan và nạo VA... ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHÍ THỊ QUỲNH ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
HỘI CHỨNGNGỪNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN
TRÊN TRẺ CÓ QUÁ PHÁT AMYDAL
Chuyên ngành : Nhi khoa
Mã số : 62720135
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp trường tại
Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án:
Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Phí Thị Quỳnh Anh, Trần Minh Điển, Lê Tuấn Thành, Nguyễn Đình Phúc (2019) Đặc điểm đa kí hô hấp khi ngủ trên trẻ mắc hội chứng ngừng thở khi ngủ có Amiđan và/hoặc VA quá
phát.Tạp chí y học Việt Nam, tập 485 (1),168-170
2 Phí Thị Quỳnh Anh,Nguyễn Tuyết Xương, Lê Tuấn Thành, Trần Minh Điển (2019) Các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ nặng của hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn trên trẻ có amiđan và/hoặc
VA quá phát.Tạp chí y học Việt Nam, tập 485(2), 193-197
3 Phí Thị Quỳnh Anh,Nguyễn Tuyết Xương, Lê Tuấn Thành, Nguyễn Đình Phúc, Trần Minh Điển(2020) Đánh giá kết quả điều trị hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ trên đa kí hô hấp ở trẻ em có amiđan và/ hoặc VA quá phát sau phẫu thuật cắt
amiđan và nạo VA Tạp chí Y học Việt Nam, tập 493, 63-67
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ (Obstructive sleep apnea syndrome: OSAS) là s lặp đi lặp lại hiện tượng tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn đường hô hấp trên trong khi ngủ dẫn đến hậu quả giảm thở hoặc ngừng thở hoàn toàn mặc d vẫn có tăng cường hô hấp.Tỉ lệ mắc OSAS ở trẻ em ước tính từ 1-3% tuỳ theo các tiêu chu n ch n đoán OSAS gặp ở mọi lứa tu i, nhưng cao nhất là từ 2 đến 8 tu i, song song với s phát triển của mô ạch huyết xung quanh đường thở trong giai đoạn này
Hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ nếu không được ch n đoán và điều trị sẽ g y ra các hậu quả nghiêm trọng ệnh nhi mắc hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ có thể ị suy giảm nhận thức, giảm độ tập trung và trí nhớ, trẻ có thể mắc chứng trầm cảm hay hiếu động quá mức.Y văn cũng ghi nhậnmột số trường hợp OSAS nặng ở trẻ
em có thể g y đột t khi ngủ Ngoài ra, nh ng công trình nghiên cứu gần
đ y c n cho thấy OSAS là yếu tố nguy cơ độc lập với các ệnh l tim mạch và thần kinh như ệnh l mạch vành, nhồi máu cơ tim, tăng huyết
áp khi trẻ lớn lên
Tiêu chu n vàng để ch n đoán xác định và ch n đoán mức độ của hội chứng này d a vào đa kí hô hấp hoặc đa kí giấc ngủ thông qua chỉ số ngừng thở, giảm thở trong khi ngủ
Ở trẻ em, nguyên nh n chủ yếu g y ra OSAS là do s quá phát của Amydal và hạnh nh n hầu (VA: Vegetations Adenoides) làm h p hoặc ít tắc đường hô hấp trên nên phương pháp điều trị chủ yếu với trẻ em mắc hội chứng này vẫn là cắt Amydal và nạo VA Đ y là phương pháp hiệu quả
để điều trị OSAS ở trẻ em với tỉ lệ thành công từ 82% đến 100% t y theo nghiên cứu Tuy nhiên đ y cũng là phương pháp điều trị có x m lấn Hơn
n a, Amydal ở trẻ em gi vai tr miễn dịch quan trọng nên chỉ định cắt Amydal ở trẻ em vẫn là vấn đề c n nhiều tranh luận Do đó thúc đ y việc tìm kiếm các phương pháp điều trị ít x m lấn hơn thay thế cho phẫu thuật Trong nh ng năm gần đ y, s d ng thuốc để điều trị OSAS ở trẻ em
ắt đầu được chú Nhiều tác giả đã chỉ ra hiệu quả khi d ng thuốc kháng leukotrienes để điều trị OSAS mức độ nh và vừa ở trẻ em, có tới trên 50% trẻ không c n cơn ngừng thở giảm thở sau 12 tuần điều trị, đồng thời cũng ghi nhận tác d ng ph của thuốc rất ít gặp, chỉ ở mức độ thoáng qua
Trang 5Tại Việt Nam, hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ đã được một số tác giả đề cập đến nhưng chủ yếu trên người lớn Đối với trẻ em mắc OSAS có Amydal quá phát giải pháp can thiệp nào là tối ưu Phẫu thuật hay không phẫu thuật? Cần thiết phải có một nghiên cứu đánh giá, đưa ra các khuyến cáo về vấn đề l a chọn phương pháp điều trị cho nhóm trẻ này
Xuất phát từ tính cấp thiết của các vấn đề nêu trên, đề tài “ Đ n
ệu quả ều trị c n n n t n do tắc n n trên
tr có qu p t Amydal” được tiến hành
M c tiêu của đề tài
1 Mô tả c iểm m s ng v c iểm a kí hô hấp khi ngủ của tr
em cóAmydal qu ph t bịhội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ tại bệnh viện Nhi Trung Ương từ 2016 ến 2019
2 Đ nh gi mức ộ cải thiện củahội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ sau i u trị b ng thu c kh ng eukotrienes
3 Đ nh gi mức ộ cải thiện của hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ sau i u trị phẫu thuật cắt Amydal- nạo VA
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN: Đã mô tả đặc điểm lâm
sàng và đa kí hô hấp của trẻ mắc OSAS có Amydal quá phát.Cần coi các triệu chứng tăng động giảm chú vừa là triệu chứng vừa là hậu quả của OSAS.Đánh giá kết quả điều trị bằng thuốc kháng leukotrienes và phẫu thuật, đưa ra khuyến cáo điều trị trên nhóm ệnh nh n này Thuốc kháng Leukotrien có hiệu quả trên nhóm mắc OSAS mức độ nh và vừa,
có thể s d ng như một phương pháp điều trị thay thế cho phẫu thuật Phương pháp cắt Amydal- nạo VA là phương pháp điều trị hiệu quả, tuy
nhiên cần chú theo dõiđể phát hiện OSAS tồn dư sau phẫu thuật
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 144 trang, ao gồm các phần: đặt vấn đề (3 trang), t ng quan (40 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (24 trang), kết quả (30 trang), àn luận (44 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang) Luận
án có 37 ảng, 22 hình, 22 iểu đồ,7 ph l c 192 tài liệu tham khảo
Trang 6C ƣơn 1 TỔNG QUAN 1.1 Sơ lƣợc lịc sử n ên c u
1.1.1 Thế giới
- Loomis (1937): nhận thấy hoạt động điện não thay đ i trong giấc ngủ
- Henri Gastaut (1965) chỉ ra ằng đa kí hô hấp mối liên hệ gi a OSAS và tiếng ngáy khi ngủ
- Holland (1970): ra đời đa kí giấc ngủ
- Shiro Fujita (1981): s d ng phẫu thuật họng, lưỡi gà, màn hầu
để điều trị ngáy, ngừng thở, giảm thở do tắc nghẽn
- Guilleminaut (1976): công ố nghiên cứu về OSAS đầu tiên trên trẻ
em Khẳng định cắt Amydal, nạo VA là phương pháp điều trị chủ yếu
- Gold art (2005): ắt đầu s d ng kháng Leukotrienes để điều trị
OSAS ở trẻ em
1.1.2 Việt Nam
-2008: ắt đầu có máy đa kí giấc ngủ tại Viện Lão khoa trung ương
- 2011: ệnh viện ạch Mai có máy đo đa kí hô hấp
- 2012 Nguyễn Thanh ình đánh giá hiệu quả của thở áp l c dương liên t c trong điều trị OSAS ở người lớn
- 2017: Nguyễn Hoàng Yến và Dương Sỹ Qu nghiên cứu về OSAS trên nhóm trẻ ị hen phế quản
1.2 N uyên n ân, cơ c ế bện s n , ậu quả c a c n n n
ch để cho không khí đi qua, khi đó sẽ có ngáy và giảm thở Nếu mất trương l c cơ và hầu ị s p đ hoàn toàn sẽ g y tắc nghẽn, hiện tượng ngừng thở sẽ x y ra Ở trẻ em có Amydal- VA quá phát cơ chế ngừng thở giảm thở do s kết hợp của tình trạng giảm trương l c cơ khi ngủ và
s h p tắc đường hô hấp trên tại vị trí c a mũi sau ( do VA quá phát) và
eo họng (do Amydal quá phát)
Trang 71.2.1 Nguyên nhân
* Các yếu tố về cấu trúc
Các yếu tố về cấu trúc g y ra h p đường thở trong khi ngủ ao gồm
các dị hình giải phẫu và các hội chứng g y ra h p sọ mặt Trong đó
Amydal và VA phì đại là nguyên nh n ph iến nhất g y OSAS ở trẻ em
VA quá phát gây tắc nghẽn v ng mũi là nguyên nh n tiềm tàng của ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ, làm tăng áp l c đường hô hấp trên và dễ dẫn đến h p thành hầu Hơn thế n a, tắc nghẽn mũi mạn tính còn gây ra thở bằng đường miệng, đ y hàm dưới ra sau, xuống dưới, gây tắc nghẽn đường hô hấp ở đáy lưỡi Amydal quá phát gây h p , tắc nghẽn ở vùng
eo họng Đánh giá độ quá phát của VA và Amydal theo thang phân loại của Bodsky và Likert Đánh giá kích thước eo họng, d a vào ph n độ Mallampati
* Các ệnh l toàn th n
- Hen phế quản: ệnh hen và OSAS có thể c ng tồn tại để g y ra một hội chứng, trong đó mối quan hệ hai chiều có thể ảnh hưởng xấu đến nhau
-Viêm mũi dị ứng: hiện nay được coi là ệnh đồng mắc Các nghiên cứu trước đ y đã chứng minh rằng tắc nghẽn mũi do dị ứng tăng gấp 1,8 lần nguy cơ phát triển OSAS mức độ nặng
-Béo phì: trẻ éo phì có nguy cơ cao ị OSAS và mức độ của OSAS tỷ lệ thuận với mức độ éo phì
* Các yếu tố nguy cơ
- Chủng tộc: Người ch u Á và da đen có nguy cơ mắc OSAS cao hơn người da trắng
- Giới tính: Nam gặp nhiều hơn n
- Tu i: OSAS ở trẻ em x y ra ở mọi lứa tu i, cao nhất từ 2-8 tu i
- Tiền s : Tiền s sinh non có nguy cơ cao
1.2.3 Hậu quả
- Suy giảm nhận thức rối loạn hành vi: Cómối liên quan rõ ràng
gi a OSAS và hiếu động thái quá, giảm tập trung, các vấn đề hành vi khác như trầm cảm hoặc thay đ i tính cách
- Ảnh hưởng trên hệ thống tim mạch: Nguy cơ mắc các ệnh l tim mạch khi trẻ lớn lên: suy tim, cao huyết áp, ệnh lí mạch vành
- Chậm phát triển về thể chất
- Hậu quả về trao đ i chất: OSAS làm tăng nguy cơ rối loạn lipid
và kháng insulin ở trẻ
Trang 8-Chất lượng cuộc sống và nhu cầu chăm sóc sức khỏe: Giảm chất lượng sống và tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
1.3 C ẩn o n c n n n t do tắc n n tr em
- Triệu chứng cơ năng: Thường không đặc hiệu, triệu chứng kín đáo gồm 4 nhóm triệu chứng: triệu chứng an ngày, triệu chứng an đêm, triệu chứng giảm chú , triệu chứng tăng động
-Đánh giá l m sàng: Đánh giá tình trạng chung của cơ thể, tình trạng đường hô hấp, Amydal- VA quá phát, độ h p eo họng, tình trạng các cơ quan nhằm xác định nguyên nh n, vị trí tắc nghẽn, mức độ ảnh hưởng của OSAS lên trẻ
- Cận l m sàng: đo đa kí hô hấp hoặc đa kí giấc ngủ là tiêu chu n vàng
- Tiêu chu n ch n đoán: Ngày nay để ch n đoán hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ các tác giả đều d a theo tiêu ch n ch n đoán của Hiệp hội giấc ngủ Hoa Kỳ
ệnh nh n có tiêu chu n A và/hoặc + tiêu chu n C
A Triệu chứng ngủ gật an ngày quá mức không giải thích ởi yếu tố nào khác
t nhất hai trong số tiêu chu n sau :Ngáy nặng, ngừng thở về đêm, thức dậy liên t c trong đêm, giấc ngủ không có s nghỉ ngơi,Mệt mỏi
an ngày, thay đ i s tập trung
C Đa k giấc ngủ hoặc đa k hô hấp: AHI ≥ 1
Ch n đoán mức độ: Theo chỉ số AHI Nh : 1 AHI < 5;
Trung ình: 5 AHI < 10; Nặng: AHI ≥ 10
1.4 Đ ều trị c n n n t n do tắc n n tr em
Đ ều trị t uốc: Dayyat và cộng s nhận thấy s hiện diện với số lượng
lớn của LTs và các LT-receptor trong t chức VA và Amydal ở trẻ có hội chứng OSAS Đ y là cơ sở cho việc s d ng thuốc kháng leukotriene để điều trị Hầu hết các tác d ng ph được nghi nhận đều ở mức độ thoáng qua, được c c quản lí dược và th c ph m Mỹ (FDA) cho phép s d ng Các nghiên cứu cho thấy d ng montelukast đường uống trong 12 tuần có hiệu quả trong việc làm giảm mức độ nặng của OSAS và mức độ quá phát của Amydal- VA, giảm các triệu chứng tắc nghẽn đường thở khi ngủ
Đ ều trị p ẫu t uật: M c đích: làm rộng kích thước của đường hô hấp
trên ở các mức độ khác nhau Ưu điểm của điều trị phẫu thuật là điều trị
được nguyên nh n, kết quả n định Phẫu thuật cắt Amydal- Nạo VA
(AT) thường được coi là phương pháp điều trị ph iến nhất cho trẻ mắc OSAS mức độ vừa và nặng có quá phát Amydal và VA Phẫu thuật
Trang 9này cũng là liệu pháp điều trị an đầu cho các trẻ mắc OSAS do các nguyên nh n khác g y ất thường kiểm soát đường hô hấp trên như Down, dị dạng sọ mặt, éo phì và có quá phát Amydal-VA, dù Amydal-
VA quá phát không phải là nguyên nh n chính g y ra OSAS trong
nh ng trường hợp này AT là liệu pháp phẫu thuật có hiệu quả nhất cho trẻ mắc OSAS có Amydal- VA quá phát, giúp cải thiện các thông số trên PSG trong đa số ênh nh n, mặc d các triệu chứng của OSAS có thể c n tồn tại sau phẫu thuật.Các nghiên cứu về kết quả điều trị thành công OSAS ằng cắt Amydal- nạo VA rất khác nhau, tỷ lệ thành công dao động từ 24% - 100%
C c p ẫu t uật c: chỉnh hình màn hầu, lưỡi gà, cắt đáy lưỡi theo
đường gi a, chỉnh hình xương hàm được s d ng khi Amydal-VA
quá phát không phải là nguyên nh n duy nhất g y OSAS trên trẻ
Đ ều trị ôn p ẫu t uật: đeo máng răng, thở áp l c dương
Đ ều trị c: Giảm c n, trị liệu tư thế, kiểm soát môi trường sống
C ươn 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đố tượn n ên c u
Đối tượng nghiên cứu ao gồm 114 ệnh nh n từ 2 tu i đến 12 tu i
đủ tiêu chu n được khám và điều trị từ tháng 1/8/2016 đến tháng 30/12/2019 tại ệnh viện Nhi Trung ương
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhi được ch n đoán cóAmydal quá phát (có k m theo hoặc không k m theo VA quá phát)
ệnh nhi được ch n đoán mắc hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ theo tiêu chu n ch n đoán của hiệp hội giấc ngủ Hoa Kì
Trẻ có độ tu i từ 2- 12 tu i
ệnh nh n và người giám hộ đồng tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
ệnh nh n đang trong đợt viêm cấp
ệnh nh n có các dị tật khác k m theo: dị dạng hàm mặt sứt môi khe hở v m, hội chứng Down, hội chứng Pierre -Ro in, hội chứng Treacher collin, chứng sọ nhỏ, mềm s n thanh quản, các dị dạng khác của đường hô hấp trên
ệnh nh n có các ệnh thần kinh cơ: nhược cơ
Trang 10 ệnh nh n có các ệnh l nội khoa khác k m theo là chống chỉ định của phẫu thuật: rối loạn đông máu, suy thận, suy tim
ệnh nh n và người nhà không đồng tham gia nghiên cứu
2.2 P ƣơn p p n ên c u
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
M c tiêu 1: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang
M c tiêu 2: Nghiên cứu can thiệp l m sàng điều trị nội khoa ở nhóm ệnh nh n có Amydal có kèm theo/không kèm theo VA quá phát mắc OSAS mức độ nh và vừa
M c tiêu 3: Nghiên cứu can thiệp l m sàng phẫu thuật ở nhóm ệnh nhân có Amydal có k m theo/không k m theo VA quá phát mắc OSAS mức độ nặng và nh ng ệnh nh n ở nhóm điều trị nội khoa triệu chứng l m sàng chính nặng lên sau 1 tháng
Tiền s ản th n, tiền s gia đình
Các triệu chứng cơ năng: khai thác theo 4 nhóm triệu chứng trong
ộ c u hỏi giấc ngủ trẻ em PSQ (ph l c)
Khám thông thường và khám nội soi Tai-Mũi-Họng đánh giá kích thước của Amydal và VA theo thang ph n độ của rodsky cho Amydal và Likert cho VA
Khám thông thường đánh giá độ h p của eo họng theo ph n độ mallampati
Đánh giá mức độ ngáy theo thang điểm SSS
Trang 11Đánh giá kết quả iêu trị sau 3 th ng ở cả 2 nhóm
Đánh giá s cải thiện triệu chứng cơ năng
Đánh giá từng triệu chứng: đánh giá cải thiện về điểm số tần suất
trung ình trước – sau điều trị, mức độ chệnh lệch Δ
Định tính: đánh giá s thay đ i tỉ lệ mắc của các triệu chứng Đánh giá các nhóm triệu chứng: Chia 4 nhóm triệu chứng Đánh giá hiệu quả điều trị của từng nhóm triệu chứng (theo mức độ ) Phần trăm số ệnh nh n cải thiện được 1,2,3 mức độ và không thay đ i Có hiệu quả điều trị khi cải thiện được 1 mức độ trở lên
Đánh giá s cải thiện theo thang điểm SSS
Đánh giá s cải thiện trên đa kí hô hấp khi ngủ
Đánhgiá s thay đ i mức độ nặng theo AHI (tỉ lệ ệnh nh n mắc OSAS mức độ nh , trung ình, nặng trước và sau điều trị)
Tính hiệu quả điều trị theo tiêu chu n AHI< 1 cơn/ giờ với nhóm điều trị thuốc Đánh giá cả hai tiêu chu n AHI< 1 cơn/giờ và AHI< 5 cơn/ giờ ở nhóm phẫu thuật
Tính giá trị trung ình và độ chênh lệch trước sau điều trị (Δ) các chỉ số khác của đa kí hô hấp để đánh giá s thay đ i
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu
ệnh án mẫu, c n Seca, ộ đồ khám Tai- Mũi- Họng thông thường, dàn nội soi Tai- Mũi- Họng của K-stort ( Đức), ống nội soi cứng, mềm , máy đo đa kí hô hấp khi ngủ, hệ thống dao m Plasma và Co lator
2.2.5 Xử lí số liệu
Phần mềm Epidata và Stada 15, s d ng các thuật toán thống kê
ph hợp
2.2.6 Đạo đức nghiên cứu
Tu n thủ theo các đạo đức nghiên cứu, đã được thông qua hội đồng
Y đức của trường đại học Y Hà Nội và ệnh viện Nhi Trung ương (số 99/HDĐGĐ DĐHYHN)
Trang 12Sơ ồ n ên c u
C ƣơn 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc ểm lâm sàn và a í ô ấp n
- Đặc điểm chung 114 ệnh nh n (2-12 tu i), tu i trung ình 5,5 ± 2,1 tu i Tỉ lệ Nam/ n là 3,1/1 Lứa tu i hay gặp nhất là 3- 8 tu i (75,5%), ệnh nh n ị thấp c n chiếm tới 72,8%, nguyên nh n đi khám
do ngủ ngáy 96,7%, Tiền s : VMDƯ: 33,2%, hen phế quản :11,2%, gia đình ngủ ngáy 68,4%
Trang 13- Triệu chứng cơ năng thường gặp:
X ± SD n=63 D1-Ngủ ngáy 3,3 ± 0,5 3,6 ± 0,5 3,1 ± 0,4
<0,001 D3-Ngáy to 2,7 ± 0,8 3,3 ± 0,6 2,2 ± 0,9
D4-Thở mạnh hoặc thở nặng nề 2,3 ± 0,9 2,8 ± 0,9 1,9 ± 0,8
<0,001 D7-Ngủ thở miệng 2,7 ± 0,9 3,3 ± 0,5 2,2 ± 0,7
D8-Thấy cơn ngừng thở 1,4 ± 1,2 2,4 ± 1,0 0,6 ± 0,4
D10-Ngạt mũi trong đêm 2,6 ± 0,9 3,2 ± 0,7 2,1 ± 0,8 0,001 N1-Xu hướng thở miệng an ngày 1,8 ± 1,2 2,5 ± 1,1 1,2 ± 0,8 0,001 N7-Giáo viên nói trẻ uồn ngủ 1,2 ± 0,8 1,6 ± 1,3 0,7 ± 0,2 0,001 C1-Không tập trung khi người khác nói
chuyện 2,0 ± 0,9 2,3 ± 0,9 1,7 ± 0,8 0,001 C2-Thất ại khi cần tập trung vào chi tiết 2,1 ± 0,9 2,3 ± 0,8 1,8 ± 0,8 0,003 C6-Hay đánh mất đồ dung 2,0 ± 1,0 2,7 ± 1,1 1,5 ± 1,3 0,001 C8-Xao nhãng ởi hoạt động ên ngoài 2,0 ± 1,0 2,5 ± 0,9 1,6 ± 0,9 0,001 T1-Ch n tay vặn v o không yên khi ngồi 1,7 ± 1,2 2,2 ± 1,1 1,2 ± 1,1 0,001 T2-Rời khỏi ch ngồi trong lớp 1,4 ± 1,0 1,9 ± 1,0 1,0 ± 0,9 0,001 T5-Nói đáp áp trước hoàn thành c u hỏi 1,1 ± 1,9 1,5 ± 0,9 0,8 ± 0,5 0,001 T7-Làm phiền người khác 1,7 ± 1,1 2,0 ± 0,9 1,4 ± 1,2 0,009 Các triệu chứng gặp thường xuyên nhất ở ệnh nh n ngừng thở khi ngủ
do tắc nghẽn là ngủ ngáy(D1), ngáy to (D3), thở mạnh (D4), ngủ thở miệng (D7), ngạt mũi (D10)
- Triệu chứng th c thể Amydal quá phát độ II: 36%, độ III: 48,2%, gặp chủ yếu ở nhóm từ 3-8 tu i ( 75,4%) VA quá phát độ II: 46,5%, độ III: 45,6%
- Đặc điểm đa kí hô hấp