ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ Obstructive sleep apnea syndrome: OSAS là sự lặp đi lặp lại hiện tượng tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn đường hô hấp trên trong khi ngủ d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Trần Minh Điển và GS.TS Nguyễn Đình Phúc, là những người thầy hướng dẫn đã tận tình bảo ban, quan tâm giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận
án Các thầy là những người truyền cảm hứng cho tôi vượt qua tất cả những khó khăn trong học tập, công việc
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Diệu Thúy, PGS.TS Nguyễn Thị Việt Hà, TS Nguyễn Thị Thanh Mai đã luôn dành thời gian, công sức chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quý báu khi hoàn thành luận án này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Quản lí đào tạo Sau đại học và các thầy cô Bộ môn Nhi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tôi vô cùng biết ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận án đã đóng góp những ý kến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này
Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương, Khoa Tai-Mũi- Họng bệnh viện Nhi Trung ương, Khoa Khám và điều trị 24 giờ - nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu
Từ đáy lòng mình, tôi xin cám ơn và chia sẻ với các bệnh nhi và gia đình các bệnh nhân đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu Họ là sự trăn trở, động lực thôi thúc tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này
Trang 4Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của Cha Mẹ, với ông bà nội ngoại, cha mẹ nuôi, anh chị em và người thân trong gia đình đã luôn ở bên con, thương yêu, chỉ bảo con vượt qua những khó khăn trong công việc và cuộc sống Xin cảm ơn Chồng yêu và con trai là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tôi yên tâm làm việc, học tập và nghiên cứu khoa học Cảm ơn em trai Quốc Tuân và Thanh Tùng đã động viên, hỗ trợ chị về mọi mặt trong cuộc sống và công việc Xin cảm ơn những người bạn thân đã luôn cổ vũ động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Phí Thị Quỳnh Anh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phí Thị Quỳnh Anh, nghiên cứu sinh khóa 35 Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan:
1 Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Thầy: PGS.TS Trần Minh Điển
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày … tháng ….năm …
Người cam đoan
Phí Thị Quỳnh Anh
Trang 6CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAP American Academy of Pediatric Viện Hàn Lâm Nhi khoa Hoa Kỳ
AASM American Academy of Sleep
Medicine
Viện Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ
ADHA Attension decifit Hyperactivity
Disorder
Rối loạn Tăng động giảm chú ý
AAO-
HNS
American Academy Of Otolryngology
Head and Neck Surgery
Hội phẫu thuật tai m i họng và đầu c Hoa
Kỳ
AHI Apnea-hypopnea index Chỉ số ngừng thở - giảm thở khi ngủ
APAP Auto Positive Arway Pressure p lực dương đường thở tự điều chỉnh
ATS American Thoracic Society Hiệp hội Lồng ngực Mỹ
BiPAP Bilevel positive airway pressure Áp lực dương đường thở hai mức
CPAP Continuous positive airway pressure Áp lực đường thở dương liên tục
CysLTR Cystenyl leukotrienes receptor
DISE Drug Induced Sleep Endoscopy Nội soi trong giấc ngủ bằng thuốc
EDS Excessive daytime sleepiness Buồn ngủ ban ngày quá mức
Epwoth Sleepness Scale
Food and Drug Administration
Magnetic resonance Imaging
Điện nhãn đồ Thang điểm đánh giá buồn ngủ Epthwoth Hội quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ
Chụp cộng hưởng từ
GINA Global Initiative For Asthma Chiến lược phòng chống Hen Toàn cầu
GR Glucocorticoid receptor Thụ thể của glucocorticoid
GER Gastroesophageal reflux Trào ngược dạ dày- thực quản
Trang 7KÍ TỰ TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
ICS Inhaled corticosteroid Corticosteroid dạng hít
LTRA Leukotriene receptor antagonist Kháng thụ thể leukotriene
ICSD Intrenational of Classification Sleep
Disorder
Phân loại rối loạn giấc ngủ quốc tế
OSAS Obstructive sleep apnea Ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ
OSAS Obstructive sleep apnea syndrome Hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ
OAI Obstructive Apnea Index Chỉ số ngừng thở tắc nghẽn
OAHI Obstructive Apnea Hyponea Index Chỉ số ngừng thở giảm thở tắc nghẽn
PSQ Pediatric Sleep Questionaire Bộ câu hỏi giấc ngủ trẻ em
Phẫu thuật cắt Amydal bán phần
SDB
SSS
sleep disorder breathing
Severity Snoring Scale
Rối loạn thở khi ngủ
Thang điểm đánh giá mức độ ngáy
UARS Upper airway resistance syndrome Hội chứng tăng kháng trở đường hô hấp
Trang 8MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Khái quát về hội chứng ngừng thở khi ngủ 4
1.1.1 Lịch sử, tình hình nghiên cứu hội chứng ngừng thở khi ngủ trên thế giới và tại Việt Nam 4
1.1.2 Đại cương về giấc ngủ 8
1.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, hậu quả của hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn ở trẻ em 9
1.2.1 Cơ chế bệnh sinh 9
1.2.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 11
1.2.3 Hậu quả của hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn ở trẻ em 18
1.3 Chẩn đoán hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn ở trẻ em 20
1.3.1 Lâm sàng 20
1.3.2 Cận lâm sàng 25
1.3.3 Chẩn đoán 33
1.4 Điều trị hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn ở trẻ em 34
1.4.1 Điều trị nội khoa bằng thuốc 34
1.4.2 Điều trị phẫu thuật 38
1.4.3 Điều trị không phẫu thuật 43
1.4.4 Các phương pháp điều trị khác 44
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1 Đối tượng nghiên cứu 45
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu 45
2.1.2 Chẩn đoán Amydal và/hoặc VA quá phát 45
Trang 92.1.3 Chẩn đoán hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ 46
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ 47
2.2 Phương pháp nghiên cứu 47
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 47
2.2.2 Công thức t nh cỡ mẫu 48
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 49
2.2.4 Các biến số nghiên cứu 54
2.3 Công cụ, kĩ thuật thu thập số liệu 58
2.3.1 Thăm khám lâm sàng 58
2.3.2 Khám Tai- M i- Họng 59
2.3.3 Đo đa k hô hấp khi ngủ 62
2.3.4 Phẫu thuật cắt Amydal-nạo VA 64
2.4 Xử l số liệu 67
2.5 Đạo đức nghiên cứu 68
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 69
3.1 Đặc điểm lâm sàng và đa k hô hấp của trẻ có Amydal quá phát
mắc OSAS 69
3.1.1 Đặc điểm chung 69
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng 72
3.1.3 Đặc điểm trên đa k hô hấp khi ngủ 78
3.1.4 Các mối tương quan 81
3.2 Đánh giá kết quả điều trị bằng thuốc kháng Leukotrienes 86
3.2.1 Thay đ i trên triệu chứng lâm sàng 86
3.2.2 Thay đ i trên đa k hô hấp khi ngủ 91
3.3 Đánh giá kết quả sau phẫu thuật 92
3.3.1 Thay đ i trên triệu chứng lâm sàng 92
3.3.2 Thay đ i trên đa k hô hấp khi ngủ 97
Trang 10Chương 4: BÀN LUẬN 99
4.1 Đặc điểm lâm sàng và đặc điểm đa k hô hấp khi ngủ của trẻ em có Amydal quá phát bị OSAS 99
4.1.1 Đặc điểm chung 99
4.1.2 Đặc điểm triệu chứng cơ năng 109
4.1.3 Đặc điểm triệu chứng thực thể 116
4.1.4 Đặc điểm trên đa k hô hấp 118
4.1.5 Một số mối liên quan với chỉ số ngừng thở, giảm thở AHI và mức độ nặng của hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ 122
4.2 Đánh giá mức độ cải thiện của OSAS sau điều trị bằng thuốc kháng Leukotrienes 126
4.3 Đánh giá mức độ cải thiện của OSAS sau phẫu thuật cắt Amydal- nạo VA 132
KẾT LUẬN 143
KIẾN NGHỊ 145 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thang điểm SSS 56
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân trắc học 69
Bảng 3.2 Phân bố giới 70
Bảng 3.3 Phân bố nhóm tu i 70
Bảng 3.4 Mức độ xuất hiện triệu chứng ban đêm 72
Bảng 3.5 Mức độ xuất hiện các triệu chứng ban ngày 73
Bảng 3.6 Mức độ xuất hiện các triệu chứng giảm chú ý 73
Bảng 3.7 Mức độ xuất hiện các triệu chứng tăng động 74
Bảng 3.8 Đặc điểm ngủ ngáy 75
Bảng 3.9 Phân độ Amydal theo nhóm tu i 76
Bảng 3.10 Phân độ VA theo nhóm tu i 77
Bảng 3.11 Phân độ mallampati 77
Bảng 3.12 Phân độ AHI 78
Bảng 3.13 Phân độ AHI theo nhóm tu i 79
Bảng 3.14 Đặc điểm đa k hô hấp khi ngủ 80
Bảng 3.15 Mối liên quan độ quá phát VA và mức độ nặng của OSAS 81
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa phân độ Amydal- độ nặng của OSAS 81
Bảng 3.17 Mối liên quan tần suất ngáy – Mức độ nặng của OSAS 82
Bảng 3.18 Mối liên quan thời gian ngáy- Mức độ nặng của OSAS 83
Bảng 3.19 Mối liên mức độ to của tiếng ngáy- Mức độ nặng của OSAS 83
Bảng 3.20 Mối liên quan chỉ số đa k hô hấp – Mức độ nặng của OSAS 85
Bảng 3.21 Thay đ i mức độ xuất hiện của từng triệu chứng trên nhóm triệu chứng ban đêm 87
Bảng 3.22 Thay đ i mức độ xuất hiện từng triệu chứng trên nhóm triệu chứng ban ngày 88
Trang 12Bảng 3.23 Thay đ i mức độ xuất hiện từng triệu chứng trên nhóm triệu
chứng giảm chú ý 88
Bảng 3.24 Thay đ i điểm số tần suất từng triệu chứng trên nhóm triệu chứng tăng động 89
Bảng 3.25 Thay đ i mức độ xuất hiện trên các nhóm triệu chứng 89
Bảng 3.26 Thay đ i mức độ ngáy 90
Bảng 3.27 Thay đ i trên đa k hô hấp khi ngủ 91
Bảng 3.28 Thay đ i mức độ xuất hiện từng triệu chứng trên nhóm triệu chứng ban đêm 93
Bảng 3.29 Thay đ i điểm số tần suất từng triệu chứng trên nhóm triệu chứng ban ngày 94
Bảng 3.30 Thay đ i mức độ xuất hiện từng triệu chứng trên nhóm triệu chứng giảm chú ý 94
Bảng 3.31 Thay đ i mức độ xuất hiện từng triệu chứng trên nhóm triệu chứng tăng động 95
Bảng 3.32 Thay đ i mức độ xuất hiện các nhóm triệu chứng 95
Bảng 3.33 Thay đ i mức độ ngáy 96
Bảng 3.34 Thay đ i trên đa k hô hấp khi ngủ 97
Bảng 3.35 Tỉ lệ tai biến của phẫu thuật 98
Bảng 4.1 Tỉ lệ ngủ ngáy, rối loạn hô hấp khi ngủ, ngừng thở khi ngủ theo tu i và giới t nh61 100
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân độ BMI 69
Biểu đồ 3.2 Lý do đi khám 71
Biểu đồ 3.3 Tiền sử bản thân và gia đình của bệnh nhân nghiên cứu 71
Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ gặp các triệu chứng ban ngày và ban đêm 74
Biểu đồ 3.5 Phân độ Amydal 75
Biểu đồ 3.6 Phân độ VA 76
Biểu đồ 3.7 Phân độ mallampati 78
Biểu đồ 3.8 Mối tương quan giữa độ quá phát của Amydal và VA với chỉ số AHI 82
Biểu đồ 3.9 Mối tương quan giữa tần suất ngáy, thời gian ngáy và cường độ ngáy với chỉ số AHI 84
Biểu đồ 3.10 Mối tương quan giữa MBI với AHI 84
Biểu đồ 3.11 Mối tương quan giữa Mallampati với AHI 84
Biểu đồ 3.12 Mối tương quan giữa SpO2 và chỉ số AHI 85
Biểu đồ 3.13 Mối tương quan giữa tần số mạch và AHI 86
Biểu đồ 3.14 Thay đ i tỉ lệ mắc của các triệu chứng ban đêm trước và sau điều trị 86
Biểu đồ 3.15 Thay đ i tỉ lệ mắc của các triệu chứng ban ngày trước và sau điều trị 86
Biểu đồ 3.16 Thay đ i mức độ nặng của các nhóm triệu chứng trước- sau điều trị 89
Biểu đồ 3.17 Thay đ i từng yếu tố trong mức độ ngáy 90
Biểu đồ 3.18 Thay đ i mức độ nặng theo AHI trước- sau điều trị thuốc 91
Biểu đồ 3.19 Thay đ i tỉ lệ mắc của các triệu chứng ban đêm - ban ngày trước và sau phẫu thuật 92
Biểu đồ 3.20 Thay đ i tần suất trên các nhóm triệu chứng sau phẫu thuật theo mức độ 95
Biểu đồ 3.21 Thay đ i từng yếu tố trong mức độ ngáy 96
Biểu đồ 3.22 Thay đ i mức độ nặng theo AHI trước-sau phẫu thuật 97
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bất thường giải phẫu đường hô hấp trên gây OSAS 11
Hình 1.2 Vòng Waldeyer và vị tr Amydal- VA 12
Hình 1.3 Phân độ Mallampati 13
Hình 1.4 Phân độ quá phát của VA 24
Hình 1.5 Phân độ Amydal 25
Hình 1.6 Ngừng thở tắc nghẽn 27
Hình 1.7 Ngừng thở trung ương 27
Hình 1.8 Ngừng thở hỗn hợp 27
Hình1.9 Đo đa k giấc ngủ ở trẻ em 29
Hình 1.10 Hình ảnh chụp cộng hưởng từ đường hô hấp trên bình thường (trái) và bệnh nhân OSAS (phải) 31
Hình 1.11 Phẫu thuật cắt Amydal đáy lưỡi và cắt đáy lưỡi theo đường giữa 43
Hình 1.12 Máng răng và nong hàm trên 44
Hình 2.1 Cân seca đo chiều cao, cân nặng 59
Hình 2.2 Dụng cụ khám tai m i họng thông thường 60
Hình 2.3 Hệ thống nội soi tai m i họng ống cứng, ống mềm 60
Hình 2.4 Phân độ Amydal 61
Hình 2.5 Phân độ Mallampati 62
Hình 2.6 Máy đo đa k hô hấp apnea-link plus 63
Hình 2.7 Máy được lắp trên bệnh nhi 64
Hình 2.8 Hệ thống dao m plasma và coblator 65
Hình 2.9 Cắt Amydal và dụng cụ phẫu thuật 66
Hình 2.10 Phẫu thuật ngày thứ 1-7-14 sau phẫu thuật 66
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ (Obstructive sleep apnea syndrome: OSAS) là sự lặp đi lặp lại hiện tượng tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn đường hô hấp trên trong khi ngủ dẫn đến hậu quả giảm thở hoặc ngừng thở hoàn toàn mặc d vẫn có tăng cường hô hấp1 ,2 ,3
Các loại rối loạn hô hấp khi ngủ khá ph biến, trong đó OSAS đã được nghiên cứu suốt 30 năm qua Tuy nhiên, OSAS vẫn chưa được hiểu biết đầy
đủ và dễ bị bỏ qua Hội chứng ngừng thở khi ngủ mới thực sự được quan tâm trong khoảng 10 năm gần đây do sự ảnh hưởng r rệt của những rối loạn này lên chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của bệnh nhân3
Ở trẻ em, ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn được công nhận là nguyên nhân gây bệnh đáng kể Tỉ lệ mắc OSAS ở trẻ em ước t nh từ 1-3% tuỳ theo các tiêu chuẩn chẩn đoán OSAS gặp ở mọi lứa tu i, nhưng cao nhất là từ 2 đến 8
tu i, song song với sự phát triển của mô bạch huyết xung quanh đường thở trong giai đoạn này4 ,5
Hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ nếu không được chẩn đoán
và điều trị sẽ gây ra các hậu quả nghiêm trọng Bệnh nhi mắc hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ có thể bị suy giảm nhận thức, giảm độ tập trung và tr nhớ, trẻ có thể mắc chứng trầm cảm hay hiếu động quá mức Y văn
c ng ghi nhận một số trường hợp OSAS nặng ở trẻ em có thể gây đột tử khi ngủ Ngoài ra, những công trình nghiên cứu gần đây c n cho thấy OSAS là yếu tố nguy cơ độc lập với các bệnh lý tim mạch và thần kinh như bệnh lý mạch vành, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp khi trẻ lớn lên Tuy nhiên, theo thống kê
có đến 80 đến 90 bệnh nhân mắc hội chứng này không được phát hiện và điều trị1 ,2 ,3 ,6
Trang 16
Gần đây, những tiến bộ trong y học và công nghệ đã giúp cho việc chẩn đoán và điều trị hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn có nhiều thuận lợi và
ch nh xác hơn Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định và chẩn đoán mức độ của hội chứng này dựa vào đa k hô hấp hoặc đa k giấc ngủ thông qua chỉ số ngừng thở, giảm thở trong khi ngủ1 ,2 ,3
Để điều trị OSAS có rất nhiều phương pháp khác nhau được đưa ra nhưng chưa có phương pháp nào có ưu thế n i trội Các hướng điều trị hiện nay vẫn đang tiếp tục được phát triển
Ở trẻ em, nguyên nhân chủ yếu gây ra OSAS là do sự quá phát của Amydal và hạnh nhân hầu (VA: Vegetations Adenoides) làm h p hoặc b t tắc đường hô hấp trên nên phương pháp điều trị chủ yếu với trẻ em mắc hội chứng này vẫn là cắt Amydal và nạo VA Đây là phương pháp hiệu quả để điều trị OSAS ở trẻ em với tỉ lệ thành công từ 82 đến 100 t y theo nghiên cứu7 Tuy nhiên đây c ng là phương pháp điều trị có xâm lấn nên có nguy cơ với các tai biến của phẫu thuật: chảy máu sau m , đau, nhiễm khuẩn vết m , tai biến gây
mê8 Hơn nữa, Amydal ở trẻ em giữ vai tr miễn dịch quan trọng nên chỉ định cắt Amydal ở trẻ em vẫn là vấn đề c n nhiều tranh luận Do đó thúc đẩy việc tìm kiếm các phương pháp điều trị t xâm lấn hơn thay thế cho phẫu thuật
Trong những năm gần đây, sử dụng thuốc để điều trị OSAS ở trẻ em bắt đầu được chú ý Leukotrienes là một nhóm các chất trung gian hóa học có bản chất là các acid béo Những nghiên cứu gần đây chỉ ra vai tr của leukotrienes trong sinh lý bệnh của quá phát Amydal - VA và OSAS Leukotrienes đóng vai
tr là chất trung gian gây viêm tại chỗ và toàn thân ở trẻ mắc OSAS, được sản xuất bởi một số tế bào và gắn với thụ thể là cycLT1 receptor Một số lượng lớn
LT receptor được tìm thấy ở trong t chức Amydan của trẻ bị OSAS Đây là cơ
sở cho việc sử dụng các thuốc kháng leukotriens trong điều trị Amydan, VA quá phát9 Nhiều tác giả đã chỉ ra hiệu quả khi d ng thuốc kháng leukotrienes để điều
Trang 17trị OSAS mức độ nh và vừa ở trẻ em, có tới trên 50 trẻ không c n cơn ngừng thở giảm thở sau 12 tuần điều trị, đồng thời c ng ghi nhận tác dụng phụ của thuốc rất t gặp, chỉ ở mức độ thoáng qua10
Tại Việt Nam, hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ đã được một
số tác giả đề cập đến nhưng chủ yếu trên người lớn Đối với trẻ em mắc OSAS có Amydal quá phát giải pháp can thiệp nào là tối ưu? Phẫu thuật hay không phẫu thuật? Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu về vấn đề này Vì
vậy chúng tôi tiến hành đề tài: ―Đ nh gi hiệu quả điều trị h i chứng
ng ng th hi ngủ do tắc ngh n trên tr có qu ph t Amydal‖ với các
mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và đặc điểm đa kí hô hấp khi ngủ của trẻ
em có Amydal quá phát bị hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ tại bệnh viện Nhi Trung Ương từ 2016 đến 2019
2 Đánh giá mức độ cải thiện của hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ sau điều trị b ng thuốc kháng eukotrienes
3 Đánh giá mức độ cải thiện của hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ sau điều trị phẫu thuật cắt Amydal- nạo A
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Denys D Heraclee (351-306 trước công nguyên) trong văn học c đã mô
tả vị thần rượu Hy Lạp Dionysos với những biểu hiện ph hợp với hội chứng ngừng thở trong giấc ngủ Đến thế kỷ 19, William Osler đã mô tả những người béo phì ở Hoa Kỳ có kết hợp rối loạn giấc ngủ và ngủ ngáy nhưng chưa hiểu biết về cơ chế bệnh sinh11
Năm 1937 là năm vàng của nghiên cứu giấc ngủ, Loomis và cộng sự nhận thấy hoạt động điện não thay đ i khi ngủ chia giấc ngủ làm 5 giai đoạn12
Năm 1953 Kleitman lần đầu tiên sử dụng điện não đồ kéo dài để thăm d về giấc ngủ và ông đã phát hiện ra giai đoạn động mắt nhanh của giấc ngủ12
Năm 1960, Henri Gastaut và cộng sự trong quá trình ghi điện não nhận thấy bệnh nhân có những cơn ngừng thở tái diễn nhiều lần trong khi ngủ Năm 1965, bằng đa k hô hấp, chuyên gia thần kinh này đã chỉ ra những mối liên hệ giữa OSAS và tiếng ngáy trong giấc ngủ12
Năm 1964, Ikemastsu đã công bố phẫu thuật chỉnh hình họng- lưỡi gà- màn hầu (UPPP) để điều trị ngủ ngáy13
Nghiên cứu rối loạn giấc ngủ thực sự khởi sắc vào những năm 1970 ở
Mỹ khi mà cảm biến về hô hấp, tim mạch, điện não, nhãn cầu đồ, điện cơ được ghi hàng đêm và được Holland cùng cộng sự đặt tên là đa k giấc ngủ (PSG-Polysomnography)12
Trang 19Năm 1981, Shiro Fujita đã chỉ ra phẫu thuật UPPP không chỉ điều trị ngủ ngáy đơn thuần mà c n điều trị cơn ngừng thở, giảm thở do tắc nghẽn13 ,14
Từ năm 1983, các thăm d về giấc ngủ và rối loạn giấc ngủ là một lĩnh vực mới trong y học và bắt đầu phát triển mạnh mẽ Cho đến năm 2000, trên Medline đã có hơn 2000 công trình nghiên cứu khoa học đề cập đầy đủ các lĩnh vực có liên quan: sinh lý bệnh, các triệu chứng lâm sàng, các phương pháp chẩn đoán và điều trị hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ Gần đây các nghiên cứu càng được mở rộng và đi sâu hơn nữa, tìm hiểu mối liên quan giữa hội chứng OSAS với các bệnh lý thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau15 ,16 ,17
Năm 1976, Guilleminault và cộng sự công bố nghiên cứu đầu tiên về hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em Từ đó có rất nhiều nghiên cứu về rối loạn thở trong khi ngủ được công nhận, nhiều phương pháp điều trị OSAS ở trẻ em được đưa ra, trong đó phẫu thuật cắt Amydal và nạo VA vẫn
là phương pháp điều trị chủ yếu18 ,19
Năm 2005, Goldbart AD sử dụng Montelukast cho trẻ bị OSAS đã thấy:
d ng montelukast hàng ngày trong 12 tuần làm giảm mức độ nghiêm trọng của OSAS và độ lớn Amydal quá phát ở trẻ em9
Năm 2012, Marina và cộng sự20 đã so sánh sự xuất hiện của Cysteinyl leukotrienes receptors (CysLT1 và CysLT2) ở t chức Amydal của trẻ bị Amydal quá phát có hội chứng ngừng thở khi ngủ với trẻ bị viêm Amydal tái phát nhiều lần (RT) và không có hội chứng OSAS Tác giả thấy rằng có sự gia tăng nồng độ leukotriene và các receptor của nó trong mô Amydal của trẻ bị OSAS so với nhóm chứng Yuelin và cộng sự c ng cho kết quả tương tự21 Năm 2014, Marina tiếp tục nghiên cứu về sự hiện diện của các enzymes sinh t ng hợp leukotrienes trên tế bào lympho B và T lấy từ t chức Amydal của trẻ bị OSAS Tác giả nhận thấy rằng t n hiệu RNA cho 4 loại enzyme xúc tác cho quá trình sinh t ng hợp Leukotrienes có trên tế bào lympho T và B của cả 2
Trang 20nhóm Nhưng trên nhóm bệnh nhân bị OSAS có sự gia tăng của Leukotrien C4 synthetase (LTC4S) ở tế bào lympho T và B so với nhóm chứng22
Năm 2016, Murat Kar và cộng sự đã chỉ ra một lượng lớn receptor LT được tìm thấy trong mô Amydal của trẻ có OSAS và thuốc kháng Leukotrienes có hiệu quả trong việc làm giảm chỉ số AHI và tình trạng quá phát của Amydal23
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Từ đầu năm 2008, Viện Lão khoa trung ương đã được trang bị máy đo
đa ký giấc ngủ polysomnography với đầy đủ các kênh theo d i cấu trúc giấc ngủ và bất thường hô hấp
Năm 2010, trong hội nghị hội ph i Pháp – Việt t chức lần đầu tiên tại Việt Nam, Nguyễn Xuân B ch Huyên báo cáo theo d i điều trị thở áp lực dương liên tục trên bệnh nhân OSAS nặng tại bệnh viện Chợ Rẫy Tác giả ghi nhận đây là phương pháp điều trị ưu việt24
Tháng 5/2011, khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai bắt đầu triển khai đa k
hô hấp để theo d i các bệnh nhân có bất thường về hô hấp trong khi ngủ Năm
2014, Đinh Thị Thanh Hồng nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
và kết quả đo đa k hô hấp của bệnh nhân có OSAS tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai25
Năm 2012, Nguyễn Thanh Bình và cộng sự đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đa k giấc ngủ và hiệu quả của thở áp lực dương liên tục trong điều trị hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ26
Từ năm 2013, Dương Sỹ Quý và cộng sự đã nghiên cứu đa trung tâm (thành phố Hồ Ch Minh và Lâm Đồng) về tần xuất OSAS ở người trưởng thành là 7,6%- 8,5%27
Năm 2018, Nguyễn Thị Vân nghiên cứu về tình trạng ngừng thở khi ngủ
ở trẻ hen phế quản tại bệnh viện nhi trung ương Đây là nghiên cứu đầu tiên
Trang 21về ngừng thở khi ngủ ở trẻ em tại Việt Nam Tác giả nhận thấy nhóm trẻ bị hen nặng có nguy cơ mắc OSAS cao hơn nhóm trẻ hen nh 28
Trang 22
1.1.2 Đại cương về giấc ngủ
1.1.2.1 Sinh lý giấc ngủ
Ngủ là một hoạt động sinh lý bình thường của con người, là nhu cầu bắt buộc giúp con người tồn tại và phát triển để b đắp với hoạt động thức, giúp các cơ quan trong cơ thể được nghỉ ngơi và có thời gian hồi phục Có nhiều giả thuyết đưa ra để giải th ch về chức năng của giấc ngủ
Nhu cầu về thời gian ngủ của con người là khác nhau t y theo lứa tuồi và hoạt động của mỗi người Tu i càng nhỏ nhu cầu về thời gian ngủ càng dài và giảm dần khi trưởng thành Trung bình một ngày một người trưởng thành cần ngủ 7 – 8 giờ, trong khi trẻ nhỏ cần tới 16 giờ ngủ mỗi ngày, thiếu niên cần khoảng 9h Nhịp thức ngủ được điều chỉnh bởi các nhịp nội sinh như nhiệt độ
cơ thể, chu kì bài tiết hormon melatonin và nhịp sáng tối bên ngoài29
Chu kỳ đầy đủ của giấc ngủ chia làm 2 giai đoạn ch nh là giai đoạn chuyển động mắt không nhanh (non - REM) và giai đoạn chuyển động mắt nhanh (REM), trong đó non – REM được chia làm 4 giai đoạn, 2 giai đoạn đầu tiên tương ứng với giấc ngủ chậm nông và 2 giai đoạn sau tương ứng với giấc ngủ chậm sâu
1.1.2.2 Phân loại rối loạn giấc ngủ
Phân loại rối loạn giấc ngủ là cần thiết giúp hiểu r triệu chứng, nguyên nhân, sinh lý bệnh học và định hướng điều trị Bảng phân loại rối loạn giấc ngủ (ICSD) phiên bản 2 liệt kê ra 85 loại rối loạn giấc ngủ, mỗi loại được mô
tả chi tiết với các tiêu chuẩn chẩn đoán cụ thể, chia ra làm 8 nhóm chính30,31
Các rối loạn hô hấp liên quan đến giấc ngủ ở trẻ em được phân ra các phân nhóm nhỏ hơn bao gồm: hội chứng ngừng thở trung ương khi ngủ, ngừng thở khi ngủ tiên phát ở trẻ em, hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ, hội chứng giảm thông kh /giảm oxy liên quan đến giấc ngủ, hội chứng rối loạn hô hấp khác liên quan đến giấc ngủ
Trang 231.1.2.3 Một số khái niệm về rối loạn hô hấp khi ngủ ở trẻ em
Chứng ngủ ng y đơn thuần Ngáy là tình trạng âm thanh được tạo ra
do luồng không kh đi qua một khe h p ở v ng hầu họng làm rung niêm mạc tại chỗ và các mô xung quanh Ngáy phát sinh do h p đường thở ở v ng hầu họng Ngủ ngáy đơn thuần được xác định là ngáy mà không có ngừng thở, giảm thở, thiếu oxy, tăng kh CO2, hoặc gián đoạn giấc ngủ
H i chứng tăng h ng lực đường hô hấp trên (UARS) Là rối loạn về
hô hấp liên quan đến ngáy, hạn chế luồng thông kh mà không có bất thường
về trao đ i kh Rối loạn này gây thức giấc và gián đoạn giấc ngủ, nhưng không có ngừng thở, giảm thở hoặc giảm bão h a oxy UARS có liên quan đến các triệu chứng thần kinh vào ban ngày tương tự như OSAS và đáp ứng
t ch cực đối với việc điều trị theo cách tương tự như OSAS Tuy nhiên, tỷ lệ hiện mắc UARS ở trẻ em chưa được nghiên cứu32
H i chứng ng ng th do tắc ngh n hi ngủ(OSAS) Hội chứng ngừng
thở do tắc nghẽn khi ngủ: là sự lặp đi lặp lại liên tiếp hiện tượng tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn đường hô hấp trên trong khi ngủ dẫn đến hậu quả
giảm thở hay ngừng thở hoàn toàn mặc d vẫn có gắng sức hô hấp
1.2 Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, hậu quả của h i chứng ng ng th do tắc ngh n tr em
1.2.1 Cơ chế bệnh sinh
Đường hô hấp trên có chức năng thông kh , phát âm và nuốt Để đảm nhân các chức năng này, đường hô hấp trên có cấu tạo giải phẫu và điều khiển thần kinh đặc biệt Phần từ khẩu cái cứng đến hầu có khả năng thay đ i hình dạng, đường hô hấp trên sẽ đóng lại khi nuốt, nói và đây c ng là đặc điểm tiềm tàng của h p, tắc đường hô hấp trên khi ngủ Hầu là vị tr thường bị tắc nghẽn trên bệnh nhân mắc OSAS Thành trước của hầu miệng tạo bởi lưỡi và khẩu cái mềm Thành sau tạo bởi cơ co hầu trên, giữa và dưới Những thành phần này nằm trước cột sống c Thành bên hầu là cấu trúc phức tạp gồm cơ,
mô lympho và các mô lỏng (mảng mỡ quanh hầu)33
Giải phẫu của đường hô
Trang 24hấp trên bao gồm những thành phần: niêm mạc, cơ, và cân Trong họng không tồn tại các cấu trúc cứng duy trì sự mở của đường hô hấp trên Khẩu k nh của đường hô hấp trên chỉ được duy trì bởi sự căng đồng thời của v ng này17 ,34
Từ những năm 1970, sinh lý bệnh học về tắc nghẽn đường hô hấp trên đã được nghiên cứu Khả năng đóng đường hô hấp trên dựa vào cân bằng của hai loại áp lực: áp lực âm trong l ng hầu do cơ hoành tạo ra trong thì h t vào và
áp lực dương ngoài l ng hầu tạo ra từ các mô xung quanh6
Theo Danny J.E và cộng sự, cơ chế bệnh sinh của tắc nghẽn đường hô hấp trên khi ngủ gồm nhiều yếu tố, bao gồm hình thể, trương lực đường hô hấp và điều khiển hô hấp của hệ thần kinh trung ương17
Richard J.S và cộng
sự cho rằng, mọi thay đ i của các thành phần giải phẫu đường hô hấp trên có xu hướng gây x p đường hô hấp trên là yếu tố đầu tiên được đề cập trong cơ chế bệnh sinh35
Lúc tỉnh hệ thần kinh trung ương kiểm soát thần kinh cơ thường xuyên đối với việc mở kh quản Trong lúc ngủ, sự kiểm soát này đối với cơ giãn hầu bị ức chế và việc mở hầu do sự do sự điều khiển của các yếu tố thụ động, cơ học34
Trong khi ngủ, cơ ở hầu bị mất trương lực dẫn đến bị sụp xuống Nếu trương lực cơ bị mất một phần và hầu bị sụp một phần nhưng vẫn
đủ chỗ để cho không kh đi qua, khi đó sẽ có ngáy và giảm thở Nếu mất trương lực cơ và hầu bị sụp đ hoàn toàn sẽ gây tắc nghẽn, hiện tượng ngừng thở sẽ xẩy ra và bệnh nhân yên lặng, không ngáy34
Ở trẻ em có Amydal-VA quá phát, cơ chế sinh bệnh học của OSAS là sự phối hợp tình trạng giảm hoặc
Trang 25mất trương lực cơ v ng hầu họng c ng với sự h p đường hô hấp trên ở v ng cửa
m i sau do VA quá phát và h p eo họng do Amydal quá phát
Danny J.E khi nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh của OSAS đã giải th ch là
để vượt qua giai đoạn ngừng thở bệnh nhân sẽ phải thức giấc và trong phần lớn các trường hợp là thức giấc thoáng qua Cơ chế của thức giấc là giảm kh oxy, tăng kh cacbonic trong máu, tăng hiệu ứng không kh và áp lực âm của d ng
kh Thức giấc thoáng qua biểu hiện bằng sự thay đ i trên điện não, vận động các chi, trở mình, hoặc bệnh nhân nói Thức giấc hoạt hoá cơ hầu và làm cơ hầu mở ra, việc mở lại cơ hầu khiến cho bệnh nhân ngủ sâu trở lại và khi đó cơ hầu lại giãn ra, hầu lại thu h p lại và tắc nghẽn Và như vậy chu kỳ ngủ sâu, tắc nghẽn, thức giấc lại tiếp diễn17
1.2.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
1.2.2.1 Nguyên nhân thuộc về cấu trúc giải phẫu
Các yếu tố về cấu trúc gây ra h p đường thở trong khi ngủ bao gồm các
dị hình giải phẫu và các hội chứng gây ra h p sọ mặt như hội chứng Pierre Robin, hội chứng Down, hội chứng Marfan, hội chứng Prader-Willi, khe hở
v m36 Trong đó Amydal và VA phì đại là nguyên nhân ph biến nhất gây OSAS ở trẻ em
ình 1.1 ất thường giải phẫu đường hô hấp trên gây OSAS 17
Trang 26Amydal và VA là hai t chức lympho thuộc vòng bạch huyết Waldeyer nằm ở xung quanh đường hô hấp trên V ng Waldeyer có 6 khối lympho đóng vai tr như cửa ng bảo vệ cơ thể với sự xâm nhập ban đầu của các tác nhân gây bệnh Amydal v m hay VA (Vegetations Adenoides) chỉ có 1 nằm ở
v m m i họng Amydal khẩu cái là một cặp nằm trong hố Amydal khẩu cái ở 2 thành bên họng miệng
Hình 1.2 Vòng Waldeyer và vị trí Amydal- VA 36
Đánh giá độ quá phát của VA và Amydal theo thang phân loại Likert và Brodsky37 ,38 VA chia làm 4 độ, từ độ 1 đến độ 4, dựa vào mức độ che lấp cửa m i sau VA từ độ 2 trở lên là VA quá phát Amydal chia làm 5 mức độ,
từ độ 0 đến độ 4, dựa vào tỷ lệ của Amydal so với họng miệng (khoảng cách giữa hai trụ trước) Amydal từ độ 2 trở lên là Amydal quá phát
Khi VA quá phát gây tắc nghẽn v ng m i là nguyên nhân tiềm tàng của ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ, làm tăng áp lực đường hô hấp trên và dễ dẫn đến h p thành hầu Hơn thế nữa, tắc nghẽn m i mạn tính còn gây ra thở bằng đường miệng, đẩy hàm dưới ra sau, xuống dưới, gây tắc nghẽn đường hô hấp
Trang 27Mallampati độ I: nhìn r lưỡi gà, khẩu cái mềm, trụ trước và trụ sau Amydal + Mallampati độ II: nhìn được lưỡi gà, khẩu cái mềm, không quan sát được Amydal
+ Mallampati độ III: chỉ quan sát được khẩu cái mềm và phần gốc của lưỡi gà
+ Mallampati độ IV: không quan sát được khẩu cái mềm và lưỡi gà
Khi nghiên cứu sinh bệnh học OSAS ở trẻ em, Arens và cộng sự đã sử dụng các kỹ thuật chụp MRI để mô tả chi tiết đường thở trên, các mô xung quanh c ng như cấu trúc xương ở trẻ có OSAS42 Các phép đo thể t ch cho thấy VA và Amydal gia tăng đáng kể ở trẻ có OSAS so với trẻ không bị OSAS Hơn nữa, thể t ch Amydal kết hợp với VA có tương quan thuận với chỉ số ngừng thở, giảm thở (AHI) khi đã kiểm soát độ tu i, chiều cao, trọng lượng, giới t nh và ph hợp về chủng tộc giữa các đối tượng nghiên cứu Kích thước trung bình khẩu cái mềm c ng được ghi nhận là lớn hơn 30 ở nhóm trẻ
bị OSAS, càng làm giảm khẩu k nh đường thở Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu
Trang 28nào giải quyết được câu hỏi ch nh về những yếu tố khác nhau giữa trẻ bị OSAS
và không bị OSAS, khi kết hợp với mức độ phì đại VA-Amydal Cho đến nay mới chỉ có sự tương tác giữa bệnh béo phì và sự phì đại VA-Amydal được làm sáng tỏ là nguyên nhân tồn dư OSAS sau phẫu thuật cắt Amydal- nạo VA38 ,43 ,44
Ngoài phì đại VA-Amydal, trẻ em bị OSAS c ng cho thấy có tăng sản của các mô bạch huyết ở các v ng khác của đường thở, các hạch bạch huyết ở ngoài vòng Waldeyer, hạch hạnh nhân lưỡi Hoặc các bất thường đường hô hấp trên, như viêm m i, lệch vách ngăn m i, viêm tai giữa ứ dịch, và hình mờ của các xoang c ng đã được mô tả ở trẻ bị OSAS45 Như vậy có thể có một rối loạn toàn thân ảnh hưởng đến đường hô hấp, qua trung gian bởi các quá trình viêm, mãn t nh hoặc tái phát, hoặc kết hợp các quá trình này
Cơ chế ch nh xác của việc tăng sinh các nang lympho, Amydal và VA vẫn chưa được hiểu r Khi các mô Amydal từ trẻ bị OSAS được đặt trong hệ thống nuôi cấy in vitro, tỷ lệ phát triển của các tế bào CD3, CD4 và CD8 cao hơn so với các mô Amydal từ trẻ em bị viêm Amydal thông thường46 Hơn nữa, các yếu tố hoại tử khối u (TNF) -α, interleukin (IL) -6, và IL-1α được biểu hiện mạnh mẽ hơn ở các amydal có nguồn gốc OSAS Người ta giả định rằng các virus đường hô hấp và sự rung động liên tục của các thành đường thở trên có thể thúc đẩy viêm tại chỗ Leukotriene B4 và leukotrien cysteinyl trong kh thở ra đã được báo cáo là cao hơn ở trẻ bị OSAS47 Tương tự, bạch cầu đa nhân trung t nh trong đờm của trẻ em bị OSAS c ng tăng hơn so với nhóm chứng48
Các bệnh lý toàn thân
Hen phế quản
Các bệnh về đường hô hấp như hen, ảnh hưởng đến 7,5-10 trẻ em
Mỹ, thể tạng hay cơ địa (atopy) được coi là các yếu tố nguy cơ cho sự phát triển OSAS49
Hội chứng ngừng thở khi ngủ ở trẻ bị hen đã được quan tâm và nghiên cứu trong một vài năm gần đây cho thấy OSAS là bệnh đồng mắc và thường gặp hơn ở bệnh nhân hen Một phân t ch gộp cho thấy tỷ lệ OSAS ở trẻ hen
Trang 29phế quản ước t nh khoảng 63 , nguy cơ OSAS ở bệnh nhân hen cao gấp 3,73 so với người không mắc bệnh hen50
Bệnh hen và OSAS có thể c ng tồn tại để gây ra một hội chứng, trong
đó mối quan hệ hai chiều có thể ảnh hưởng xấu đến nhau51 Sinh lý bệnh của những rối loạn này có thể tr ng lặp, vì cả hai đều bị ảnh hưởng bởi viêm, yếu tố thần kinh, yếu tố giải phẫu như béo phì, có c ng các yếu tố nguy cơ như viêm m i dị ứng hay trào ngược dạ dày thực quản52
Ngoài ra, các thay
đ i về cytokine, chemokin và giải phẫu bệnh học c ng xuất hiện ở cả OSAS
và hen53 Các bất thường của m i họng và đường dẫn kh dưới có thể c ng tồn tại do đáp ứng của đường hô hấp với các k ch th ch dị ứng hoặc viêm Thiếu ngủ, ph nề và viêm đường hô hấp trên mãn t nh kết hợp với thiếu oxy ngắt quãng do OSAS có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng hen ban đêm53
Một số cơ chế giải th ch mối liên quan giữa viêm m i dị ứng và OSAS là làm tăng sức đề kháng đường thở Mặc d các vị tr gây tắc nghẽn ch nh cho OSAS là nằm ở v ng hầu họng nhưng sức đề kháng m i đã c ng được chứng minh đóng góp tới 50 kháng lực đường thở trên Khi có sự gia tăng kháng lực
ở m i, gây ra sự gia tăng chênh lệch áp suất giữa không gian v ng hầu họng (áp suất âm) và kh quyển (áp suất dương) gây ra x p đường thở Mặt khác tắc
m i gây thở bằng miệng sẽ làm giảm luồng thông kh so với thở m i Và kéo dài thở miệng liên quan với tắc nghẽn m i đã được chứng minh là gây ra hội chứng mặt dài ở trẻ em Sự tăng kháng lực thụ động của mô mềm ở mặt và c
Trang 30khiến cho cơ bắt đầu phát triển thêm về ph a trước làm tăng nguy cơ OSAS ở nhóm trẻ này57
Béo phì
Ở người lớn, mối liên hệ mạnh mẽ giữa béo phì và nguy cơ rối loạn hô hấp khi ngủ đã được mô tả và béo phì là yếu tố nguy cơ ch nh gây OSAS ở người lớn Có rất nhiều nghiên cứu đãđánh giá mối liên quan giữa béo phì và OSAS ở trẻ em Trẻ béo phì có nguy cơ cao bị OSAS và mức độ của OSAS tỷ
lệ thuận với mức độ béo phì38 ,58 ,59 Trong một thiết kế nghiên cứu bệnh chứng, Redline và cộng sự thấy rằng nguy cơ bị OSAS ở trẻ em bị béo phì đã tăng lên 4 đến 5 lần49
Ngày nay, bệnh béo phì là nguyên nhân ch nh gây ra OSAS trong nhi khoa ở các nước phương Tây do sự gia tăng đáng kể tỷ lệ béo phì ở trẻ
em Một nghiên cứu dịch tễ học lớn cho thấy béo phì là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với việc phát triển OSAS ở trẻ từ 2 - 18 tu i, nguy cơ mắc OSAS
ở nhóm trẻ béo phì tăng lên gấp 4,5 lần Và người ta cho rằng OSAS trong nhi khoa với chứng béo phì sẽ được phân loại là "OSAS trẻ em loại 2" vì nó có các đặc điểm lâm sàng tương tự với OSAS ở người trưởng thành54
1.2.2.2 Các yếu tố nguy cơ
Chủng t c Khi xem xét mối liên hệ tiềm tàng giữa chủng tộc và tỉ lệ ngủ
ngáy hoặc rối loạn hô hấp khi ngủ ở trẻ em, các nghiên cứu đã chỉ ra người
Mỹ gốc Phi so với chủng tộc da trắng là một yếu tố nguy cơ độc lập đáng kể
Trang 31cho rối loạn hô hấp khi ngủ Ở người Mỹ gốc Phi, k ch thước mô mềm dày như khối lưỡi và niêm mạc miệng là những yếu tố nguy cơ đối với OSAS Người lớn ở châu có xu hướng mắc OSAS trầm trọng hơn người da trắng Trẻ em châu c ng có OSAS nặng hơn trẻ da trắng, mặc d tỷ lệ hiện mắc OSAS thấp hơn Đặc điểm giải phẫu sọ ngắn đã được ghi nhận là một yếu tố nguy cơ về chủng tộc ở người châu 54
Giới tính Nhiều nghiên cứu cho thấy sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ ngáy, rối
loạn hô hấp khi ngủ theo giới t nh Hầu hết các nghiên cứu đều thấy tỉ lệ trẻ trai cao hơn so với trẻ gái61 Các tác giả cho rằng sự khác biệt về tỉ lệ rối loạn
hô hấp khi ngủ theo giới t nh thường xuất hiện nhiều hơn khi trẻ bước vào
tu i dậy thì Nguyên nhân có thể do sự thay đ i về nội tiết và sinh lý Ở tu i dậy thì đường hô hấp trên ở trẻ trai trở nên dài hơn ở trẻ gái, điều này giải
th ch tỉ lệ mắc OSAS ở trẻ trai sau tu i dậy thì và nam giới trưởng thành cao hơn so với nữ62
Tuổi OSAS ở trẻ em xảy ra ở mọi lứa tu i, cao nhất từ 2 đến 8 tu i song
song với sự phát triển của mô bạch huyết xung quanh đường thở trong giai đoạn này63
Giai đoạn sơ sinh và trẻ nhỏ cấu trúc sọ mặt ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc đường hô hấp trên ,hơn nữa các rối loạn thần kinh liên quan đến
sự chưa trưởng thành của hệ thống thần kinh có thể dẫn đến tắc nghẽn đường thở trong khi ngủ Giai đoạn sau OSAS kết hợp với béo phì là ph biến trong
độ tu i đi học và tu i vị thành niên64
Tiền sử Trẻ sinh non có nguy cơ cao mắc bệnh loạn sản phế quản - ph i,
bệnh v ng mạc do non tháng, chậm phát triển, c ng như các biến chứng khác65 Gần đây, OSAS c ng đã được xác định là một vấn đề phức tạp trong nhóm trẻ này66 ,67
Nghiên cứu của Tapia báo cáo tỷ lệ mắc bệnh OSAS ở trẻ sinh non là 9,6% cao hơn so với tỷ lệ trẻ em nói chung Điều này đặc biệt có ý nghĩa vì OSAS đã gây ra các hậu quả nghiêm trọng với trẻ em khi không điều trị, như tăng trưởng chậm, giảm nhận thức và hành vi68
Trang 32
Di truyền Khi nghiên cứu vai tr của các cơ chế di truyền trong OSAS ở trẻ
em, một số tác giả nhận thấy có sự gia tăng đáng kể tỷ lệ mắc OSAS ở trẻ có tiền sử gia đình có người bị OSAS Đa số các nghiên cứu báo cáo tỷ lệ này từ
20 đến 25 Nguy cơ gia đình của OSAS cao hơn nhiều trong nhóm có phì đại VA-Amydal69 Cơ chế ch nh xác của sự di truyền OSAS vẫn chưa được biết r Người ta cho rằng di truyền của các yếu tố nguy cơ gây OSAS như cấu trúc sọ mặt, cơ địa dị ứng, thói quen và cơ chế kiểm soát thông kh có thể
đóng một vai tr quan trọng nhất định
Môi trường Tiếp xúc với hút thuốc thụ động đã được chứng minh là một
yếu tố nguy cơ độc lập cho việc ngủ ngáy thường xuyên ở trẻ em trước tu i đến trường với mối quan hệ phụ thuộc liều lượng nhiễm khói thuốc lá, được xác địnhthông qua nồng độ cotinin nước tiểu và tần suất ngáy69
Nguyên nhân có thể do các chất k ch th ch trong khói thuốc lá có xu hướng làm viêm các mô mềm của đường hô hấp trên và thúc đẩy sự giữ nước, do đó làm h p
đường hô hấp trên
Chất lượng không kh , môi trường gần đây c ng n i lên như là một đóng góp đáng kể với tần số ngủ ngáy thường xuyên ở trẻ em trong độ tu i đi học Nghiên cứu chỉ ra sống ở khu lân cận với ô nhiễm không kh có nguy cơ mắc OSAS cao gấp ba lần so với những người sống trong các khu phố t ô nhiễm không kh 70 Tình trạng kinh tế xã hội của gia đình có thu nhập thấp
c ng có liên quan đến nguy cơ gia tăng OSAS71
1.2.3 Hậu quả của hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn ở trẻ em
1.2.3.1 Suy giảm nhận thức và rối loạn hành vi
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra bằng chứng cho mối liên quan r ràng giữa OSAS và hiếu động thái quá, giảm tập trung, các vấn đề hành vi khác như trầm cảm hoặc thay đ i t nh cách Tỷ lệ hiện tượng tăng động giảm chú ý trong nhóm tu i đi học là 8-10%72
, trong khi tỉ lệ này ở nhóm trẻ mắc OSAS
là 20-30% Những đặc điểm giống như tăng động giảm chú ý (ADHD: Attension Deficit Hyperactivity Disorder) ở trẻ bị OSAS có thể là kết quả của
sự gián đoạn giấc ngủ lặp đi lặp lại và những đợt thiếu oxy không liên tục ảnh
Trang 33hưởng đến chức năng điều hành như tr nhớ, kiểm soát hành vi, phân t ch, t chức và tự điều chỉnh hành vi Tình trạng này c ng ảnh hưởng tiêu cực đến học tập và thành t ch học đường của trẻ Một số nghiên cứu đã cho thấy sự can thiệp điều trị OSAS như nạo VA và / hoặc cắt Amydal có sự cải thiện đáng kể không chỉ là hành vi bất thường mà c n cải thiện cả nhận thức và kết quả học tập73 ,74
1.2.3.2 Ảnh hưởng trên hệ thống tim mạch
Ở người lớn, biến chứng của bệnh nhân mắc OSAS trên hệ thống tim mạch thường là suy tim, cao huyết áp, bệnh l mạch vành, nhồi máu cơ tim Nhưng những vấn đề này ở trẻ em thường hiếm khi xảy ra do phát hiện và điều trị kịp thời Một số trẻ có hiện tượng suy tim trái nh hoặc tăng áp động mạch ph i không có triệu chứng Tắc nghẽn đường hô hấp trên không thường xuyên trong khi ngủ ở trẻ mắc OSAS gây tăng áp lực âm liên tục trong lồng ngực, dẫn đến một loạt thay đ i kéo dài của huyết áp và chức năng nội mô, và cuối c ng thay đ i cấu trúc và chức năng tim xảy ra có thể là do stress ox t hoá75 Tăng cytokine viêm như protein interleukin-6 hoặc CRP đã được ghi nhận ở trẻ em bị OSAS, có thể liên quan đến chứng rối loạn nội mạc và chứng
1.2.3.4 ậu quả trao đổi chất
Ở người lớn OSAS đã được xác định là một yếu tố nguy cơ quan trọng cho các hội chứng chuyển hóa Kháng insulin ở trẻ em chủ yếu là do bệnh béo phì và sự đóng góp của OSAS là nhỏ78 ,79 Tuy nhiên sự hiện diện OSAS ở trẻ béo phì làm tăng nguy cơ rối loạn lipid và sự đề kháng insulin Ngoài ra độ nhạy
Trang 34insulin được cải thiện ở trẻ béo phì khi điều trị khỏi OSAS Cơ chế sinh bệnh học chính xác của OSAS với kháng insulin và rối loạn lipid máu chưa được biết rõ Tuy nhiên bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy rối loạn chuyển hóa trong OSAS rất có thể là kết quả của sự gián đoạn giấc ngủ, giảm oxy ngắt quãng thông qua sự thay đ i của hệ thống thần kinh tự chủ, trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận và thông qua sự lưu hành các cytokine viêm79
1.2.3.5 Chất lượng cuộc sống và nhu cầu chăm sóc sức khỏe
OSAS làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của trẻ Giấc ngủ bị rối loạn làm trẻ mệt mỏi,dễ bị k ch th ch, giảm tập trung và giảm năng suất trong hoạt động hàng ngày Những thay đ i này ảnh hưởng đến các kh a cạnh khác trong cuộc sống của trẻ, bao gồm các mối quan hệvới gia đình, trường học
và bạn bè Ngoài ra, một số trẻ có xu hướng mắc bệnh trầm cảm80
Trẻ em bị OSAS có nhu cầu chăm sóc sức khỏe cao hơn.Tỷ lệ mắc bệnh
và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở trẻ tăng hơn so với những năm trước khi được chẩn đoán OSAS T ng số lần đến khám của trẻ bị OSAS cao hơn
40 , nhu cầu nhập viện cao hơn 20 chủ yếu liên quan đến các bệnh lý
tai-m i-họng và viêtai-m đường hô hấp c ng như tăng nhu cầu sử dụng thuốc (chủ yếu
là thuốc kháng sinh và thuốc điều trị bệnh hô hấp)81
1.3.1.1 Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng ban đêm
Ng y: là triệu chứng chủ yếu trong ngừng thở khi ngủ vì nó phản ánh
sinh bệnh học của bệnh, biểu hiện của h p đường hô hấp trên Ngáy là tình
Trang 35trạng âm thanh được tạo ra do sự rung niêm mạc và mô xung quanh đường hô hấp trên khi có luồng không kh đi qua chỗ h p Trẻ ngủ ngáy là một dấu hiệu của OSAS Cha m trẻ báo cáo triệu chứng này trong > 96 các trường hợp, tuy nhiên nếu chỉ ngủ ngáy thì không thể phân biệt được trẻ bị OSAS với trẻ
bị ngáy đơn thuần Hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ thường có ngáy , ngáy to hoặc thở gấp xen kẽ với giai đoạn in lặng kéo dài 10-20 giây
Ngáy là biểu hiện ban đầu của h p đường hô hấp trên và khi h p h n tạo
ra tắc nghẽn thì ngừng thở xuất hiện Không phải cứ có ngủ ngáy là có cơn ngừng thở trong khi ngủ, nhưng có cơn ngừng thở khi ngủ thì chắc chắn có ngủ ngáy Không phải mức độ ngủ ngáy nào c ng cần điều trị
Gắng sức hô hấp hi ngủ: cha m trẻ thường mô tả trẻ có cơn rút l m
ngực, thở mạnh, gắng sức thở Những đợt khó thở hay giảm thở này chấm dứt khi trẻ thở h n hển, thay đ i tư thế hoặc thức giấc
Trẻ dường như rất bồn chồn trong đêm, ngủ không yên giấc, thường xuyên thay đ i vị tr ngủ, ngửa c để làm thông thoáng đường thở Trẻ béo phì với ngừng thở tắc nghẽn nặng có thể th ch ngủ ngồi th ng hay tựa vào gối63
Cơn ng ng th hi ngủ đƣợc chứng iến: Ở trẻ em, cơn ngừng thở
được chứng kiến bởi bố m hoặc người thân Triệu chứng này có giá trị chẩn đoán nhưng lại không có giá trị trong chẩn đoán mức độ nặng của bệnh Người ngủ c ng thường nhìn thấy trẻ ngừng thở và đây là lý do ph biến khiến đưa trẻ đi khám
Cảm gi c ngạt th ho c ng ng th hi ngủ: trẻ thức dậy giữa đêm với
cảm giác ngừng thở, lo sợ, điều này có thể phản ánh giai đoạn thức giấc trong ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ
Mất ngủ: trẻ thường khó khăn để đi vào giấc ngủ Khi thức giấc thường
mệt mỏi Mất ngủ kéo dài là một triệu chứng của hội chứng ngừng thở khi ngủ
do hiệu quả của giấc ngủ bị giảm sút vì thức dậy quá nhiều lần trong đêm
Đi tiểu đêm ho c tè dầm: c ng là triệu chứng thường gặp Trẻ lớn
thường phải dậy từ 2-4 lần /đêm để đi tiểu
Trang 36Ngoài ra còn c c biểu hiện h c: ra mồ hôi trộm, khô miệng, thức dậy
vào bu i đêm để uống nước hoặc uống nước vào bu i sáng,
Triệu chứng ban ngày
Các triệu chứng ở trẻ mắc OSAS c ng không điển hình vào ban ngày
Th miệng, ngạt mũi: đây là phàn nàn ph biến nhất của cha m trẻ
Triệu chứng này có thể liên quan tới tình trạng Amydal, VA quá phát, tình trạng viêm m i dị ứng Trẻ có thể hay mắc các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai m i họng như viêm tai, viêm xoang
Chứng buồn ngủ ban ngày qu mức tr em: là triệu chứng thường
gặp nhất của hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ Trẻ có thể buồn ngủ, ngủ gật khi đang học, đang chơi hoặc đang ăn Mức độ của chứng ngủ nhiều vào ban ngày có thể được đánh giá bằng một loạt các câu hỏi và thang điểm, thang điểm hay sử dụng nhất là thang điểm Epworth82
Tuy nhiên thang điểm này ph hợp với trẻ lớn và người lớn Tình trạng buồn ngủ ban ngày ở trẻ em
đã được chứng minh có tương quan với mức độ nặng của OSAS
C c triệu chứng h c là hậu quả của OSAS xảy ra ban ngày bao gồm: Giảm độ tập trung, giảm sự chú ý, suy giảm tr nhớ, thay đ i t nh tình
(k ch động, trầm uất) Đây là các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sự phát triển của trẻ Các biểu hiện bất thường thần kinh và hành
vi này được cho là hậu quả của sự gián đoạn giấc ngủ lặp đi lặp lại, những đợt thiếu oxy không liên tục do ngừng thở hoặc giảm thở ảnh hưởng đến chức năng điều hành của hệ thần kinh như tr nhớ, kiểm soát hành vi, phân t ch, t chức, tự điều chỉnh Các biểu hiện hành vi của trẻ mắc OSAS có thể rất giống với những trẻ bị rối loạn tăng động giảm chú ý Cả hai bệnh đều có các triệu chứng hiếu động thái quá, thiếu ngủ, và kết quả học tập kém Các triệu chứng này, đặc biệt là kết quả học tập, đã được chứng minh là có thể cải thiện khi điều trị OSAS ở những trẻ này73
Khi đánh giá các triệu chứng lâm sàng của OSAS ở trẻ em, một số tác giả khai thác các triệu chứng đơn lẻ, một số khác sử dụng bộ câu hỏi Có
Trang 37nhiều bộ câu hỏi đánh giá giấc ngủ trẻ em khác nhau ở các trung tâm giấc ngủ trên thế giới như PSQ (bộ câu hỏi giấc ngủ trẻ em), CHQ (Child Heald Questionnaire), PSQ 18 hoặc kết hợp với chuyên gia tâm l học trẻ em và sử dụng các test tâm l chuyên sâu để đánh giá tình trạng tăng động, giảm chú ý trên nhóm trẻ này Trong đó, bộ câu hỏi PSQ của tác giả Chervin được sử dụng nhiều nhất Bộ câu hỏi này bắt đầu được sử dụng từ năm 1987 tại Úc, gồm có 49 câu hỏi chia ra làm 4 nhóm triệu chứng ch nh, mỗi câu hỏi đánh giá tần xuất theo 5 mức độ Bộ câu hỏi đã được dịch ra nhiều ngôn ngữ khác nhau Ở Việt Nam, vào năm 2018 tác giả Nguyễn Hoàng Yến và cộng sự đã
sử dụng khi nghiên cứu về OSAS trên nhóm trẻ HPQ Độ nhạy và độ đặc hiệu của bộ câu hỏi PSQ so với OSAS được xác định bởi PSG là tương đối thấp,
độ nhạy từ 0,78-0,85 và độ đặc hiệu 0,72-0,87 t y theo nghiên cứu83 ,84
, tuy nhiên PSQ có thể dùng để lượng giá mức độ nặng của triệu chứng Như vậy
sử dụng bảng câu hỏi dường như là một công cụ sàng lọc hơn là một công cụ chẩn đoán Dù bệnh sử của trẻ là rất quan trọng trong chẩn đoán OSAS, nhưng chỉ bệnh sử không phân biệt được OSAS với ngủ ngáy đơn thuần Chẩn đoán xác định cần kết hợp giữa lâm sàng và thăm dò hô hấp khi ngủ
1.3.1.2 Đánh giá lâm sàng
Thăm khám lâm sàng đầy đủ đối với trẻ bị OSAS là rất quan trọng Đánh giá tình trạng chung của cơ thể, tình trạng đường hô hấp, tình trạng các cơ quan nhằm xác định nguyên nhân, vị tr tắc nghẽn, mức độ ảnh hưởng của OSAS lên trẻ Từ đó đề ra chiến lược can thiệp, điều trị ph hợp và hiệu quả cho trẻ
Khám toàn thân: Đo chiều cao và cân nặng để t nh chỉ số khối cơ thể
(BMI: Body Mass Index) Công thức t nh chỉ số BMI của T chức Y tế Thế giới WHO, áp dụng cho các nước ở Châu
BMI = khối lượng cơ thể(kg) /chiềucao 2(m2) Khám lâm sàng nên đánh giá về mô hình tăng trưởng của trẻ Trẻ bị OSAS thường bị tăng trưởng chậm và tăng cân không cân đối
Trang 38Khám Tai- Mũi- Họng: Khám tai – m i –họng là cần thiết để phát hiện
các bất thường đường hô hấp trên Khi thăm khám trên các bệnh nhân nghi ngờ mắc hội chứng ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ cần chú ý các yếu tố giải phẫu làm cho đường hô hấp trên bị h p như: lệch v o vách ngăn, cằm l m, cằm nhỏ, thiểu sản xương hàm dưới, lưỡi gà dài, lưỡi to dầy đặc biệt là Amydal và VA Amydal và VA quá phát là nguyên nhân ph biến nhất gây OSAS ở trẻ em
Đánh giá độ quá phát của VA theo thang đánh giá Likert (Likert scale)38
,
VA quá phát chia làm 4 độ dựa vào tỉ lệ che lấp cửa m i sau
+ Độ1: VA che lấp từ 0 -25% cửa lỗ m i sau
+ Độ 2: VA che lấp 25%-50% cửa lỗ m i sau
+ Độ 3: VA che từ 50% đến 75% cửa lỗ m i sau
+ Độ 4: VA to che trên 75% cửa lỗ m i sau
ình 1.4: Phân độ quá phát của A
Đánh giá độ quá phát của Amydal theo thang phân loại của Brodsky37
:
có 5 mức độ dựa vào tỷ lệ của Amydal so với họng miệng (khoảng cách giữa hai trụ trước) Amydal từ độ 2 trở lên là Amydal quá phát
+ Độ 0: Amydal nằm ở trong hốc
+ Độ 1: Amydal chiếm < 25 khoảng cách giữa hai trụ trước
+ Độ 2: Amydal chiếm từ 25-50 khoảng cách giữa hai trụ trước
+ Độ 3: Amydal chiếm từ50 -75 khoảng cách giữa hai trụ trước
+ Độ 4: Amydal chiếm từ trên 75 khoảng cách giữa hai trụ trước
Trang 39Hình 1.5 Phân độ Amydal 37
Eo họng là vị tr hay gây h p, b t tắc đường hô hấp trên Đánh giá k ch thước eo họng, dựa vào phân độ Mallampati.Có 4 phân độ dựa trên việc quan sát lưỡi gà, khẩu cái mềm, trụ trước và trụ sau Amydal
Kh m tim mạch: Thường là bình thường, tuy nhiên trong một số trường
hợp OSAS nặng, có thể có biểu hiện của tăng áp động mạch ph i thể hiện bằng thay đ i tiếng tim và tăng huyết áp
Kh m thần inh: Khám thần kinh ở trẻ nhỏ nghi ngờ OSAS là rất cần
thiết để loại trừ các bệnh lý thần kinh, ch ng hạn như teo cơ tủy sống gây ảnh hưởng đến trương lực cơ đường hô hấp trên, góp phần gây rối loạn hô hấp Khám thần kinh đồng thời đánh giá sự phát triển về mặt tr tuệ và thể chất của trẻ Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra bằng chứng mối liên quan r ràng giữa OSAS
và hiếu động thái quá, giảm tập trung, và các vấn đề hành vi khác như trầm cảm hoặc gây hấn85 ,86
1.3.2 Cận lâm sàng
1.3.2.1 Đo đa kí hô hấp
Đây là thiết bị theo d i hô hấp khi ngủ Để phát hiện và làm r các bất thường hô hấp người ta cần thu thập và giữ lại các t n hiệu có ý nghĩa của lưu lượng kh thở, gắng sức hô hấp và nồng độ bão h a oxy máu Đa k hô hấp cho phép xác định được các cơn ngừng thở, giảm thở và kiểu của cơn ngừng thở là trung ương, tắc nghẽn hay hỗn hợp30
* Cảm biến để theo d i lưu lượng hí th : Để định lượng luồng kh
thở cần phải có mặt nạ m i hoặc mặt nạ m i miệng nốivới máy hô hấp ký
Trang 40Cảm biến nhiệt m i miệng là phương tiện tốt để phát hiện ngừng thở nhưng lại
có độ nhạy không đủ để phát hiện giảm thở Vì vậy, để phát hiện ngừng thở, giảm thở, thường kết hợp đo lưu lượng kh thở với cảm biến nhiệt m i miệng
* C c cảm biến để đ nh gi tăng cường hô hấp: Mục đ ch của theo
d i hoạt động của cơ hô hấp là để phát hiện sự không đồng bộ giữa d ng kh thở và cơ hô hấp Phương pháp đo gắng sức hô hấp hay được sử dụng nhất trên lâm sàng là sử dụng các bộ phận cảm biến gắn với dây đai đeo quanh
v ng ngực và bụng của bệnh nhân Đánh giá gắng sức hô hấp dựa vào sự phát hiện chuyển động ngực bụng qua cảm biến ngực bụng Sự vắng mặt hoàn toàn của chuyển động toàn thể ngực và bụng khi có ngừng thở cho thấy có nguồn gốc trung ương Đặc t nh của ngừng thở, giảm thở do tắc nghẽn là c n chuyển động ngực bụng nhưng không có/ hoặc giảm luồng không kh qua m i- miệng Biên độ đáp ứng của các cảm biến không phải là đường th ng mà là các đường dao động
* Đo nồng đ oxy b o hoà trong m u đơn thuần: Đo nồng độ oxy bão
hoà trong máu cho thấy r dấu hiệu gợi ý ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ dưới dạng giảm nồng độ oxy bão hoà tái diễn dạng răng cưa Giảm nồng độ oxy bão hoà kéo dài có thể gợi ý đến tình trạng giảm thông kh phế nang Đo nồng độ oxy bão hoà không cho biết được kiểu ngừng thở trung ương hay tắc nghẽn mà chỉ biết là do bất thường hô hấp dẫn đến giảm nồng độ oxy bão hoà
và mức độ giảm là nhiều hay t
* Điện t m đồ: Phát hiện rối loạn nhịp tim đi kèm với rối loạn hô hấp
trong giấc ngủ Trong đa ký hô hấp, điện tâm đồ thường được đo bằng hai điện cực đặt ở thành trước ngực
* Th ng y: Nhờ vào bộ phận cảm ứng của máy, tình trạng thở ngáy sẽ
được ghi nhận lại khi trẻ ngáy do làm tắc ngẽn một phần đường thở
* C c chỉ số thu thập trong đa í hô hấp hi ngủ
Ngừng thở tắc nghẽn: Một cơn ngừng thở tắc nghẽn được ghi nhận khi
có giảm ≥90 hoặc mất hoàn toàn biên độ t n hiệu của d ng kh thở ra cho biến cố hô hấp so với biên độ đường cơ sở trước đó, và sự kiện này kéo dài t