1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NANG LUC THUC THI CONG VU CONG CHUC SO NOI VU AN GIANG

115 17 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 235,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong bối cảnh đất nước chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra những yêu cầu cấp bách đối với công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia. Trong quá trình cải cách hiện nay, cùng với sự tác động mạnh mẽ và ngày một tăng của các quy trình công nghệ hiện đại, hoạt động có hiệu quả của các cơ quan nhà nước phụ thuộc rất lớn vào năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước.Chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức đóng vai trò quan trọng trong thành công của công cuộc cải cách hành chính, xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, kiến tạo và phục vụ mà Đảng, chính phủ đã đặt ra. Năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước góp phần xây dựng nên nền công vụ có chất lượng cao, quản lý nhà nước hiệu quả.Trong chương trình tổng thể cải cách hành chính 20102020 của Chính phủ đã rất quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức. Đội ngũ cán bộ, công chức vừa là chủ thể cải cách hành chính nhưng đồng thời cũng là đối tượng cải cách hành chính. Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành công của công cuộc cải cách hành chính, góp phần vào tiến trình xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại mang tính phục vụ mà Đảng và nhân dân ta đặt ra. Nghị quyết 30cNQCP ngày 08112011 đã nhấn mạnh: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao”.Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước nhìn chung còn nhiều hạn chế, bất cập về nhiều mặt. Về năng lực quản lý điều hành chưa ngang tầm với nhiệm vụ, nhất là nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. Về năng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn còn thấp, chưa có tính chuyên nghiệp, thụ động trong thực thi các nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm không chỉ gây trở ngại cho việc cải cách hành chính mà còn gây trở ngại cho việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Để xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức hành chính phải được đào tạo cả về phẩm chất và năng lực, có trình độ chuyên môn sâu về quản lý nhà nước, về nghiệp vụ theo chức trách được giao, thành thạo công việc, nắm vững lý thuyết về quản lý hành chính và có kỹ năng thực hành. Không có đội ngũ cán bộ, công chức hành chính giỏi, chuyên nghiệp thì không thể xây dựng một nền công vụ có chất lượng cao, quản lý nhà nước có hiệu quả.

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HUỲNH VĂN TIỀN EM

NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI

SỞ NỘI VỤ TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HUỲNH VĂN TIỀN EM

NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI

SỞ NỘI VỤ TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành Quản lý công

MÃ SỐ: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN TRÍ TRINH

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện dưới

sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Trí Trinh Các tư liệu, số liệu sử dụng trongluận văn là trung thực, dựa trên sự khảo sát trực tiếp và tổng hợp của bản thân vàcác nguồn tài liệu tin cậy, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được các cơquan cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Huỳnh Văn Tiền Em

Trang 4

kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, Cô giáo trong Học viện Hànhchính Quốc gia đã dành thời gian quý báu để truyền đạt những kiến thức và kinhnghiệm giúp tôi nâng cao nhận thức và khả năng ứng dụng vào thực tiễn công việc.Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô Phòng đào tạo Sau Đại học – Học viện Hànhchính Quốc gia về những ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc và giúp đỡ nhiệthuyết để tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình

Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh AnGiang, chuyên viên Sở Nội vụ tỉnh An Giang, bạn bè đồng nghiệp, gia đình, nhữngngười đã kề vai sát cánh và động viên tôi để tôi hoàn thành luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Huỳnh Văn Tiền Em

Trang 5

STT Viết tắt Ghi ra

2 ĐBSCL Đồng bằng song Cửu Long

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 01

1 Lý do chọn đề tài 01

2 Tình hình nghiên cứu 03

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 07

3.1 Mục đích 07

3.2 Nhiệm vụ 07

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 07

4.1 Đối tượng nghiên cứu 07

4.2 Phạm vi nghiên cứu 08

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 08

5.1 Phương pháp luận 08

5.2 Phương pháp nghiên cứu 08

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 09

6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 09

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 09

7 Kết cấu của luận văn 09

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ 10

1.1 Khái quát chung về năng lực thực thi công vụ của công chức 10

1.1.1 Công chức 10

1.1.2 Công vụ 13

1.1.3 Năng lực thực thi công vụ 15

1.1.4 Năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ 18

Trang 7

tại Sở Nội vụ 38

1.3.1 Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng công chức trong xu thế hội nhập quốc tế 38

1.3.2 Xuất phát từ yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước 39

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ 40

1.4.1 Yếu tố chủ quan 40

1.4.2 Yếu tố khách quan 40

Tiểu kết chương 1 46

Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH AN GIANG 47

2.1 Thực trạng đội ngũ công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang 47

2.1.1 Khái quát về tỉnh An Giang 47

2.1.2 Đội ngũ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang 53

2.2 Khảo sát năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang 58

2.2.1 Khảo sát các yếu tố cấu thành năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang 58

2.2.2 Khảo sát năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang thông qua kết quả đánh giá thực thi công vụ 71

2.3 Nhận xét chung về năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang 73

2.3.1 Mặt mạnh 73

2.3.2 Mặt tồn tại, hạn chế 74

2.3.3 Nguyên nhân 76

Tiểu kết chương 2 78

Trang 8

3.1 Phương hướng nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang 79

3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 79 3.1.2 Định hướng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh An Giang 80 3.1.3 Định hướng nâng cao năng lực thực thi công vụ đội ngũ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang 82

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại

Sở Nội vụ tỉnh An Giang 83

3.2.1 Nâng cao trách nhiệm của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang 83 3.2.2 Xây dựng khung tiêu chuẩn năng lực của công chức tại Sở Nội vụ 85 3.2.3 Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang 90 3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động thực thi công vụ của công chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang 93 3.2.5 Hoàn thiện công tác tuyển dụng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh

An Giang 94 3.2.6 Hoàn thiện công tác đánh giá công chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang 96 3.2.7 Cải thiện tiền lương và các chế độ chính sách đối với công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang 97 3.2.8 Hoàn thiện công tác thi đua khen thưởng 98

3.3 Kiến nghị 100

Trang 9

KẾT LUẬN 103

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Trang 10

3 Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn của công chức Sở Nội vụ tỉnh

8 Bảng biểu 2.8 Trình độ chuyên môn của công chức tại Sở Nội

vụ tỉnh An Giang do công chức tự đánh giá 58

9 Bảng biểu 2.9 Trình độ chính trị của công chức tại Sở Nội vụ

10 Bảng 2.10 Trình độ kiến thức quản lý nhà nước của công chức

Sở Nội vụ tỉnh An Giang do công chức tự đánh giá 59

11 Bảng 2.11 Trình độ kiến thức về ngoại ngữ của công chức Sở

Nội vụ tỉnh An Giang do công chức tự đánh giá 60

12 Bảng 2.12 Trình độ kiến thức về tin học của công chức Sở Nội

vụ tỉnh An Giang do công chức chuyên môn tự đánh giá 60

13 Bảng 2.13 Kỹ năng của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang do

14 Bảng 2.14 Kỹ năng của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang do

15 Bảng 2.15 So sánh mức chênh lệch về kỹ năng của công chức

giữa công chức tự đánh giá và lãnh đạo quản lý đánh giá 65

16 Bảng 2.16 Thái độ của công chức trong giải quyết công việc

17 Bảng 2.17 Kết quả giải quyết công việc của công chức Sở Nội

18 Bảng 2.18 Kết quả thái độ đối với thực thi công vụ của công

chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang, do người dân đánh giá 68

19 Bảng 2.19 Tình hình giải quyết công việc của công chức Sở

Trang 11

22 Bảng 2.22 Kết quả đánh giá thực thi công vụ đối với công chức

Sở Nội vụ năm 2019 (đánh giá theo Luật Công chức năm 2008) 72

23 Bảng 2.23 Kết quả tự đánh giá thực thi công vụ của công chức

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xâydựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc trong bối cảnh đất nước chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ranhững yêu cầu cấp bách đối với công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia Trongquá trình cải cách hiện nay, cùng với sự tác động mạnh mẽ và ngày một tăng củacác quy trình công nghệ hiện đại, hoạt động có hiệu quả của các cơ quan nhà nướcphụ thuộc rất lớn vào năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước

Chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức đóng vai trò quan trọng trongthành công của công cuộc cải cách hành chính, xây dựng một nền hành chínhchuyên nghiệp, hiện đại, kiến tạo và phục vụ mà Đảng, chính phủ đã đặt ra Nănglực thực thi công vụ của cán bộ, công chức ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu lực, hiệuquả của công tác quản lý hành chính nhà nước góp phần xây dựng nên nền công vụ

có chất lượng cao, quản lý nhà nước hiệu quả

Trong chương trình tổng thể cải cách hành chính 2010-2020 của Chính phủ

đã rất quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức.Đội ngũ cán bộ, công chức vừa là chủ thể cải cách hành chính nhưng đồng thờicũng là đối tượng cải cách hành chính Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chứcđóng vai trò rất quan trọng trong sự thành công của công cuộc cải cách hành chính,góp phần vào tiến trình xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại mangtính phục vụ mà Đảng và nhân dân ta đặt ra Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày08/11/2011 đã nhấn mạnh: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức; chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán

bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao”

Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước nhìnchung còn nhiều hạn chế, bất cập về nhiều mặt Về năng lực quản lý điều hành chưangang tầm với nhiệm vụ, nhất là nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Về năng lực

Trang 14

thực hiện nhiệm vụ chuyên môn còn thấp, chưa có tính chuyên nghiệp, thụ độngtrong thực thi các nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm không chỉ gây trở ngại choviệc cải cách hành chính mà còn gây trở ngại cho việc thực hiện chủ trương củaĐảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Để xây dựng một nền hành chínhchuyên nghiệp, hiện đại đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức hành chính phải đượcđào tạo cả về phẩm chất và năng lực, có trình độ chuyên môn sâu về quản lý nhànước, về nghiệp vụ theo chức trách được giao, thành thạo công việc, nắm vững lýthuyết về quản lý hành chính và có kỹ năng thực hành Không có đội ngũ cán bộ,công chức hành chính giỏi, chuyên nghiệp thì không thể xây dựng một nền công vụ

có chất lượng cao, quản lý nhà nước có hiệu quả

Với vai trò là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụcác tỉnh nói chung và Sở Nội vụ tỉnh An Giang nói riêng có chức năng tham mưu,giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm;biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính;

vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viênchức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp cônglập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địaphương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, côngchức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổchức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng vàcông tác thanh niên Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấptỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp

vụ của Bộ Nội vụ Trong thời gian qua, với vai trò rất quan trọng trong công táctham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện nhiệm quản lý nhà nước về côngtác nội vụ tại địa phương, Sở Nội vụ được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm

và giao những nhiệm vụ quan trọng trong phân cấp quản lý nhà nước; đội ngũ công

Trang 15

chức, cơ cấu tổ chức ngày càng được kiện toàn và quan tâm đào tạo, bồi dưỡngtương xứng với vai trò, nhiệm vụ Trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình, Sở Nội vụ tỉnh An Giang đã có nhiều tham mưu mang lại kết quả tích cực chotỉnh An Giang như: chính quyền địa phương được củng cố và ổn định; công táctuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức dần dần mang lại hiệu quả tại các cơquan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; tình hình tôn giáo hoạt động ổn định và đúng theochủ trương, định hướng của Đảng; công tác cải cách hành chính có nhiều tiến bộđáng ghi nhận qua các chỉ số đánh giá hằng năm…Tuy nhiên, bên cạnh những kếtquả đạt được công tác tham mưu, thực thi công vụ tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang vẫncòn nhiều tồn tại, hạn chế như: Công tác đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm còn chưathật sự phù hợp, công tác tuyển dụng tuy có hiệu quả tích cực nhưng vẫn còn nhiềusai phạm trong khâu tuyển dụng và bổ nhiệm; công tác chỉ đạo thực hiện thủ tụchành chính tại các cơ quan tổ chức chưa thật sự thông suốt, còn gây phiền hà đốivới người dân; công tác thi đua, khen thưởng còn mang nặng tính thủ tục, chưa thật

sự khen đúng người, đúng việc; việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dântỉnh còn chậm,…Nguyên nhân là do năng lực thực thi công vụ của công chức tại SởNội vụ chưa thật sự đảm bảo để thực hiện tốt công tác tham mưu về công tácchuyên môn

Xuất phát từ thực trạng nêu trên cũng như yêu cầu về năng lực của công chức

mà Đảng và Nhà nước đang tập trung hướng tới là xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp

luật của Nhà nước, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân,…Vì vậy, đề tài “Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang” được tác giả chọn

làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề về năng lực cán bộ, công chức cũng như chất lượng cán bộ, côngchức đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung đã được nhiềunhà khoa học đề cập tới trong một số công trình nghiên cứu, những ấn phẩm khoahọc trên các phương diện sau đây:

Trang 16

- Về công trình nghiên cứu:

+ PGS.TS Nguyễn Trọng Điều (chủ biên - 2007), “Về chế độ công vụ Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Công trình nghiên cứu sâu về công chức, công vụ và các cơ sở khoa học để hoàn thiện chế độ công vụ ở Việt Nam hiện nay”; đề tài phân

tích một cách toàn diện và có hệ thống về lý luận và thực tiễn của chế độ công vụ vàcải cách công vụ Việt Nam qua từng thời kỳ, có tham chiếu các mô hình công vụcủa các nhà nước tiêu biểu cho các thể chế chính trị khác Tác giả đã luận giải vàđưa ra lộ trình thích hợp cho việc hoàn thiện chế độ công vụ Việt Nam trong điềukiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vìdân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Ngoài ra tác giả còn đưa ranhững lý luận, thực tiễn, những thuận lợi và bất lợi của thực hiện chế độ công vụcủa Việt Nam và đưa ra một số giải pháp thiết thực

+ TS Thang Văn Phúc và TS Nguyễn Minh Phương (2004), “Xây dựng đội ngũ CBCC đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”, NXB Chính trị quốc gia Trên cơ sở nghiên cứu các quan

điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân và quan điểm, mục tiêu của ĐảngCộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đàotạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tìm hiểu những bài học kinh nghiệm vềviệc tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữnước của dân tộc ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiệnđại của đất nước trong khu vực và trên thế giới Từ đó tác giả xác định các yêu cầu,tiêu chuẩn của cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của dân, do dân, vì dân

+ PGS.TS Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm (2003), “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”, NXB Chính trị Quốc gia; các tác

giả nghiên cứu lịch sử phát triển của các khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức;góp phần lý giải và hệ thống hóa các căn cứ khoa học của việc nâng cao chất lượng

Trang 17

đội ngũ cán bộ, công chức nói chung Từ đó đưa ra những kiến nghị về phươnghướng, giải pháp nhằm củng cố, phát triển đội ngũ này cả về chất lượng, số lượng

và cơ cấu

+ TS Nguyễn Ngọc Vân (2008), Đề tài khoa học “Cơ sở khoa học của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính theo nhu cầu công việc” đã đánh giá

tầm quan trọng của việc xác định nhu cầu ĐTBD theo yêu cầu công việc và rút

ra những nhận xét về sự khác nhau giữa ĐTBD theo tiêu chuẩn ngạch và ĐTBDtheo nhu cầu công việc

- Bài nghiên cứu khoa học:

+ PGS TS Lê Thị Vân Hạnh, (2003), "Đào tạo, bồi dưỡng công chức để nâng cao năng lực thực thi" , Tạp chí Quản lý nhà nước, số 6 - 2003 Tác giả đã đặt

ra vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng công chức, thực trạng công chức, thực trạng côngtác đào tạo, bồi dưỡng công chức và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng đàotạo công chức nhằm nâng cao nâng lực thực thi công vụ của công chức

+ PGS.TS Ngô Thành Can (2008), “Nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước Số 5 – 2008 Tác giả đã phân tích

những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và kiếnnghị những việc cần làm để nâng cao hiệu quả công tác này

+ PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), “Một số vấn đề về phát triển năng lực của cán bộ, công chức”, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1 Tác giả đã tập trung làm rõ lý

luận về năng lực, cơ sở hình thành năng lực của cán bộ, công chức và đưa ra một sốbiện pháp để phát triển năng lực phù hợp với môi trường hành chính nhà nước

+ PGS.TS Ngô Thành Can (2012), “Chất lượng thực thi công vụ - Vấn đề then chốt của cải cách hành chính”, Nội san khoa Tổ chức và Quản lý nhân sự Học

viện Hành chính, số 12 Tác giả đã có những đóng góp nhất định trong việc làmsáng tỏ lý luận về công vụ và trách nhiệm công vụ Tác giả cũng đưa ra một số giảipháp quan trọng nhắm nâng cao chất lượng công vụ của đội ngũ công chức như đổimới quy trình tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức có cạnh tranh, đổi mới côngtác đào tạo, bồi dưỡng

Trang 18

+ TS Nguyễn Thị Tâm, (2011), “Một số kiến nghị về xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức gắn với yêu cầu cải cách hành chính hiện nay” Tác giả đã đưa ra các

giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức; đó là: các giải pháp về tiêuchuẩn chức danh cán bộ công chức, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộcông chức, giải pháp đổi mới chế độ, chính sách bảo đảm lợi ích vật chất và độngviên tinh thần đối với cán bộ công chức

- Về luận án, luận văn:

+ Võ Thị Thu Thủy (2009), “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán

bộ, công chức cấp xã ở thành phố Cần Thơ”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính

công, Học viện Hành chính Quốc gia (cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh) Luận văn đãlàm rõ một số vấn đề lý luận chung về năng lực thực thi công vụ của CBCC cấp xã.Tuy nhiên do khách thể và phạm vi nghiên cứu rộng nên ở phần phân tích thựctrạng năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức ở Thành phố Cần Thơ, luậnvăn chỉ phân tích thực trạng năng lực thực thi công vụ cho từng chức danh cán bộ,công chức cấp xã Những giải pháp mà luận văn đề xuất cũng mang tính chất chungchung, không cụ thể cho chức danh cán bộ hay công chức nào Mặc dù có thể ápdụng giải quyết ở Cần Thơ nhưng tính khả thi của các giải pháp đề xuất không cao

và chỉ mang tính chất tham khảo cho các địa phương

+ Ngô Thị Bích Thủy (2017) “Năng lực thực thi công vụ của công chức văn hóa - xã hội cấp xã trên địa bàn huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang”, Luận văn Thạc

sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia Luận văn đã làm rõmột số vấn đề lý luận chung về năng lực thực thi công vụ của công chức văn hóa -

xã hội cấp xã trên địa bàn huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang là nhiệm vụ cấp thiết,góp phần nâng cao chất lượng thực thi công vụ, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội ở địa phương trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xâydựng nông thôn mới, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, văn minh Tuynhiên, luận văn chỉ nghiên cứu dừng lại ở đối tượng cán bộ, công chức cấp xã chưanghiên cứu về năng lực thực thi công vụ công chức cấp tỉnh

Trang 19

Trong những năm vừa qua có khá nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoahọc về vấn đề năng lực công chức, viên chức;… Tuy nhiên, về năng lực thực thicông vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang vẫn còn quá ít công trình nghiêncứu một cách đầy đủ Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu, tác giả đi sâuphân tích thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh AnGiang và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức SởNội vụ tỉnh An Giang

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng năng lực thực thi công

vụ của công chức Sở Nội vụ An Giang; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lựcthực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của

công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực thực thi công vụ của công

chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Việc nghiên cứu được tiến hành tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang trong khoảngthời gian từ năm 2017 đến nay

Trang 20

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu được dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác –

Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm, chủ trương, chính sách củaĐảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về cán bộ, công chức

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra xã hội học vì đây là phương pháp quan trọng trongluận văn nhằm thu thập thông tin, số liệu một cách khách quan, trung thực về nănglực thực thi công vụ của công chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang Để thực hiệnphương pháp này tác giả đã tiến hành phát phiếu khảo sát đối với 42 công chức tại

Sở Nội vụ, 50 phiếu khảo sát người dân, 25 phiếu khảo sát công chức lãnh đạo,quản lý tại Sở Nội vụ Tổng số phiếu phát ra 117 phiếu, tổng số phiếu thu vào là

117 phiếu

- Phương pháp khảo sát tài liệu thứ cấp: tác giả sử dụng phương pháp này đểnghiên cứu hệ thống văn bản quản lý nhà nước về công chức, nghiên cứu các báocáo của các cơ quan có thẩm quyền và các công trình khoa học, đề tài, đề án, bàibáo khoa học có liên quan đã công bố, từ đó tác giả thực hiện việc đối chiếu, thamkhảo số liệu, phục vụ cho việc giải quyết các vấn đề mà đề tài đặt ra

- Phương pháp phân tích: phương pháp này được tác giả sử dụng để xem xét,đánh giá hoạt động thực thi công vụ của công chức Theo đó, phương pháp này được

sử dụng để phân tích cơ sở lý luận và pháp lý, đánh giá và phân tích làm rõ thực trạngnăng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang, xác định rõ đượcnhững ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế

- Phương pháp tổng hợp: tác giả sử dụng phương pháp này để khái quát nộidung của từng vấn đề trong luận văn, rút ra được những nhận xét, kết luận mangtính tổng quan, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công

vụ của công chức Sở Nội vụ tỉnh An Giang

Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh… Cácphương pháp nghiên cứu này được sử dụng kết hợp với nhau nhằm mục đích đảm

Trang 21

bảo cho nội dung nghiên cứu của luận văn vừa có ý nghĩa lý luận vừa mang ý nghĩathực tiễn và khoa học

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận

Kết quả nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực thực thicông vụ của công chức, bổ sung hệ thống lý luận quản lý nhân sự hành chính nhànước

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học giúp lãnh đạo, quản lý

Sở Nội vụ An Giang định ra chủ trương, biện pháp nâng cao năng lực thực thi công

vụ của công chức

- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên caohọc chuyên ngành quản lý công, cũng như những ai quan tâm đến đề tài này

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tham khảo, luận văn gồm

3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ.Chương 2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại Sở Nội vụtỉnh An Giang

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụcông chức tại Sở Nội vụ tỉnh An Giang

Trang 22

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA

CÔNG CHỨC SỞ NỘI VỤ

1.1 Khái quát chung về năng lực thực thi công vụ của công chức

1.1.1 Công chức

1.1.1.1 Khái niệm công chức

Quan niệm về công chức ở Việt Nam khác nhau qua các giai đoạn theo cácvăn bản như: Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950 về Quy chế công chức;Nghị định số 169/HĐBT ngày 25 tháng 5 năm 1991 về Công chức nhà nước; Pháplệnh cán bộ công chức năm 1998 (sửa đổi bổ sung năm 2000 và 2003) Qua thờigian thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức đã thu được nhiều kết quả đáng ghinhận như về tuyển dụng (thông qua thi tuyển là chủ yếu với nguyên tắc cạnh tranh,công khai, minh bạch, khách quan), nâng ngạch, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm cóthời hạn phân định khu vực hành chính với khu vực sự nghiệp để có cơ chế quản

lý phù hợp Tuy nhiên nhiều, Pháp lệnh cán bộ, công chức 1998 vẫn còn hạn chế,bất cập, chưa đáp ứng được với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhậpquốc tế với yêu cầu cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa

Năm 2008, Luật Cán bộ, công chức, được ban hành nhằm khắc phục nhữnghạn chế, bất cập của Pháp lệnh cán bộ, công chức 1998 Theo Khoản 2, Điều 4,Luật Cán bộ, Công chức 2008 đã quy định:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế

Trang 23

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, ngày 25 tháng 11 năm 2019, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, theo đó quy định:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là

sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Như vậy, công chức được hiểu là những người được tuyển dụng bằng hìnhthức thi tuyển hoặc xét tuyển; được giao giữ một công vụ thường xuyên; được bổnhiệm vào một ngạch công chức nhất định tương ứng với vị trí việc làm; làm việctrong công sở; chỉ được làm những gì pháp luật cho phép; trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước

- Công chức Sở Nội vụ là công dân Việt Nam;

- Công chức Sở Nội vụ là một bộ phận nguồn nhân lực trong hệ thống chínhtrị của tỉnh;

Trang 24

- Công chức Sở Nội vụ là người được tuyển dụng vào ngạch chuyên viên làmviệc tại Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Công chức Sở Nội vụ có trình độ chuyên môn phù hợp với chức năng,nhiệm vụ củ Sở Nội vụ Công chức Sở Nội vụ có đặc điểm là thực hiện nhiệm vụthường xuyên một công vụ theo nghiệp vụ chuyên môn mà công chức đảm nhiệm,đặc điểm này gọi là tính nghề nghiệp và đòi hỏi công chức Sở Nội vụ phải có kỹnăng, nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực mà mình đảm nhận;

- Điều kiện làm việc: Công chức Sở Nội vụ được đảm bảo các điều kiện thihành công vụ như: được làm việc tại trụ sở Sở Nội vụ; đảm bảo nhà công vụ chocông chức được điều động, luân chuyển, biệt phái thuê trong thời gian đảm nhiệmcông tác, khi hết thời hạn điều động, luân chuyển, biệt phái, cán bộ, công chức trảlại nhà ở công vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý nhà ở công vụ; được bảođảm trang thiết bị làm việc trong công sở để phục vụ việc thi hành công vụ; đượcđầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả thi hành công vụ;được bố trí phương tiện đi lại cho công chức để thi hành công vụ theo quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; trường hợp không bố trí được thìcông chức được thanh toán chi phí đi lại theo quy định;

- Thời gian công tác: Công chức Sở Nội vụ được đảm bảo công tác từ lúcđược tuyển dụng, bổ nhiệm cho đến khi nghỉ hưu theo quy định của Luật lao động

mà không hoạt động theo nhiệm kỳ như cán bộ ( Điều 60 – Luật cán bộ, công chứcnăm 2008) Chấm dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến nghỉ hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ

55 tuổi (quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 73 – Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).Tuy nhiên, theo Điều 169 Bộ luật lao động 2019 (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từngày 01/01/2021), tuổi nghỉ hưu của công chức Sở Nội vụ được thực hiện như sau:Công chức Sở Nội vụ bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theoquy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉhưu Tuổi nghỉ hưu của Công chức Sở Nội vụ được điều chỉnh theo lộ trình cho đếnkhi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động

Trang 25

nữ vào năm 2035 Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của công chức Sở Nội vụ là đủ 60tuổi 03 tháng đối với nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ; sau đó, cứ mỗi nămtăng thêm 03 tháng đối nam và 04 tháng đối với nữ;

- Công chức Sở Nội vụ được biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước(Điều 12 - Luật cán bộ, công chức năm 2008)

Giống như công chức hành chính nhà nước, công chức Sở Nội vụ cũng mangđầy đủ những đặc điểm của công chức hành chính nhà nước và điểm khác biệt làxuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ là tham mưu cho Ủyban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vựcquan trọng, nên đòi hỏi công chức Sở Nội vụ phải có kiến thức rộng và am hiểunhiều về luật pháp trên nhiều lĩnh vực mới có thể tham mưu đúng đắn và hoàn thànhtốt vai trò, vị trí vệc làm của mình

1.1.2 Công vụ

1.1.2.1 Khái niệm công vụ

Nói đến công vụ là nói đến các hoạt động của Nhà nước; công vụ là kháiniệm rộng về phạm vi và nội dung ý nghĩa rất quan trọng trong nền hành chính nhànước; công vụ bao gồm các yếu tố hợp thành như: thể chế công vụ, đội ngũ côngchức và các cơ quan công quyền

Các học giả trong nước và ngoài nước cũng đã đưa ra những cách hiểu khácnhau nền công vụ Một số tác giả trong một số tài liệu đã quan niệm về công vụ nhưsau:

- Công vụ là một loại lao động đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhànước, để thi hành pháp luật, hoạt động đưa pháp luật vào đời sống và sử dụng cóhiệu quả nguồn lực công để phục vụ các mục tiêu của Đảng và Nhà nước đặt ra.Công vụ gắn liền trực tiếp với công chức, bao gồm toàn bộ những người được Nhànước bổ nhiệm vào một vị trí công việc thường xuyên trong một công sở và đượcxếp vào một trong những ngạch hay vị trí việc làm của nền hành chính

Trang 26

- Trong Từ điển thuật ngữ hành chính, công vụ là “một dạng hoạt động mangtính quyền lực nhà nước do các công chức, viên chức nhà nước tiến hành theo quyđịnh của pháp luật nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, phục vụlợi ích nhà nước và xã hội”.

Như vậy, hoạt động công vụ khác với nhiều loại hoạt động thông thườngkhác là hoạt động công quyền dựa trên cơ sở vận dụng quyền lực của Nhà nướcgiao cho Hoạt động này được thực hiện bởi một pháp nhân công quyền, đượcquyền lực nhà nước bảo đảm, được sử dụng cùng với ngân sách nhà nước để thựchiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi

hệ thống chính trị quốc gia, có nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm do luật định

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, dưới góc độ quản lý hành chínhnhà nước có thể khái niệm: Công vụ là một loại hoạt động đặc thù mang tính quyềnlực - pháp lý được thực thi chủ yếu bởi đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước nhằmthực hiện các chức năng nhiệm vụ quản lý của Nhà nước trên các mặt, lĩnh vực củađời sống xã hội

1.1.2.2 Đặc điểm công vụ

Thứ nhất, về chủ thể: Chủ thể thực thi hoạt động công vụ là cán bộ, côngchức nhà nước

Thứ hai, về mục tiêu: Mục tiêu của hoạt động công vụ là phục vụ nhân dân,

vì lợi ích của nhân dân và toàn xã hội; duy trì an ninh, đảm bảo an toàn, trật tự xãhội; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

Thứ ba, hoạt động công vụ mang tính quyền lực nhà nước, nhằm thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong quản lý các lĩnh vực của đời sống xãhội, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận Hoạt độngcông vụ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước hay quỹ tài chính công để hoạt động

Thứ tư, hoạt động công vụ mang tính thường xuyên, chuyên nghiệp, đảm bảocho mọi hoạt động nhà nước được liên tục và ổn định Nhiệm vụ của hoạt động

Trang 27

công vụ là phục vụ nhân dân, đây là công việc hàng ngày, mang tính thường xuyên,liên tục, thực hiện trên các mặt của đời sống xã hội.

Thứ năm, hoạt động công vụ của công chức là những hoạt động không trựctiếp tạo ra của cải, vật chất cho xã hội, không vì lợi ích cá nhân cán bộ, công chứcnhưng những hoạt động đó đảm bảo các điều kiện để hỗ trợ và tổ chức quản lý hoạtđộng sản xuất, tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội, nhằm tác động đếnhành vi, cách ứng xử của con người hoặc phục vụ con người

Từ những đặc trưng trên có thể nhận thấy rằng hoạt động công vụ là mộtdạng lao động đặc biệt trong xã hội; nên việc thực thi công vụ cần đảm bảo thựchiện các nguyên tắc thực thi công vụ, tuân theo các quy định của pháp luật Tronghoạt động công vụ, hạt nhân quan trong và quyết định cho nền công vụ hiệu lựchiệu quả là cán bộ công chức Vì vậy vấn đề đặt ra là phải xây dựng một đội ngũcán bộ công chức vừa có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vừa có phẩm chất đạo đức,hay nói cách khác yêu cầu đặt ra là phải nâng cao năng lực thực thi công vụ chocông chức để đáp ứng yêu cầu phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.3 Năng lực thực thi công vụ

1.1.3.1 Khái niệm năng lực

Thuật ngữ năng lực có nguồn gốc từ tiếng Latinh là Capacitas; tiếng Anh làCapacity hay Ability - có nghĩa là khả năng làm việc tốt

Theo quan điểm của tâm lý học: “Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độcđáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định,nhằm bảo đảm việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”

Theo Từ điển Tiếng việt thông dụng của Nhà xuất bản giáo dục năm 1996 thìnăng lực là khả năng làm việc tốt [26, tr.28, 287]

Theo Từ điển thuật ngữ hành chính (2002) của Viện nghiên cứu hành chính:

“Năng lực là thuật ngữ chỉ khả năng về thể chất và trí tuệ của cá nhân con ngườihoặc khả năng của một tập thể có tổ chức tự tạo lập và thực hiện các hành vi ứng xử

Trang 28

của mình trong các quan hệ xã hội nhằm thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ domình đề ra hoặc do Nhà nước hay chủ thể khác ấn định với kết quả tốt nhất” [18].

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực nhưng chung quy lạinăng lực có các đặc điểm sau:

- Năng lực bao giờ cũng gắn với một chủ thể nhất định, trả lời cho câu hỏinăng lực của ai, có thể là năng lực cá nhân, nhóm người, tổ chức hay cộng đồng

- Năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực bao giờcũng nói đến năng lực thuộc về một hoạt động cụ thể nào đó như: năng lực hoạtđộng chính trị, năng lực thực thi công vụ, năng lực giảng dạy,

- Năng lực của con người là tập hợp tất cả các yếu tố thuộc về thể chất, trí tuệtạo cho con người hoàn thành một hoạt động nào đó đạt kết quả tốt nhất Có nhiềuyếu tố cấu thành nên năng lực nhưng yếu tố cơ bản nhất, quyết định năng lực củamỗi người là kiến thức, kỹ năng và thái độ

- Năng lực của con người cũng có thể do các yếu tố bẩm sinh mà có Tuy nhiên,phần lớn là do tác động từ bên ngoài thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng hoặc doquá trình công tác, rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm của mỗi người mà hình thành

Năng lực được cấu thành bởi kiến thức – kỹ năng – thái độ cần có để đạtđược những mục tiêu cụ thể trong các một điều kiện xác định, trong đó:

- Kiến thức là những hiểu biết chung và hiểu biết chuyên ngành về một lĩnhvực cụ thể

- Kỹ năng là quá trình chuyển hóa từ những tri thức, kiến thức của mình vàohoạt động thực tiễn

- Thái độ, hành vi là trạng thái tinh thần, hành vi ứng xử của cá nhân đối vớicông việc, các mối quan hệ với những người khác trong công việc

Trên thực tế, khi thực hiện các hoạt động công việc hay ngành nghề nhấtđịnh, con người không chỉ sử dụng một năng lực duy nhất mà sẽ phối hợp với cácnăng lực khác nhau để thực hiện thành công một hoạt động hay công việc nào đó

Trang 29

với mục tiêu là đạt được hiệu quả cao nhất Đồng thời, mỗi thời kỳ, hoàn cảnh, môitrường khác nhau đặt ra các yêu cầu về năng lực không giống nhau.

Trên cơ sở những đặc điểm nêu trên cho thấy năng lực bao giờ cũng gắn vớimột chủ thể cá nhân nhất định (cá nhân, nhóm người, tổ chức) Năng lực ở mỗi ngườiđược hình thành và tổng hợp bởi rất nhiều yếu tố: Kiến thức, kỹ năng, thái độ, vànhững yếu tố phải tích lũy từ kinh nghiệm, những yếu tố từ rèn luyện đó là cách ứng

xử, giao tiếp, quan hệ khi làm việc Trong đó, kiến thức có được thông qua học tập,đào tạo, bồi dưỡng là sự hiểu biết về các sự kiện, hiểu biết về phương pháp, lý thuyết;

kỹ năng có được thông qua thực hành, thể hiện khả năng làm việc, khả năng xử lý,vận dụng công cụ hỗ trợ cho công việc; cách ứng xử, hành vi, quan hệ có thể là tínhcách của cá nhân và có thể chịu tác động bởi môi trường xung quanh

Có thể hiểu khái quát về năng lực: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tínhcủa cá nhân con người (kiến thức, kỹ năng và thái độ) đáp úng những yêu cầu củahoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được kết quả cao nhất”

1.1.3.2 Khái niệm năng lực thực thi công vụ

Trên cơ sở khái niệm về năng lực, công vụ, công chức có thể đưa ra kháiniệm về năng lực thực thi công vụ của công chức như sau: Năng lực thực thi công

vụ của công chức là khả năng đáp ứng về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi củacông chức một cách tốt nhất trong thực thi công vụ để hoạt động của các cơ quanhành chính nhà nước đạt được mục tiêu đã để ra

Năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan hành chính nhà nướcđược tiếp cận trên các khía cạnh:

Một là, năng lực thực thi công vụ của mỗi công chức các cơ quan hành chính

nhà nước Năng lực của công chức các cơ quan hành chính nhà nước được coi làkhả năng của một người để hoàn thành công việc được giao, xử lý tình huống và đểthực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong môi trường xác định

Trang 30

Như vậy, năng lực của mỗi công chức các cơ quan hành chính nhà nước baogồm việc sử dụng tổng hợp các yếu tố như kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi,phong cách cá nhân để đạt được những mục tiêu cụ thể Ngoài ra còn bao gồm khảnăng quan hệ giữa công chức các cơ quan hành chính nhà nước, quan hệ với lãnhđạo, quản lý, với các tổ chức cá nhân trên cở sở những thái độ, kỹ năng giao tiếpcần thiết.

Ngoài ra, ngoài năng lực chung của mỗi công chức hành chính nhà nước, đốivới đội ngũ công chức lãnh đạo quản lý, cần phải có thêm những năng lực, kỹ năngcần thiết để điều hành chỉ đạo các hoạt động của cấp được giao quản lý Người cán

bộ công chức lãnh đạo quản lý cần phải huy động sức mạnh cá nhân của mỗi côngchức hành chính kết hợp sức mạnh tập thể để đạt được mục tiêu của tổ chức

Hai là, năng lực thực thi của tập thể (năng lực nhóm) Năng lực tập thể của

tổ chức là sự tổng hợp năng lực của các công chức hành chính nhà nước Mỗi côngchức trong các cơ quan hành chính nhà nước có năng lực, khả năng khác nhau trongviệc thực thi công vụ, giải quyết công việc Tất cả các yếu tố đó kết hợp với nhautạo nên năng lực thực thi của tập thể, với mục đích để phục vụ tốt hơn nhu cầu của

cá nhân, tổ chức trong xã hội, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới hội nhập quốc

tế Năng lực tập thể giúp kết hợp năng lực khác nhau của mỗi công chức và sử dụngchúng một cách hiệu quả nhất để đạt được những mục tiêu cụ thể của cơ quan, tổchức, góp phần vào sự phát triển của tổ chức Mối quan hệ giữa năng lực thực thicông vụ của mỗi công chức các cơ quan hành chính nhà nước và năng lực tập thể làmối quan hệ biện chứng Năng lực không chỉ tồn tại ở mỗi công chức trong cơ quanhành chính nhà nước mà năng lực của của một cơ quan, tổ chức được xây dựng trên

cơ sở kết hợp có hiệu quả năng lực của nhiều công chức hành chính nhà nước trong

cơ quan, tổ chức

1.1.4 Năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ

Đội ngũ công chức Sở Nội vụ đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưucho UBND tỉnh dự thảo các Quy định, chế độ, chính sách, kế hoạch, tham mưu

Trang 31

quản lý các lĩnh vực về nội vụ trong phạm vi tỉnh; đồng thời tham mưu triển khaicác chính sách của Trung ương, Bộ Nội vụ và tỉnh về công tác nội vụ trên địa bàntỉnh Ở mỗi địa phương trong cả nước có trình độ phát triển dân trí khác nhau, đặcđiểm kinh tế xã hội khác nhau Sự ổn định và hoạt động có hiệu lực, hiểu quả của

bộ máy nhà nước, năng lực thực hiện công vụ của công chức của mỗi tỉnh phụ thuộcrất lớn vào năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ đó, phụ thuộc vàotrình độ chuyên môn, kỹ năng, thái độ hành vi của công chức Sở Nội vụ trong thựcthi công vụ

Như vậy, năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ là khả năngđáp ứng về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi của công chức trong việc thamtham mưu cho UBND tỉnh dự thảo các Quy định, chế độ, chính sách, kếhoạch, tham mưu quản lý các lĩnh vực vực nội vụ trong phạm vi tỉnh; triển khaicác chính sách của Trung ương, Bộ Nội vụ và tỉnh về công tác nội vụ trên địa bàntỉnh, đảm bảo cơ quan hành chính nhà nước hoạt động có hiệu lực hiệu quả

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác của Sở Nội thì nănglực cần thiết để thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ phải đáp ứng các yêu cầusau:

Thứ nhất, về kiến thức: Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND

tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về nhiềulĩnh vực như: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạchcông chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chứctheo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệpcông lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong

cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cảicách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán

bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọichung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, côngchức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ

Trang 32

chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng vàcông tác thanh niên Do vậy, họ phải am hiểu nhiều về các lĩnh vực chuyên mônđược phân công phụ trách, cụ thể:

- Kiến thức về quản lý nhà nước: Quản lý hành chính nhà nước là lĩnh vựcquản lý phức tạp về nội dung, phạm vi và đối tượng quản lý, bởi phạm vi quản lýcủa nó là các lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, công chức làm việc trong các cơquan hành chính nhà nước nói chung và công Sở Nội vụ nói riêng phải được đào tạo

về kiến thức quản lý nhà nước Trình độ quản lý nhà nước là những kiến thức, kỹnăng mà công chức được đào tạo bồi dưỡng để phù hợp với từng chức danh, ngạch,

vị trí công việc của công chức để đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước.Kiến thức quản lý nhà nước thông qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứngtiêu chuẩn về ngạch bao gồm: bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán sự và tươngđương, bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên và tương đương, bồidưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính và tương đương, bồi dưỡng quản

lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương,

- Trình độ lý luận chính trị: Lý luận là hệ thống tri thức được khái quát từthực tiễn khách quan, tri thức cả về tự nhiên và xã hội trong tiến trình lịch sử đượcbiểu đạt dưới dạng quy luật, tư tưởng, quan điểm nhằm giúp con người chi phối vàcải tạo thực tiễn Trong hoạt động thực thi công vụ của công chức, việc học tậpnâng cao trình độ lý luận chính trị là cần thiết Ngoài kiến thức về trình độ chuyênmôn, công chức hành chính nhà nước phải được trang bị, đào tạo trình độ lý luậnchính trị phù hợp với vị trí công tác, mục đích giúp cho công chức nắm vững đườnglối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào thực tiễn hoạtđộng quản lý nhà nước Các chương trình, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị ởViệt Nam bao gồm: sơ cấp, trung cấp, cao cấp

- Về công tác cán bộ, công chức, viên chức: Công chức cần nắm vững kiếnthức khoa học công tác quản lý cán bộ, kiến thức khoa học về tâm lý, Hiến pháp,Luật, Nghị định, Thông tư, Các văn bản hiện tại mà công chức làm công tác cán

Trang 33

bộ, công chức, viên chức cần nắm chắc: Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 19 tháng 5năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tập trung xây dựng đội ngũ cán

bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầmnhiệm vụ; Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 về cải cách chínhsách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và ngườilao động trong doanh nghiệp; Luật cán bộ, công chức năm 2008; Luật Viên chứcnăm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luậtviên chức năm 2019; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủquy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 161/2018/NĐ-

CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụngcông chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiệnchế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị

sự nghiệp công lập; Nghị định của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng, quản lý côngchức; Thông tư số 07/2019/TT-BNV ngày 01/6/2019 của Bộ Nội vụ quy định vềchế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ viên chức

- Về công tác cải cách hành chính: Công chức cần phải có kiến thức quản lýnhà nước về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính, các kiến thức tổ chứcthực hiện công tác cải các hành chính Để nắm vững các kiến thức này, công chứccần nắm chắc các quy định, hướng dẫn như: Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hànhchính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-

CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cảicách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày

14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, mộtcửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 158/2018/NĐ-

CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập,

tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23

Trang 34

tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy địnhcủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

- Về xây dựng chính quyền cơ sở: Công chức cần nắm những quy định vềcông chức cấp xã, phường, thị trấn như: Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày

19 tháng 6 năm 2015; Nghị quyết 37/NQ-TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 của BanChấp hành Trung ương về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; Nghịquyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Thường vụQuốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Nghịđịnh số 54/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ hướng dẫn việclấy ý kiến của cử tri về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vịhành chính; Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp

xã trong giai đoạn 2019-2021 và Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 14 tháng 5 năm

2019 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chínhcấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021;

- Về công tác thi đua - khen thưởng: Công chức cần nắm chắc các kiến thứcnghiệp vụ về thi đua - Khen thưởng, theo đó cần nắm chắc nội dung các văn bảnsau: Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy địnhmẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Kỷ niệm chương, mẫu bằng, khung,hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua, quản lý, cấp phát, cấpđổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng; Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viênchức; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn Nhà

Trang 35

nước vào Doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại Doanh nghiệp; Nghịđịnh số 88/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP về đánh giá và phân loại cán bộ,công chức, viên chức Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2017của Bộ Nội vụ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Về công tác văn thư, lưu trữ: Cần nắm vững các kiến thức quản lý nhà nước

về văn thư, lưu trư, các nghiệp vụ về văn thư, nghiệp vụ về lưu trữ, như thế côngchức Sở Nội vụ cần nắm chắc các quy định về văn thư, lưu trữ như: Chỉ thị số05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăngcường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; Luật Lưu trữ; Nghị định số01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Lưu trữ; Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý và sử dụng con dấu; Chỉ thị số 35/CT-

TG ngày 07 tháng 9 năm 2017 của thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác lập

hồ sơ, giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử; Nghị định số30/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2020 của chính phủ về công tác văn thư;Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn

dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử; Thông tư03/2018/TT-BNV ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Bộ Nội vụ về quy định chế độ báocáo thống kê ngành Nội vụ; Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm

2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ

và hoạt động dịch vụ lưu trữ và Thông tư số 02/2020/TT-BNV ngày 14 tháng 7 năm

2020 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội

09/2014/TT Về công tác tôn giáo: Công chức cần nắm được tình hình tôn giáo, loại hìnhtôn giáo, đặc điểm tôn giáo hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nói chung và trên địabàn tỉnh nói riêng, nắm bắt kịp thời chủ trương, đường lối của Đảng, nhà nước về

Trang 36

công tác quản lý tôn giáo, phát triển tôn giáo, ổn định tôn giáo, nhất là trong bốicảnh hội nhập như nước ta hiện nay và nắm vững các văn bản quản lý nhà nước vềtôn giáo như: Luật tín ngưỡng tôn giáo năm 2016; Nghị định 162/2017/NĐ-CPngày 30 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luậttín ngưỡng, tôn giáo; Quyết định số 199/QĐ-BNV, ngày 31/01/2018 của Bộ Nội vụ

về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm

vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Thông tư liên tịch số BNV, ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ về việchướng dẫn việc thực hiện nếp sống văn minh tại các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; Chỉthị số 1940/2008/CT-TTg ngày 31/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về nhà, đấtliên quan đến tôn giáo; Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg ngày 04/2/2005 của Thủ tướngChính phủ về một số công tác đối với đạo Tin lành; Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa I X về công tác tôn giáo;

04/2014/BVHTTDL Về công tác tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ và thanh niên: Cần có kiếnthức quản lý nhà nước về các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ và công tác thanhniên, muốn vậy phải nắm vững các quy định: Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày

21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;Nghị định số 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,quỹ từ thiện; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chínhphủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng

4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghịđịnh số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký vàquản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư

số 05/2012/TT-BNG ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Ngoại giao về hướng dẫnthi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ

Về quản lý nhà nước về công tác thanh niên công chức cần nắm: Luật Thanh niênđược Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005; Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH; Nghị định số

Trang 37

120/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức các bộ, cơ quan ngang bộ về công tác thanh niên; Nghị quyết số 45/NQ-

CP ngày 11/9/2009 của chính phủ ban Chương trình hành động của Chính phủ thựchiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X vềtăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa; Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giaiđoạn 2011-2020 và các chính sách khác có liên quan;

- Về công tác hành chính công sở, văn hóa công sở: Nắm vững các kiến thức

về điều hành công sở, thống kê, tổng hợp báo cáo, văn hóa công sở: Luật tổ chứcchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Quyết định số 1847/QĐ-TTgngày 27 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Vănhóa công vụ; Quyết định số 319/QĐ-BNV ngày 18 tháng 4 năm 2019 của Bộtrưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 03/2018/TT-BNV ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Bộ Nội vụ về quy định chế độ báo cáo thống

kê ngành Nội vụ; Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ vềđánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức

- Về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống thamnhũng: Hoạt động thanh tra của Sở nội vụ là một trong những hoạt động quan trọngnhằm đánh giá quá trình thực thi công vụ của công chức, của các cơ quan, đơn vịthuộc thẩm quyền thanh tra chuyên ngành nội vụ Do đó công chức Sở Nội vụ cần

có kiến thức về công tác thanh tra, thanh tra chuyên ngành, vì vậy cần nắm vữngcác văn bản như: Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của BộNội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Nội vụ thuộc

Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Luật Thanh tra năm2010; Nghị định 86/2011//NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra 2010; Nghị định07/2012/NĐ-CP quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra

Trang 38

chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; Quyết định TTCP về mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;Thông tư 02/2010/TT-TTCP quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra; Quyếtđịnh 2151/2006/QĐ-TTCP về Quy chế hoạt động Đoàn thanh tra; Thông tư05/2011/TT-TTCP Quy định về phòng, chống tham nhũng trong ngành thanh tra;Quyết định 1657/2005/QĐ-TTCP về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngànhThanh tra.

1131/2008/QĐ-Trên cơ sở được phân công thực hiện công vụ ở các lĩnh vực của mình, côngchức Sở nội vụ cần nắm cơ bản về các kiến thức về các lĩnh vực có liên quan trongcông tác nội vụ để có được kiến thức tổng hợp về công tác nội vụ từ đó tạo thuận lợitrong công tác cán bộ của Sở Nội vụ

Thứ hai, về kỹ năng: Kỹ năng là khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục

một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết về kiến thức hoặc kinh nghiệm đểtạo ra kết quả mong đợi; Kỹ năng luôn hướng vào mục đích rõ ràng; Kỹ năng là sảnphẩm của quá trình tư duy kết hợp với việc tích lũy kinh nghiệm thông qua đào tạotạo, bồi dưỡng và quá trình công tác Kỹ năng của công chức Sở Nội vụ được phânthành kỹ năng công chức lãnh đạo quản lý và kỹ năng công chức chuyên môn

Nhóm kỹ năng của công chức lãnh đạo bao gồm: Kỹ năng lập kế hoạch; Khả

năng nhìn nhận, phân tích vấn đề, xử lý tình huống; Kỹ năng kiểm tra, đôn đốc; Kỹ năng ra quyết định; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng giao việc; Kỹ năng tạo động lực.

Nhóm kỹ năng của công chức chuyên môn bao gồm: Kỹ năng tham mưu và

soạn thảo văn bản; Kỹ năng tuyển dụng; Kỹ năng giao tiếp hành chính; Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin; Kỹ năng quản lý hồ sơ; Kỹ năng phối hợp, làm việc nhóm;

Kỹ năng viết báo cáo

Kỹ năng là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng thực thi công vụ củacông chức Đây là những yếu tố cần thiết khi công chức thực thi công vụ Ngoàinhững kỹ năng chung đối với mọi công chức, mỗi công chức phải có những kỹ năngriêng để phù hợp với từng vị trí công tác

Trang 39

Thứ ba, thái độ: Là cơ quan đầu tàu về phong cách, lề lối, tác phong làm việc

khoa học, công chức Sở nội vụ phải chuẩn mực trong thực thi công vụ; phải cótrách nhiệm giữ bí mật nhà nước; tác phong làm việc chăm chỉ, cẩn thận, chắc chắn,niềm nở, ân cần và tôn trọng nhân dân; luôn ý thức chấp hành chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; thực thi nhiệm vụ không vì vụ lợi mà

vì mục đích, lợi ích chung của nhân dân, xã hội; tôn trọng, chấp hành chỉ đạo cấptrên và thẳng thắn chỉ ra các sai phạm của đồng nghiệp; nêu cao tinh thần tráchnhiệm, phối hợp với đồng đội; không cửa quyền, hách dịch, không gây phiền hà cho

tổ chức, cá nhân đến giao dịch, công tác; tham gia cùng với chính quyền địa phươngxây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hoạt động có hiệu lực,hiệu quả

1.2 Tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức Sở Nội vụ

Việc đánh giá thực thi công vụ của công chức là một trong những nội dungquan trọng, là khâu trọng yếu trong quản lý nhân sự trong các cơ quan hành chínhnhà nước Qua đối chiếu giữa kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức với mụctiêu đặt ra, nhiệm vụ được phân công để thấy được năng lực, trách nhiệm, mức độhoàn thành công việc của công chức Luật cán bộ công chức 2008 và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức quy định mụcđích đánh giá công chức: “đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạođức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ đượcgiao Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng,khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức” [23] Đánh giácông chức là một trong những biện pháp để đánh giá thực chất chất lượng, thựctrạng, qua đó xây dựng đội ngũ công chức chính quy chuyên nghiệp nâng cao hiệulực hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước

Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề đánh giá cán bộ công chức

đã được ban hành và thực thi trên thực tế Tuy nhiên, văn bản quy phạm pháp luậtchưa quy định rõ khung năng lực tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực

Trang 40

thực thi công vụ của công chức Việc đánh giá công chức hiện nay chủ yếu vẫn làcác tiêu chí chung chung, chưa chú trọng tới kỹ năng hay thái độ, hành vi của côngchức, tiêu chí cụ thể đối với từng vị trí công tác và chưa cụ thể đối với từng nhiệm

vụ công vụ của cơ quan hành chính nhà nước

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, xin đưa ra hai tiêu chí đánh giá thực thicông vụ của công chức Sở Nội vụ, cụ thể:

Một, tiêu chí đánh giá dựa trên các yếu tố cấu thành năng lực thực thi công

vụ của công chức Sở Nội vụ: Kiến thức, kỹ năng, thái độ

* Về kiến thức

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Công chức Sở Nội vụ phải được trang bị kiến thức chuyên môn, nghiệp vụphù hợp với vị trí công tác của mình được thể hiện thông qua các văn bằng được các

cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân trong nước hoặc nước ngoài bằngnhiều hình thức khác nhau Ở mỗi ngành nghề hay vị trí công việc đòi hỏi các trình

độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định Kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ thườngđược đào tạo trước khi tuyển dụng, bố trí, sắp xếp công việc Trong quá trình thựcthi công vụ, ở các vị trí công tác, mỗi công chức phải thường xuyên nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

- Kiến thức về quản lý nhà nước

Công chức Sở Nội vụ nói riêng phải được đào tạo về kiến thức quản lý nhànước Trình độ quản lý nhà nước là những kiến thức, kỹ năng mà công chức đượcđào tạo bồi dưỡng để phù hợp với từng chức danh, ngạch, vị trí công việc của côngchức để đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính nhà nước Kiến thức quản lý nhà nướcthông qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn về ngạch bao gồm:bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán sự và tương đương, bồi dưỡng quản lý nhànước ngạch chuyên viên và tương đương, bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch

Ngày đăng: 08/12/2020, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w