1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với quá trình phát triển kinh tế của thế giới, trong những năm vừa qua Việt Nam đã thu được những thành tựu đáng khích lệ về tăng trưởng kinh tế, trong giai đoạn năm 20102018, mặc dù tình hình kinh tế thế giới nhiều lần bị suy thoái, nhưng Việt Nam vượt qua khó khăn và thách thức với mức tăng trưởng GDP năm 2018 đạt 7,08%. Tuy nhiên, cùng với nhịp độ tăng trường kinh tế cao và quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đang diễn ngày một nhanh, Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các vấn đề về suy giảm chất lượng, suy thoái và ô nhiễm môi trường như: ô nhiễm nguồn nước (nước mặt, nước ngầm); ô nhiễm không khí, đặc biệt là môi trường không khí tại các đô thị, thành phố lớn; ô nhiễm do chất thải rắn… do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội gây ra. Trong đó, tình hình ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp ngày càng nghiêm trọng hơn tại các thành phố lớn, các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề và khu đông dân… làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân, đến sự phát triển bền vững của đất nước. Chỉ trong một thời gian ngắn các cơ quan, lực lượng chức năng đã phát hiện hàng trăm nhà máy, cơ sở sản xuất… xả nước thải không qua xử lý ra hệ thống sông, hồ, môi trường xung quanh. Trước tình hình đó, Chính phủ đã đề ra nhiều biện pháp, chính sách khác nhau: chính sách về quản lý, chính sách giáo dục và truyền thông, chính sách kinh tế nhằm mục đích xử lý, giảm thải ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Để hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nói chung, ô nhiễm môi trường do nước thải nói riêng và hướng tới đảm bảo phát triển bền vững đất nước, Đảng, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, luật và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường trong đó có việc ban hành các chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường nước theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (Polluter Pay PrinciplePPP). Cụ thể, về bảo vệ môi trường đối với nước thải thì trong giai đoạn từ năm 2003 2018 Chính phủ đã ban hành 03 Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp gồm: Nghị định số 672003NĐCP ngày 1362003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 252013NĐCP ngày 2932013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 1542016NĐCP ngày 16112016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Trang 1ĐÀO XUÂN HỒNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI
TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên – 2020
Trang 2ĐÀO XUÂN HỒNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI
TỈNH YÊN BÁI Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Binh
Thái Nguyên - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Tác giả luận văn
Đào Xuân Hồng
Trang 4Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến PGS.TS Phan Đình Binh, người đã trực tiếp hướng dẫn và theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn!
Yên Bái, ngày tháng năm 2020
HỌC VIÊN
Đào Xuân Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nước thải công nghiệp và chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường 4
1.1.2 Cơ sở lý luận của chính sách kinh tế trong quản lý môi trường 7
1.2 Tổng quan kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 14
1.2.1 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của một số quốc gia trên thế giới 14
1.2.2 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của một số tỉnh, thành phố của Việt Nam 16
1.3 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Việt Nam 18
1.3.1 Lĩnh vực bảo vệ môi trường 19
1.3.2 Lĩnh vực tài nguyên nước 19
1.4 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp qua các giai đoạn 20
1.4.1 Khái quát hệ thống văn bản hướng dẫn thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp qua các giai đoạn 20
1.4.2 Giới thiệu Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 20
Trang 61.5 Đánh giá chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu 25
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 27
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 27
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 28
2.3.4 Phương pháp phân tích, đánh giá 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32
3.1.3 Một số nhận xét đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế-xã hội có tác động đến việc thực hiện chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường 34
3.2 Một số đặc điểm hoạt động sản xuất của các đơn vị thuộc đối tượng thu phí nước thải tại tỉnh Yên Bái 35
3.2.1 Lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản 35
3.2.2 Lĩnh vực chế biến lâm, nông sản 41
3.2.3 Lĩnh vực chăn nuôi 45
3.2.4 Lĩnh vực cơ khí và lĩnh vực khác 46
3.3 Đánh giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái 47
3.3.1 Trách nhiệm thực hiện thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 47
3.3.2 Trình tự tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 49
3.3.3 Quản lý và sử dụng phí 51
Trang 73.3.4 Kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái 51 3.4 Đánh giá hiệu quả của chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái 55
3.4.1 Hiệu quả kinh tế 56
3.4.2 Hiệu quả về công tác quản lý nhà nước 58
3.4.3 Hiệu quả về môi trường 60
3.4.4 Đánh giá chính sách thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp qua ý kiến của cán bộ quản lý môi trường và cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 61
3.5 Tồn tại hạn chế, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái 66
3.5.1 Tồn tại hạn chế, nguyên nhân trong thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái 66
3.5.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Đề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng thống kê kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của tỉnh Bắc Kạn năm 2017-2019 17 Bảng 1.2 Bảng thống kê kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của tỉnh Lào Cai năm 2017-2019 17 Bảng 1.3 Bảng thống kê kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của tỉnh Phú Thọ năm 2017-2019 18 Bảng 1.4 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng thông số ô nhiễm có trong nước thải 22 Bảng 3.1 Danh sách các cơ sở sản xuất,kinh doanh thuộc đối tượng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp năm 2020 35 Bảng 3.2 Danh sách các cơ sở hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản thuộc đối tượng thu, nộp phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp năm 2020 36 Bảng 3.3 Danh sách các cơ sở chế biến lâm, nông sản thuộc đối tượng thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp năm 2020 41 Bảng 3.4 Danh sách các cơ sở chăn nuôi gia súc thuộc đối tượng thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp năm 2020 45 Bảng 3.5 Danh sách các cơ sở cơ khí và lĩnh vực khác thuộc đối tượng thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 46 Bảng 3.7 Kết quả xác định lưu lượng nước thải công nghiệp phát sinh của các đối tượng nộp phí năm 2020 52 Bảng 3.8 Số lượng cơ sở được lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải công nghiệp phục
vụ thu phí năm 2020 53 Bảng 3.9 Kết quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp phân theo năm 54 Bảng 3.10 Kết quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp phân 54 chia theo đơn vị 54 Bảng 3.11 Kết quả quản lý, sử dụng phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 55 Bảng 3.12 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý đối với chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 62 Bảng 3.13 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ, nhân viên tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp phí đối với chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 64
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ mục đích áp dụng các chính sách kinh tế trong quản lý môi trường 8
Hình 1.2 Mức thuế ô nhiễm tính trên mỗi đơn vị sản phẩm 9
Hình 1.3 Mức phí xả thải tối ưu 11
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Yên Bái 29
Hình 3.2 Sơ đồ triển khai thực hiện thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 49
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình phát triển kinh tế của thế giới, trong những năm vừa qua Việt Nam đã thu được những thành tựu đáng khích lệ về tăng trưởng kinh tế, trong giai đoạn năm 2010-2018, mặc dù tình hình kinh tế thế giới nhiều lần bị suy thoái, nhưng Việt Nam vượt qua khó khăn và thách thức với mức tăng trưởng GDP năm
2018 đạt 7,08% Tuy nhiên, cùng với nhịp độ tăng trường kinh tế cao và quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đang diễn ngày một nhanh, Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các vấn đề về suy giảm chất lượng, suy thoái và ô nhiễm môi trường
như: ô nhiễm nguồn nước (nước mặt, nước ngầm); ô nhiễm không khí, đặc biệt là
môi trường không khí tại các đô thị, thành phố lớn; ô nhiễm do chất thải rắn… do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội gây ra Trong đó, tình hình ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp ngày càng nghiêm trọng hơn tại các thành phố lớn, các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề và khu đông dân… làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân, đến sự phát triển bền vững của đất nước Chỉ trong một thời gian ngắn các cơ quan, lực lượng chức năng đã phát hiện hàng trăm nhà máy, cơ sở sản xuất… xả nước thải không qua xử lý ra hệ thống sông, hồ, môi trường xung quanh Trước tình hình đó, Chính phủ đã đề ra nhiều biện pháp, chính sách khác nhau: chính sách về quản lý, chính sách giáo dục và truyền thông, chính sách kinh
tế nhằm mục đích xử lý, giảm thải ô nhiễm, bảo vệ môi trường
Để hạn chế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nói chung, ô nhiễm môi trường
do nước thải nói riêng và hướng tới đảm bảo phát triển bền vững đất nước, Đảng, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, luật và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường trong đó có việc ban hành các chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường nước theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (Polluter Pay Principle-PPP) Cụ thể, về bảo vệ môi trường đối với nước thải thì trong giai đoạn từ năm 2003 - 2018 Chính phủ đã ban hành 03 Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp gồm: Nghị định
số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Trang 11Trong quá trình áp dụng thực hiện các Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải qua các giai đoạn đã phát sinh nhiều bất cập, tồn tài hạn chế và đã được điều chỉnh, khắc phục cho phù hợp với điều kiện thực tế Hiện nay, chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường nước đối với nước thải công nghiệp đang có hiệu lực
và được áp dụng triển khai thực hiện là Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 Việc triển khai thực hiện các Nghị định đã mang lại những thành công nhất định Trước hết, phải kể đến ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp, của các nhà sản xuất đối với môi trường được nâng lên; năng lực của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc triển khai áp dụng chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường được tăng cường; kinh phí cho công tác xử lý chất thải, cải thiện môi trường cấp Trung ương
và địa phương được bổ sung Tuy nhiên, bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện Nghị định 154/2016/NĐ-CP đã phát sinh nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
Vì vậy, để tiếp tục hoàn thiện chính sách kinh tế quan trọng này trong hệ thống các chính sách kinh tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tôi lựa chọn đề tài
“Đánh giá tác động và hiệu quả thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái”
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được tác động của chính sách thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái;
- Đánh giá được hiệu quả của chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái
3 Ý nghĩa của đề tài
Trang 12Làm cơ sở xây dựng, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện về lý thuyết hoặc xây dựng các giải pháp khác nhau trong quản lý và tổ chức thực hiện chính sách kinh tế
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc tổ chức thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
Nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải công nghiệp nói riêng và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nói chung về bảo vệ môi trường
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nước thải công nghiệp và chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường
1.1.1.1 Một số khái niệm về nước thải công nghiệp
a Theo từ điển bách khoa Việt Nam
Nước thải công nghiệp là nước bị thải loại ra môi trường sau khi đã qua sử dụng trong sản xuất công nghiệp với các mục đích khác nhau như làm lạnh, sản xuất, vệ sinh…
b Theo lĩnh vực công nghệ:
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghệ hoặc hoạt động sinh hoạt của công nhân
c Theo Luật bảo vệ môi trường
- Theo QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp thì nước thải công nghiệp như sau: “Nước thải phát sinh từ quá trình
công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở
công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở
công nghiệp.” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)
- Theo Khoản 2, Điều 2, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm
2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định: “Nước thải công nghiệp là nước thải từ: cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá; cơ
sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; cơ sở nuôi trồng thủy sản; cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề; cơ sở thuộc da, tái chế da; cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; cơ sở dệt, nhuộm, may mặc; cơ sở sản xuất giấy, bột giấy, nhựa, cao su; cơ sở sản xuất phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng; cơ sở cơ khí, luyện kim, gia công kim loại,
Trang 14chế tạo máy và phụ tùng; cơ sở sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử; cơ sở sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu; nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp; cơ sở sản xuất khác”(Chính phủ, 2016)
1.1.1.2 Đặc điểm nước thải công nghiệp
Hiện nay người ta quan tâm nhiều tới 3 nguồn nước thải chính là nguồn nước thải bệnh viện, nguồn nước thải công nghiệp và nguồn thải sinh hoạt Đặc biệt nguồn nước thải công nghiệp là một thách thức lớn cho hệ thống sông hồ của nhiều nước trên thế giới và nhất là ở Việt Nam do những đặc tính độc hại của nó đối với môi trường
Đặc điểm nguồn nước thải công nghiệp chứa nhiều hoá chất độc hại (kim
loại nặng như Hg, As, Pb, Cd,…); các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học (phenol,
dầu mỡ ); các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học từ cơ sở sản xuất thực phẩm Tuy
nhiên nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà thành phần tính chất tuỳ thuộc vào quá trình sản xuất cũng như quy mô xử lý nước thải Nước thải của các
cơ sở chế biến lương thực thực phẩm có chứa nhiều chất phân huỷ sinh học; trong khi nước thải công nghiệp lại chứa nhiều kim loại nặng… (Lương Văn Hinh, 2015)
Từ các khái niệm, nhận định nêu trên đều cho thấy nước thải công nghiệp là nước thải ra từ các cơ sở sản xuất kinh doanh Trong nước thải công nghiệp có chứa các chất ô nhiêm hữu cơ, vô cơ, kim loại nặng… như: BOD, COD, chất rắn lơ lửng, sắt, đồng, mangan, thủy ngân, chì, asen, cadimi, dầu mỡ… với nồng độ ô nhiễm ở
các mức độ khác nhau (Theo QCVN 40:2011/BTNMT có 33 thông số ô nhiễm đặc
trưng trong nước thải công nghiệp) Nếu các nguồn nước thải công nghiệp ở các
lĩnh vực sản xuất không được xử lý hoặc xử lý không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường mà thải ra môi trường thì sẽ gây ảnh hưởng, suy thoái, ô nhiễm các nguồn tiếp nhận là hệ thống sông, suối, ao, hồ…, gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây mất mỹ quan
và hủy hoại các hệ sinh thái
1.1.1.3 Một số khái niệm về các chính sách kinh tế trong bảo vệ môi trường
Chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường là hệ thống các chính sách được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong của hoạt động các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường
Trang 15Các chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường rất đa dạng, trong đó các chính sách kinh tế trong quản lý môi trường thường được sử dụng gồm: Thuế tài nguyên;
thuế và phí môi trường; Giấy phép chất thải (có thể mua bán được) hay "cota ô
nhiễm"; quỹ bảo vệ môi trường; đặt cọc-hoàn trả; ký quỹ môi trường; trợ cấp môi trường…
a Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là sắc thuế áp dụng cho tất cả các cá nhân, tổ chức có khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế tài nguyên theo quy định pháp luật của một quốc gia Thuế tài nguyên thường bao gồm một số loại sau: Thuế sử dụng đất; thuế
sử dụng nước; thuế khai thác tài nguyên khoáng sản (trong đó, tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước và khoáng sản cũng được coi là một dạng thuế tài nguyên);
thuế tài nguyên rừng, thuế tài nguyên biển…
Ngoài ra, theo Luật Thuế tài nguyên năm 2009 thì đối tượng chịu thuế tài nguyên gồm: Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Dầu thô; Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; Yến sào thiên nhiên; Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định (Quốc hội, 2009)
b Thuế/Phí môi trường
- Theo quy định tại Luật Thuế Bảo vệ môi trường 2010 thì thuế bảo vệ môi trường được hiểu như sau: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản
phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến
môi trường Hay nói theo cách khác thì thuế môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước, nhằm điều tiết các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường (Quốc hội, 2010)
Theo Điều 148 Luật bảo vệ môi trường 2014 thì phí bảo vệ môi trường được hiểu như sau: Phí bảo vệ môi trường là khoản phí mà tổ chức, cá nhân phải trả do hoạt động của họ hoặc sản phẩm họ dùng có ảnh hưởng bất lợi cho môi trường, làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường Nhà nước sẽ dùng khoản phí này vào việc bảo vệ, cải thiện môi trường (Quốc hội, 2014)
Trang 16Có thể nói, thuế/phí bảo vệ môi trường là một trong những chính sách kinh
tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” Thuế/phí môi trường có hai mục đích chủ yếu là: khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất gây ô nhiễm thải ra môi trường
và là nguồn thu của ngân sách để phục vụ cho hoạt động bảo vệ, cải thiện và xử lý
ô nhiễm môi trường
c Một số chính sách kinh tế khác
Một số chính sách kinh tế khác trong quản lý môi trường gồm: Quỹ bảo vệ môi trường; Đặt cọc và hoàn trả; Ký quỹ môi trường; Trợ cấp môi trường; Giấy phép môi trường
1.1.2 Cơ sở lý luận của chính sách kinh tế trong quản lý môi trường
1.1.2.1 Chính sách kinh tế trong quản lý môi trường
Trong thập niên 70-80 của thế kỷ trước (thế kỷ 20), nhiều quốc gia nước trên thế giới đã bắt đầu xây dựng và áp dụng các chính sách, công cụ kinh tế trong quản
lý môi trường, đặc biệt là quản lý môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất… Đến nay, các loại công cụ này đã, đang được hoàn thiện và tiếp tục được sử dụng rộng rãi ở các cấp độ khác nhau từ quy mô vùng lãnh thổ, quốc gia đến địa phương nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên
Chính sách kinh tế trong quản lý môi trường là hệ thống các chính sách, công
cụ được sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường
Chính sách kinh tế có thể tác động trực tiếp vào các nhà sản xuất, kinh doanh dưới dạng thuế, phí môi trường hoặc phí xả thải hoặc vào người sử dụng dưới dạng phí sử dụng Trong tất cả các trường hợp đó chính sách kinh tế trong quản lý môi trường đều có mục đích chung là hạn chế lượng chất thải phát sinh và giảm ảnh hưởng của việc tiêu thụ tài nguyên và năng lượng Việc sử dụng chính sách kinh tế
để kích thích các chủ thể hoạt động có lợi cho môi trường theo 2 nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền và người gây ô nhiễm phải trả tiền
Trang 17Hình 1.1 Sơ đồ mục đích áp dụng các chính sách kinh tế trong quản lý môi trường
1.1.2.2 Phân loại chính sách kinh tế
Việc phân loại các chính sách, công cụ kinh tế có thể thực hiện bằng cách xác định cách thức áp dụng công cụ Ví dụ, các chính sách được áp dụng trực tiếp
đối với chất thải ô nhiễm (thuế/phí ô nhiễm dựa trên khối lượng chất ô nhiễm hoặc
phí chất thải đánh vào khối lượng chất thải phát sinh) hay gián tiếp thông qua các
sản phẩm sản xuất ra hay các đầu vào (thuế/phí môi trường đánh vào các sản phẩm
như bao bì, lốp, ắc qui hay các đầu vào như xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu )
Thuế là khoản thu cho ngân sách, dùng để chi cho mọi hoạt động của nhà nước Thuế môi trường nói chung hay thuế ô nhiễm môi trường nói riêng đều do nhà nước định ra, thu về cho ngân sách, dùng để chi chung, không chỉ chi riêng cho công tác bảo vệ môi trường
Phí là khoản thu của Nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên
và không thường xuyên đối với công tác quản lý, điều phối hoạt động của người nộp phí Như vậy, khác với thuế môi trường, phần lớn kinh phí thu phí ô nhiễm sẽ được sử dụng, điều phối lại cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường và giải quyết một phần các vấn đề môi trường do những người đóng phí gây ra
Thuế/phí ô nhiễm được áp dụng trực tiếp hay gián tiếp thường phụ thuộc vào thực trạng hệ thống thể chế hiện hành và mức độ đơn giản hoá về mặt hành chính
Chính sách kinh tế trong quản lý môi trường
Thuế/phí
môi trường
Thuế/phí tài nguyên
Phí người sử dụng
Phí người sử dụng
Bồi hoàn chi phí
Trang 18trong khi áp dụng hệ thống phí Thông thường thuế/phí gián tiếp dễ áp dụng hơn vì chúng thường được tính gộp vào các khoản thuế/phí hiện có Do đó công tác thu thuế/phí cũng thường đơn giản hơn (Nguyễn Thế Chinh, 2003)
1.1.2.3 Thuế ô nhiễm và phí thải
Arthur C.Pigou (Pigou 1877 - 1959) - Giáo sư kinh tế chính trị trường Đại học Cambridge là người đầu tiên có sáng kiến áp dụng cách tiếp cận kinh tế và việc giải quyết ngoại ứng do ô nhiễm môi trường Ông đã đưa ra ý tưởng về việc đánh thuế với những người gây ô nhiễm Đây là loại thuế thay vì đánh vào đầu ra sản phẩm, người
ta đánh cho mỗi đơn vị phát thải ô nhiễm đầu vào Đây là cách tạo ra một động cơ kinh tế cho người gây ô nhiễm thay đổi mức sản lượng của mình và buộc họ phải
chịu đầy đủ chi phí xã hội của việc sản xuất, bao gồm cả chi phí cá nhân (nguyên vật
liệu, nhà xưởng, vốn, lao động…) và chi phí ngoại ứng môi trường
a Thuế ô nhiễm (thuế Pigou)
Nhằm đạt được mức hoạt động tối ưu (sản lượng tối ưu) Q*, nhà kinh tế học Pigou người Anh đã đề xuất một công cụ kiểm soát khi có ô nhiễm xảy ra nhằm làm cho chi phí cá nhân bằng chi phí xã hội bằng thuế ô nhiễm tối ưu hay còn gọi là thuế Pigou Nguyên tắc tính thuế ô nhiễm tối ưu (thuế Pigou) nêu ra là ai gây ô nhiễm người đó phải chịu thuế Thuế Pigou tính trên từng đơn vị sản phẩm gây ô nhiễm
Hình 1.2 Mức thuế ô nhiễm tính trên mỗi đơn vị sản phẩm
Mức thuế ô nhiễm tính cho mỗi đơn vị sản phẩm gây ô nhiễm có giá trị bằng chi phí bên ngoài (MEC) do đơn vị sản phẩm gây ô nhiễm gây ra tại mức hoạt động tối ưu (sản lượng tối ưu) Q*
Trang 19Hình vẽ 1.2 mô tả cơ chế của công cụ này Mục tiêu của người sản xuất là tối
đa hoá lợi nhuận ròng cá nhân Sau khi đánh thuế Pigou là t*, đường lợi nhuận ròng
cá nhân biên mới là MNPB - t* nằm dưới đường MNPB cũ Khi chưa bị đánh thuế/phí, người gây ô nhiễm sẽ quyết định sản xuất ở mức QP để có lợi nhuận cực đại Khi đánh thuế t* sẽ quyết định mức sản xuất ở mức Q*
Khi đánh thuế nếu sản xuất ở QP thì giá trị thuế bằng diện tích hình 0aeQP, tổng lợi nhuận là diện tích 0bQP, lợi nhuận ròng được tính bằng diện tích abd trừ diện tích deQP Khi sản xuất ở Q*, giá trị thuế là diện tích 0adQ*, lợi nhuận là diện tích hình 0bdQ*, lợi nhuận ròng là diện tích abd Như vậy, khi bị đánh thuế t*, người sản xuất sẽ điều chỉnh về mức hoạt động sản xuất Q*
Có thể nói thuế đánh vào nguồn phát thải gồm rất nhiều mức thuế chi tiết đánh vào các đơn vị phát thải hoặc thiệt hại do mỗi một hoạt động cụ thể gây nên Mức thuế đối với mỗi đơn vị được xác định tại điểm mà tổng chi phí xã hội ngoại biên của một hoạt động bằng với (=) lợi ích biên thu được từ hoạt động đó Do
đó, mức thuế (thuế suất) được quy định bằng một số tiền cụ thể, không tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá cả hàng hoá Thuế Pigou thường được đánh giá là một công cụ hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề môi trường vì có tác động cải thiện các hoạt động kinh tế, chi phí quản lý thấp, khuyến khích việc giảm thiểu thiệt hại môi trường So với công cụ về chính sách thể chế, thuế Pigou có nhiều
ưu điểm hơn về định hướng giảm thiểu ô nhiễm thông qua việc điều chỉnh cơ cấu tiêu dùng, thay đổi cấu trúc và quy mô của hoạt động, thay đổi công nghệ, sử dụng các nguyên liệu thay thế (Nguyễn Mậu Dũng, 2009)
Trang 20Hình 1.3 Mức phí xả thải tối ưu
Xét hoạt động sản xuất gây ra ngoại ứng tiêu cực với hàm chi phí thiệt hại cận biên là MDC Bên cạnh hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải đầu tư và vận hành công trình xử lý ô nhiễm môi trường với hàm chi phí giảm thải cận biên là MAC
Thông thường cơ sở sản xuất, kinh doanh muốn xả thải ở mức thải tối đa là
Wm, bởi vì tại mức thải này chi phí mà chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh bỏ ra để giảm thải (chi phí xử lý) là thấp nhất nhưng chi phí áp đặt cho xã hội là lớn nhất Ngược lại,
cơ quan quản lý và xã hội muốn cơ sở sản xuất, kinh doanh thải tại mức bằng 0, tương ứng với chi phí giảm thải (chi phí xử lý) của cơ sở sản xuất, kinh doanh là lớn nhất
Do đó, tại mức thải W* được xác định là MDC = MAC thì chi phí giảm thải (chi phí xử lý) của cơ sở sản xuất, kinh doanh và chi phí áp đặt xã hội là nhỏ nhất
Từ đó ta xác định được các đại lượng sau:
AC: là chi phí kiểm soát ô nhiễm; F: là tổng số phí phải nộp
EC: là chi phí xử lý môi trường của cơ sở sản xuất (EC = AC + F)
Dựa vào đồ thị của hình 3 ta xác định được
Trang 21và khả năng giảm thải (xử lý) của mình để quyết định mức thải sao cho tiết kiệm chi phí giảm thải nhất
Có thể nói, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nói chung, nước thải công nghiệp nói riêng là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường tạo động lực
để các doanh nghiệp giảm ô nhiễm, đồng thời tạo nguồn thu để chi trả cho các hoạt động bảo vệ môi trường (Hoàng Xuân Cơ, 2005)
1.1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường bằng chính sách, công cụ
kinh tế thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
a Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP – Polluter Pays Principle) Nguyên tắc này là sáng kiến do Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD)
đề ra vào các năm 1972 và 1974 Nguyên tắc PPP “tiêu chuẩn” năm 1972 cho rằng các tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường phải trả mọi loại phí cho hoạt động kiểm soát
và phòng chống ô nhiễm Nguyên tắc PPP “mở rộng” năm 1974 chủ trương rằng, các tác nhân gây ô nhiễm ngoài việc phải tuân thủ các chi phí tiêu chuẩn đối với việc gây
ô nhiễm còn phải bồi thường cho những người bị thiệt hại do ô nhiễm này gây ra
Hiện nay nguyên tắc PPP đã trở thành nguyên tắc chung của việc quốc tế hoá chi phí môi trường, đối tượng gây ra ô nhiễm phải chịu toàn bộ các chi phí để bù đắp thiệt hại môi trường gây ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Về phía người tiêu dùng cũng phải chịu một phần chi phí, chi phí này sẽ được tính vào giá thành sản phẩm Điều đó góp phần hạn chế việc tiêu thụ những sản phẩm hàng hoá
có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao (Trần Thanh Lâm, 2006)
b Nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền (BPP – Benefit Pays Principle) Đối nghịch với người trực tiếp gây ô nhiễm phải trả tiền thì người được hưởng lợi một môi trường đã được cải thiện cũng phải trả một khoản phí nhất định Nguyên tắc BPP đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường với một cách nhìn riêng Thay vì nguyên tắc PPP, nguyên tắc BPP chủ trương rằng việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường cần được hỗ trợ từ phía những người muốn thay đổi hoặc những người không phải trả giá cho các chất thải gây ô nhiễm môi trường
Trang 22Về thực chất nguyên tắc BPP có thể sử dụng như một định hướng hỗ trợ nhằm đạt được các mục tiêu bảo vệ môi trường, cho dù đó là mục tiêu bảo vệ hay phục hồi môi trường Nếu mức phí có thể được thu dù để dành cho các mục tiêu môi trường thì lúc đó chính sách này có thể được coi là chính sách có hiệu quả về môi trường Mục đích hướng tới của nguyên tắc BPP là nhằm bảo vệ môi trường nên có thể nói là nó được công chúng ủng hộ rộng rãi (Nguyễn Thế Chinh, 2003)
c Nguyên tắc cưỡng chế
Nguyên tắc cưỡng chế là một loạt những hành động của cơ quan quản lý nhà nước thực hiện để đảm bảo quy định được tuân thủ và để điều chỉnh hoặc chấm dứt những hành động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người Hoạt động cưỡng chế của cơ quan quản lý nhà nước bao gồm:
- Thanh tra, kiểm tra để xác định mức độ tuân thủ của các đối tượng được điều chỉnh và để phát hiện những hành vi vi phạm
- Thảo luận, đối thoại với các tổ chức, cá nhân không tuân thủ các quy định nhằm xây dựng và đưa ra kế hoạch, biện pháp được nhất trí để tuân thủ các quy định đó
- Các biện pháp pháp lý trong trường hợp cần thiết để đôn đốc, yêu cầu tổ chức, cá nhân tuân thủ hoặc áp đặt những quy định về xử lý vi phạm hành chính và bồi thường, khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật hoặc những hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng hoặc suy thoái, ô nhiễm môi trường
1.1.2.5 Lợi ích của việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
a Lợi ích về kinh tế: Lợi ích về kinh tế trong việc áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nhằm tạo nguồn kinh phí cho công tác xử
lý chất thải, khắc phục ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường…; Bắt buộc các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thay đổi hoạt động sản xuất theo hướng thân thiên với môi trường
b Lợi ích về môi trường:
- Hạn chế ô nhiễm môi trường do các nguồn nước thải công nghiệp thải ra; Điều tiết và hạn chế lượng nước thải thải ra môi trường: Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp giúp các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nắm bắt được tổng lượng nước thải thải ra môi trường để từ đó có các biện
Trang 23pháp quản lý phù hợp để điều tiết lượng nước thải thải ra phù hợp với sức chịu tải của môi trường tiếp nhận
- Khuyên khích các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn để giảm thiểu lượng nước thải thải ra môi trường Từ đó, vừa giảm được chi phí đầu tư công trình xử lý nước thải, đạt được các tiêu chuẩn về môi trường, giảm được số phí nước thải phải nộp; Sử dụng tiết kiệm nước sạch, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên
1.2 Tổng quan kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
1.2.1 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của một số quốc gia trên thế giới
Từ những năm 70 của thế kỷ 20 chính sách kinh tế về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng mới chỉ được một số
ít nước có nền kinh tế phát triển như: các nước thuộc nhóm OECD, các nước công nghiệp mới NIC, một số nước khác như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc áp dụng với phạm vi hạn chế trong một số ngành, lĩnh vực Trong đó phí BVMT đối với nước thải công nghiệp đã được áp dụng và thực hiện thành công ở một số nước:
* Tại Hàn Quốc: Phí nước thải đánh vào nguồn gây ô nhiễm được Hàn Quốc
áp dụng từ năm 1983 Ban đầu phí được áp dụng dưới dạng phạt do không thực hiện đúng cam kết Cơ quan môi trường Hà Quốc được quyền phạt tiền các cơ sở gây ô nhiễm nếu như vi phạm tiêu chuẩn về môi trường và sau đó yêu cầu phải có biện pháp xử lý nếu vẫn tiếp tục thải vượt tiêu chuẩn cho phép.(Ngô Văn Mẫn, 2015)
Từ năm 1986 đến nay biện pháp này đã được thay đổi bằng thu phí với phần thải vượt tiêu chuẩn Mức phí được xác định dựa trên cơ sở nồng độ chất gây ô nhiễm, vị trí thải chất gây ô nhiễm, thời gian vượt tiêu chuẩn cho phép và tuy vào số lần vi phạm tiêu chuẩn Nhưng sau một thời gian thực hiện biện pháp này đã bộc lộ một số nhược điểm Để khắc phục những nhược điểm từ năm 1990 Hàn Quốc dã tính phí căn cứ vào lượng thải vượt tiêu chuẩn cho phép và kết hợp nồng độ các chất gây
ô nhiễm trong công thức tính phí Ngoài ra, Hàn Quốc đã điều chỉnh xuất phí cao hơn chi phí vận hành hệ thống xử lý ô nhiễm để khuyến khích giảm ô nhiễm
Trang 24* Tại Trung Quốc: Phí nước thải tại Trung Quốc được quy định trong Điều
18 Luật Bảo vệ môi trường 1979 Trong những năm 1979 - 1981, phí ô nhiễm được
áp dụng trên cơ sở thử nghiệm ở 27 tỉnh, thành phố, dưới sự giám sát trực tiếp của Chính phủ Từ năm 1982 việc thực hiện được áp dụng trên toàn quốc
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện biện pháp này đã bộc lộ một số bất cập
Để khắc phục những bất cập này, năm 2003, hệ thống tính phí nước thải của Trung Quốc đã có một số thay đổi: Việc tính phí được dựa trên tải lượng chứ không chỉ
dựa trên nồng độ; Phí được tính với tất cả các đơn vị ô nhiễm (cả đơn vị trên và
dưới TCCP); Phí được tính với hơn 100 thông số ô nhiễm trong nước thải Các tiêu
chuẩn do Bộ Môi trường quy định thay đổi tùy thuộc vào từng ngành công nghiệp
và mức phí thay đổi tùy theo loại chất gây ô nhiễm.(Ngô Văn Mẫn, 2015)
* Tại Philippine: Từ năm 2003, Chính phủ Philippines đã cho nhân rộng việc
áp dụng thu phí nước thải trong phạm vi cả nước Tuy nhiên, việc thu phí trong giai đoạn này có một số điều chỉnh nhằm tăng hiệu quả của phí Thứ nhất, phần phí cố định phụ thuộc lượng nước thải và việc có chứa kim loại nặng hay không Thứ hai, phần phí biến đổi áp dụng đồng loạt 5.000 Peso/tấn với tất cả các đơn vị ô nhiễm chứ không phân biệt đơn vị ô nhiễm vượt tiêu chuẩn và dưới tiêu chuẩn (Ngô Văn Mẫn, 2015)
* Một số nhận xét
Qua nghiên cứu ban đầu về kinh nghiệm của một số nước cho thấy, việc áp dụng chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có đặc điểm như sau:
- Phí nước thải là công cụ được áp dụng rộng rãi nhất trong số các chính sách kinh tế Việc áp dụng phí nước thải không gây ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
- Phí nước thải góp phần đáng kể làm giảm ô nhiễm nước vào tạo nguồn thu cho công tác BVMT Tuy nhiên, mức độ thành công có khác nhau tùy thuộc cơ chế thu Cụ thể là tỷ lệ thành công cao hơn với các nước có cơ chế thu đơn giản; áp dụng quy mô thí điểm trước khi áp dụng rộng rãi; áp dụng việc đánh phí với tất cả các đơn
vị ô nhiễm (cả đơn vị vượt tiêu chuẩn và không vượt tiêu chuẩn); tách riêng phí cố định (phí hành chính) và phí biến đổi (phí đánh vào đơn vị ô nhiễm)
Trang 25- Đa số các nước sử dụng phí nước thải để tái đầu tư vào các hoạt động bảo
vệ môi trường
- Để việc thu phí hiệu quả cần hệ thống kiểm tra, giám sát tốt, xử phạt nghiêm minh những đơn vị không đóng phí Đồng thời, cần xây dựng hệ thống quản lý môi trường trong các doanh nghiệp để tăng tính công khai, minh bạch của các số liệu xả thải
1.2.2 Kinh nghiệm về thực hiện chính sách thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của một số tỉnh, thành phố của Việt Nam
Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được Việt Nam ban hành và tổ chức thực hiện từ năm 2003, trong giai đoạn từ năm 2003-2018 Chính phủ đã ban hành 03 nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp gồm: Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 154/2016/NĐ-
CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Cho đến nay, quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nói chung và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nói riêng đã dần được hoàn thiện và vận hành ổn định nhưng vẫn còn có những hạn chế bất cập ở mức độ nhất định
1.2.2.1 Kết quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của tỉnh Bắc Kạn
Trên cơ sở tổng hợp số liệu, trong giai đoạn 2017 - 2019 của Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn đã tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
- Năm 2017, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có 90 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí với tổng số tiền nộp phí là: 1.008.513.446 đồng, trong đó: có 9 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí biến đổi với số tiền là: 842.542.000 đồng, 81 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí cố định với số tiền là: 121.500.000 đồng
- Năm 2018, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có 79 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí với tổng số tiền nộp phí là: 944.542.000 đồng, trong đó: có 11 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí biến đổi với số tiền là: 887.013.776 đồng, 68 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí cố định với số tiền là: 102.000.000 đồng
Trang 26- Năm 2019, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có tổng số 82 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí với tổng số tiền phí là 703.543.400 đồng, trong đó: có 11 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí biến đổi với số tiền là 597.043.400 đồng, 71 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí cố định với số tiền là 106.500.000 đồng (Sở TN&MT tỉnh Bắc Kạn, 2019)
Bảng 1.1 Bảng thống kê kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp của tỉnh Bắc Kạn năm 2017-2019
Năm Đơn vị nộp phí Số tiền phí nộp (đồng)
Biến đổi Cố định Biến đổi Cố định
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Bắc Kạn, 2019)
1.2.2.2 Kết quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của tỉnh Lào Cai
Trên cơ sở tổng hợp số liệu, trong giai đoạn 2017 – 2019 của Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
Bảng 1.2 Bảng thống kê kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp của tỉnh Lào Cai năm 2017-2019
Năm Đơn vị nộp phí Số tiền phí nộp (đồng)
Biến đổi Cố định Biến đổi Cố định
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Lào Cai, 2019)
- Năm 2017, trên địa bàn tỉnh Lào Cai có tổng số 18 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp với số tiền là 277.155.000, trong đó:
có 17 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí biến đổi với số tiền là 275.655.000 đồng; có 01
cơ sở thuộc đối tượng nộp phí cố định với số tiền là 1.500.000 đồng
- Năm 2018, trên địa bàn tỉnh Lào Cai có tổng số 18 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, trong đó: có 17 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí biến đổi với số tiền là 898.139.000 đồng; có 01 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí cố định với số tiền là 1.500.000 đồng
Trang 27- Năm 2019, trên địa bàn tỉnh Lào Cai có tổng số 21 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, trong đó: có 20 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí biến đổi với số tiền là 757.230.000 đồng; có 01 cơ sở thuộc đối tượng nộp phí cố định với số tiền là 1.500.000 đồng (Sở TN&MT tỉnh Lào Cai, 2019)
1.2.2.3 Kết quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của tỉnh Phú Thọ
Trên cơ sở tổng hợp số liệu, trong giai đoạn 2017 - 2019 của Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ đã tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
- Năm 2017, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có tổng số 91 cơ sở nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, trong đó: có 42 cơ sở nộp phí biến đổi với số tiền là 2.782.500.000 đồng; có 49 cơ sở nộp phí cố định với số tiền là: 85.500.000 đồng
- Năm 2018, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có tổng số 120 cơ sở nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, trong đó: có 55 cơ sở nộp phí biến đổi với số tiền là 3.654.000.000 đồng; có 65 cơ sở nộp phí cố định với số tiền là 144.000.000 đồng
- Năm 2019, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có tổng số 92 cơ sở nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, trong đó: có 45 cơ sở nộp phí biến đổi với số tiền là 1.867.500.000 đồng; có 47 cơ sở nộp phí cố định với số tiền là 88.500.000 đồng (Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ, 2019)
Bảng 1.3 Bảng thống kê kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
công nghiệp của tỉnh Phú Thọ năm 2017-2019
Năm Đơn vị nộp phí Số tiền phí nộp (đồng)
Biến đổi Cố định Biến đổi Cố định
(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ, 2019)
1.3 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải tại Việt Nam
Trong những năm qua, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường
Trang 281.3.1 Lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
- Các Nghị định: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định
số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định 155/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Các Thông tư: Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; Thông tư 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi; QCVN 01-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến mủ cao su; QCVN 11-MT:2016/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản; QCVN 12-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy; QCVN 13-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm; QCVN 60-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu; QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp…
62-1.3.2 Lĩnh vực tài nguyên nước
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13
- Các Nghị định: Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Trang 291.4 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp qua các giai đoạn
1.4.1 Khái quát hệ thống văn bản hướng dẫn thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp qua các giai đoạn
1.4.1.1 Giai đoạn 2004 đến 30/6/2013
- Các nghị định: Nghi định số 67/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghi định
số 67/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Các thông tư: Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghi định số 67/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sử đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghi định số 67/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
1.4.1.3 Giai đoạn từ 2017 đến nay
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải
1.4.2 Giới thiệu Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
1.4.2.1 Về nguyên tắc, phạm vi, đối tượng, cơ quan thu phí
a Nguyên tắc thu phí
Trang 30Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp theo Nghị định số
154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được xây dựng theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”
b Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, mức thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
c Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nước thải công nghiệp phát sinh từ nhóm các cơ sở sau:
Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản;
Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá;
Cơ sở chăn nuôi, giết mổ:
Gia súc, gia cầm tập trung;
Cơ sở nuôi trồng thủy sản;
Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;
Cơ sở: Thuộc da, tái chế da;
Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản;
Cơ sở: Dệt, nhuộm, may mặc;
Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su;
Cơ sở sản xuất: Phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng;
Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng;
Cơ sở sản xuất: Linh kiện, thiết bị điện, điện tử;
Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu; Nhà máy cấp nước sạch; Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp;
d Cơ quan thu phí
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp Căn cứ vào yêu cầu thu phí của mỗi địa phương và khả năng
Trang 31quản lý của cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài nguyên
và Môi trường cấp huyện thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn
Bảng 1.4 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính
theo từng thông số ô nhiễm có trong nước thải STT Thông số ô nhiễm tính phí Mức phí (đồng/kg)
Trang 32Số phí bảo vệ môi
trường đối với
nước thải công
nghiệp phải nộp
(đồng)
=
Tổng lượng nước thải thải ra (m3)
x
Hàm lượng chất
nhiễm có trong nước thải (mg/l)
x 10-3 x
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường (đồng/kg)
- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới
20 m3/ngày đêm, số phí cố định (f) phải nộp là: 1.500.000 đồng/năm;
- Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20
m3/ngày đêm trở lên, số phí phải nộp hàng quý được tính theo công thức sau:
Fq = (f/4) + Cq
Trong đó:
+ Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng);
+ f = 1.500.000 đồng;
+ Cq là số phí biến đổi phải nộp trong quý
* Xác định lượng nước thải ra:
- Đối với các cơ sở có đồng hồ đo lượng nước thải, lượng nước thải ra được xác định căn cứ vào số đo trên đồng hồ;
- Đối với các cơ sở không có đồng hồ đo lượng nước thải thì lượng nước thải được xác định dựa trên kết quả đo đạc thực tế của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc được tính bằng 80% lượng nước sử dụng hoặc thông tin trong báo cáo đánh giá tác động môi trường theo định kỳ hàng quý
c Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí
* Kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
- Hằng quý các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực hiện kê khai số phí phải nộp hằng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở xả nước thải theo quy định (mẫu số 02 – phần phụ lục) trong vòng 05 ngày đầu, tháng đầu tiên của quý tiếp theo và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai
- Tạo điều kiện và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định số phí của cơ sở, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải
Trang 33* Thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xem xét thẩm định tính chính xác, tính phù hợp, số tiền phí phải nộp của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh nước thải công nghiệp Căn cứ để thẩm định là số liệu kê khai của người nộp phí; kết quả
đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra gần nhất nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm khai, nộp phí
Trên cơ sở kết quả thẩm định tờ khai nộp phí của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Sở Tài nguyên và Môi trường số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân nộp phí (mẫu số 03 – phần phụ lục)
* Nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm nộp phí cố định một lần cho cả năm theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, thời hạn nộp phí trước ngày 31 tháng
1.4.2.3 Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Tổng số phí BVMT đối với nước thải công nghiệp thu được trong năm tính phí được quản lý và sử dụng như sau:
a Đối với cơ quan thực hiện thu phí
+ Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí gồm: Điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh nước thải công nghiệp trên địa bàn; Trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí;
Trang 34Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh phát sinh nước thải công nghiệp
b Đối với ngân sách nhà nước
Phần còn lại (75% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng vào các mục đích sau: Sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; Bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; Tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải (Chính phủ, 2016)
1.5 Đánh giá chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường đã được rất nhiều chuyên gia, nhà kinh tế, nhà khoa học trên thế giới và trong nước nghiên cứu, đồng thời đã được nhiều quốc gia áp dụng thực hiện trong thực tế một cách có hiệu quả
Tại Việt Nam chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, biên soạn thành các tài liệu, giáo trình giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng… Nhiều viện nghiên cứu của các bộ, ngành đã nghiên cứu chính sách kinh tế về bảo vệ môi trường đạt được những kết quả nhất định Trên cơ
sở các kết quả nghiên cứu các bộ, ngành đã tham mưu đề xuất cho Quốc hội, Chính phủ ban hành các văn bản pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư…) và tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam như: thuế tài nguyên, thuế, phí bảo
vệ môi trường… Trong đó, chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã được ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả nhất định từ năm
2003 đến nay
Tuy nhiên, qua kết quả tìm hiểu và nghiên cứu của học viên cho thấy có một
số nghiên cứu có liên quan đến chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhưng gần như không có các nghiên cứu có liên quan một cách cụ thể đến việc đánh giá tác động và hiệu quả thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Theo nhận định, đánh giá của học viên đây là một vấn đề mới, chưa có nghiên cứu nên đã lựa chọn và thực đề tài với mục tiêu đánh giá được tác động và hiệu quả thực hiện chính sách thi phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách (thu, nộp, quản lý và sử dụng)
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái
- Cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có liên quan tới việc thực hiện
chính sách (thu, nộp, quản lý và sử dụng) phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Tiêu chí lựa chọn tỉnh Yên Bái: Đây là tỉnh miền núi nằm giáp gianh giữa Đông Bắc và Tây Bắc còn nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, xã hội Yên Bái
là một trong những tỉnh tổ chức triển khai sớm các quy định của pháp luật, chính sách về thu phí nước thải nói chung và thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp nói riêng và đã đạt được một số thành tích theo tổng kết của Tổng cục Môi trường Bên cạnh đó, cách thức triển khai thực hiện tại tỉnh Yên Bái có sự đa dạng
về loại hình các cơ sở sản xuất công nghiệp như: khai thác, chế biến khoáng sản; chế biến lâm, nông sản; chăn nuôi; cơ khí… Tuy nhiên, quy mô các cơ sở sản xuất chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách (thu,
nộp, quản lý và sử dụng) phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
tại tỉnh Yên Bái
- Phạm vi không gian: Các cơ quan quản lý về thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Phạm vi thời gian: Các thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan được tiến hành thu thập, đánh giá từ năm 2017 - 2019 Luận văn được thực hiện trong năm 2019-2020
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái
Trang 36- Một số đặc điểm hoạt động sản xuất của các đơn vị thuộc đối tượng thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái
- Đánh giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái
- Đánh giá hiệu quả của chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tồn tại hạn chế, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh Yên Bái
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về việc thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, các nghiên cứu đánh giá về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
đã thực hiện trước đây Các thông tin, tài liệu, số liệu được thu thập trực tiếp từ các
cơ sở sản xuất, kinh doanh là đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái và các cơ quan có liên quan
- Thu thập các số liệu về tình hình phát triển sản xuất công nghiệp tại Sở Công thương và UBND các huyện, thành phố
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Để đánh giá được tình hình thực hiện chính sách (thu, quản lý và sử dụng) phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải tại tỉnh Yên Bái, đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi một số cán bộ Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường, Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh, UBND các huyện, thành phố và cán bộ của một số cơ sở sản xuất, kinh doanh liên quan đến việc hình thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Số lượng phiếu điều tra: 100 phiếu, trong đó:
* Cán bộ quản lý nhà nước về môi trường: 30 phiếu Các cơ quan quản lý
nhà nước và số cán bộ được phỏng vấn gồm:
Trang 37- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái gồm 5 phòng, đơn vị:
+ Phòng Tài nguyên nước, KTTT và BĐKH : 4 phiếu
+ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường : 6 phiếu
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Yên Bái gồm 01 phòng
+ Phòng Quản lý đầu tư và môi trường : 4 phiếu
* Cán bộ của cơ sở sản xuất, kinh doanh: 70 phiếu Nhóm ngành các cơ sở sản xuất, kinh doanh và số cán bộ, nhân viên được phỏng vấn gồm:
- Khai thác, chế biến khoáng sản : 40 phiếu
- Chế biến lâm, nông sản : 20 phiếu
- Lĩnh vực khác : 5 phiếu
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp trình bày kếtquả: các số liệu được thu thập, tính toán, phân tích theo các bảng, biểu kết hợp với phần thuyết minh Các số liệu đầu vào thu thập được phân tích, xử lý bằng phần mềm Excel để xử lý và tổng hợp dữ liệu phục vụ cho xây dựng báo cáo tổng hợp và luận văn
2.3.4 Phương pháp phân tích, đánh giá
Trên cơ sở các thông tin, số liệu đã được tổng hợp, thống kê, tiến hành đánh giá và phân tích những vấn đề còn tồn tại về mặt cơ chế và pháp lý của thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hữu hiệu để đảm bảo phát triển bền vững
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Yên Bái là 688.627,64 ha, bằng 2% diện tích
tự nhiên của cả nước và bằng 10,4% diện tích vùng Đông Bắc; Yên Bái có 9 đơn vị
hành chính (01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện) với tổng số 173 xã, phường, thị trấn; trong đó có 02 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào Mông
chiếm trên 80%) nằm trong 61 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước…
Với vị trí địa lý là cửa ngõ miền Tây Bắc, lại nằm trên trung điểm của một trong những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Trung Quốc - Việt Nam: Côn Minh -
Trang 39Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng đã tạo cho Yên Bái có điều kiện và cơ hội thuận lợi để tăng cường hội nhập và giao lưu kinh tế thương mại, phát triển văn hóa xã hội… không chỉ với các tỉnh trong vùng, các trung tâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả trong giao lưu kinh tế quốc tế, đặc biệt là với các tỉnh Tây Nam Trung Quốc và các nước trong khối ASEAN
3.1.1.2 Địa hình
Yên Bái nằm ở vùng núi phía Bắc, có đặc điểm địa hình cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc và được kiến tạo bởi 3 dãy núi lớn đều có hướng chạy Tây Bắc - Đông Nam: phía Tây có dãy Hoàng Liên Sơn - Pú Luông nằm kẹp giữa sông Hồng
và sông Đà, tiếp đến là dãy núi cổ Con Voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy, phía Đông có dãy núi đá vôi nằm kẹp giữa sông Chảy và sông Lô Địa hình khá phức tạp nhưng có thể chia thành 2 vùng lớn: vùng cao và vùng thấp Vùng cao có
độ cao trung bình 600 m trở lên, chiếm 67,56% diện tích toàn tỉnh Vùng này dân cư thưa thớt, có tiềm năng về đất đai, lâm sản, khoáng sản, có khả năng huy động vào phát triển kinh tế - xã hội Vùng thấp có độ cao dưới 600 m, chủ yếu là địa hình đồi núi thấp, thung lũng bồn địa, chiếm 32,44 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh
3.1.1.3 Điều kiện khí tượng, thuỷ văn
a Điều kiện khí hậu
Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình là 22 –
23oC; (cao nhất từ 37 – 39oC, thấp nhất từ 2-4oC); Lượng mưa trung bình 1.500 - 2.200 mm/năm; Độ ẩm trung bình 83 - 87%, thuận lợi cho việc phát triển nông - lâm nghiệp Dựa trên yếu tố địa hình khí hậu, có thể chia Yên Bái thành 5 tiểu vùng khí hậu
- Tiểu vùng Mù Cang Chải với độ cao trung bình 900 m, nhiệt độ trung bình
18 - 200C, có khi xuống dưới 00C về mùa đông, thích hợp phát triển các loại động, thực vật vùng ôn đới
Tiểu vùng Văn Chấn - Nam Văn Chấn, độ cao trung bình 800 m, nhiệt độ trung bình 18 - 200C, phía Bắc là tiểu vùng mưa nhiều, phía Nam là vùng mưa ít nhất tỉnh, thích hợp phát triển các loại động, thực vật á nhiệt đới, ôn đới
Tiểu vùng Văn Chấn - Tú Lệ, độ cao trung bình 200 - 400 m, nhiệt độ trung bình 21 - 320C, thích hợp phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm, chè vùng thấp, vùng cao, cây ăn quả và cây lâm nghiệp
Trang 40Tiểu vùng Nam Trấn Yên, Văn Yên, thành phố Yên Bái, Ba Khe, độ cao trung bình 70 m, nhiệt độ trung bình 23 - 240C, là vùng mưa phùn nhiều nhất tỉnh, có điều kiện phát triển cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả
Tiểu vùng Lục Yên - Yên Bình độ cao trung bình dưới 300 m, nhiệt độ trung bình 20 - 230C, là vùng có mặt nước nhiều nhất tỉnh, có hồ Thác Bà rộng 19.050 ha,
có điều kiện phát triển cây lương thực, thực phẩm, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, có tiềm năng du lịch
b Điều kiện thuỷ văn
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung nên HST sông, suối trên địa bàn tỉnh khá dày đặc, phân bố tương đối đều gồm 2 lưu vực sông chính
là sông Thao và sông Chảy
- Sông Thao: Chảy qua tỉnh Yên Bái, bao gồm các huyện Văn Yên, Trấn Yên
và thành phố Yên Bái Lưu lượng nước sông Thao thay đổi thất thường, mùa khô lưu lượng xuống thấp so với trung bình, gây ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân; mùa mưa lưu lượng nước sông lớn, tốc độ dòng chảy mạnh gây ngập lụt cho các vùng trũng
- Sông Chảy: Chảy về Yên Bái qua hai huyện Lục Yên và Yên Bình rồi nhập vào sông Lô Lưu lượng và mực nước sông Chảy biến đổi thất thường, mùa khô lưu lượng thấp gây khô hạn, mùa mưa lưu lượng nước sông lớn, tốc độ dòng chảy mạnh gây ngập lụt Do bắt nguồn và chảy qua vùng đá granit và vùng núi đá vôi xen diệp thạch mica nên phù sa sông Chảy mang đặc tính ít chua
- Ngòi Thia: Bắt nguồn từ dãy núi Phun Sa Phìn, cao 2.874 m và núi Phu Chiêm Ban cao 2.756m, dòng chảy theo hướng Đông Nam-Tây Bắc tới xã Đại Phác, huyện Văn Yên thì quay lại theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và nhập vào sông Thao (sông Hồng) ở cửa Quang Mục Ở phần thượng nguồn ngòi có lòng hẹp, độ dốc lớn, dòng chảy xiết Ngoài ra, Yên Bái còn có nhiều hệ thống sông ngòi nhỏ khác có lòng hẹp, độ dốc lớn, chiều dài nhỏ, mực nước thay đổi thất thường, khô hạn về mùa khô
và dễ gây lũ lụt về mùa mưa
Hệ thống ao hồ: Các ao hồ lớn của tỉnh Yên Bái phần lớn nằm ở các huyện Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên Trong đó các đầm lớn tự nhiên phân bố ở các xã Giới