1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp các bài toán khó trong đề thi học kì 2 môn Toán lớp 7

4 195 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 190,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp 10 bài toán khó trong đề thi học kì 2 môn Toán lớp 7; hỗ trợ các em học sinh trong quá trình học tập và ôn luyện kiến thức.

Trang 1

Tổng hợp các bài toán khó trong đề thi học kì 2 lớp 7

A Các bài tập nâng cao chọn lọc trong đề thi học kì 2 lớp 7

Bài 1: Cho đa thức f x ax3 2bx2 3cx 4d a 0 với a, b, c, d là các số nguyên Chứng minh không thể tồn tại f(7) = 72 và f(3) = 42

Bài 2: Cho đa thức f(x) thỏa mãn điều kiện: x.f(x + 1) = (x + 2).f(x) Chứng minh rằng

đa thức f(x) có ít nhất hai nghiệm

Bài 3: Cho hàm số f x ax2bx c a b c Z  , ,   Biết f   1 3; 0 3; 1 3f   f   Chứng minh rằng a, b, c đều chia hết cho 3

Bài 4: Cho đa thức f x ax bx3  2cx d với a là số nguyên dương và f(5) - f(4)

= 2019 Chứng miinh f(7) - f(2) là hợp số

Bài 5: Chứng minh rằng đa thức P x  x3  x 5 không có nghiệm nguyên

Bài 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

2 2

x

Bài 7: Tìm n nguyên dương sao cho 2n3n1

Bài 8: Cho đa thức M x 3 x y2 2x2 xy y 23y x 2017 Tính giá trị của đa thức M biết x + y - 2 = 0

Bài 9: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 1

A

Bài 10: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 22 1

1

x B x

B Lời giải, đáp án bài tập nâng cao trong đề thi học kì 2 lớp 7

Bài 1:

Có f(7) = 343a + 98b + 21c + 4d = 72

f(3) = 27a + 18b + 9c + 4d = 42

Trang 2

f(7) - f(3) = 316a + 80b + 12c = 30

Suy ra 4(79a + 20b + 3c) = 30 hay 79a + 20b + 3c = 30

4

Mà a, b, c là các số nguyên nên 79a + 20b + 3c cũng là số nguyên

Vậy không tồn tại các số nguyueen a, b, c, d để đồng thời xảy ra f(7) = 72 và f(3) = 42

Bài 2:

Thay x = 0 vào x.f(x + 1) = (x + 2).f(x) được 0.f(0 + 1) = 2.f(0) hay f(0) = 0

Suy ra x = 0 là một nghiệm của f(x)

Thay x = -2 vào x.f(x + 1) = (x + 2).f(x) được (-2).f(-1) = 0.f(-2) hay f(-1) = 0

Suy ra x = -1 là một nghiệm của f(x)

Bài 3:

Có f(-1) = a - b + c chia hết cho 3

f(0) chia hết cho 3 hay f(0) = c chia hết cho 3

f(1) chia hết cho 3 hay f(1) = a + b + c chia hết cho 3

Có f(1) + f(-1) = a - b + c + a + b + c = 2a + 2c

Mà c chia hết cho 3

Suy ra 2a chia hết cho 3, mà 2 không chia hết cho 3 nên a chia hết cho 3

f(1) = a + b + c chia hết cho 3, mà a và c chia hết cho 3 nên b cũng chia hết cho 3

Bài 4:

f(5) = 125a + 25b + 5c + d và f(4) = 64a + 16b + 4c + d

f(7) = 343a + 49b + 7c + d và f(2) = 8a + 4b + 2c + d

Có f(5) - f(4) = 61a + 9a + c = 2019

Lại có f(7) - f(2) = 335a + 45b + 5c = 5.(61a + 9a + c) = 5.2019

Vậy f(7) - f(2) là hợp số

Trang 3

Bài 5:

Giả sử a là một nghiệm nguyên của P x x3  x 5 P a a a3  5 0

Với a = 0 ta có P(a) = 5 khác 0 nên a = 0 không phải là nghiệm của P(x)

Với a khác 0 thì P(a) chia hết cho a (do P(a) = 0 và a là số nguyên khác 0)

Suy ra a a3 5 chia hết cho a hay 5 chia hết cho a, a có thể bằng 1, -1, 5 và -5

Với a = 1 thì P(1) = 5 khác 0 nên a = 1 không phải là nghiệm của P(x)

Với a = -1 thì P(-1) = 5 khác 0 nên a = -1 không phải là nghiệm của P(x)

Với a = 5 thì P(5) = 125 khác 0 nên a = 5 không phải là nghiệm của P(x)

Với a = -5 thì P(-5) = -115 khác 0 nên a = -5 không phải là nghiệm của P(x)

Vậy đa thức P(x) không có nghiệm nguyên

Bài 6:

          

2

A x        x

Dấu “=” xảy ra 1

2

 

Bài 7:

Có 2n3n 1 2n 3 n1n1

Ta có bảng

Trang 4

n -6 -2 0 4

Mà n là số nguyên dương nên n = 4

Bài 8:

2

Bài 9:

x2017    x 2 x 2017 2   x x 2017 2  x 2019

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = 0

2019

Bài 10:

B

2

2

1

x

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = 0

Vậy minB   1 x 0

Tải thêm tài liệu tại:

https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-7

Ngày đăng: 08/12/2020, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w