1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học

63 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 9,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Mã số: T2019-06-144

Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Lê Nhật Hoàng

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Phương pháp học tập và Nghiên cứu khoa học

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng

- Thời gian thực hiện: 8/2019 – 8/2020

2 Mục tiêu: Hướng đến dạy và học trực tuyến thông qua công nghệ số và các công

cụ hỗ trợ.

3 Tính mới và sáng tạo: Dạy trực tuyến qua hệ thống LMS của trường, slide trực

quan sinh động, câu hỏi thảo luận nâng cao khả năng thuyết trình và phản biện cho sinh viên.

4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu: Toàn bộ danh mục bài giảng được đưa lên hệ

thống LMS của trường.

5 Tên sản phẩm: Bài giảng Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học.

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: Áp dụng hiệu quả cho giảng dạy trực tuyến.

7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính:

Trang 4

Chỉnh sửa khóa học

Chỉnh sửa khóa học

Hội đồng KH&ĐT đơn vị Ngày 02 tháng 7 năm 2020

Chủ nhiệm đề tài

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 5

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

2 Objective(s): Towards online teaching and learning through digital technology

and support tools.

3 Creativeness and innovativeness: Teaching online through the UTE's LMS

system and improving discussion and presentation for students.

4 Research results: The entire lecture list is posted on the UTE's LMS system.

5 Products: Subject Learning method and Scientific research.

6 Effects, transfer alternatives of research results and applicability:

Effective application for online teaching.

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

1.Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 2

3.Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2

4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm E-Learning 4

1.2 Đặc điểm chung của E-Learning [5] 5

1.3 Hệ thống E-Learning bao gồm [5]: 5

1.4 Ưu điểm của E-Learning 6

1.5 Một số hình thức E-Learning 8

1.6 Nhược điểm của học trực tuyến 8

1.7 Tiềm năng phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning tại Việt Nam 10

1.8 Giải pháp phát triển mô hình E-Learning trong đào tạo đại học [9] 10

CHƯƠNG 2 HỌC PHẦN SOẠN THẢO VÀ PHẦM MỀM HỖ TRỢ 14

2.1 Đề cương chi tiết học phần Phương pháp học tập và Nghiên cứu khoa học 14

2.2 Phần mềm MS PowerPoint 19

2.3 Phần mềm quay video Bandicam 20

2.4 Phần mềm zoom meeting [13] 22

2.5 Moodle LMS [16] 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN 27

3.1 Tạo tài khoản LMS cho sinh viên 27

Trang 8

3.2 Tài nguyên cho bài giảng 27

3.3 Hướng dẫn sử dụng và đưa bài giảng lên hệ thống LMS lên của Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật 29

3.4 Thực hiện mở lớp học và giảng dạy trên LMS 39

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Nội dung chi tiết học phần 16

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Học online và offline [7] 8

Hình 2.1: Phần mềm Microsoft PowerPoint 20

Hình 2.2: Phần mềm quay video Bandicam 21

Hình 2.3: Phần mềm zoom 23

Hình 2.4: Hệ thống LMS của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật 26

Hình 2.5: Soạn bài giảng 27

Hình 3.1: Soạn bài giảng trên MS Power Point 28

Hình 3.2: Soạn câu hỏi thảo luận 28

Hình 3 3: Đăng nhập vào hệ thống 29

Hình 3.4: Nhập tài khoản vào hệ thống 30

Hình 3.5: Giao diện chính sau khi đăng nhập 30

Hình 3.6: Lựa chọn khoa và học kì 31

Hình 3.7: Thêm khóa học mới 31

Hình 3.8: Nhập thông tin khóa học 32

Hình 3.9: Mô tả về khóa học 32

Hình 3.10: Các học phần đã khởi tạo 33

Hình 3.11: Chỉnh sửa học phần 33

Hình 3.12: Sửa chữa, đặt tên chủ đề cho phù hợp với học phần 34

Hình 3.13: Thêm nội dung trong chủ đề 35

Hình 3.14: Các kiểu nội dung có thể thêm vào trong chủ đề của học phần 36

Hình 3.15: Thêm file vào chủ đề của học phần 36

Hình 3.16: Chọn đưa bài tập lên hệ thống 37

Trang 10

Hình 3 17: Thời gian nộp bài và kiểu file được chấp nhận 37

Hình 3.18: Nội dung học phần trên hệ thống LMS (1) 38

Hình 3 19: Nội dung khóa học lên hệ thống LMS (2) 38

Hình 3.21: Nội dung khóa học trên hệ thống LMS (3) 39

Hình 3.22: Nội dung khóa học trên hệ thống LMS (4) 39

Hình 3.23: Danh sách học viên đăng kí học phần 40

Hình 3.24: Thêm sinh viên vào khóa học đã khởi tạo 41

Hình 3.25: Giảng dạy online (1) 42

Hình 3.26: Giảng dạy online (2) 42

Hình 3.27: Giảng dạy online (3) 43

Hình 3.28: Theo dõi trạng thái nộp bài của sinh viên 44

Hình 3.29: Tải bài tập sinh viên đã nộp 44

Hình 3.30: Cho điểm từng bài kiểm tra 45

Hình 3.31: Xem báo cáo toàn học phần 45

Hình 3.32: Xem kết quả toàn khóa học của mỗi sinh viên 46

Hình 3.33: Thuyết trình đề tài nghiên cứu khoa học (1) 46

Hình 3.34: Thuyết trình đề tài nghiên cứu khoa học (2) 47

Hình 3.35: Thuyết trình đề tài nghiên cứu khoa học (3) 48

Hình 3.36: Thuyết trình đề tài nghiên cứu khoa học (4) 48

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài

Trong khoảng mười năm trở lại đây, cùng với sự phát triển vượt bậc về khoahọc và công nghệ, Internet đã được phổ biến gần như khắp nơi, từ đồng bằng đếnmiền núi Việc sử dụng internet gần như không thể thiếu hằng ngày với 94% là tỷ lệngười dùng Internet ở Việt Nam sử dụng Internet hàng ngày, và 6% là số người sửdụng Internet ít nhất một lần trong tuần.[1] Hơn nữa các thiết bị có kết nối mạngngày càng phổ biến và giá thành phù hợp với mọi tầng lớp ở nước ta Vì vậy, việc

áp dụng những thành tựu này vào các lĩnh vực trong cuộc sống con người ngàycàng trở nên phổ biến, giúp các hoạt động trong cuộc sống trở nên dễ dàng và thuậntiện hơn Internet thực sự là môi trường thông tin liên kết mọi người trên toàn thếgiới, để cùng chia sẻ những vấn đề mang tính xã hội Tận dụng môi trường internet

đã được phủ rộng khắp này, các phần mềm chia sẻ hiện nay cả về hình ảnh vàthông tin không phụ thuộc vị trí địa lý được các công ty hoạt động trong lĩnh vựccông nghệ thông tin xây dựng lên và phát hành ra thị trường rất nhiều, trong đó cónhững phiên bản miễn phí Nhờ vào đó, mọi người có thể trao đổi, tìm kiếm thôngtin, học tập một cách dễ dàng, thuận lợi Do đó, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo,

các hình thức đào tạo E-Learning (Electronic Learning - đào tạo trực tuyến) dần

dần hình thanh và phát triển và được xem như một phương thức đào tạo theo xuhướng, hỗ trợ đổi mới nội dung cũng như phương pháp dạy và học Hình thức họcnày không chỉ dành cho học sinh, sinh viên ở các trường học truyền thống mà dànhcho tất cả mọi người, không có giới hạn về tuổi tác và hoàn cảnh sống E-Learning

đã được thử nghiệm thành công và sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Learning hoạt động sôi động nhất tại Mỹ, quốc gia có nền giáo dục hàng đầu thếgiới Theo thống kê của Cyber Universities năm 2018, có hơn 80% trường đại họcnước này sử dụng phương thức đào tạo E-Learning E-Learning còn được coi như

E-là một kênh đào tạo nhân viên hiệu quả khi có tới 77% công ty ở Mỹ đưa các khóa

học E-Learning vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân viên của mình [2].

Không nằm ngoài xu thế

Trang 12

đó, tại Việt Nam, việc học E-Learning được bắt đầu bằng các khóa học ngoạingữ và các khóa kỹ năng Từ năm 2018, đầu tư vào hình thức dạy học này tạinước ta ngày càng tăng vượt bậc.

Với tình hình thực tế hiện nay, khi mà học sinh, sinh viên phải nghỉ học dodịch Covid-19 gây ra, nhiều trường đại học và phổ thông đã lựa chọn hình thứchọc trực tuyến E-Learning để giúp các em học sinh, sinh viên theo kịp chươngtrình học Các trường thành viên trong Đại học Đà Nẵng đang tích cực triển khaihình thức học tập này và khuyến khích giảng viên – sinh viên tích cực tham gia

để hạn chế ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến tình hình dạy và học Trong đó,trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật cũng tích cực hưởng ứng và triển khai hìnhthức dạy và học này đến Giảng viên và Sinh viên của mình

Vì vậy việc thực hiện xây dựng các tài nguyên, xây dựng các bài giảng trựctuyến là cấp bách và cần thiết trong điều kiện xã hội hiện này Trong lĩnh vực giảng

dạy của mình, tác giả cho rằng việc chọn đề tài “Xây dựng bài giảng trực

tuyến cho học phần Phương pháp học tập và Nghiên cứu khoa học” là quan

trọng, cần thiết, có ý nghĩa trong việc lan tỏa cho các đồng nghiệp khác và giúpcho sinh viên dễ dàng tiếp cận với hình thức học tập mới này

3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Xây dựng bài giảng trong phạm vi đề cương chi tiết của học phần Phương pháp học tập và Nghiên cứu khoa học

Sử dụng các công cụ để thiết kế bài giảng, tìm hiểu và thực hiện hoàn chỉnh

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Ý nghĩa khoa học: phổ biến các công cụ tin học mới đến các giảng viên

Trang 13

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Thực hiện giảng dạy trực tuyến, giảm thời gian lên lớp của giảng viên và sinh viên.

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Với cuộc cách mạng 4.0 vạn vật kết nối internet, thông tin bùng nổ, vì vậyquá trình trao truyền tri thức, kinh nghiệm giữa con người với con người cũngcần có sự thay đổi cho phù hợp Sự ra đời và phát triển của các thiết bị thôngminh khiến con người được tận hưởng những tiện ích của kỷ nguyên Internetgiúp cho việc tiếp nhận tri thức nhanh chóng hơn, rút ngắn khoảng cách

Trong phần quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước trong phát triểngiáo dục - đào tạo thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế, giảng viên vận dụng làm rõ những quan điểm của Đảng về giáo dục trongthời gian tới, đặc biệt hiểu rõ những Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáodục - đào tạo ở nước ta Việc học tập trong thời đại công nghệ số và mạng Internetvượt qua sự giới hạn về không gian, thời gian: những kiến thức, thông tin cơ bản

ở hầu khắp các lĩnh vực từ xưa đến nay hầu như có thể tìm trên Internet mà chỉcần một chiếc điện thoại thông minh hay máy tính bảng người học dễ dàng tìmđược Hơn thế nữa, người học có thể trao đổi trực tiếp với người giảng bài Điềunày đặc biệt thuận lợi cho việc xây dựng một xã hội học tập với nhu cầu học tậpsuốt đời của mọi người, đáp ứng những yêu cầu của con người trong thời đại 4.0[3] Do đó, việc học E-Learning hay học trực tuyến sẽ là hình thức đào tạo trongtương lai

1.1 Khái niệm E-Learning

E-Learning là một thuật ngữ có nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau.Elearning là một hình tức học ảo thông qua mạng internet kết nối với các trung tâmđào tạo có lưu trữ sẵn các bài giảng điện tử và một số phần mềm cần thiết cho phéphọc viên và người giảng dạy có thể trao đổi thông tin bài học với nhau và học viên

có thể nhận yêu cầu cũng như các bài tập từ giảng viên Ngoài ra, giáo viên còn cóthể truyền tải âm thanh và hình ảnh minh họa nội dung qua các băng thông rộnghoặc kết nối mạng Lan, mạng Wifi, WiMax,…[4] Chính vì thế, các cá nhân hay tổchức đào tạo đều có thể thiết kế website trường học Tại đây, cho

Trang 15

phép học viên đăng ký khóa đào tạo, tham gia khóa học, nhận bài kiểm tra vàtích hợp thêm tính năng thanh toán online.

E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặcquản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau

và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục

Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việctruyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệthống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính

E-Learning là cách thức học mới qua mạng Internet, qua đó học viên có thểhọc mọi lúc, mọi nơi, học theo sở thích và học suốt đời

1.2 Đặc điểm chung của E-Learning [5]

Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệmạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán

Hiệu quả của E-Learning cao hơn so với phương pháp học truyền thống doE-Learning có tính tương tác cao dựa trên đa phương tiện (multimedia), tạo điềukiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dunghọc tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay,E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới.Rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning đã ra đời

1.3 Hệ thống E-Learning bao gồm [5]:

- Đầu tiên, e-Learning có hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning

Management System) giúp xây dựng các lớp học trực tuyến hiệu quả

- Một thành phần quan trọng nữa của hệ thống e-Learning là hệ thống quản lí nộidung học tập (LCMS - Learning Content Management System) cho phép tạo vàquản lý nội dung học tập

Trang 16

- Ngoài ra e-Learning còn cung cấp các công cụ làm bài giảng (authoring tools) một cách sinh động, dễ sử dụng, và đầy đủ multimedia.

- Quan trọng hơn là E-Learning đã được thế giới chuẩn hoá nên các bài giảng cóthể trao đổi với nhau trên toàn thế giới cũng như giữa các trường học ở Việt Nam

1.4 Ưu điểm của E-Learning

Ưu điểm của lớp học trực tuyến là khả năng giảm thiểu chi phí đi lại, tiếtkiệm được thời gian và không gian học tập Hơn thế nữa, việc xây dựng thiết kếweb trường học không tốn nhiều chi phí bằng việc xây dựng một trường học vàcũng không cần giấy phép xây dựng phức tạp Ngoài ra, khóa học online còn cócác ưu diểm khác:

- Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức nhanh chóng, thông tintheo yêu cầu của học viên Người học có thể truy cập vào các khóa học trực tuyếntại bất kỳ nơi đâu: ở nhà, nơi làm việc hay các địa diểm mạng internet công cộng

và vào bất ký thời gian nào thích hợp khi người học muốn

- Khả năng cập nhật: Khi áp dụng hệ thống E - learning, các doanh nghiệp,trường học sẽ dễ dàng cập nhật các bài học mới chỉ trong một khoảng thời gianngắn, nhờ đó học viên có thể tiếp cận tài liệu nhanh hơn Mặt khác, doanhnghiệp không phải chi một khoản lớn thuê địa điểm, giảng viên, tài liệu in ấn đểđào tạo cho nhân viên mới, mà có thể đơn giản hóa việc này nhờ có hệ thống E -learning Ngoài ra, doanh nghiệp có thể dễ dàng tùy chỉnh các tính năng và cácbài giảng mới khi cần [6]

- Tiết kiệm chi phí học tập: Giúp học viên giảm tới khoảng 60% chi phí đilại, địa điểm tổ chức học tập Mỗi học viên đều có thể đăng ký nhiều khóa học

và thanh toán trực tuyến chi phí học tập

- Tiết kiệm thời gian học tập: So với phương pháp đào tạo truyền thống thìcác khóa học qua mạng giúp học viên tiết kiệm khoảng từ 20 đến 40 % thời gian

đo giảm được thời gian đi lại và sự phân tán

Trang 17

- Linh động và uyển chuyển: Học viên có thể chủ động và linh hoạt trong việclựa chọn website học qua mạng với sự chỉ dẫn của giáo viên hay những khóa học trựctuyến qua mạng với hình thức tương tác Ngoài ra, học viên còn có thể

tự động điều chỉnh tốc độ học tập theo khả năng, và còn có thể nâng cao thêm kiến tức thông qua những tài liệu của thư viện trực tuyến

- Tối ưu nội dung: Các cá nhân hay tổ chức đều có thể thiết kế làm web dạyhọc qua mạng nhưng cấp độ đào tạo lại khác nhau giúp học viên dễ dàng lựa chọn

Đồng thời nội dung truyền đạt phải tối ưu và nhất quán

- Hệ thống hóa: Học trực tuyến cho phép học viên dễ dàng tham gia khóahọc, và có thể theo dõi kết quả cũng như tiến độ học tập Với khả năng thiết kếwebsite quản lý học sinh sinh viên, giáo viên có thể biết được những học viênnào tham gia khóa học, khi nào họ hoán tất quá trình học tập và đưa ra giải phápthực hiện giúp họ phát triển trong quá trình học Nói chung, ưu điểm của đào tạoqua mạng mang lại sự tiện ích cho cả người học và giảng viên

- Đối với giảng viên: sẽ tạo ra các bài giảng có tính hấp dẫn Với sự pháttriển không ngừng của công nghệ, sự kết hợp hình ảnh minh họa, âm thanh hoặcnhững tình huống được xây dựng bằng các nhân vật hoạt hình trong bài giảng đãgiúp cho các bài giảng trở nên sống động và thú vị hơn E - learning giúp ngườihọc không chỉ nghe giảng mà còn được xem những ví dụ trực quan Thậm chí,học viên còn có thể tương tác với bài học để nắm bắt được nhiều kiến thức hơn.Ngoài ra, giảng viên còn có thể quản lý học viên thông qua tính năng thiết kếwebsite quản lý trường học

- Đối với học viên: Tiết kiệm được nhiều chi phí học tập cũng như chi phí đi

lại và địa điểm Ngoài ra, hình thức trả học phí cũng đơn giản thông qua tính năng thiết kế website thanh toán online

Trang 18

Hình 1.1: Học online và offline [7]

1.5 Một số hình thức E-Learning

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning, cụ thể như sau [5]:

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training)

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training)

- Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training)

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)

- Đào tạo từ xa (Distance Learning)

1.6 Nhược điểm của học trực tuyến

Ngoài những ưu điểm ở trên về những tiện ích, thì hình thức đào tạo trực tuyến cũng xuất hiện những nhược điểm như sau:

- Học viên không có nhiều cơ hội học hỏi, tiếp xúc và trao đổi thông tin vớibạn bè

- Để giúp học viên tham gia học tập trực tuyến hiệu quả thì nhà trường phảixây dựng đội ngũ giáo viên, kỹ thuật có thể hướng dẫn rõ ràng, chi tiết cho ngườihọc

Trang 19

- Học trực tuyến online không phù hợp với các thành phần học viên lớntuổi nếu tham gia khóa học kéo dài do yếu tố sức khỏe, hơn nữa phần lớn khôngthành thạo máy vi tính.

- Các tổ chức đào tạo qua mạng thiết kế website cổng thanh toán điện tửkhông có tính năng cho học viên vay tiền, hoặc hỗ trợ học phí và các chính sáchgiúp đỡ người học có điều kiện kinh tế khó khăn như các trường Đại học đào tạotruyền thống

- Môi trường học thiếu sự tương tác sẽ không kích thích được sự chủ động

và sáng tạo của sinh viên

- Học trực tuyến qua mạng làm giảm khả năng truyền đạt với lòng say mênhiệt huyết của giảng viên đến sinh viên do thiếu sự tương tác cùng xây dựng bàihọc

- Một số giảng viên không quen với việc sự dụng mạng internet lâu, hoặckhông thể tập trung lâu trước màn hình máy tính nên làm tăng khối lượng côngviệc cũng như áp lực cho giảng viên

- Có thể làm nảy sinh ra các vấn đề liên quan đến an ninh mạng cũng nhưcác vấn đề về sở hữu trí tuệ

Nhược điểm chính của hình thức học online đó chính là sự tương tác của họcviên với giảng viên một cách trực tiếp Với phương pháp học truyền thống, họcviên có thể đặt câu hỏi trực tiếp và được giảng viên giải đáp thắc mắc ngay lập tức.Còn đối với phương pháp học trực tuyến E - learning, học viên cần phải thực hiệncác thao tác bên lề như: gọi điện thoại, gửi tin nhắn hoặc gửi mail… để được hướngdẫn Tuy một số trang web khóa học online có cung cấp tính năng trao đổi trực tiếpgiữa giảng viên và học viên thông qua các phần mềm trò chuyện trực tuyến nhưngcũng không đầy đủ và sinh động bằng việc trao đổi như hình thức đào tạo truyềnthống Chính vì sự bất cập này mà đôi khi học viên sẽ ngại hỏi, ngại thắc mắc Từ

đó, những lỗ hổng kiến thức sẽ không được lấp đầy, người học sẽ khó có thể hiểuđược hết những gì mà bài học truyền tải Một trong những nhược điểm khác củaphương pháp này đó chính là sự hạn chế về tính bảo mật

Trang 20

Bởi nhiều người có thể đăng nhập vào hệ thống cùng một lúc, tạo ra nguy cơ bịđánh cắp tài liệu đào tạo nội bộ [6].

1.7 Tiềm năng phát triển đào tạo theo mô hình E-Learning tại Việt Nam

Mô hình E-Learning giờ đây đã không còn xa lạ trên thế giới Theo CyberUniversities, gần 90% trường đại học tại Singapore sử dụng phương pháp đàotạo trực tuyến, ở Mỹ con số này là hơn 80% Ở Hàn Quốc, người ta sử dụng E-Learning với mục đích làm cho giáo dục linh hoạt hơn và công bằng hơn với tất

cả mọi người, đồng thời cắt giảm chi phí dạy kèm tại các trung tâm luyện thi.Việt Nam có đến 65,9% dân số sử dụng internet, điều này cho thấy Việt Nam bắtnhịp với xu hướng công nghệ toàn cầu rất nhanh, vì thế triển vọng trong lĩnh vựcđào tạo trực tuyến là rất tươi sáng [8] Hơn nữa, tại Việt Nam, giáo dục là mộttrong những ngành được ưu tiên cao nhất và được hưởng các nguồn đầu tư caonhất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong những năm tới Với định hướng

đó, Việt Nam đã quyết định đưa công nghệ thông tin vào tất cả mọi cấp độ giáodục nhằm đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng học tập trong tất

cả các môn học và trang bị cho lớp trẻ đầy đủ các công cụ và kỹ năng cho kỷnguyên thông tin Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các doanh nghiệptriển khai E-Learning và thi trực tuyến

1.8 Giải pháp phát triển mô hình E-Learning trong đào tạo đại học [9]

Thứ nhất, đổi mới cơ chế, chính sách đối với trường đại học Tăng cường

tình tự chủ trong hoạt động đào tạo và quản trị nhà trường nhằm tạo sự linh hoạtthích ứng với xu thế CMCN 4.0 Bộ GD&ĐT, các trường đại học cần xác địnhE-learning là một chiến lược quan trọng trong giáo dục hướng tới xã hội học tập.cần triển khai, tuyên truyền, nhân rộng E-learning không chỉ trong ngành giáodục mà còn với toàn xã hội

Thứ hai, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về

E-learning phù hợp với thực tiễn đối vởi đội ngũ giáo viên, sinh viên, trường đại

Trang 21

học, người lao động, doanh nghiệp tham gia đào tạo; hoàn thiện các cơ chếchính sách về phân bổ và sử dụng tài chính trong lĩnh vực giáo dục.

Cần hoàn thiện văn bản quản lý, hướng dẫn khai thác, sử dụng hệ thốngE-learning Tổ chức các buổi tập huấn cụ thể cho từng loại đối tượng: cán bộquản lý giáo dục, quản trị hệ thống, giảng viên, sinh viên để hiểu rõ về hệ thốngE-learning

Vai trò của giảng viên là rất quan trọng trong việc triển khai E-learning.Giảng viên không chỉ cần nắm bắt được phương pháp học tập mới mà còn phải

là người chủ động tham gia soạn bài giảng điện tử, case study, bài tập phục vụcho giảng dạy, phục vụ cho tự học của người học

Do đó phải có hình thức đầu tư trang thiết bị, hỗ trợ kinh phí, đào tạo, tậphuấn, trao đổi kinh nghiệm sử dụng công nghệ mới cho đội ngũ giảng viên đápứng yêu cầu dạy học hiện đại nhất như có phương pháp, kỹ năng, khả năng ứngdụng CNTT vào dạy học, thiết kế bài giảng điện tò đạt chất lượng tốt, có khảnăng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và quan trọng hơn cả là có nănglực tự học, tự nghiên cứu khoa học

Cần tăng cường đội ngũ quản trị E-learning về số lượng và chất lượng,đặc biệt cần bồi dưỡng trình độ cho quản trị viên để không những vận hành tốt,

xử lý kịp thời mỗi khi xảy ra sự cố mà còn phải có những chiến lược lâu dàinhằm phát triển, mở rộng quy mô, phạm vi ứng dụng của hệ thống E-learningtrong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục

Trong môi trường 4.0, phương pháp đào tạo cần phải thay đổi căn bảntrên cơ sở lấy người học làm trung tâm, ứng dụng tối đa công nghệ thông tintrong thiết kế bài giảng và truyền đạt bài giảng Cùng với đó là sự đổi mới cănbản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra theo hướng đáp ứng năng lực làmviệc và tính sáng tạo của sinh viên

Trang 22

Thứ ba, về kỹ thuật, Nhà nước và các trường đại học cần đầu tư cơ sở kỹ

thuật hiện đại, đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu của CMCN 4.0 như: đườngtruyền Internet tốc độ cao, điện toán đám mây, máy tính, mạng nội bộ, phầnmềm trí tuệ nhân tạo, phần mềm phục vụ E-learning, website, thư viện điện tử,

hệ thống đào tạo trực tuyến, phòng học đa phương tiện, phòng chuyên môn hoá,

hệ thống thiết bị ảo mô phỏng, thiết bị thực tế ảo, thiết bị dạy học thuật và cácphần mềm ảo mô phỏng thiết bị dạy học thực tế

Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu công nghệ,phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lýđào tạo Hướng dẫn Online hóa nhà trường học bao gồm cả Online về dạy học

và Online về quản lý, điều hành tác nghiệp và hỗ trợ kỹ thuật cho đội ngũ giảngviên, sinh viên

Thứ tư, về học liệu, các đơn vị giảng dạy cần tập trung dành nhiều thời

gian, tâm huyết xây dựng hệ thống bài giảng điện tử có chất lượng tốt bằngnhững việc làm cụ thể như: tạo điều kiện tối ưu cho đội ngũ giảng viên biênsoạn học liệu, cung câp bài giàng mẫu chất lượng cao của các giáo sư, tiến sỹ,báo cáo thực tế của các chuyên gia đầu ngành; tổ chức các cuộc thi thiết kế bàigiảng điện tử, trao đổi kinh nghiệm về phương pháp học tập sử dụng E-learningtại các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước, lắng nghe phản hồi củangười học một cách liên tục để kịp thời hoàn thiện bài giảng nhằm tích cực nângcao chất lượng giảng dạy

Thứ năm, giải pháp kết hợp là sử dụng E-learning (online) và giảng dạy

truyền thống trên giảng đường (offline) cần được phối hợp song song Ngườihọc có thể thực hiện mọi hoạt động học tập trên E-learning, tham gia như đanghọc trên một khóa học thực sự

Trừ giờ thực hành, thí nghiệm sẽ phải lên phòng thí nghiệm để tiếp cận thực

sự với công việc, ngoài ra có thể gặp giảng viên trong một số buổi để thảo luận,

Trang 23

trao đổi và giải quyết một số vấn đề nhằm mục đích rèn luyện kỹ năng giao tiếp

Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường pháp lỷ và xã hội để các nhà đầu tưnước ngoài mở trường đại học (truyền thống và trực tuyến) chất lượng cao tạiVỉệt Nam

Thứ bảy, các trường đại học không muốn hay không tự tổ chức vận hành

E-learning thì có thể hợp tác, thuê ngoài dịch vụ (outsourcing) với các đơn vịcông nghệ E-learning chuyên nghiệp (trong nước, ví dụ như TOPICA hay nướcngoài) cũng là mô hình khả thành công hiện nay

Trang 24

CHƯƠNG 2 HỌC PHẦN SOẠN THẢO VÀ PHẦM MỀM HỖ TRỢ

Tác giả lựa chọn học phần Phương pháp học tập và Nghiên cứu khoa học,

để xây dựng bài giảng trực tuyến, nhằm nâng cao hiệu quả học tập học phần nàycho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

2.1 Đề cương chi tiết học phần Phương pháp học tập và Nghiên cứu khoa học

• Tên học phần: Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học

cả lúc đã đi làm

+ Kiến thức: Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và có hệ thống vềphương pháp học tập để học tập có hiệu quả nhất ở bậc đại học và bước đầu cónhững nhận thức cơ bản về nghiên cứu khoa học

+ Kỹ năng: học phần giúp người học trang bị một số kỹ năng:

* Hình thành kỹ năng học có hiệu quả và tự học suốt đời;

* Kết hợp học tập với nghiên cứu khoa học;

Trang 25

* Trang bị năng lực tự nghiên cứu khoa học khi đang học và sau khi tốt

nghiệp đại học

* Hình thành thói quen học tập tích cực, chủ động, có kế hoạch và nhu

cầu tự học suốt đời;

* Hình thành lòng say mê, ham muốn nghiên cứu khoa học

Kết quả sau khi hoàn thành học phần:

Sau khi học xong phần, người học có khả năng:

+ Có được phương pháp học tập hiệu quả ở bậc đại học và khả năng tự học

sau khi tốt nghiệp;

+ Viết được đề cương nghiên cứu khoa học cơ bản và tham gia các hoạt

động nghiên cứu khoa học

Tài liệu học tập:

+ Sách, giáo trình chính:

Bằng, Vũ Văn Tảo, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2004 Sách có tại thư viện Đại

học Sư phạm, Trung Tâm TTTL Đại học Đà Nẵng;

bản giáo dục, 1997.

+ Sách, giáo trình tham khảo

1997;

o Học khôn ngoan để dẫn đầu, Olav Schewe, Nhà xuất bản Thế giới,

2017

Kiểm tra đánh giá học phần:

Trang 26

+ Kiểm tra giữa kỳ 30%

2.2 Các phương pháp học

2.2.1 Phương pháp đọc sách và ghi chép 2

Trang 28

Chương 3: Học một cách hiệu quả

3.1 Học tập ở bậc đại học

3.3 Sau kỳ thi

3.4 Tinh thần và thái độ

Chương 4: Cơ sở lý luận về khoa học và

nghiên cứu khoa học

4.1 Khái niệm

4.1.1 Khái niệm

4.1.2 Ý nghĩa của khoa học

4.1.3 Sự hình thành và phát triển của bộ môn

4.2.4 Các loại hình nghiên cứu khoa học

Chương 5: Qui trình nghiên cứu khoa học

5.1 Logic của nghiên cứu khoa học

5.1.1 Logic của nghiên cứu khoa học

5.1.2 Cấu trúc lôgic của nghiên cứu khoa

học

5.2 Trình tự của logic của nghiên cứu khoa học

5

5.2.2 Xây dựng giả thuyết

5.2.3 Kiểm chứng giả thuyết

5.2.4 Lựa chọn giải pháp tối ưu

5.3 Trình tự thực hiện đề tài khoa học

5.3.1 Giai đoạn chuẩn bị

17

Trang 29

5.3.2 Giai đoạn triển khai nghiên cứu

5.3.3 Giai đoạn viết công trình nghiên cứu

5.3.4 Nghiệm thu bảo vệ

Chương 6: Đề tài nghiên cứu và soạn đề

cương nghiên cứu

6.1 Đề tài nghiên cứu khoa học

6.1.1 Khái niệm về đề tài nghiên cứu khoa

6.1.4 Tựa đề tài nghiên cứu

6.2.1Lý do chọn đề tài 6.2.2 Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu 6.2.3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6.2.4 Giả thuyết nghiên cứu

6.2.5 Phương pháp 6.2.6 Dàn ý nội dung nghiên cứu 6.2.7Tài liệu tham khảo

6.2.8 Kế hoạch nghiên cứu

Chương 7: Công bố và trình bày các kết quả

nghiên cứu khoa học

7

7.2Các loại kết quả nghiên cứu

Trang 30

2.2 Phần mềm MS PowerPoint

Microsoft PowerPoint (gọi tắt là PowerPoint) là một phần mềm trình chiếu

do hãng Microsoft phát triển PowerPoint là một phần của gói ứng dụng vănphòng Microsoft Office Nó có thể cài đặt và sử dụng được trên cả máy tínhdùng hệ điều hành Windows lẫn Mac OS X Bản dùng cho hệ điều hànhWindows còn có thể dùng cho cả các máy tính với hệ điều hành Linux [10].Phần mềm này cho phép người dùng tạo bất kỳ thứ gì từ các trình chiếu cơ bảnđến các bản trình bày phức tạp

Vài nét đặc trưng của PowerPoint:

- Kết quả hiển thị theo cấu trúc màn hình trình chiều

- Giao diện và công cụ rất thân thiện, dễ dùng và linh hoạt

- Các công cụ cơ bản về MS PowerPoint, như: Text, Drawing, Picture, Char, định dạng đối tượng hoàn toàn như trong Word, Excel

- Các tài nguyên dùng chung của nhóm MS Office

- Việc Chuyển đổi từ Văn bản của Word sang MS PowerPoint rất dễ dàng

Do vậy, việc nắm vững Word sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều, giúp bạn dễ dàng tiếp cậnvới PP chỉ trong thời gian ngắn

- Hệ thống hiệu ứng phong phú, có thể được khai thác tạo nên khá nhiềucấu trúc, thậm chi có thể lập trình được để tạo các đối tượng Khả năng nhúng ứngdụng và Link khá mạnh, nhờ đó dễ dàng tạo được files đa dang, linh hoạt

- Thủ tục lưu cất thông minh, hỗ trợ chuyển đổi đuôi file, và đóng gói sản phẩm lên một thư mục hoặc trên đĩa CD [11]

Với việc biên soạn bài giảng trực tuyến thì không thể thiếu phần mền MSPowerPoint, đặc biết với học phần Phương pháp học tập và Nghiên cứu khoahọc là học phần cần có sự tương tác, trao đổi, thảo luận giữa người dạy và ngườihọc và giữa các nhóm sinh viên để nâng cao khả năng học tập của học phần này

19

Trang 31

Hình 2.1: Phần mềm Microsoft PowerPoint

2.3 Phần mềm quay video Bandicam

Bandicam là một ứng dụng ghi hình cho Windows, có thể chụp bất kỳ đốitượng trên màn hình máy tính của bạn tương tự như một video chất lượng cao.Ngoài ra, nó có thể ghi hình một khu vực nhất định trên màn hình, hoặc ghi lạiquá trình chơi game thông qua việc sử dụng công nghệ đồ họa DirectX/OpenGL/Vulkan [12] Nó là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho những ai thích làm videohướng dẫn, chụp hình ảnh hay ghi âm đàm thoại trên máy tính vô cùng tiện lợi

Ngày đăng: 08/12/2020, 06:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] “Các số liệu thống kê Internet Việt Nam 2019 | Vnetwork JSC.” https://vnetwork.vn/news/cac-so-lieu-thong-ke-internet-viet-nam-2019 (accessed Jun. 12, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các số liệu thống kê Internet Việt Nam 2019 | Vnetwork JSC
[2] “Giáo dục trực tuyến ở Việt Nam - Thị trường tiềm năng,” Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. https://doimoisangtao.vn/news/gio-dc-trc-tuyn-vit-nam (accessed Jun. 12, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trực tuyến ở Việt Nam - Thị trường tiềm năng,” "Sở Khoa học vàCông nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
[4] “Ưu và nhược điểm của việc học trực tuyến,” Gia Sư Tại Hà Nội, Jun. 27, 2017. http://giasutaihanoi.edu.vn/uu-va-nhuoc-diem-cua-viec-hoc-truc-tuyen/ (accessed Jun. 22, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ưu và nhược điểm của việc học trực tuyến,” "Gia Sư Tại Hà Nội
[5] HUBT, “Tổng quan về E-Learning,” HUBT. http://hubt.edu.vn/tin-tuc/25- 12-2014/tong-quan-ve-elearning/32/157 (accessed Jun. 30, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về E-Learning,” "HUBT
[6] acabiz.vn, “E - learning là gì? Ưu và nhược điểm E - learning,” Acabiz.vn. https://acabiz.vn/ (accessed Jun. 30, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: E - learning là gì? Ưu và nhược điểm E - learning,” "Acabiz.vn
[7] T. tâm Đ. tạo E.-L. – T. Đ. học M. H. Nội, “Trung tâm Đào tạo E-Learning – Trường Đại học Mở Hà Nội.” http://elc.ehou.edu.vn/hoc-e-learning-nhu-the-nao/ (accessed Jul. 06, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm Đào tạo E-Learning –Trường Đại học Mở Hà Nội
[8] Hanoiedu and S. giáo dục và Đ. tạo T. H. Nội, “Báo Giáo Dục và Thời Đại phát động chương trình ‘Tìm kiếm Đại Sứ E-Learning Việt Nam.’”http://sogd.hanoi.gov.vn/tin-tuc-su-kien/bao-giao-duc-va-thoi-dai-phat-dong-chuong-trinh-tim-kiem-dai-su-e-learning-viet-c525-7541.aspx(accessed Jun. 30, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Giáo Dục và Thời Đại phát động chương trình ‘Tìm kiếm Đại Sứ E-Learning Việt Nam.’
[9] GD&TĐ, “7 giải pháp phát triển E-learning trong đào tạo đại học,”GD&TĐ, Jan. 14, 2018. https://giaoducthoidai.vn/news-3728698.html(accessed Jun. 30, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 7 giải pháp phát triển E-learning trong đào tạo đại học,”"GD&TĐ
[11] “MS PowerPoint - Giới thiệu nhanh về MS PowerPoint,” VLOS. https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/MS_PowerPoint_-_Gi%E1%BB%9Bi_thi%E1%BB%87u_nhanh_v%E1%BB%81_MS_Powe rPoint (accessed Jun. 22, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: MS PowerPoint - Giới thiệu nhanh về MS PowerPoint,” "VLOS
[12] Company B., “Bandicam - Recording Software for screen, game and webcam capture.” https://www.bandicam.com/vn/ (accessed Jun. 22, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bandicam - Recording Software for screen, game and webcam capture
[13] “Video Conferencing, Web Conferencing, Webinars, Screen Sharing,” Zoom Video. https://zoom.us/ (accessed Jun. 22, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Video Conferencing, Web Conferencing, Webinars, Screen Sharing,” "ZoomVideo
[14] “Zoom Video Communications,” Wikipedia tiếng Việt. Jun. 05, 2020,Accessed: Jun. 22, 2020. [Online]. Available:https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Zoom_Video_Communications&oldid=62128279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zoom Video Communications,” "Wikipedia tiếng Việt
[15] “Zoom cloud meeting là gì? Lợi ích khi họp qua phần mềm Zoom,”NgọcThiên Supply, Jul. 27, 2019. https://vnsup.com/zoom-cloud-meeting-la-gi-loi-ich-khi-hop-qua-phan-mem-zoom/ (accessed Jun. 22, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zoom cloud meeting là gì? Lợi ích khi họp qua phần mềm Zoom,”"NgọcThiên Supply
[16] Chris, “Moodle: Online Learning with the World’s Most Popular LMS,”Moodle. https://moodle.com/ (accessed Jun. 22, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Moodle: Online Learning with the World’s Most Popular LMS,”"Moodle
[18] “Hệ thống dạy học trực tuyến - Đại học Sư phạm Kỹ thuật.” http://lms.ute.udn.vn/ (accessed Jun. 22, 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống dạy học trực tuyến - Đại học Sư phạm Kỹ thuật

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w