ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN LẬP TRÌNH CƠ BẢN VỚI C Mã số: T2019-06-
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN LẬP TRÌNH CƠ BẢN VỚI C Mã số:
T2019-06-147
Chủ nhiệm đề tài: TS HOÀNG THỊ MỸ LỆ
Đà Nẵng, 08/2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN LẬP TRÌNH CƠ BẢN VỚI C Mã số:
Trang 3THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1 Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài
TT Họ và tên Đơn vị công tác và Nội dung nghiên cứu
lĩnh vực chuyên môn cụ thể đƣợc giao
1 Hoàng Thị Mỹ Lệ Khoa Điện - Điện tử, Chủ nhiệm đề tài
Trang 4v
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Mục tiêu 2
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Hệ thống dạy và học trực tuyến bằng Modle 4
1.1.1 Moodle là gì? 4
1.1.2 Các tính năng của Moodle 5
1.1.3 Lợi ích của Moodle 6
1.2 Giới thiệu về E-learning 6
1.2.1 E-learning là gì? 6
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của E-learning 7
1.2.3 Một số hình thức E-learning 8
1.3 Tiềm năng đào tạo theo mô hình E-learning ở nước ta 9
CHƯƠNG 2 TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN 11
2.1 Nguồn dữ liệu thiết kế bài giảng 11
2.1.1 Đề cương chi tiết 11
2.1.2 Giáo trình lập trình cơ bản với C 14
2.1.3 Công cụ hỗ trợ 15
2.2 Xây dựng kịch bản bài giảng trực tuyến 16
2.3 Kết quả thực hiện 17
2.3.1 Mô đun slide bài giảng 25
2.3.2 Mô đun ebook 30
2.3.3 Mô đun bài tập 35
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÂU HỎI NHẬN PHẢN HỒI 39
3.1 Thiết kế khảo sát giảng dạy của giảng viên 39
Trang 63.2.1 Bộ trắc nghiệm chương 1 42
3.2.2 Bộ trắc nghiệm chương 2 43
3.2.3 Bộ trắc nghiệm chương 3 43
3.2.4 Bộ trắc nghiệm chương 4 46
3.2.5 Bộ trắc nghiệm chương 5 46
3.2.6 Bộ trắc nghiệm chương 6 47
3.2.7 Bộ trắc nghiệm chương 7 47
3.2.8 Bộ trắc nghiệm chương 8 48
3.2.9 Bộ trắc nghiệm chương 9 49
KẾT LUẬN 50
1 Các kết quả chính của đề tài 50
2 Đánh giá kết quả 50
3 Hướng phát triển 50
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Giao diện hệ thống LMS trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật 15
Hình 2 Giao diện ứng dụng Book Creator Online 15
Hình 3 Giao diện ứng dụng ScreenCast 16
Hình 4 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 1) 18
Hình 5 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 2) 18
Hình 6 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 3) 19
Hình 7 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 4) 19
Hình 8 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 5) 20
Hình 9 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 6) 20
Hình 10 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 7) 21
Hình 11 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 8) 21
Hình 12 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 9) 22
Hình 13 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 10) 22
Hình 14 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 11) 23
Hình 15 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 12) 23
Hình 16 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 13) 24
Hình 17 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 14) 24
Hình 18 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 15) 25
Hình 19 Giao diện slide bài giảng chương 1 26
Hình 20 Giao diện slide bài giảng chương 2 26
Hình 21 Giao diện slide bài giảng chương 3 27
Hình 22 Giao diện slide bài giảng chương 4 27
Hình 23 Giao diện slide bài giảng chương 5 28
Hình 23 Giao diện slide bài giảng chương 6 28
Hình 24 Giao diện slide bài giảng chương 7 29
Hình 25 Giao diện slide bài giảng chương 8 29
Hình 26 Giao diện slide bài giảng chương 9 30
Hình 27 Giao diện hình đại diện Ebook chương 1 31
Hình 28 Giao diện hình đại diện Ebook chương 2 31
Hình 29 Giao diện hình đại diện Ebook chương 3 32
Hình 30 Giao diện hình đại diện Ebook chương 4 32
Trang 8Hình 32 Giao diện hình đại diện Ebook chương 6 33
Hình 33 Giao diện hình đại diện Ebook chương 7 34
Hình 34 Giao diện hình đại diện Ebook chương 8 34
Hình 35 Giao diện hình đại diện Ebook chương 9 35
Hình 36 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 1) 36
Hình 37 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 2) 36
Hình 38 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 3) 37
Hình 39 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 4) 37
Hình 40 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 5) 38
Hình 41 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 7) 38
Hình 42 Giao diện thiết kế mô đun khảo sát quá trình giảng dạy 39
Hình 43 Giao diện mô đun khảo sát quá trình giảng dạy 40
Hình 44 Giao diện khảo sát quá trình giảng dạy (buổi 1) 40
Hình 45 Giao diện khảo sát quá trình giảng dạy (buổi 2) 41
Trang 9ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Lập trình cơ bản với C
- Mã số: T2019-06-147
- Chủ nhiệm: HOÀNG THỊ MỸ LỆ
- Thành viên tham gia:
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng
- Thời gian thực hiện: 9/2019 – 8/2020
2 Mục tiêu:
Xây dựng bài giảng trực tuyến thông qua hệ thống LMS-UTE
3 Tính mới và sáng tạo:
Học trực tuyến thông qua hệ thống LMS của trường
4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:
Bài giảng trực tuyến gồm 15 buổi học được đưa lên hệ thống LMS của trường
5 Tên sản phẩm:
Bài giảng trực tuyến Lập trình cơ bản với C
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Áp dụng hiệu quả cho giảng dạy trực tuyến
7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính:
Trang 10Hội đồng KH&ĐT đơn vị
Ngày 30 tháng 8 năm 2020
Chủ nhiệm đề tài
Hoàng Thị Mỹ Lệ XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 11INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
2 Objective(s): Develop online lectures through LMS-UTE.
3 Creativeness and innovativeness: Online learning through the LMS-UTE.
4 Research results: Online lectures of 15 lessons are uploaded to the LMS-UTE
5 Products: Online lectures of Basic Programming with C language subject.
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability: Effective
application for online learning
Trang 12MỞ Đ Ầ U
Hiện nay, việc triển khai E-learning trong dạy học đã trở thành phổ biến của cáctrường Đại học, Học viện trên thế giới E-learning tạo ra sự thuận tiện, cơ hội họctập cho tất cả mọi người, việc tham gia học tập có thể ở bất cứ nơi đâu, bất cứ lúcnào Có rất nhiều website E-Learning được ra đời để phục vụ cho giảng dạy như:edx.org, coursera.org, gohighbrow.com, skillshare.com, curious.com, lynda.com,edu.google.com, futurelearn.com, … Sự ra đời của những công nghệ mới trên nềntảng web như HTML5, CSS3, web responsive, điện toán đám mây… làm cho cácwebsite E-Learning được nổi bật, đa tương tác, đa nền tảng, đa phương tiện nhiềuhơn, tạo được sự linh hoạt trong quản lý đào tạo, sự hứng thú trong học tập
Ở nhiều nước phát triển, E-learning được triển khai với quy mô sâu rộng với rấtnhiều tính năng đi kèm với khóa học Đầu tiên phải nói đến tính linh hoạt trong việc học
và thanh toán chi phí học tập bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ choviệc học trực tuyến là linh hoạt E-learning bổ sung rất tốt cho phương
pháp dạy học truyền thống bởi tính tương tác cao, tạo điều kiện cho người học traođổi thông tin dễ dàng, người học lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với khảnăng và nhu cầu của mình, ở mọi lúc, mọi nơi
Hiện nay, E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới.Phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ và châu Âu, trong khi đó châu Á và ĐôngNam Á lại là hai khu vực triển khai ứng dụng công nghệ này còn nhiều bất cập Với
sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng internetvới tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa nhằm nâng cao chất lượngsống của người dân E-learning cũng trở thành một phương thức đóng vai trò giảiquyết vấn đề thiếu hụt giảng viên cho các vùng sâu, vùng xa Thay vì cần đến giáo
Trang 13viên giảng dạy trực tiếp, chỉ học sinh đã có thể cập nhật được nguồn kiến thức vôcùng phong phú và đầy đủ Mô hình này rất có ích cho những nước đang phát triểnkhi mà trẻ em vùng núi phải vượt hàng chục cho tới hàng trăm km để tới trường.Tuy nhiên đi kèm với nó phải có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin,truyền thông và đó đang là khó khăn của hầu hết những nước đang phát triển.
Ở nước ta, hiện nay nhiều trường Đại học, trường Cao đẳng, trường Tiểu học,trường Trung học sở sở, trường Trung học phổ thông trường đã có hệ thốngwebsite E-Learning của các trường Các website E-Learning ở nước ta đã ứng dụngcác công nghệ mới của nền tảng web để xây dựng hệ thống bài giảng, đánh giá kếtquả trực tuyến, cung cấp dịch vụ đa phương tiện, đa nền tảng cho người học
Bài giảng trực tuyến là một phương thức dạy học mới dựa trên công nghệ thôngtin và truyền thông, một phương thức dạy và học rất phù hợp trong việc đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xã hội
Hiện nay, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đang phát triển việc xuất bản giáotrình các môn học, mỗi môn học cần có một giáo trình, bài giảng, bài tập, đề thiđược chuẩn hóa theo các qui định hiện hành Để nâng cao chất lượng dạy và họctrong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xã hội, việc xâydựng bài giảng trực tuyến cho công tác giảng dạy là cần thiết Từ đó tôi đề xuất đềtài “Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần lập trình cơ bản với C” trên thốngLMS của trường Đại học Sư phạm kỹ thuật [3]
1 Mục tiêu
Thiết kế bài giảng trực tuyến cho học phần Lập trình cơ bản với C, nhằm đápứng các tiêu chuẩn liên quan đến bài giảng điện tử như: đề cương, bài giảng đaphương tiện, các phần trao đổi, thảo luận, đánh giá quá trình của người học nhằm
hỗ trợ bổ sung cho các phương thức đào tạo truyền thống, góp phần nâng cao chấtlượng dạy và học
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 14- Hệ thống web site E-learning
- Học phần lập trình cơ bản với C
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng bài giảng
- Tạo Video bài giảng
- Tạo sách online
- Xây dựng bộ khảo sát giảng dạy
- Xây dựng hệ thống bài tập
- Xây dựng hệ thống bài trắc nghiệm
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong đề tài gồm hai phươngpháp: nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến E-Learning, mã
nguồn Moodle để thiết kế bài giảng E-Learning
Nghiên cứu thực nghiệm, triển khai ứng dụng trên nền tảng web cho các mục
tiêu trên
Nội dung đề tài gồm phần mở đầu, nội dung chính, phần kết luận và các phụ lục.Nội dung chính gồm 3 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu.
Chương 2 Triển khai xây dựng bài giảng trực tuyến.
Chương 3 Thiết kế câu hỏi nhận phản hồi
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày những nghiên cứu tổng quan về E-Learning và moodle
1.1 HỆ THỐNG DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN BẰNG MOODLE
1.1.1 Moodle là gì?
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMShoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual LearningEnvironment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn),cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến.Moodle (viết tắt của Modular Object- Oriented Dynamic Learning Environment)được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và pháttriển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mạiWebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết tâm xây dựng một hệthống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Từ đó đến nayMoodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốcgia trên thế giới và ngay cả những công ty bán LMS/LCMS thương mại lớn nhấtnhư BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lược riêng để cạnh tranhvới Moodle [1], [2]
Moodle là một nền tảng cho học trực tuyến có mã nguồn mở Moodle có một sốlượng rất lớn người sử dụng với 87.085 website đã đăng ký tại 239 quốc gia với73.753.209 người sử dụng và hơn [1], [2]
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm tronglĩnh vực giáo dục Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mấtmột thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể tựcài đặt và nâng cấp Moodle Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạnchỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một thememới cho riêng mình [1], [2]
Trang 16mạng toàn cầu Moodle được cung cấp một cách miễn phí như là phần mềm Mãnguồn mở, trên cơ sở giấy phép của GNU Public License Moodle được viết bằngPHP và sử dụng các kiểu cơ sở dữ liệu SQL Nó có thể chạy trên hệ điều hànhWindows hay Mac, và các hệ điều hành kiểu như Linux Tài liệu hỗ trợ của Moodlerất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự án mã nguồn mở khác Moodle phù hợpvới nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chínhquy, trong các tổ chức/công ty [1], [2].
Moodle phát triển dựa trên PHP (Ngôn ngữ được dùng bởi các công ty Web lớnnhư Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, CNET) có thể mở rộng từ một lớp học nhỏ đếncáctrường đại học lớn trên 50 000 học sinh (ví dụ đại học Open PolyTechnique củaNewzealand hoặc đại học mở Anh - Open University of UK, trường đại học cungcấp đào tạo từ xa lớn nhất châu Âu, và đại học mở Canada, Athabasca University)[1], [2]
Như đã giới thiệu, Moodle là một công cụ dựa trên web, chúng ta có thể truycập thông qua một trình duyệt web Điều đó có nghĩa là để sử dụng Moodle, chúng
ta cần một máy tính với một trình duyệt web được cài đặt và có kết nối Internet.Chúng ta cũng cần có địa chỉ trang web (gọi là URL - Uniform Resource Locator)của một máy chủ đang chạy Moodle Nếu tổ chức của bạn hỗ trợ Moodle, sẽ có mộtmáy chủ được cài đặt và chạy Moodle Bạn có thể lấy địa chỉ trang web từ ngườiquản trị hệ thống [1], [2]
1.1.2 Các tính năng của Moodle
- Tạo lập và quản lý các khóa học;
- Đưa nội dung học tới người học
- Trợ giúp người dạy tổ chức các hoạt động nhằm quản lý khóa học: Các đánhgiá, trao đổi thảo luận, đối thoại trực tiếp, trao đổi thông tin offline, các bài học, các bàikiểm cuối khoá, các bài tập lớn…
- Quản lý người học
- Quản lý tài nguyên từng khóa học: Bao gồm các file, website, văn bản
- Tổ chức hội thảo: Các học sinh có thể tham gia đánh giá các bài tập lớn
Trang 17của nhau.
- Quản lý các sự kiện, các thông báo theo thời gian
- Báo cáo tiến trình của người học: báo cáo về điểm, về tính hiệu quả của việc
sử dụng phần mềm
- Trợ giúp tạo lập nội dung khóa học
1.1.3 Lợi ích của Moodle
Đây là hệ thống mã nguồn mở, nên ta hoàn toàn có thể can thiệp vào hệ thống đểhiệu chỉnh, bổ sung sao cho phù hợp với yêu cầu của tổ chức hoặc cá nhân Cộngđồng người sử dụng lớn, nên có thể trợ giúp chúng ta khi vận hành hoặc phát triển.Moodle có thể tương tích với nhiều công cụ tạo bài giảng: Reload Editor, Lectora,
có thể trao đổi với các hệ thống LMS khác như: webCT, blackboard…Moodle tậptrung vào các khả năng dễ quản trị, dễ cấu hình, tập trung vào kế hoạch giảng dạy
và các kiểu bài tập hết sức phong phú, tuy nhiên nó không hổ trợ các chuẩn xâydựng bài giảng vì nó là LMS [1], [2]
1.2 GIỚI THIỆU VỀ E-LEARNING
- Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyềntải qua nhiều kỹ thuật khác nhau như Internet, TV, băng video, các hệ thống
Trang 18giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun
Microsystems, Inc)
- ệc truyền tải các hoạt động, quá trình và sự kiện đào tạo và học tập
thông qua các phương tiện điện tử như Internet, Intranet, Extranet, ROM, băng video, DVD, TV, các thiết bị các nhân, …(E-learningsite)
CD-Tóm lại, E-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông quacác phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công nghệWeb Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa “E-learning” là hình thức đào tạo
có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua máy tính, lớphọc ảo và sự liên kết số Nội dung được phân phối đến các lớp học thông qua mạngInternet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của E-Learning
1) Ưu điểm
E-learning được xem là phương thức đào tạo cho tương lai Về bản chất, có thểcoi E-learning cũng là một hình thức đào tạo từ xa và nó có những điểm khác biệt sovới đào tạo truyền thống Những đặc điểm nổi bật của E-learning so với đào tạotruyền thống là:
- Đào tạo mọi lúc mọi nơi: truyền đạt kiến thức theo yêu cầu Học viên có thểtruy cập các khóa học từ bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểmInternet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần Đào tạo bất cứ lúc nào và bất cứ
ai cũng có thể trở thành học viên
- Tính linh động: học sinh có thể lựa chọn cách học và khoá học sao cho phùhợp với mình Có thể học khoá học có sự hướng dẫn của giáo viên trực tuyến hoặc họccác khoá học tự tương tác (Interactive self –pace course) và có sự trợ giúp của thư việntrực tuyến
- Tiết kiệm chi phí: học sinh không cần tốn nhiều thời gian và chi phí cho việc
đi lại Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học được mà không mất thời gian phải lên lớp
cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe bus cũng được Học
Trang 19viên chỉ tốn chi phí cho việc đăng ký khoá học và cho Internet.
- Tối ưu: bạn có thể tự đánh giá khả năng của mình hoặc một nhóm để lập ra
mô hình đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình
- Đánh giá: E-Learning cho phép các học sinh tham gia các khoá học có thểtheo dõi quá trình và kết quả học tập của mình Ngoài ra qua những bài kiểm tra giáoviên quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trình học của các họcsinh trong khoá học
- Sự đa dạng: hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thương mại, công nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho việc học
Nhược điểm quan trọng của hình thức học online đó chính là sự tương tác mộtcách trực tiếp Tuy một số trang web khóa học online có cung cấp tính năng trao đổitrực tiếp thông qua các phần mềm trò chuyện trực tuyến nhưng cũng không đầy đủ
và sinh động bằng việc trao đổi như hình thức đào tạo truyền thống
1.2.3 Một số hình thức E-Learning
Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning như sau:
- Đào tạo dựa trên công nghệ: là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ thông tin
- Đào tạo dựa trên máy tính: Được hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này
nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính; nhưng thôngthường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng(phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độclập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài
Trang 20- Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training): là hình thức
đào tạo sử dụng công nghệ Web Nội dung học, các thông tin quản lý khoahọc, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể
dễ dàng truy nhập thông tin thông qua trình duyệt Web Người học có thểgiao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp,diễn đàn, email thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnhcủa người giao tiếp với mình
- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo
có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học như lấy tài liệu học, giao tiếp giữa ngườihọc với nhau và giao viên
- Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức
đào tạo trong đó người dạy và người học không cùng ở một chỗ, thậm chíkhông cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hộithảo cầu truyền hình và công nghệ web
1.3 TIỀM NĂNG ĐÀO TẠO THEO MÔ HÌNH E-LEARNING Ở
NƯỚC TA
Mô hình E-Learning giờ đây đã không còn xa lạ trên thế giới Theo CyberUniversities, gần 90% trường đại học tại Singapore sử dụng phương pháp đào tạotrực tuyến, ở Mỹ con số này là hơn 80%
Theo số liệu điều tra, số người sử dụng Internet tại Việt Nam tháng 1/2017 là54,05 triệu người, tương đương khoảng 53% dân số, tăng 3% so với năm 2016.Trong số những người sử dụng Internet, thời gian sử dụng máy tính cá nhân hoặcmáy tính để bàn lên tới 6 giờ 53 phút/ngày Con số này cho thấy, công nghệ số đóngmột vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hiện đại Với sự phát triển nhanhchóng của kỷ nguyên số hóa, bên cạnh những thuận lợi mà nó mang lại, nhữngthách thức đặt ra cho giáo dục trực tuyến sẽ càng trở nên lớn hơn
Tháng 9/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1559/QĐ-TTg phê
Trang 21duyệt Đề án “Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015-2020”, trong đó khẳng định,
“đẩy mạnh, nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầuhọc tập của nhân dân theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hóa, bảo đảm hội nhập vớikhu vực và thế giới, góp phần xây dựng xã hội học tập” Hiện nay, các trường đạihọc trong nước đã mở rộng hình thức đào tạo trực tuyến bởi tính ưu việt của hìnhthức này với nhiều chuyên ngành đa dạng
Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạtđộng xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông, sinhviên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập, hướng tới việc: họcbất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where) và họctập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, E-learningnên có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo
Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN,www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học -Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thông Điều này chothấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ởViệt Nam Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ởgiai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải làm để có thể tiến kịp các nước
Trang 22CHƯƠNG 2 TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN
Chương này trình vấn đề về xây dựng bài giảng trực tuyến trên hệ thống LMS của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật phát triển trên nền mã nguồn mở Moodle
2.1 NGUỒN DỮ LIỆU THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
2.1.1 Đề cương chi tiết
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC LẬP TRÌNH CƠ BẢN VỚI C
Mục tiêu giảng dạy
Hoàn thành học phần này sinh viên đạt được những điểm sau:
Chuẩn đầu ra (CĐR) môn học
Giải thích, phân tích, trình bày được: các khái niệm trong lập trình,
của hàm.
Nội dung học phần và kế hoạch giảng dạy và đánh giá hoạt động
I
KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH 3 C1 + Giảng lý thuyết + A1 Điểm danh
Trang 23+ Khái niệm lập trình C2 + Giải bài tập (C2)
+ Kiểu dữ liệu chuẩn trong C
giữa kì (bài viết) (C5, C3)
HÀM VÀ CẤU TRÚC
+ A1 Điểm danh (C2)
Trang 24năng viết chương
12
Trang 25DỮ LIỆU KIỂU CON TRỎ + Điểm danh
+ Làm bài tập tại lớp
+ Giải bài tập về nhà
+ Lấy ý kiến khảo sát
DỮ LIỆU KIỂU CHUỖI KÍ
+ Lấy ý kiến khảo sát
Trang 26+ Dữ liệu tự định nghĩa
kỹ năng giải thích,
DỮ LIỆU KIỂU FILE
Trang 27+ Đóng mở file
Kiểm tra đánh giá học phần
A1 Đi học đầy đủ, tuân thủ nội quy nhà trường và
lớp học.
Bài kiểm tra giữa kì
A4 Đánh giá kỹ năng viết chương trình
Bài thi cuối kì
A2 Đánh giá kỹ năng giải thích, phân tích
A4 Đánh giá kỹ năng viết chương trình
2.1.2 Giáo trình Lập trình cơ bản với C
Giáo trình Lập trình cơ bản với C [5], trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật nóichung và sinh viên ngành công nghệ thông tin nói riêng những kiến thức và kỹ nănglập trình cơ bản Kiến thức và kỹ năng lập trình cơ bản với C là nền tảng để sinhviên tiếp cận với kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, lập trình trực quan, lập trìnhweb, lập trình di động trên các công cụ và môi trường phát triển phần mềm thôngdụng; làm cơ sở cho học phần có minh họa bằng ngôn ngữ lập trình C như: Kỹthuật đồ họa, Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật, Lập trình hợp ngữ, …
Nội dung của giáo trình bao gồm 9 chương:
Chương 1: Trình bày các vấn đề về phương pháp lập trình
Chương 2: Trình bày các thành phần cơ bản trong lập trình C
Chương 3: Trình bày các câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình C
Chương 4: Trình bày cách xây dựng hàm tự tạo
Chương 5: Giới thiệu dữ liệu kiểu con trỏ
Trang 2814
Trang 29Chương 8: Giới thiệu dữ liệu kiểu cấu trúc
Chương 9: Giới thiệu dữ liệu kiểu file
Trong mỗi chương đều có các ví dụ minh họa cụ thể Cuối mỗi chương có phần bài tập giúp sinh viên củng cố lại nội dung kiến thức
2.1.3 Công cụ hỗ trợ
- Hệ thống LMS trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật: upload bài giảng trực tuyến [3]
Hình 1 Giao diện hệ thống LMS trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
- Ứng dụng Powerpoint thiết kế nội dung bài giảng
- Ứng dụng Book Creator Online: xây dựng sách trực tuyến [4]
Hình 2 Giao diện ứng dụng Book Creator Online
Trang 30- Ứng dụng ScreenCast: thiết kế video bài giảng
Hình 3 Giao diện ứng dụng ScreenCast
2.2 XÂY DỰNG KỊCH BẢN BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN
Bài giảng trực tuyến xây dựng phải đáp ứng được các hoạt động dạy và họctheo đề cương chi tiết của học phần đã được xây dựng Bài giảng trực tuyến đượcthiết kế cho mỗi buổi học (15 buổi) gồm các mô đuun:
- Slide bài giảng của các chương (9 chương)
- Ebook của các chương (9 chương)
- Video của các chương theo từng buổi học theo Silde bài giảng
- Bài tập về nhà, có yêu cầu kiểm tra đánh giá theo từng buổi học
- Bài kiểm tra trắc nghiệm
- Trao đổi với giảng viên
- Khảo sát giảng dạy
Trang 311) Slide bài giảng: dùng để trình chiếu trong lúc giảng dạy và người học có thể tải xuống để mà tài liệu học tập
2) Ebook của mỗi chương: sách online giúp cho sinh viên có thể đọc sách đượcmọi lúc mọi nơi Có thể đọc trên điện thoại di động Ebook được thiết kế theo từngchương, mục đích để sinh viên tập trung vào từng chương một dễ dàng
3) Video bài giảng: giúp sinh viên có thể xem lại những vấn đề chưa hiểu khi giáo viên giảng bài Hay có thể dùng bài giảng để sinh viên có thể tự học
4) Bài tập về nhà: nhằm củng cố kiến thức đã học của mỗi chương Đánh giá kết quả tùy theo bài yêu cầu của giáo viên
5) Bài kiểm tra trắc nghiệm: đánh giá mức độ hiểu của sinh viên theo từng buổi học
6) Trao đổi: tạo giao diện cho sinh viên muốn trao đổi những gì với giảng viên7) Khảo sát giảng dạy: để giảng viên nhìn lại phương pháp giảng dạy và tự điềuchỉnh chính mình thông các bài khảo sát giảng dạy từ sinh viên
2.3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã xây dựng được 15 bài giảng trực tuyến cho 15 buổi học, ứng với 9 chươngtrong giáo trình lập trình cơ bản với C Trong mỗi bài giảng gồm các mô đun nhưkịch bản bài học trực tuyến đã đưa ra
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 1 được thể hiện trong hình 4
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 2 được thể hiện trong hình 5
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 3 được thể hiện trong hình 6
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 4 được thể hiện trong hình 7
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 5 được thể hiện trong hình 8
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 6 được thể hiện trong hình 9
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 7 được thể hiện trong hình 10
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 8 được thể hiện trong hình 11
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 9 được thể hiện trong hình 12
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 10 được thể hiện trong hình 13
Trang 32Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 11 đƣợc thể hiện trong hình 14.Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 12 đƣợc thể hiện trong hình 15.Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 13 đƣợc thể hiện trong hình 16.Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 14 đƣợc thể hiện trong hình 17.Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 14 đƣợc thể hiện trong hình 18.
Hình 4 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 1)
Hình 5 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 2)
Trang 33Hình 6 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 3)
Hình 7 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 4)