Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:Triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện giảng dạy trực tuyến cho học phần kỹthuật vi điều khiển với việc tổ chức
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
3.1.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN Mã số: T2019-06-
148
Chủ nhiệm đề tài: ThS Phan Ngọc Kỳ
Đà Nẵng, 8/2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN Mã số: T2019-06-
148
Phan Ngọc Kỳ
Đà Nẵng, 8/2020
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN
CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
TÀI
giao
dựng nội dung và phương pháp giảng dạy
Tổ chức xây dựng
hệ thóng bài tập kiểm tra đánh giá
2 DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
TT Tên đơn vị trong và Nội dung phối hợp Nội dung nghiên
giao
Trang 4Mục Lục
Chương 1 Hệ thống đào tạo trực tuyến 3
1.1 Ra đời của hệ thống trực tuyến 3
1.2 Cấp độ hệ thống E-Learning: 4
1.2.1 Cấp độ 1 4
1.2.2 Cấp độ 2 4
1.2.3 Cấp độ 3 4
1.3 Mô hình hệ thống đào tạo trực tuyến E-Learning 4
1.3.1 Mô hình chức năng 4
1.3.2 Hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS) 5
1.3.3 Hệ thống quản trị học tập (LMS) 6
1.4 Ưu, nhược điểm của E-learning 6
1.4.1 Ưu điểm của E-learning 6
1.4.2 Nhược điểm của E-learning 7
Chương 2 Sự phát triển của đào tạo trực tuyến tại Việt Nam 9
2.1 Các giai đoạn phát triển đào tạo trực tuyến tại Việt Nam 9
2.1.1 Giai đoạn 2003-2016 9
2.1.2 Giai đoạn từ 2016 đến 2018 10
2.1.3 Giai đoạn từ 2019 đến nay 11
2.2 Rào cản của Elearning tại Việt Nam 13
2.3 Cơ hội của Elearning tại Việt Nam 14
Chương 3 Kiểm tra đánh giá trên hệ thống E-Learning 16
3.1 Kiểm tra đánh giá 16
3.1.1 Mục đích của kiểm tra đánh giá 17
3.1.2 Yêu cầu của một bài kiểm tra 17
3.1.3 Các nguyên tắc đánh giá 18
Trang 53.2 Xây dựng bài kiểm tra trên LMS 18
3.2.1 Bài tập dạng tự luận (Assignment): 19
3.2.2 Bài tập dạng trắc nghiệm (Quiz): 19
3.3 CÁCH TẠO BÀI TẬP DẠNG TỰ LUẬN VÀ CHẤM ĐIỂM 19
3.3.1 Giảng viên Thiết kế bài kiểm tra 20
Chương 4 THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG LỚP HỌC TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIẺN 42
4.1 Tổ chức nội dung: 42
4.2 Lịch trình, nội dung và phương pháp giảng dạy học phần: 43
4.3 Bố trí nội dung trên LMS 47
4.4 Phương pháp giảng dạy 47
4.5 Tổ chức nhóm thảo luận 50
4.6 Tổ chức đánh giá 52
4.7 Kết luận và kiến nghị 57
4.7.1 Kết luận 57
4.7.2 Kiến nghị 58
Trang 6Danh mục hình
Hình 1.1 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến 5
Hình 1.2 Giao diện thết lập bài tập, kiểm tra trên LMS 19
Hình 4.1 Mô hình tổ chức học kết hợp 42
Hình 4.2: Giao diện học phần trên LMS 47
Hình 4.3 Giao diện ứng dụng Zoom Meeting 48
Hình 4.3 Giao diện xây dựng lịch trình 49
Hình 4.4 Sinh viên tham dự lớp học trực tuyến trên ứng dụng Zoom Meeting 50
Hình 4.5 Giao diện lớp học được ghi từ máy sinh viên 50
Hình 4.6 Giao diện chia nhóm thảo luận 51
Hình 4.7 Sinh viên thảo luận và sử dụng phần mềm KeilC để mô phỏng bài tập 51
Hình 4.8 Sinh viên thảo luận và sử dụng phần mềm KeilC để mô phỏng bài tập 52
Hình 4.9 Nội dung thảo luận của sinh viên 53
Hình 4.10 Kết quả làm bài tập của sinh viên với yêu cầu nộp file viết tay 54
Hình 4.11 Kết quả làm bài tập của sinh viên với yêu cầu nộp file video 55
Trang 7ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN
KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN
- Mã số: T2019-06-148
- Chủ nhiệm: Phan Ngọc Kỳ
- Thành viên tham gia: Phạm Duy Dưỡng
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật
- Thời gian thực hiện: từ 8/2019 đến tháng 8/2020
2 Mục tiêu:
Đề tài này hướng đến mục tiêu xây dựng thành công bộ bài giảng online phục vụviệc triển khai E-learning cho môn học Kỹ thuật Vi điều khiển có thể triển khai rộng rãitrong toàn Trường
3 Tính mới và sáng tạo:
Xây dựng phương pháp giảng dạy phù hợp với hình thức tổ chức trực tuyến
Mỗi nội dung bài học đi kèm với các tổ chức đánh giá trước và sau khi học xong
Xây dựng hệ thống học liệu phù hợp với hình thức thức chức giảng dạy trực tuyến
4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:
Xây dựng phương pháp giảng dạy phù hợp với hình thức tổ chức trực tuyến nhằmđảm bảo được nội dung, mục tiêu học phần và chuẩn đầy ra theo quy định
Mỗi nội dung bài học đi kèm với các tổ chức đánh giá trước và sau khi học xong
để sinh viên tham gia học tập nâng cao được hiệu quả tiếp thu kiến thức và kỹ năng thaotác
Tổ chức nội dung học tập trên hệ thóng LMS của Trường
5 Tên sản phẩm: Bài giảng trực tuyến cho học phần kỹ thuật vi điều khiển
Trang 86 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện giảng dạy trực tuyến cho học phần kỹthuật vi điều khiển với việc tổ chức xây dựng đồng bộ học liệu, tài liệu học tập, câu hỏithảo luận, bài kiểm tra đều được lưu trữ trên nền tảng trực tuyến, người học có thể dễdàng truy cập những nội dung này vào bất kỳ thời gian nào, ở bất cứ đâu Bài giảng sẽđược phát trực tiếp để người học tham gia ngay tại thời điểm đó, đồng thời cũng được ghihình lại làm tài liệu hỗ trợ để sử dụng khi cần
7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính
Ngà y
Trang 9INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Project title: Implement E-lessons for Microcontroller Course
Code number: T2019-06-148
Coordinator: Phan Ngoc Ky
Implementing institution: University of Technogy and Education – The University
of Danang
Duration: from 8/2019 to 8/2020
2 Objective(s): this project aims to succesfully build the E-lessons for the E-learning
implementation of Microcontroller Course
3 Creativeness and innovativeness:
- Building teaching methods for E-learning
- There is assessment of each lesson
- There is database for E-learning
4 Research results:
Build teaching methods suitable for the form of online organization to ensure the content, objectives and full standards according to regulations
There is assessment of each lesson to improve the efficiency of acquiring
knowledge and manipulation skills of students
The E-lesson is built in LMS system of our university
5 Products: E-lessons for Microcontroller Course
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
Developing and implementing online teaching for the microcontroller engineeringmodule with the synchronous construction of learning materials, learning materials,discussion questions, tests are all stored on Online platform, learners can easily accessthese content anytime and anywhere The lecture will be broadcast live for participants toparticipate at that time, and also recorded as supporting material to use when needed
Trang 10TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc đề tài
Sự ảnh hưởng của cách mạng công nghệ 4.0 đã tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế
-xã hội, đồng thời thay đổi hoàn toàn hệ thống sản xuất và quản trị hiện nay Cùng với sựphát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, đào tạo trực tuyến hay còngọi là E-Learning ra đời như một cuộc cách mạng về dạy và học, trở thành một xu thế tấtyếu của thời đại và đang “bùng nổ” ở nhiều nước đã và đang phát triển E-Learning làmột phương thức đào tạo hiện đại dựa trên công nghệ thông tin Với sự bùng nổ pháttriển của công nghệ hiện nay, E-Learning ngày càng được ưa chuộng bởi tính linh hoạt vàtiện dụng về thời gian lẫn địa điểm Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật cũng bước đầu tổchức mô hình E-Learning từ năm 2018 và đây sẽ là hướng tổ chức đào tạo mà Nhàtrường sẽ có nhiều đầu tư và đẩy mạnh
E-Learning giờ đây đã không còn xa lạ trên thế giới Theo Cyber Universities, gần90% trường đại học tại Singapore sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, ở Mỹ con sốnày là hơn 80% Việc tổ chức đào tạo trực tuyến bước đầu còn nhiều khó khăn, nhưng sựphát triển mạnh mẽ của công nghệ đã giải quyết được rất nhiều các hạn chế vốn dĩ tồn tạitrong đào tạo trực tuyến (so với đào tạo truyền thống) Vấn đề hiện nay đòi hỏi cá nhânngười dạy và người học phải liên tục cải thiện năng lực Việc nắm bắt được các xu thếmới cũng chính là nắm được vận mệnh của bản thân mình để tham gia thúc đẩy sự pháttriển hiệu quả trong việc đào tạo trực tuyến cho Nhà trường
2 Tính cấp thiết của đề tài
Từ cuối năm 2019 đến thời điểm hiện tại, hệ thống giáo dục toàn cầu đang đứngtrước một thách thức vô cùng khó khăn bởi những ảnh hưởng giản cách xã hội do việclây lan dịch bệnh, các cơ ở giáo dục dục phải thay đổi phương tổ chức đào tạo từ giảngdạy tập trung thông thường sang dạy trược tuyến, thậm chí ở một số quốc gia có truyềnthống về đào tạo đại học cũng phải dừng các hoạt động đào tạo Đây là cơ hội rất lớn đểphát triển, đầu tư cho các hệ thống đào tạo trực tuyến cũng như xây dựng các quy phạm,tiêu chuẩn nhằm quản lý việc tổ chức dạy học trực tuyến đảm bảo được chất lượng, hiệuquả
3 Mục tiêu đề tài
Trang 11Triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện giảng dạy trực tuyến cho học phần kỹ thuật
vi điều khiển với việc tổ chức xây dựng đồng bộ học liệu, tài liệu học tập, câu hỏi thảoluận, bài kiểm tra đều được lưu trữ trên nền tảng trực tuyến, người học có thể dễ dàngtruy cập những nội dung này vào bất kỳ thời gian nào, ở bất cứ đâu Bài giảng sẽ đượcphát trực tiếp để người học tham gia ngay tại thời điểm đó, đồng thời cũng được ghi hìnhlại làm tài liệu hỗ trợ để sử dụng khi cần
Trang 12Ch ương 1 ng 1 H th ng đào t o tr c tuy n ệ thống đào tạo trực tuyến ống đào tạo trực tuyến ạo trực tuyến ực tuyến ến1.1 Ra đ i c a h ời của hệ ủa hệ ệ thống đào tạo trực tuyến th ng tr c tuy n ống đào tạo trực tuyến ực tuyến ến
Sự phát triển các hệ thống máy tính đã mở ra các cụm từ “Online learning”,
“Virtual learning”, cho đến tháng 10 năm 1999 trong Hội nghị quốc tế về CBT-ComputerBased Traning được nhắc đến Hệ thống đào tạo trực tuyến hay còn gọi E-Learning, cungcấp môi trường học tập mà qua đó người học có thể tương tác trong môi trường học trựctuyến thông qua mạng Internet hoặc các phương tiện điện tử truyền thông khác
Giai đoạn những năm 1984- 1993, hệ điều hành Windows 3.1- máy tínhMacintosh, Powerpoint… đã ra đời cùng với các công cụ đa phương tiện khác đã mở ramột kỷ nguyên mới trong công nghệ – Kỷ nguyên số đa phương tiện Các công cụ nàycho phép tạo ra các bài giảng có tính tích hợp cả hình ảnh và âm thanh dựa trên Côngnghệ CBT Các bài học sẽ đến với người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Cũng đãbắt đầu có những sự phát triển trong cách đào tạo khi người học có thể mua và tự học mọilúc, mọi nơi Nhưng một hạn chế lớn ở việc giao tiếp, trao đổi, hướng dẫn của giảng viên
và người học Đây có thể nói là sự nhen nhóm đầu tiên cho hình thức học E-learning
Giai đoạn năm 1994- 1999, sự ra đời của công nghệ Website đã được phát minhcũng là thời điểm các nhà cung cấp dịch vụ bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phươngpháp giáo dục truyền thống qua công nghệ mới này Sự phổ biến của các phần mềm:Email, Web, trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio… tốc độ thấp cùng với cácngôn ngữ web: HTML và Java đã góp phần làm thay đổi phần nào bộ mặt của nền giáodục đào tạo bằng công cụ đa phương tiện
Giai đoạn năm 2000 – 2005, các công nghệ tiên tiến: Java, ứng dụng mạng IP…Cùng công nghệ truy cập mạng, băng thông Internet được nâng cấp; Các công nghệ thiết
kế Web tiên tiến… Tất cả đã tạo nên một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực giáo dụcđào tạo
Ngày nay, theo sự phát triển của nhu cầu học tập cũng như sự hỗ trợ đắc lực củacông nghệ thông tin, chúng ta ngày càng thấy nhiều hơn nữa các lựa chọn nền tảng giáodục trực tuyến cũng như những bài giảng trực tuyến hết sức sinh động được chuẩn hóadưới các định dạng khác nhau cho phù hợp với nhu cầu người dùng
Trang 131.2.2 Cấp độ 2
Cấp độ 2 của dạy E-Learning phát triển trên cơ sở của cấp đọ 1, trong đó có giảngviên tham gia lớp học Việc dạy học vẫn thông qua Internet/Intranet, sử dụng Hệ thốngQuản lý Học tập (LMS) nhưng có sự giao tiếp giữa giảng viên – học viên, học viên – họcviên Giảng viên có thể trực tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, chấm điểm đánh giá họcviên Giảng viên có thể đánh giá khả năng của học viên, đồng thời có thể chỉ dẫn học viêntham gia các khóa học mức cao hơn
1.2.3 Cấp độ 3
Lớp học được tổ chức theo mô hình lớp học ảo Tất cả các hoạt động tổ chức giảngdạy truyền thống của buổi học, khoá học được tổ chức trên mạng internet thông qua hệthống quản lý học tập (LMS) Người học hoàn toàn học thông qua mạng Internet/Intranet
để học tập bằng cách tham gia vào lớp học, buổi học thông qua việc đăng nhập vào Hệthống Quản lý Học tập (LMS) Các nội dung tổ chức học tập được tổ chức ngay trênmạng như các lớp học thông thường Các giờ học “live” được tổ chức để thảo luận về các
“case studies” Giáo viên có thể thực hiện các hướng dẫn trực tiếp (hands-on) nhờ e-lab.Sinh viên có thể học trực tiếp hoặc xem lại các bài giảng và làm bài tập off-line với hìnhthức giống như đang tham gia lớp học trực tiếp Tất cả các khoá học trực tuyến
1.3 Mô hình hệ thống đào tạo trực tuyến E-Learning
1.3.1 Mô hình chức năng
Mô hình chức năng hệ thống Mô hình chức năng cung cấp trực quan về các thànhphần tạo nên môi trường E-Learning và những đối tượng thông tin giữa chúng Viện
Trang 14nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL) đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nộidung chia sẻ (SCORM - Sharable Content Object Reference Model) và đã định nghĩa mộtcách khái quát về một môi trường ứng dụng E-Learning: là một kiểu “hệ thống quản lýhọc tập (LMS-Learning Management System)”, trong đó LMS là một hệ thống dịch vụquản lý quá trình phân phối và theo dõi nội dung học tập của người học SCORM không
đi vào mô tả chi tiết các khối chức năng của LMS mà SCORM chỉ tập trung quan tâmnhiều đến các chức năng phân phối và theo dõi nội dung học trong LMS Nhưng chúng ta
có thể đề xuất mô hình chức năng trên cơ sở của mô hình của SCORM nhằm đảm bảobao trùm hết các chức năng của một môi trường E-Learning cần có Trong SCORM cóđịnh nghĩa 2 phân hệ: LCMS (hệ thống quản lý nội dung học tập) và LMS (hệ thống quản
lý học tập)
Hình 1.1 Mô hình ch c năng c a h th ng đào t o tr c tuy nức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến ủa hệ thống đào tạo trực tuyến ệ thống đào tạo trực tuyến ống đào tạo trực tuyến ạo trực tuyến ực tuyến ến
1.3.2 Hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS)
LCMS là một môi trường đa người dùng, ở đó các cơ sở phát triển nội dung có thểtạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từmột kho dữ liệu trung tâm LCMS cho phép người dùng tạo ra và sử dụng lại những đơn
vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu trung tâm Việc sử dụng các cấu trúc siêu dữ liệu họcđược chuẩn hoá, cộng với các khuôn dạng truy xuất đơn vị kiến thức được chuẩn hoá
Trang 15cũng cho phép các đơn vị kiến thức được tạo ra và chia sẻ bởi các phần mềm công cụ đanăng và các kho dữ liệu học tập Để cung cấp khả năng tương hợp (interoperability) giữacác hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nộidung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung.
1.3.3 Hệ thống quản trị học tập (LMS)
LMS như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dunghọc tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập LMS cần trao đổi thôngtin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thốngkhác LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt động của sinhviên từ LCMS
1.4 u, nh Ưu, nhược điểm của E-learning ược điểm của E-learning c đi m c a E-learning ểm của E-learning ủa hệ
1.4.1 Ưu điểm của E-learning
E-learning giúp nhà trường đạt được những thành tựu không tưởng, phải kể đếnviệc mở các lớp học không hạn chế số lượng và không phụ thuộc vào lịch trình của giảngviên hay các phòng ban Quy trình mở lớp học được tối ưu và triển khai nhanh chóng hơnrất nhiều
Sẽ tiết kiệm được những khoản chi rất lớn cho không gian học, in ấn giáo trình.Thay vào đó, các đơn vị giáo dục sẽ chỉ cần bỏ ra một khoản tiền cho việc sản xuất bàigiảng hầu như chỉ một lần, và có thể tái sử dụng hệ thống này cho những lần sau
Các bài giảng E-learning mang tính chuyên nghiệp cao, thông qua nhiều khâukiểm duyệt kĩ lưỡng Tri thức được xây dựng một cách nhất quán, không phụ thuộc vàotrình độ, cảm xúc của giảng viên
Cùng với việc thỏa mãn nhu cầu kiến thức và kỹ năng cho người học, các hệ thốngđánh giá, giám sát, chăm sóc học viên tự động và hoàn chỉnh sẽ giúp nâng cao uy tínthương hiệu của nhà trường
Học tập chủ động, không rào cản E-learning dường như đã xóa bỏ mọi rào cảntrong việc học tập Chỉ với một chiếc máy tính hoặc điện thoại thông minh, học viên cóthể học ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào mà không cần phải trực tiếp di chuyển đến một địađiểm nào đó Thậm chí, họ có thể chủ động lên một lộ trình học phù hợp với khả năng cánhân
Trước khi đi vào quá trình triển khai, hệ thống bài giảng E-learning đều đượcnghiên cứu kĩ lưỡng và tỉ mỉ để đáp ứng từng nhu cầu nhỏ nhất của người học Các yếu tố
Trang 16tương tác nhiều cấp độ như video hai chiều, trò chơi hóa, quiz,… cũng được thêm vào bàigiảng để nội dung hấp dẫn, đa dạng, thu hút người học hơn.
Ngoài ra, khi triển khai mô hình E-learning, nhà trường có thể dễ dàng tùy chỉnhcác tính năng, thêm các bài giảng mới khi cần và có thể đào tạo lại cho nhân viên mới màkhông tốn chi phí thuê địa điểm, giảng viên, tài liệu in ấn như phương pháp truyền thống
1.4.2 Nhược điểm của E-learning
Giảm cơ hội học tập, giao tiếp với bạn bè và giảm nhiệt huyết của giảng viên learning mắc phải nhược điểm “chí mạng”: Hạn chế tương tác giữa các đồng nghiệp vàgiảng viên Nhân viên sẽ ít cơ hội được trao đổi trực tiếp với đồng nghiệp và giảng viêncủa mình mà chủ yếu tương tác qua những cú click chuột trên màn hình Ngoài ra, giảngviên cũng sẽ cảm thấy thiếu hứng thú khi chỉ được thực hiện các đoạn video hướng dẫnkhô khan mà không nhận được nhiều phản hồi từ phía học viên Khai thác triệt để cáccông cụ giao tiếp như: boxchat, forum, lớp học ảo realtime, và gia tăng các yếu tố tươngtác cho bài giảng (gamification, quiz, video học tập,…)
E-Với sự phát triển chóng mặt của công nghệ, nhiều người sẽ cảm thấy khó khăn khiphải tiếp cận với những công cụ, nền tảng mới Tệ hơn, một số người thường có xuhướng chống lại hay lười thích nghi với sự thay đổi nên chắc chắn sẽ gặp nhiều trở ngạikhi thao tác với E-learning, vốn là loại hình đào tạo áp dụng công nghệ khá mới mẻ
Để đem lại những trải nghiệm tốt nhất cho người học, doanh nghiệp nên thiết kếbài giảng E-learning theo hướng tối giản, giao diện thân thiện Bên cạnh đó, xây dựngchatbot và đội ngũ hỗ trợ giải đáp 24/24 cũng được khuyến khích
Bản thân tính linh hoạt của E-learning chính là “con dao hai lưỡi”: một mặt giúpngười học tiếp nhận kiến thức mọi lúc mọi nơi, mặt khác lại khiến doanh nghiệp đau đầuvới bài toán về tỉ lệ hoàn thành khóa học Khi việc học không còn bất cứ rào cản nào,người học cũng dễ dàng “luồn lách”, học “đối phó”, trì hoãn để dồn bài giảng sátdeadline làm giảm tính hiệu quả của khóa đào tạo
Ngoài ra nếu bài giảng không đủ hấp dẫn, nhân viên dễ dàng cảm thấy chán nản và
bỏ dở bài giảng
Hiện nay tỉ lệ thông tin cá nhân bị đánh cắp, lợi dụng để phục vụ cho các hành vilừa đảo ngày càng nhiều Khi nhiều người đăng nhập vào hệ thống E-learning cùng mộtlúc, tin tặc có thể truy cập vào hệ thống của các cơ quan, tổ chức từ khắp nơi trên thế giới
Trang 17càng tăng dẫn đến nguy cơ bị đánh cắp tài liệu đào tạo nội bộ cũng như data của chính các nhân viên.
Trang 18Ch ương 1 ng 2 S phát tri n c a đào t o tr c tuy n t i Vi t Nam ực tuyến ểm của E-learning ủa hệ ạo trực tuyến ực tuyến ến ạo trực tuyến ệ thống đào tạo trực tuyến
2.1 Các giai đoạn phát triển đào tạo trực tuyến tại Việt Nam
2.1.1 Giai đoạn 2003-2016
Học trực tuyến là xu hướng tất yếu của đào tạo, bởi nó góp phần xóa đi rah giới địa
lý, khoảng cách xã hội So với học truyền thống, những bất lợi về thời gian, địa điểm học
kể cả chi phí cho đào tạo… Người học chỉ cần được có thiết bị kết nối Internet thì có thểtham gia hoạc tập
Bắt đầu từ những năm 2003-2006, nhiều nghiên cứu, đề tài, luận bắt được đưa ra.Phần lớn các đơn vị nghiên cứu và xây dựng dựa trên hệ thống mã nguồn mở Moodle.Đến năm 2006, những hội thảo có quy mô được tổ chức Một trong những hội thảo đầutiên do Viện Công nghệ thông tin Việt Nam đã mang lại những thông tin mới và bổ íchcho nền giáo dục Online Một trong những đơn vị được xem là tiên phong ứng dụng giáodục trực tuyến trong dạy học đó là Đại học Công nghệ – Đại học Quốc Gia Hà Nội; Đạihọc xây dựng …Giai đoạn này hệ thống giáo dục học dựa trên các đối tượng, chủ đề Cầnnhắc thêm rằng trong Báo cáo về Tình hình Giáo dục của Chính phủ trước kỳ họp Quốchội tháng 10 năm 2004 đã nhấn mạnh mẽ hơn việc Chỉ đạo đẩy nhanh việc mở rộng họcchế tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ngay từnăm học 2005-2006, phấn đấu để đến năm 2010 hầu hết các trường đại học, cao đẳng đều
áp dụng hình thức tổ chức đào tạo này
Năm 2007-2008, với sự ra đời các doanh nghiệp kinh doanh về giáo dục trựctuyến Đây là giai đoạn Giai đoạn này tập trung vào xây dựng các kho dự liệu học tập,đẩy mạnh các công cụ tìm kiếm nội dung học tập Ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đàotạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
Năm 2009-2010, thị trường E-Learning sôi động với sự ra đời của hoc 360.vn Bướcsang giai đoạn lấy cá nhân người học nắm vai trò chủ đạo, các bài giảng được ghi hình,
xử lý hậu kỳ một cách bài bản Trong giai đoạn này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợpvới các doanh nghiệp triển khai E-Learning và thi trực tuyến như cuộc thi “Thiết kế hồ sơbài giảng điện tử E-Learning” năm học 2009-2010, cuộc thi giải toán qua mạng tạiwebsite Violympic.vn, thi Olympic tiếng Anh trên mạng xã hội Go – ioe.go.vn…
Trang 19Từ năm 2011, nhiều công ty tập trung mạnh vào phân tích hành vi học tập, xâydựng các biểu đồ học tập và cho ra đời nhiều ứng dụng game cho mảng giáo dục Sự pháttriển của nhiều phương tiện kỹ thuât cầm tay khác nhau (máy tính, máy tính bảng, điệnthoại) và sự ra đời của nhiều ứng dụng hỗ trợ việc kết nối truy cập, tương tác nội dung vàlớp học trực tuyến trên các thiết bị cầm tay đã làm gia tăng cơ hội phát triển mô hình họctập trực tuyến Đánh dấy đầu tiên của giai đoạn này là sự ra đời của ViettelStudy (ra mắtvào 2013) gây được sự chú ý lớn của thị trường Năm 2015, tăng tốc về số lượng về cácđơn vị giáo dục trực tuyến được tung ra Các đơn vị hoạt động về giáo dục trực tuyến bắtđầu phân cấp mạnh và chuyên môn hóa rõ ràng hơn Một số đơn vị quan tâm đến BigData trong giáo dục trực tuyến cũng như xây dựng hệ sinh thái cho mảng giáo dục onlinetại Việt Nam Năm 2015 là tiền đề để cho sự phát triển về chất trong giáo dục trực tuyếnViệt Nam.
2.1.2 Giai đoạn từ 2016 đến 2018
Với sự gia tăng về số lượng các đơn vị giáo dục trực tuyến được tung ra Các đơn vịhoạt động về giáo dục trực tuyến bắt đầu phân cấp mạnh và chuyên môn hóa rõ ràng hơn.Một số đơn vị quan tâm đến Big Data trong giáo dục trực tuyến cũng như xây dựng hệsinh thái cho mảng giáo dục online tại Việt Nam Chính phủ cũng đã có những điều chỉnhcông tác đào tạo trực tuyến Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các doanh nghiệptriển khai E-Learning và thi trực tuyến
Năm 2016, sự ra đời Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT quy định Ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý, trong Thông tư này một số nội dung về đào tạo trực tuyến
đã được định hình thông qua định nghĩa các khái niệm “Ứng dụng công nghệ thông tintrong đào tạo qua mạng”, “Học tập điện tử (E-Learning)” và “Đào tạo kết hợp (Blendedlearning)”, cụ thể hóa các khái niệm như: Ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạoqua mạng là việc sử dụng các trang thiết bị điện tử, phần mềm, học liệu điện tử và mạngviễn thông (chủ yếu là mạng Internet) hỗ trợ các hoạt động dạy và học nhằm đổi mớiphương pháp dạy – học, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo Một số một mô hình ứngdụng công nghệ thông tin trong đào tạo qua mạng phổ biến là:
Đào tạo kết hợp (Blended learning) là việc kết hợp phương thức học tập điện tử(E-Learning) với phương thức dạy – học truyền thống (theo đó người dạy và người họccùng có mặt) nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và chất lượng giáo dục
Trang 20Học tập điện tử (E-Learning) là hình thức học tập qua đó người học có thể tự họcmọi lúc, học mọi nơi thông qua các học liệu điện tử đa phương tiện (lời giảng, lời thuyếtminh, âm thanh, hình ảnh, video, đồ họa…) Các hình thức học tập như m-Learning (họcthông qua thiết bị di động: điện thoại thông minh, máy tính bảng, màn hình tương tác), u-Learning (học thông qua các phương thức tương tác thực tế ảo diễn ra bất kỳ nơi nào),hay smart-Learning (phương tiện học tập thông minh) đều là các hình thái của học tậpđiện tử E-Learning.
Đến năm 2017, Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Thông tư BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 28/4/2017 Quy chế đào tạo từ xatrình độ đại học, Thôg tư này đã chỉ rõ các phương thức đào tạo từ xa trình độ đại họcnhư Thư tín, Phát thanh - truyền hình, Kết hợp cả hai phương thức trên Mặc dù đây làthông tư đào tạo từ xa trình độ đại học nhưng cúng đã cho thấy có một sự điều chỉnh vềnguồn học liệu một cách rõ ràng
10/2017/TT-2.1.3 Giai đoạn từ 2019 đến nay
Trước diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, nhiều trường học phải tạm đóng cửatàm thời Trước sức ép về kế hoạch đào tạo nhiều trường đã phải tổ chức giảng dạy trưctuyến nhưng rất lúng túng và thận trọng bởi đây là tình huấn chưa thể lường trước Trướccác phát sinh trên Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 795/BGDĐT-GDĐHtriển khai công tác ĐTTX ứng phó với dịch Covid-19, yêu cầu các đại học, trường đạihọc, học viện, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm tích cực thực hiện cácphương án phòng chống dịch theo chỉ đạo, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng
cơ sở đào tạo Thời gian vừa qua, nhằm đảm bảo an toàn trong phòng chống dịch và kếhoạch năm học, một số cơ sở đào tạo đã chủ động triển khai các phương thức đào tạo từ
xa (ĐTTX), đào tạo trực tuyến Để thống nhất thực hiện, Bộ GDĐT yêu cầu cơ sở đào tạothực hiện các hướng dẫn về tổ chức thực hiện và đảm bảo các điều kiện để tổ chức đòatạo trực tuyến trong đó Bộ chính thức thừa nhận và cho phép cơ sở đào tạo có thể sửdụng các phương thức ĐTTX đối với một số học phần phù hợp, áp dụng cho các khóađào tạo chính quy, vừa làm vừa học trong thời gian học sinh, sinh viên không học tậptrung do dịch Covid-19; trong đó, khuyến khích sử dụng phương thức đào tạo trực tuyếnqua mạng,bảo đảm chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra của từng học phần và chương trìnhđào tạo Đảm bảo các điều kiện cần thiết, tổ chức ĐTTX phù hợp với phương thức ĐTTX
mà cơ sở đào tạo lựa chọn gồm: hệ thống kỹ thuật hỗ trợ, học liệu, giảng viên, cán bộ hỗ
Trang 21trợ học tập, cán bộ quản lý, và các điều kiện khác theo yêu cầu của chương trình đàotạo, theo quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BGDĐT và Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT.
Ngày 23/3/2020 Bộ giáo dục và Đào tạo tiếp tục ban hành Công văn số988/BGDĐT-GDĐH về việc Bảo đảm chất lượng ĐTTX trong thời gian phòng chốngdịch Covid-19 trong đó nhấn mạnh về sự công nhận công nhận kết quả học tập tích lũytại các cơ sở đào tạo đối với các khoá đào tạo chính quy và vừa làm vừa học trong thờigian dịch Covid-19, trên cơ sở các điều kiện thực tế, các cơ sở đào tạo triển khai tổ chứcthực hiện đối với những học phần được tổ chức trên hệ thống đào tạo trực tuyến (ĐTTT)bao gồm hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS), hệ thống quản
lý nội dung học tập (Learning Content Management System - LCMS), có đầy đủ học liệu
và hệ thống mô phỏng thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình đào tạo;giám sát được quá trình tổ chức đào tạo, có hệ thống thi và kiểm tra đánh giá trực tuyếnđảm bảo trung thực, khách quan theo yêu cầu chuẩn đầu ra của từng học phần; lưu được
hồ sơ quản lý việc dạy và học, đánh giá kết quả học tập của từng giảng viên và sinhviên thì căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng người học, thủ trưởng cơ sở đào tạoquyết định công nhận kết quả học tập tích lũy đối với chương trình đào tạo chính quy vàvừa làm vừa học trong thời gian dịch Covid-19 Đối với những học phần chỉ tổ chứcĐTTT qua các công cụ dạy học trực tuyến theo thời gian thực (Real Time Conference -RTC) như: Microsoft Teams, Zoom, Webex, Google Hangouts Meet, thì việc tổ chứcđánh giá kết thúc học phần chỉ được tiến hành khi đã thực hiện đầy đủ khối lượng học tậpcủa học phần Nếu chưa thực hiện được đầy đủ khối lượng học tập qua công cụ dạy họctrực tuyến thì khi quay trở lại học tập trung, cơ sở đào tạo phải tổ chức học bù những nộidung chưa thể triển khai qua các công cụ dạy học trực tuyến (thí nghiệm, thực hành nếucó) để đánh giá học phần, công nhận kết quả học tập tích lũy theo quy định, đảm bảo chấtlượng của chương trình đào tạo
Giai đoạn hiện nay, Bộ GD-ĐT tiếp tục lấy ý kiến ban hành quy định có 3 hình thức
tổ chức dạy học trực tuyến Thứ nhất là hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trựctiếp Theo đó, giáo viên có thể cung cấp tài liệu, học liệu, giao nhiệm vụ và giám sát,hướng dẫn học sinh tự học, chuẩn bị cho các hoạt động dạy học trực tiếp Hình thức thứhai là dạy học trực tuyến thay thế một phần quá trình dạy học trực tiếp Tức là, giáo viêngiao cho học sinh một số nội dung tự học ở nhà để tăng thời gian luyện tập, thực hành,
Trang 22trải nghiệm làm việc nhóm, thảo luận, tương tác khi học sinh ở trường Hình thức thứ ba
là dạy học trực tuyến thay thế hoàn toàn quá trình dạy học trực tiếp Theo đó, các hoạtđộng của tiến trình dạy học được tổ chức thực hiện hoàn toàn thông qua môi trườnginternet Hình thức này chỉ áp dụng khi học sinh không thể đến trường do dịch bệnh hoặcthiên tai hoặc một điều kiện cụ thể nào đó
2.2 Rào cản của Elearning tại Việt Nam
Trong khi tại các nước đang phát triển, giáo dục trực tuyến là cơ hội lớn để đẩynhanh cải cách giáo dục, đào tạo là cơ hội cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và gópphàn tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Trong lúc giáo dục Việt Nam chuyển biếnquá chậm thì đào tạo trực tuyến có thể đẩy nhanh tốc độ cải tiến giáo dục Dù được đánhgiá là lĩnh vực hấp dẫn và khả năng bùng nổ cao, nhưng cho đến nay, nguồn lực đầu tưvào giáo dục trực tuyến vẫn chưa tương xứng với tiềm năng Trong năm 2016, tổng sốtiền đầu tư vào các công ty khởi nghiệp trong ngành giáo dục bằng công nghệ trên toàncầu là gần 8 tỉ USD, tương đương với thị trường trò chơi trực tuyến, dù ngành giáo dụcđược định giá lớn hơn 50 lần, tương đương 91 tỉ USD
Tại Việt Nam, tính đến hết năm 2016, Việt Nam có 309 dự án đầu tư vào lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo với tổng số vốn đăng ký hơn 767 triệu USD Tuy nhiên, theo thống
kê của Tổ chức Topica Founder Institute, năm 2015, có 67 công ty khởi nghiệp nhậnđược đầu tư, 3 đến 4 trong số đó là vào giáo dục trực tuyến Đến năm 2016, chỉ cóKyna.vn (trước đây là Delta Việt), đơn vị chuyên cung cấp các khóa học đào tạo kỹ năngmềm và chuyên môn nhận đầu tư từ Quỹ CyberAgent Ventures (Nhật)
Trên thế giới, theo The Economist, các khóa học trực tuyến thu hút nhiều học viêntham gia nhất là quản trị kinh doanh, công nghệ thông tin, khoa học và khoa học xã hội.Trong khi đó, theo nghiên cứu của Đại học Washington (Mỹ), nhóm người thu nhập thấp
và trung bình chiếm tới 80% số đăng ký khóa học MOOC Ở Việt Nam, theo ông Hiển,giống như nhiều dự án công nghệ khác, các công ty giáo dục trực tuyến ở Việt Nam pháttriển một cách tự phát Vì thế, trong 3 năm trở lại đây, dù chứng kiến nhiều doanh nghiệptham gia thị trường nhưng chỉ là yếu tố “lượng”, “chất” vẫn thiếu
Giáo dục số có các mô hình học trực tuyến, gồm: Video Streaming, tương tác người– máy và tương tác người – người Cho đến nay, mô hình học trực tuyến tương tác giữahọc viên và giảng viên được lựa chọn nhiều hơn Mặc dù vậy, phần lớn các chương trình
Trang 23tại Việt Nam vẫn tập trung vào phần luyện thi đại học, luyện tiếng Anh hay các khóa học
về kỹ năng mềm Cách làm của doanh nghiệp giống nhau, dẫn đến việc đi vào lối mòndạy và học “Sinh viên học vì bị bắt buộc, mở video chạy đối phó cho đủ giờ; số khácđăng ký học rồi bỏ giữa chừng vì không chủ động hoặc thiếu sự giúp đỡ khi gặp thắc mắc
về kiến thức
2.3 C h i ơng 1 ội của Elearning tại Việt Nam
Tại Việt Nam, số liệu thống kê và xu hướng về số lượng người sử dụng internet, sốngười sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội và kết nối di động tai nước ta Vàotháng 1 năm 2020, có 68,17 triệu người đang sử dụng dịch vụ internet Trong đó, tổng sốngười sử dụng các dịch vụ có liên quan tới internet tại Việt Nam đã chính thức tăngkhoảng 6,2 triệu (tăng hơn + 10,0%), đã có 65,00 triệu người hiện đang sử dụng cácphương tiện truyền thông xã hội để giải trí, liên hệ bạn bè, chia sẻ khoảnh khắc, mẹo vặtcuộc sống và kể cả quảng cáo bán hàng Vói số liệu thống kê trên đã cho thấy sự sẵngsàng cho năng lực tiếp cận hay nói cách khac internet và thiết bị đầu cuối không phải làrào cảng khả năng tiếp cận thống thi, học tập của người học
Kết quả thống kê tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam trên tổng dân số người Việthiện đang đứng ở mức 70% tính đến thời điểm là tháng 1 năm 2020 Trên tổng số dânngười Việt, Số liệu được thống kê tính đến tháng 1 năm 2020 Nếu tính theo tỉ lệ tăngtrưởng so với các năm trước đó, số người sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội tạiViệt Nam đã tăng khá nhanh với con số tăng cụ thể là 5,7 triệu người (tức là tăng khoảnghơn + 9,6%) Các số liệu thống kê này được tính từ tháng 4 năm 2019 cho đến tháng 1năm 2020 Sự thâm nhập trong lĩnh vực truyền thông xã hội ở Việt Nam hiện đang đứng
ở mức 67% trên tổng số người Việt hiện nay được thống kê trong tháng 1 năm 2020
Một con số đáng kinh ngạc tại Việt Nam khi chúng ta có tới hơn 145,8 triệu kết nốimạng dữ liệu di động tại Việt Nam tính tới tháng 1 năm 2020 Điều đó có nghĩa là mỗingười có thể sử dụng nhiều thiết bị di động khác nhau để luân phiên làm một số điều như:giải trí, công việc… Với nguồn pin trên thiết bị di động là giới hạn, trong khi tổng lượngthời gian họ sử dụng internet là quá nhiều trong ngày Con số tăng trưởng lượng kết nối
di động tại Việt Nam đã tăng tới 2,7 triệu lượt (tăng hơn + 1,9% so với thời điểm trướcđó) thời gian thống kê tính từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020 Vì thế, số lượng
Trang 24thiết bị có kết nối internet tại Việt Nam vào tháng 1 năm 2020 đã tương đương vớikhoảng 150% trên tổng dân số mà Việt Nam đang có.
Dịch COVID-19 bùng phát ở Việt Nam khiến cho hàng triệu học sinh chưa thể trởlại trường học kể từ Tết Nguyên đán Chưa biết đến bao giờ dịch được khống chế, nhiềutrường đã tìm các giải pháp giáo dục trực tuyến để duy trì hoạt động và kết nối với gườihọc
Theo xu hướng này, các nền tảng đào tạo trực tuyến có số lượng người sử dụng nhưViettelStudy đã tăng vọt Thống kê từ nền tảng này cho thấy trong thời gian từ ngày 5.2đến hết ngày 24.3 đã có 2,57 triệu tài khoản ViettelStudy được tạo mới Trong đó, có gần323.500 tài khoản do người dùng tự truy cập hệ thống và đăng ký tài khoản Hơn 40.410khóa học đã được tạo mới trên hệ thống trong thời gian này 25.769 trường đã triển khai
và phối hợp tạo/ cấp tài khoản cho học sinh Lượng truy cập sử dụng hệ thống đạt 3,4triệu lượt và pageview đạt 64,6 triệu
Trang 25Chương 3 Kiểm tra đánh giá trên hệ thống E-Learning
3.1 Ki m tra đánh giá ểm của E-learning
Kiểm tra đánh giá một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học, từ việc ra đềthi tới khâu tổ chức thi, chấm thi tốn rất nhiều thời gian và công sức của cả người dạycũng như người học, đòi hỏi cả hai bên phải làm việc nghiêm túc thì mới đảm bảo đượctính công bằng, chính xác và khách quan Tuy nhiên trên thực tế việc kiểm tra đánh nhiềukhi còn mang tích chất thủ tục, thiếu khách quan và tạo nhiều áp lực cho người học gâylãng phí về thời gian, tiền bạc Để đơn giản hóa quá trình kiểm tra đánh giá chúng ta đãứng dụng nhiều phần mềm trong công tác này, trong số đó phải kể đến một số phần mềmnổi tiếng như McMix, NetopSchool, Tomato, Edquiz, Violet … Tuy nhiên mỗi phầnmềm vẫn còn một số hạn chế nhất định như chưa hỗ trợ nhiều loại hình câu hỏi, khôngchạy được trên môi trường mạng Internet, chưa hỗ trợ tiếng việt, ngoài ra các chức năngtính điểm hay hệ thống các câu hỏi, phản hồi… chưa được tổ chức thành một CSDL có
hệ thống để có thể sử dụng lại cho lần sau
Hệ thống E-Learning ra đời đã làm cho các hoạt động dạy và học có nhiều chuyểnbiến mới tích cực, quá trính dạy học không chỉ diễn ra trên ghế nhà trường mà có thể diễn
ra ở nhiều nơi khác nhau, nhiều thời điểm khác nhau Điều này đã làm cho người học chủđộng được vấn đề thời gian, tiết kiệm được chi phí đi lại Người Thầy chỉ đóng vai tròhướng dẫn học sinh lĩnh hội tri thức thông qua hệ thống ELearing Một trong những hệthống E-Learning được đánh giá là rất hiệu quả đã được các tổ chức trong và ngoài nước
áp dụng đó là Moodle, Moodle không những cho phép giáo viên tạo các khóa học, các bàikiểm tra thông qua mạng Internet, mà còn cho phép gảng viên và sinh viên trao đổi, thảoluận trực tiếp với nhau thông qua mạng Internet Sinh viên có thể chủ động lĩnh hội hệthống các tri thức mà giảng viên đã chuẩn bị, đồng thời có thể tự đánh giá năng lực củachính mình thông qua các bài kiểm tra Với hình thức như trên Moodle đã hình thành nênmột phương pháp dạy học mới hoàn toàn khác với phương pháp dạy học truyền thống,cho phép người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, giảm chi phí đi lại, thời gian Moodle hỗtrợ các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, so khớp, điền khuyết … , ngoài khả năng xáo trộncác câu hỏi trong đề thi moodle còn có thể xáo trộn đáp án trong mỗi câu hỏi, đặc biệtnăng phản hồi của từng câu hỏi giúp cho học sinh có thể thấy ngay được những sai sótcủa mình ngay sau phần trả lời từ đó rút ra được kinh nghiệm và tự điều chỉnh hoạt độnghọc của mình cho phù hợp
Trang 26Moodle có hệ thống kiểm tra giám sát bài làm của học sinh rất chặt chẽ giáo viên
có thể thiết lập thời hạn có hiệu lực của bài kiểm tra, thời gian cho mỗi lần làm bài, số lầnlàm bài cho mỗi học sinh, ra đề thi cho từng nhóm… ngoài ra thông tin về thời điểm họcsinh làm bài, địa chỉ máy học sinh đã sử dụng để làm bài kiểm tra đều được hệ thống ghilại, chức năng này giúp giáo viên giám sát được quá trình làm bài của mỗi học sinh hạnchế việc gian lận trong thi cử
Ngoài chức năng kiểm tra moodle còn có chức năng khảo sát, thăm dò ý kiến điềunày rất có ý nghĩa khi giáo viên muốn biết ý kiến của học sinh về một vấn đề nào đótrong quá trình giảng dạy để từ đó kịp thời điều chỉnh phương pháp của mình cho phùhợp Trong moodle các câu hỏi được tổ chức thành một hệ thống và được lưu trữ trongmột cơ sở dữ liệu do đó chúng ta dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung Các câu hỏi có thể soạntrực tiếp trên hệ thống hoặc có thể nhập từ file dữ liệu Moodle ở nơi thông qua chức năngImport
3.1.1 Mục đích của kiểm tra đánh giá
Giúp người học đào sâu kiến thức, hệ thống hóa khái quát hóa kiến thức, phát hiệnnhững lỗ hổng về tri thức và kịp thời bổ sung, rèn được thói quen tìm hiểu sâu sắc tài liệu
và giải quyết vấn đề
Đối với giáo viên thấy được tình hình học tập của từng sinh viên cũng như cả lớp.Phát hiện được những nội dung giảng dạy thiếu sót cũng như các phương pháp giảng dạychưa phù hợp để bổ sung và sửa đổi
Dựa trên cơ sở của kiểm tra - đánh giá, nhà trường phụ huynh và các cơ quan quản
lý có thể theo dõi đánh giá quá trình giảng dạy của giảng viên và tình hình học tập củasinh viên nhằm bổ sung hoàn thiện và phát triển chương trình giảng dạy
3.1.2 Yêu cầu của một bài kiểm tra
Đáng tin cậy: Là khái niệm cho biết bài kiểm tra đo bất cứ cái gì mà nó đo với sự tincậy có căn cứ, ổn định đến mức nào Bài kiểm tra đáng tin cậy nói lên tính chất vững chãicủa điểm số Độ tin cậy của bài kiểm tra tùy thuộc vào 3 yếu tố:
- Phù hợp với trình độ sinh viên, bài kiểm tra không quá khó hay quá dễ
- Nhiễu khi làm bài, các hoạt đọng tiêu cực…
- Sự khách quan của người chấm Để khắc phục yếu tố này giảng viên cần có thangđiểm rất chi tiết
Trang 27Bài kiểm tra phải dễ sử dụng, dễ dàng tổ chức kiểm tra, dễ chấm và ít tốn kém Bàikiểm tra phải soạn kỹ tránh những hiểu lầm của người học, bài kiểm tra có hướng dẫn rõràng, ghi thời gian làm bài, các điểm số và tài liệu được sử dụng (nếu có) Bài kiểm traphải thực hiện sao cho việc chấm bài được dễ dàng, thang điểm chính xác để nâng caomức tin cậy.
3.1.3 Các nguyên tắc đánh giá
Đánh giá phải dựa vào mục tiêu dạy học: Dạy học nhằm mục đích gì thì khi đánhgiá giảng viên phải dựa vào mục đích đề ra ban đầu đó Đánh giá phải khách quan: Trongmọi trường hợp giảng viên cũng không được có ác cảm hay thiện cảm chen vào trong quátrình đánh giá Mà đánh giá phải khách quan, dựa vào kết quả mà người giảng viên thuđược của giảng viên
Đánh giá phải toàn diện, đánh giá không những chỉ chú trọng vào kiến thức củangười học mà cần cả về mọi mặt từ tác phong, thái độ đến kiến thức Đánh giá phảithường xuyên và có kế hoạch Kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cũng như mọi hoạt động củacon người đều có quá trình vận động và phát triển không ngừng, cho nên kết quả đánh giáchỉ có giá trị thực sự ngay trong thời điểm đánh giá Do đó đánh giá chính xác, phải thựchiện thường xuyên và có kế hoạch trong quá trình dạy học Đánh giá phải nhằm cải tiếnphương pháp giảng dạy, hoàn chỉnh chương trình Qua các kiểm tra, đánh giá, giảng viêncũng như các cơ quan giáo dục tìm hiểu những tác nhân đưa đến kết quả vạch ra những
ưu điểm để phát huy, phát hiện những nhược điểm để sửa chữa, cải tiến phương phápgiảng dạy, sửa đổi chương trình học cho thích hợp với mục tiêu đào tạo
3.2 Xây d ng bài ki m tra trên LMS ực tuyến ểm của E-learning
Về loại hình câu hỏi thì moodle cho phép chúng ta tạo nhiều loại câu hỏi khác nhaunhư câu hỏi tự luận, câu hỏi so khớp, câu hỏi trả lời ngắn, câu hỏi đa lựa chọn, câu hỏi sokhớp ngẫu nhiên, câu hỏi đúng sai, câu hỏi tính toán… các câu hỏi sau khi thiết kế xong
sẽ được lưu trữ trong CSDL của Moodle để có thể sử dụng lại cho những lần sau, đồngthời cho phép chúng ta xuất thành file để chia sẻ sang những hệ thống moodle khác màkhông cần phải soạn câu hỏi lại từ đầu Khả năng này cho phép chúng ta tập hợp câu hỏi
từ nhiều nơi khác nhau để hình thành nên một ngân hàng câu hỏi phong phú và đa dạng
Trang 28Hình 1.2 Giao di n th t l p bài t p, ki m tra trên LMSệ thống đào tạo trực tuyến ến ập bài tập, kiểm tra trên LMS ập bài tập, kiểm tra trên LMS ểm tra trên LMS
3.2.1 Bài tập dạng tự luận (Assignment):
Bài tập có thể là một đoạn văn bản, hoặc một file Giảng viên có thể thiết lậpkhung thời gian học viên làm và nộp bài Khi quá thời hạn này, học viên không thể nộpbài hoặc vẫn có thể nộp bài nhưng bị trừ đi một phần điểm
Nội dung yêu cầu của bài tập có thể liên quan chỉ một chủ đề, hoặc cũng có thểbao hàm nhiều nội dung liên quan đến nhiều chủ đề Với dạng bài tập này GV sẽ chấmđiểm trực tiếp, rồi nhập điểm vào lại hệ thống
3.2.2 Bài tập dạng trắc nghiệm (Quiz):
Câu hỏi trắc nghiệm thuộc nhiều dạng khác nhau Một số dạng câu hỏi GV thườnghay sử dụng là:
3.3 CÁCH T O BÀI T P D NG T LU N VÀ CH M ĐI M ẠO BÀI TẬP DẠNG TỰ LUẬN VÀ CHẤM ĐIỂM ẬP DẠNG TỰ LUẬN VÀ CHẤM ĐIỂM ẠO BÀI TẬP DẠNG TỰ LUẬN VÀ CHẤM ĐIỂM Ự LUẬN VÀ CHẤM ĐIỂM ẬP DẠNG TỰ LUẬN VÀ CHẤM ĐIỂM ẤM ĐIỂM ỂM
Quy trình tạo bài tập tự luận và chấm điểm Quy trình này gồm ba bước: Thiết kế bài kiểm tra, giao nhận bài kiểm tra, đdánh giá kết quả
Trang 293.3.1 Giảng viên Thiết kế bài kiểm tra
Các bước thực hiện thêm bài tập dạng này như sau:
Bước 1: Chọn khóa học.
Bước 2: Bật chế độ chỉnh sửa => Thêm hoạt động hoặc tài nguyên.
Bước 3: Click chọn Assignment Thêm.
1
2
Bước 4: Điền thông tin ở phần Thông tin chung:
- Tên bài tập: đặt tên cho bài tập/kiểm tra, ví dụ:Bài kiểm tra giữa kỳ, Bài tập về nhà,…
- Mô tả (Description): GV có thể nhập vào yêu cầu bài tập ở mục này, như: Thờigian làm bài bài, hình thức làm bài/nộp bài, một số quy định cụ thể, hoặc các lưu ý kháckhi làm bài tập…
- Hiển thị mô tả ở trang khóa học: Nếu muốn mục mô tả được hiển thị ở khóa học,thì click tùy chọn này
Thêm tập tin (Additional files): Nếu GV muốn học viên tải về file bài tập Bài
tập đã được GV thiết kế riêng và upload lên hệ thống
Trang 30Bước 5: Tùy chỉnh thời hạn nộp bài
- Allow submission from: Thời gian học viên có thể bắt đầu nộp bài
- Hạn chót: Thời gian kết thúc nộp bài
- Cut-off date: Thời gian gia hạn cho học viên nộp bài GV có thể cho phép học viên nộp bài trễhạn so với thời gian đã thiết lập trong Hạn chót
- Remind me to grade by: Hệ thống sẽ nhắc GV thời gian nhập điểm, trả kết quả về cho học viên
Lưu ý: Những thiết lập này chỉ có hiệu lực khi GV click chọn nút Mở
Trang 31Bước 6: Tùy chỉnh hình thức nộp bài
- Submission types: GV có thể yêu cầu học viên nộp bài thông qua: Online text, hoặc File submission, hoặc cả hai
- Online text: Học viên sẽ nhập nội dung văn bản vào khung nhập văn bản
- File submissions: Học viên sẽ nộp một hay nhiều tập tin bài làm của mình
- Word limit: Nếu chọn kiểu nộp bài Online text, GV nhập vào số từ giới hạn của bài làm của
- Maximum number of updated files: Quy định số lượng tập tin tối đa mà học viên có thể
nộp
- Maximum submission size: Quy định kích thước tối đa của tập tin bài làm được upload
- Accepted file types: Trong một số trường hợp, GV có thểyêu cầu học viên chỉ đượcphép nộpfile bài làm của mình theo một/một vài thể loại, như: chỉ nộp file văn bản, hoặc file ảnh,…
Bước 7: Tùy chỉnh hình thức phản hồi
- Feedback comments: GV có thể để lại phần phản hồi đánh giá cho mỗi bài tập đượcnộp
- Offline grading wordsheet: GV có thể download hoặc upload file bảng điểm khi tiếnhành đánh giá
-Feedback files: GV có thể upload các tập tin phản hồi đánh giá kết quả cho học viên
Bước 8: Tùy chỉnh các thiết lập khi học viên nộp bài
Trang 32- Require students to click the submit button: Yêu cầu học viên phải nhấn chọn nútNộp bài trước khi tiến hành nộp bài cho GV.
- Attempts reopened:Cho phép học viên có thể nộp lại bài hay không
+ Never:học viên không được nộp lại bài làm của mình (Đây là thiết lập mặc định).+ Manually:GV cho phép học viên nộp lại một bài làm khác, hoặc cập nhật lại bàilàm đã nộp Số lần tối đa nộp lại bài được thiết lập trong Maximum attempts
+ Automatically until pass: GV cho phéphọc viên nộp lại bài của mình cho đến khiđạt được điểm để qua Số lần tối đa nộp lại bài được thiết lập trong Maximum attempts
Bước 9: Tùy chỉnh thiết lập cho phép học viên nộp bài theo nhóm Students submit
in groups: Học viên có thể nộp bài theo nhóm hoặc không, mặc định được thiết lập làKhông Nếu GV muốn học viên nộp bài theo nhóm, thì ở phần Ghi danh học viên vào lớphọc, GV phải phân nhóm trước cho học viên
Bước 10: Thiết lập cách tính điểm
- Loại điểm: mặc định là Số điểm (nghĩa là GV cho điểm dựa trên điểm số)
- Số điểm tối đa: GV qui định điểm số cao nhất mà học viên đạt được, ví dụ, với thang điểm 10, thì số điểm tối đa là 10
- Phương thức chấm điểm: mặc định là Chấm điểm trực tiếp đơn thuần (nghĩa là GV tự chấm điểm bài làm của học viên, sau đó nhập điểm vào hệ thống)
- Điểm để qua: GV qui định điểm số thấp nhất mà học viên cần đạt được
- Blind marking: Trong quá trình chấm bài, nếu GV không muốn hệ thống hiển thị thôngtin của học viên (Họ tên, MSSV,…) thì tính năng này sẽ được thiết lập là Có
Trang 33- Hide grader identity from students: Khi học viên xem điểm kết quả bài làm của mình, nếu muốn hiển thị tên của GV chấm bài, thì tính năng này được thiết lập là Không.
Bước 11: Nhấn Lưu và trở về khóa học để lưu lại các thiết lập.
2.3 Học viên nhận bài tập, làm bài và nộp bài
Sau khi GV đưa đề bài lên hệ thống, học viên sẽ nhận bài tập, làm bài và nộp bàitrong khung thời gian quy định Tùy theo yêu cầu của GV mà học viên có thể gõ nộidung bài làm của mình trực tiếp trên khung nhập liệu, hoặc học viên chỉ nộp file, hoặcdùng cả hai hình thức này Trong trường hợp nộp file, học viên có thể nộp bài theo nhiềuđịnh dạng (do GV yêu cầu) nhưng tối đa không vượt quá 32MB/file nhằm đảm bảo việcupload bài tập lên hệ thống
2.4 Giảng viên xem và chấm điểm bài tập tự luận của học viên
Bước 1: Nhấn chọn vào tên bài tập => Nhấn nút lệnh Điểm để vào màn hình chấm điểm.
Trang 34Bước 2: Giao diện lần lượt hiển thị thông tin bài làm của từng học viên GV sau khi xem bài
của học viên có thể:
- Nhập điểm đánh giá vào ô Grade out of 10 (nếu đã thiết lập hệ số thang điểm 10)
- Thêm phản hồi trong mục Feedback comments (nếu có)
- Nhấn Lưu và xem trang tiếp theo để xem bài của học viên tiếp theo
- Hoặc sử dụng thanh điều hướng để chuyển qua bài làm học viên khác
Trong trường hợp GV thiết lập cho học viên nộp file, GV có thể tải xuống các file bàitập mà học viên đã nộp để tiến hành xem và cho điểm đánh giá Các bước thực hiệnnhư sau:
Bước a: Nhấn lệnh View all submissions
Trang 35Bước b: GV có thể chọn download tất cả bài tập của học viên, hay chỉ của một vài học
viên bằng cách click vào ô Chọn tương ứng
Bước c: Di chuyển chuột đến cuối màn hình => Ở mục With selected…, chọnDownload selected submissions =>Nhấn Xem =>Hệ thống sẽ tựu động tạo ra một thưmục chứa toàn bộ file bài tập của tất cả học viên được chọn trên máy tính của GV
(Thông thường thư mục bài tập này được lưu trữ ở thư mục C:\Downloads).
Sau khi xem và chấm điểm bài tập xong, GV có thể thực hiện lại Bước a để tiến
hành nhập điểm đánh giá bài làm của học viên vào sổ điểm (Gradebook)
Trang 362.5 Giảng viên chỉnh sửa các thiết lập của bài tập tự luận
Trong trường hợp muốn thay đổi các thiết lập của một bài tập tự luận đã có,
GV thực hiện các bước sau:
Bước 1: Bật chế độ chỉnh sửa => Nhấn vào mục Chỉnh sửa bên cạnh tên bài tập
=> Chỉnh sửa các cài đặt
Bước 2: GV thiết lập lại các thông số của bài tập.
Lưu ý:Trong trường hợp đã hết thời gian nộp bài, nếu GV muốn thay đổi thời giannộp bài của học viên thì trường hợp này chỉ có hiệu lực đối với các học viên chưa nộpbài Nếu GV muốn học viên đã nộp bài được phép nộp lại bài làm của mình, thì GVphải thiết lập thời gian trong trang Chấm điểm