1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng luật hành chính và tố tụng hành chính

45 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 261,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh và các nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nướcnhằm tổ chức và chỉ đạo thực hiện một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xâydựng kinh tế, văn hoá,

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

HỌC PHẦN: LUẬT HÀNH CHÍNH

VÀ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Trang 2

PHẦN I LUẬT HÀNH CHÍNH

Chương 1 LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM - NGÀNH LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

1.1.KHÁI NIỆM

1.1.1.Khái niệm quản lý

Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vàonhững quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấyvận động theo ý muốn của người quản lý và nhằm đạt được những mục đích đã định từtrước

- Chủ thể quản lý là con người hay tổ chức của con người Những cá nhân hay

tổ chức này là những đại diện có quyền uy

- Khách thể quản lý là trật tự quản lý nhất định mà các bên tham gia quan hệquản lý cụ thể đều hướng tới Trật tự này được điều chỉnh bởi nhiều quy phạm khácnhau như quy phạm đạo đức, quy phạm chính trị, quy phạm tôn giáo, quy phạm phápluật

1.1.2.Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hànhpháp và tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhànước

Quản lý hành chính nhà nước là hình thức hoạt động của nhà nước được thựchiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là bảo

Trang 3

đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh và các nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nướcnhằm tổ chức và chỉ đạo thực hiện một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xâydựng kinh tế, văn hoá, xã hội và hành chính - chính trị ở nước ta Nói cách khác, quản

lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành của nhà nước

- Chủ thể quản lý nhà nước là cá nhân hay tổ chức mang quyền lực nhà nước,bao gồm nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân được nhà nước uỷquyền để nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước thực hiện quyền lực nhànước Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là cá nhân hay tổ chức có quyền năng thựchiện quyền lực nhà nước, bao gồm: cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ nhà nước cóthẩm quyền, các cá nhân thuộc các cơ quan kiểm sát, xét xử và các tổ chức xã hội hoặc

cá nhân khác được nhà nước trao quyền quản lý hành chính nhà nước trong một sốtrường hợp cụ thể

- Khách thể của quản lý nhà nước là trật tự quản lý nhà nước Khách thể quản lýhành chính nhà nước là trật tự quản lý hành chính nhà nước tức là trật tự quản lý tronglĩnh vực chấp hành điều hành

1.2 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

1.2.1 Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là các quan hệ xã hội hình thành tronglĩnh vực quản lý hành chính nhà nước Những quan hệ này được gọi là quan hệ quản lýhành chính nhà nước hay quan hệ chấp hành - điều hành

Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính có thể được chia thành 3 nhóm quan

hệ quản lý:

Nhóm 1 là các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chínhnhà nước thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xãhội,

Nhóm 2 là nhóm quan hệ quản lý hình thành trong quá trình cơ quan nhà nướcxây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan (Ví dụ: Quan hệ giữa thủtrưởng cơ quan với các cán bộ, công chức trong cơ quan đó)

Nhóm 3 là nhóm là các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cá nhân và

tổ chức được nhà nước trao quyền thực hiện quản lý hành chính nhà nước trong một

Trang 4

số trường hợp cụ thể (Ví dụ: Thẩm phán chủ toạ phiên toà được xử phạt hành chínhđối với công dân có hành vi gây rối trật tự phiên toà).

1.3 QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

1.3.1.Quy phạm pháp luật hành chính

Quy phạm pháp luật hành chính là những quy tắc xử sự chung do cơ quan haycán bộ nhà nước có thẩm quyền ban hành, chủ yếu điều chỉnh những quan hệ xã hộiphát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, có hiệu lực bắt buộc thi hành đốivới những đối tượng có liên quan và được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡngchế nhà nước

Quy phạm pháp luật hành chính do nhiều chủ thể ban hành, do nhiều cấp và ởtất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội nên có số lượng rất lớn và hiệu lực pháp luật củachúng rất khác nhau

Các quy phạm pháp luật hành chính được thực hiện bằng nhiều cách, nhưng tậptrung nhất và phổ biến nhất là hai hình thức như chấp hành và áp dụng

- Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính là việc các cơ quan nhà nước, tổchức xã hội, đơn vị kinh tế và cá nhân làm theo đúng những yêu cầu của quy phạmpháp luật hành chính

- Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là việc các chủ thể quản lý hànhchính nhà nước căn cứ vào pháp luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phátsinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước Áp dụng quy phạm pháp luật hànhchính là sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một hay nhiều quan hệpháp luật hành chính nhất định

1.3.2 Quan hệ pháp luật hành chính

Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật hànhchính điều chỉnh giữa những chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quyđịnh của pháp luật hành chính

Trang 5

Quan hệ pháp luật hành chính có những đặc trưng, đó là:

- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính luôn gắn với hoạt động chấp hành và điều hành của nhà nước

- Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hợp pháp của bất kỳ bên nào, sự thoả thuận của bên kia không phải là điều kiện bắt buộc

- Trong quan hệ pháp luật hành chính, một chủ thể được sử dụng quyền lực nhànước Chủ thể này là chủ thể bắt buộc, nếu thiếu chủ thể này thì không thể hình thànhquan hệ pháp luật hành chính

- Phần lớn tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính được giảiquyết theo thủ tục hành chính và chủ yếu thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chínhnhà nước hay cán bộ nhà nước có thẩm quyền trong những cơ quan này

- Trong quan hệ pháp luật hành chính, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm trước nhà nước chứ không phải trước bên kia

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là những bên tham gia vào quan hệpháp luật hành chính, có năng lực chủ thể, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theoquy định của pháp luật hành chính Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính gồm: Cơquan nhà nước; cán bộ, công chức nhà nước; tổ chức xã hội; đơn vị kinh tế; công dânViệt Nam; người nước ngoài, người không có quốc tịch

Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính là trật tự quản lý hành chính nhànước Trật tự này được nhà nước quy định trong pháp luật và được quy phạm pháp luậthành chính điều chỉnh

Quan hệ pháp luật hành chính phát sinh, thay đổi hay chấm dứt khi có đủ hai cơ

sở là quy phạm pháp luật hành chính và sự kiện pháp lý hành chính

Quy phạm pháp luật hành chính nêu ra các trường hợp, hoàn cảnh giả định và buộc các đối tượng có liên quan phải thực hiện những hành vi nhất định

Sự kiện pháp lý hành chính là sự kiện thực tế mà khi xảy ra, pháp luật hànhchính gắn nó với việc phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính của các chủthể

1.4.NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Hệ thống nguồn của luật hành chính bao gồm:

Trang 6

- Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước: Hiến pháp, luật,nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh và nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp;

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

- Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính: Nghị quyết, nghị địnhcủa Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Tủ tướng Chính phủ; quyết định, chỉ thị, thông

tư của bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định, chỉ thị của uỷ ban nhândân và chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp

- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao; quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao

- Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch hoặc liên cơ quan: Nghị quyết liên tịch, thông tư liên bộ, liên ngành

Chương 2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước đều xuất phát từ chủ nghĩa Mác

-Lê nin, coi nhà nước là công cụ chủ yếu để nhân dân lao động quản lý đất nước, xâydựng chế độ xã hội mới chính vì vậy, chúng không tồn tại độc lập mà các nguyên tắchợp thành một thể thống nhất, liên hệ chặt chẽ với nhau

2.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNHNHÀ NƯỚC

2.2.1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước

Trang 7

2.2.2 Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo và quản lý hành chính nhà nước

2.2.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ

2.2.3.1.Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp

2.2.3.2.Sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên, địa phương phục tùng trung ương

2.2.6 Nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ

2.2.7 Nguyên tắc quản lý ngành kết hợp với quản lý theo chức năng

Chương 3 NHỮNG HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN

TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

3.1 NHỮNG HÌNH THỨC CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNHNHÀ NƯỚC

3.1.1 Khái niệm:

Hình thức quản lý là biểu hiện bên ngoài các hoạt động quản lý do các chủ thểthực hiện quyền hành pháp tiến hành như việc ban hành văn bản quản lý, tiến hành cácbiện pháp tổ chức và tác nghiệp vật chất, kỹ thuật để nhằm thực hiện tốt chức năngquản lý hành chính nhà nước

3.1.2 Các hình thức quản lý:

3.1.2.1 Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Đây là hoạt động mang tính đặc thù của hoạt động chấp hành - điều hành củacác chủ thể quản lý hành chính nhà nước Hoạt động này được bắt nguồn từ quyềnhành pháp của các chủ thể Quyền ban hành các văn bản này chính là quyền đặt ra các

Trang 8

quy tắc hành vi trên cơ sở các văn bản luật và nhằm mục đích để thi hành luật (quyền lập quy).

3.1.2.2 Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

- Hình thức này thể hiện bằng việc ban hành văn bản áp dụng quy phạm phápluật, các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước giải quyết những vụ việc cụ thể liênquan đến cơ quan, tổ chức hay các nhân trên cơ sở những yêu cầu và điều kiện đã đượcquy định trong các văn bản quy phạm pháp luật

- Hoạt động này làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật

3.1.2.3.Hoạt động áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp

Đây là những hoạt động không liên quan gì đến hoạt động ban hành văn bảnquản lý Các biện pháp này có thể được thực hiện trước hoặc sau thời gian các chủ thểban hành văn bản quản lý Đó là hàng loạt các biện pháp như: phân tích, nghiên cứu,tổng kết, phổ biến kinh nghiệm

Ngoài ra, các biện pháp tổ chức còn bao gồm cả việc xây dựng kế hoạch côngtác, việc tuyển chọn và sử dụng cán bộ, phân chia chức năng tổ chức thực hiện quyếtđịnh, kiểm tra việc thực hiện quyết định, tiến hành các cuộc họp, hội nghị

3.1.2.4 Thực hiện các tác nghiệp vật chất kỹ thuật

Hoạt động này bao gồm: Văn thư, thông tin, chuẩn bị tài liệu, kiểm tra thốngkê Đây là hoạt động có tính chất giúp việc nhưng có ý nghĩa rất lớn trong quản lýhành chính nhà nước Việc áp dụng các thành tựu của khoa học, nhất là công nghệthông tin vào các khâu trong quá trình quản lý hành chính đem lại hiệu quả rất lớn

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNHNHÀ NƯỚC

3.2.1 Khái niệm, đặc điểm của phương pháp quản lý

Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là những cách thức biện pháp mànhà nước tác động lên các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chínhnhà nước nhằm để hướng cho các hành vi chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hànhchính đạt được mục tiêu do nhà nước đặt ra từ trước

Phương pháp quản lý hành chính có một số đặc điểm sau:

- Phương pháp quản lý phản hành chính phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

Trang 9

- Phương pháp quản lý hành chính do chính các chủ thể được thực hiện quyền hành pháp tiến hành.

- Phương pháp quản lý hành chính được áp dụng trong phạm vi hoạt động chấp hành và điều hành của quản lý nhà nước

- Phương pháp quản lý hành chính được áp dụng nhằm để tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến đối tượng quản lý

- Phương pháp quản lý hành chính được thể hiện dưới những hình thức cụ thể

Phương pháp thuyết phục luôn được sử dụng thường xuyên, chỉ khi nào phươngpháp này không đạt được mục đích thì mới sử dụng phương pháp cưỡng chế

3.2.2.2.Phương pháp cưỡng chế

- Cưỡng chế: là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với cá nhân hoặc tổ chức nhất định về mặt tổ chức hoặc mặt tinh thần,nhằm buộc cá nhân hay tổ chức đó thực hiện những hành vi nhất định, do pháp luậtquy định hoặc phải phục tùng những hạn chế nhất định về tài sản của cá nhân, tổ chứchoặc phải chịu sự hạn chế về tự cá nhân, tự do thân thể

* Có bốn loại cưỡng chế nhà nước:

Cưỡng chế dân sự

Cưỡng chế kỷ luật

Cưỡng chế hình sự

Cưỡng chế hành chính

Trong 4 hình thức cưỡng chế trên, cưỡng chế hành chính là phương pháp được

áp dụng nhiều trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước đối với mọi đối tượng quản lý

Trang 10

Cưỡng chế hành chính có một số đặc điểm sau:

- Các chủ thể tiến hành áp dụng các biện pháp cưỡng chế là các chủ thể thực hiện quyền lực nhà nước thuộc hệ thống cơ quan quản lý hành chính nhà nước

- Cưỡng chế hành chính được áp dụng theo trình tự, thủ tục hành chính

- Cưỡng chế hành chính hướng đến lợi ích công

- Cưỡng chế hành chính bao gồm: Phòng ngừa, ngăn chặn và xử phạt và các biện pháp xử lý hành chính khác

3.2.2.3 Phương pháp hành chính

Là phương pháp ra mệnh lệnh, phục tùng xuất phát từ đặc điểm của quan hệquản lý

3.2.2.4 Phương pháp kinh tế ( phương pháp đòn bẩy kinh tế )

Nhà nước sử dụng lợi ích vật chất để tác động lên đối tượng quản lý, nhằm kíchthích các đối tượng quản lý tự nguyện, tự giác hướng tới mục tiêu quản lý: khenthưởng nâng mức lương trước thời hạn

Chương 4 QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

lý hành chính nhà nước.

4.1.1.2 Đặc điểm

Trang 11

Quyết định hành chính là một loại quyết định pháp luật, do vậy nó vừa mangnhững đặc điểm của một quyết định pháp luật nói chung, đồng thời nó cũng lại mangđặc điểm của một quyết định hành chính nói riêng.

Về đặc điểm chung, trước hết phải đề cập tính quyền lực nhà nước

Thứ hai, tính pháp lý của quyết định

Ngoài đặc điểm chung nêu trên, quyết định hành chính còn có những đặc điểm sau đây:

- Quyết định hành chính là một loại quyết định pháp luật nhưng mang tính dướiluật, bởi lẽ các quyết định loại này đều do chủ thể quản lý hành chính nhà nước banhành nhằm thi hành luật Do vậy, nội dung của các quyết định quản lý phải phù hợpvới Hiến pháp và luật cũng như các quyết định khác của các cơ quan quản lý nhà nướccấp trên

- Quyết định hành chính là những quyết định được nhiều chủ thể trong hệ thống

cơ quan hành chính nhà nước ban hành, đó là những chủ thể ở trung ương, địa phương,những chủ thể có thẩm quyền chung cũng như những chủ thể có thẩm quyền chuyênmôn…Do đó, hiệu lực của loại quyết định này cũng rất phong phú

- Quyết định hành chính có những mục đích và nội dung rất phong phú, xuấtphát từ những đặc điểm của hoạt động quản lý hành chính nhà nước Ngoài ra, cácquyết định hành chính mà về mặt hình thức có những tên gọi khác nhau theo quy địnhcủa pháp luật như nghị quyết, nghị định, chỉ thị, thông tư, quyết định

4.1.2.Phân loại quyết định hành chính

4.1.2.1 Căn cứ vào tính chất pháp lý:

Căn cứ vào tính chất pháp lý thì quyết định hành chính được chia làm 3 loại:+ Quyết định chủ đạo là loại quyết định được các chủ thể quản lý hành chínhban hành nhằm mục đích đưa ra các chủ trương, giải pháp lớn mang tính định hướngđối với cả nước, một vùng hoặc đối với một đơn vị hành chính nhất định

+ Quyết định quy phạm: Ban hành quyết định quy phạm là hoạt động mang tínhđặc trương của các chủ thể được sử dụng quyền hành pháp, bới lẽ một trong nhữngbiểu hiện của quyền hành pháp đó là hoạt động lập quy

Quyết định quy phạm được nhiều chủ thể có thẩm quyền khác nhau ban hành với những hình thức, nội dung và mục đích khác nhau

Trang 12

+ Quyết định cá biệt: Trên cơ sở của quyết định quy phạm, quyết định các biệtđược ban hành nhằm mục đích hướng đến việc cho các chủ thể pháp luật hành chínhthực hiện được các quyền cũng như nghĩa vụ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội Dovây, đây là hoạt động thường xuyên và cũng nhờ có các quyết định này mà pháp luậtđược thi hành Quyết định cá biệt là loại quyết định để áp dụng pháp luật, nhằm giảiquyết một công việc cụ thể đối với một đối tượng nhất định.

4.1.2.2 Căn cứ vào chủ thể ban hành quyết định

+ Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ

+ Quyết định hành chính của các bộ và cơ quan ngang bộ:

+ Quyết định hành chính của uỷ ban nhân dân:

+ Quyết định hành chính của cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân:+ Quyết định hành chính liên tịch

4.1.3.Trình tự hình thành quyết định

Thông thường phải qua các bước sau đây:

4.1.3.1 Sáng kiến ban hành quyết định

4.1.3.2 Dự thảo quyết định.

4.1.3.3 Thông qua dự thảo.

4.1.3.4 Truyền đạt quyết định đến đối tượng

4.1.4 Tính hợp pháp và hợp lý của quyết định

4.1.4.1.Tính hợp pháp

Bất kỳ quyết định hành chính nào cũng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Quyết định quản lý hành chính nhà nước phải phù hợp với nội dung và mục đích của luật;

- Quyết định hành chính phải được ban hành bởi những chủ thể có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật; Điều đó có nghĩa là quyết định hành chính không đượctrái với các quyết định của Quốc hội, hội đồng nhân dân cũng như các cơ quan hànhchính nhà nước cấp trên

- Quyết định hành chính phải ban hành đúng trình tự, thủ tục và dưới những hình thức nhất định theo quy định của pháp luật

4.1.4.2.Tính hợp lý

Trang 13

- Quyết định hành chính đảm bảo sự phù hợp giữa lợi ích Nhà nước với nguyệnvọng của nhân dân, không được tách rời giữa lợi ích Nhà nước với nguyện vọng củanhân dân;

- Quyết định hành chính phải được xuất phát từ những yêu cầu khách quan củahoạt động quản lý hành chính nhà nước, tuyệt đối không được xuất phát từ ý chí chủquan của chủ thể ra quyết định;

- Ngôn ngữ trong quyết định phải rõ ràng, chính xác;

- Quyết định được ban hành phải có đủ điều kiện và khả năng thực hiện trong thực tế, tức là phải có tính khả thi;

- Quyết định hành chính phải có tính dự báo

4.2.1.2 Đặc điểm

- Thủ tục hành chính là một phần của thể chế hành chính, do vậy thủ tục hành chính trước hết phải do các chủ thể có thẩm quyền quy định

- Thủ tục hành chính do quy phạm pháp luật hành chính quy định

- Thủ tục hành chính là thủ tục để giải quyết các công việc nội bộ của các cơquan nhà nước, cũng như để giải quyết việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của côngdân

- Thủ tục hành chính được thực hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau của hoạt động quản lý hành chính nhà nước

- Thủ tục hành chính có tính mềm dẻo, linh hoạt

Trang 14

chính quốc gia và xây dựng nhà nước pháp quyền thì thủ tục hành chính lại càng có vaitrò quan trọng Đảng và Nhà nước ta đang đề ra nhiều biện pháp nhằm cải cách thủ tụchành chính để thủ tục hành chính không cản đường mà trái lại sẽ góp phần tích cựcthúc đẩy kinh tế phát triển.

- Thủ tục hành chính tạo ra các mối quan hệ giữa các chủ thể pháp luật hànhchính, đặc biệt là mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với cá nhân, công dân Nhìn mộtcách tổng quát, thủ tục hành chính có ý nghĩa như một chiếc cầu nối quan trọng giưaqx

cơ quan nhà nước với dân và các tổ chức khác

4.2.2.2.Thủ tục hành chính liên hệ

Để thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước các chủ thể quản lý thựchiện quyền lực nhàn nước dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó có những hoạtđộng áp dụng Hoạt động áp dụng liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của cácchủ thể pháp luật hành chính Do vậy thủ tục liên hệ là những thủ tục rất đa dạng nhằmvào nhiều mục đích khác nhau như:

- Thủ tục giải quyết các yêu cầu hợp pháp của các chủ thể

- Thủ tục tiến hành áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính

- Thủ tục nhằm vào việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Luật khiếu nại tố cáo

Trang 15

CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

I Khái niệm – đặc điểm – phân loại CQHCNN

1 Khái niệm cơ quan HCNN

Căn cứ vào chức năng của CQNN, có thể nêu khái niệm về CQHCNN như sau:

“Cơ quan hành chính là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.”

2 Đặc điểm CQHCNN (để phân biệt với các cơ quan nhà nước khác trong Bộ máy nhà nước): có 4 đặc điểm

- Cơ quan hành chính có chức năng chủ yếu là quản lý hành chính nhà nước

- Cơ quan hành chính được xác định là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cùngcấp;

- Cơ quan hành chính có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc; áp lực cung ứng các dịch vụ công vìmục tiêu xây dựng một nhà nước phục vụ đã đặt ra nhu cầu xây dựng hệ thống các đơn vị cơ sởtrực thuộc

- Cơ quan hành chính có số lượng lớn về nhân lực

3 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước

* Theo cơ sở pháp lý thành lập: 2 loại

- Cơ quan hiến định;

- Cơ quan được thành lập trên cơ sở các đạo luật và văn bản dưới luật

* Theo tính chất thẩm quyền : 2 loại

- Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung:

- Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn:

* Theo chế độ hoạt động: 2 loại

- Cơ quan hành chính nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo kết hợp cá nhân phụ trách;

- Cơ quan hành chính nhà nước hoạt động theo chế độ thủ trưởng

( Những ưu, nhược điểm của chế độ thủ trưởng và chế độ tập thể cá nhân phụ trách?

II Hệ thống bộ máy hành chính nhà nước nước CHXHCNVN

1.Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương

2.Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Các khía cạnh pháp lý của mỗi cơ quan HCNN cần làm rõ:

Trang 16

Vị trí pháp lý của Chính phủ qua các Bản Hiến pháp: HP 1946, HP 1959, HP 1980 và HP 1992

Theo HP 1946, Chính phủ được quy định là cơ quan hành chính cao nhất của nứoc Việt nam

dân chủ cộng hoa (Điều 43 HP)

Kể từ Hiến pháp 1959 trở đi, bộ máy nhà nước ta được tổ chức trên cơ sở tiếp thu nguyên

tắc tập quyền XHCN và mô hình bộ máy nhà nước xô viết

Hiên pháp 1959, tại điều 71 quy định: Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của

cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước

VNDCCH

Theo Hiến pháp 1980, Chính phủ được gọi là Hội đồng bộ trưởng và Điều 104 HP

1980 quy định: Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước CHXHCN Việt nam, là cơ quan chấp

hành và hành chính cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

Hiến pháp 1992 tiếp tục khẳng định mô hình tập quyền, tuy nhiên Chính phủ đã được xác

định độc lập tương đối so với quy định của HP 1980

Chính phủ theo quy định của HP 1992.

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất củanước CHXHCN Việt Nam (Đ.109)

Vị trí pháp lý của Chính phủ được thể hiện ở hai tư cách:

- Là cơ quan chấp hành của QH;

-Là cơ quan hành chính NN cao nhất

Theo Hiến pháp 2013:

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

=> Thứ nhất: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội

- Chính phủ do Quốc hội thành lập và bãi miễn

- Chính phủ có trách nhiệm thực hiện các văn bản của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội

- Chính phủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, báo cáo trước UBTVQH;

- Chính phủ và các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu sự giám sát của Quốc hoi

và UBTVQH trực tiếp hoặc thông qua các Uy ban của Quốc hội

- QH có thể bỏ phiếu tín nhiệm đối với các thành viên của Chính phủ

- QH có quyền huỷ bỏ các văn bản của Chính phủ trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội

=> Thứ hai, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

- Thực hiện các hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội trênphạm vi cả nước;

- Thống nhất lãnh đạo và đứng đầu hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm cho bộ máy hành chính nhà nước hoạt động hiệu lực và hiệu quả;

- Đảm bảo đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân cả nước

b/ Thành phần, cơ cấu tổ chức và trình tự thành lập Chính phủ

- Thành phần của Chính phủ

Theo Điều 95 của HP2013 và Điều 3 của Luật tổ chức Chính phủ thì thành phần CP được gọi là cơcấu thành viên của Chính phủ

- Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:

Điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ

- Trình tự thành lập:

Trang 17

* Thủ tướng Chính phủ (Đ.98 HP 2013 và Đ.3 luật tổ chức Chính phủ)

* Các Phó TTg và các Bộ trưởng (Luật TCCP)

* Thủ tướng phải là ĐBQH, các Phó TTg và các thành viên khác thì không nhất thiết

( QH hay CTN là ngưới quyết định đối với chức danh Bộ trưởng

( Vì sao TTg phải là ĐBQH, còn các thành viên khác thì không nhất thiết

c/ Nhiệm vụ, quyền hạn chung:

- Quy định tại Luật Tổ chức CP (Điều 8–18).

- Một số quyền han quan trọng như:

+ Trình dự án luật truớc QH, dự án pháp lệnh trước UBTVQH;

+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nghị định…

+ Chỉ đạo hoạt động bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương

+ Phân chia địa giới hành chính dưới cấp tỉnh…

Điều 99 HP 2013; Điều 2 Nghị định 36/CP ngày 18/4/2012:

- Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý đối với ngành, lĩnh

vực trong phạm vi cả nước;

- Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực;

- Đại diện phần vóp góp của NN tại doanh nghiệp có sở hữu NN

b/ Cơ cấu tổ chức của Bộ - thành lập

* Cơ cấu thành viên (Đ5 – NĐ 36)

(hiện chỉ có 1 bộ có 4 thứ trưởng là Bộ KHCN, có Bộ có đến 9 thứ trưởng là Bộ Tài chính, 4 Bộ

có 7 thứ trưởng: CA, XD, GTVT, Thanh tra, có 7 Bộ có 5 thứ trưởng và còn lại là 6 thứ trưởng)

c/ Nhiệm vụ, quyền hạn chung: Điều 4 – Điều 14 NĐ36/CP

+ Để thực hiện chức năng, nhiệm vu, Bộ trưởng có nhiều quyền hạn, trong đó quan trọng nhất

là quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức quyết định, thông tư

+ Kiểm tra, thanh tra các Bộ khác trong việc thực hiện các quy định của Bộ mình

+ Đình chỉ và bãi bỏ một số VB của một số chủ thể theo thẩm quyền

Những bất cập về nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ:

- Quá nhiều Nghị định điều chỉnh về các Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Có những Bộ không có chức năng quản lý nhà nước nhưng Bộ trưởng vẫn là thành viên CP

- Ngoài ra còn các Thứ trưởng và các thành viên khác của Bộ

=> Bàn về trách nhiệm của Bộ trưởng

3/ cơ quan thuộc chính phủ

Cơ quan thuộc chính phủ gồm hai loại: Cơ quan quản lý ngành hoặc lĩnh vực và cơ quan sự nghiệp

Trang 18

+ Do Chính phủ thành lập, sáp nhập, giải thể;

+ Người đứng đầu cơ quan do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm;

+ không có quyền biểu quyết tại phiên họp của Chính phủ;

+ không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Hiện nay chỉ còn 8 cơ quan thuộc Chính phủ

+ Thông tấn xã Việt nam

+ Đài tiếng nói Việt nam

+ Đài Truyền hình Việt nam

+ Bảo hiểm xã hội VN

+ Ban quản lý lăng Chủ tịch HCM

+ Viện khoa học Xã hội và nhân văn quốc gia

+ Viện Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc

gia

+ Học viện hành chính – chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

2/ Cơ quan hành chính nhà nước ở địa

phương: a/ Ủy ban nhân dân các cấp (UBND)

*Vị trí, tính chất pháp lý: Điều 123 Hiến pháp, Điều 1 Luật Tổ chức HĐND và UBND 2003:

“Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực cùng cấp và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương”

Điều 114 HP 2013:

Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

UBND có hai vị trí

- Vị trí thứ nhất, Là cơ quan chấp hành cơ quan quyền lực cùng cấp:

+ Do HĐND cùng cấp bầu và bãi miễn

+ Có nhiệm vụ triễn khai thực hiện các văn bản của HĐND

+ Chịu sự giám sát của HĐND

+ HĐND có quyền bỏ phiếu tín nhiệm các thành viên UBND

- Vị trí thứ hai, Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

+ Quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực trong phạm vi địa phương

+ Đảm bảo việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương,

+ Góp phần đảm bảo tính thống nhất của bộ máy HC từ trung ương đến địa

phương + Chăm lo đời sống vật chất và văn hóa cho nhân dân địa phương

*Cơ cấu thành viên của UBND – thành lập:

- Cơ cấu thành viên:

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

+ Các Phó chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân;

Số lượng Phó chủ tịch và thành viên UBND các cấp được quy định tại Nghị định 107/2004/CP

*Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Ủy ban nhân dân:

UBND cấp tỉnh: Điều 82 - Điều 96 Luật Tổ chức HĐND và UBND 2003

UBND cấp huyện: Điều 97 - Điều 110 Lụât Tổ chức HĐND và UBND

UBND cấp xã: Điều 111 - Điều 116 Luật Tổ chức HĐND và UBND =>

Một số quyền hạn quan trọng của UBND và Chủ tịch UBND:

- UBND có quyền ban hành VBQPPL

- Chủ tịch UBND có quyền phê chuẩn kết quả bầu UBND cấp dưới của HĐND

Trang 19

- Chủ tịch UBND có quyền điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó CT UBND cấp dưới trực tiếp

- CT UBND có quyền đình chỉ và bãi bỏ VB sai trái theo quy định pháp luật

* Hình thức họat động của UBND:

Là cơ quan họat động theo chế độ thủ trưởng kết hợp tâp thể Họat động UBND được thực hiệnthông qua:

Tập thể UBND;

Chủ tịch UBND;

Các Phó Chủ tịch và các thành viên UBND

* Việc thí điểm bỏ HĐND quận, huyện, phường

b/ Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp

* Vị trí, chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND: Điều 3 Nghị định 13/CP, Nghị định14/CP ngày 4/2/2008:

- Là cơ quan tham mưu giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý ở địa phương

- Thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy quyền của Chủ tịch UBND

* Tổ chức cơ quan chuyên môn:

- Các cơ quan chuyên môn được tổ chức theo nguyên tắc song trùng trực thuộc chiều ngang trựcthuộc UBND, chiều dọc trực thuộc cơ quan chuyên môn có thẩm quỳên cấp trên

-Cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh: Điều 5 Nghị định 13/CP, NĐ14/CP

- Các loại cơ quan chuyên môn:

+ Cơ quan chuyên môn thống nhất;

+ Cơ quan chuyên môn đặc thù

- Thành lập:

+ Cơ quan

+ Thủ trưởng cơ quan, Phó thủ trưởng

* Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND: Điều 4 Nghị định 13/CP, Điều

- Định nghĩa viên chức: Điều 2 Luật VC

SS phạm vi công chức theo Pháp lệnh CBCC và Luật

2 Một số đặc điểm của CB, CC, VC

(Gồm có những đặc điểm chung và các đặc điểm riêng)

Những đặc điểm chung:

- Là công dân VN thường trú tại Việt Nam;

- Làm việc trong khu vực công (NN)

Về bộ máy lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp công lập:

1/ thuộc : - Ban bí thư -> Thủ trưởng

- Bộ chính trị -> Cấp phó trưởng

- UBTVQH -> Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc

2/ thuộc TW nhưng không thuộc 3 nhóm bên : - Thủ trưởng

19 - Phó thủ trưởng

Trang 20

*Một số đặc điểm riêng cơ bản để phân biệt tương đối cán bộ và công chức và viên chức

c Phân loại CC:

- Ý nghĩa:

- Các căn cứ phân loại công chức

- Phân loại theo ngạch được bổ nhiệm (4 loại):

+ Công chức loại A:ngạch chuyên viên cao cấp+ Công chức loại B: ngạch chuyên viên chính;

+ Công chức loại C: ngạch chuyên viên+ Công chức loại D: ngạch cán sự & nhân viên

Các công chức này còn chờ bổ nhiệm chức vụ, chức danh tùy vào năng lực, hồ sơ ,… của từng người.

- Phân loại theo vị trí công tác (2 loại):

+ Công chức lãnh đạo, quản lý+ Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Các căn cứ phân loại viên chức (Điều 3 NĐ29)

- Phân loại theo chức danh nghề nghiệp:

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I;

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV

- Phân loại theo vị trí việc làm (2 loại):

+ Viên chức quản lý ( Trưởng khoa, Trưởng phòng )

+ Viên chức chuyên môn nghiệp vụ

II Công vụ (xem giáo trình)

1 Khái niệm công vụ

2 Các nguyên tắc của công vụ

III Quy chế pháp lý hành chính của cán bộ, công chức, viên

chức 1/ Tuyển dụng công chức, viên chức

* Cán bộ ( đặc biệt, có các quy chế riêng của nhà nước )

- được bầu cử và bổ nhiệm theo hiến pháp

- được theo các luật về tổ chức bộ máy nhà nước , các quy chế điều lệ của tổ chức Chính Trị,CT-XH

* Công chức, viên chức (Luật CBCC và Luật VC)

- Điều kiện dự tuyển: + Điều kiện chung

+ Điều kiện riêng

- Hình thức tuyển dụng: + Thi tuyển

+ Xét tuyển ( xét tuyển trực tiếp được áp dụng đối với người có 5 năm

tình nguyện công tác trở lên „ vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người‟ )

- Quy trình tuyển dụng: thông báo tuyển dụng => nhận hồ sơ dự tuyển => tổ chức sơ tuyển (nếu cóquá nhiều hồ sơ) => tổ chức thi tuyển/ xét tuyển => thông báo trúng tuyển và nhận việc

Trang 21

Theo Luật VC: VC tập sự từ 3 – 12 tháng được xác định trong HĐLV => Tùy vào chức danh nghề

nghiệp của từng ngành Bộ sẽ quy định cụ thể thời gian tập sự

- Chấm dứt tập sự: không hoàn thành nhiệm vụ/ kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (đối với CC: từ khiểntrách trở lên)

* Hợp đồng làm việc của Viên chức

- Các loại HĐ làm việc:

+ HĐ làm việc lần đầu (Luật VC bỏ)+ HĐ làm việc có thời hạn 12 – 36 tháng+ Hđ làm việc không xác định thời hạn+ Hđ làm việc đặc biệt (Luật VC bỏ)

*Công chức => Tập sự => Bổ nhiệm nghạch công chức

*Viên chức => Tập sự => Bổ nhiệm Viên chức

=> HĐLĐ 12 – 36 tháng => Ký tiếp HĐLĐ 12 – 36 tháng

=> Có thể ký tiếp HĐLĐ 12 – 36 tháng

=> Bắt buộc ký HĐLĐ không thời hạn

- Phương thức áp dụng các loại HĐ làm việc: (xem Điều khoản chuyển tiếp: Điều 59 Luật VC

+ Với những đối tượng được tuyển dụng từ ngày 1.1.2012+ Với những ng tuyển dụng trước 1.1.2012:

b/ Nghĩa vụ, quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức Những việc CB, CC, VC không được làm (Điều 8 – điều 20 Luật CBCC, Đ11 – Đ19 Luật VC)

c/ Đánh giá CB, CC, VC (Đ 55 – Đ 58 Luật CBCC, Điều 39 – 44 Luật VC)

*Được xếp loại theo thứ tự a,b,c,d

*Nếu công chức CCVC:

- 2 năm liên tiếp loại C hoặc 2 năm liên tiếp => 1 năm loại C, 1 năm loại D sẽ bị chuyển công tác khác

- 2 năm liên tiếp loại D => giải quyết cho thôi việc

d/ Điều động, biệt phái, luân chuyển cán bộ, công chức, VC (Điều 50, 52, 53 Luật CBCC)/ Viênchức: Đ 39 Luật VC

*Điều động: chuyển hẳn

*Biệt phái: đi có thời hạn tối đa là 3 năm

- 1 công chức trong cuộc đời có thể bị biệt phái nhiều lần

- không được biệt phái đối với phụ nữ mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi ( Còn lại tất cả

áp dụng )

*Luân chuyển: giống như „ điều động „, nhưng áp dụng cho cán bộ , công chức lãnh đạo quản

lý => Khi điều động hoặc luân chuyển về nơi có mức lương thấp hơn lương cũ => sẽ được bảo

lưu mức lương cũ 6 tháng, sau đó sẽ áp dụng mức lương như trước

=> Biệt phái là lấy lương ban đầu ( được nhà nước ưu tiên hơn )

e/ Hưu trí, cho thôi việc, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức, VC (Đ 54, 59 , 60 Luật CBCC)/VC: Đ45, 46 Luật VC

*Kéo dài tuổi nghỉ hưu:

- Cán bộ giữ chức vụ từ Bộ trưởng trở lên

- Đối với viên chức có học vị tiến sĩ trở lên, có sức khỏe và đồng thời cơ quan có nhu cầu

( do Chính Phủ quy định )

=> Sẽ được kéo dài 2 nhiệm kỳ hoặc 5 năm 21

*Chế độ hưu trí:

- Trả 1 lần

Trang 22

IV/ Trách nhiệm pháp lý của CBCCVC:

- Các loại trách nhiệm pháp lý của CBCCVC

- Trách nhiệm kỷ luật của CBCCVC

„Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tăng nặng ( điều 10 Luật XLVPHC )‟

+ Khi vi phạm hành chính thì trong nhiều trường hợp sẽ bị kéo theo trách nhiệm kỷ luật.

„Liên quan đến công vụ ( bằng giả,…)

„Liên quan đến đạo đức CBCCVC ( ma túy, mại dâm,…)

- Trách nhiệm kỷ luật

- Trách nhiệm vật chất

2 Trách nhiệm kỷ luật của CBCCVC

* Khái niệm: là những hậu quả bất lợi mà CBCCVC phải chịu khi thực hiện hành vi vi phạm các

quy định pháp luật mà theo quy định phải bị kỷ luật

* Đặc điểm trách nhiệm kỷ luật ( Vi phạm kỷ luật là cơ sở thực tế của trách nhiệm kỷ luật )

- Đối tượng áp dụng trách nhiệm kỷ luật: là CBCCVC ( chủ thể đặc biệt )

- Cơ sở phát sinh trách nhiệm kỷ luật: là hành vi vi phạm kỷ luật

- Mối quan hệ giữa người có quyền truy cứu TNKL và người bị truy cứu TNKL là mối quan hệ trựcthuộc về mặt tổ chức

- Trách nhiệm kỷ luật có thể được áp dụng đồng thời với các dạng trách nhiệm pháp lý khác

- Trình tự thủ tục truy cứu trách nhiệm kỷ luật là thủ tục hành chính

* Cơ sở làm phát sinh trách nhịêm kỷ luật: Điều 3 NĐ34; VC: Điều 4 NĐ27

* Hình thức xử lý kỷ luật:

+ Cán bộ: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm

+ Công chức: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, Buộc thôi việc+ Viên chức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, Buộc thôi việc (Luật VC)

* Nguyên tắc xử lý kỷ luật CBCCVC (Điều 2 NĐ34 – Đ3 NĐ 27):

- Định nghĩa: là những quan điểm, những tư tưởng chỉ đạo mang tính định hướng bảo đảm việc

xử lý kỷ luật hợp pháp, hợp lý => hạn chế oan sai.

- Một số nguyên tắc quan trọng:

+ Nguyên tắc 2 (Khoản 2 Đ2 NĐ34, Đ2 NĐ27)+ Nguyên tắc 3 (Khoản 3 Điều 2 NĐ34)

+ Nguyên tắc 5 (khoản 5 Đ2 NĐ 34/ k4 Đ 2 NĐ27)

* Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật ( Đ 80 Luật CBCC , Điều 6 NĐ34, Điều 53 – Luật VC)

Ngày đăng: 08/12/2020, 06:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w