Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các công
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
Mã số đề tài: ………
Thuộc nhóm ngành khoa học: Quản lý
Tp.Hồ Chí Minh, Tháng 3/2014
Trang 2BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
Mã số đề tài: …………
Thuộc nhóm ngành khoa học: Quản lý
Sinh viên thực hiện : HOÀNG VĂN DƯƠNG Nam, Nữ : Nam Dân tộc : Kinh
Lớp, Khoa : XD10A1 Xây Dựng & Điện Năm thứ: 4/ Số năm đào tạo: 4,5 Ngành học : Xây Dựng
Người hướng dẫn : ThS ĐỖ HOÀNG HẢI
Tp.Hồ Chí Minh, Tháng 3/2014
Trang 3THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
- Sinh viên thực hiện: HOÀNG VĂN DƯƠNG
- Lớp: XD10A1 Khoa: Xây dựng & Điện Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4,5
- Người hướng dẫn: ThS ĐỖ HOÀNG HẢI
2 Mục tiêu đề tài:
- Tìm hiểu quy trình quản lý dự án của các công ty trong lĩnh vực xây dựng
- Xây dựng một quy trình quản lý dự án trong giai đoạn thi công mang tính khoa học và phù hợp với luật pháp của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
3 Tính mới và sáng tạo:
- Quy trình quản lý dự án đơn giản, hiệu quả và mang tính khoa học cao
- Có thể áp dụng đối tất cả đơn vị, doanh nghiệp về lĩnh vực quản lý dự án trong công trình xây dựng
4 Kết quả nghiên cứu:
- Áp dụng các quy trình quản lý dự án của các công ty, tập đoàn giàu kinh nghiệm
và kết hợp với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn được Chính phủ công nhận xây dựng nên một quy trình chung quản lý dự án trong giai đoạn thi công
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
và khả năng áp dụng của đề tài:
- Với việc xây dựng một quy trình quản lý dự án đơn giản và hiệu quả, nếu kết quả nghiên cứu khả quan có thể mang lại lợi ích về mặt kinh tế, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí, góp phần phát triển nền kinh tế - xã hội
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm
Xác nhận của đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Người hướng dẫn
(ký, họ và tên)
Trang 5CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: HOÀNG VĂN DƯƠNG
Sinh ngày: 14 tháng 05 năm 1991
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: XD10A1 Khóa: 2010
Khoa: Xây Dựng & Điện
Địa chỉ liên hệ: 895/5 Quang Trung, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP.HCM
Điện thoại: 0908992129 Email: engineerhvd@gmail.com
Trang 6THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: LÝ THÁI BÌNH
Sinh ngày: 22 tháng 11 năm 1991
Nơi sinh: Xã Tân Thanh, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang
Lớp: XD10A1 Khóa: 2010
Khoa: Xây Dựng & Điện
Địa chỉ liên hệ: 465 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Điện thoại: 01649207809 Email: Ken.kute9@gmail.com
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ 2
CHƯƠNG 1: ứu 2
1.2 Mụ í v p ươ p áp ứu 2
ư v p ạm vi nghiên cứu 3
á á ộ ứu 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHỨC NĂNG, TRÁCH CHƯƠNG 2: NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 5
2.1 Tình hình quản lý dự án hiện nay tại Việt Nam 5
ả í á á ệ 6
Dự án: 6
2.2.1 Dự á ư xây ựng: 8
2.2.2 Quản lý dự án: 9
2.2.3 Các thuật ngữ ư c sử dụng trong quy trình quản lý dự án: 11
2.2.4 ứ í ủa Chủ ư r a ạn thi công 12
2.4 Trách nhiệm của Chủ ư r a ạn thi công 13
MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦ CÁC C NG T TR NG G
CHƯƠNG 3: Đ N TH C NG 16
3.1 Công ty Meinhardt 16
Giới thiệu chung v công ty 16
3.1.1 Phạm vi dịch vụ 16
3.1.2 Quy trình quản lý dự án 17
3.1.3 Hệ th ng kiểm soát và quản lý thông tin 21
3.1.4 3.2 Công ty Apave 23
Giới thiệu chung v công ty 23
3.2.1 Nhiệm vụ của Chủ ư 24
3.2.2 Nhiệm vụ của Chủ ư a Apave 24
3.2.3 Quy trình quản lý dự án 25
3.2.4 3.3 So sánh các quy trình quản lý dự á r a ạn thi công của công ty Meinhardt và công ty Apave 29
ểm gi ng nhau: 29
3.3.1 ểm khác nhau: 30 3.3.2
Trang 8ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ G ẢI PHÁP CHO QUY TRÌNH CHƯƠNG 4:
QUẢN LÝ THI CÔNG 34
4.1 Phân tích các mặt hạn chế trong quy trình quản lý dự án của công ty Meinhardt và Apave 34 4.2 Mụ í , ục tiêu việc xây dựng mô hình quản lý 35
Mụ í 35 4.2.1
Mục tiêu 36 4.2.2
xuất mô hình quản lý hiệu quả 36
a ạn thực hiệ ( a ạn ti n thi công) 36 4.3.1
a ạn thi công 39 4.3.2
a ạn kết thúc 49 4.3.3
KẾT LUẬN 50
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, với xu hướng phát triển vô cùng mạnh mẽ của các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin Việt Nam đã và đang cố gắng phấn đấu không ngừng học tập để sánh vai cùng các quốc gia trên toàn thế giới về mọi lĩnh vực Tập trung đầu tư phát triển được xem là một nhân tố quan trọng để phát triển nền kinh tế và là chìa khóa của sự tăng trưởng đối với từng khu vực Mỗi quá trình đầu tư thành công cho một dự án đều mang lại sức mạnh cho bản thân các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp nói riêng cũng như nền kinh tế của toàn khu vực nói chung Bản thân mỗi tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp phải phản ứng kịp thời với xu thế hiện tại và đòi hỏi phải xây dựng một mô hình quản lý dự án hợp lý mang lại hiệu quả về mặt chi phí, chất lượng sản phẩm và rút ngắn thời hoàn thành Quản lý
dự án trở thành vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết
Đối với lĩnh vực xây dựng, quản lý dự án là một ngành khoa học cần được chú trọng và phát triển Nguyên tắc chung để quản lý một dự án tốt trong công trình xây dựng là phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận, đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện trước Chủ đầu
tư và trước pháp luật
Với ý tưởng tìm kiếm một quy trình quản lý tốt dự án trong giai đoạn thi công của công trình xây dựng, để mang lại hiệu quả và lợi ích kinh tế Nhận thức được tầm quan trọng
đó, nhóm đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “Xây dựng quy trình quản lý dự án trong giai đoạn thi công” Qua đó có thể xây dựng quy trình đơn giản và hiệu quả về việc quản lý
dự án trong giai đoạn thi công của các công trình xây dựng ở Việt Nam
Trang 10TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều tổ chức, đơn vị quản lý dự án và mỗi tổ chức, đơn vị đều có quy trình quản lý riêng Bộ Xây dựng vừa đề ra những Thông tư, Nghị định, những quy định chung về việc quản lý dự án và hướng dẫn lập các chỉ dẫn kỹ thuật Tuy nhiên, việc áp dụng hiệu quả các quy trình về quản lý tốt dự án trong giai đoạn thi công của các công trình xây dựng vẫn đang là vấn đề đối với các Chủ đầu tư, các Nhà thầu trong nước, các Nhà thầu ngoài nước hay các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý dự án trong xây dựng
Vấn đề cần thiết hiện nay là cần có một quy trình cụ thể để quản lý tốt dự án trong giai đoạn thi công của các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam Hiện tại quy trình quản lý chất lượng dự án trong giai đoạn thi công của các cơ quan, đơn vị đều khác nhau
và rời rạc trong các khâu tổ chức và quản lý, nên yêu cầu cần đặt ra là phải xây dựng một quy trình chung phù hợp với luật pháp Việt Nam và cũng phải phù hợp với điều kiện thực
tế có phép
1.2 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu về mô hình quản lý dự án cũng như các chức năng chính của quản lý dự án
và vai trò của Chủ đầu tư trong mô hình quản lý
Tiến hành phân tích, so sánh và đánh giá hiệu quả về các quy trình quản lý chất lượng thi công của các công ty chuyên về quản lý dự án hiện nay
Đề xuất xây dựng quy trình quản lý chất lượng dự án trong giai đoạn thi công của các công trình xây dựng ở Việt Nam
Trang 11- Phương pháp nghiên cứu:
So sánh về chất lượng và quy trình quản lý thi công của các công ty chuyên về lĩnh vực quản lý dự án
Phân tích các trình tự quản lý và tổng hợp các ưu điểm và nhược điểm Từ đó xây dựng quy trình quản lý hiệu quả
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Dự án, các mô hình quản lý dự án
Hệ thống các văn bản quy phạm, Thông tư, Nghị định của Bộ Xây dựng, Chính phủ
Quy trình làm việc, cơ cấu tổ chức và quản lý của Chủ đầu tư trong giai đoạn thi công công trình xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu:
Áp dụng đối với các công trình xây dựng trong giai đoạn thi công ở Việt Nam
Xây dựng các quy trình quản lý tốt có thể áp dụng trong hiện tại và tương lai
1.4 Khái quát nội dung cần nghiên cứu
- Nội dung cần nghiên cứu:
Tổng quan về tình hình quản lý dự án hiện nay ở Việt Nam
Tìm hiểu quy trình quản lý chất lượng thi công trong công trình xây dựng hiện nay
Trang 12 Tiến hành so sánh, phân tích, đánh giá hiệu quả về quy trình quản lý chất lượng thi công của các công ty chuyên về lĩnh vực quản lý dự án và theo các Nghị định, Thông tư
về việc quản lý chất lượng công trình
Nhận xét về việc quản lý chất lượng dự án trong giai đoạn thi công của các công ty Từ
đó đề xuất mô hình quản lý dự án hiệu quả
Kiến nghị và kết luận
Trang 13CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHỨC NĂNG, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
2.1 Tình hình quản lý dự án hiện nay tại Việt Nam
Hiện nay các dự án đầu tư xây dựng đã và đang có nhiều đóng góp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và chính trị của đất nước trong những năm vừa qua Do đó, công tác quản lý dự án của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng được tăng cường, tập trung vào việc quản lý tiến độ, chất lượng công trình, thanh toán vốn đầu tư, xử lý các nợ đọng trong xây dựng nên đầu tư xây dựng khu vực Nhà nước từng bước đạt hiệu quả hơn
Các công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực liên quan đến xây dựng từng bước đi vào nề nếp, góp phần tích cực vào quá trình phát triển của các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Tuy nhiên, các vấn đề liên quan đến quản lý dự án trong thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế như:
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình còn chậm đổi mới, chưa áp dụng hiệu quả các phương pháp khoa học, công nghệ và kỹ thuật vào quy trình quản lý
Năng lực đơn vị Quản lý dự án, Nhà thầu và của các cơ quan thay mặt Chủ đầu
tư còn yếu kém, nhiều bất cập, hạn chế trong khâu tổ chức và quản lý
Chủ đầu tư thực hiện không đúng quy trình, thủ tục chậm trễ trong việc thanh toán Tiến độ giải ngân chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tế, thiếu tính chuyên nghiệp trong việc quản lý Nhiều Chủ đầu tư không chấp hành các công việc báo cáo định kỳ về chất lượng của công trình cho cơ quan quản lý Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật
Chưa xây dựng một chiến lược phát triển dự án ổn định và lâu dài
Hiện nay ở Việt Nam, chưa có sự quản lý thống nhất Do đó khi công trình xảy
ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng
Hiện nay công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khá lỏng lẻo Theo Nghị định 113/2009/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư, nhưng thực tế chủ yếu là thực hiện giám sát về quy trình thủ tục nhiều hơn là quản lý chất lượng đầu tư Tình hình quản lý vốn và quản lý chi phí đầu tư còn nhiều bất cập, thiếu sót
Trang 14 Thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc tổ chức quy trình quản lý, áp dụng một cách máy móc các mô hình quản lý dự án của các quốc gia phát triển mà chưa xem xét đến kiện thực tế cho phép ở Việt Nam
Có nhiều quy định không hợp lý hoặc có tính khả thi không cao Nội dung của luật chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý của Nhà nước đối với một nền kinh tế đang trong tiến trình hội nhập quốc tế với tốc độ nhanh chóng
Năm 2013 Bộ Xây dựng tập trung cho việc hoàn thiện các hệ thống thể chế quản lý Nhà nước theo hướng tăng cường kiểm tra giám sát trong xây dựng nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí, nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Cùng với Dự thảo Luật Xây dựng, Bộ đã trình Chính phủ ban hành nhiều Nghị định quan trọng như: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư 10/2013/TT-BXD … Đây là những Nghị định, Thông tư quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình xây dựng
2.2 Giải thích các khái niệm
Dự án:
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực [1] (Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận)
Mỗi dự án phải có một mục tiêu rõ ràng, được cụ thể hóa từng chi tiết Dự án có thể chia thành nhiều nhiệm vụ nhỏ hơn để dễ dàng thực hiện Dự án có thời điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng Dự án được kết thúc khi đã đạt được mục tiêu của dự án hoặc mục tiêu của
dự án không thể thực hiện được, sự tồn tại của dự án không còn cần thiết nữa Dự án còn
có thể được chấm dứt nếu khách hàng (khách hàng, nhà tài trợ, hoặc Chủ đầu tư) muốn chấm dứt dự án [2] (Trang 3 - ©2013 Project Management Institute A Guide to the Project Management Body of Knowledge (PMBOK ® Guide) – Fifth Edition)
Trang 15Dự án bao gồm các loại sau:
Dự án hợp đồng (Contractual Project): để đáp ứng cho khách hàng cụ thể hay tổ chức của Chính phủ, có thể áp dụng trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm và dịch vụ
Dự án nghiên cứu và phát triển (R&D Project): để phát triển một sản phẩm mới hay thực hiện sửa đổi lớn của sản phẩm hiện có với nổ lực nghiên cứu được xác định rõ ràng
Dự án xây dựng (Construction Project): gồm những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
Dự án hệ thống thông tin (Information System Project): tạo ra việc sử dụng hay đưa ra những ràng buộc về hệ thống thông tin chung hoặc những thiết bị xử lý thông tin, nhân sự
và những tài nguyên khác
Dự án đào tạo và quản lý (Management & Trainning Project): những nổ lực để giảm chi phí chính, tái cấu trúc tổ chức, hợp nhất, thu nhận hoặc loại bỏ việc mở rộng thị trường chính, dự án đào tạo
Dự án viện trợ phát triển/ phúc lợi cộng đồng (Public/ Welface/ Development Project):
dự án tưới tiêu…[3] ( Giáo trình quản lý dự án - Lương Thanh Dũng)
Chu kỳ của một dự án thường có 3 giai đoạn sau:
Trang 16Dự án đầu tư xây dựng:
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế
cơ sở [4] (Điều 3 chương 1 Luật Xây dựng - Luật số: 16/2003/QH11)
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công cho các công việc sau này
Trang 17Quản lý dự án:
Quản lý dự án là việc vận dụng các kỹ năng, công cụ và kỹ thuật/ công nghệ vào những hoạt động dự án để đạt các yêu cầu đề ra của dự án Công tác quản lý dự án được thực hiện bằng cách áp dụng và tích hợp các quá trình quản lý dự án là khởi đầu, lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc dự án (Theo Viện quản lý dự án Hoa Kỳ) Hay có thể hiểu quản lý dự án là một quá trình phức tạp bao gồm các quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã xác định từ trước
Quản lý dự án vừa là môn khoa học và vừa là môn nghệ thuật phối hợp hài hòa giữa các yếu tố con người, thiết bị, vật tư, kinh phí và thời gian hoàn thành đúng mục tiêu đề ra
Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất của dự án cũng như đặc điểm kinh tế xã hội của từng khu vực mà mỗi khu vực đều có mục tiêu quản lý dự án khác nhau Nhưng trên cơ bản vẫn có những mục tiêu chung bao gồm 3 mục tiêu chính: Đảm bảo chất lượng, phù hợp giá thành (kinh tế) và rút ngắn thời gian hoàn thành
Các chức năng chính của quản lý dự án bao gồm:
Hoạch định:
Xác định mục tiêu cần làm
Xác định phương hướng chiến lược
Hình thành các công cụ để đạt đến mục tiêu trong thời hạn về nguồn lực, phải phù hợp với môi trường hoạt động
Trang 18 Tổ chức:
Công việc sẽ được tiến hành theo trình tự như thế nào?
Sắp xếp các công việc một cách có hiệu quả bao gồm: Việc cần làm là gì? Phối hợp công việc ra sao? Báo cáo kết quả cho ai? Khi nào cần ra quyết định phù hợp?
Lãnh đạo:
Động viên hướng dẫn phối hợp nhân viên
Chọn lựa một kênh thông tin hiệu quả
Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức
Đơn vị thi công
Đơn vị tư vấn: Tư vấn đầu tư, Tư vấn đấu thầu, Tư vấn giám sát
Đơn vị cung cấp các trang thiết bị
Cơ quan quản lý Nhà nước phụ thuộc vào phân cấp công trình
Trang 19Các thuật ngữ được sử dụng trong quy trình quản lý dự án:
Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng
Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là các thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hay nhiều đặc tính của vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định
Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được thực hiện bởi các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: Thí nghiệm đất xây dựng, thí nghiệm nước dùng trong xây dựng; thí nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm cấu kiện, sản phẩm xây dựng; thí nghiệm kết cấu công trình xây dựng và các thí nghiệm khác
Kiểm định chất lượng công trình xây dựng là hoạt động kiểm tra, xác định chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua thí nghiệm kết hợp với việc xem xét, tính toán, đánh giá bằng chuyên môn về chất lượng công trình
Kiểm định chất lượng công trình xây dựng bao gồm: Kiểm định vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây dựng; kiểm định kết cấu công trình xây dựng; kiểm định công trình xây dựng và các kiểm định khác
Giám định chất lượng công trình xây dựng là hoạt động kiểm định chất lượng công trình xây dựng được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cơ quan này (Điều 3 chương 1 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
Trang 202.3 Chức năng chính của Chủ đầu tư trong giai đoạn thi công
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và
sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình [4] (Điều 3 chương 1 Luật Xây dựng - Luật số: 16/2003/QH11) Nói cách khác Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư
Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu
tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi Nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường Các chức năng Chủ đầu tư bao gồm: (Điều 75 mục 3 chương 5 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11)
Lựa chọn Nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp để thi công xây dựng công trình;
Tham gia với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải phóng mặt bằng xây dựng để giao cho Nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình; kiểm tra và phê duyệt các biện pháp thi công của Nhà thầu;
Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
Thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;
Kiểm tra việc hoàn thành hợp đồng với các bên tham gia;
Xem xét và quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của Nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình;
Trang 21 Mua bảo hiểm công trình;
Lưu trữ hồ sơ công trình;
Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
2.4 Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong giai đoạn thi công
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình [5] (Điều 4 chương 1 Nghị định 15/2013/NĐ-CP)
Trách nhiệm của Chủ đầu tư về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng được nêu rõ trong Điều 24 Chương IV Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
Lựa chọn tổ chức cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác
Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của Chủ đầu tư, Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các Nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện
Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của Nhà thầu thi công xây dựng công trình so với
hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng công trình
Trang 22 Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng
Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;
Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của Nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Kiểm tra, đôn đốc, giám sát Nhà thầu thi công xây dựng công trình và các Nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;
Yêu cầu Nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;
Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;
Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn
bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản
lý Nhà nước yêu cầu
Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
Trang 23 Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với Nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn
Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định 10/2013/NĐ-CP
Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định này
Chủ đầu tư có thể thuê Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn
bộ các công việc nêu tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6, Khoản 9, Khoản 10, Khoản
13 và một số công việc khác khi cần thiết
Trang 24MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA CÁC CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
3.1 Công ty Meinhardt
Giới thiệu chung về công ty
Công ty Meinhardt (Việt Nam) được thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1995
để cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và quản lý cho những dự án phát triển ở Việt Nam Với 100% vốn đầu tư nước ngoài, là một công ty quốc tế đa lĩnh vực, các hoạt động bao gồm:
Tư vấn, hoạch định và quản lý, cung cấp đầy đủ các dịch vụ về kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và quản lý dự án
Kể từ khi thành lập ở Việt Nam năm 1995, Meinhardt (Việt Nam) đã không ngừng phát triển cả về năng lực và quy mô Meinhardt (Việt Nam) hiện có gần 300 nhân viên làm việc tại 3 văn phòng ở Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội Menhardt (Việt Nam) là một công ty hàng đầu danh tiếng trong lĩnh vực tư vấn kỹ thuật Với tất cả những nổ lực của mình, Meinhardt (Việt Nam) đã được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:1994
Các giải pháp kỹ thuật mà Meinhardt (Việt Nam) cung cấp ở mức chi phí hiệu quả nhất, khả thi và sáng tạo
Trang 25 Nghiên cứu khả thi/ phân tích kinh tế;
Đánh giá dự án;
Hoạch định;
Nghiên cứu giao thông;
Khảo sát kỹ thuật địa chất;
Tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ;
Huấn luyện và chuyển giao kỹ thuật công nghệ
Quy trình quản lý dự án
3.1.3.1 Nhiệm vụ và phạm vi dịch vụ của công ty Meinhardt (Việt Nam)
Xem xét thiết kế kiến trúc, kết cấu và cơ điện
Xem xét hồ sơ nhằm kiểm tra sự phù hợp với hồ sơ tóm lược chức năng do Chủ đầu tư phê duyệt Kiểm tra sự tuân thủ các tiêu chuẩn, các tiêu chí kỹ thuật Xem xét sự phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành, cụ thể là những tiêu chuẩn quy phạm Đưa ra các tư vấn, đề xuất, kiến nghị cho Chủ đầu tư
Kiểm tra bảng tính khối lượng, dự toán, tổng dự toán do Nhà thầu Tư vấn thiết kế hoặc các Nhà tư vấn khác lập
Meinhardt (Việt Nam) sẽ kiểm tra bảng tính khối lượng, dự toán, tổng dự toán và lập báo cáo gửi Chủ đầu tư để cung cấp thông tin đầy đủ về khối lượng danh mục công việc và tình hình giá thực tế trên thị trường địa phương cũng như đơn giá định mức của Nhà nước Sau đó Meinhardt (Việt Nam) sẽ tư vấn cho Chủ đầu tư những phương án khác nhau nhằm giảm chi phí để Chủ đầu tư lựa chọn
Tổ chức quá trình lựa chọn Nhà thầu (Lập Kế hoạch đấu thầu, Hồ sơ mời thầu, đánh giá Hồ sơ dự thầu, tham gia thương thảo và soạn thảo hợp đồng của Chủ đầu tư với các Nhà thầu)
Trang 26Lập kế hoạch đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu đối với từng gói thầu để Chủ đầu tư xem xét
và phê duyệt Tham gia cùng Chủ đầu tư thương thảo hợp đồng với từng gói thầu Lập
Hồ sơ hợp đồng giữa Chủ đầu tư với các Nhà thầu đối với từng gói thầu
Quản lý dự án (về chất lượng, chi phí, tiến độ và an toàn lao động, môi trường)
Xem xét thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
Tổ chức kiểm tra chất lượng, nguồn gốc vật liệu, thiết bị, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư;
Kiểm soát việc kiểm định thí nghiệm chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào công trình theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn;
Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
Đánh giá các thay đổi trong quá trình thực hiện dự án Đề xuất cho Chủ đầu tư các biện pháp thích hợp để đảm bảo các thay đổi trên không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng và tiến độ, hiệu quả, tránh thất thoát cũng như lãng phí trong việc thực hiện dự án;
Lập báo cáo hàng tháng về việc cung cấp nhân lực, máy móc, thiết bị của các Nhà thầu, các cơ sở thí nghiệm, kiểm định, giám định;
Giúp Chủ đầu tư xem xét, kiểm tra, phê duyệt kế hoạch, hồ sơ biện pháp thi công;
Xem xét, kiểm tra, đôn đốc việc huy động lực lượng, máy móc thiết bị thi công của các Nhà thầu;
Xem xét, kiểm tra, theo dõi các kế hoạch khác phục vụ thi công công trình;
Kiểm tra, điều hành các Nhà thầu, các Nhà thầu tư vấn khác tham gia thực hiện dự
án nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ;
Xem xét, kiểm tra và ghi chép nhật ký công trình cho Chủ đầu tư;
Trang 27 Tổ chức, chủ trì các buổi họp giao ban tại công trường và tham gia các buổi họp
3.1.3.2 Giai đoạn thi công
Lập và quản lý tiến độ dự án xây dựng và kiểm soát chất lượng
Xem xét thiết kế và hồ sơ để đảm những yêu cầu về quản lý chất lượng
Giúp Chủ đầu tư kiểm tra, điều hành tiến độ và chất lượng của thiết kế theo đúng hợp đồng thiết kế đã ký
Kiểm tra, báo cáo, tổng hợp các thay đổi hoặc phát sinh thiết kế trong quá trình thực hiện
Lập báo cáo tiến độ đã thực hiện từ ngày Nhà thầu ký hợp đồng với Chủ đầu tư nhằm xem xét khả năng của Nhà thầu để góp ý việc tăng cường nhân lực, thiết bị… Đánh giá và báo cáo tiến độ của các Nhà thầu Báo cáo tiến độ hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Trang 28 Tổ chức, chủ trì các buổi họp giao ban tại công trường và tham gia các buổi họp
do Chủ đầu tư chủ trì
Chủ động giải quyết và chịu trách nhiệm với Chủ đầu tư về một số hạng mục kỹ thuật nếu cần thiết để đảm bảo tiến độ
Quản lý an toàn lao động và môi trường
Kiểm tra việc huấn luyện và tổ chức của nhân viên an ninh trong xây dựng và vận hành
Giám sát những điều khoản về an toàn trong suốt quá trình xây dựng, đảm bảo phương án ứng phó phù hợp trong các tình huống
Thường xuyên kiểm tra chặt chẽ, đôn đốc, nhắc nhở các Nhà thầu thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
Khi phát hiện Nhà thầu có hiện tượng hoặc có biện pháp thi công mất an toàn lao động phải xử lý, ngăn chặn ngay và khẩn trương báo cáo kịp thời với Chủ đầu tư
Quản lý chi phí
Kiểm tra, đánh giá đối với các công tác phát sinh chi phí
Xem xét các hồ sơ yêu cầu thanh toán, quyết toán và trình Chủ đầu tư xem xét và thanh toán với từng gói thầu
Soạn thảo các dự báo cần thiết về vòng quay tiền mặt (cash flow)
Hỗ trợ Chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục pháp lý
Phối hợp cùng Chủ đầu tư trong việc giải quyết các thủ tục pháp lý cần thiết với
cơ quan có thẩm quyền
Soạn thảo văn bản, tài liệu và chỉnh sửa (nếu cần) để Chủ đầu tư làm việc với cơ quan có thẩm quyền
Trang 29 Hỗ trợ Nhà thầu, Tư vấn giám sát
Phối hợp với Nhà thầu, Tư vấn giám sát lập một kế hoạch tiến độ tối ưu nhằm khai thác hết nguồn nhân lực, máy móc thiết bị của Nhà thầu
Phối hợp với giám sát trong việc lên một kế hoạch giám sát các công việc cụ thể
Nhanh chóng truyền tải các thông tin vướng mắc từ Nhà thầu, Tư vấn giám sát để giải quyết nhanh chóng
Bám sát và hỗ trợ Tư vấn giám sát trong việc kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng, phê duyệt bản vẽ shopdrawing
Chủ động kiểm tra hồ sơ khối lượng thanh toán của Nhà thầu, xem xét phê duyệt đúng thời điểm
Nhanh chóng đưa ra giải pháp hợp lý để giải quyết các sự cố kỹ thuật liên quan đến thiết kế, thi công
3.1.3.3 Trách nhiệm trong giai đoạn thi công
Kiểm tra và giám sát công trường có địa điểm đã được nêu trong hồ sơ đấu thầu để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của thiết kế
Thỏa mãn yêu cầu hợp đồng
Duy trì hệ thống chất lượng phù hợp với điều kiện của hợp đồng
Tuân thủ tất cả các yêu cầu, quy định luật pháp có liên quan
Liên lạc và phối hợp tất cả các bên tham gia trong giai đoạn thi công về mọi mặt
có liên quan đến thiết kế dự án
Hệ thống kiểm soát và quản lý thông tin
Bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào hình thành nên hợp đồng đều được thể hiện bằng tiếng Việt Nam, nếu các tài liệu cùng một nội dung nhưng khác nhau về ngôn ngữ thì bản thể hiện bằng tiếng Việt Nam là tài liệu có giá trị sử dụng