Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ýnghĩa quan trọng trong việc tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện cácquyền của mình; đồng thời làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước về đ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––––
LÊ THỊ LOAN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2017 - 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2020
m
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––
LÊ THỊ LOAN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤpNG ĐẤT HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2017 - 2019
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Sỹ Trung
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Thị Loan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau khi hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và kínhtrọng sâu sắc đến PGS.TS Lê Sỹ Trung, người đã tận tình hướng dẫn và truyền đạtnhững kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thựchiện luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các cán bộphòng Đào tạo, các thầy, cô giáo Khoa quản lý tài nguyên trường Đại học NôngLâm, đã hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng chí lãnh đạo và đồng nghiệpđang làm việc tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Diễn Châu đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh độngviên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Để luận văn được hoàn thiện hơn, tôi rất mong nhận được sự góp ý của cácquý thầy cô giáo và quý bạn đọc
Trân trọng cám ơn./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Lê Thị Loan
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của đất đai trong đời sống kinh tế xã hội 3
1.1.2 Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8
1.1.3 Hiệu quả của công tác về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các nhân tố ảnh hưởng 17
1.2 Các kết quả nghiên cứu có liên quan 21
1.3 Bài học kinh nghiệm 21
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý của văn phòng ĐK QSDĐ huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đối với cấp giấy chứng nhận quyền sử đất 21
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý của văn phòng ĐK QSDĐ huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An đối với cấp giấy chứng nhận quyền sử đất 22
1.3.3 Bài học rút ra cho huyện Diễn Châu 23
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu .25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
2.3.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 25
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
55
2.3.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 262.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 27Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 293.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến cấp giấy
chứng nhận quyền sử đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Diễn Châu 293.1.1 Khái quát về huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 293.1.2 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến về cấp
giấy chứng nhận quyền sử đất tại huyện Diễn Châu 303.2 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện DiễnChâu từ năm 2017 đến năm 2019 313.2.1 Khái quát thực trạng sử dụng đất tại huyện Diễn Châu hiện nay 313.2.2 Thực trạng quản lý nhà nước của chính quyền huyện Diễn Châu
đối với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 343.2.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của văn phòng
ĐK QSDĐ huyện Diễn Châu giai đoạn 2017-2019 453.2.4 Thực trạng lập kế hoạch giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
văn phòng ĐK QSDĐ huyện Diễn Châu 483.2.5 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất 543.2.6 Thực trạng kiểm soát cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 663.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu 703.3.1 Chính sách, pháp luật đất đai 703.3.2 Chính sách, pháp luật đất đai 723.3.3 Nhân lực phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất 733.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ 733.3.5 Cơ sở dữ liệu về quản lý đất đai 74
Trang 85 vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
3.3.6 Hiểu biết của người sử dụng đất 75
3.4 Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Diễn Châu trong những năm tới 76
3.4.1 Những thuận lợi 76
3.4.2 Những khó khăn, tồn tại 77
3.4.3 Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại 78
3.4.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Diễn Châu trong những năm tới 79
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 87
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
6vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chư viết tắt Chư viết đầy đu
CH DCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
VP ĐK QSDĐ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mẫu điều tra trên địa bàn huyện Diễn Châu 27Bảng 3.1 Hiện trạng đất đai trên địa bàn huyện Diễn Châu năm 2019 32Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu năm 2019 33Bảng 3.3 Trình độ đào tạo của chuyên viên Văn phòng đăng ký quyền sử
đụng đất giai đoạn 2017-2019 38Bảng 3.4 Thông tin về mẫu điều tra về bộ máy quản lý của huyện Diễn
Châu đối với cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2017-2019 39Bảng 3.5 Kết quả khảo sát về bộ máy quản lý của huyện Diễn Châu
đối với cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất giai đoạn2017-2019 39Bảng 3.6 Tổng hợp tỷ lệ về diện tích theo hiện trạng sử dụng đất đã cấp
so với chỉ tiêu kế hoạch của UBND huyện Diễn Châu giaiđoạn 2017-2019 41Bảng 3.7 Chỉ tiêu của UBND huyện về số giấy chứng nhận quyền sử
dụng bàn huyện Diễn Châu giai đoạn năm 2017 – 2019 43Bảng 3.8 Kết quả khảo sát người dân về công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của huyện Diễn Châu giai đoạn 2017-2019 44Bảng 3.9 Thống kê số diện tích theo hiện trạng trên địa bàn huyện Diễn
Châu đã được cấp GCNQSDĐ giai đoạn năm 2017 – 2019 45Bảng 3.10 Số GCN được huyện Diễn Châu cấp giai đoạn 2017- 2019 46Bảng 3.11 Số hộ được được huyện Diễn Châu cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất giai đoạn 2017- 2019 47Bảng 3.12 Chỉ tiêu của UBND tỉnh về số diện tích đất trên địa bàn huyện
Diễn Châu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giaiđoạn năm 2017 – 2019 48Bảng 3.13 Chỉ tiêu của UBND huyện về số diện tích theo hiện trạng được
cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạn
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
năm 2017 – 2019 51
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
9viii
Bảng 3.14 Chỉ tiêu của UBND huyện về số hộ được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạn năm
2017 – 2019 52Bảng 3.15 Chỉ tiêu của UBND huyện về số giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã được cấp trên địa bàn huyện Diễn Châu giai đoạnnăm 2017 - 2019 52Bảng 3.16 Kết quả khảo sát về công tác lập kế hoạch cấp giấy chứng nhận
quyên sử dụng đất của huyện Diễn Châu giai đoạn 2017-2019 53Bảng 3.17 Tình hình nhân lực của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
giai đoạn 2017-2019 54Bảng 3.18 Số cán bộ được tập huấn cấp giấy chứng nhận QSDĐ 55Bảng 3.19 Các hình thức tuyên truyền của văn phòng ĐK QSDĐ huyện
Diễn Châu đối với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giaiđoạn 2017- 2019 56Bảng 3.20 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 57Bảng 3.21 Kết quả thời gian giải quyết hồ sơ tại TTGDMC của UBND
huyện Diễn Châu giai đoạn 2017-2019 60Bảng 3.22 Kết quả khảo sát về tổ chức thực hiện kế hoạch của VP ĐK
QSDĐ huyện Diễn Châu đối với cấp giấy chứng nhận quyên
sử dụng đất giai đoạn 2017-2019 65Bảng 3.23 Nội dung giám sát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 67Bảng 3.24 Số liệu vê thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2017-2019 69Bảng 3.25 Kết quả đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp
GCNQSDĐ của cán bộ trực tiếp tham gia cấp GCN QSDĐ 71Bảng 3.26 Hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận
QSDĐ 75
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
có hạn của nó
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở xác lập mối quan hệ pháp lýgiữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc sử dụng đất một cáchđầy đủ, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ýnghĩa quan trọng trong việc tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện cácquyền của mình; đồng thời làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước về đất đai theoquy định của pháp luật, góp phần giải quyết tình trạng tranh chấp đất đai và pháttriển kinh tế - xã hội của từng địa phương.Trên cơ sở đăng ký cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, Nhà nước sẽ phát hiện được những trường hợp sử dụng tráiphép, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó có những biện pháp xử lý vi phạmkịp thời
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình chính quyền huyện thựchiện các chức năng quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bànthông qua các phương pháp và công cụ thích hợp, trên cơ sở thẩm quyền được phâncấp và hệ thống chính sách, pháp luật Trong nhưng năm qua công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã đạt được những kết quả đang ghi nhận, tuy nhiêncũng bộc lộ nhiều tồn tại và yếu kém Xuất phát từ tình hình thực tế tại địa phương
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu Câuhỏi đặt ra cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Diễn châu là cần phảilàm gì để tháo gỡ khó khăn hiện thời, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất để người dân yên tâm khai thác đất đai một cách hiệu quả nhất?
Đó cũng là câu hỏi nghiên cứu mà đề tài luận văn thạc sỹ “Đánh giá công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Diễn Châu tỉnh
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n
1111
Nghệ An giai đoạn 2017-2019” có nhiệm vụ phải tìm câu trả lời xác đáng.
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu cua đề tài
- Đánh giá được công tác đăng ký đất đai, cấp GCN QSDĐ tại huyện DiễnChâu từ năm 2017 đến năm 2019
- Xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp GCN QSDĐ tại địabàn nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GCN QSDĐ tạivăn phòng đăng ký quyển sử dụng đất huyện Diễn Châu trên cơ sở kết quả nghiêncứu của đề tài
3 Ý nghĩa cua đề tài
Trang 171.1 Cơ sở lý luận
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của đất đai trong đời sống kinh tế xã hội
1.1.1.1 Đặc điểm quan hệ đất đai
* Đặc điểm tự nhiên
Đất đai là sản phẩm thiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai có nguồngốc tự nhiên nhưng qua bàn tay của con người đất đai được cải tạo và trở thành sảnphẩm của người lao động Đất đai có đặc điểm sau:
Thứ nhất, đất đai có vị trí cố định, không thể di chuyển Tính cố định của vị
trí đó dẫn đến tính giới hạn về quy mô, không gian, có nghĩa là đất đai là nguồn tàinguyên không tái tạo được Do tính giới hạn của đất đai như vậy nên việc sử dụngđất đòi hỏi phải được kiểm soát để một mặt chống suy thoái, lãng phí và mặt kháctăng cường bồi dưỡng chất đất
Thứ hai, đất đai có tính đa dạng và phong phú tùy thuộc vào mục đích sử
dụng đất Đất đai nước ta được chia là 3 nhóm:
- Nhóm đất nông nghiệp, gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác
- Nhóm đất phi nông nghiệp, gồm: Đất ở (gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại
đô thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sựnghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất tôn giáo tín ngưỡng, đấtnghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước, đất phi nôngnghiệp khác
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa
sử dụng, núi đá không có rừng cây
Sự phân loại đất đai như trên chỉ là tương đối vì mỗi loại đất lại có thể cónhiều mục đích sử dụng khác nhau Tức là, người ta có thể chuyển đổi mục đích sửdụng đất từ mục đích sử dụng tạo khả năng sinh lời thấp sang mục đích sử dụngkhác tạo khả năng sinh lời cao hơn Đặc điểm này của đất đai đặt ra yêu cầu đối với
Trang 18người sử dụng đất là phải khai thác triệt để lợi thế của mỗi loại đất và sử dụng nó một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất.
Thứ ba, giá cả của đất đai phụ thuộc rất lớn vào vị trí của nó Giá đất ở đô thị
có giá cao hơn ở nông thôn, đất đai ở trung tâm có giá hơn các vùng khác Đất sửdụng cho các hoạt động thương mại, dịch vụ có giá cao hơn đất nông nghiệp Nóicách khác, vị trí của đất đai, hoặc điều kiện đất đai không chỉ tạo nên lợi thế thươngmại cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, của các doanh nghiệp, mà còn có ý nghĩaquan trọng đối với một quốc gia trong quan hệ kinh tế đối ngoại (Vũ Văn Tuyền,2012)
* Đặc điểm pháp lý – kinh tế
Quan hệ đất đai không phải là quan hệ giữa người với đất mà là quan hệ giữangười với người đối với đất Mối quan hệ giữa người với người đối với đất đai đượcbiểu hiện ở các quyền, bao gồm: quyền sở hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt
Luật đất đai năm 2003 của Việt nam quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàndân, do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Nội dung cơ bản quyền sở hữu Nhà nướcđối với đất đai bao gồm các quyền: chiếm sở hữu, quyền quản lý (hay quyền sửdụng) và quyền chi phối (hay quyền định đoạt)
+ Quyền sở hữu đất đai:
Ở Việt nam quyền sở hữu đất đai là thuộc về toàn dân Theo nguyên tắc hiếnđịnh: tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, thì nhân dân phải là chủ sở hữu đất đai với
tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt quý giá của đất nước; đồng thời, là cơ sở vật chất
để xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước là chủthể sở hữu đất đai, nắm quyền sở hữu về mặt pháp lý, quyền chiếm hữu thực tế vàquyền kinh doanh đối với đất đai trong phạm vi cả nước Quyền này không bị hạnchế về không gian, thời gian đối với toàn bộ đất đai nằm trong phạm vi lãnh thổquốc gia
Để thực hiện quyền năng đó, yêu cầu đối với Nhà nước là nắm được tìnhhình sử dụng đất đai về số lượng và chất lượng đất trong phạm vi cả nước cũng nhưđịa phương, sự biến động của đất đai trong từng thời kỳ
Trang 19Đất đai thuộc sở hữu Nhà nước Nhà nước nắm giữ đất đai nhưng nhà nướclại chỉ là chủ sở hữu danh nghĩa, còn sở hữu thực tế về đất đai lại thường được giaocho dân, cho các doanh nghiệp.
+ Quyền quản lý (sử dụng) đất đai:
Về chủ thể sử dụng, các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuêđất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn Đốitượng được giao quyền sử dụng đất đã được mở rộng, đa dạng hóa Quyền củangười sử dụng đất cũng được tăng thêm, gồm các quyền: Quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sửdụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
+ Quyền chi phối (định đoạt) đất đai:
Là quyền quyết định số phận pháp lý của đất đai Quyền định đoạt đất đaicủa Nhà nước thể hiện: Nhà nước xác định mục đích sử dụng của từng loại đất.Người sử dụng đất phải tuân thủ quy định của Nhà nước về mục đích sử dụng đất.Nhà nước giao đất, cho thuê, thu hồi đất Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất Quyền định đoạt đất đai là hoàn toàn phụ thuộc Nhà nước,không một chủ thể sử dụng đất nào khác có được Tuy nhiên Nhà nước không sửdụng toàn bộ đất đai mà chỉ sử dụng một phần nhỏ còn lại Nhà nước giao quyền sửdụng đất cho người dân Cho đến nay, qua nhiều lần sữa đổi luật, quyền sử dụng đấtcủa người dân được mở rộng rất nhiều (Vũ Văn Tuyền, 2012)
Tóm lại, với tư cách là chủ thể quản lý Nhà nước thực hiện quyền đại diệnchủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cho phépchuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết định giá đất;quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người sửdụng đất tạo ra; trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất
Quan hệ pháp luật về đất đai không đơn thuần là quan hệ pháp lý mà còn làquan hệ kinh tế, hành chính, môi trường và xã hội Quan hệ pháp luật đất đai ở Việtnam thể hiện ở hai khía cạnh, chủ yếu nhóm quan hệ sở hữu và nhóm quan hệ sửdụng Nhóm quan hệ sở hữu là nhóm quan hệ phát sinh trong lĩnh vực sở hữu đấtđai hay là trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai bao gồm những quan hệ phát
Trang 20sinh giữa cơ quan quản lý nhà nước với nhau Các quan hệ đất đai thuộc nhóm nàyrất đa dạng và phức tạp Nhà nước không chỉ đơn thuần chỉ là chủ thể sở hữu đấtđai, mà còn là chủ thể thực hiện các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyềnđịnh đoạt đối với đất đai.
Nhóm quan hệ sử dụng đất đai là những quan hệ phát sinh trong lĩnh vực sửdụng đất đai giữa các chủ thể Trong quá trình này, các cơ quan nhà nước có thẩmquyền không tham gia trực tiếp nhưng thực hiện quyền giám sát Là chủ thể sở hữunhưng Nhà nước chỉ trực tiếp sử dụng một phần nhỏ, còn lại giao quyền sử dụngcho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình Vậy nên Nhà nước phải có những quy địnhchặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi của cả chủ sở hữu và chủ sử dụng đất
Như vậy trong pháp luật Việt nam có sự tách bạch giữa chủ sở hữu và chủthể sử dụng đất trong quan hệ đất đai Thực ra ở đây có mối quan hệ khăng khítgiữa nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sở hữu đất đai với người sử dụngđất Tuy đất đai thuộc sỡ hữu toàn dân nhưng nhà nước là người đại diện chủ sở hữu
vì vậy nhà nước có quyền xác lập hình thức pháp lý cụ thể đối với người sử dụngđất Nhà nước là người đại diện cho lợi ích quốc gia thông qua việc chủ trì xây dựngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có lợi cho hiệu quả chung của đất nước Trongphạm vi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, người sử dụng đất có quyền chuyểnmục đích sử dụng đất thông qua các hình thức tự chuyển đổi hoặc chuyển nhượngcho tổ chức, cá nhân có năng lực hơn Mặt khác khi Nhà nước muốn sử dụng vàomục đích gì hay muốn thu hồi đất để phục vụ cho mục đích công cộng thì chủ thểquản lý phải hỏi ý kiến của chủ thể sử dụng xem chủ thể sử dụng có đống ý với kếhoạch của mình hay không
1.1.1.2 Vai trò của đất đai đối với đời sống kinh tế-xã hội
* Vai trò của đất đai đối với con người
Đất đai là một sản phẩm tự nhiên, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của các sinh vật trên trái đất nói chung và đối với con ngườinói riêng Trong tiến trình lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người và đấtđai ngày càng trở nên gắn bó mật thiết với nhau Đất đai đã trở thành nguồn của cải
vô tận của con người, con người dựa vào nó để nuôi sống mình Đất đai luôn là
Trang 21thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, không có đất đai thì không thể có sự sống (Nguyễn Thu Thủy, 2016)
Đất đai chính là địa bàn sinh sống của con người Nó là địa bàn xây dựng cácthành phố, làng mạc, nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống con người
* Vai trò của đất đai đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Đất đai có trước lao động và ngày càng trở thành một yếu tố vô cùng quantrọng đối với toàn bộ quá trình phát triển của nền kinh tế Đất đai tham gia vào tất
cả các ngành sản xuất vật chất xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt Có thểnói: Đất đai là nguồn gốc của của cải vật chất như Adam Smith đã chỉ ra: Đất đai là
mẹ còn lao động là cha của của cải vật chất Tuy nhiên vai trò của đất đai đối vớimỗi ngành sản xuất khác nhau trong nền kinh tế thì lại thể hiện khác nhau Đặc biệtđối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất đai có vị trí vô cùng quan trọng Nó là yếu
tố hàng đầu của ngành sản xuất này Bởi vì đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng
để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi Mọi tác độngcủa con người vào cây trồng đều dựa vào đất đai và thông qua đất đai Trong trườnghợp này, đất đai còn đóng vai trò như là một công cụ sản xuất của con người
Mặt khác, trong quá trình tiến hành sản xuất của mình thì con người tác độngvào ruộng đất nhằm làm thay đổi chất lượng của đất đai, tạo điều kiện thuận lợi chocây trồng sinh trưởng và phát triển Tức là thông qua những hoạt động của mình conngười đã cải tạo, biến đổi từ những mảnh đất kém màu mỡ thành những mảnh đất
có màu mỡ hơn Trong quá trình này thì đất đai đóng vai trò như là một đối tượnglao động Bởi vậy, có thể nói: đối với nông nghiệp thì không có đất đai thì khôngthể có các hoạt động sản xuất nông nghiệp Đất đai là tư liệu đặc biệt, chủ yếu vàkhông thể thay thế được Đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là công cụ lao độngcủa con người
Đối với các ngành sản xuất khác thì đất đai là nơi xây dựng các công xưởng,nhà máy, kho tàng, bến bãi và là địa điểm để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh Đất đai còn là nguồn cung cấp nguyên vật liệu trực tiếp, chủ yếu cho ngànhcông nghiệp khai thác và gián tiếp cho công nghiệp chế biến thông qua ngành nôngnghiệp Với ngành du lịch thì đặc thù tự nhiên, địa hình, địa thế của đất đai đóng vaitrò khá quan trọng
Trang 22Do đất đai có hạn trong khi dân số ngày càng tăng nên vai trò của đất đaingày càng trở nên quan trọng hơn đối với xã hội loài người Vì vậy trong sử dụngđất đai cần phải tiết kiệm và hiệu quả (Nguyễn Thu Thủy, 2016)
1.1.2 Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền được lợi dụng các tính năng của đất để phục vụcho lợi ích kinh tế và đời sống của con người theo quy định của pháp luật Đất đai làtài sản đặc biệt, Nhà nước giao một phần đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sử dụng Người sử dụng đất có nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp thuế sử dụng đất
và tuân thủ những quy định của Nhà nước về sử dụng đất
Từ đó vấn đề đặt ra là phải xác lập một cơ chế thể hiện quyền sở hữu đất đaisao cho phù hợp, có nghĩa là xác lập cách thức tạo ra sự thống nhất giữa hai quyềnnăng là quyền sở hữu pháp lý và quyền sử dụng thực tế về đất đai
Người sử dụng đất có các quyền sau đây:
- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đấtnông nghiệp
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
- Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đấthợp pháp của mình
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đấthợp pháp của mình
- Người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuêlại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bão lãnh, góp vốn bằngquyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất (Phan HuyCường, 2012)
Trang 23* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo luật đất đai năm 2003, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấychứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất đểbảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Như vậy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý giữa Nhànước (chủ sở hữu và quản lý đất đai) và người dân (chủ sử dụng đất) Quá trình tổchức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là quá trình xác lập căn
cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai Theo Điều 2 của Luật Đấtđai: “Người sử dụng đất ổn định được UBND cấp xã, phường, thị trấn xác nhận thìđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật tùy từng thời kỳ cụ thể”
Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận QSD đất là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữaNhà nước và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do Nhà nước có thẩm quyềncấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụngđất
Việc cấp giấy chứng nhận QSD đất với mục đích để Nhà nước tiến hành cácbiện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốtmọi tiền năng của đất, đồng thời phải có sự bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất chothế hệ sau này Thông qua việc cấp giấy chứng nhận QSD đất để Nhà nước nắmchắc và quản lý chặt chẽ tài nguyên đất
Người được cấp giấy chứng nhận được Nhà nước bảo vệ khi có tranh chấpđất xảy ra đối với phần diện tích được cấp GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất sẽ là cơ sở pháp lý để Nhà nước bồi thường cho người sử dụng đất trongtrường hợp Nhà nước thu hồi đất Đồng thời nó cũng là cơ sở để người sử dụng đấtđược thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng,tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật
Như vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sự ghi nhận quyền sử dụngđất của Nhà nước đối với diện tích đất mà người sử dụng đất đã đăng ký quyền sửdụng đất Qua đó người sử dụng đất sẽ được Nhà nước bảo hộ với diện tích đã được
Trang 24cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được đảm bảo thực hiện các quyền đối với diện tích đó.
Do có sự thay đổi của Luật pháp về quyền sử dụng đất, nên hiện nay đangtồn tại 4 loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó là:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và
đất ở nông thôn theo Luật Đất đai 1988 (màu đỏ)
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất được cấp cho
người sử dụng đất theo Luật Đất đai 1993 và Nghị Định 60/CP (màu hồng)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho người sử dụng đất theo Luật Đất
đai năm 2003
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho người sử dụng đất theo Nghị Định số 88/2009/NĐ-CP ngày19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 Loại giấy này được quy định thống nhất và đối với mọi loại đất trong phạm vi cả nước
* Quản lý nhà nước về đất đai
QLNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyềnlực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội vào hoạt động của con người
QLNN về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai Đó
là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đấtđai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất;
điều tiết các nguồn lợi từ đất đai .
Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai để Nhà nước biết rõ các thông tin chínhxác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản
lý và sử dụng đất đai Từ đó, Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lạiđất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất Vì vậy, Nhà nước quy hoạch
và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai Đồng thời, Nhà nước còn quản lý việc giaođất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; quản lý việcchuyển quyền sử dụng đất; quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 25Để nắm được quỹ đất, Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độquản lý và sử dụng đất đai Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phânphối và sử dụng đất, trong khi kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bấtcập trong phân phối và sử dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bấtcập đó.
Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảocác lợi ích một cách hài hòa Hoạt động này được thực hiện thông qua các chínhsách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, thu các loại thuế liên quan đếnviệc sử dụng đất nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất màkhông do đầu tư của người sử dụng đất mang lại (Hoàng Anh Đức,1995)
1.1.2.2 Sự cần thiết của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Đối với nhà nước
GCNQSDĐ là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹđất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiếtkiệm và hiệu quả nhất
Đối tượng QLNN về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vilãnh thổ của các cấp hành chính Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ đối với đất đaitrước hết phải nắm vững các thông tin về tình hình đất đai theo yêu cầu của quản lý.Các thông tin cần thiết cho QLNN về đất đai bao gồm:
Đối với đất đai đã giao QSD đất Nhà nước cần phải nắm được các thông tin
về tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng, thờihạn và những ràng buộc về QSD, những thay đổi trong quá trình sử dụng và cơ sởpháp lý để quản lý tình hình biến động đất đai
Đối với đất đai chưa giao QSD Nhà nước cần nắm các thông tin về vị trí,hình thể, diện tích, loại đất để có kế hoạch sử dụng đất cũng như quản lý đất đai
Các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết từng thửa đất Thửa đất chính làđơn vị mang các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý của đấtđai theo yêu cầu QLNN về đất đai
Trang 26Mặt khác thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà nướcmột mặt có thể kiểm soát được các cuộc mua bán giao dịch trên thị trường, mặtkhác sẽ thu được nguồn tài chính lớn vào ngân sách.
Hơn nữa, việc cấp GCNQSDĐ cũng là căn cứ để nhà nước lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai hiệu quả cho sự phát triển KT – XH (Phan Huy Cường, 2012)
* Đối với người sử dụng đất
GCNQSDĐ giúp cho các cá nhân hộ gia đình sử dụng đất yên tâm đầu tưtrên mảnh đất của mình Vì trước đây, đất đai không có giá, chỉ sau khi có luật đấtđai năm 2003 đất đai mới có giá Do đó nhiều thửa đất còn ở dạng“ xin – cho”,không có giấy tờ chứng thực hoặc mua bán trao tay (chỉ có giấy tờ viết tay), hoặcđất đai lấn chiếm Nên theo như luật đất đai năm 1993 và luật sửa đổi bổ sung năm
2003, rất nhiều thửa đất không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất nên người sử dụng đất rất mong muốn mảnh đất của mình được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất Luật đất đai 2003 đã ra đời và giải quyết những vướng mắc
đó, đã khắc phục những khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất
Trong những năm qua cùng với tốc độ phát triển KT – XH, tốc độ đô thị hoádiễn ra nhanh chóng làm cho đất đai biến động lớn và các quan hệ đất đai diễn rakhá phức tạp Để đáp ứng được nhu cầu thực tế và tăng cường quản lý chặt chẽ đấtđai, chính phủ đã ban hành nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 về việc cấp Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất Công tác này có ý nghĩa thiết thựctrong quản lý đất đai của Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và côngdân là được nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện giao dịch dân sự về đấtđai; tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường bất động sản công khai lànhmạnh Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân cũng là chủ trươnglớn của đảng và nhà nước nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển KT – XH đồngthời tăng cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất đai – tài sản vô giá của đất đai
Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền lớn hơnđối với mảnh đất mình đang sử dụng Điều mà trước đây còn hạn chế Khi có Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi,
Trang 27chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế, và góp vốn liên doanh bằng đất đai,trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép và làm cơ sở pháp lý để xác định các quyềncủa người sử dụng đất được bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm; cũng như xácđịnh nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật như nghĩa vụ tàichính, sử dụng đất có hiệu quả Điều này có tác dụng tích cực trong quản lý đất đaicũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất đai.
* Đối với các tổ chức, doanh nghiệp
Từ trước đến nay, ở Việt nam thị trường bất động sản vẫn chỉ phát triển mộtcách tự phát Sự quản lý của Nhà nước đối với thị trường này hầu như chưa có hiệuquả Việc quản lý thị trường này còn gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin Hệthống thông tin được xây dựng kết quả cấp GCNQSDĐ, cung cấp thông tin mộtcách nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp nâng caohiệu quả hoạt động xã hội giúp thị trường bất động sản phát triển lành mạnh
Việc có được GCNQSDĐ, doanh nghiệp cũng sẽ có tài sản thế chấp vay vốntại các ngân hàng, tổ chức tín dụng Đây là điều kiện quan trọng để doanh nghiệpvay được vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh Hơn thế, GCNQSDĐ cũng là căn cứ
để xác nhận góp vốn bằng QSD đất đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần
1.1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ
* Tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất
Theo Khoản 19, Điều 4, Luật Đất đai 2003 „ Đăng ký quyền sử dụng đất làviệc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơđịa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất „
Đăng ký quyền sử dụng đất được đề cập đến trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai từ năm 1980, trong Quyết định số 201/CP của Hội đồng Chính phủ Trảiqua nhiều lần sữa đổi Luật Đất đai 1987 đến Luật Đất đai 1993 nội dung này vẫnđược quy định trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, ở giai đoạnnày chưa quy định cụ thể việc đăng ký quyền sử dụng đất là nghĩa vụ của người sửdụng đất nên người sử dụng đất hợp pháp, có đủ các loại giấy tờ để chứng minhquyền sử dụng đất của họ là hợp pháp nhưng chưa đăng ký quyền sử dụng để xincấp giấy chứng nhận cũng vẫn được giải quyết Vì vậy, trong thực tế những trường
Trang 28hợp như thế đã gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai đối với các cơquan nhànước Luật Đất đai 2003 đã đưa việc đăng ký quyền sử dụng đất vào thành mộtnghĩa vụ của người sử dụng đất Từ đây, mặc dù người sử dụng đất hợp pháp nhưngvẫn phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền làđăng ký quyền sử dụng đất.
Trong quá trình sử dụng luôn có sự biến động về chủ sử dụng, loại hạng đất
và diện tích đất Đăng ký sử dụng đất là một biện pháp quản lý của Nhà nước nhằmtheo dõi tình hình sử dụng và biến động thường xuyên của nó
Như vậy, sau khi đăng ký quyền sử dụng, đất đai được công nhận sửdụng một cách hợp pháp là điều kiện để được xem xét cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng
Đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, cán bộ địa chính xã,phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức cho người sử dụng đăng ký quyền sử dụngđất; đồng thời, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải đăng ký cả phần đất cònchưa sử dụng vào sổ địa chính Nhà nước
Đối với người sử dụng đất phải kê khai đầy đủ các thông tin chính xác và kịpthời Đồng thời người sử dụng đất chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật vềcác thông tin mà mình cung cấp
Sau khi hoàn tất các thủ tục kê khai quyền sử dụng đất các cơ quan quản lýhành chính nhà nước, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn tiến hành họp Hội đồng
tư vấn đất đai xét duyệt Những trường hợp nào đủ điều kiện theo quy định củaPháp luật thì chuyển hồ sơ đến cơ quan cấp trên (UBND cấp xã, thị trấn chuyển hồ
sơ đến UBND huyện) ra quyết định cấp GCNQSDĐ Còn những trường hợp nàokhông đủ điều kiện thì gửi trả hồ sơ cho người sử dụng đất hoàn thiện các thủ tụctiếp theo
* Lập và quản lý hồ sơ địa chính
Theo quy định của Luật đất đai, “ Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lýnhà nước đối với việc sử dụng đất „ Hồ sơ địa chính bao gồm bản đồ địa chính, sổđịa chính, sổ mục kế đất đai và sổ theo dõi biến động đất đai Nội dung hồ sơ địachính bao gồm những thông tin sau:
Trang 29Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất; Người sử dụngthửa đất;
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệucủa thửa đất khác trong phạm vi cả nước
Nội dung của hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địachính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai; thống nhất giữa bảngốc và bản sao; thống nhất giữa hồ sơ địa chính với giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và hiện trạng sử dụng đất Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầyđủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theoquy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
Ngoài việc phục vụ cho công tác quản lý đất đai, hồ sơ địa chính còn cungcấp những loại thông tin liên quan đến đất đai như: tra cứu thông tin; trích lục bản
đồ địa chính đối với từng thửa đất; trích sao sổ địa chính, sổ mục kế đất đai đối vớitừng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin
hồ sơ địa chính vào thiết bị nhớ của máy tính
+ Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất thuộc 1 trong 8 điểu kiện sau sẽ được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất:
Trang 30- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trừ trường hợp thuê đất nôngnghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn);
- Người sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, (từ ngày 15/10/1993);
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất , trúng đấu thầu dự án có sửdụng đất;
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở, hoặc được Nhà nước thanh lý, hoá giánhà ở gắn liền với đất ở;
- Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảolãnh bằng quyền sử dụng đất khi thu nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới đượchình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất thuê, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư xây dựng,kinh doanh hạ tầng (trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế);
- Người sử dụng đất xin tách thửa, hợp thửa đất mà pháp luật cho phép (phùhợp với quy hoạch chi tiết);
- Người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có biếnđộng về ranh giới thửa
+ Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ thực hiện theo quy định tại Điều 52 của LuậtĐất đai và Điều 5 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP:
- UBND cấp tỉnh cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp người ViệtNam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
- UBND cấp huyện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở
- UBND cấp tỉnh được uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấpGCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổchức, cá nhân nước ngoài
Trang 311.1.3 Hiệu quả của công tác về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các nhân tố ảnh hưởng
1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả QLNN về cấp GCNQSDĐ
Hiệu quả là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lý luận và thựctiến, là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá chất lượng hoạt động quản lý kinh tế - xã hội.Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của lao động để tạo ra mộtkết quả hoạt động là tối đa tương ứng với một chi phí tối thiểu
Hiệu quả QLNN là sự tác động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước đốivới mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội để đảm bảo các nhu cầu thực tế của sự pháttriển KT – XH và đời sống mạnh mẽ và đúng hướng, bảo đảm các yêu cầu pháttriển văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật phục vụ công cộng, bảo đảm quốc phòng,trật tự an ninh, pháp luật, pháp chế, kỷ luật, kỹ cương xã hội trong từng thời kỳnhất định Nếu không đáp ứng được các yêu cầu đó thì không thể nói là hoạt độngQLNN có hiệu quả (Cao Thị Anh Yến, 2017)
Hiệu quả QLNN trong lĩnh vực cấp GCNQSDĐ được thể hiện ở kết quả thựchiện các mục tiêu, chương trình và nhiệm vụ của QLNN về đất đai trong lĩnh vựccấp GCNQSDĐ qua các năm so với kế hoạch được giao về nhiệm vụ này
1.1.3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác về cấp GCNQSDĐ
* Tính công khai, minh bạch trong việc giải quyết cấp GNCQSDĐ
Tính công khai minh bạch được hiểu là việc mọi người được biết về văn bảnquy phạm pháp luật đó, đảm bảo cho mọi người được tiếp cận các quy định tại vănbản quy phạm pháp luật đó Đồng thời các văn bản quy phạm pháp luật đó phải đảmbảo tính rõ ràng, rành mạch, dể hiểu và được công khai cho mọi người biết và nắmbắt được các quyền và nghĩa vụ của mình để tuân thủ nghiêm túc và thục hiện cácquy định của pháp luật
Tổ chức công tác cấp GCNQSD đất phải công khai, minh bạch tránh gâyhiểu nhầm cho nhân dân Các thủ tục hướng dẫn cho người dân nên được trình bày
rõ ràng và công bố rộng rãi đến tận từng người sử dụng GCNQSDĐ trả cho người
sử dụng đất phải đúng thời gian quy định tránh tình trạng kéo dài làm mất lòng tincủa nhân dân
Trang 32Công khai minh bạch là một trong những nguyên tắc quan trọng trong lĩnhvực quản lý Nhà nước đặc biệt trong lĩnh vực đất đai Khi xem xét các quy định củapháp luật về đất đai ta có thể thấy tính công khai minh bạch được chú trọng tronglĩnh vực này Việc Nhà nước đề cao tính công khai minh bạch trong quản lý đất đai
có ý nghĩa rất quan trọng:
- Công khai minh bạch là một đòi hỏi khách quan trong quá trình thực thi cácquy định của pháp luật về đất đai Việc công khai minh bạch sẽ đảm bảo cho hoạtđộng này được diễn ra đúng khuôn khổ pháp luật
- Thông qua việc công khai, minh bạch các quyết định của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai, người dân có thể tham gia tích cực, phát huytính dân chủ, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và tố cáo những hành vi tiêucực, trái quy định của pháp luật
- Công khai minh bạch sẽ góp phần làm giảm bớt những tranh chấp, khiếukiện trong quá trình cấp GCNQSDĐ Thông qua việc công khai người dân nắmđược các quyền và nghĩa vụ của mình khi được cấp GCNQSDĐ Từ đó mà hạn chếđược những tranh chấp khiếu kiện kéo dài (Cao Thị Anh Yến, 2017)
* Sự đơn giản của Thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính được hiểu là trình tự, cách thức thực hiện và yêu cầu điềukiện hồ sơ do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền quy định để giải quyếttừng công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức
Thủ tục hành chính có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, ảnh hườngđến hoạt động quản lý của nhà nước và của nhân dân Thủ tục hành chính không chỉliên quan đến việc nội bộ của một cơ quan, một chính quyền mà còn liên quan đếncác tổ chức và công dân trong mối quan hệ với Nhà nước Các quyền và nghĩa vụcủa công dân được quy định trong pháp luật có được thực hiện hay không, thực hiệnnhư thế nào Việc công khai minh bạch các thủ tục hành chính tạo cơ sở cho quátrình thực hiện và tăng cường khả năng giám sát thực thi công vụ của người dân,thực hiện được quyền lợi, nghĩa vụ của mình và đồng thời các cơ quan nhà nướccũng thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Trang 33Kết quả của hoạt động quản lý phụ thuộc thủ tục tiến hành các hoạt độngquản lý Thủ tục đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành bộ máy nhà nướccũng như bảo vệ quyền và lợi ích của người dân Chính vì vậy thủ tục hành chínhhợp lý sẽ rút ngắn thời gian giải quyết công việc Ngược lại thủ tục rườm rà, chốngchéo không cần thiết sẽ kìm hãm sự phát triển KT – XH.
Thủ tục cấp GCNQSDĐ càng đơn giản, gọn nhẹ thì người dân mới hăng háithực hiện Vì vậy cần giảm bớt những thủ tục rườm rà gây phiền hà cho nhân dân,tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhân dân thực hiện việc kê khai cấp GCNQSDĐ
Việc cải cách thủ tục hành chính có ý nghĩa quan trọng đó là: Làm cho nềnhành chính trở nên dân chủ, minh bạch hơn mang lại sự thuận tiện cho người dân;mặt khác, giúp các phòng ban có điều kiện tập trung và chủ động giải quyết côngviệc thuộc thẩm quyền theo đúng quy định, tạo niềm tin của nhân dân vào nhà nước
* Sự hài lòng của đối tượng được cấp Giấy CNQSDĐ
Sự hài lòng của người dân là tâm trạng hay cảm giác của người dân khi họđược thoả mãn hay đáp ứng được sự mong đợi của họ Nếu sự mong đợi của họkhông được đáp ứng, họ sẽ không hài lòng và sẻ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lýcủa nhà nước làm cho tiến độ giải quyết công việc bị chậm trễ so với quy định.Ngược lại nếu sự mong đợi của họ được đáp ứng, họ sẽ hài lòng Điều này giúp choquá trình cấp GCNQSDĐ được diễn ra nhanh hơn đảm bảo đúng quy định
1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Chính sách Pháp luật
Chính sách, pháp luật về đất đai của nhà nước có ảnh hưởng lớn tới tiến độthực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, các vănbản chính sách, phát luật rõ ràng, phù hợp, không có sự chồng chéo, ngắn gọn dễhiểu, sát với thực tế sẽ là điều kiện thuận lợi để người thực hiện công tác cấp giấylàm đúng và đạt kết quả cao
* Năng lực của đội ngũ cán bộ địa chính
Năng lực của cán bộ làm công tác cấp GCNQSDĐ có ảnh hưởng rất lớn tớicông tác cấp GCNQSDĐ bởi lẽ những cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn cao
Trang 34sẽ làm việc hiệu quả hơn cán bộ có trình độ thấp, ngoài ra khả năng nhìn nhận sựviệc và giải quyết công việc của họ cũng tốt hơn Ngoài ra, việc xét cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đòi hỏi phải trải qua nhiều bước để xác minh tính chính xác
về thông tin của thửa đất do đó đòi hỏi lượng lượng cán bộ thực hiện việc cấp giấychứng nhận phải đủ về số lượng và đảm bảo về trình độ chuyên môn
* Sự hiện đại của cơ sở vật chất kỹ thuật
Vấn đề kỹ thuật, công nghệ, phương tiện máy móc phục vụ cho công tácquản lý thông tin và xác định lai lịch, thông tin về thửa đất là hết sức quan trọng.Ngoài ra việc quản lý đất đai là lĩnh vực hết sức phức tạp, lại phải đối diện với sựbiến động liên tục và rất dễ nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp do đó công việc đòi hỏiphải có nguồn thông tin đầy đủ và chính xác Để số liệu thông tin về đất đai chínhxác đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của trang thiết bị máy móc, cũng như hệ thống cơ sởvật chất để quan lý, theo dõi thông tin về biến động đất đai
Hệ thống cơ sở dữ liệu về quàn lý đất đai như: Hệ thống bản đồ, hồ sơ địachính lập là cơ sở quan trọng để xác định vị trí, ranh giới, kich thước thửa đất của
hộ Để hộ được cấp giấy chứng nhận thì các thông tin về thửa đất cần phải đầy đủ,
rõ ràng Do đó việc hệ thống thông tin đầy đủ, rõ ràng sẽ là yếu tố thuận lợi cho việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
* Trình độ nhận thức của người dân
Trình độ nhận thức của người dân có ảnh hưởng lớn tới việc đăng ký cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khi người dân hiểu rõ được vai trò, ý nghĩacủa giấy chứng nhận quyền sử đụng đất thì người sử dụng đất sẽ nhanh chóng thựchiện việc đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngoài ra, khi ngườidân hiểu rõ về cơ quan và quy trình, thủ tục cấp gấy chứng nhận quyền sử dụng đấtthì việc làm hồ sơ giấy tờ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ đầy đủ, ítsai sót từ đó giảm thời gian, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất trên địa bàn
Trang 351.2 Các kết quả nghiên cứu có liên quan
Các nghiên cứu trước đây có liên quan đã có nhiều và được thực hiện ở cácđịa phương khác nhau trong cả nước Để thực hiện nghiên cứu này tôi đã tìm hiểu,đọc kỹ và tổng hợp thành các nhóm nghiên cứu về các nội dung sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhànước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp phápcủa người sử dụng đất; là căn cứ để giải quyết các tranh chấp về đất đai; là cơ sở đểNhà nước bồi thường khi giải phóng mặt bằng Trước tầm quan trọng đó của giấychứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước đã quy định cụ thể và chi tiết về nhữngtrường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như thẩm quyền cấp
và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sửdụng đất (Huỳnh Văn Tâm, 2015)
Tình trạng cấp giấy nhiều khi không thật minh bạch đã làm cho hoạt độngquản lý Nhà nước về đất đai gặp khó khăn và không mang lại hiệu quả quản lý cao.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó không chỉ xuất phát từ phía người dân mà cònliên quan đến trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Vậy cần phảităng cường nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của Nhà nước về đất đai trong việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất Một trong nhữnggiải pháp tốt nhất là Nhà nước phải công khai, minh bạch hơn nữa về trình tự, thủtục của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả người dân đều biết,
từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện tốtchức năng, nhiệm vụ của mình (Nguyễn Thu Thủy, 2016)
1.3 Bài học kinh nghiệm
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý của văn phòng ĐK QSDĐ huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ
An đối với cấp giấy chứng nhận quyền sử đất
Tại huyện Nghi Lộc, đã làm tốt khâu lập kế hoạch và kiểm soát cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Văn phòng ĐK QSDĐ huyện Nghi Lộc đã có sựvào cuộc thực sự của cả hệ thống chính trị, đã tập trung rà soát, xây dựng phương
án và triển khai một cách cụ thể Bám sát các chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất mà UBND tỉnh giao cho UBND huyện Nghi Lộc Phân tích môi trường
cụ thể, dự báo
Trang 36được tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch Từ đóxác định mục tiêu chuẩn và đưa ra các giải pháp linh hoạt Đồng thời, bố trí nguồnnhân lực đủ về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao Vănphòng ĐK QSDĐ huyện đã phân tích chất lượng dịch vụ thông qua người dân khiđến thực hiện giao dịch như lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân, thời gian thựchiện các thủ tục hành chính tại TTGDMC huyện có đúng hạn không, Cán bộ tiếpnhận có yêu cầu bổ sung các giấy tờ ngoài quy định không Đồng thời, chính quyềnhuyện Nghi Lộc đã chú trọng đến nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ bằng việc tổchức tập huấn cho cán bộ cấp huyện và cấp xã Thông qua các hoạt động truyềnthông để tuyên truyền cho người dân về ý nghĩa và tầm quan trọng trong việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm phát huy tốt sự phối hợp của người dânđối với cấp xã để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trêntoàn huyện Niêm yết các loại thủ tục hành chính tại TTGDMC huyện và UBND các
xã, thị trấn
Khâu kiểm soát cũng được kiểm soát rất chặt chẽ, đã đưa ra nhiều thông tinphản hồi, nhiều nguồn đa dạng khác nhau như đài truyền hình huyện, phản ánh củangười dân Công tác giám sát được chính quyền huyện chú trọng bằng việc giám sáttình hình thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hàng bằng cácbáo cáo của Văn Phòng ĐKQSDĐ, báo cáo của UBND các xã về tiến độ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra để giám sáttrình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giám sát việc đảm bảo thời gianthực hiện Trong giai đoạn 2015-2017, Văn phòng ĐK QSDĐ huyện Nghi lộc đãcấp được
3.100 GCN/ 3.500 GCN quyền sử dụng đất lần đầu còn phải cấp đạt tỷ lệ 88% trểntổng số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà văn phòng ĐK QSDĐ huyện NghiLộc còn phải cấp cho người sử dụng đất Đạt tỷ lệ cao nhất tư trước đến nay (Vănphòng ĐK QSDĐ huyện Nghi Lộc 2017)
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý của văn phòng ĐK QSDĐ huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An đối với cấp giấy chứng nhận quyền sử đất
Văn phòng ĐK QSDĐ huyện Yên Thành đã thực hiện tốt trong khâu tổ chứcthực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đã đảm bao nhân lực cả
Trang 37về số lượng và chất lượng thông qua hoạt động tuyển dụng Hàng quý, hàng năm tổchức đào
Trang 38tạo cán bộ bằng các hình thực như tổ chức tập huấn, cử cán bộ đi học tại các lớp họcnâng cao chất lượng cán bộ Phổ biến cụ thể kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các cá nhận và bộ phân trực tiếp thực hiện kế hoạch Tổ chức tuyêntruyền rất kỹ đến người dân tầm quan trọng và ý nghĩa của việc cấp giấy chứngnhận, các quy định về đất đai, các thủ tục hành chính và các nghĩa vụ của người sửdụng đất Sự phối hợp nhuần nhuyễn, nhịp nhàng giữa các cơ quan có liên quan.Cung cấp đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ như bố trí các bộ phận hướng dẫn thủ tục, đăng
ký kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xét duyệt, phân loại, việc trích
đo, trích lục, chỉnh lý biến động, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận được thực hiện chuđáo, chặt chẽ, cụ thể và đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Yên Thành đã ban hành quy chế phối hợp giữa các phòng ban chuyênmôn liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thường xuyênkiểm tra, giám sát, đôn đốc và giải quyết kịp thời các xung đột phát sinh trong quátrình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tổ chức khen thưởng đối với nhưng
cá nhân thực hiện tốt trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lýnghiêm nhưng cán bộ chưa tập trung trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
cố tình làm sai quy định Trong giai đoan 2015 – 2017, văn phòng ĐK QSDĐhuyện Yên Thành đã cấp được
4123 GCN/ 7650 GCN tồn đọng cần phải cấp đạt 53,98 % trên tổng số giấy chứngnhận quyền sử dụng đất mà văn phòng ĐK QSDĐ huyện Yên Thành còn phải cấpcho người dân (Văn phòng ĐK QSDĐ huyện Yên Thành, 2017.)
1.3.3 Bài học rút ra cho huyện Diễn Châu
Về lập kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Lập kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại UBND cấphuyện phải căn cứ vào chỉ tiêu của UBND tỉnh giao Phân tích môi trường thật
cụ thể, trong quá trình thực hiện có những thay đổi về quy định của pháp luậtnhư thay đổi về trình tự, các bước, các yêu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sựdụng đất Dự báo tình hình kinh tế trong năm để xây dựng kế hoạch cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dân vàtăng nguồn thu cho địa phương từ các công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất trúng đấu giá, tiền sử dụng đất Từ đó có kế hoạch sắp xếp các nguồn
Trang 39lực về con người về số lượng và chất lượng để thực hiện tốt cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Xác định mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrong giai đoạn kế hoạch bằng các chỉ tiêu cụ thể, để có giải pháp để tiến hành mụctiêu cấp GCNQSDĐ đạt kế hoạch tốt hơn.
Về tổ chức thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Từ khâu lập kế hoạch cấp giấy chứng nhận, văn phòng ĐK QSDĐ huyệnDiễn Châu phải cụ thể hóa bằng các văn bản kế hoạch đó Đảm bảo nhân lực đủ về
số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch Cần phổ biến các chỉ tiêu kế hoạch
và các giải pháp thực hiện mục tiêu Dựa trên cơ sở các chỉ tiêu chung, kế hoạchchung đó, các cá nhân và các bộ phận sẽ định hướng được cho các hoạt động củamình Xây dựng kế hoạch làm việc trong tháng để thực hiện được kế hoạch chung
mà văn phòng ĐK QSDĐ cấp huyện đã đặt ra.Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chínhsách pháp luật cho người sử dụng đất các quy định của pháp luật, các quyền lợi vànghĩa vụ của người sử dụng đất Hướng dẫn và niêm yết việc thực hiện quy trìnhcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan
có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Trong quá trình, tổ chức thực hiện kế hoạch sẽ xảy ra nhưng xung đột phát sinhtrong nội bộ văn phòng ĐK QSDĐ, giữa cấp xã và cấp huyện Vì vậy, UBNDhuyện cần phải thiết lập các tiêu chuẩn trong mọi việc để tất cả mọi bộ phận cá nhânđều phải tuân theo, ai vi phạm phải chịu các hình thức kỷ luật nhất định Đảm bảocác lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Về kiểm soát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khâu kiểm soát phải được cụ thể, rất chặt chẽ, đã đưa ra nhiều thông tin phảnhổi, nhiều nguồn đa dạng khác nhau như đài truyền hình huyện, phản ánh của ngườidân trong quá trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kiểm soátcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng các hình thức tổ chức cácđoàn thanh tra, kiểm tra giám sát quy trình thực hiện, thới gian giải quyết hồ sơnhằm đảm bảo việc cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện theo đúng quy định củapháp luật và đảm bảo hiểu qủa trong công tác này
Trang 40Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vănphòng đăng ký quyển sử dụng đất huyện Diễn Châu từ năm 2017 đến năm 2019
- Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2019 đến năm 2020
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến về cấp giấy chứng
nhận quyền sử đất tại văn phòng đăng ký quyển sử dụng đất huyện Diễn Châu
- Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
văn phòng đăng ký quyển sử dụng đất huyện Diễn Châu từ năm 2017 đến năm 2019
- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyển sử dụng đất huyệnDiễn Châu
- Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng kýquyển sử dụng đất huyện Diễn Châu trong những năm tới
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu thập tài liệu thứ cấp
Đề tài kế thừa những nghiên cứu có liên quan, điều kiện tự nhiên kinh tế xãhội; báo cáo về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử đất trong năm 2017 đến