1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế hệ thống đo và điều khiển nhiệt độ lò ấp trứng

22 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay tất cả các máy ấpcông nghiệp đều dùng theo cách này.Chính vì vậy chúng em đã quyết địnhthiết kế hệ thongs đo và điều khiển nhiệt độ sử dụng cảm biến kết hợp với vi xử lý.. Bộ tạ

Trang 1

Bài tập lớn môn đo lường và cảm biến

Báo cáo đề tài : “ Hệ thống đo và điều khiển nhiệt độ lò ấp trứng”

4.Lựa chọn cảm biến cần cho hệ thống

5.Chọn bộ điều khiển nhiệt độ

Mặc dù chúng em đã cố gắng để hoàn thành đề tài đúng thời hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em mong quý thầy cô thông cảm Chúng em mong được đón nhận ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô để đề tài nghiên cứu hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thiết thực trong cuộc sống

Chúng em xin chân thành cảm ơn

II Giải quyết vấn đề

1.Phân tích công nghệ lò ấp trứng

Có rất nhiều phương pháp để cung cấp và điều khiển nhiệt độ cho lò ấp trứng như:

Trang 2

- Đặt các pho nóng con vào trong pho nóng mẹ, cách thành pho mẹ 20cm, các pho nóng con cũng cách nhau 10-15cm Khoảng giữa các pho nóng con được đổ đầy trấu để giữ nhiệt Phủ mền chăn bông lên miệng pho nóng mẹ (để vài lỗ thông hơi trong pho)

- Đồng loạt đốt đèn dầu (khoảng 20 ngọn đèn dầu cho một pho nóng mẹ) Khi đèn cháy ổn định không còn khói muội thì đem đặt dưới các pho nóng con, mỗi pho nóng con đặt 5 ngọn đèn dầu sao cho nhiệt toả đều từ dưới đáy lên miệng pho Giữ nhiệt độ trong pho 37,5-38 độ C Đảo trứng 4 giờ/lần, trứng phía dưới đưa lên trên, trong đưa ra ngoài, sao cho trứng trong pho có nhiệt độ đều nhau Sau 2 ngày đầu (mùa đông 4 ngày), nhiệt độ trong pho ổnđịnh thì vặn nhỏ đèn Đặt một số đĩa bông thấm nước bên cạnh các đèn dầu

để giữ độ ẩm cho pho ấp luôn đạt 65-70% là thích hợp

- Trứng ấp được 12 ngày thì đưa ra pho lạnh, đặt nghiêng trứng 45o, đầu to lên trên Trên cùng phủ kín bằng mền chăn Nhiệt độ trong pho lạnh luôn duy trì 36,5-37 độ C Đảo trứng 6 lần mỗingày để trứng được thông thoáng

và được làm mát Chú ý giữ đủ ẩm cho trứng, vào những ngày cuối sắp nở,

có thể phun nước ấm 37 độ C cho trứng để gà nở nhanh, không bị sát vỏ

Sau khi ấp 21 ngày thì gà nở Ấp trứng theo phương pháp dùng đèn dầu, tỷ

lệ gà nở đạt 75-80%

Dùng nhiệt kế thủy nhân

-sử dung nước nóng đun bằng đèn dầu: nước nóng lưu thông theo ống dẫn trong máy bằng cách đối lưu để cấp nhiệt cho trứng, giống như cái công tắc cửa tủ lạnh, nếu nhấn lên nó thì cắt điện, thả ra thì có điện, nên khi nhiệt độ lên cao, thủy ngân giãn ra đẩy pít tông thủy tinh chạy lên chèn vào công tắc,

Trang 3

ngắt điện, nguội thì ngược lại, tuy nhiên do sai số nhiệt độ lớn và có xảy ra

sự cố là: Khi nhiệt độ lò ấp dao động xung quanh nhiệt độ đặt thì tiếp điểm thuỷ ngân làm rơ le đóng mở liên tục gây cháy má ví role, nếu không đóng

mở liên tục thì nhiệt độ dao động quá lớn (trên 0,5độ C) Tỉ lệ trứng nở khoảng 80%

+ Ưu điểm: công nghệ thủ công nên dễ chế tạo và sử dụng

+ Nhược điểm:sai số về nhiệt lớn nên tỉ lệ trứng nở còn thấp

2.2.2 phương pháp hiện đại dung cảm biến nhiệt độ kết hợp với vi xử lý :+Dùng dây meso hoặc bóng đèn cung cấp nhiệt Điều khiển và ổn định nhiệt

Do vậy cần phải có hệ thống kiểm soát, quản lý xem lò có được cung cấpnhiệt đầy đủ hay không, và có thể biết dễ dàng ngăn trứng nào không đượccung cấp nhiệt để sửa chữa Vì vậy về nguyên tắc mạch dùng vi điều khiển

là hay nhất có thể đáp ứng được các yêu cầu Hiện nay tất cả các máy ấpcông nghiệp đều dùng theo cách này.Chính vì vậy chúng em đã quyết địnhthiết kế hệ thongs đo và điều khiển nhiệt độ sử dụng cảm biến kết hợp với vi

xử lý

2.Xây dựng mô hình hệ thống, các thiết bị chức năng

Để tạo ra một máy ấp trứng phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Bảo đảm nhiệt độ thích hợp (37-38oC) và tương đối ổn định theo từng giai đoạn của mỗi đợt ấp;

- Bảo đảm độ ẩm thích hợp (50-80%) và tương đối ổn định theo từng giai đoạn của mỗi đợt ấp;

- Bảo đảm thông gió thoáng khí nơi tủ ấp;

- Bảo đảm đảo trứng thường xuyên (1-3 h 1lần)

Cấu tạo của lò ấp trứng gồm các bộ phận chính như sau:

2.2.1 Hệ thống cách nhiệt:

Trang 4

muốn cho lò ấp it bị dao động nhiệt thi việc làm vỏ lò là quan trọng.lớp cáchnhiệt cang dày thi càng ổn định.,it tốn điện,it đóng ngắt liên tuc.ngoài ra trong lớp cach nhiệt đó còn co cả than hoạt tinh để khử độc và con có cả lỗ thông hơi để cung cấp oxy.Trong lò còn có quạt để lưu thông không khí cho

lò ấp có nhiệt độ đồng đều mọi nơi

vỏ máy được làm bằng hợp kim nhôm nhựa , không thấm nước , chịu nhiệt

độ , chống cong vênh , biến dạng Giữa được lót lớp xốp cách nhiệt dày 5

cm ,trong cùng là lớp tôn kẽm dùn để tạo nhiệt đều , tránh nóng cục bộ, tránh bụi bẩn bề mặt , giảm thiểu vi khuẩn gây bệnh

- Khung máy được làm bằng sắt hộp hoắc sắt V

- Cửa máy có kính 2 lớp để theo dõi hoạt động và thông số kỹ thuật khi kiểmtra mà không cần mở máy

2.2.2 Bộ tạo nhiệt và bộ điều nhiệt

- Là hệ thống cảm biến nhiệt và các linh kiện được cài đặt 2 chiều thêo ý muốn trong 1 thời gian ấn định

- Bộ vi điều khiển là hệ thống cảm biến kết hợp với bán dẫn để giám sát , nhận và xử lý các thông số kỹ thuật khi bộ cảm biến báo về

2.2.3 Bộ tạo ẩm và bộ điều ẩm

Vung nước qua cánh quạt trong máy, nước từ bình chứa đặt cao hay từ mạng ống cung cấp chung của trại, qua van nước, ống dẫn vào bầu, để rồi theo ống dẫn hàn dọc các cánh quạt gió mà vung ra xung quanh, xuyên qua các lỗ nhỏ của vành lưới thép bao xung quanh, sẽ tạo thành lớp sương mù gây ẩm trong máy

- Bộ điều ẩm thường gồm một bộ cảm biến ẩm đặt trong máy để tác động vào bộ phận ngắt van nước để đóng ngắt dòng chảy vào máy, khi độ ẩm thấphay cao quá mức qui định

2.2.4 hệ thống thông gió và bộ điều gió

Bộ thô thông gió ở các máy ấp trứng đều là quạt hướng trục, lắp ở giữa thành sau bên trong máy Cửa hút gió được bố trí gần trục quạt có nắp điều gió, điều chỉnh độ mở bằng tay Cửa thoát gió thường bố trí trên nóc máy hay ở thành trước máy, có nắp điều gió

5 hệ thống đảo trứng

- Động cơ điện quay: dùng cho mọi kiểu giàn trứng, thường gồm động cơ điện, bộ giảm tốc, bộ truyền động và cụm tiếp điểm cuối

6 Bộ điều khiển và báo hiệu

Thường bao gồm: những bộ khởi động từ, những cụm tiếp điểm tổng, những rơle điện từ, cầu chì, nút bấm, cụm đầu nối điện, chuông đèn báo hiệu

Trang 5

7 Bộ phận phụ trợ

-Máy ấp trứng còn có những bộ phận phụ trợ như: giàn chuyển trứng, bộ bánh xe chuyển giàn trứng, bàn chuyển trứng, thang, dụng cụ soi trứng.3.Sơ đồ khối hệ thống

4.Lựa chọn cảm biến cần cho hệ thống

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều các loại cảm biến đo nhiệt độ như cảm biến dòng LM( LM35, LM335,…) hay cảm biến thông minh dòng DS1820

Dùng cảm biến nhiệt độ LM35 kết hợp với AT89S52 và IC biến đổi A/D và hiển thị bằng LED 7 thanh đo được nhiệt độ từ -550C đến +1500C, dùng LM34C và 16F88 thuộc vi điều khiển PIC dùng ngôn ngữ lập trình BASIC hiển thị nhiệt độ bằng LCD, chỉ đo được nhiệt độ từ -550C đến +1250C Nói chung những loại cảm biến họ LM so với họ DS thì độ chính xác không cao và tốc độ truyền tín hiệu chậm 20C đến 1500C với tần số từ 20-1500Hz nhưng giá thành chế tạo rẻ còn ở loại cảm biến họ DS độ chính xác rất cao do tín hiệu được truyền có độ phân giải lên đến 12Bit trong 750ms Ở loại cảm biến này có tích hợp ROM 64Bit, bộ nhớ Logic, mạch ổnđịnh tín hiệu đầu ra Chính vì vậy mà nó khắc phục những nhược điểm của cảm biến họ LM So với những loại nhiệt kế dùng họ vi điều khiển 8051 và PIC thì nhiệt kế dùng vi điều khiển ATMEGA16L thuộc họ vi điều khiển AVR có nhiều ưu điểm hơn, so với vi điều khiển PIC lập trình bằng ngôn ngữ lập trình BASIC thì dùng AVR lập trình bằng ngôn ngữ lập trình C do

đó phần mềm sẽ ngắn gọn hơn, còn so với 8051 thì tốc độ xử lý tín hiệu nhanh hơn không cần lắp thêm bộ biến đổi A/D do ATMEGA16L đã tích hợp sẵn bộ biến đổi A/D và việc lập trình sẽ đơn giản hơn

Khi bắt đầu thực hiện đề tài, chúng em đã chọn cảm biến nhiệt độ LM335 Cảm biến này có dải nhiệt độ -550C tới +1200C, độ nhạy

0,02mV/10C, sai số là trên dưới 0,50C, giá thành rẻ từ 9-12 nghìn, có thể

Trang 6

thiết kế 1 hệ thống đo và điều khiển nhiệt độ dễ dàng đơn giản khi kết hợp với LM741 để khuếch đại cho mạch và dùng LED 7 để hiển thị Tuy nhiên sai số của mạch tới 10C Chúng ta cũng có thể kết hợp LM335 với vi xử lý ATMEGA8535 thuộc dòng vi xử lý AVR có điện áp từ 4,5V-5,5V tần số hoạtđộng từ 0-16MHz và hiển thị bằng màn hình LCD Tuy nhiên trong quá trìnhtìm hiểu và thiết kế chúng em nhận thấy việc sử dụng cảm biến LM335 đơn giản nhưng có nhược điểm là sai số về nhiệt độ lớn (0,5-10C) mà yêu cầu củamột lò ấp trứng thì sai số đó càng thấp càng tốt Vì thế, chúng em đã chuyển sang dùng cảm biến DS18B20 với nhiều ưu điểm, đáp ứng được yêu cầu của

hệ thống

Sản phẩm này có thể phát triển được một số ứng dụng vào đời sống có thế lắp đặt nhiều cảm biến DS18B20 vào Bus-1wire với độ dài lên tới 300m và đều kiểm soát được giá trị nhiệt độ của từng cảm biến Một ứng dụng đơn giản là tự động điều khiển nhiệt độ lò ấp trứng có thể kết hợp nhiều cảm biếntrên mạch làm mạch đơn giản hơn rất nhiều

4.Cảm biến nhiệt độ DS18B20

Cảm biến nhiệt độ DS18B20 còn được gọi là cảm biến một dây

Do những tiến bộ của công nghệ, các cảm biến không chỉ được nâng cao

về mặt chất lượng mà nhiều loại cảm biến mới đã lần lượt ra đời; cảm biến

một dây là một thí dụ Trước hết xin nói về tên gọi: cảm biến một dây không

có nghĩa là cảm biến này chỉ có một dây ra mà thuật ngữ một dây (1 wire) được dùng chỉ để nhấn mạnh một đặc điểm của loại cảm biến này là đường dẫn tín hiệu lối ra và đường dẫn điện áp nguồn nuôi có thể dùng chung trên một dây dẫn và không chỉ chung cho một cảm biến mà nhiều cảm biến có thể sử dụng chung một đường dẫn

Do sử dụng chung đường dẫn số liệu đo lường với đường cấp điện áp nguồn nên các cảm biến một dây đặc biệt thích hợp với các ứng dụng đo lường đa điểm, khi mà số lượng các đường dẫn số liệu đo lường và đường cấp điện áp nguồn trở thành một con số rất lớn Chẳng hạn, với một kho bảo quản có 40 phòng, trong mỗi phòng cần đo nhiệt độ tại 3 điểm (3 cảm biến nhiệt độ) và độ ẩm tại một điểm (1 cảm biến độ ẩm); nếu tính trung bình mỗiđiểm đo cần 4 đường dẫn thì tại điểm tập trung số dây dẫn lên đến 640 dây, nghĩa là cần đến một bó cáp cực kỳ lớn ! Trong những trường hợp này, các cảm biến một dây sẽ làm thay đổi hoàn toàn giải pháp kỹ thuật

Trang 7

DS18B20 là một sản phẩm của công ty Dallas(Mỹ), đây cũng là công tyđóng góp nhiều vào việc cho ra đời Bus-1wire và các cảm biến 1 dây Hình dạng bên ngoài của cảm biến một dây DS18B20 được mô tả dưới hình vẽ, trong đó dang vỏ TO-92 với 3 chân là dạng thường gặp và được dùng trong nhiều ứng dụng, còn dạng vỏ SOIC với 8 chân được dùng để đo nhiệt độ bề mặt, kể cả da người Hình dạng của DS18B20:

Các đặc điểm kĩ thuật của cảm biến DS18B20 có thể kể ra một cách tóm tắt như sau:

Trang 8

- Sử dụng giao diện một dây lên chỉ cần có 1 chân ra để truyền thông.

- Độ phân giải khi đo nhiệt độ là 9-12Bit

- Dải đo nhiệt độ -550C đến +1250C, từng bậc 0,50C có thể đạt độ chính xác đến 0,10C bằng việc hiệu chỉnh qua phần mềm Rất thích hợp với các ứng dụng đo lường 3 điểm vì nhiều đầu có thể được nối trên 1 Bus, Bus này được gọi là Bus 1 dây (1-wirebus) giống hình dưới đây

Hình vẽ trên là phương pháp đấu nối của DS18S20, tuy nhiên cũng có thể áp dụng cho DS18B20

Không cần thêm linh kiện thêm bên ngoài, điện áp nguồn nuôi có thể thay đổi trong khoảng rộng, từ 3,0V-5,5V một chiều và có thể được cấp thông quađường cấp dữ liệu Dòng điện tiêu thụ tại chế độ nghỉ cực nhỏ Thời gian lấymẫu và biến đổi thành số tương đối nhanh, không quá 200 ms Mỗi cảm biến

có một mã định danh duy nhất 64 bit chứa trong bộ nhớ ROM trên chip (on chip), giá trị nhị phân được khắc bằng tia laze

Đầu đo nhiệt độ số DS18B20 đưa ra số liệu để biểu thị nhiệt độ đo được dưới dạng mã nhị phân 9 bit Các thông tin được gửi đến và nhận về từ DS18B20 trên giao diện 1-wire, do đó chỉ cần hai đường dẫn gồm một đường cho tín hiệu và một đường làm dây đất là đủ để kết nối vi điều khiển đến điểm đo Nguồn nuôi cho các thao tác ghi/đọc/chuyển đổi có thể được trích từ đường tín hiệu, không cần có thêm đường dây riêng để cấp điện áp nguồn Mỗi vi mạch đo nhiệt độ DS18B20 có một mã số định danh duy nhất,được khắc bằng laser trong quá trình chế tạo vi mạch nên nhiều vi mạch DS1820 có thể cùng kết nối vào một bus 1-wire mà không có sự nhầm lẫn Đặc điểm này làm cho việc lắp đặt nhiều cảm biến nhiệt độ tại nhiều vị trí khác nhau trở nên dễ dàng và với chi phí thấp Theo chuẩn 1-wire độ dài tối

Trang 9

đa chophép của bus là 300 m Số lượng các cảm biến nối vào bus không hạn chế Để nâng cao độ phân giải lên trên 12 bit ta phải tính toán thêm bằng phần mềm dựa trên các số liệu lưu trữ trên các thanh ghi nhiệt độ,

COUNTREMAIN và COUNT PER C trong nhóm các thanh ghi nháp

(scratchpad)

4 vi xử lý

Trong công nghệ điện tử, vi xử lý là một thành phần quan trọng không thể thiếu, nó mang nhiều tính ưu việt: có thể thay thế một mạch điện phức tạp bằng một vi mạch nhỏ gọn với chi phí thấp hơn, nhưng ứng dụng lại đa dạng và linh hoạt hơn Khả năng điều khiển thông minh hơn, tiết kiệm năng lượng hơn, ứng dụng nhiều trong hệ thống Trên cơ sở đó chúng em đã áp dụng những kiến thức trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về đề tài để chế tạo sản phẩm NHIỆT KẾ ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG dung vi điều khiển AVR của ATMEL, có khả năng đo và tự động điều khiển nhiệt độ

Áp dụng vi xử lý trong lĩnh vực này đã được nghiên cứu và phát triển nhiều với những loại vi điều khiển kết hợp với cảm biến và ngôn ngữ lập trình.Tổng quan họ vi điều khiển AVR

Vi điều khiển AVR (Atmel Norway design) thuộc họ vi điều khiển Atmel,nó là họ vi điều khiển mới trên thị trường cũng như đối với người sử dụng Đây là họ vi điều khiển được chế tạo theo kiến trúc RSIC (Reduced Intruction Set Computer) có cấu trúc khá phức tạp Ngoài các tính năng như các họ vi điều khiển khác, nó còn tích hợp nhiều tính năng mới rất tiện lợi cho người thiết kế cũng như lập trình cho vi điều khiển, chúng ta thường dung những ngôn ngữ bậc cao HLL(Hight Level Language) để lập trình ngay cả với loại chi xử lý 8 bit trong đó ngôn ngữ C là ngôn ngữ phổ biến nhất Tuy nhiên khi biên dịch thì kích thước đoạn mã sẽ tăng nhiều so với dùng ngôn ngữ Asemby Hãng Atmel nhận thấy rằng cần phải phát triển mộtcấu trúc đặc biệt cho ngôn ngữ C để giảm thiểu sự chênh lệch kích thước mã

đã nói trên Và kết quả là họ vi điều khiển AVR ra đời với việc làm giảm kích thước đoạn mã khi biên dịch và them vào đó là thực hiện lệnh đúng đơnchu kỳ máy với 32 thanh ghi tích lúy và đạt tốc độ nhanh hơn các họ vi điều khiển khác từ 4 đến 12 lần

PHÂN LOẠI AVR

+AT900S8535: Không có lệnh nhân hoặc chia trên thanh ghi

+ATMEGA 8,16,32 (AVG loai 8 bit,16 bit,32 bit): Là loại AVR tốc độ cao tích hợp sẵn ADC 10 bit

+AVR tích hợp sẵn LCD driver :Atmega 169,329

+AVR tích hợp sẵn SC ( Power stage controller):AT90PWM thường dung trong các ứng dụng điều khiển động cơ hay chiếu sáng nên còn được gọi là lighting AVR

Trang 10

+Attiny 11, 12, 15:AVR loại nhỏ

CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÍNH

1-Kiến trúc RSIC ( Có nghĩa là máy tính dung lệnh rút gọn, bộ vi sử lý kiểu này thực hiện ít lệnh hơn những bộ vi xử lý khác) với hầu hết các lệnh có chiều dài cố định, truy nhận bộ nhớ nạp –lưu trữ và 32 thanh ghi đa năng.2-Có nhiều bộ phận ngoại vi ngay trên chip, bao gồm: Cổng vào/ra số, bộ biến đổi ADC,

bộ nhớ EEFROM, bộ định thời, bộ điều chế độ rộng xung (PWM), …

3- Hầu hết các lệnh đều thực hiện trong một chu kỳ xung nhịp

4- Hoạt động với chu kỳ xung nhịp cao, có thể lên đến 20 MHz tuỳ thuộc từng loại chip cụ

thể

5- Bộ nhớ chương trình vµ bộ nhớ dữ liệu được tích hợp ngay trên chip 6- Khả năng lập trình được trong hệ thống, có thể lập trình được ngay khiđang được cấp

nguồn trên bản mạch không cần phải nhấc chip ra khỏi bản mạch

7- Hỗ trợ cho việc lập trình bằng ngôn ngữ bậc cao – ngôn ngữ C

Cốt lõi của AVR là sự kết hợp tập lệnh đầy đủ với các thanh ghi đa năng 32 bit Tất cả các thanh ghi 32 bit này liên kết trực tiếp với khối xử lý số học và logic (ALU) cho phép 2 thanh ghi độc lập được truy cập trong một lệnh đơn trong 1 chu kỳ đồng hồ Kết quả là tốc độ nhanh gấp 10 lần các bộ vi điều khiển CISC(Complex Instruction Set Computer : máy tính với tập lệnh phức tạp Một loại kiến trúc của bộ xử lí được đặc trưng bởi tính chất là các lệnh

có độ dài khác nhau (không cố định) , thường là một số nhỏ các chế độ đa địa chỉ và thanh ghi) Với các tính năng đã nêu, chế độ nghỉ (Idle) CPU trong khi cho phép bộ truyền tin nối tiếp đồng bộ USART, giao tiếp 2 dây, chuyển đổi A/D, SRAM, bộ đếm, bộ định thời, cổng SPI và hệ thống các ngắt vẫn hoạt động Chế độ Power-down lưu giữ nội dung của các thanh ghinhưng làm đông lạnh bộ tạo dao động, thoát khỏi các chức năng của chip cho đến khi có ngắt ngoài hoặc là reset phần cứng Chế độ Power-save đồng

hồ đồng bộ tiếp tục chạy cho phép chương trình sử dụng giữ được đồng bộ thời gian nhưng các thiết bị còn lại là ngủ Chế độADC Noise Reduction dừng CPU và tất cả các thiết bị còn lại ngoại trừ đồng hồ đồng bộ và

ADC, tối thiểu hoá switching noise trong khi ADC đang hoạt động Trong chế độ standby, bộ tạo dao động (thuỷ tinh thể/bộ cộng hưởng) chạy trong khi các thiết bị còn lại ngủ Các điều này cho phép bộ vi điều khiển khởi động rất nhanh trong chế độ tiêu thụ công suất thấp Thiết bị được sản xuất

sử dụng công nghệ bộ nhớ cố định mật độ cao của Atmel Bộ nhớ On-chip ISP Flash cho phép lập trình lại vào hệ thống qua giao diện SPI bởi bộ lập trình bộ nhớ cố đinh truyền thống hoặc bởi chương trình On-chip Boot chạy

Trang 11

trên lõi AVR Chương trình boot có thể sử dụng bất cứ giao điện nào để download chương trình ứng dụng trong bộ nhớ Flash ứng dụng Phần mềm trong vùng Boot Flash sẽ tiếp tục chạy trong khi vùng Application Flash được cập nhật, cung cấp thao tác Read-While-Write thực sự.

Các đặc tính của vi điều khiển ATMEGA16L

- Hiệu năng cao, tiêu thụ năng lượng ít

- Kiến trúc RISC - Reduce Instruction Set Computer (Có nghĩa là máy tính dung tập lệnh rút gọn, bộ vi xử lý này thực hiện ít lệnh hơn bộ vi xử lý khác)

- 131 lệnh mạnh, hầu hết các lênh thực hiện trong một chu kỳ

- 32 Thanh ghi 8-bit đa năng

- Tốc độc thực hiện lên tới 16 triệu lệnh trong 1 giây với tần số 16MHz

- Có 2 bộ nhân, mỗi bộ thực hiện trong thời gian 2 chu kỳ

- Các bộ nhớ chương trình và dữ liệu cố định

- 16 Kb bộ nhớ flash có khả năng tự lập trình trong hệ thống

- Có thể thực hiện được 10.000 lần ghi/xoá

- Vùng mã Boot tuỳ chọn với những bit khoá độc lập

- Lập trình trên trong hệ thống bởi chương trình on-chip Boot

- Thao tác đọc trong khi nghi thực sự

- 512 bytes EEFROM

Có thể thực hiện 100.000 lần ghi /xoá

- 1Kb SRAM bên trong

- Lập trình Khoá an ninh phần mềm

+ Giao diện nối tiếp đồng bộ ( chuẩn IEEE std.1149.1) kh

- 2 bộ định thời/ bộ đếm 8 bit với các chế độ tỷ lệ định trước và chế độ sosánh

- 1 bộ định thời/ bộ đếm 16 bit với các chế độ tỷ lệ định trước riêng biệt, chế độ so sánh và thực hiện trao đổi với các thiết bị tương thích thì khung

dữ liệu 8 bit giữa 2 thiết bị được truyền động bộ (cùng xung nhịp với đồng hồ)

- Ít xảy ra lỗi

- Lập trình bộ nhớ Flash, EEPROM , ngắt, khóa, Bít thông qua giao diện JTAG

+ Ghép nối ngoại vi:

- 2 bộ định thời/bộ đếm 8 bit với các chế độ tỉ lệ định trước và chế độ

Ngày đăng: 07/12/2020, 19:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w