1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu điều kiện tối ưu nuôi cấy thu nhận bào tử Bacillus S5 bằng phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM)

12 117 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 630,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm lựa chọn các điều kiện và môi trường lên men phù hợp cho sự sinh trưởng và tạo bào tử của chủng Bacillus S5 để ứng dụng trong sản xuất probiotic cho nuôi trồng thủy sản. Mật độ tế bào OD550nm trong dịch nuôi cấy là thông số được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện lên men. Tối ưu các điều kiện lên men được sử dụng bằng phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM).

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU NUÔI CẤY THU NHẬN BÀO TỬ

Bacillus S5 BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁP ỨNG BỀ MẶT (RSM)

Võ Hồng Phượng1*, Đặng Ngọc Thùy1, Nguyễn Thị Lan Chi1, Nguyễn Thanh Trúc1,

Chu Quang Trọng1, Phạm Thị Huyền Diệu2

TÓM TẮT

Chủng vi khuẩn Bacillus S5 là được phân lập từ bùn ao nuôi tôm quảng canh có khả năng ức chế vi khuẩn

V parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND - acute hepatapancreatic necrosis disease)

trong điều kiện thí nghiệm Nghiên cứu này nhằm lựa chọn các điều kiện và môi trường lên men phù hợp cho

sự sinh trưởng và tạo bào tử của chủng Bacillus S5 để ứng dụng trong sản xuất probiotic cho nuôi trồng thủy

sản Mật độ tế bào OD550nm trong dịch nuôi cấy là thông số được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các điều kiện lên men Tối ưu các điều kiện lên men được sử dụng bằng phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) Môi

trường tối ưu để sản xuất sinh khối Bacillus S5 sau 48 giờ lên men đạt giá trị OD550nm 11,36 tương ứng 4,3x10 9 CFU/mL là: bột đậu nành 34,9 g/L, cao nấm men 20 g/L, glucose 35 g/L và tốc độ lắc 170 vòng/phút Ngoài

ra, 0,5 g/L ion Ca 2+ được bổ sung sau 30 giờ lên men có thể kích thích trên 90% tế bào dinh dưỡng Bacillus

S5 chuyển thành bào tử

Từ khóa: Sinh khối Bacillus S5, bào tử Bacillus S5, tối ưu các điều kiện nuôi cấy.

1 Trung tâm Quan trắc Môi trường và Bệnh Thủy sản Nam Bộ, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II.

2 Trường Đại học Sư phạm, Tp HCM.

*Email: vohongphuong@yahoo.com

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Khả năng kháng kháng sinh của các tác

nhân gây bệnh đã thúc đẩy phát triển nhiều công

trình nghiên cứu các giải pháp thay thế kháng

sinh trong trị bệnh do vi khuẩn gây ra (Gauri và

ctv., 2011) Các chủng Bacillus được xem là đối

tượng hàng đầu và được nhiều nhà nghiên cứu

khoa học quan tâm nhằm ứng dụng và sản xuất

probiotic với một số đặc tính như sản sinh một

số enzyme ngoại bào, tạo bào tử bền với nhiệt

thuận lợi trong quá trình sản xuất, bảo quản và

sử dụng (Duc và ctv., 2004) Lên men chìm được

xem là phương pháp hữu hiệu và được ứng dụng

rộng rãi trong công nghiệp sản xuất probiotic

nhờ khả năng kiểm soát các thông số được dễ

dàng (Nguyễn Văn Thanh và ctv., 2009)

Bacillus subtilis là vi khuẩn Gram dương,

khả năng tạo bào tử chúng được xem như là

những nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực

công nghiệp (Harwood, 1992) Thể bào tử

của B subtilis được kích thích mạnh khi mật

độ tế bào vi khuẩn cao (Grossman và Losick,

1988), sự thiếu hụt về dinh dưỡng (Schaeffer

và ctv., 1965), thành phần muối khoáng cao,

pH môi trường nuôi cấy trung tính và nhiệt độ môi trường nuôi phù hợp với từng loài vi khuẩn

(Bernlohr và Leitzmann, 1969) Bào tử Bacillus

sp được hình thành sau pha tăng trưởng (log phage) của tế bào sinh dưỡng Trong điều kiện

lý tưởng, hiệu quả chuyển thành bào tử của vi

khuẩn Bacillus sp mật độ 108 tế bào ml-1 trong khoảng 30-100% (Nicholson và Setlow, 1990) Ngoài ra, muối được đưa vào môi trường lên men cũng tăng khả năng tạo bào tử của nhóm

Bacillus, nhưng với nồng độ ion kim loại nặng

cao có thể ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tạo bào tử (Cho và ctv., 2009) Sáu ion kim loại,

Mn2+, Fe3+, Fe2+, Ca2+, Mg2+ và Zn2+ được xem

là những yếu tố quan trọng kích thích bào tử (Kolodziej và Slepecky, 1964, Granger và ctv., 2011) Đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu

được báo cáo giá trị tối đa tạo bào tử của B

subtilis trong lên men chìm dao động 109 bào tử

ml-1 đến 7,4 x109 bào tử ml-1(Monteiro và ctv., 2005) Sự điều chỉnh các chỉ số tạo bào tử trong quá trình lên men thường được giám sát chặt

Trang 2

46 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019

chẽ nhằm kích thích tạo bào tử tốt nhất (Rao và

ctv., 2007)

Chủng Bacillus S5 được phân lập từ mẫu

bùn ao nuôi quảng canh tại Cà Mau, có khả

năng tạo vòng kháng Vibrio parahaemolyticus

gây bệnh gan tụy cấp tính trên tôm (AHPND)

với đường kính 15 mm ở điều kiện in vitro và

ổn định trong 24 giờ khảo sát Bên cạnh đó,

mật độ ban đầu của Bacillus S5 ở giá trị 105

CFU/mL và 106 CFU/mL có khả năng ức chế

hoàn toàn V parahaemolyticus (mật độ ban đầu

tương ứng 104 và 105 CFU/mL) từ thời điểm 12

giờ khảo sát Tỉ lệ bảo hộ (RPS) trên tôm sú và

tôm thẻ tương ứng đạt 61,8% và 50,1% Kết quả

định danh sinh hóa bằng test kit API 50 CHB/E

cho thấy chủng Bacillus S5 thuộc loài Bacillus

subtilis (Võ Hồng Phượng và ctv., 2018)

Nhiều kỹ thuật đã được sử dụng trong việc

tối ưu các yếu tố trong quá trình lên men nhằm

tạo sinh khối tế bào cao nhất, như phân tích yếu

tố đơn, quy hoạch thực nghiệm (thống kê toán

học) Thiết kế đơn từng yếu tố là phương pháp

cổ điển dễ sử dụng đối với mô hình thí nghiệm

ít yếu tố và không xét đến sự tương tác qua lại

giữa các yếu tố lên sinh khối của vi sinh vật

lên men Để khắc phục vấn đề này, chúng tôi sử

dụng phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) để tối

ưu hóa giá trị các yếu tố đang được nghiên cứu

Trong các thiết kế thí nghiệm như thiết kế thí

nghiệm theo Plackett- Burman (PBD) (Plackett

và Burman, 1946) và thiết kế cấu trúc tại tâm

Central Composite Design (CCD), được biết

đến là một trong những phương pháp đáp ứng

bề mặt (RSM), là thiết kế hữu ích nhằm tối ưu

các điều kiện dinh dưỡng và nuôi cấy trong quá

trình lên men (Xiao và ctv., 2007)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng

phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) để khảo sát

ảnh hưởng của các nguồn carbon, nguồn nitơ,

và ion khoáng khác nhau đến khả năng hình

thành và tạo bào tử của chủng Bacillus S5, được

xem là chủng probiotic tiềm năng để ứng dụng trong công nghiệp nuôi trồng thủy sản nhằm giảm thiểu thiệt hại do bệnh AHPND trên tôm

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Vật liệu

Chủng vi khuẩn Bacillus S5 được phân lập

từ bùn ao nuôi tôm quảng canh tại Cà Mau có

khả năng ức chế vi khuẩn V parahaemolyticus

gây bệnh AHPND thuộc phạm vi của đề tài

“Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh đối kháng

Vibrio spp gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên

tôm sú và tôm thẻ chân trắng”

Chủng Bacillus S5 được làm giàu trong

erlen 250 mL chứa 150 mL môi trường dinh dưỡng lỏng (Nutrient broth- NB) bổ sung 1,5% NaCl và pH môi trường 7,2±0,2 trong thời gian 18-24 giờ, nhiệt độ ủ 300 C đến khi đạt mật độ

108 CFU/mL Sau đó, 2% chủng giống được cấp vào các erlen 100 ml chứa 50 mL nguồn dinh dưỡng cần khảo sát

2.2 Phương pháp sàng lọc đơn nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh khối

Bacillus S5

Sàng lọc sáu nguồn nitơ và sáu nguồn carbon, thành phần môi trường lên men bao gồm 1,5% muối NaCl và pH môi trường 7,2±0,2 Bảng 1 thể hiện nồng độ và các nguồn dinh dưỡng khảo sát Mỗi công thức môi trường

được lặp lại 2 lần Giống vi khuẩn Bacillus S5

được cung cấp với mật độ ban đầu 103 CFU/

mL Các erlen được ủ lắc ở nhiệt độ 300C, 200 vòng/ phút, sau 48 giờ xác định giá trị mật độ

vi khuẩn thông qua chỉ số OD550nm (1 OD550nm tương đương 3,8x108 CFU/mL giá trị xây dựng đường chuẩn trong nghiên cứu này)

Trang 3

Bảng 1 Thành phần và nồng độ nguồn dinh dưỡng khảo sát đơn lên men Bacillus S5

Nguồn Nitơ Nồng độ (g/L) Ghi chú Carbon Nguồn Nồng độ (g/L) Ghi chú

Cao nấm men

5-15 Glucose 5 g/L

Glucose

5-15

Pepton 5 g/L

NaNO3

0,5 -2 5 g/L, Glucose 5 Bổ sung Pepton

g/L

Manitol

2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng chính

đến sự phát triển của Bacillus S5

2.3.1 Sàng lọc các yếu tố ảnh hưởng đến

việc tạo sinh khối Bacillus S5 trên ma trận

Plackett- Burman (PB)

Thiết kế Plackett- Burman (PBD) dựa trên

mô hình tuyến tính bậc nhất Y = β0 +Σ βi Xi là

cách hiệu quả để sàng lọc các thông số chính

trong một lượng lớn các yếu tố của quá trình

tối ưu (Plackett và Burman, 1946) Trong đó Y

là hàm đáp ứng (mật độ vi khuẩn), β0là hệ số

chặn và βilà hệ số tuyến tính và Xi là biến độc

lập Sàng lọc 11 yếu tố với tổng số thí nghiệm

được thiết lập theo thiết kế này là 15 thí nghiệm

trong đó có 3 thí nghiệm lặp lại tại tâm Mỗi yếu

tố được khảo sát ba mức giá trị là mức cao (+1), mức thấp (-1) và giá trị trung bình (0) Nguồn carbon và nguồn nitơ sẽ được lựa chọn trong thí nghiệm khảo sát yếu tố đơn Bên cạnh đó, một số chất khoáng, điều kiện nuôi cấy như tốc độ lắc, nhiệt độ cũng được xem như là các yếu tố cần thiết đánh giá mức ảnh hưởng quá trình lên men

vi sinh vật (Bảng 2) Thí nghiệm được thiết kế trong erlen 100mL và thể tích khảo sát 50 mL Sau thời gian 48 giờ thu mẫu và đo mật độ quang (OD) Kết quả mật độ quang (OD550nm) được phân tích bằng chương trình “Design Expert® 7.0” Stat-Ease, Inc., Minneapolis USA

Bảng 2 Các yếu tố và mức ảnh hưởng trong thiết kế Plackett-Burman (PB) đối với Bacillus S5

(-1) Cao (+1) Trung tâm (0) hưởng Ảnh Prob>F

Ghi chú: a khác biệt đáng kể α = 0,05; b không khác biệt đáng kể α = 0,05

-1, 0 và +1 là mã hóa giá trị khảo sát tương ứng mức thấp, trung bình và mức cao

Trang 4

48 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019

2.3.2 Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng

chính sau khi loại bỏ các yếu tố không ảnh

hưởng

Sau quá trình sàng lọc 11 yếu tố ảnh hưởng

đến khả năng tạo sinh khối Bacillus S5, kết quả

ghi nhận có 5 yếu tố ảnh hưởng chính và 6 yếu

tố không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng âm Thí

nghiệm kiểm định nhằm đánh giá lại 5 yếu tố

trên có thật sự ảnh hưởng đến hàm mục tiêu

(sinh khối Bacillus S5) sau khi loại bỏ các yếu

tố không ảnh hưởng Để tiết kiệm thời gian và

chi phí, kiểm định các yếu tố được thực hiện qua

thiết kế nhân tố từng phần (Fractional factorial

designs) Thiết kế dựa vào chương trình “Design

Expert® 7.0” Stat-Ease, Inc., Minneapolis USA

(Bảng 5) Mỗi công thức được thực hiện 2 lần

lặp lại

2.4 Tối ưu của các yếu tố ảnh hưởng chính đến quá trình lên men bằng phương pháp đáp ứng bề mặt với kiểu tâm phức hợp (RSM-CCD)

Thí nghiệm PB sàng lọc các yếu tố ảnh hưởng lớn đến sinh khối của các chủng khảo sát Sau đó, tiến hành thí nghiệm với ma trận thực nghiệm RSM-CCD tối ưu các yếu tố với năm mức khảo sát (-α, -1, 0, +1, +α) trong

đó α =2, số thí nghiệm tại tâm (0) thực hiện

6 lần lặp và thiết kế 13 thí nghiệm dựa theo Castillo E Del (2007) Tính toán, lập phương trình hồi quy, chọn điểm tối ưu của các yếu

tố cho hàm đáp ứng là mật độ OD550nm bằng phần mềm Design expert 7.0® của Atat-Ease Inc USA, từ đó áp dụng vào thực nghiệm Mỗi thí nghiệm trong ma trận được bố trí 2 lần lặp lại, thể tích môi trường khảo sát 50 mL và thời gian thu mẫu 48 giờ

Bảng 3 Thiết kế thí nghiệm và kết quả mật độ quang tối ưu khi kết hợp các yếu tố khảo sát theo

phương pháp thiết kế cấu trúc tại tâm (CCD)

Thí

nghiệm

OD 550nm

48 giờ

Bột đậu nành

(g/L) (X1)

Cao nấm men (g/L) (X2)

Glucose (g/L) (X3)

Tốc độ lắc (vòng/phút) (X4)

Trang 5

18 28,5 [0] 15 [0] 25 [0] 185 [0] 10,36

Ghi chú: a số liệu được mã hóa [+1], [-1], [0], [+α], [-α] tương ứng với mức cao, thấp, trung bình

và mức mở rộng biên cao và thấp.

2.5 Đánh giá khả năng lên men giữa môi

trường tối ưu và các môi trường dinh dưỡng

Thí nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá

sự phát triển của Bacillus S5 trong môi trường

tối ưu, môi trường Brain heart infusion broth

(BHIB) and Nutrient broth (NB), Luria broth

(LB) Một khuẩn lạc Bacillus S5 (sau 24 giờ

ủ trên đĩa thạch nutrient agar (NA) có bổ sung

1,5% NaCl) được huyền phù vào trong các erlen

250 ml có chứa 150 mL công thức môi trường

cần khảo sát Thí nghiệm được lặp lại 2 lần cho

mỗi công thức môi trường và thu dịch nuôi cấy

đo OD550nmmỗi sáu giờ và kéo dài trong 48 giờ

khảo sát

2.6 Khảo sát thời điểm bổ sung khoáng

kích thích tạo bào tử

Dựa vào đường cong tăng trưởng của

Bacillus S5, bổ sung các ion kim loại tại các thời

điểm khác nhau: đầu pha log, giữa pha log, đầu

pha ổn định và giữa pha ổn định (Vũ Thanh Thảo

và ctv., 2018) Các ion được khảo sát bao gồm

Fe2+, Mn2+, Ca2+, Mg2+ được bổ sung với nồng độ

0,5 g/L Số lượng bào tử S5 được xác định theo

phương pháp gia nhiệt mẫu đến 800C trong 15

phút trước khi làm mát và trãi đĩa trên môi trường

nutrient (NB) ủ 300C thời gian 48 giờ

III KẾT QUẢ 3.1 Sàng lọc đơn nguồn dinh dưỡng ảnh

hưởng đến sinh khối Bacillus S5

Chủng Bacillus S5 có khả năng tạo sinh

khối cao đáng kể khi lên men bằng nguồn cao nấm men (OD550nm tại thời điểm 48 giờ tăng từ 7,0 đến 7,8 khi nồng độ cao nấm men tăng từ 5 đến 15 g/L) Đối với pepton và bột đậu nành mật

độ S5 đạt giá trị OD550nm 7,0 khi pepton hoặc bột đậu nành ở nồng độ 15 g/L Trong khi đó, các nguồn nitơ có nguồn gốc khác như axit amin tổng hợp, nitơ vô cơ thì sinh khối S5 đạt giá trị thấp nhất OD550nm nhỏ hơn 2 (Hình 1)

Nguồn carbon khác nhau cũng ảnh hưởng đến mật độ trong quá trình lên men của chủng S5 Trong số các nguồn carbon được trình bày Hình 1, lactose được xem như nguồn carbon hiệu quả nhất cho quá trình lên men đối với

chủng Bacillus S5 Sinh khối S5 tăng một cách

đáng kể (p<0,05) khi tăng nồng độ lactose từ

5 đến 15 g/L, tương ứng giá trị OD550nm tăng trong khoảng từ 6,0 đến 9,0 Ngoài ra, glucose, dextrose cũng được xem như nguồn cung cấp carbon tốt trong môi trường lên men của chủng

Bacillus S5 D- xylose, mannitol, furtose có

ảnh hưởng thấp hơn khi so sánh với các nguồn carbon khác như lactose, dextrose, glucose

Trang 6

50 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019

Hình 1 Mật độ quang OD550nm chủng S5 các nguồn nitơ và carbon khác nhau

Ghi chú: a, b, c, d, e, f, g, h, i thể hiện sự khác biệt giữa các cột trong biểu đồ với mức ý nghĩa α=0,05

7

Ghi chú: a, b, c, d, e, f, g, h, i thể hiện sự khác biệt giữa các cột trong biểu đồ với mức ý nghĩa α=0,05

3.2.1 Sàng lọc các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khối Bacillus S5 bằng ma trận PB

Kết qua xử lý ANOVA (Bảng 2) cho thấy, năm yếu tố có giá trị ảnh hưởng dương và có ý

nghĩa thống kê đến mật độ tế bào chủng Bacillus S5 bao gồm tốc độ lắc (4,48), cao nấm men

(0,87), lactose (0,41), bột đậu nành (0,35) và đường glucose (0,28) (p < 0,05) Hơn nữa, giá trị

OD550nm của chủng S5 dao động từ 3,82 đến 9,84 khi nồng độ các yếu tố thay đổi trong công thức thí nghiệm

Hàm hồi quy mô tả ảnh hưởng của các yếu tố có dạng phương trình đường thẳng: Y (OD)= 7,09 + 0,18X2+ 0,43X3+ 0,14X4+ 0,2X5+ 2,24X11 Trong đó, Y là hàm mục tiêu (mật độ quang OD550nm), X2, X3, X4,X5, X11 lần lượt là các yếu tố bột đậu nành, cao nấm men, glucose, lactose và tốc độ lắc Ngoài ra, khi phân tích phương sai cho thấy, giá trị p-value của mô hình bằng 0,0004 ứng với các yếu tố ảnh hưởng chính (main effects), do đó ảnh hưởng của các yếu tố

là có ý nghĩa thống kê

3.2.2 Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng chính sau khi loại bỏ các yếu tố không ảnh hưởng

Năm yếu tố được chọn lọc và kiểm định lại bằng thiết kế từng phần (Fractional factorial Two level) sau khi loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng âm hoặc không ảnh hưởng đến công thức môi trường Mỗi yếu tố ảnh hưởng trên được khảo sát ở ba mức độ: mức độ thấp (-1), mức độ cao (+1) và mức độ trung tâm (0) được thể hiện Bảng 4 Như vậy, nhiệt độ không ảnh hưởng trong sàng lọc PBD nên trong các thí nghiệm tiếp theo chúng tôi duy trì nhiệt độ ủ ở mức 300C±20C,

pH môi trường dao động trong khoảng 7-7,5

c

d b

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

0, 2g/

0, 2g/

Pepton Cao nấm

men Bột đậu nành Casein NaNO3 Nh4Cl

D 550

Nguồn Nitơ

fg d i g c

b c a

h

e h f

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Glucose D- xylose Dextrose lactose Manitol Frurtose

D 550

Nguồn Carbon

3.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến

sinh trưởng của Bacillus S5

3.2.1 Sàng lọc các yếu tố ảnh hưởng đến

sinh khối Bacillus S5 bằng ma trận PB

Kết qua xử lý ANOVA (Bảng 2) cho thấy,

năm yếu tố có giá trị ảnh hưởng dương và có

ý nghĩa thống kê đến mật độ tế bào chủng

Bacillus S5 bao gồm tốc độ lắc (4,48), cao nấm

men (0,87), lactose (0,41), bột đậu nành (0,35)

và đường glucose (0,28) (p < 0,05) Hơn nữa,

giá trị OD550nm của chủng S5 dao động từ 3,82

đến 9,84 khi nồng độ các yếu tố thay đổi trong

công thức thí nghiệm

Hàm hồi quy mô tả ảnh hưởng của các

yếu tố có dạng phương trình đường thẳng: Y

(OD)= 7,09 + 0,18X2+ 0,43X3+ 0,14X4+ 0,2X5+

2,24X11 Trong đó, Y là hàm mục tiêu (mật độ

quang OD550nm), X2, X3, X4,X5, X11 lần lượt là

các yếu tố bột đậu nành, cao nấm men, glucose,

lactose và tốc độ lắc Ngoài ra, khi phân tích

phương sai cho thấy, giá trị p-value của mô

hình bằng 0,0004 ứng với các yếu tố ảnh hưởng

chính (main effects), do đó ảnh hưởng của các

yếu tố là có ý nghĩa thống kê

3.2.2 Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng chính

sau khi loại bỏ các yếu tố không ảnh hưởng

Năm yếu tố được chọn lọc và kiểm định

lại bằng thiết kế từng phần (Fractional factorial

Two level) sau khi loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng

âm hoặc không ảnh hưởng đến công thức môi trường Mỗi yếu tố ảnh hưởng trên được khảo sát ở ba mức độ: mức độ thấp (-1), mức độ cao (+1) và mức độ trung tâm (0) được thể hiện Bảng

4 Như vậy, nhiệt độ không ảnh hưởng trong sàng lọc PBD nên trong các thí nghiệm tiếp theo chúng tôi duy trì nhiệt độ ủ ở mức 300C±20C,

pH môi trường dao động trong khoảng 7-7,5 Kết quả kiểm định mức ảnh hưởng của năm yếu tố sàng lọc trong cho thấy các yếu tố bột đậu nành, cao nấm men, glucose, tốc độ lắc có giá trị

p < 0,0001 và mức ảnh hưởng dương, chứng tỏ

sự có mặt của các yếu tố này là có ý nghĩa trong phương trình hồi quy Trong đó, tốc độ lắc vẫn

là yếu tố ảnh hưởng nhất (2,31), tiếp theo là cao nấm men (0,85), glucose (0,72), bột đậu nành (0,51) Khi phân tích ANOVA đối với mức ảnh hưởng của lactose thì ở mức khảo sát 15 g/L đến 30 g/L, lactose không ảnh hưởng đến sinh

khối của chủng Bacillus S5 (p = 0,136 > 0,05)

Ngoài ra, khi phân tích mức độ phù hợp của mô hình thử nghiệm đạt p < 0,0001 và giá trị sự không tương thích (lack of fit) có p = 0,0509

> 0,05, điều này cho thấy mô hình hồi quy phù hợp nhưng giá trị vùng cực trị còn xa so với giá trị đang khảo sát

Trang 7

Bảng 4 Kiểm định mức ảnh hưởng đến sinh khối Bacillus S5 của các yếu tố bằng thiết kế

từng phần (Fractional factorial Two level)

Thấp (-1) Cao (+1) tâm (0) Trung hưởng Ảnh (p-value) Prob>F

Ghi chú: a Có ý nghĩa ở độ tin cậy α=0,05; b Không có ý nghĩa ở độ tin cậy α=0,05

3.3 Tối ưu các yếu tố ảnh hưởng chính

đến quá trình lên men bằng phương pháp

đáp ứng bề mặt với thiết kế cấu trúc tại tâm

(RSM-CCD)

Mật độ Bacillus S5 trong thiết kế thí

nghiệm tối ưu dao động ở mức OD550nm từ 7,15

đến 11,65 sau khi loại bỏ các yếu tố không ảnh

hưởng Ngoài ra, qua đánh giá sự phù hợp và sự

có ý nghĩa của mô hình qua phân tích ANOVA

(Bảng 5) cho thấy sự có ý nghĩa của các hệ số

hồi quy được kiểm định bởi phân phối Fisher

(F), với giá trị p < 0,05 cho biết các hệ số hồi

quy có ý nghĩa Như vậy, kết quả Bảng 5 thể

hiện mô hình bậc 2 hoàn toàn có ý nghĩa thống

kê với độ tin cậy 99,99% (p<0,0001) Các yếu

tố bột đậu nành và glucose đều có khả năng ảnh

hưởng đáng kể đến sinh khối Bacillus S5 Bên

cạnh đó, các cặp yếu tố như bột đậu nành và cao nấm men và cao nấm men với glucose có sự tương tác thuận từng cặp có ý nghĩa (p<0,05) Trong khi đó, cặp yếu tố cao nấm men và tốc độ lắc và cặp yếu tố glucose và tốc độ lắc lại có sự tương tác nghịch có ý nghĩa (p<0,05) Thêm vào

đó, giá trị p cho sự không tương thích của mô hình là 0,075>0,05, thông số R2 (R-Squared) là 0,97 và R2 hiệu chuẩn (Adj-R squared) là 0,95, điều đó chứng tỏ mô hình hoàn toàn tương thích với thực nghiệm

Bảng 5 Kết quả phân tích ANOVA tối ưu quá trình tổng hợp các yếu tố Yếu tố tuyến tính Hệ số Giá trị p Prob>F Yếu tố tuyến tính Hệ số Giá trị p Prob>F

Bột đậu nành (X1) 0,15 0,0015 a X2X4 -0,40 < 0,0001 a

Cao Nấm men (X2) 0,046 0,2515b X3X4 -0,27 < 0,0001 a

Glucose (X3) 0,73 < 0,0001 a X12 -0,21 < 0,0001 a

b

Ghi chú: a Có ý nghĩa ở độ tin cậy α=0,05; b Không có ý nghĩa ở độ tin cậy α=0,05

Trang 8

52 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019

Từ các giá trị phân tích có ý nghĩa trên,

giá trị hàm mong đợi được phần mềm Expert

Design 7.0 biểu diễn theo phương trình:

Y (mật độ quang OD550nm)

=10,56+0,15X1+0,73X3+0,1X1X3+0,18X2X3

-0,40X2X4-0,27X3X4-0,21X12-0,17X22-0,49X32

-0,25X42

Trong đó X1, X2, X3, X4 là giá trị mã hóa hàm

lượng bột đậu nành, cao nấm men, glucose, tốc

độ lắc

Từ kết quả kiểm tra thực nghiệm các giá trị

tối ưu cho 4 biến khảo sát được xác định như

sau: bột đậu nành 34,9 g/L, cao nấm men 20

g/L, glucose 35 g/L và tốc độ lắc 170 vòng/phút,

giá trị OD550nm là 11,36 tương ướng 4,2x109

CFU/mL

3.4 Khảo sát các loại khoáng và thời

điểm bổ sung khoáng kích thích tạo bào tử

3.4.1 Đường cong tăng trưởng chủng

Bacillus S5 trong môi trường tối ưu.

Từ một khuẩn lạc S5 ban đầu khi cho

vào các môi trường khảo sát khác nhau, cho

thấy tại thời điểm 15 giờ đầu nuôi cấy không

có sự khác biệt giữa môi trường tối ưu và các

môi trường thương mại như LB, BHI, NB

Tuy nhiên, sau thời điểm từ 15 giờ đến 48

giờ khảo sát thì mật độ S5 tăng dần và khác

biệt có ý nghĩa với ba môi trường còn lại

(p<0,05) Mật độ quang OD550nm S5 trong các

môi trường tối ưu, NB, BHI, LB sau 48 giờ

lên men lần lần lượt là 11,61; 4,81; 3,87 và

3,14 Điều này có thể cho thấy môi trường

tối ưu được xem là môi trường tiềm năng cho

việc ứng dụng trong sản xuất Bacillus S5 ở

quy mô lớn

Hình 2 Đường cong tăng trưởng của Bacillus

S5 trong các môi trường nuôi cấy khác nhau

3.4.2 Khảo sát khả năng ảnh hưởng của khoáng đến sự hình thành bào tử của Bacillus S5

Theo số liệu đường cong tăng trưởng của

Bacillus S5 trong môi trường tối ưu, các mốc

thời điểm bổ sung khoáng được chọn là 12 giờ,

21 giờ, 30 giờ, 36 giờ tương ứng với đầu pha tăng trưởng, giữa pha tăng trưởng, đầu pha ổn định và giữa pha ổn định

Khả năng chuyển từ tế bào dinh dưỡng

sang bào tử của chủng Bacillus S5 ảnh hưởng

đáng kể đến loại khoáng sử dụng và thời điểm

bổ sung loại khoáng đó Trong nghiệm thức đối chứng (Bảng 6) cho thấy tỷ lệ tạo bào tử sau

48 giờ nuôi cấy đạt giá trị thấp (33%) Trong khi đó, khả năng kích thích tạo bào tử của các ion kim loại Fe2+, Mn2+, Ca2+, Mg2+ có xu hướng tăng dần khi kích thích S5 ở các giai đoạn từ pha tăng trưởng đến pha ổn định Tỷ lệ chuyển bào

tử S5 cao nhất (93,09%) và có ý nghĩa khác biệt

so với các ion kim loại khác và nghiệm thức đối chứng khi sử dụng ion Ca2+ bổ sung sau 30 giờ lên men

10

Hình 2 Đường cong tăng trưởng của Bacillus S5 trong các môi trường nuôi cấy khác nhau

3.4.2 Khảo sát khả năng ảnh hưởng của khoáng đến sự hình thành bào tử của Bacillus S5

Theo số liệu đường cong tăng trưởng của Bacillus S5 trong môi trường tối ưu, các mốc

thời điểm bổ sung khoáng được chọn là 12 giờ, 21 giờ, 30 giờ, 36 giờ tương ứng với đầu pha tăng trưởng, giữa pha tăng trưởng, đầu pha ổn định và giữa pha ổn định

Khả năng chuyển từ tế bào dinh dưỡng sang bào tử của chủng Bacillus S5 ảnh hưởng

đáng kể đến loại khoáng sử dụng và thời điểm bổ sung loại khoáng đó Trong nghiệm thức đối chứng (Bảng 6) cho thấy tỷ lệ tạo bào tử sau 48 giờ nuôi cấy đạt giá trị thấp (33%) Trong khi đó, khả năng kích thích tạo bào tử của các ion kim loại Fe2+, Mn2+, Ca2+, Mg2+ có xu hướng tăng dần khi kích thích S5 ở các giai đoạn từ pha tăng trưởng đến pha ổn định Tỷ lệ chuyển bào tử S5 cao nhất (93,09%) và có ý nghĩa khác biệt so với các ion kim loại khác và nghiệm thức đối chứng khi

sử dụng ion Ca2+ bổ sung sau 30 giờ lên men

Bảng 6 Tỷ lệ chuyển bào tử của chủng Bacillus S5 tại các thời điểm khác nhau và bổ sung các

loại khoáng khác nhau

Thời điểm

bổ sung khoáng (giờ)

Danh mục khoáng

mục khoáng

Khảo sát sau 48 giờ Tổng

Tỷ lệ bào tử (%)

Tổng

Tỷ lệ bào tử (%)

12 Fe Mn 2+ 2+ 3,65 2,69 0,94 0,50 25,72 18,58 Ca Mg 2+ 2+ 3,00 0.94 1,00 0,20 33,27 21,39

21 Fe Mn 2+ 2+ 3,24 3,34 0.90 0.70 27,77 20,92 Ca Mg 2+ 2+ 2,67 1,67 1,20 0.67 44,85 40,00

30 Fe Mn 2+ 2+ 3,83 3,66 2,05 1,09 53,45 29,78 Ca Mg 2+ 2+ 3,11 2,54 2,90 1,22 93,09 47,83

36 Fe Mn 2+ 2+ 3,43 3,65 2,55 2,40 74,23 65,75 Ca Mg 2+ 2+ 3,45 3,24 3,10 2,05 89,85 63,27

0 2 4 6 8 10 12

6h 9h 12h 15h 18h 21h 24h 30h 36h 42h 48h

Thời gian khảo sát Môi trường tối ưu LB BHI NB

Trang 9

Bảng 6 Tỷ lệ chuyển bào tử của chủng Bacillus S5 tại các thời điểm khác nhau và bổ sung các

loại khoáng khác nhau

Thời điểm

bổ sung

khoáng

(giờ)

Danh mục khoáng

Khảo sát sau 48 giờ Danh

mục khoáng

Khảo sát sau 48 giờ Tổng tế

bào * Bào

tử * Tỷ lệ bào

tử (%) Tổng tế bào * Bào

tử * Tỷ lệ bào

tử (%)

12 Mn Fe 2+ 2+ 3,652,69 0,940,50 25,7218,58 Mg Ca 2+ 2+ 3,000.94 1,000,20 33,2721,39

21 Mn Fe 2+ 2+ 3,243,34 0.900.70 27,7720,92 Mg Ca 2+ 2+ 2,671,67 1,200.67 44,8540,00

30 Mn Fe 2+ 2+ 3,833,66 2,051,09 53,4529,78 Mg Ca 2+ 2+ 2,543,11 2,901,22 93,0947,83

36 Mn Fe 2+ 2+ 3,433,65 2,552,40 74,2365,75 Mg Ca 2+ 2+ 3,453,24 3,102,05 89,8563,27

Ghi chú: *: x10 9 CFU/mL; Đối chứng: môi trường tối ưu không bổ sung khoáng kích thích bào tử

IV THẢO LUẬN

Các nghiên cứu về điều kiện môi trường lên

men lên sinh khối của nhóm Bacillus đã được

thực hiện bởi nhiều nhóm tác giả, trong đó Trần

Vũ Đình Nguyên (2014) đã công bố mật độ tế

bào của chủng Bacillus B3.10.2 bị ảnh hưởng

bởi nguồn nitơ thử nghiệm như bột đậu nành,

amoni sulfat, pepton Trong đó, pepton được

xem là nguồn nitơ thích hợp nhất cho sinh trưởng

của Bacillus B3.10.2 Ngoài ra Bacillus B3.10.2

còn phát triển tốt khi môi trường được cung cấp

thêm nguồn glucose hoặc mật rỉ đường Hơn nữa,

Dong và ctv., (2010) đã tìm ra môi trường phù

hợp đạt sinh khối cao của B licheniformis khi

sử dụng nguồn nitơ là pepton hoặc cao thịt bò và

nguồn carbon là sucrose, glucose hoặc lactose

Có nhiều công trình nghiên cứu được thực

hiện để tìm ra môi trường thích hợp tăng cường

khả năng tạo bào tử của các chủng Bacillus

Trong đó đáng chú ý với hai công thức môi

trường như sau: công thức 1 bao gồm 16,18

g/L bột bắp, 17,53 g/L bột đậu nành và 8,14 g/L

cao nấm men có khả năng tạo mật độ bào tử B

subtilis là 1,52x1010 CFU/mL sau 40 giờ (Chen

và ctv., 2010); công thức 2 bao gồm bột vỏ quýt

40g, pepton 8,0g, KH2PO4 1,0g, MgSO4.7H2O

0,5 g, polypropylene glycol 5 mL hòa tan trong

1L nước bột phô mai và lên men sau 97 giờ đạt

mật độ bào tử 6,5 x1010 CFU/mL (Khardziani

và ctv., 2017) Ngoài ra, nồng độ glucose giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo bào tử của

Bacillus Nồng độ glucose trong môi trường

lên men gia tăng là nguyên nhân dẫn đến giảm

lượng bào tử Bacillus Nồng độ glucose đạt 5

g/L có thể tăng tế bào dinh dưỡng và bào tử

B subtilis MB 24 Mặt khác, nồng độ glucose

tăng trên 5 g/L sẽ ức chế hiệu quả tạo bào tử của chúng (Monteiro và ctv., 2005, Khardziani

và ctv., 2017) Tuy nhiên, trong thí nghiệm của chúng tôi, nồng độ glucose có mối tương quan

thuận đến sinh khối của Bacillus S5 và lượng

sinh khối này ảnh hưởng đến số lượng bào tử thu được sau thời gian lên men 48 giờ Các ion kim loại giữ vai trò quan trọng trong việc hoạt hóa hệ thống enzyme cần thiết cho quá trình hình thành bào tử (Kolodziej và

Slepecky, 1964) Ren và ctv., (2018) thử nghiệm

trong sáu ion kim loại thì có ba ion Mn2+, Fe2+

và Ca2+ với nồng độ theo thứ tự 1,0 mM, 3,0

mM, 2,1 mM tạo bào tử B amyloliquefaciens

với mật độ 8,05x109, cao gấp 8,8 lần so với môi trường không bổ sung các ion kim loại này Ngoài ra, nghiên cứu của Phương Thị Hương

và Vũ Văn Hạnh (2018) cho thấy với tỷ lệ cấp giống 7%, pH 7, nhiệt độ lên men 370C, tốc độ lắc 200 vòng/phút và thành phần môi trường

Trang 10

54 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 13 - THÁNG 6/2019

chứa 1,5% glucose, 1% pepton và Ca2+ 50 mM,

sinh khối của chủng B subtilis BSVN 15 đạt

6,3 x 1011 CFU/mL Tương tự trong nghiên

cứu của Vũ Thanh Thảo và ctv., (2018), môi

trường thích hợp để sản xuất sinh khối của B

subtilis KP3 (4,46x109 CFU/mL) bao gồm 10

g/L glucose, 19,75 g/L đậu không dầu, amoni

citrate 1,7 g/L, mật rỉ 7,2 g/L, pepton từ thịt

11,13 g/L, MnCl2 16,58 mM, KH2PO4 4,58 g/L,

CaCl2 0,01 g/L, NaCl 4,04 g/L, FeSO4.7H2O 1

µM, MgSO4.7H2O 0,38 g/L, sau 8 giờ bổ sung

CaCl2 0,5 g/L và FeSO4.7H2O 35 µM có khả

năng kích thích mật độ bào tử tăng lên gấp 3

lần Ngoài ra, Yu và ctv., (1998) cho rằng mỗi

loại vi khuẩn khác nhau sẽ thích hợp với tỷ lệ

C/N trong môi trường sống nhất định

Ion Ca2+ là thành phần chủ yếu của lõi bào

tử và có khả năng gắn kết với thành phần đặc

biệt bào tử gọi là DPA (dipicolinic acid) giúp

bào tử có khả năng chịu đựng được nhiệt độ cao

(Levinson và ctv., 1961) Ngoài ra, Ca2+ tương

tác với các enzyme chịu trách nhiệm cho việc

tạo ra các kết nối giữa các protein bề mặt với

thành tế bào vi khuẩn, do đó ảnh hưởng đến khả

năng bám dính của vi khuẩn (Thomas và Rice,

2014)

V KẾT LUẬN

Trong điều kiện lên men quy mô phòng thí

nghiệm thể tích 50mL, thành phần môi trường

được lựa chọn nhằm tối ưu sinh khối của chủng

Bacillus S5 đã được xây dựng theo mô hình

Placket- Burman và phương pháp đáp ứng bề

mặt RSM bao gồm bột đậu nành 34,9 g/L, cao

nấm men 20 g/L, glucose 35 g/L, tốc độ lắc 170

vòng/phút, pH môi trường 7,0 và nhiệt độ lên

men 300C, sau 48 giờ nuôi cấy giá trị OD550nm

đạt 11,36 tương ứng với mật độ 4,3x109 CFU/

mL Ngoài ra, bổ sung Ca2+ 0,5g/L sau 30 giờ

lên men, tế bào dinh dưỡng Bacillus S5 có khả

năng chuyển 93% sang dạng bào tử

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

Nguyễn Văn Thanh, Trần Cát Đông và Trần Thu Hoa, 2009 Công nghệ Sinh học Dược, NXB Giáo Dục.

Phương Thị Hương và Vũ Văn Hạnh, 2018 Lựa chọn điều kiện lên men cho sự sinh trưởng chủng

Bacillus subtilis BSVN 15 ứng dụng chế phẩm

probiotic trong chăn nuôi, Tạp chí Công Nghệ Sinh học 16(1): 167-172V.

Võ Hồng Phượng, Lê Hồng Phước, Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh và Đặng Ngọc Thùy, 2018 Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh đối kháng Vibrio spp gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm sú và tôm thẻ chân trắng, Báo cáo tổng kết năm 2018.

Vũ Thanh Thảo, Phan Cảnh Trình, Nguyễn Thị Linh Giang, Lê Văn Thanh và Trần Cát Đông, 2018 Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy thu nhận bào tử

Bacillus subtilis KP3, Y học TpHCM, Phụ bản

Tập 22(1): 453-459.

Tài liệu tiếng Anh

Bernlohr, R W và Leitzmann, C., 1969 Control of

sporulation London: Academic Press.

Castillo E Del (2007), Process Optimization A Statistical Approach., Springer Science New

York, USA, 118-122.

Chen, Z M., Li, Q., Liu, H M., Yu, N., Xie, T J., Yang, M Y., Shen, P và Chen, X D., 2010 Greater enhancement of Bacillus subtilis spore yields in submerged cultures by optimization of medium composition through statistical experimental

designs, Appl Microbiol Biotechnol, 85(5):

1353-60.

Duc, L H., Hong, H A., Barbosa, T M., Henriques,

A O và Cutting, S M., 2004 Characterization

of Bacillus probiotics available for human use,

Applied and environmental microbiology, 70(4):

2161-2171.

Granger, A C., Gaidamakova, E K., Matrosova, V Y., Daly, M J và Setlow, P., 2011 Effects of Mn and Fe levels on Bacillus subtilis spore resistance and effects of Mn2+, other divalent cations, orthophosphate, and dipicolinic acid on protein resistance to ionizing radiation, Appl Environ

Microbiol, 77(1): 32-40.

Cho, J.-H., Kim, Y.-B và Kim, E.-K., 2009 Optimization of culture media for Bacillus species

by statistical experimental design methods.

Ngày đăng: 07/12/2020, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w