Nghiên cứu này so sánh phương pháp rửa thịt cá xay bằng dung dịch acid với dung dịch kiềm và nồng độ loại tinh bột bổ sung trong quá trình sản xuất surimi từ các loài cá tạp như cá mối, cá đổng, cá đù, cá mắt kiếng.
Trang 11 Trung tâm Công nghệ sau thu hoạch, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 2
* Email: youngenergy88@gmail.com
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MỘT SỐ VẤN ĐỀ KỸ THUẬT TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SURIMI TỪ CÁC LOÀI CÁ TẠP
Đinh Thị Mến1*, Nguyễn Thị Hương Thảo1
TÓM TẮT
Surimi là loại thịt cá được xay nhuyễn, rửa sạch, mùi vị đặc trưng, có độ kết dính vững chắc, là chất nền protein cho nhiều thực phẩm mô phỏng thủy sản và phi thủy sản như thịt cua, tôm, bò, gà, giò chả, xúc xích, … Trong quy trình sản xuất surimi, công đoạn rửa thịt cá xay và phối trộn phụ gia
là một công đoạn quan trọng có tính chất quyết định đến chất lượng sản phẩm Nghiên cứu này so sánh phương pháp rửa thịt cá xay bằng dung dịch acid với dung dịch kiềm và nồng độ loại tinh bột
bổ sung trong quá trình sản xuất surimi từ các loài cá tạp như cá mối, cá đổng, cá đù, cá mắt kiếng Kết quả nghiên cứu cho thấy surimi đạt chất lượng tốt nhất khi thịt cá xay được rửa lần 1 bằng dung dịch CH3COOH 0,03%, lần 2 bằng dung dịch NaCl 0,3% và lần 3 bằng nước lạnh với tỷ lệ cá: dung dịch nước rửa là 1: 6, với thời gian rửa 10 phút ở nhiệt độ tối đa 150C Thịt cá xay được bổ sung tinh bột nếp tỷ lệ 4% cho sản phẩm surimi cá tạp sau khi bảo quản đông lạnh có chất lượng đạt tiêu chuẩn loại I theo TCVN 8686:2011với độ chắc đạt 412,03 (g.cm), độ trắng 66,48%, độ dẻo xếp loại
AA, có màu trắng trong và mùi tanh nhẹ đặc trưng
Từ khóa: giai đoạn rửa surimi, quy trình chế biến surimi, surimi.
I MỞ ĐẦU
Sản lượng thủy sản khai thác trên toàn thế
giới không tăng trong nhiều năm qua và trong
quá trình khai thác tỷ lệ cá tạp có giá trị kinh
tế thấp ngày càng tăng Tương lai của ngành
sản xuất surimi chủ yếu phụ thuộc vào nguồn
nguyên liệu Một số đề xuất nhằm tăng nguồn
nguyên liệu như nâng cao sản lượng chế biến,
bình ổn giá các sản phẩm cùng loại, sử dụng các
loài nguyên liệu mới và chế biến với quy mô
công nghiệp Đến nay, trên 300 loài cá đã được
nghiên cứu để sản xuất surimi; từ các loài cá
nổi đến cá đáy; từ cá có kích thước lớn đến cá
kích thước nhỏ; cá có thịt sẫm màu hay cá nhiều
mỡ,… Nhưng xu hướng chung nhất có thể nói
là surimi sản xuất từ các loài cá kém giá trị kinh
tế có ý nghĩa khoa học và kinh tế hơn cả Theo ước tính tại Việt Nam, cá tạp và cá kém giá trị kinh tế chiếm 2/3 tổng sản lượng khai thác thủy sản Cá tạp có đặc tính cấu trúc cơ thịt lỏng lẻo,
có mùi vị kém hấp dẫn nên không thể sử dụng
để ăn tươi Mặt khác, cơ thịt cá tạp thường bị dập vỡ do đánh bắt và bảo quản trong một thời gian dài trong hầm tàu khai thác cá Vì thế, cá tạp có giá trị kinh tế rất thấp Để tăng hiệu quả
sử dụng và giá trị của các loài cá tạp người ta
đã tiến hành nghiên cứu tận dụng chúng để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao bằng cách tách thịt cá và sử dụng thịt cá làm nguyên liệu chế biến surimi cũng như các sản phẩm mô
Trang 2phỏng từ surimi, có giá trị kinh tế cao phục vụ
con người
Hiện tại, hầu hết các quy trình sản xuất
surimi tại Việt Nam đều trải qua giai đoạn
xay và rửa thịt cá bằng nước Tuy nhiên,
trong các quy trình rửa cải tiến việc sử dụng
acid hoặc kiềm thường được áp dụng Mục
đích của các công đoạn trên là nhằm loại bỏ
các chất gây mùi, gây màu hay chất béo vốn
làm ảnh hưởng tới hương vị của surimi cũng
như khả năng tạo gel của protein thịt cá Thực
tế sản xuất surimi cho thấy chất lượng surimi
từ cá tạp chưa cao, màu sậm, độ bền đông kết
thấp và mùi cá nhiều nên chỉ đạt tiêu chuẩn
xuất khẩu sang những nước như Hàn Quốc,
Đài Loan… với giá thành thấp
Để hoàn thiện quy trình sản xuất sản phẩm
surimi từ nguồn nguyên liệu cá tạp (hỗn hợp cá
đổng, cá đù, cá mắt kiếng và cá mối), nghiên
cứu này đặt ra hai mục tiêu đó là so sánh hiệu
quả của việc rửa thịt cá xay bằng dung dịch axit
và dung dịch có tính kiềm nhằm chọn được
dung dịch thích hợp và đưa ra nồng độ dung
dịch rửa cũng như nồng độ tinh bột bổ sung cho
sản phẩm surimi đạt chất lượng tốt hơn
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên liệu
2.1.1 Nguyên liệu chính
Nguyên liệu gồm cá đổng (Nemipterus
virgatus), cá đù (Otolithes ruber), cá mắt
kiếng (Plectorynchus hamrur), Cá mối thường
(Saurida tumbil) được lấy từ xe tải lạnh tại Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Thủy sản Hoà Thắng–
Bà Rịa rồi ướp đá ở nhiệt độ 0-20C trong thùng xốp kín và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong khoảng 3-5 giờ Bốn loại cá trên với tỷ lệ bằng nhau được dùng làm nguyên liệu cho quá trình nghiên cứu
2.1.2 Nguyên liệu phụ
Sorbitol, polyphosphate, NaHCO3, acid acetic, tinh bột mì, tinh bột nếp và tinh bột năng đạt tiêu chuẩn dùng trong thực phẩm do TNHH Hoàng Anh - Q5 - TP.HCM cung cấp Sử dụng muối ăn do Công ty muối Khánh Hòa sản xuất, đường saccharose tinh luyện do nhà máy đường Bourbon Tây Ninh sản xuất
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát quá trình rửa thịt cá xay bằng dung dịch axit acetic và dung dịch
Quy trình thí nghiệm được trình bày trong hình 1
Giải thích quy trình: Để khảo sát công đoạn rửa thịt cá xay, hỗn hợp nguyên liệu được xử lí bỏ đầu, ruột, sau đó rửa sạch và nghiền thô Chế độ rửa áp dụng cho cả 3 lần rửa là tỷ lệ nguyên liệu: nước 1:6; thời gian 10 phút, nhiệt độ 15oC, sau mỗi lần rửa nguyên liệu được ép tách nước Rửa lần 1: Đối với dung dịch có tính axit, thịt cá xay được rửa bằng dung dịch acid acetic với các nồng độ khảo sát là 0,02%; 0,03%; 0,04% và 0,05%, còn đối với dung dịch kiềm thịt cá xay được rửa với dung dịch NaHCO3 với các nồng độ 0,2%, 0,3%, 0,4% và 0,5% Rửa lần 2: Thịt cá xay được rửa với dung dịch muối 0,2% Rửa lần 3: Thịt cá xay được rửa bằng nước
Trang 3Chọn nồng độ dung dịch rửa thịt cá thích hợp
Đánh giá chất lượng surimi Nghiền trộn, bổ sung phụ gia
Rửa 2: NaCl 0,2%
Ép tách nước Rửa 3: Nước lạnh
Ép tách nước
Nguyên liệu
Xử lý sơ bộ
Nghiền thô
Ép tách nước
Hình 1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát quá trình rửa thịt cá xay bằng dung dịch axit acetic
Trang 4Sau khi hoàn tất giai đoạn rửa, thịt cá
được nghiền trộn và bổ sung phụ gia trước khi
định hình và bảo quản Tỷ lệ các loại phụ gia
polyphosphate0,3%; đường 3%; sorbitol 3%
được cố định trong tất cả các thí nghiệm
Sản phẩm được đánh giá các chỉ tiêu: Màu
sắc, độ dẻo, cường độ gel và hàm ẩm để làm căn
cứ lựa chọn nồng độ dung dịch rửa thích hợp
2.2.2 Xác định nồng độ NaCl thích hợp
cho giai đoạn rửa lần hai
Nồng độ acid và NaHCO3 thích hợp nhất
được chọn từ thí nghiệm 2.2.1 được dùng để
rửa thịt cá xay lần 1, tiếp tục khảo sát nồng
độ NaCl thích hợp cho lần rửa thứ hai với các
nồng độ 0,2%, 0,3%, 0,4% và 0,5% Đánh giá
chất lượng sản phẩm surimi để chọn nồng độ
NaCl thích hợp
2.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ
sung tinh bột đến chất lượng surimi
Thịt cá được phối trộn ba loại tinh bột: Bột
mì, bột năng và bột nếp với tỷ lệ thay đổi từ
1%÷5% Tiến hành nghiền giã, định hình sản
phẩm và lấy mẫu đánh chất lượng sản phẩm để
chọn ra nồng độ tinh bột cho kết quả tốt nhất Mẫu có nồng độ tinh bột cho kết quả tốt nhất được bảo quản ở tủ đông -180C trong bao PE, đánh giá chất lượng surimi sau mỗi 30 ngày bảo quản
Các phương pháp phân tích, đánh giá
Xác định độ ẩm theo TCVN 4326:200, lipid theo AOAC 920.39, protein theo TCVN 4328-1:2007, cường độ gel, độ dẻo và độ trắng
của surimi theo TCVN 8682:2011, Salmonella
theo TCVN 4829-2005 Phương pháp phân tích
số liệu: số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel
và xử lý ANOVA bằng phần mềm Minitab 16.0
III KẾT QUẢ 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nguyên liệu
3.1.1 Kết quả phân tích thành phần khối lượng
Phân tích thành phần khối lượng để biết được tỷ lệ từng bộ phận trên nguyên liệu Qua
đó có thể đánh giá hiệu quả kinh tế khi dùng các loại nguyên liệu để sản xuất surimi
Bảng 1 Thành phần khối lượng của các loại cá nguyên liệu
Tỷ lệ (%)
Từ các kết quả phân tích thành phần khối
lượng của các loài cá sử dụng làm nguyên liệu
cho thấy tỷ lệ thịt phi lê tương đối lớn trên 40%
Như vậy, các loại cá nguyên liệu này rất thích
hợp để sản xuất surimi
3.1.2 Kết quả phân tích thành phần hóa học của hỗn hợp cá nguyên liệu
Thành phần hóa học của hỗn hợp nguyên liệu gồm cá mối, cá đổng, cá đù và cá mắt kiếng với tỷ lệ bằng nhau được trình bày trong bảng 2
Trang 5Bảng 2 Thành phần hóa học của hỗn hợp nguyên liệu cá tạp
3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng
của các dung dịch nước rửa đến chất lượng
surimi
Thành phần dung dịch nước rửa ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh
tế Dựa vào thành phần hóa học của nguyên liệu
tiến hành khảo sát và xác định nồng độ của 3 dung dịch rửa là: NaHCO3,CH3COOH và NaCl
cho giai đoạn rửa
Kết quả khảo sát rửa thịt cá bằng dung dịch NaHCO3 từ các nồng độ 0,2% đến 0,5% thu được trình bày trong bảng 3
Bảng 3 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaHCO3 đến chất lượng sản phẩm
Nồng độ NaHCO3
(Các giá trị có số mũ giống nhau không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p>0,05)
Từ các kết quả đạt được ở trên cho thấy
màu sắc, cường độ gel và độ dẻo của surimi khi
rửa bằng dung dịch NaHCO3 có nồng độ 0,4%
đạt giá trị tốt nhất
hợp cho giai đoạn rửa
Thịt cá sau khi xay được rửa bằng dung dịch CH3COOH giúp tẩy màu, khử mùi tanh đồng thời loại được lipid cho thịt cá Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm được trình bày
ở bảng 4
Trang 6Bảng 4 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch CH3COOH đến các chỉ tiêu sản phẩm
Nồng độ
(Các giá trị có số mũ giống nhau không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p>0,05)
Từ các kết quả đạt được ở trên cho thấy,
màu sắc, mùi vị, độ chắc và độ dẻo của thịt cá
xay khi rửa bằng dung dịch acid acetic 0,03%
cho kết quả tốt nhất
3.2.3 Xác định nồng độ NaCl thích hợp
cho giai đoạn rửa
Thịt cá sau khi xay được chia làm 2 nghiệm
thức Nghiệm thức A: rửa lần 1 bằng dung dịch
CH3COOH với nồng độ 0,03%, nghiệm thức B: rửa lần 1 bằng dung dịch NaHCO3 với nồng độ 0.4% và tiếp tục rửa lần 2 bằng dung dịch NaCl với các nồng độ từ 0,2% đến 0,5% và rửa lần cuối bằng nước lạnh
Kết quả chất lượng sản phẩm đạt được sau khi rửa thịt cá bằng dung dịch NaCl như trình bày trong bảng 5
Bảng 5 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch NaCl đến các chỉ tiêu sản phẩm
NaCl
(%)
Chỉ tiêu
Hàm ẩm (%) 76,94±0,10b 77,37±0,35a 77,71±0,17a 76,35±0,22c 76,53±0,21a,b 76,80±0,14a 76,31±0,17b,c 76,03±0,11c
Lipid (%) 1,32±0,04a 1,21
±0,02b 1,06
±0,05c 0,99
±0,01d 0,70
±0,04a 0,67
±0,03a,b 0,62
±0,04b,c 0,60
±0,02c
Cường độ gel
(g.cm) 295,27±5,90b 310,24
±7,84a 301,23
±5,78c 297,85
±5,53d 290,93
±8,26 b 297,70
±12,24 a,b 305,86
±7,02 a 294,58
±6,98 a,b
Độ trắng (%) 66,11±0,17a 66,38±0,42a 64,70±0,76b 64,15±0,67b 63,00±0,49b 63,60±0,59a,b 64,35±0,49a 63,39±0,65b
(Các giá trị có số mũ giống nhau không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p>0,05)
Trang 7Từ bảng kết quả 3.5 cho thấy hàm lượng
lipid và hàm ẩm của thịt cá ở cả hai nghiệm thức
đều giảm nhưng nghiệm thức B có tác dụng loại
bỏ lipid triệt để hơn so với nghiệm thức A ở mọi
nồng độ NaCl sử dụng Về mặt đánh giá trạng
thái cấu trúc, màu sắc và mùi vị của thịt cá sau
khi rửa thì nghiệm thức A cho sản phẩm có màu
sắc trắng hơn, mùi tanh không còn, cấu trúc gel
mềm dẻo, có độ đàn hồi tốt hơn so với nghiệm
thức B Như vậy độ chắc của thịt cá sau khi rửa
theo nghiệm thức A cho kết quả tốt hơn so với
nghiệm thức B và nồng độ NaCl cho kết quả tốt
nhất là 0,3%
Từ các kết quả phân tích ở trên cho thấy màu sắc, độ chắc và độ dẻo của thịt cá xay khi rửa theo nghiệm thức A với dung dịch
CH3COOH 0,03% và dung dịch NaCl 0,3% cho kết quả tốt nhất
3.2.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung tinh bột đến chất lượng surimi
3.2.4.1 Ảnh hưởng của nồng độ tinh bột mì đến chất lượng surimi thành phẩm
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng tinh bột mì bổ sung đến chất lượng surimi như trình bày trong bảng 6
Bảng 6 Ảnh hưởng của nồng độ tinh bột mì đến chất lượng surimi thành phẩm
Tinh bột mì
Cường độ gel (g.cm) 312,11±10,45 c 325,83±5,97 b 332,23±10,3 b 355,69±9,28 a 329,25±6,26 b
(Các giá trị có số mũ giống nhau không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p>0,05)
Kết quả trên cho thấy khi tăng nồng độ tinh
bột mì từ 1%÷4% thì các chỉ tiêu chất lượng
của sản phẩm đều tăng nhưng khi hàm lượng bổ
sung trên 4% thì cường độ gel và độ dẻo giảm
trong khi độ trắng không thay đổi
3.2.4.2 Ảnh hưởng của nồng độ tinh bột nếp đến chất lượng surimi thành phẩm
Kết quả đánh giá ảnh hưởng của tinh bột nếp đến chất lượng surimi được trình bày trong bảng 7
Bảng 7 Ảnh hưởng của nồng độ tinh bột nếp đến chất lượng surimi thành phẩm
Tinh bột nếp
Cường độ gel (g.cm) 320,56±11,15 d 339,41±8,19 c 368,45±11,26 b 403,08±8,74 a 380,74±9,64 b
(Các giá trị có số mũ giống nhau không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p>0,05)
Tương tự, kết quả khảo sát cho thấy màu
sắc, độ chắc và độ dẻo của sản phẩm surimi đều
tăng khi tăng nồng độ tinh bột nếp từ 1÷4%,
tuy nhiên, khi tăng nồng độ tinh bột nếp lên
5% thì các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm
lại giảm xuống ngoại trừ màu sắc không thay đổi Như vậy, nồng độ tinh bột nếp 4% cho sản phẩm đạt chất lượng về màu sắc, độ chắc và độ dẻo tốt nhất
Trang 83.2.4.3 Ảnh hưởng của nồng độ tinh bột năng đến chất lượng surimi thành phẩm
Kết quả đánh giá ảnh hưởng của tinh bột năng đến chất lượng surimi được trình bày trong bảng 8 Bảng 8 Ảnh hưởng của nồng độ tinh bột năng đến chất lượng surimi thành phẩm
Tinh bột năng
Cường độ gel (g.cm) 310,18±10,31 a,b 315,01±8,26 a 320,36±9,04 a 318,47±7,11 a 302,70±9,17 b
(Các giá trị có số mũ giống nhau không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p>0,05)
Từ bảng kết quả 8 trên cho thấy khi tăng
nồng độ tinh bột năng từ 1%÷3% thì cường
độ gel của sản phẩm tăng từ 310,18 g.cm lên
320,36 g.cm Khi tăng nồng độ tinh bột năng lên
4% thì cường độ gel của sản phẩm giảm xuống
Từ 3 bảng kết quả khảo sát tỷ lệ của 3 loại
tinh bột ở trên cho thấy bổ sung tinh bột mì 4%,
tinh bột nếp 4% và tinh bột năng 3% cho sản
phẩm đạt chất lượng tốt Trong đó tinh bột nếp cho sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất, kế đó là bột mì và cuối cùng là bột năng
3.2.4.4 Kết quả khảo sát thời gian bảo quản sản phẩm
Kết quả đánh giá ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng surimi được trình bảy trong bảng 9
Bảng 9 Kết quả khảo sát chất lượng sản phẩm surimi theo thời gian bảo quản
Ngày bảo quản
Chỉ tiêu
Hàm ẩm (%) 77,21±0,17a 77,17±0,18a 77,17±0,13a 77,11±0,16a 77,06±0,11a 77,02±0,11a Cường độ gel (g.cm) 349,28±8,38a 343,70±8,45a 398,34±7,21a 396,17±7,04a 314,60±2,22 a 306,30±2,13 b
Độ trắng (%) 66,21±0,33a 66,17±0,19a 66,29±0,27a 66,25±0,19a 66,12±0,27a 66,05±0,24a
(Các giá trị có số mũ giống nhau không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p>0,05)
Từ bảng kết quả 9 cho thấy các chỉ tiêu chất
lượng sản phẩm theo thời gian bảo quản đều
giảm, trong đó tốc độ giảm của các chỉ tiêu theo
dõi của bột mì và bột nếp trong 60 ngày bảo
quản không có sự khác biệt ở độ tin cậy 95%,
còn ở bột năng thì tốc độ giảm của cường độ gel
có sự khác biệt theo thời gian bảo quản ở độ tin
cậy 95%
Như vậy từ các kết quả đạt được của quá
trình khảo sát nồng độ tinh bột và theo dõi thời
gian bảo quản cho thấy việc bổ sung 4% tinh bột nếp cho sản phẩm đạt cường độ gel, độ dẻo và
độ trắng cao nhất, kế đến là bột mì và cuối cùng
là bột năng
♦ Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất surimi từ các loại cá tạp
Từ các nghiên cứu ở trên cho phép xây dựng quy trình công nghệ sản xuất surimi từ các loại cá tạp trình bày trong hình 2
Trang 9Thuyết minh quy trình
• Nguyên liệu: Hỗn hợp cá tạp bao gồm cá
mối, cá đổng, cá đù và cá mắt kiếng với tỷ
lệ bằng nhau (1:1:1:1) còn tươi, không bể
bụng, không dập nát, vây vảy dính chặt vào
da, cơ thịt săn chắc đàn hồi tốt, mang cá đỏ
tươi, nắp mang khép chặt
• Rửa: Loại bỏ tạp chất và một phần vi sinh
vật bám trên bề mặt da cá
• Xử lý tách thịt: Cá nguyên liệu sau khi rửa
sạch tiến hành chặt đầu, vây nội tạng
• Nghiền thô: Thịt cá sau khi xử lý xong
được tiến hành xay nhỏ và ép qua mặt lưới
để thu thịt cá (đường kính lỗ sàng 3-4 mm)
• Rửa thịt cá xay 3 lần: tiến hành rửa thịt cá
3 lần lần lượt với acid acetic 0,03% , NaCl
0,3% và nước với tỷ lệ thịt cá/ tỷ lệ nước
rửa là 1/6; thời gian mỗi lần rửa là 10 phút;
nhiệt độ rửa tối đa 150C, ép tách nước sau
mỗi lần rửa
• Ép tách nước: thịt cá sau khi rửa được ép
tách nước đảm bảo thịt cá trước khi đưa
vào nghiền trộn phải đạt hàm ẩm từ 70 -
80%
• Nghiền trộn phụ gia: Surimi được nghiền
trộn với 0,3% polyphosphate, 3% đường,
3% sorbitol và 4% tinh bột nếp
• Định hình: Sau khi nghiền giã, surimi được
định hình trong khuôn nhựa có kích thước
5x5cm trong 2h ở nhiệt độ phòng Sau đó
đưa vào bao gói
• Bao gói, cấp đông, bảo quản: Bao gói
sản phẩm trong túi PE và bảo quản trong
tủ đông ở nhiệt độ -18 ÷ - 20OC
Nguyên liệu
Rửa
Xử lý tách thịt
Nghiền thô
Rửa 1: CH3COOH 0,03%
τ = 10 phút, V/W = 6/1, T o = 15 0 C
Ép tách nước
Rửa 2: NaCl 0,3%
τ = 10 phút, V/W = 6/1, T o = 15 0 C
Ép tách nước
Rửa 3: Nước lạnh
τ = 10 phút, V/W = 6/1, T o = 15 0 C
Ép tách nước
Nghiền trộn phụ gia
Polyphosphate 0,3%; Đường 3%;
Sorbitol 3%; Tinh bột nếp 4%
Định hình
Bao gói
Cấp đông
Bảo quản -180C
Thành phẩm
Hình 2 Quy trình công nghệ sản xuất surimi từ
hỗn hợp cá tạp
Trang 10♦ Đánh giá chất lượng sản phẩm surimi cá tạp theo quy trình xây dựng
Kết quả đánh giá chất lượng surimi cá tạp sản xuất theo quy trình đề xuất được thể hiện ở bảng 10
Bảng 10 Kết quả đánh giá chất lượng surimi cá tạp sản xuất theo quy trình đề xuất
IV THẢO LUẬN
Kết quả phân tích thành phần hóa học cho
thấy nguyên liệu từ hỗn hợp cá tạp có hàm
lượng protein khá cao chiếm 19,20% so với một
số loại cá thường được dùng làm surimi như cá
minh thái Alaska (17%) do vậy thích hợp để sản
xuất các sản phẩm dạng gel
Công đoạn rửa thịt cá là công đoạn quan
trọng nhất của quy trình chế biến surimi Chất
lượng của surimi thành phẩm có đảm bảo hay
không về màu sắc, mùi vị, độ bền, độ dẻo, hàm
lượng nước, hàm lượng protein, lipid đều phụ
thuộc chủ yếu vào chế độ của công đoạn này
Soda thực phẩm là loại kiềm nhẹ có khả năng
khử lipid trên cơ sở tạo nhũ tương bền tan trong
nước nếu được dùng ở nồng độ loãng phù hợp
thì không ảnh hưởng đáng kể tới độ bền đông
kết của surimi Việc tăng nồng độ NaHCO3
trong nước rửa thì lượng lipid được loại bỏ
nhiều hơn và màu sắc của thịt cá cũng chuyển từ
màu trắng đục sang màu trắng hơi xám Kết quả
cho thấy cường độ gel của surimi tăng dần từ
246,71 g.cm-1 lên 302,43 g.cm-1 và surimi có độ
dẻo đạt loại B khi sử dụng dung dịch nước rửa
có nồng độ NaHCO3 trong khoảng 0,2% ÷ 0,4%
Sau đó nếu tiếp tục tăng nồng độ NaHCO3 lên
thì cường độ gel lại giảm chỉ còn 256,46 g.cm
và độ dẻo của surimi thịt cá đạt loại C
Trong các loại axit hữu cơ yếu như acetic, citric, sorbic, lactic thì axit acetic có khả năng khử mùi mạnh hơn cả và giá thành rẻ Kết quả nghiên cứu cho thấy khi tăng nồng độ
CH3COOH trong nước rửa thì lượng chất béo trong sản phẩm cũng giảm dần cụ thể giảm từ 1,57% xuống 1,41% Khi tăng nồng độ acid từ 0,02% ÷ 0,03% thì thịt cá có màu sắc chuyển từ trắng trong hơi xám sang màu trắng hơi trong, mùi tanh không còn Do CH3COOH có tác dụng phân hủy ure, TMA và tẩy màu cho thịt cá làm cho màu sắc sản phẩm được cải thiện và cường
độ gel của surimi cũng tăng dần cụ thể là tăng
từ 256,69 g.cm-1 lên 302,24 g.cm-1 Sau đó tiếp tục tăng nồng độ acid lên đến 0,05% thì độ chắc của surimi lại giảm xuống còn 201,47 g.cm-1 Như vậy, trong môi trường acid các chất màu, mùi của cá bị phân hủy nên màu sắc, mùi vị của thịt cá sau rửa tốt hơn Mặt khác acid acetic cũng làm biến tính protein nên khi nồng độ acid acetic trong nước rửa cao thì protein thịt cá bị biến tính làm giảm khả năng tạo gel, giảm khả năng giữ nước Do vậy khi rửa thịt cá bằng dung dịch acid acetic có nồng độ lớn hơn 0,03% thì thịt cá khô xác, cường độ gel đàn hồi kém Kết quả nghiên cứu tương tự với những nghiên cứu của Hultin & Kelleher (2000), Undeland ctv., (2002) về việc sử dụng dung