Bài viết trình bày điều kiện thỏa thuận hòa giải có hiệu lực; thời gian giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại; giá trị chứng cứ cung cấp của thủ tục hòa giải thương mại trong thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc trọng tài; tư vấn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền công nhận kết quả hòa giải thành.
Trang 1Số 6/2017 - Năm thứ Mười Hai
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LUẬT SƯ CẦN LƯU Ý KHI TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG HỊA GIẢI THƯƠNG MẠI
Nguyễn Thị Vân Anh 1 Nguyễn Thị An Na 2
Tĩm tắt: Trên thế giới, hịa giải là một trong những phương thức giải quyết tranh chấp ngày càng
trở nên phổ biến và được lựa chọn thay thế cho phương thức giải quyết tranh chấp mang tính tranh tụng (giải quyết bằng Tịa án hoặc Trọng tài) Hịa giải thương mại là phương thức giải quyết các tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hịa giải viên thương mại làm trung gian hịa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp Tại Việt Nam, hịa giải thương mại xuất hiện khá muộn Cơ sở pháp
lý của phương thức hịa giải thương mại ghi nhận tại Điều 317 Luật Thương mại năm 2005 nhưng cho đến khi Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hịa giải thương mại cĩ hiệu lực từ ngày 15/4/2017 thì hoạt động hịa giải thương mại mới được pháp luật quy định cụ thể, rõ ràng.
Trong thời gian sắp tới, phương thức giải quyết tranh chấp bằng hịa giải thương mại sẽ ngày càng phổ biến Vì vậy luật sư cần lưu ý một số vấn đề khi tư vấn cho khách hàng sử dụng phương thức hịa giải thương mại để giải quyết tranh chấp như: (i) Điều kiện thỏa thuận hịa giải cĩ hiệu lực; (ii) Thời gian giải quyết tranh chấp bằng hịa giải thương mại; (iii) Giá trị chứng cứ cung cấp của thủ tục hịa giải thương mại trong thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tịa án hoặc trọng tài; (iv)
Tư vấn yêu cầu Tịa án cĩ thẩm quyền cơng nhận kết quả hịa giải thành.
Từ khĩa: Hịa giải, Hịa giải thương mại, giải quyết tranh chấp
Nhận bài: 05/10/2017; Hồn thành biên tập: 15/11/2017; Duyệt đăng: 28/11/2017.
Abstract: In the world, conciliation is one of the methods to solve disputesbecoming more
popular and being chosen to replace the adversarial method of solving disputes (via the Court or Arbitration) Commercial conciliation is method of solving commercial disputes agreed by the parties and the commercial conciliator plays as the moderator to support the parties in solving disputes In Vietnam, commercial conciliators appear quite late The legal ground for commercial conciliation method is recognized at Article 317 of the Law on Trade 2005 butwhen the Decree No
22/2017/NĐ-CP on commercial conciliation takes effect from April 15,2017 the activity of commercial conciliation
is specifically, clearly regulated.
In the coming time, the method of solving disputes by commercial conciliation will be more popular Therefore, whenconsulting clients about commercial conciliation method, the lawyers should take notice of some matters such as: (i)conditions of commercial agreement to take effect’ (ii) the time of solving disputes by commercial conciliation; (iii) value of evidence provided in the procedure of commercial conciliation in the procedure of solving disputes at the Court or Arbitration; (iv) Giving consultation to request the Authorized Court to recognize the successful conciliation result.
Keywords: conciliation, commercial conciliation, solving disputes.
Date of receipt:05/10/2017; Date of revision: 15/11/2017; Date of approval: 28/11/2017.
1 Tiến sỹ, Giảng viên Khoa Đào tạo luật sư, Học viện Tư pháp.
2 Thạc sỹ, Giảng viên Khoa Đào tạo luật sư, Học viện Tư pháp.
Trang 2HỌC VIỆN TƯ PHÁP
Hịa giải thương mại là phương thức giải
quyết các tranh chấp thương mại do các bên thỏa
thuận và được hịa giải viên thương mại làm
trung gian hịa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp.
Khi tư vấn giải quyết tranh chấp bằng hịa giải
thương mại luật sư cần lưu ý như sau:
Thứ nhất, điều kiện thỏa thuận hịa giải cĩ
hiệu lực
Thỏa thuận hịa giải là thỏa thuận giữa các
bên về việc giải quyết tranh chấp cĩ thể phát sinh
hoặc đã phát sinh bằng phương thức hịa giải
Các bên tranh chấp cĩ thể lựa chọn hình thức hịa
giải thương mại quy chế - là hình thức giải quyết
tranh chấp tại một tổ chức hịa giải thương mại và
quy tắc hịa giải của tổ chức đĩ hoặc lựa chọn
hình thức hịa giải thương mại vụ việc do hịa giải
viên thương mại vụ việc được các bên lựa chọn
tiến hành theo trình tự do các bên thỏa thuận
Như vậy, giải quyết tranh chấp thương mại
bằng phương thức hịa giải chỉ phát sinh khi giữa
các bên tồn tại một thỏa thuận hịa giải cĩ hiệu lực
Thỏa thuận hịa giải thơng thường nằm trong hợp
đồng được xác lập giữa các bên Nĩ cĩ thể là thỏa
thuận trong điều khoản “Giải quyết tranh chấp”
hoặc đơn giản hơn, các bên đặt tên điều khoản đĩ
là “Hịa giải” Hoặc trong quá trình thực hiện hợp
đồng dẫn đến tranh chấp phát sinh, các bên tranh
chấp cùng thỏa thuận sử dụng phương thức hịa
giải thương mại để giải quyết tranh chấp và cùng
ký kết văn bản gọi là “Thỏa thuận hịa giải”
Một thỏa thuận hịa giải bản chất là một giao
dịch dân sự nên các điều kiện cĩ hiệu lực của một
giao dịch dân sự cũng chính là các điều kiện cĩ
hiệu lực của thỏa thuận hịa giải Theo Điều 117
Bộ luật dân sự năm 2015 đĩ là các điều kiện về
chủ thể giao kết, điều kiện về mặt nội dung của
giao dịch, điều kiện về ý chí tự nguyện khi tham
gia giao dịch và điều kiện về hình thức của giao
dịch trong trường hợp pháp luật cĩ quy định
Đối chiếu với các quy định trên, luật sư cần
lưu ý những vấn đề sau để đảm bảo thỏa thuận
hịa giải được giao kết cĩ hiệu lực pháp luật:
(i) Người ký thỏa thuận hịa giải phải là người
đại diện hợp pháp của các bên Chủ thể trong tranh
chấp thương mại là các thương nhân hoặc ít nhất một bên tranh chấp là thương nhân Dấu hiệu về mặt hình thức của thương nhân là các tổ chức, cá nhân cĩ đăng ký kinh doanh là các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế Thơng qua người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền), doanh nghiệp xác lập các hợp đồng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cho doanh nghiệp
(ii) Nội dung của thỏa thuận hịa giải khơng
vi phạm điều cấm của pháp luật Thỏa thuận hịa giải là thỏa thuận việc giải quyết tranh chấp sẽ hoặc đã phát sinh giữa các bên bằng phương thức hịa giải thương mại Tuy vậy, luật sư cần lưu ý khơng phải mọi tranh chấp phát sinh đều cĩ thể được giải quyết bằng hịa giải thương mại mà chỉ các tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của hịa giải thương mại theo Điều 2 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hịa giải thương mại Đĩ là các tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại, tranh chấp giữa các bên trong
đĩ ít nhất một bên cĩ hoạt động thương mại và tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hịa giải thương mại (iii) Việc xác lập thỏa thuận hịa giải khơng vi phạm yếu tố tự nguyện khi tham gia giao kết như lừa dối, đe dọa, cưỡng ép… trong quá trình xác lập thỏa thuận hịa giải
(iv) Thỏa thuận hịa giải bắt buộc bằng văn bản Điều 11 Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hịa giải thương mại quy định về hình thức của thỏa thuận hịa giải phải được xác lập bằng văn bản
Thứ hai, thời gian giải quyết tranh chấp
bằng hịa giải thương mại vẫn tính vào thời hiệu khởi kiện
Luật Mẫu về Hịa giải thương mại quốc tế của Uỷ ban Pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hợp quốc đã khuyến nghị các quốc gia bổ sung điều khoản “Thời gian tạm ngừng tính thời hiệu” từ thời điểm bắt đầu thủ tục hịa giải và nếu thủ tục hịa giải chấm dứt mà các bên khơng đạt được thỏa thuận hịa giải thành thì thời hiệu khởi kiện tiếp tục được tính kể từ thời điểm kết thúc thủ tục hịa giải đĩ3 Tuy nhiên, pháp luật về hịa
3Luật Mẫu về Hịa giải thương mại quốc tế của Uỷ ban Pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hợp quốc (2002), Tuyển tập một
số văn bản về trọng tài và hịa giải thương mại, Nxb Từ điển Bách Khoa, 2010.
Trang 3Số 6/2017 - Năm thứ Mười Hai
giải thương mại tại Việt Nam chưa cĩ quy định
về vấn đề này
Theo Luật Trọng tài thương mại năm 2010,
thời gian giải quyết tranh chấp tại trọng tài và
thời gian tịa án giải quyết yêu cầu hủy phán
quyết trọng tài khơng được tính vào thời hiệu
khởi kiện4 Khác với việc giải quyết tranh chấp
bằng trọng tài, việc giải quyết tranh chấp bằng
phương thức hịa giải thương mại, thời gian giải
quyết tranh chấp vẫn tính vào thời hiệu khởi
kiện Bởi vì Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hịa
giải thương mại khơng quy định thời gian giải
quyết tranh chấp bằng hịa giải thương mại trong
trường hợp các bên khơng hịa giải thành khơng
được tính vào thời hiệu khởi kiện Như vậy, luật
sư phải cân nhắc khi thời hiệu khởi kiện vụ án đã
sắp hết, liệu tranh chấp giữa khách hàng và đối
tác của khách hàng cĩ thiện chí hịa giải khơng để
cĩ lựa chọn chắc chắn hơn cho khách hàng như
khởi kiện đến các cơ quan tài phán để giải quyết
tranh chấp
Thứ ba, giá trị chứng cứ cung cấp trong thủ
tục hịa giải thương mại trong thủ tục giải quyết
tranh chấp tại Tịa án hoặc trọng tài
Việc các bên trong thủ tục hịa giải thương
mại, hịa giải viên hoặc bất kỳ bên thứ ba nào
viện dẫn hay cung cấp các chứng cứ liên quan
đến việc hịa giải tại thủ tục trọng tài hoặc thủ
tục tư pháp (Tịa án) cĩ được chấp nhận khơng?
Đây là vấn đề luật sư cần quan tâm vì sẽ ảnh
hưởng đến các tuyên bố, thừa nhận hoặc cung
cấp chứng cứ về vấn đề tranh chấp trong thủ tục
hịa giải
Luật Mẫu về Hịa giải thương mại quốc tế
của Uỷ ban Pháp luật thương mại quốc tế của
Liên Hợp quốc quy định tại Điều 10 như sau:
Điều 10: Sử dụng chứng cứ thu được từ thủ
tục hịa giải vào thủ tục khác:
1 Các bên trong thủ tục hịa giải, hịa giải
viên và bất kỳ người thứ ba nào khác, kể cả
những người đã từng được tham gia tiến hành
thủ tục hịa giải, khơng được viện dẫn hay cung
cấp các chứng cứ sau đây, hoặc làm người làm
chứng liên quan đến các chứng cứ đĩ trong thủ
tục trọng tài, thủ tục tố tụng tư pháp hay một thủ tục tương tự:
a Đề nghị hịa giải của một bên gửi cho bên kia hoặc việc một bên sẵn sang tham gia thủ tục hịa giải;
b Quan điểm, đề xuất mà một bên đưa ra trong quá trình hịa giải liên quan đến giải pháp giải quyết vụ tranh chấp;
c Những tuyên bố hay những tình tiết được một bên đưa ra hoặc thừa nhận trong quá trình hịa giải;
d Những đề xuất do hịa giải viên đưa ra;
e Việc một bên thể hiện sự sẵn sang chấp nhận đề xuất giải pháp giải quyết vụ tranh chấp
do hịa giải viên đưa ra;
f Tài liệu được lập chỉ để phục vụ mục đích tiến hành thủ tục hịa giải
2 Quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng khơng phân biệt hình thức thơng tin hay những chứng cứ được đề cập đến trong các thơng tin đĩ
3 Chỉ được tiết lộ các thơng tin nêu tại khoản 1 Điều này khi cĩ lệnh của Hội đồng trọng tài, Tịa án hoặc cơ quan Nhà nước cĩ thẩm quyền khác Nếu các thơng tin nêu trên được cung cấp làm chứng cứ mà vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này thì chứng cứ đĩ khơng được chấp nhận Tuy nhiên các thơng tin
đĩ cĩ thể được tiết lộ, cung cấp làm chứng cứ trong phạm vi được pháp luật quy định cần thiết cho việc thực hiện thỏa thuận đạt được sau thủ tục hịa giải
Rất tiếc hiện nay Nghị định 22/2017/NĐ-CP
về hịa giải thương mại khơng quy định cụ thể về vấn đề này mà chỉ những quy định mang tính nguyên tắc tại Điều 4 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng hịa giải thương mại: Các thơng tin liên quan đến vụ việc hịa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên cĩ thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật cĩ quy định khác Hoặc quy định về quyền, nghĩa vụ của hịa giải viên thương mại tại Điều 9 Nghị định 22/2017/NĐ-CP: Hịa giải viên cĩ quyền từ chối cung cấp thơng tin liên quan đến vụ tranh chấp, trừ trường
4 Khoản 9 Điều 71 Luật Trọng tài Thương mại năm 2010.
Trang 4HỌC VIỆN TƯ PHÁP
hợp các bên cĩ thỏa thuận bằng văn bản hoặc
theo quy định của pháp luật
Về vấn đề này, Điều 20 Quy tắc hịa giải
của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam đã
quy định5 Các bên cam kết, dưới bất cứ hình
thức nào, khơng sử dụng làm căn cứ hay bằng
chứng trong những vụ kiện tại bất kỳ cơ quan
trọng tài hay tịa án nào mà nội dung vụ kiện
liên quan đến tranh chấp là đối tượng của quá
trình hịa giải:
- Các ghi âm, ghi hình, ảnh chụp, bản ghi
chép nội dung các cuộc tiếp xúc trong quá trình
hịa giải
- Các quan điểm hoặc những đề nghị mà bên
kia đưa ra về giải pháp cho tranh chấp
- Sự chấp nhận mà bên kia đưa ra trong quá
trình hịa giải
- Những đề xuất mà hịa giải viên đưa ra
- Sự chấp nhận của một bên đối với đề xuất
về giải quyết tranh chấp mà hịa giải viên đưa ra
Nếu các bên thỏa thuận lựa chọn hịa giải tại
Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam theo quy
tắc hịa giải của Trung tâm này thì các bên phải
tuân theo quy định tại Điều 20 trên như một thỏa
thuận trong hợp đồng Tuy nhiên, quy định này
chỉ nằm trong quy tắc hịa giải mà chưa được luật
hĩa nên trong trường hợp một bên đưa các tài
liệu, quan điểm, đề xuất…trong thủ tục hịa giải
ra Tịa án hoặc Trọng tài làm chứng cứ thì khơng
cĩ cơ sở pháp lý nào để Tịa án hoặc Trọng tài
khơng xem xét vấn đề đĩ như là chứng cứ và việc
xác định đĩ cĩ phải là chứng cứ khơng sẽ theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và
các văn bản hướng dẫn thi hành
Trong trường hợp các bên tham gia hịa giải
thương mại lựa chọn quy tắc hịa giải khơng cĩ
quy định về loại trừ chứng cứ như trên thì luật sư
cũng phải lưu ý trong việc đưa ra các lập luận,
thừa nhận, đề xuất bảo vệ quyền lợi khách hàng
Thực chất việc thiếu vắng quy định pháp luật về
vấn đề này gây trở ngại cho các bên tranh chấp
khi tham gia hịa giải bởi vì trong trường hợp hịa
giải khơng thành thì sự thừa nhận của một bên
hoặc tuyên bố, tình tiết mà một bên đưa ra trong quá trình hịa giải cĩ thể được sử dụng làm chứng
cứ tại Tịa án hoặc trọng tài
Thư tư, tư vấn yêu cầu Tịa án cĩ thẩm quyền
cơng nhận kết quả hịa giải thành Sau khi vụ tranh chấp giữa các bên được giải quyết bằng phương thức hịa giải thương mại và các bên đã thống nhất được phương án giải quyết tranh chấp thì để kết quả hịa giải thành này cĩ tính cưỡng chế thi hành, luật sư phải tư vấn cho khách hàng làm đơn yêu cầu cơng nhận kết quả hịa giải thành đến Tịa án cĩ thẩm quyền theo Điều 16 Nghị định
22/2017/NĐ-CP về hịa giải thương mại Nếu một trong các bên khơng yêu cầu tịa án cơng nhận kết quả hịa giải thành trong thời hiệu do pháp luật quy định thì kết quả hịa giải khơng cĩ tính cưỡng chế thi hành Kết quả hịa giải thành này chỉ cĩ hiệu lực thi hành với các bên theo quy định của pháp luật dân sự
Luật sư cần lưu ý Tịa án cĩ thẩm quyền là Tịa án nhân dân cấp huyện nơi người yêu cầu
cư trú (trường hợp người yêu cầu là cá nhân) hoặc cĩ trụ sở (trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp) Thời hiệu yêu cầu là 06 tháng
kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hịa giải thành
Luật sư cũng cần kiểm tra các điều kiện cơng nhận kết quả hịa giải ngồi Tịa án theo quy định tại Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (i) Các bên tham gia thỏa thuận hịa giải cĩ đầy đủ năng lực hành vi dân sự
(ii) Các bên tham gia thỏa thuận hịa giải là người cĩ quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hịa giải Trường hợp nội dung thỏa thuận hịa giải liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý
(iii) Nội dung thỏa thuận hịa giải của các bên
là hồn tồn tự nguyện, khơng vi phạm điều cấm của luật, khơng trái đạo đức xã hội, khơng nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc người thứ ba./
5 Xem Quy tắc hịa giải của Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam tại trang web
http://viac.vn/uploaded/administrator/quytachoagiai.pdf