iv ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN LẬP TRÌNH CƠ BẢN VỚI C Mã số: T2
Trang 1iii
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN LẬP TRÌNH CƠ BẢN VỚI C
Mã số: T2019-06-147
Chủ nhiệm đề tài: TS HOÀNG THỊ MỸ LỆ
Đà Nẵng, 08/2020
Trang 2iv
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN LẬP TRÌNH CƠ BẢN VỚI C
Mã số: T2019-06-147
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
Trang 3v
THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1 Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài
TT Họ và tên lĩnh vực chuyên môn Đơn vị công tác và Nội dung nghiên cứu cụ thể đƣợc giao
1 Hoàng Thị Mỹ Lệ Khoa Điện - Điện tử,
Khoa học máy tính Chủ nhiệm đề tài
Trang 4vi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Mục tiêu 2
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Hệ thống dạy và học trực tuyến bằng Modle 4
1.1.1 Moodle là gì? 4
1.1.2 Các tính năng của Moodle 5
1.1.3 Lợi ích của Moodle 6
1.2 Giới thiệu về E-learning 6
1.2.1 E-learning là gì? 6
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của E-learning 7
1.2.3 Một số hình thức E-learning 8
1.3 Tiềm năng đào tạo theo mô hình E-learning ở nước ta 9
CHƯƠNG 2 TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN 11
2.1 Nguồn dữ liệu thiết kế bài giảng 11
2.1.1 Đề cương chi tiết 11
2.1.2 Giáo trình lập trình cơ bản với C 14
2.1.3 Công cụ hỗ trợ 15
2.2 Xây dựng kịch bản bài giảng trực tuyến 16
2.3 Kết quả thực hiện 17
2.3.1 Mô đun slide bài giảng 25
2.3.2 Mô đun ebook 30
2.3.3 Mô đun bài tập 35
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÂU HỎI NHẬN PHẢN HỒI 39
3.1 Thiết kế khảo sát giảng dạy của giảng viên 39
3.2 Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm 42
Trang 5vii
3.2.1 Bộ trắc nghiệm chương 1 42
3.2.2 Bộ trắc nghiệm chương 2 43
3.2.3 Bộ trắc nghiệm chương 3 43
3.2.4 Bộ trắc nghiệm chương 4 46
3.2.5 Bộ trắc nghiệm chương 5 46
3.2.6 Bộ trắc nghiệm chương 6 47
3.2.7 Bộ trắc nghiệm chương 7 47
3.2.8 Bộ trắc nghiệm chương 8 48
3.2.9 Bộ trắc nghiệm chương 9 49
KẾT LUẬN 50
1 Các kết quả chính của đề tài 50
2 Đánh giá kết quả 50
3 Hướng phát triển 50
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 6viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Giao diện hệ thống LMS trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật 15
Hình 2 Giao diện ứng dụng Book Creator Online 15
Hình 3 Giao diện ứng dụng ScreenCast 16
Hình 4 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 1) 18
Hình 5 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 2) 18
Hình 6 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 3) 19
Hình 7 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 4) 19
Hình 8 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 5) 20
Hình 9 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 6) 20
Hình 10 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 7) 21
Hình 11 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 8) 21
Hình 12 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 9) 22
Hình 13 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 10) 22
Hình 14 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 11) 23
Hình 15 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 12) 23
Hình 16 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 13) 24
Hình 17 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 14) 24
Hình 18 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 15) 25
Hình 19 Giao diện slide bài giảng chương 1 26
Hình 20 Giao diện slide bài giảng chương 2 26
Hình 21 Giao diện slide bài giảng chương 3 27
Hình 22 Giao diện slide bài giảng chương 4 27
Hình 23 Giao diện slide bài giảng chương 5 28
Hình 23 Giao diện slide bài giảng chương 6 28
Hình 24 Giao diện slide bài giảng chương 7 29
Hình 25 Giao diện slide bài giảng chương 8 29
Hình 26 Giao diện slide bài giảng chương 9 30
Hình 27 Giao diện hình đại diện Ebook chương 1 31
Hình 28 Giao diện hình đại diện Ebook chương 2 31
Hình 29 Giao diện hình đại diện Ebook chương 3 32
Hình 30 Giao diện hình đại diện Ebook chương 4 32
Hình 31 Giao diện hình đại diện Ebook chương 5 33
Trang 7ix
Hình 32 Giao diện hình đại diện Ebook chương 6 33
Hình 33 Giao diện hình đại diện Ebook chương 7 34
Hình 34 Giao diện hình đại diện Ebook chương 8 34
Hình 35 Giao diện hình đại diện Ebook chương 9 35
Hình 36 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 1) 36
Hình 37 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 2) 36
Hình 38 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 3) 37
Hình 39 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 4) 37
Hình 40 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 5) 38
Hình 41 Giao diện hình đại diện mô đun thiết kế bài tập (buổi 7) 38
Hình 42 Giao diện thiết kế mô đun khảo sát quá trình giảng dạy 39
Hình 43 Giao diện mô đun khảo sát quá trình giảng dạy 40
Hình 44 Giao diện khảo sát quá trình giảng dạy (buổi 1) 40
Hình 45 Giao diện khảo sát quá trình giảng dạy (buổi 2) 41
Trang 81 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần Lập trình cơ bản với C
- Mã số: T2019-06-147
- Chủ nhiệm: HOÀNG THỊ MỸ LỆ
- Thành viên tham gia:
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng
- Thời gian thực hiện: 9/2019 – 8/2020
2 Mục tiêu:
Xây dựng bài giảng trực tuyến thông qua hệ thống LMS-UTE
3 Tính mới và sáng tạo:
Học trực tuyến thông qua hệ thống LMS của trường
4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:
Bài giảng trực tuyến gồm 15 buổi học được đưa lên hệ thống LMS của trường
5 Tên sản phẩm:
Bài giảng trực tuyến Lập trình cơ bản với C
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Áp dụng hiệu quả cho giảng dạy trực tuyến
7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính:
Trang 9xi
Hội đồng KH&ĐT đơn vị Ngày 30 tháng 8 năm 2020
Chủ nhiệm đề tài
Hoàng Thị Mỹ Lệ XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trang 102 Objective(s): Develop online lectures through LMS-UTE
3 Creativeness and innovativeness: Online learning through the LMS-UTE
4 Research results: Online lectures of 15 lessons are uploaded to the LMS-UTE
5 Products: Online lectures of Basic Programming with C language subject
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability: Effective
application for online learning
Trang 111
MỞ Đ Ầ U
Hiện nay, việc triển khai E-learning trong dạy học đã trở thành phổ biến của các trường Đại học, Học viện trên thế giới E-learning tạo ra sự thuận tiện, cơ hội học tập cho tất cả mọi người, việc tham gia học tập có thể ở bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào Có rất nhiều website E-Learning được ra đời để phục vụ cho giảng dạy như: edx.org, coursera.org, gohighbrow.com, skillshare.com, curious.com, lynda.com, edu.google.com, futurelearn.com, … Sự ra đời của những công nghệ mới trên nền tảng web như HTML5, CSS3, web responsive, điện toán đám mây… làm cho các website E-Learning được nổi bật, đa tương tác, đa nền tảng, đa phương tiện nhiều hơn, tạo được sự linh hoạt trong quản lý đào tạo, sự hứng thú trong học tập
Ở nhiều nước phát triển, E-learning được triển khai với quy mô sâu rộng với rất nhiều tính năng đi kèm với khóa học Đầu tiên phải nói đến tính linh hoạt trong việc học và thanh toán chi phí học tập bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp dạy học truyền thống bởi tính tương tác cao, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng, người học lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với khả năng và nhu cầu của mình, ở mọi lúc, mọi nơi
Hiện nay, E-learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới Phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ và châu Âu, trong khi đó châu Á và Đông Nam Á lại là hai khu vực triển khai ứng dụng công nghệ này còn nhiều bất cập Với
sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng internet với tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân E-learning cũng trở thành một phương thức đóng vai trò giải quyết vấn đề thiếu hụt giảng viên cho các vùng sâu, vùng xa Thay vì cần đến giáo
Trang 122
viên giảng dạy trực tiếp, chỉ học sinh đã có thể cập nhật được nguồn kiến thức vô cùng phong phú và đầy đủ Mô hình này rất có ích cho những nước đang phát triển khi mà trẻ em vùng núi phải vượt hàng chục cho tới hàng trăm km để tới trường Tuy nhiên đi kèm với nó phải có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông và đó đang là khó khăn của hầu hết những nước đang phát triển
Ở nước ta, hiện nay nhiều trường Đại học, trường Cao đẳng, trường Tiểu học, trường Trung học sở sở, trường Trung học phổ thông trường đã có hệ thống website E-Learning của các trường Các website E-Learning ở nước ta đã ứng dụng các công nghệ mới của nền tảng web để xây dựng hệ thống bài giảng, đánh giá kết quả trực tuyến, cung cấp dịch vụ đa phương tiện, đa nền tảng cho người học
Bài giảng trực tuyến là một phương thức dạy học mới dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, một phương thức dạy và học rất phù hợp trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xã hội
Hiện nay, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đang phát triển việc xuất bản giáo trình các môn học, mỗi môn học cần có một giáo trình, bài giảng, bài tập, đề thi được chuẩn hóa theo các qui định hiện hành Để nâng cao chất lượng dạy và học trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xã hội, việc xây dựng bài giảng trực tuyến cho công tác giảng dạy là cần thiết Từ đó tôi đề xuất đề tài “Xây dựng bài giảng trực tuyến cho học phần lập trình cơ bản với C” trên thống LMS của trường Đại học Sư phạm kỹ thuật [3]
1 Mục tiêu
Thiết kế bài giảng trực tuyến cho học phần Lập trình cơ bản với C, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn liên quan đến bài giảng điện tử như: đề cương, bài giảng đa phương tiện, các phần trao đổi, thảo luận, đánh giá quá trình của người học nhằm hỗ trợ bổ sung cho các phương thức đào tạo truyền thống, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài:
Trang 133
- Hệ thống web site E-learning
- Học phần lập trình cơ bản với C
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng bài giảng
- Tạo Video bài giảng
- Tạo sách online
- Xây dựng bộ khảo sát giảng dạy
- Xây dựng hệ thống bài tập
- Xây dựng hệ thống bài trắc nghiệm
3 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong đề tài gồm hai phương pháp: nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến E-Learning, mã
nguồn Moodle để thiết kế bài giảng E-Learning
Nghiên cứu thực nghiệm, triển khai ứng dụng trên nền tảng web cho các mục
tiêu trên
4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung đề tài gồm phần mở đầu, nội dung chính, phần kết luận và các phụ lục Nội dung chính gồm 3 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 Triển khai xây dựng bài giảng trực tuyến
Chương 3 Thiết kế câu hỏi nhận phản hồi
Trang 144
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày những nghiên cứu tổng quan về E-Learning và moodle
1.1 HỆ THỐNG DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN BẰNG MOODLE
1.1.1 Moodle là gì?
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến Moodle (viết tắt của Modular Object- Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngay cả những công ty bán LMS/LCMS thương mại lớn nhất như BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có các chiến lược riêng để cạnh tranh với Moodle [1], [2]
Moodle là một nền tảng cho học trực tuyến có mã nguồn mở Moodle có một số lượng rất lớn người sử dụng với 87.085 website đã đăng ký tại 239 quốc gia với 73.753.209 người sử dụng và hơn [1], [2]
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể tự cài đặt và nâng cấp Moodle Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mới cho riêng mình [1], [2]
Moodle là một gói phần mềm để tạo các trang chủ và các khóa học trên nền
Trang 155
mạng toàn cầu Moodle được cung cấp một cách miễn phí như là phần mềm Mã nguồn mở, trên cơ sở giấy phép của GNU Public License Moodle được viết bằng PHP và sử dụng các kiểu cơ sở dữ liệu SQL Nó có thể chạy trên hệ điều hành Windows hay Mac, và các hệ điều hành kiểu như Linux Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự án mã nguồn mở khác Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty [1], [2]
Moodle phát triển dựa trên PHP (Ngôn ngữ được dùng bởi các công ty Web lớn như Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, CNET) có thể mở rộng từ một lớp học nhỏ đến cáctrường đại học lớn trên 50 000 học sinh (ví dụ đại học Open PolyTechnique của Newzealand hoặc đại học mở Anh - Open University of UK, trường đại học cung cấp đào tạo từ xa lớn nhất châu Âu, và đại học mở Canada, Athabasca University) [1], [2]
Như đã giới thiệu, Moodle là một công cụ dựa trên web, chúng ta có thể truy cập thông qua một trình duyệt web Điều đó có nghĩa là để sử dụng Moodle, chúng ta cần một máy tính với một trình duyệt web được cài đặt và có kết nối Internet Chúng ta cũng cần có địa chỉ trang web (gọi là URL - Uniform Resource Locator) của một máy chủ đang chạy Moodle Nếu tổ chức của bạn hỗ trợ Moodle, sẽ có một máy chủ được cài đặt và chạy Moodle Bạn có thể lấy địa chỉ trang web từ người quản trị hệ thống [1], [2]
1.1.2 Các tính năng của Moodle
- Tạo lập và quản lý các khóa học;
- Đưa nội dung học tới người học
- Trợ giúp người dạy tổ chức các hoạt động nhằm quản lý khóa học: Các đánh
giá, trao đổi thảo luận, đối thoại trực tiếp, trao đổi thông tin offline, các bài học, các bài kiểm cuối khoá, các bài tập lớn…
- Quản lý người học
- Quản lý tài nguyên từng khóa học: Bao gồm các file, website, văn bản
- Tổ chức hội thảo: Các học sinh có thể tham gia đánh giá các bài tập lớn
Trang 166
của nhau
- Quản lý các sự kiện, các thông báo theo thời gian
- Báo cáo tiến trình của người học: báo cáo về điểm, về tính hiệu quả của việc
sử dụng phần mềm
- Trợ giúp tạo lập nội dung khóa học
1.1.3 Lợi ích của Moodle
Đây là hệ thống mã nguồn mở, nên ta hoàn toàn có thể can thiệp vào hệ thống để hiệu chỉnh, bổ sung sao cho phù hợp với yêu cầu của tổ chức hoặc cá nhân Cộng đồng người sử dụng lớn, nên có thể trợ giúp chúng ta khi vận hành hoặc phát triển Moodle có thể tương tích với nhiều công cụ tạo bài giảng: Reload Editor, Lectora,
có thể trao đổi với các hệ thống LMS khác như: webCT, blackboard…Moodle tập trung vào các khả năng dễ quản trị, dễ cấu hình, tập trung vào kế hoạch giảng dạy và các kiểu bài tập hết sức phong phú, tuy nhiên nó không hổ trợ các chuẩn xây dựng bài giảng vì nó là LMS [1], [2]
1.2 GIỚI THIỆU VỀ E-LEARNING
- E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên
công nghệ thông tin và truyền thông
- E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải và
quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức độ cục bộ hay toàn cục
- Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc truyền
tải qua nhiều kỹ thuật khác nhau như Internet, TV, băng video, các hệ thống
Trang 17có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số Nội dung được phân phối đến các lớp học thông qua mạng Internet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác
1.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của E-Learning
- Đào tạo mọi lúc mọi nơi: truyền đạt kiến thức theo yêu cầu Học viên có thể
truy cập các khóa học từ bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần Đào tạo bất cứ lúc nào và bất cứ ai cũng có thể trở thành học viên
- Tính linh động: học sinh có thể lựa chọn cách học và khoá học sao cho phù
hợp với mình Có thể học khoá học có sự hướng dẫn của giáo viên trực tuyến hoặc học các khoá học tự tương tác (Interactive self –pace course) và có sự trợ giúp của thư viện trực tuyến
- Tiết kiệm chi phí: học sinh không cần tốn nhiều thời gian và chi phí cho việc
đi lại Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học được mà không mất thời gian phải lên lớp cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe bus cũng được Học
Trang 188
viên chỉ tốn chi phí cho việc đăng ký khoá học và cho Internet
- Tối ưu: bạn có thể tự đánh giá khả năng của mình hoặc một nhóm để lập ra
mô hình đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình
- Đánh giá: E-Learning cho phép các học sinh tham gia các khoá học có thể
theo dõi quá trình và kết quả học tập của mình Ngoài ra qua những bài kiểm tra giáo viên quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trình học của các học sinh trong khoá học
- Sự đa dạng: hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thương mại,
công nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho việc học
Nhược điểm quan trọng của hình thức học online đó chính là sự tương tác một cách trực tiếp Tuy một số trang web khóa học online có cung cấp tính năng trao đổi trực tiếp thông qua các phần mềm trò chuyện trực tuyến nhưng cũng không đầy đủ
và sinh động bằng việc trao đổi như hình thức đào tạo truyền thống
1.2.3 Một số hình thức E-Learning
Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning như sau:
- Đào tạo dựa trên công nghệ: là hình thức đào tạo có sự áp dụng công
nghệ thông tin
- Đào tạo dựa trên máy tính: Được hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này
nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính; nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài
Trang 199
- Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training): là hình thức
đào tạo sử dụng công nghệ Web Nội dung học, các thông tin quản lý khoa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể
dễ dàng truy nhập thông tin thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, email thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình
- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo
có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học như lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và giao viên
- Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức
đào tạo trong đó người dạy và người học không cùng ở một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình và công nghệ web
1.3 TIỀM NĂNG ĐÀO TẠO THEO MÔ HÌNH E-LEARNING Ở
NƯỚC TA
Mô hình E-Learning giờ đây đã không còn xa lạ trên thế giới Theo Cyber Universities, gần 90% trường đại học tại Singapore sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, ở Mỹ con số này là hơn 80%
Theo số liệu điều tra, số người sử dụng Internet tại Việt Nam tháng 1/2017 là 54,05 triệu người, tương đương khoảng 53% dân số, tăng 3% so với năm 2016 Trong
số những người sử dụng Internet, thời gian sử dụng máy tính cá nhân hoặc máy tính để bàn lên tới 6 giờ 53 phút/ngày Con số này cho thấy, công nghệ số đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hiện đại Với sự phát triển nhanh chóng của kỷ nguyên
số hóa, bên cạnh những thuận lợi mà nó mang lại, những thách thức đặt ra cho giáo dục trực tuyến sẽ càng trở nên lớn hơn
Tháng 9/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1559/QĐ-TTg phê
Trang 2010
duyệt Đề án “Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2015-2020”, trong đó khẳng định, “đẩy mạnh, nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hóa, bảo đảm hội nhập với khu vực và thế giới, góp phần xây dựng xã hội học tập” Hiện nay, các trường đại học trong nước đã
mở rộng hình thức đào tạo trực tuyến bởi tính ưu việt của hình thức này với nhiều chuyên ngành đa dạng
Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập, hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where) và học tập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, E-learning nên có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo
Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thông Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải làm để có thể tiến kịp các nước
Trang 2111
CHƯƠNG 2 TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN
Chương này trình vấn đề về xây dựng bài giảng trực tuyến trên hệ thống LMS của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật phát triển trên nền mã nguồn mở Moodle
2.1 NGUỒN DỮ LIỆU THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
2.1.1 Đề cương chi tiết
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC LẬP TRÌNH CƠ BẢN VỚI C
sở cho học phần có minh họa bằng lập trình C như: Kỹ thuật đồ họa, Cấu trúc dữ liệu và
Giải thuật, Lập trình hợp ngữ, …
Mục tiêu giảng dạy
Hoàn thành học phần này sinh viên đạt được những điểm sau:
- Thông hiểu cú pháp và ý nghĩa của các câu lệnh
- Biết khai báo kiểu dữ liệu thích hợp cho mỗi chương trình
- Biết cách xây dựng các hàm và cách truyền tham số
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ lập trình C
- Viết được chương trình trong ngôn ngữ lập trình C
- Có kỹ năng tư duy thuật toán và kỹ năng lập trình
Chuẩn đầu ra (CĐR) môn học
CĐR
môn học
CĐR chương trình (mục tiêu cụ thể) Mô tả CĐR
Giải thích, phân tích, trình bày được: các khái niệm trong lập trình, chương trình, thuật toán, các kiểu dữ liệu, ý nghĩa câu lệnh, hoạt động của hàm
C2 P5 Tuân thủ nội quy nhà trường và lớp học, đi học đầy đủ
C3 P2 Có kỹ năng trình bày thuật toán và kỹ năng lập trình
C5 P9 Lập trình được chương trình
Nội dung học phần và kế hoạch giảng dạy và đánh giá hoạt động
Chg Nội dung giảng dạy Số
tiết
CĐ
R
Hoạt động dạy và học
Hoạt động đánh giá
I KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH 3 C1 + Giảng lý thuyết + A1 Điểm danh
Trang 22+ Giải bài tập + Trao đổi những vấn đề chưa rõ hoặc chưa hiểu trong buổi học
+ Lấy ý kiến khảo sát
(C2)
+ A4 Đánh giá kỹ
năng trình bày được thuật toán (C3, C1)
+ Giảng lý thuyết + Trao đổi + Lấy ý kiến khảo sát
+ A1 Điểm danh (C2)
+ A2 Đánh giá
kỹ năng giải thích, phân tích (Kiểm tra kiến thức kết chương tại lớp (Kahoot) (C1, C3)
+ Giảng lý thuyết + Làm bài tập tại lớp + Giao bài tập về nhà + Kiểm tra chéo giải bài tập tại lớp của các nhóm
+ Kiểm tra hoạt động làm bài tập của mỗi nhóm thông qua bản báo cáo
+ Giải bài tập về nhà + Lấy ý kiến khảo sát
+ A1 Điểm danh
(C2)
+ A3 Đánh giá
hoạt động nhóm (C4)
+ A2 Đánh giá
kỹ năng giải thích, phân tích (C1) (Kiểm tra kiến thức kết chương tại lớp (Kahoot))
+ A4 Đánh giá kỹ
năng viết chương trình (Kiểm tra giữa kì (bài viết) (C5, C3)
+ Giảng lý thuyết + Làm bài tập tại lớp + Kiểm tra hoạt động làm bài tập của mỗi nhóm thông qua bản báo cáo
+ Kiểm tra chéo giải bài tập tại lớp của các nhóm
+ Giải bài tập về nhà + Lấy ý kiến khảo sát
+ A1 Điểm danh (C2)
+ A3 Đánh giá kỹ năng làm việc nhóm (C4)
+ A4 Đánh giá kỹ năng viết chương trình
+ A2 Đánh giá
kỹ năng giải thích, phân tích (Kiểm tra kiến thức kết chương tại lớp (Kahoot)) (C1)
Trang 23+ Giảng lý thuyết + Làm bài tập tại lớp + Giải bài tập về nhà + Lấy ý kiến khảo sát
+ Điểm danh + A2 Đánh giá
kỹ năng giải thích, phân tích Kiểm tra kiến thức (kết chương tại lớp (Kahoot)
+ Giảng lý thuyết + Làm bài tập tại lớp + Giải bài tập về nhà + Lấy ý kiến khảo sát
+ Điểm danh + A3 Đánh giá hoạt động nhóm (C4)
+ A2 Đánh giá
kỹ năng giải thích, phân tích Kiểm tra kiến thức (kết chương tại lớp (Kahoot)
+ A4 Đánh giá kỹ năng viết chương trình (C3, C5)
DỮ LIỆU KIỂU CHUỖI KÍ
+ Giảng lý thuyết + Làm bài tập tại lớp + Lấy ý kiến khảo sát
+ A1 Điểm danh + A2 Đánh giá
kỹ năng giải thích, phân tích Kiểm tra kiến thức (kết chương tại lớp (Kahoot)
+ A4 Đánh giá kỹ năng viết chương trình (C3, C5)
+ Giảng lý thuyết + Làm bài tập tại lớp + Lấy ý kiến khảo sát
+ A1 Điểm danh (C2)
+ A2 Đánh giá
kỹ năng giải thích, phân tích (C1) (Kiểm tra kiến thức (kết chương tại lớp (Kahoot) + A4 Đánh giá kỹ năng viết chương trình (C3, C5)
DỮ LIỆU KIỂU FILE
+ Các loại file
+ Vùng quả lý, vùng đệm và
con trỏ file
2 C1 C2
+ Giảng lý thuyết + Làm bài tập tại lớp
+ A1 Điểm danh (C2)
Trang 2414
+ Đóng mở file
+ Các hàm truy xuất kí tự
+ File văn bản với các hàm
+ File nhị phân với các hàm
A2 Đánh giá kỹ năng giải thích, phân tích C1 10%
Bài kiểm tra giữa kì
Bài thi cuối kì
A2 Đánh giá kỹ năng giải thích, phân tích
A4 Đánh giá kỹ năng viết chương trình C1, C3, C5 50%
2.1.2 Giáo trình Lập trình cơ bản với C
Giáo trình Lập trình cơ bản với C [5], trang bị cho sinh viên ngành kỹ thuật nói chung và sinh viên ngành công nghệ thông tin nói riêng những kiến thức và kỹ năng lập trình cơ bản Kiến thức và kỹ năng lập trình cơ bản với C là nền tảng để sinh viên tiếp cận với kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, lập trình trực quan, lập trình web, lập trình di động trên các công cụ và môi trường phát triển phần mềm thông dụng; làm cơ sở cho học phần có minh họa bằng ngôn ngữ lập trình C như:
Kỹ thuật đồ họa, Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật, Lập trình hợp ngữ, …
Nội dung của giáo trình bao gồm 9 chương:
Chương 1: Trình bày các vấn đề về phương pháp lập trình
Chương 2: Trình bày các thành phần cơ bản trong lập trình C
Chương 3: Trình bày các câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình C
Chương 4: Trình bày cách xây dựng hàm tự tạo
Chương 5: Giới thiệu dữ liệu kiểu con trỏ
Chương 6: Giới thiệu dữ liệu kiểu mảng
Chương 7: Giới thiệu dữ liệu kiểu chuỗi
Trang 2515
Chương 8: Giới thiệu dữ liệu kiểu cấu trúc
Chương 9: Giới thiệu dữ liệu kiểu file
Trong mỗi chương đều có các ví dụ minh họa cụ thể Cuối mỗi chương có phần bài tập giúp sinh viên củng cố lại nội dung kiến thức
2.1.3 Công cụ hỗ trợ
- Hệ thống LMS trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật: upload bài giảng trực
tuyến [3]
Hình 1 Giao diện hệ thống LMS trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
- Ứng dụng Powerpoint thiết kế nội dung bài giảng
- Ứng dụng Book Creator Online: xây dựng sách trực tuyến [4]
Hình 2 Giao diện ứng dụng Book Creator Online
Trang 2616
- Ứng dụng ScreenCast: thiết kế video bài giảng
Hình 3 Giao diện ứng dụng ScreenCast
2.2 XÂY DỰNG KỊCH BẢN BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN
Bài giảng trực tuyến xây dựng phải đáp ứng được các hoạt động dạy và học theo
đề cương chi tiết của học phần đã được xây dựng Bài giảng trực tuyến được thiết
kế cho mỗi buổi học (15 buổi) gồm các mô đuun:
- Slide bài giảng của các chương (9 chương)
- Ebook của các chương (9 chương)
- Video của các chương theo từng buổi học theo Silde bài giảng
- Bài tập về nhà, có yêu cầu kiểm tra đánh giá theo từng buổi học
- Bài kiểm tra trắc nghiệm
- Trao đổi với giảng viên
- Khảo sát giảng dạy
Trang 273) Video bài giảng: giúp sinh viên có thể xem lại những vấn đề chưa hiểu khi giáo viên giảng bài Hay có thể dùng bài giảng để sinh viên có thể tự học 4) Bài tập về nhà: nhằm củng cố kiến thức đã học của mỗi chương Đánh giá kết quả tùy theo bài yêu cầu của giáo viên
5) Bài kiểm tra trắc nghiệm: đánh giá mức độ hiểu của sinh viên theo từng buổi học
6) Trao đổi: tạo giao diện cho sinh viên muốn trao đổi những gì với giảng viên 7) Khảo sát giảng dạy: để giảng viên nhìn lại phương pháp giảng dạy và tự điều chỉnh chính mình thông các bài khảo sát giảng dạy từ sinh viên
2.3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Đã xây dựng được 15 bài giảng trực tuyến cho 15 buổi học, ứng với 9 chương trong giáo trình lập trình cơ bản với C Trong mỗi bài giảng gồm các mô đun như kịch bản bài học trực tuyến đã đưa ra
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 1 được thể hiện trong hình 4
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 2 được thể hiện trong hình 5
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 3 được thể hiện trong hình 6
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 4 được thể hiện trong hình 7
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 5 được thể hiện trong hình 8
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 6 được thể hiện trong hình 9
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 7 được thể hiện trong hình 10
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 8 được thể hiện trong hình 11
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 9 được thể hiện trong hình 12
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 10 được thể hiện trong hình 13
Trang 2818
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 11 đƣợc thể hiện trong hình 14
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 12 đƣợc thể hiện trong hình 15
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 13 đƣợc thể hiện trong hình 16
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 14 đƣợc thể hiện trong hình 17
Các mô đun bài giảng trực tuyến buổi 14 đƣợc thể hiện trong hình 18
Hình 4 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 1)
Hình 5 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 2)
Trang 2919
Hình 6 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 3)
Hình 7 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 4)
Trang 3020
Hình 8 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 5)
Hình 9 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 6)
Trang 3121
Hình 10 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 7)
Hình 11 Giao diện các mô đun trong bài giảng trực tuyến (buổi 8)