Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa từ các báo cáo hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch đầu tư, Hệ thống đấu thầu q
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa
từ các báo cáo hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch đầu tư, Hệ thống đấu thầu quốc gia, và phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các websites…Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn quá trình thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Người viết
Nguyễn Thị Hồng Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Ngô Đăng Thành, người đã giúp đỡ, hướng dẫn khoa học của luận văn và cho tôi nhiều kiến thức thiết thực Thầy
đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng, có những ý kiến quý giá giúp tôi thoàn thành bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụ Kế hoạch tài chính, các Ban quản lý dự án, các Chủ đầu tư cung cấp thông tin, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã chia sẻ khó khăn cùng tôi, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Với những sự giúp đỡ tận tình nói trên, luận văn của tôi đã đạt được một
số kết quả nhất định Tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu thuộc lĩnh vực phức tạp, kinh nghiệm bản thân còn ít nên công trình nghiên cứu vẫn còn những thiếu sót và hạn chế, tôi hy vọng nhận được góp ý chân thành của các quý thầy,
cô và đồng nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Đóng góp mới của luận văn 3
6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN 5
1.1 Tổng quan quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
1.1.1 Một số công trình chủ yếu đã công bố liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Một số vấn đề luận văn này phải tiếp tục bổ sung, làm rõ 7
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 8 1.2.1 Khái quát về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 8
1.2.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 13
1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 26
CHƯƠNG 2: PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Phương pháp luận 29
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 29
Trang 62.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 29
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH 36
3.1 Khái quát về Vụ Kế hoạch tài chính – chủ thể quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 36
3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của Vụ Kế hoạch, Tài chính 36
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch, Tài chính 40
3.1.3 Nhân lực 41
3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2018 41
3.2.1 Lập và phân bổ kế hoạch vốn 41
3.2.2 Thẩm định phê duyệt dự án đầu tư 48
3.2.3 Quản lý công tác đấu thầu 49
3.2.4 Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 51
3.2.5 Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 54
3.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 56
3.3 Đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2018 57
3.3.1 Đánh giá chung 57
3.3.2 Đánh giá hiệu quả thực hiện các dự án đầu tư vấn đề đặt ra 63
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TẠI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH 82
4.1 Định hướng và quan điểm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 82
4.1.1 Định hướng 82
4.1.2 Quan điểm 85
Trang 74.2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn NSNN tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2025 86
4.2.1 Nâng cao tính khả thi của kế hoạch vốn đầu tư XDCB 86
4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 88
4.2.3 Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 90
4.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 91
4.2.5 Đẩy nhanh công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 92
4.2.6 Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 93
4.2.7 Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 93
4.2.8 Một số giải pháp khác 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản
GD Giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
VHTTDL Văn hóa, Thể thao và Du lịch
YT Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG
1 Bảng 3.1 Kế hoạch vốn trung hạn 2016-2020 dự kiến
3 Bảng 3.3 Tổng hợp giá trị vốn đề nghị điều hòa 48
4 Bảng 3.4 Tổng hợp giá trị gói thầu thực hiện tổ chức lựa
6 Bảng 3.6 Tổng hợp giá trị tạm ứng chưa thu hồi 53
7 Bảng 3.7 Tình hình thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án
Trang 10BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch, Tài chính 40
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là nguồn lực tài chính quan trọng của quốc gia đối với sự phát triển an ninh, kinh tế, xã hội của đất nước cũng như từng bộ ngành, địa phương Nguồn vốn này là phần vốn tiền tệ từ nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ dự toán nhằm thực hiện các chương trình, dự án đầu tư tài sản cố định, cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tổng thể phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường Hàng năm Chính phủ Việt Nam đã dành khoảng 25% chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản, theo đó, nguồn vốn này đã góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được Chính phủ giao nhiệm vụ phát triển văn hóa, thể thao và du lịch góp phần thực hiện các mục tiêu chung về phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm an sinh xã hội Để thực hiện tốt nhiệm
vụ này, hàng năm Ngân sách nhà nước đã cấp cho Bộ hàng ngàn tỷ đồng (chiếm khoảng 33% trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước qua Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật trọng yếu, như: xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình văn hóa như nhà hát, trường quay phim, sân vận đông, trung tâm huấn luyện, trụ sở cơ quan, các trường Đại học, cao đẳng trong ngành
Với sự n lực của lãnh đạo các cấp, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã đạt được nhiều kết quả quan trọng Việc huy động và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần quan trọng trong việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của ngành, tạo môi trường thuận lợi góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành, đảm bảo an sinh xã hội Tuy vậy, việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại
Bộ này còn thấp, tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 12còn diễn ra ở nhiều khâu Tình trạng này do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do việc quản lý nguồn vốn này còn kém hiệu quả Cụ thể, hệ thống quy phạm pháp luật còn cồng kềnh, chồng chéo, các chính sách chưa đồng bộ, chưa giải quyết được bài toán cân đối giữa nhu cầu đầu tư lớn nhưng khả năng cung ứng vốn của ngân sách nhà nước lại có hạn; kế hoạch vốn bố trí phân tán, dàn trải, kéo dài, tình trạng thất thoát, lãng phí vốn còn lớn; năng lực của bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, công tác giám sát đầu tư kém, các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến.v.vv Thực tế đó đòi hỏi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải tìm được những giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện hoạt động quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này
Từ thực tiễn nêu trên và nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề, tôi lựa
chọn vấn đề “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch“ làm đối tượng nghiên cứu cho luận văn thạc
sỹ của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn phải trả lời câu hỏi nghiên cứu sau: Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiện nay còn những khó khăn, hạn chế gì? Nguyên nhân do đâu? Bộ cần thực hiện những giải pháp quan trọng nào
để hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn này trong thời gian tiếp theo?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016 – 2018, đề xuất phương hướng và giải pháp để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2025
Trang 133.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
- Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về các nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2018, làm rõ những thành tựu đã đạt được cũng như những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế đó
- Đề xuất những giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2025
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước ở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thể hiện trên các mặt: Lập kế hoạch vốn đầu tư; Phê duyệt
dự án; Công tác đấu thầu; Thanh toán vốn; Quyết toán dự án hoàn thành; và Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước, gồm: khái niệm, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá và kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn ngân sách nhà nước
Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm cơ quan Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc
Bộ
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018
5 Đóng góp mới của luận văn
Trang 14- Làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Chỉ ra những hạn chế trong hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2018 và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế đó
- Đề xuất một số giải pháp sát với điều kiện cụ thể của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trong giai đoạn tiếp theo
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu gồm 4 chương
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và những vấn đề chung về quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chương 4 Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Một số công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước và quản lý nguồn vốn này sao cho hiệu quả đang là vấn đề được sự quan tâm của nhiều ngành, nhiều cấp và nhiều nhà nghiên cứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu xung quanh vấn đề này được công bố Trong số các công trình được công bố trong những năm gần đây, liên quan trực tiếp đến đề tài luận văn có thể kể đến là:
“Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Bộ Tài Chính” (2016), Luận án Thạc sĩ kinh tế của Vương Trung Hiếu, Trường Đại
học kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
và thực tiễn về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, phân tích các đặc điểm của nguồn vốn và quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước; làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn đầu
tư XDCB từ ngân sách nhà nước Từ sự phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại Bộ Tài chính giai đoạn 2011-
2015, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý vốn ĐTXDB từ nguồn NSNN tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016 – 2020; trong đó nhấn mạnh việc hoàn thiện các chính sách về vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản, hoàn thiện quy trình quản lý vốn và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý cả về khía cạnh phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn
- “Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Nam” (2018), Luận văn Thạc sĩ chính sách
công của Trương Hồng Hải, Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa
Trang 16học xã hội Việt Nam Luận văn đã nghiên cứu vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN dưới góc độ của chuyên ngành chính sách công, theo
đó luận văn đã tập trung khai thác khía cạnh chính sách là chủ yếu Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2017 được luận văn phân tích, đánh giá khá sâu sắc Trên cơ sở đó, luận văn đã chỉ ra những hạn chế trong hoạt động quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại tỉnh Quảng Nam và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với địa phương cũng như Chính phủ để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý vốn này
- “Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà Nước”(2013) của tác giả Bùi Quang Vinh, đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử (http://www tapchi congsan.org.vn) Bài viết đã có cái nhìn bao quát khi xem xét, đánh giá
hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước; chỉ ra các hạn chế phổ biến trong quản lý nguồn vốn này, từ đó đưa ra định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhà nước, trong đó quan trọng nhất là phải tái cấu trúc đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước bằng những biện pháp đồng bộ
- “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam” (2018)
của Nguyễn Thị Phương Anh, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính Luận văn đã nghiên cứu chuyên sâu về nội dung quyết toán vốn ĐTXDCB từ NSNN của Việt Nam trên cả hai khía cạnh: Quyết toán NSNN hàng năm và quyết toán vốn khi dự án ĐTXDCB hoàn thành, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả trong việc thực hiện công tác quyết toán vốn ĐTXDCB
- “Quản lý vốn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội”(2012), luận văn thạc sỹ của Lê Toàn Thắng, Trung tâm
Đào tạo và bồi dưỡng lý luận chính trị, Đại học Quốc gia, Hà Nội Luận văn
đã tiếp cận vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước dưới góc độ của chuyên ngành kinh tế chính trị Với cách tiếp cận đó, luận
Trang 17văn đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội; đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội trong những năm tiếp theo
1.1.2 Một số vấn đề luận văn phải tiếp tục bổ sung, làm rõ
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã tiếp cận vấn đề quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước dưới các góc độ khác nhau, tại những đơn vị khác nhau Nhưng nhìn chung, các công trình đều đề cập những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chủ đề nghiên cứu và đã giải quyết được một số nội dung cơ bản, như khái niệm, vai trò, nội dung quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN; phân tích, đánh giá thực tiễn quản lý vốn này tại các địa bàn nghiên cứu lựa chọn; và đề xuất các giải pháp cho vấn đề này
Có thể nói, kết quả nghiên cứu của các công trình này không chỉ là nguồn tư liệu quan trọng để tác giả luận văn kế thừa trong việc nghiên cứu đề tài của mình; mà còn giúp chúng tôi học tập được phần nào về phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện luận văn
Tuy vậy, các công trình nêu trên cho đến nay vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chưa thấy có công trình nào, nhất là dưới góc độ một luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận văn này cần phải đi sâu làm rõ Cụ thể:
+ Phải làm rõ hơn những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, trong đó tập trung các vấn đề cơ bản như đặc điểm vốn đầu
tư XDCB từ NSNN; nội dung quản lý, nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
+ Thống kê, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong các năm 2016-2018
Trang 18+ Đề xuất giải pháp về lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ đến năm 2025
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái quát về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm cơ bản
(i) Đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Để hiểu được khái niệm Đầu tư XDCB và Vốn đầu tư XDCB, trước hết
cần hiểu khái niệm đầu tư là gì Hiểu một cách chung nhất, Đầu tư là một
quyết định của nhà đầu tư bỏ vốn trong hiện tại nhằm đạt được lợi ích trong tương lai Hiểu một cách đầy đủ, đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực hiện tại
để tiến hành những hoạt động nào đó với mục đích thu về kết quả lớn hơn trong tương lai
Đầu tư xây dựng cơ bản là việc sử dụng vốn để thực hiện các hoạt động
xây dựng cơ bản nhằm tạo ra các công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật theo mục đích của người đầu tư, sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho xã hội Đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Cũng theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 năm 2005 của Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, vốn đầu tư là là tiền và tài sản hợp
pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp Từ khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm vốn đầu tư
xây dựng cơ bản như sau: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, là toàn bộ chi phí đầu
tư vào công trình xây dựng cơ bản nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đầu
tư, bao gồm các chi phí: Khảo sát, lập quy hoạch xây dựng; Chuẩn bị đầu tư; Chi phí tư vấn (thiết kế, giám sát, quản lý dự án ) và xây dựng, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị và các chi phí khác được duyệt trong tổng dự toán
Trang 19(ii) Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước được hiểu là “Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước được dự toán và thực hiện trong một khoản thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước“ (Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2002)
NSNN là nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất, nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia và có tác động lớn đến sự phát triển kinh
tế - xã hội một nước
(iii) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Từ các khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là phần vốn tiền tệ từ nguồn ngân sách nhà nước
được dự toán để thực hiện các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội, đầu tư tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Trong nền kinh tế quốc dân, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một bộ phận rất quan trọng của vốn đầu tư Đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia
1.2.1.2 Phân loại và đặc điểm
(i) Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Tuỳ vào mục đích nghiên cứu, có thể phân loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản thành một số tiêu thức khác nhau Nhưng nhìn chung, tất cả các cách phân loại đều phục vụ cho công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được tốt hơn Trong luận văn này, ta chỉ nghiên cứu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, nên có thể phân loại như sau:
- Theo tính chất, mục tiêu của hoạt động xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư XDCB được phân thành các chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí xây lắp, thiết bị và chi phí khác
- Theo nguồn hình thành, tính chất nguồn vốn, có thể phân loại:
Trang 20+ Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn về quy mô và tỷ trọng trong tổng nguồn XDCB từ ngân sách nhà nước
+ Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: đây là nguồn kinh phí được NSNN
bố trí cho một số hoạt động sự nghiệp như giao thông, giáo dục, y tế, nhưng
do việc sử dụng nguồn vốn này được bố trí đầu tư, sửa chữa một số công trình xây dựng nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tư XDCB
+ Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình h trợ mục tiêu
- Theo nguồn vốn, có thể phân loại:
+ Vốn có nguồn gốc trong nước
+ Vốn có nguồn gốc nước ngoài
(ii) Đặc điểm
Một là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách gắn với hoạt động
quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển, gắn với hoạt động chi ngân sách nhà nước cũng như hoạt động ngân sách nhà nước Vì thế, việc hình thành, sử dụng, phân phối và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện và quản lý chặt chẽ theo quy định hiện hành
Hai là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước chủ yếu
được sử dụng để đầu tư cho các công trình, dự án xây dựng không có khả năng thu hồi vốn, các công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật ngân sách và các luật khác Vì thế, để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn, nhà quản lý phải đánh giá trên cơ sở tác động cả về kinh tế, xã hội
và môi trường, phải mang tính toàn diện
Ba là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước gắn với các
quy trình đầu tư thực hiện và quản lý dự án, bao gồm nhiều bước khác nhau:
Từ quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khi kết thúc đầu tư, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán dự án hoàn thành
Tùy mục tiêu cụ thể, các dự án này được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau:
Trang 21- Dự án về điều tra, khảo sát để phục vụ lập quy hoạch như: Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch ngành; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn mới
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội như: Đầu tư xây dựng đường giao thông, cầu, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện v.v
- Dự án sử dụng vốn cho vay của Chính phủ phục vụ đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực hay sản phẩm
- Dự án nhằm h trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực đặc thù, cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định
Bốn là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tương đối đa
dạng Tùy vào tính chất, đặc điểm, nội dung cụ thể của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản mà người ta phân thành các loại vốn như: Vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm lắp đặt thiết bị, vốn xây mới hoặc sửa chữa lớn; vốn để thực hiện chuẩn bị đầu tư, vốn để thực hiện các dự
án khảo sát lập quy hoạch, vốn để thực hiện thi công hoàn thiện công trình
Năm là, nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước bao gồm cả nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia Các nguồn thu từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác là nguồn bên trong quốc gia Nguồn hình thành từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn h trợ phát triển chính thức, nguồn vay nước ngoài và một số nguồn khác
Sáu là, chủ thể sử dụng vốn tương đối đa dạng, nhưng đối tượng sử
dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước
1.2.1.3 Vai trò
Trong sự phát triển kinh tế của đất nước, vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là hết sức quan trọng Vai trò đó được thể hiện như sau:
Trang 22Một là, góp phần quan trọng trong việc đầu tư xây dựng và phát triển cơ
sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế, điện, nước Thông qua việc duy trì và phát triển các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn này góp phần vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, góp phần tái tạo
và phát triển năng lực sản xuất, giúp tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội
Hai là, góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế,
hình thành và phát triển những ngành mới, tăng cường tự động hóa, chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Ví dụ, để dịch chuyển dịch cơ cấu kinh
tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Chính phủ đã có chủ trương tập trung vốn đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn, trọng điểm như công nghiệp dầu khí, một số ngành công nghệ cao, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, hàng hải, hàng không Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo sự lan toả đầu tư góp phần thúc đẩy phát triển xã hội, tạo lập môi trường thuận lợi phát triển kinh doanh
Ba là, định hướng hoạt động đầu tư nền kinh tế Nhà nước đầu tư xây
dựng cơ bản theo những chiến lược cụ thể Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực khu vực quan trọng, nguồn vốn này còn có tác dụng kích thích các lực lượng trong xã hội, các chủ thể kinh tế đầu
tư phát triển kinh doanh sản xuất, tham gia hợp tác và liên kết trong xây dựng
hạ tầng và phát triển nền kinh tế xã hội Trên thực tế, việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật gắn với sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, phát triển thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư
Bốn là, giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển
các khu vực kinh tế khó khăn, phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư các công trình văn hoá, xã hội, kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất
Trang 23kinh doanh góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm cho người dân địa phương, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở mọi miền đất nước, từ thành phố, các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa
1.2.2 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Khái niệm
(i) Quản lý vốn ngân sách nhà nước
Trước khi tìm hiểu khái niệm Quản lý vốn NSNN, cần hiểu quản lý và
quản lý vốn là gì? “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ
thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu trong một môi trường
luôn biến động” Còn “quản lý vốn là là quá trình lập kế hoạch, theo dõi, kiểm
soát, đánh giá và sử dụng các nguồn vốn một cách hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra”
Từ các khái niệm nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về quản lý vốn ngân
sách nhà nước như sau: Quản lý vốn ngân sách Nhà nước là việc triển khai
thực hiện phân bổ và sử dụng hợp lý nguồn vốn ngân sách nhà nước vào các hạng mục theo dự toán được duyệt nhằm đảm bảo chất lượng công trình, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Cụ thể, quản lý vốn ngân sách nhà nước là tổng thể các công cụ, biện pháp, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành, phân phối và sử dụng vốn để đạt được những mục tiêu trong phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra trong từng giai đoạn
(ii) Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể quá trình hoạch định, xây dựng chính sách, chế độ, các biện pháp, công cụ, cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động vào quá trình hình thành, phân bổ, cấp phát và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN; đồng thời tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội, để đạt được các mục tiêu
Trang 24kinh tế xã hội đã đề ra theo từng giai đoạn
Việc chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước là một trong những khoản chi đầu tư phát triển nhằm nâng cao đời sống vật chất và phát triển kinh tế kĩ thuật của đất nước Đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất phức tạp và đa dạng, vì vậy việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là tất yếu và vô cùng quan trọng
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch là quá trình triển khai thực hiện của các các đơn vị và sự vận dụng các quy luật khách quan, sử dụng hệ thống các văn bản pháp luật, các phương pháp để tác động đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đạt mục tiêu đã định Để đạt được hiệu quả cao trong việc quản lý vốn thì việc thẩm định, phê duyệt, quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước cần thực hiện đúng những nhiệm vụ đặt ra
Trong hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, chủ thể quản lý
là các cơ quan quản lý nhà nước; các cơ quan chuyên môn được phân công; đối tượng quản lý là vốn đầu tư Chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN được đề cập trong luận văn này là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước là bảo đảm sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích, đúng chế độ,
đúng tiêu chuẩn và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
1.2.2.2 Nội dung quản lý vốn
(i) Lập và phân bổ kế hoạch vốn
Căn cứ vào chỉ thị hàng năm của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch phát triển ngành, xây dựng vùng được phê duyệt để lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng công trình Việc lập các dự án quy hoạch giúp các cơ quan chức năng các cấp có cơ sở chỉ đạo, điều hành các nhiệm vụ đột phá về đầu tư xây dựng cơ bản phù hợp với từng giai đoạn; đồng thời định hướng cho hoạt động đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong xã hội trên cơ
Trang 25sở hiểu rõ được thế mạnh, tiềm năng, cơ hội đầu tư, liên kết phát triển ngành, khả năng hợp tác liên doanh
Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư hàng năm chính là mức vốn tối đa được phép thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch và cũng là điều kiện tiên quyết để dự án được thanh toán vốn Vì vậy thực hiện tốt kế hoạch vốn đầu tư, đồng nghĩa với việc quyết định phân bổ và bố trí vốn đầu tư cho từng dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ
Nguyên tắc trong bố trí và phân bổ kế hoạch vốn hàng năm là ưu tiên
bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp và thanh toán khối lượng hoàn thành; ưu tiên các dự án nằm trong kế hoạch được duyệt, các dự án cấp bách, trọng điểm đáp ứng đủ các điều kiện: Được phê duyệt tổng dự toán trước ngày 31/10 của năm trước năm kế hoạch; đã hoàn thành giải phóng mặt bằng hoặc ưu tiên bố trí vốn giải phóng mặt bằng Cơ sở để lập kế hoạch vốn đầu tư luôn phải gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ, mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm tiếp theo Nâng cao hiệu quả, tránh để lãng phí, thất thoát nguồn vốn nhà nước, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Trung ương và đơn vị thực hiện rà soát, sắp xếp để bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện của các dự
án, công trình trọng điểm quốc gia và phát triển bền vững; đảm bảo kế hoạch
đã đề ra; thu hồi vốn tạm ứng đến hạn phải trả, hạn chế tối đa bố trí vốn cho
dự án mới nếu chưa thật sự cấp thiết, đảm bảo vốn cho các dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, dự án nhóm B hoàn thành trong 5 năm
Trong quá trình thực hiện dự án thường có những khó khăn vướng mắc
do khách quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến mục tiêu đầu tư và tiến độ thực hiện của dự án Việc rà soát điều chỉnh được tiến hành theo thẩm quyền (thường là định kỳ) để bổ sung điều chỉnh kế hoạch một cách hợp lý, đúng nguyên tắc, chuyển vốn các dự án không thực hiện được sang các dự án triển
Trang 26khai nhanh Bảo đảm đẩy nhanh tiến độ giải ngân, mang lại hiệu quả cao trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
(ii) Lập, thẩm định phê duyệt dự án đầu tư
Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được lập phải thực hiện đúng chủ trương đầu tư; vị trí, quy mô xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền Thực hiện theo Luật Đầu tư công ngày 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 và Nghị định số 120/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công thì trước khi phê duyệt đầu tư dự án thì chủ đầu tư phải lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, đảm bảo đầy đủ các điều kiện, tiêu chí cụ thể và theo các trình tự, thủ tục quy định
Khi thẩm định dự án, cơ quan thẩm định và quyết định đầu tư cần xem xét kỹ sự cần thiết đầu tư, các yếu tố đầu vào của dự án, quy mô, công suất, tiến độ, thời gian thực hiện dự án, các giải pháp công nghệ, phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án; ngoài ra cần xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi như: sự phù hợp với quy hoạch, khả năng giải phóng mặt bằng, giải pháp phòng cháy chữa cháy, nhu cầu sử dụng đất đai, tài nguyên, khả năng huy động vốn, kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng như môi trường, quốc phòng an ninh và các quy định khác
Việc thẩm định, phê duyệt đầu tư dự án đầu tư là một giai đoạn rất quan trọng, là điều kiện tiên quyết để xác định sự cần thiết phải đầu tư dự án, mục tiêu của dự án, khả năng cân đối nguồn vốn thực hiện dự án Thẩm định dự án đầu tư là đưa ra một cái nhìn tổng thể về mọi khía cạnh của một dự án đầu tư
và xây dựng nền móng cho việc thực hiện dự án đó sau khi được phê duyệt và
là cơ sở để đánh giá hiệu quả dự án sau khi dự án hoàn thành
(iii) Quản lý công tác đấu thầu (lựa chọn nhà thầu)
Trang 27“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp
đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh
tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [Luật đấu thầu số 43/2013/QH, trang 4] Theo quy định tại Luật Đấu thầu có các hình thức đấu
thầu: Đấu thầu rộng rãi; đấu thầu hạn chế; chỉ định thầu; chào hàng cạnh tranh; mua sắm trực tiếp; tự thực hiện; lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; tham gia thực hiện của cộng đồng
(iv) Quản lý thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
Căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành, các cơ quan chức năng tiến hành hướng dẫn công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Gồm các quy định về thanh toán vốn đầu tư, về tạm ứng, đối tượng được tạm ứng, mức vốn tạm ứng, hồ sơ tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng; Quy định về thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành bao gồm đối tượng, nội dung và hình thức thanh toán cho các khối lượng xây dựng, thiết bị, công tác tư vấn theo các hình thức lựa chọn nhà thầu và các loại hợp đồng
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải luôn đảm bảo thực hiện đúng quy trình và quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN được thực hiện theo Thông
tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN; Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá quy định đảm bảo điều kiện cấp phát thanh toán Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đảm bảo thực hiện tốt, đúng quy trình, đúng nội dung, quy định rõ trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận, từng cá nhân nhằm giảm ách tắc trong quá trình giải ngân, đảm bảo việc giải ngân khối lượng vốn đầu tư được phát huy tác dụng
Trang 28Việc quản lý thanh toán vốn đầu tư dự án sử dụng nguồn NSNN phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng
Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải được triển khai thực hiện đúng khối lượng thực tế hoàn thành theo phạm vi giá trị dự toán được duyệt
và đảm bảo kế hoạch đề ra Điều này nhằm đảm bảo việc giải ngân vốn đúng mục đích, đúng giá trị và đúng tiến độ của công trình
(v) Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
Công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, xác định giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; đồng thời đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành của nhà nước trong quá trình đầu tư dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
Tất cả các dự án vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước, sau khi hoàn thành nghiệm thu đều phải được quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định để giao cho đơn vị quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn vốn và phát huy tác dụng của vốn đầu tư
Việc quyết toán vốn đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thể hiện ở ch :
- Xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư để thi công xây dựng công trình; Xác định tài sản hình thành là tài sản cố định, tài sản lưu động hoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình
- Qua quyết toán vốn đầu tư XDCB có thể xác định rõ được số lượng chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị tài sản cố định mới tăng do đầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB đã hoàn thành; nó đánh giá được chất lượng của dự án và là
cơ sở tính toán đồng vốn đầu tư từ NSNN bỏ ra trong một thời gian dài của quá trình xây dựng
Trang 29- Thông qua việc quyết toán hoàn thành để đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB, xác định trách nhiệm của các đơn vị tham gia, đặc biệt là chủ đầu tư
(vi) Thanh tra, kiểm tra, giám sát dự án
Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB là một lĩnh vực phức tạp, xuyên suốt quá trình đầu tư của dự án, kể cả từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến ngay cả khi dự án được phê duyệt quyết toán hoàn thành nhằm phát hiện và xử lý kịp thời sai phạm gây thất thoát lãng phí trong quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư và xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có sai phạm theo quy định Cơ quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn đầu tư gồm: Thanh tra nhà nước, cơ quan thanh tra chuyên ngành như thanh tra các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, cơ quan kiểm toán nhà nước, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát cộng đồng của địa phương thực hiện dự án,…
1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
(i) Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, năng lực quản lý của lãnh đạo và trình độ năng lực của các cán bộ chuyên môn
Năng lực quản lý của lãnh đạo bộ máy quản lý, bao gồm các nội dung: năng lực đề ra các chiến lược trong hoạt động ngân sách; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước ở địa phương; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; Năng lực quản lý của người lãnh đạo đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở từng địa phương nói riêng Nếu chiến lược không phù hợp với thực tế, bộ máy tổ chức không hợp lý, yếu kém, thì việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng phân bổ
Trang 30không hợp lý, chi đầu tư dàn trải, chi vượt quá thu sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí ngân sách, thất thoát, gây thiệt hai cho nền kinh tế Ngoài ra, người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, bệnh cục bộ địa phương, đây cũng có thể được coi là một trong những yếu tố gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng,…giảm hiệu quả trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương là yếu tố quyết định hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ kiểm soát được toàn bộ nội dung, nguyên tắc quản lý và tuân thủ theo các quy định về quản lý vốn trong đầu tư XDCB
Ngoài ra, các cán bộ công chức cũng cần phải tránh thói quen xin cho, hạch sách, bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, thiếu ý thức chịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng, gian lận, móc ngoặc với nhà thầu làm thất thoát tài sản nhà nước Đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, gây hậu quả nghiêm trọng
Thứ hai, cơ chế chính sách của nhà nước và các quy định liên quan
Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng chính là pháp luật Hệ thống pháp luật có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động và sử dụng vốn theo quy định pháp luật, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với dự toán ngân sách đã chi Vì vậy, các chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB, hệ thống pháp luật sẽ có tác dụng kìm hãm hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB ở từng đơn vị, từng địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý vốn đầu
tư XDCB ở địa phương Chẳng hạn, đơn giá, định mức của Nhà nước quy định
là một trong những cơ sở, căn cứ quan trọng để lập và phê duyệt dự toán, phân
Trang 31bổ kế hoạch và kiểm soát chi tiêu trong đầu tư XDCB, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng công trình, năng lực điều hành quản lý ngân sách nhà nước tại các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách cụ thể, khoa học, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước được chặt chẽ hơn, đạt hiệu quả cao hơn
Phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, đơn vị thực hiện trong việc quản lý vốn ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Chỉ trên cơ sở phân công quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao, không gây lãng phí công sức, tiền của Việc phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được thể chế hóa thành văn bản pháp quy để các cá nhân, tổ chức nắm được trách nhiệm và quyền hạn cụ thể của mình để thực hiện, qua
đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc minh bạch, rõ ràng không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý vốn đầu tư XDCB
Hoạt động xây dựng cơ bản là một quá trình kéo dài và rất phức tạp, do vậy các chính sách pháp luật cũng phải liên tục cập nhật và sửa đổi bổ sung hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, đáp ứng được cầu thực tế trong tình hình mới đã thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Đồng thời, từ đó quản lý chặt chẽ chất lượng công tác lập, thẩm định, thiết kế và dự toán, phê duyệt dự án Công tác quản lý về đấu thầu cần được minh bạch, công khai, cạnh tranh sẽ bớt thất thoát lãng phí góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công tác kế hoạch vốn hàng năm được duyệt phù hợp với quy hoạch phát triển lãnh thổ, phát triển ngành và thực hiện đúng tiến độ theo quy định giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, quản lý vốn, thu hồi vốn nhanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ NSNN Ngoài ra công tác quản lý chất lượng công trình thực hiện theo đúng quy trình, quản lý
Trang 32chặt chẽ từng khâu từ quy hoạch đến khảo sát thiết kế, quản lý thi công và nghiệm thu công trình theo đúng quy định nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo cho đồng vốn đầu tư bỏ ra mang lại hiệu quả cao
Thứ ba, tổ chức bộ máy quản lý và nguồn nhân lực quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý có tác động rất lớn đến quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở các đơn vị và việc vận dụng chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý vào thực tiễn hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN của đơn vị được triển khai thuận lợi và có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào tổ chức bộ máy quản lý và quy trình nghiệp vụ quản lý, đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý
Tổ chức bộ máy tham gia hầu hết vào hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, từ khâu lập quy hoạch kế hoạch vốn, khâu chuẩn bị đầu tư, lập dự án, tổ chức lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng, nghiệm thu quyết toán, đến bàn giao đưa công trình vào sử dụng,
Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản
lý, hạn chế tình trạng sai phạm, tiêu cực trong quản lý Quy trình quản lý được
bố trí càng rõ ràng, khoa học thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị
Thứ tư, áp dụng công nghệ trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị
Ngày nay, ứng dụng công nghệ tin học có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống, công nghệ thông tin được xem là nền tảng vững chắc phục
vụ cho tiến trình phát triển đất nước bền vững… Thực tế đã chứng minh việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB ở các địa phương, các đơn
vị nói riêng sẽ giúp đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất
Trang 33về mặt dữ liệu, tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, tạo tiền đề cho các quy trình cải cách về mặt chuyên môn nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì
lý do đó mà công nghệ thông tin trở thành một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của đơn vị
(ii) Nhân tố khách quan
Thứ nhất, điều kiện tự nhiên
Xây dựng cơ bản là công việc thường được triển khai thực hiện ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện khí hậu Bên cạnh đó, ở
m i lãnh thổ, m i vùng miền lại có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy với
m i địa điểm xây dựng khác nhau, cần phải có những thiết kế kiến trúc phù hợp với địa hình, khí hậu nơi đó Vi dụ, ở địa phương có nhiều sông, suối lại hay xảy ra lũ lụt, sạt lở đất thì chi ngân sách nhà nước sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè và tu sửa đê, khi thi công xây dựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện pháp thi công hữu hiệu để tránh thiệt hại về người
và tài sản xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế với các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó
Vì vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản chịu nhiều ảnh hưởng bởi các điều kiện tự nhiên ở địa phương
Thứ hai, điều kiện kinh tế - xã hội
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi điều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế phát triển ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất
ổn định, kinh tế tăng trưởng chậm Chính phủ sẽ thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, giảm cấp phát vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước Lạm phát cũng làm tăng giá cả nguyên vật liệu tăng, làm tăng chi phí công trình, dẫn đến việc thực hiện dự án bị kéo dài hoặc
Trang 34hoãn thực hiện vì không đủ vốn để triển khai Vì vậy, có thể nói yếu tố kinh tế
- xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn
Thứ ba, nguồn lực hiện có của ngân sách nhà nước
Kế hoạch phê duyệt nguồn vốn, phê duyệt dự án đầu tư XDCB được lập dựa vào tính toán có khoa học của nguồn thu ngân sách Căn cứ thực tiễn thu ngân sách các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch thu ngân sách, vì vậy, chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản không được vượt quá thu ngân sách dành cho đầu tư, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để lập kế hoạch vốn cho đầu tư XDCB hàng năm
1.2.2.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
(i) Tiêu chí định tính
Các chỉ tiêu định tính đánh giá năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của chủ thể quản lý Nó gồm một số chỉ tiêu cơ bản sau:
Tính phù hợp
Tính phù hợp là tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của của kế hoạch vốn
đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước so với thực tiễn Đây là tiêu chí rất quan trọng, bởi hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp phụ thuộc vào tính đúng đắn và
sự phù hợp của kế hoạch đầu tư, xác định dự án và mức vốn đầu tư đối với thực tiễn Nếu quy hoạch sai, hoặc không phù hợp thì sẽ không đạt được hiệu quả dù có nhiều vốn
Tính hiệu quả
Tính hiệu quả là tiêu chí đánh giá trình độ tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN của bộ máy quản lý Tính hiệu quả là cao khi đạt được các mục tiêu quản lý đề ra, hạn chế được tối đa sự thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư XDCB khi thực hiện mục tiêu đầu tư
Tính kịp thời
Trang 35Tính kịp thời phản ánh việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch các
dự án đầu tư XDCB Việc thực hiện kế hoạch càng khẩn trương, càng nhanh chóng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
(ii) Tiêu chí định lượng
Mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, đúng nguyên tắc, chế
độ quy định và đạt hiệu quả cao Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, hiệu quả không đơn thuần là hiệu quả kinh tế hay lợi nhuận nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản được đo bằng một số chỉ tiêu như sau:
Tổng giá trị quyết toán dự án hoàn thành
Các dự án sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đều phải quyết toán vốn hoàn thành theo quy định về chế độ quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước
Việc chậm làm thủ tục phê duyệt quyết toán dự án khi đã hoàn thành kéo chậm việc giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công được giao của các bộ, ngành, địa phương, ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vốn đầu tư, gây nợ đọng trong xây dựng cơ bản kéo dài, không theo dõi, quản lý được tài sản hình thành sau đầu tư
Tiến độ giải ngân
Tiến độ giải ngân được tính bằng tỷ số vốn đã giải ngân trên tổng số kế hoạch vốn được giao hàng năm, thường được tính theo tỷ lệ % và được xác định bằng công thức:
Tỷ lệ giải ngân = Tổng vốn giải ngân/Tổng vốn kế hoạch x100%
Đây là một chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhiều yếu tố, công đoạn, nhiều chủ thể liên quan mà kết quả cuối cùng thể hiện ở khối lượng xây dựng cơ bản
và sản phẩm xây dựng cơ bản hoàn thành được giải ngân, chỉ số này cũng
Trang 36phản ánh kết quả thực hiện giải ngân nguồn vốn của cả nước, một ngành, địa phương hay một dự án tại một một thời điểm
dự toán quy định, chi tiêu liên quan đến việc kéo dài thời gian thực hiện, chi cho khối lượng công tác phải phá đi làm lại do không đảm bảo chất lượng
1.3 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng luôn là địa phương dẫn đầu về cải cách hành chính,
có thành tích cao về quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực, nhất là quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Kết quả này bắt nguồn từ kinh nghiệm
mà Đà Nẵng đã áp dụng, gồm:
Thứ nhất, cắt giảm thủ tục hành chính về đầu tư XDCB: UBND Thành
phố đã chỉ đạo quyết liệt các sở, ngành liên quan rút ngắn thời gian thẩm định phê duyệt đối với các công trình, hạng mục công trình thuộc Nhóm A là khoảng 217 ngày; Nhóm B là khoảng 232 ngày và nhóm C là khoảng 227 ngày Đến cuối năm 2017, thời gian thực hiện các TTHC về đầu tư XDCB trên địa bàn Thành phố đã giảm từ 60 - 83 ngày so với tổng thời gian thực hiện bộ thủ tục thẩm định phê duyệt tùy theo tính chất và loại công trình, tương ứng 1/3 thời gian thực hiện thủ tục
Thứ hai, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng: Kinh nghiệm nổi bật trong
công tác giải phóng mặt bằng của TP Đà Nẵng có thể khái quát trong 3 cơ chế:
Trang 37Cơ chế “Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch”, UBND Thành phố đã ban hành được quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, mức giá đền bù đối với tất cả các dự án được áp dụng theo biểu giá chung và thống nhất do Thành phố duyệt;
Cơ chế “Góp đất và điều chỉnh lại đất đai”, trong trường hợp các hộ bị thu hồi một phần đất, phần diện tích đất còn lại vẫn đủ điều kiện xây nhà theo quy định thì chỉ được bồi thường giá trị tài sản trên đất, bởi do diện tích đất còn lại sau bồi thường có giá cao;
Cơ chế “đối thoại” và “đồng thuận, tất cả các dự án có thu hồi, tái định
cư đều được UBND Thành phố giao trách nhiệm cho các cấp chính quyền lấy
ý kiến nhân dân thông qua các cuộc họp toàn thể các hộ trong diện giải tỏa
Thứ ba, thực hiện công khai, minh bạch các thông tin về quy hoạch và
các dự án UBND TP Đà Nẵng ban hành Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND quy định về công khai một số nội dung đầu tư đối với các dự án XDCB Nội dung công khai bao gồm chủ trương đầu tư, tên dự án, nhóm dự án; mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, địa điểm và phạm vi đầu tư; tổng mức đầu tư, tiến
độ, nguồn vốn thực hiện dự án và thông tin đường dây nóng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân
Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Yên Bái
Yên Bái là tỉnh nằm giữa vùng Tây Bắc và Đông Bắc Từ năm 2014, khi tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi vào khai thác, đặc biệt là ngay sau đó đường tránh ngập và nút giao IC 12 khánh thành, nối Yên Bái với tuyến huyết mạch quan trọng đã mở ra cơ hội lớn cho phát triển kinh tế của Tỉnh Qua tiếp cận thực tế và các tài liệu báo cáo, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN tại Yên Bái có một số kinh nghiệm đáng chú ý sau:
Thứ nhất, nâng cao công tác lập quy hoạch: Tỉnh Yên Bái rất chú trọng
công tác lập quy hoạch, tất cả các quy hoạch cần thiết được rà soát, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn Theo kế hoạch, trong năm 2017, tỉnh Yên Bái phải lập 20 hồ sơ quy hoạch quan trọng, bao gồm Quy hoạch
Trang 38phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch ngành và các quy hoạch của địa phương Để đảm bảo tiến độ thực hiện, UBND Tỉnh chủ động phối hợp cùng với các sở, ngành, địa phương từ khâu xây dựng quy hoạch, lên kế hoạch chi tiết cho đến khi hoàn thành quy hoạch (kể cả làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ), hàng tuần phải có báo cáo UBND Tỉnh về tiến độ thực hiện
Thứ hai, kiên quyết không để xảy ra tình trạng nợ đọng trong đầu tư
XDCB: UBND tỉnh Yên Bái yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc với các huyện, thị, thành phố để báo cáo, đôn đốc, kịp thời đề xuất việc thẩm định các nguồn vốn đầu tư Đối với việc thanh quyết toán và giải ngân, UBND Tỉnh yêu cầu các chủ đầu tư có liên quan đến việc chuyển nguồn phải có báo cáo về Sở Tài chính để đề xuất UBND tỉnh xử lý dứt điểm Đối với các dự án ngoài kế hoạch về hạ tầng giao thông và hạ tầng văn hóa – xã hội ở nông thôn, UBND Tỉnh đôn đốc các huyện khẩn trương có đề xuất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp Trong đó, đề xuất của các địa phương phải gắn với việc thực hiện xây dựng nông thôn mới, làm rõ thêm nguồn đã được giao kế hoạch để ngành Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND Tỉnh biết và cân đối nguồn nếu cần thiết
Trang 39CHƯƠNG 2 PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Các phương pháp này được dùng để khảo cứu đối tượng nghiên cứu, để kế thừa có chọn lọc các công trình khoa học đã được công bố và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp luận nghiên cứu, xem xét sự việc, hiện tượng trong các mối quan hệ, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, không ngừng vận động, nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn làm cho sự vật luôn vận động và phát triển
Phương pháp duy vật lịch sử là phương pháp luận nghiên cứu duy vật
về lịch sử phát triển của xã hội loài người, phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong một giai đoạn cụ thể, giai đoạn 2016 – 2018
Việc sử dụng phương pháp luận duy vật lịch sử và phương pháp luận duy vật biện chứng nhằm đảm bảo tính thực tiễn và tính khách quan trong nghiên cứu hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, vì vậy sẽ tránh được sự cô lập đối tượng nghiên cứu, nghiên cứu phiến diện, đồng thời cũng tránh được những đánh giá, nhận xét chủ quan, duy ý chí
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.1 hương pháp thu thập d li u
Thu thập dữ liệu là việc làm đầu tiên và quan trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng, vấn đề kinh tế - xã hội Để thực hiện luận văn này, tác giả chủ yếu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp Trong đó, các nguồn dữ liệu chủ yếu là:
Các văn bản pháp lý do Chính phủ ban hành liên quan đến vốn đầu tư
Trang 40và quản lý vốn đầu tư XDCN từ NSNN; các văn bản của Bộ Kế hoạch đầu tư; của Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài Chính
- Các bài viết công bố trên sách, báo, tạp chí có liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ đã bảo vệ thành công liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN;
- Báo cáo hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chủ yếu trong 3 năm 2016, 2017 và 2018;
- Các Báo cáo giám sát đánh giá hàng năm của các Chủ đầu tư thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Các bài từ internet;
Các nguồn thông tin thu được sẽ được tác giả chọn lọc, phân loại, tổng hợp và sắp xếp vào hệ thống các tiêu chí đánh giá cho phù hợp Tác giả sử dụng các công cụ, kỹ thuật tính toán trên chương trình Excel để có được những kết quả chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại chương 3 Kết hợp với phương pháp phân tích sử dụng các bảng biểu, sơ đồ để phân tích các thông tin, số liệu làm rõ các vấn đề nghiên cứu
2.2.2 hương pháp xử lý d li u
(i) Phương pháp thống kê, so sánh
Thống kê kinh tế là những số liệu thống kê do chính phủ và các cơ quan khác thu thập để phản ánh thực trạng của nền kinh tế vào thời điểm thu thập
số liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh và phân tích cùng với các số liệu và chỉ số khác trong thời kỳ trước
Thống kê là phương pháp nghiên cứu được sử dụng phổ biến, rộng rãi trong phân tích kinh tế Dựa vào số liệu thống kê được, mô tả xu hướng phát triển và sự biến động của một hiện tượng kinh tế - xã hội, từ đó đưa ra giải pháp để phát triển hiện tượng theo chiều hướng tốt hơn