1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Cao Ethyl Acetate Của Cây Ruột Gà Dạng Húng (Spermacoce Ocymoides) Họ Cà

62 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cam đoan rằng: Luận văn Thạc sĩ Hóa học “Khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng húng Spermacoce ocymoides họ Cà phê Rubiaceae” do tôi thực hiện dưới sự

Trang 1

Nguyễn Long Hải

Trang 2

Nguyễn Long Hải

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

Thành phố Hồ Chí Minh – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Nguyễn Long Hải, là học viên cao học chuyên ngành Hóa Hữu cơ, khóa

27 của Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh

Tôi cam đoan rằng: Luận văn Thạc sĩ Hóa học “Khảo sát thành phần hóa học

cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng húng (Spermacoce ocymoides) họ Cà phê

(Rubiaceae)” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Ánh Tuyết, với

các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có trích dẫn đầy

đủ

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh ngày 30 tháng 03 năm 2019

Học viên cao học

Nguyễn Long Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình theo học ngành Hóa Hữu cơ – khoa Hóa học – trường Đại Học

Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh và quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo Ngoài ra, tôi còn nhận được

sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn tất

cả quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu thực hiện luận văn này Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

đến TS Nguyễn Thị Ánh Tuyết, người đã tận tâm hướng dẫn giúp chúng tôi hoàn thành

luận văn này Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng khoa học đã đóng góp ý kiến để luận văn của tôi hoàn thiện hơn

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã hết sức cố gắng nhưng

do năng lực của bản thân có hạn nên luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, tôi rất mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

Dimensional-Nuclear Magnetic Resonance)

Trang 6

9 Hình 3.8 Một số tương quan HMBC của hợp chất S3 34

10 Hình 3.9 Một số tương quan NOESY của hợp chất S3 34

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Dược tính một số loài trong chi Spermacoce 5

2 Bảng 1.2 Phân tích thành phần hóa học cơ bản trong cây Ruột

3 Bảng 1.3 Thành phần hóa học một số loài trong chi

4 Bảng 2.1 Kết quả sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate 19

5 Bảng 2.2 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1 19

6 Bảng 2.3 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1.4 20

7 Bảng 2.4 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1.5 20

8 Bảng 2.5 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA2 21

9 Bảng 2.6 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4 22

10 Bảng 2.7 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4.3 22

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế các cao n-hexane và cao ethyl

2

Sơ đồ 2.2 Quy trình cô lập các hợp chất S1, S8, S3, S5, SA,

Trang 9

Phụ lục 4.5 Phổ HSQC của hợp chất S8

Phụ lục 4.5.1 Phổ HSQC dãn rộng của hợp chất S8 Phụ lục 4.6 Phổ HMBC của hợp chất S8

Phụ lục 4.6.1 Phổ HMBC dãn rộng của hợp chất S8 Phụ lục 5.1 Phổ 1HNMR của hợp chất S3

Trang 10

Phụ lục 5.5.2 Phổ HMBC dãn rộng của hợp chất S3 Phụ lục 5.6 Phổ NOESY của hợp chất S3

Phụ lục 7.5.1 Phổ HMBC dãn rộng của hợp chất S6 Phụ lục 7.6 Khối phổ HR-ESI-MS của hợp chất S6

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC PHỤ LỤC vii

MỤC LỤC ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu 2 4.2 Phạm vi nghiên cứu 2 5 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về chi Spermacoce 3

1.2 Tổng quan về cây Spermacoce ocymoides Burm.f 3

1.2.1 Giới thiệu chung 3 1.2.2 Mô tả thực vật 3 1.2.3 Nghiên cứu về dược tính của cây Spermacoce ocymoides Burm.f 4 1.3 Nghiên cứu về dược tính của một số loài trong chi Spermacoce 5

1.4 Nghiên cứu thành phần hóa học một số loài trong chi Spermacoce 8

1.4.1 Thành phần hóa học một số loài trong chi Spermacoce 8 1.4.2 Công thức hóa học một số hợp chất trong chi Spermacoce 12 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 17

2.1 Hóa chất, thiết bị 17

Trang 12

2.1.1 Hóa chất 17

2.2 Thu hái và xử lý mẫu 17

2.3 Điều chế các loại cao 17

2.4 Phân lập một số chất hữu cơ trong cao ethyl acetate 18

2.4.1 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA1 19 2.4.1.1 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA1.4 19 2.4.1.2 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA1.5 20 2.4.2 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA2 21 2.4.3 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA4 21 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Khảo sát cấu trúc hợp chất S1 26

3.2 Khảo sát cấu trúc hợp chất SA 27

3.3 Khảo sát cấu trúc hợp chất S4 28

3.4 Khảo sát cấu trúc hợp chất S8 30

3.5 Khảo sát cấu trúc hợp chất S3 32

3.6 Khảo sát cấu trúc hợp chất S5 35

3.7 Khảo sát cấu trúc hợp chất S6 38

KẾT LUẬN 42

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa đã tạo điều kiện cho sự phát triển thảm thực vật vô cùng phong phú Con người đã khai thác nhiều tính năng của các loài cây phục vụ cho đời sống, sản xuất và sinh hoạt, nhất là dùng để chữa bệnh như: bệnh gan, tiểu đường, thận, …

Họ Cà phê (Rubiaceae) nổi tiếng với sự đa về loài, có khoảng 13000 loài với hơn

620 chi và một số loài thuộc họ này có tác dụng chữa rối loạn tiêu hóa, sốt [1] Trong

đó, chi Spermacoce có khoảng 280 loài phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của

châu Mỹ, châu Phi, châu Á và châu Âu Một số loài của các chi này có vai trò quan trọng trong y học cổ truyền ở châu Phi, châu Á, châu Âu và Nam Mỹ Một trong số những cách sử dụng này là điều trị sốt rét, tiêu chảy, các vấn đề tiêu hóa, bệnh ngoài

da, sốt xuất huyết, nhiễm trùng đường tiết niệu và đường hô hấp, đau đầu, viêm mắt và nướu răng, …[2]

Cho đến hiện nay, có hơn 60 hợp chất đã được công bố từ các loài của chi

Spermacoce bao gồm alkaloid, iridoid, flavonoid, terpenoid và các hợp chất khác Các

nghiên cứu đã cho thấy rằng chiết xuất từ các loài thuộc chi Spermacoce cũng như các

hợp chất cô lập được từ chi này có hoạt tính sinh học đa dạng, bao gồm kháng viêm, chống ung thư, kháng khuẩn, nhiễm trùng, chống oxy hóa, tiêu hóa, chống loét, [2]

Ở Việt Nam, cây Ruột gà dạng húng (Spermacoce ocymoides) được sử dụng chữa

đau đầu, nấm da, eczema, loét, hắc lào [3] Tuy nhiên các nghiên cứu về thành phần hóa học chưa được tìm thấy Với mong muốn làm rõ thêm thành phần hóa học, từ đó hiểu thêm về tác dụng chữa bệnh của cây và đóng góp những chứng cứ khoa học có

giá trị vào kho dược liệu của Y học cổ truyền Việt Nam, chúng tôi chọn đề tài “Khảo

sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng húng (Spermacoce

ocymoides), họ Cà phê (Rubiaceae)” để nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây

Ruột gà dạng húng (Spermacoce ocymoides) thu hái ở Long An bằng các phương pháp

cô lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ Hy vọng kết quả nghiên

Trang 14

cứu sẽ có nhiều đóng góp về thành phần hóa học của cây, giúp định hướng sử dụng trong

y học của cây Spermacoce ocymoides

2 Mục đích nghiên cứu

Khảo sát thành phần hóa học của phân đoạn cao ethyl acetate của cây Ruột gà

dạng húng Spermacoce ocymoides Burm.f., thuộc họ Cà phê (Rubiaceae)

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Cô lập và xác định được cấu trúc một số hợp chất từ cao ethyl acetate của cây

Ruột gà dạng húng Spermacoce ocymoides Burm.f., họ Cà phê (Rubiaceae)

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Cây Ruột gà dạng húng Spermacoce ocymoides Burm.f., họ Cà phê (Rubiaceae)

được thu hái tại Long An vào năm 2016 được định danh bởi TS Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học nhiệt đới miền Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng

húng Spermacoce ocymoides Burm.f., họ Cà phê (Rubiaceae)

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp ngâm dầm để điều chế cao ethanol ban đầu

Dùng phương pháp chiết lỏng lỏng với n-hexane, ethyl acetate để điều chế các

cao phân đoạn

Dùng phương pháp sắc kí cột kết hợp với sắc kí lớp mỏng đối với các phân đoạn của cao ethyl acetate để phân lập một số hợp chất

Xác định cấu trúc các hợp chất tinh khiết bằng các phương pháp phổ nghiệm như

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về chi Spermacoce

Họ Rubiaceae với 620 chi và khoảng 13000 loài, phân bố chủ yếu không chỉ ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, mà còn ở các vùng ôn đới và vùng lạnh của châu Âu và Bắc Canada Tại Brazil, họ này bao gồm khoảng 130 chi và 1500 loài phân bố trên thảm

thực vật khác nhau Chi Spermacoce là chi lớn và phổ biến của họ Rubiaceae phân bố ở

vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, châu Phi, châu Á và châu Âu [1]

Ruột gà dạng húng (Spermacoce ocymoides) là một trong những loài cây thuộc chi

Spermacoce

1.2 Tổng quan về cây Spermacoce ocymoides Burm.f

1.2.1 Giới thiệu chung

Tên thường: Ruột gà dạng húng

Tên khoa học: Spermacoce ocymoides Burm f

Tên đồng danh là Borreria ocymoides (Burm F).DC

Thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) [3]

Hệ thống phân loại khoa học

Họ: Cà phê (Rubiaceae), chi: Spermacoce, loài: S ocymoides

1.2.2 Mô tả thực vật

Cây mọc hằng năm, bò ở đất, cao 10-40 cm, thân vuông Lá giống với lá bạc hà (húng cây), dày, không lông Lá kèm đính thành phiến có 4-5 lông to Cụm hoa xim co

ở nách lá, tràng màu trắng, cánh hoa có ít lông ở trong Quả nang hai hạt, dài, đen [3]

Hình 1.1 Hình ảnh cây Spermacoce ocymoides Burm.f

Trang 16

1.2.3 Nghiên cứu về dược tính của cây Spermacoce ocymoides Burm.f

Năm 1991, R.U.B Ebana và cộng sự đã nghiên cứu trên lá của cây Spermacoce

ocymoides Burm.f Kết quả cho thấy cao chiết nước và alkaloid thể hiện khả năng kháng

vi khuẩn Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa và Neisseria gonorrhoeae [4] Cao chiết nước-ethanol và các alkaloid có khả năng kháng các vi khuẩn Staphylococcus

aureus, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli và Streptococcus [4]

Năm 2009, C.N Okwuosa và cộng sự đã nghiên cứu trên lá của cây Spermacoce

ocymoides Burm.f cho thấy cao chiết nước và cao chiết methanol ở liều lượng 800

mg/kg có tác dụng làm tăng khả năng vận động dạ dày từ 6.1% đến 22.5% Thuốc nhuận tràng bisacodyl (5 mg/kg) có tác dụng làm tăng khả năng vận động của dạ dày thêm 17.4% Nếu dùng kết hợp bisacodyl (5 mg/kg) với cao chiết nước hoặc cao chiết methanol, khả năng vận động của dạ dày tăng lên đáng kể lần lượt ở mức 67.8% và 70.1% Ngoài ra, cao chiết nước và cao chiết methanol còn thể hiện khả năng chống loét

dạ dày lần lượt là 89 và 95.8% tương đương với khả năng bảo vệ loét của cimetidine (96.9%) [5]

Năm 2012, R Sundhararajan và V Ravichandiran đã tiến hành nghiên cứu hoạt tính

kháng viêm trên toàn bộ cây Spermacoce ocymoides Burm.f với cao chiết n-hexane,

ethyl acetate và ethanol được thử nghiệm trên chuột bị gây viêm bởi carrageenan, chất đối chứng dương là indomethacin Kết quả khi thử nghiệm với liều lượng 100-200 mg/kg thể trọng chuột cho thấy cao chiết ethanol thể hiện hoạt tính kháng viêm đáng kể

hơn so với cao chiết n-hexane và ethyl acetate, cụ thể phần trăm ức chế của các cao ethanol, ethyl acetate, n-hexane lần lượt là 56.01; 16.70; 10.84% và của chất đối chứng

dương là 80.84% (với liều lượng 10 mg/kg) [6]

Năm 2017, S A Adesegun và cộng sự đã nghiên cứu khả năng chống sốt rét và

chống oxy hóa của các cao methanol, n- hexane, dichloromethane, ethyl acetate và nước Kết quả cho thấy rằng, cao chiết có tác dụng chống ký sinh trùng sốt rét Plasmodium

berghei NK65 Cụ thể khi thử nghiệm các cao chiết trên với liều 250 và 500 mg/kg với

chất đối chứng dương chloroquine (10 mg/kg), kết quả cho thấy rằng cao chiết ethyl acetate có tác dụng ngăn chặn kí sinh trùng cao nhất là 87.31% (với liều lượng 250 mg/kg), của chất đối chứng dương là 95.45% [7] Ngoài ra, cao chiết methanol được thử

Trang 17

nghiệm về khả năng chống oxi hóa với phương pháp bắt gốc tự do DPPH, chất đối chứng dương là vitamin C Kết quả cho thấy cao chiết methanol thể hiện tác dụng chống oxi hóa với IC50=1.85 mg/ml [7]

1.3 Nghiên cứu về dược tính của một số loài trong chi Spermacoce

Các nghiên cứu về dược tính của một số loài cây trong chi Spermacoce được trình

kháng các vi khuẩn như: Bacillus cereus, Bacillus

megaterium, Bacillus subtilis, Escherichia coli, Shigella dysenteriae, Shigella sonnei, Salmonella typhi, Salmonella paratyphi, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Vibrio cholerae với đường

kính vòng vô khuẩn 6 – 20 mm [9]

S eupatorioides

Cao chiết nước của rễ có tác dụng kháng khuẩn

S verticillata

Tinh dầu của phần trên mặt đất cho thấy có tác dụng chống lại một số vi sinh vật với MIC 12.5-22.3 mg/mL [11]

S verticillata

Cao chiết methanol từ rễ có khả năng kháng khuẩn rộng

chống lại các chủng Pseudomonas aeruginosa đa kháng

thể [12]

Trang 18

S hispida

Cao chiết ethanol toàn cây có tác dụng kháng với vi

khuẩn Escherichia coli đường kính vòng vô khuẩn 20

mm [13]

Cao chiết methanol toàn cây có tác dụng kháng Bacillus

subtilis, Bacillus pumilus, Staphylococcus aureus,

Klebsiella pneumoniae với MIC 250 mg/mL [14].

Kháng

Cao chiết ethyl acetate và ethanol của phần trên mặt đất

có tác dụng kháng nấm Aspergillus niger, Aspergillus

ustus, Aspergillus ochraceus và Candida albicans lần

và 53.5%, khi thử nghiệm ở chuột với liều lượng 150 mg/kg [15]

S hispida

Phần giàu flavonoid được cao chiết từ hạt của cây có tác dụng cải thiện tình trạng chống oxy hóa và làm giảm tổn thương gan và thận liên quan đến chuột HFD-fed-STZ (chế độ ăn uống nhiều chất béo -streptozotocin) bằng cách điều chỉnh PPAR-α (thụ thể hoạt hóa gen α) mNRA [18]

Trang 19

S hispida

Cao chiết methanol có khả năng chống oxi hóa được xác định bởi ABTS (3.91 mmol/100 gam), DPPH (2.73 mmol/100 gam), FRAP (0.92 mmol/gam) [20]

S hispida

Hạt chứa nhiều flavonoid làm tăng khả năng nhặt gốc

tự do được thực hiện ở nồng độ là 20; 40 và 80 mg/kg thể trọng nhưng đạt kết quả tốt nhất là 40 mg/kg [21]

S hispida

Cao chiết ether (IC50 1150 và 970 mg/mL), ethyl acetate (IC50 260 và 180 mg/mL) và methanol (IC50 160 và 65 mg/mL) tương ứng với phương pháp axit phosphomolybdic và phương pháp FRAP [22]

Chống

ung thư S pusilla

Cao chiết ethanol nước (tỉ lệ 1:1) có tác dụng chống tế bào Leuk-P388 ở liều 115 mg/kg [23]

Bệnh

tim

mạch

S hispida

Chuột được điều trị trong 30 ngày với cao chiết của toàn

bộ cây cho thấy khả năng cải thiện chức năng tim và các nguy cơ khác nhau liên quan đến bệnh tim [26]

Thuốc

trừ sâu S verticillata

Cao chiết hexane của phần trên mặt đất, rễ, thân có tác

dụng chống lại ấu trùng thứ tư của virus aegypti với IC50

lần lượt là 83.8; 91.8 và 115.8 µg/mL [27]

Trang 20

1.4 Nghiên cứu thành phần hóa học một số loài trong chi Spermacoce

Năm 2013, M Jeyachandran và cộng sự đã thực hiện các phản ứng định tính một số

nhóm hợp chất có trong S ocymoides thu hái ở Alwarkurichi (Ấn Độ) [8] Kết quả định

tính được trình bày ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Phân tích thành phần hóa học cơ bản trong cây Ruột gà dạng húng

STT Nhóm hợp chất Cao ether Cao

benzene

Cao chloroform

Cao methanol

-(+) có hiện diện, (-) không hiện diện

1.4.1 Thành phần hóa học một số loài trong chi Spermacoce

Do các nghiên cứu về thành phần hóa học trên cây Ruột gà dạng húng còn ít nên chúng tôi xin trình bày thành phần hóa học của một số cây cùng chi Năm 2012, L M Conserva và cộng sự đã tổng hợp các nghiên cứu về thành phần hóa học thuộc chi

Spermacoce, các hợp chất (1) - (43) và (53) - (73) [2] Năm 2015, Y Luo và cộng sự đã

cô lập từ loài S latifolia một số hợp chất (44) - (52) thuộc triterpenoid [35] Ngoài ra,

hợp chất benzo[g]isoquinoline-5,10-dione được cô lập từ Spermacoce articularis và

Spermacoce exilis (74) [32] Các hợp chất này được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Thành phần hóa học một số loài trong chi Spermacoce

Nơi thu mẫu và khảo sát CÁC HỢP CHẤT ALKALOID

Trang 21

CÁC HỢP CHẤT IRIDOID

Asperulosidic acid (13)

Daphylloside (16)

Trang 22

3-Ketoolean-12-en-29-oic acid

(39)

Ursolic acid (41)

Trang 23

S verticillata Thân Madagascar

6-Methyl-5-cyclodecen-1-ol (62) S articularis Phần trên mặt đất

Oleic acid (70)

Amino acid: alanine, arginine,

aspartic acid, glutamic acid,

glycine, histidine, isoleucine,

leucine, lysine, methionine,

phenylalanine, proline, serine,

threonine, tyrosine, valine

Carbohydrate: galactose,

Trang 24

1.4.2 Công thức hóa học một số hợp chất trong chi Spermacoce

Các hợp chất trong chi Spermacoce được phân loại thành một số nhóm hợp chất

được trình bày như sau:

MỘT SỐ HỢP CHẤT ALKALOID

Trang 25

(16) R = OMe, R1 = OAc, R2 = α-OH

(19) R = OMe, R1 = OH, R2 = -OH

(23) R = OH, R1 = OMe, R2 = α-OH

(24) R = R1 = OH, R2 = -OH

MỘT SỐ HỢP CHẤT FLAVONOID

(20) R = 2-Glyceryl

(21) R = α-OH (22) R = β-OH

Trang 26

(31) R1, R2, R3, R4 = OH, R = O-α-L-Rha-(1→6)-β-ᴅ-Gal

(32) R1, R2, R3, R4 = OH, R = O-Rut

MỘT SỐ HỢP CHẤT TERPENOID

(33) R = α-OAc, R1 = CH3, R2 = COOH (41) R= β-OH, R1 = COOH

(34) R= β-OH, R1 = CH3, R2 = CH3 (42) R= β-OH, R1 = COOMe

(36) R = β-OH, R1 = CH3, R2 = COOH (43) R=β-OH, R1 = CH2OH

Trang 27

(62) R = α-ʟ-Rha-(1→6)-β-ᴅ-Glc

(63)

Trang 28

(66) R = α-ʟ-Rha-(1→6)-β-ᴅ-Glc

(68) n = 25 (69) n = 30

(67)

(71) (70)

(72) n = 14

(73) n = 16

(74)

Ghi chú:

Trang 29

Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: n-hexane, ethanol, chloroform,

dichloromethane, ethyl acetate, methanol và nước cất

Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên lớp mỏng: sử dụng H2SO4 20%

2.1.2 Thiết bị

Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu, máy sấy, đèn UV, cân phân tích, máy

cô quay chân không, cột sắc kí

Các phổ 1D và 2D-NMR được đo trên máy Bruker tại phòng NMR, Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy,

Hà Nội và đo tại phòng thí nghiệm Phân tích trung tâm, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, số 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Thu hái và xử lý mẫu

Cây Ruột gà dạng húng Spermacoce ocymoides Burm.f., họ Cà phê (Rubiaceae)

được thu hái tại xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An vào năm 2016 được định danh bởi TS Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học nhiệt đới miền Nam

Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ phần sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm, rồi xay thành bột mịn Bột này được sử dụng để điều chế các loại cao

2.3 Điều chế các loại cao

Toàn bộ các bộ phận cây Ruột gà dạng húng (Spermacoce ocymoides) được phơi

khô, chặt nhỏ và nghiền thành bột mịn, sấy khô đến khối lượng không đổi Nguyên liệu bột mịn được trích với ethanol 960 bằng phương pháp ngâm dầm, lọc và cô quay loại dung môi dưới áp suất thấp thu được cao ethanol thô

Trang 30

Cao ethanol thô được chiết lỏng - lỏng lần lượt với n-hexane, ethyl acetate, methanol thu được cao n-hexane, cao ethyl acetate và cao methanol Quá trình thực hiện được tóm

theo sơ đồ 2.1

Bột cây khô (10.5 kg)

Cao ethanol (300.4 g)

- Chiết lỏng-lỏng với n-hexane,

Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế cao n-hexane và cao ethyl acetate

2.4 Phân lập một số chất hữu cơ trong cao ethyl acetate

Cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng húng (98.5 g) được SKC silica gel lần lượt với các hệ dung môi H:EA có độ phân cực tăng dần (10-80% EA), tiếp sau là hệ dung môi EA:Me (5-25% Me) Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gom chung thành

Trang 31

một phân đoạn Kết quả thu được 9 phân đoạn kí hiệu từ EA1 – EA9 Kết quả được

1 EA1 H:EA 4:1 10.20 Nhiều vết, tách rõ Chọn khảo sát

2 EA2 H:EA 35: 15 16.50 Nhiều vết, tách rõ Chọn khảo sát

4 EA4 H:EA 1:4 18.00 Nhiều vết, tách rõ Chọn khảo sát

2.4.1 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA1

Phân đoạn EA1 (10.2 g) cho SKLM nhiều vết, có vết tách rõ nên phân đoạn EA1

được thực hiện SKC silica gel với hệ dung môi rửa giải H:EA có độ phân cực tăng dần

từ 0%-30% EA Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gom chung thành một phân

đoạn Kết quả thu được 7 phân đoạn EA1.1-EA1.7, được trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA1

đoạn Dung môi giải ly

Trọng lượng (g)

Sắc kí lớp mỏng Ghi chú

4 EA1.4 H:EA 9:1 2.45 Nhiều vết, tách rõ Chọn khảo sát

5 EA1.5 H:EA 8:2 1.50 Nhiều vết, tách rõ Chọn khảo sát

2.4.1.1 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA1.4

Kết quả SKLM phân đoạn EA1.4 (2.45 g) cho nhiều vết, có vết tách rõ nên phân đoạn EA1.4 được chọn để SKC silica gel với hệ dung môi rửa giải H:EA có độ phân

Ngày đăng: 06/12/2020, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm