Bài luận văn xác định mối quan hệ hồi quy giữa quản lý nợ xấu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Kenya và ngụ ý r ng việc áp dụng quản lý khoản vay không phù hợp dẫn đế
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Xuân Định
Trang 4đề tài và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế chính trị - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN cùng toàn thể quý thầy cô, đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập; xin cảm ơn các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Trần Xuân Định
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý nợ trong các ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu 9
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nợ tại ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 10
1.2.2 Quản lý nợ của ngân hàng thương mại 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ của ngân hàng thương mại 31
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá quản lý nợ của NHTM 37
1.3 Kinh nghiệm quản lý nợ tại một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam 42
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nợ tại Ngân hàng Đông Nam Á 42
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nợ tại Vietinbank 43
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank 44
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 46
2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46
2.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu 46
2.2.2 Phương pháp t ng hợp 47
2.3.3 Phương pháp so sánh 48
2.2.4 Phương pháp thống ê mô tả và nghiên cứu tài iệu 48
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) 50
Trang 63.1 Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 50
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) 50
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 51
3.1.3 ết quả hoạt đ ng inh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2010 - 2014 52
3.2 Phân tích thực trạng quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 58
3.2.1 Lập kế hoạch về quản lý nợ 58
3.2.2 T chức thực hiện quản lý nợ 59
3.2.3 Kiểm tra, đánh giá quản lý nợ 81
3.3 Đánh giá chung công tác Quản lý nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 88
3.3.1 Những kết quả đạt được quản lý nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 88
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 91
CHƯƠNG 4 : QUAN ĐIỂM, VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM AGRIBANK 100
4.1 Bối cảnh mới tác động tới công tác quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Agribank 100
4.1.1 Thuận lợi 100
4.1.2 Thách thức 101
4.2 Quan điểm, mục tiêu quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank 101
4.2.1 Quan điểm quản lý nợ 101
4.2.2 Mục tiêu quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank 104
Trang 74.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank 105
4.2.1 Lập kế hoạch kiểm soát và quản lý nợ ngắn hạn và dài hạn 105
4.2.2 Nâng cao chất ượng nguồn nhân lực quản lý nợ 107
4.2.3 Hoàn thiện quy trình nhận diện, đo ường các khoản nợ 109
4.2.4 Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro 116
4.2.5 Nâng cao hiệu quả các biện pháp xử lý nợ xấu 121
KẾT LUẬN 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 AMC Asset Management Company (Công ty quản
7 NHTM Ngân hàng thương mại
8 NHTW Ngân hàng trung ương
9 ROA Thu nhập trên tổng tài sản
10 ROE Thu nhập trên vốn chủ sở hữu
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn qua các
65
8 Bảng 3.8
Ví dụ về thực trạng công tác kiểm tra, giám sát
sử dụng vốn vay của Agribank – chi nhánh Hà Nội
67
9 Bảng 3.9 Phân loại nợ theo xếp hạng khách hàng 71
10 Bảng 3.1 Chất lượng nợ cho vay của Agirbank giai đoạn
Trang 1013 Bảng 3.13 T trọng nợ xấu được xử lý b ng từng biện pháp
tại Agribank giai đoạn 2 14 - 2018 77
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
1 Sơ đồ 3.1 Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lý
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, luôn giữ một
vị trí vô c ng quan trọng Các ngân hàng thương mại Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như: góp phần ổn định và kiềm chế lạm phát, thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, phát huy vai trò kênh dẫn vốn lưu thông trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, rủi ro kinh doanh là điều khó tránh kh i, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng vì nó có thể gây ra phản ứng dây truyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của Ngân hàng, chiếm t trọng cao nhất trong tổng tài sản, mang lại thu nhập lớn nhất song cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất cho Ngân hàng Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số NHTM đã coi chính sách
mở rộng tín dụng là một giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần Với hoạt động đi vay để cho vay, các NHTM luôn phải đối mặt với những khoản nợ Các khoản nợ giúp các NHTM tạo tiền nhưng cũng khiến họ đứng trước rất nhiều rủi ro Quản lý nợ cũng chính là quản lý khách hàng, quản lý hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng nên đặc biệt quan trọng Yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý nợ
là thực hiện đúng quy trình tín dụng để giảm t lệ nợ xấu, đặc biệt nợ quá hạn, tránh tổn thất cho Ngân hàng Những khoản cho vay không thu hồi được cả gốc và lãi đúng thời hạn càng lớn, t lệ nợ quá hạn ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng bất động sản, tiêu dùng,… sẽ đe dọa tới tính thanh khoản của hệ thống Ngân hàng Nợ xấu phát sinh sẽ không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng mà còn tới cả nền kinh tế Vì vậy việc đề ra giải pháp nh m nâng cao hiệu quả quản lý
nợ trong hoạt động Ngân hàng là cần thiết, đặc biệt là trong kinh doanh tín dụng Đây không chỉ là mối quan tâm riêng của các Ngân hàng thương mại mà còn là sự quan tâm chung của toàn ngành Ngân hàng Quản lý nợ giúp các NHTM chủ động
Trang 12trong hoạt động kinh doanh của mình, tránh các rủi ro trước khi phát sinh, hướng vào việc đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM kể cả trong những điều kiện biến động của thị trường
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng thương mại hàng đầu, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh
tế ở Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thời gian qua, hoạt động kinh doanh của Agribank đã đạt được những thành tựu đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận thì việc quản lý nợ của Agribank cũng còn những hạn chế cần khắc phục Biểu hiện là vẫn tồn tại t lệ nợ quá hạn, nợ xấu
ở mức cao, công tác quản lý nợ còn nhiều bất cập như việc nhận diện, phân loại, ngăn ngừa nợ xấu chưa chính xác, kịp thời, xử lý nợ xấu, nợ quá hạn chưa dứt điểm, hiệu quả thấp, thiếu sự phối hợp chặt chẽ trong các khâu quản lý nợ xấu Đây là vấn
đề nan giải, đòi h i cần có sự quan tâm của các nhà quản lý, nhà nghiên cứu trong hoạt động quản trị ngân hàng
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý
nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)” làm luận văn thạc sĩ để nghiên cứu, đề xuất ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý nợ tại Agribank, góp phần cho sự phát triển của ngân hàng
2 Câu hỏi nghiên cứu
Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) cần phải làm gì để hoàn thiện công tác quản lý nợ tại đây?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, tìm ra những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), từ đó đề xuất một số giải pháp nh m hoàn thiện công tác quản lý nợ của Agribank
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 13- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về nợ và quản lý nợ trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ tại Agribank, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những điểm còn hạn chế, tồn tại
- Đề xuất một số giải pháp nh m hoàn thiện công tác quản lý nợ tại Agribank trong thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nợ tại Ngân hàng thương mại
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam tới năm 2 25
+ Chủ thể quản lý: Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
+ Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung chính bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch kiểm soát nợ tín dụng của ngân hàng
- Tổ chức thực hiện quản lý nợ tín dụng (xây dựng quy chế, quy định về cho vay, giám sát cho vay và sử dụng vốn vay của khách hàng, nhận diện các khoản nợ)
- Kiểm tra đánh giá thực hiện quản lý nợ tín dụng
5 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nợ tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 14Chương 4: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý nợ trong các ngân hàng thương mại
Thời gian trước, nền kinh tế suy thoái trong giai đoạn 2008 – 2 15 đã gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động của các ngân hàng thương mại Ngân hàng nào cũng phải đối mặt với các rủi ro kinh doanh mà phần lớn đến từ việc quản lý không tốt nợ làm nảy sinh nợ xấu, nợ quá hạn Chính vì vậy, những nghiên cứu về quản lý nợ cả trong và ngoài nước đều tập trung nhiều vào quản lý nợ xấu, nợ quá hạn Cụ thể:
Ở các nước đang phát triển, các nhà nghiên cứu đặc biệt quản tâm tới quản lý rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại với các khoản nợ xấu, nợ quá hạn Ping Han cho r ng “rủi ro tín dụng luôn là rủi ro chính của ngành ngân hàng và các bộ phận quản lý cần phải có biện pháp để ngăn chặn và kiểm soát” Bài báo của ông tìm hiểu các nguồn rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại Trung Quốc, phân tích kinh nghiệm quản lý tín dụng của các ngân hàng thương mại Trung Quốc
và sự thiếu sót của họ, đồng thời đưa ra một số biện pháp đối phó để kiểm soát rủi
ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc trong tình hình mới (Ping Han 2015)
Lawrence Imeokpararia lại nghiên cứu quản lý cho vay và hiệu quả ở các ngân hàng Nigeria B ng các số liệu khảo sát từ các ngân hàng Nigeria, bài báo đã khẳng định cho vay là một nguồn doanh thu chiếm ưu thế của các ngân hàng Quản
lý hiệu quả danh mục cho vay và các chức năng tín dụng là biện pháp cơ bản để đảm bảo sự an toàn và lành mạnh của các ngân hàng Có rất nhiều ngân hàng đã thất bại trong việc thiết lập chính sách cho vay hợp lý và thủ tục quản lý tín dụng đầy
đủ Tác giả cũng chỉ ra r ng quản lý hiệu quả danh mục cho vay và rủi ro tín dụng
Trang 15phải được tuân thủ nghiêm ngặt, các nguyên tắc và phải thường xuyên đánh giá kiểm tra quản lý cho vay thích hợp (Lawrence Imeokpararia 2013)
Evelyn Richard đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng cũng như nguyên nhân dẫn tới các khoản nợ xấu tại các NHTM tại Tanzania và các chiến lược được
sử dụng trong xử lý nợ xấu ết quả nghiên cứu chỉ ra r ng việc thoả hiệp cho các
đề nghị sử dụng vốn với các mục đích khác nhau là yếu tố chính gây ra nợ xấu Từ
đó, nghiên cứu đưa ra khuyến nghị một cơ chế quản lý cho vay chặt chẽ chính là biện pháp để giải quyết vấn đề nợ xấu và tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các ngân hàng (Evelyn Richard 2010)
Titus Lucy Wanjira thì cho r ng hầu hết các nền kinh tế đang phát triển trải qua quá trình tự do hóa tài chính đều có hệ thống ngân hàng chịu gánh nặng bởi một
t lệ lớn các khoản nợ xấu và rủi ro tín dụng Tương tự, các khoản nợ xấu đã tạo ra một số vấn đề cho các ngân hàng thương mại ở Kenya cản trở hoạt động hiệu quả của ngân hàng Vì lý do này mà các NHTM cần phải thực hiện quản lý nợ, đặc biệt
là các khoản nợ xấu để cải thiện hiệu quả tài chính Bài luận văn xác định mối quan
hệ hồi quy giữa quản lý nợ xấu và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
ở Kenya và ngụ ý r ng việc áp dụng quản lý khoản vay không phù hợp dẫn đến hoạt động kém hiệu quả của các NHTM ở Kenya (Titus Lucy Wanjira 2010)
Trong vài năm gần đây, giải quyết nợ xấu là một vấn đề cấp bách của Chính phủ và các ngân hàng thương mại Về vấn đề này, ở Việt Nam đã có nhiều bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành như: Bài viết của Nguyễn Thị M i (2 12), Thực trạng nợ xấu tại các ngân hàng Việt Nam và giải pháp tháo gỡ; Lê Quốc Phương (2 13), Bàn về giải pháp xử lý nợ xấu hiện nay
Bài viết Quách Mạnh Hào trong Thực trạng bài toán nợ xấu đã đề cấp đến các nhận dạng của nợ xấu và đưa ra các biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả (Quách Mạnh Hào 2013) Bài viết này tập trung nghiên cứu các giải pháp để xử lý nợ xấu đạt kết quả cao Trong khi đó Đào Ngọc Chuyền, Phạm Thị Ngát lại chỉ ra "Một số khó khăn trong xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại trong nghiên cứu của mình Tại đây, bài viết cho thấy các NHTM cố gắng nỗ lực trong giải quyết nợ xấu nhưng
Trang 16không phải lúc nào cũng hiệu quả Rất nhiều khó khăn xuất phát từ bên trong và bên ngoài được chỉ ra (Đào Ngọc Chuyền, Phạm Thị Ngát, 2010)
Lê Thị Huyền Diệu lại cho r ng các khoản nợ có thể gây ra rủi ro tín dụng cho các NHTM và cần phải được quản lý một cách chặt chẽ Luận án “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam” đã nhìn nhận các vấn đề quản lý nợ theo cách tiếp cận khoa học để xây dựng một mô hình cụ thể cho quản lý rủi ro tín dụng ở các NHTM Việt Nam trong giai đoạn khó khăn 2 1 – 2015 (Lê Thị Huyền Diệu, 2010)
Luận văn của Nguyễn Thị Thu Hiền “Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai” chỉ ra các nguyên nhân nợ xấu, kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một NHTM cụ thể là Agribank Gia Lai Đồng thời, luận văn cũng đề xuất khá nhiều giải pháp trong việc hạn chế và xử lý
nợ xấu của NHTM (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2012)
Bài viết của Nguyễn Hữu Mạnh: Nợ xấu và mục tiêu tăng trưởng tín dụng trong nước của hệ thống ngân hàng thương mại năm 2 13: Xem x t lối qua kênh trái phiếu Chính phủ lại chỉ ra mối quan hệ của nợ xấu với tăng trưởng tín dụng và khẳng định cần thiết phải kiểm soát nợ xấu thông qua hệ thống quản lý nợ chặt chẽ (Nguyễn Hữu Mạnh 2013)
Bài viết Phạm Thị Hồng Thái: Tác động của nợ xấu đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng thương mại , đề cấp đến thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay, tác động tiêu cực của nợ xấu đối với hoạt động kinh doanh của NHTM và đặt ra vấn đề xử lý nợ xấu thông qua hệ thống quản lý để tăng khả năng sinh lợi cho các ngân hàng (Phạm Thị Hồng Thái 2 13)
Nguyễn Thị Hoài Phương giới thiệu những quy định về cách phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro trong các tổ chức tín dụng Việt Nam trong " p dụng những nguyên tắc của Basel trong quản lý nợ xấu ngân hàng thương mại Việt Nam" Bài viết so sánh với quan điểm về nợ xấu, cách phân loại nợ, trích lập phòng rủi ro của tổ chức quốc tế : Ủy ban Basel II, IMF và một số quốc gia trên thế giới, từ
Trang 17đó đưa ra những quan điểm cần lưu ý khi quản lý vấn đề nợ xấu ở các ngân hàng thương mại Việt Nam (Nguyễn Thị Hoài Phương 2 11)
Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh đề xuất một giải pháp đặc biệt trong
Xử lý nợ xấu b ng biện pháp chuyển nợ thành vốn góp tại Việt Nam - Hiện trạng và kiến nghị B ng việc đánh giá tác động của nợ xấu tới hoạt động ngân hàng và nền kinh tế, tác giả tìm biện pháp mới để giải quyết vấn đề nợ xấu, giúp ngân hàng thoát
kh i rủi ro b ng việc chuyển nợ thành vốn góp Tuy nhiên bài nghiên cứu chưa đề cập việc xử lý nợ xấu cũng chính là vấn đề quản lý nợ hiệu quả (Nguyễn Văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh 2 14)
Luận án tiến s Nguyễn Thị Hoài Phương (2 12) với đề tài: Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt Nam Tác giả đã chứng minh khi nào nợ xấu được nhận biết và đo lường một cách chính xác thì ngân hàng mới có thể quản lý có hiệu quả Quy mô đối tượng nghiên cứu của tác giả ở phạm vi hệ thống ngân hàng chứ không phải một ngân hàng cụ thể
Hoặc nếu không nghiên cứu về nợ xấu, các tác giả lại hướng tới phân tích những vẫn đề liên quan đến quản trị rủi ro ngân hàng
Luận văn thạc s với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong” của Trần Việt Hà tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Tiên Phong giai đoạn 2 8 - 2 1 và đề xuất các giải pháp nh m nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Tiên Phong Tuy nhiên, trong phạm vi một đề tài luận văn thạc s nên các giải pháp đề xuất còn ở mức hạn chế nhất định, chưa luận giải r các luận cứ khoa học của các giải pháp Hơn nữa, với thời kỳ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu hoàn toàn độc lập nên vấn đề nợ xấu chỉ là một nội dung rất nh được đề cập trong bản luận văn (Trần Việt Hà 2 11)
Nguyễn Trọng Tài trong bài nghiên cứu hủng hoảng và quản lý rủi ro thanh khoản ở ngân hàng thương mại cũng đề cập đến rủi ro từ các khoản nợ và sự tất yếu quản lý rủi ro theo tiếp cận về khía cạnh thanh khoản ở các NHTM Những
Trang 18vấn đề mà tác giả đưa ra mô tả khá sâu sắc thực trạng nợ thời điểm nghiên cứu và
đề xuất nhiều giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả (Nguyễn Trọng Tài, 2012)
Rất ít các tác phẩm nghiên cứu về quản lý nợ nói chung của ngân hàng thương mại Đây là vấn đề rộng hơn, mang tính bao tr m hơn quản lý nợ xấu hay rủi ro tín dụng Có thể tìm thấy đó là: yếu hội thảo khoa học: “Cơ chế xử lý nợ:
Xu hướng thế giới và thực tiễn Việt Nam” do Viện Chiến lược và chính sách tài chính phối hợp với Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng (DATC) - thuộc Bộ Tài chính tổ chức, năm 2 12 Công trình có để cập đến hoạt động quản lý nợ nhưng vẫn hướng tới giải quyết các vấn đề về nợ xấu, nợ quá hạn
Riêng nghiên cứu về Agribank, cũng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến quản lý nợ mà chỉ có quản lý hoạt động kinh doanh ngân hàng như: Luận án tiến s với đề tài: “Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của u Văn Trường (1999) Luận án thiên về nghiên cứu công nghệ tin học được vận dụng trong quản lý ngân hàng nói chung tại NHNo PTNT Việt Nam Nội dung được đề cập và nghiên cứu khi trình độ quản lý và công nghệ ngân hàng ở nước ta còn lạc hậu, hoạt động tín dụng bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và một số vụ án kinh tế lớn, hoạt động tín dụng hộ nghèo chưa tách kh i NHNo PTNT Việt Nam
Luận án tiến s với đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của Nguyễn Tuấn Anh (2 12) đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHNo PTNT Việt Nam Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án là toàn bộ hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong đó quản lý nợ xấu là một khía cạnh rất nh được đề cập trong nội dung luận án
Luận án tiến s với đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 19hóa nông nghiệp, nông thôn” của Đoàn Văn Thắng, Trường Đại học inh tế Quốc dân, năm 2 3 đề cập khá rộng các hoạt động kinh doanh của Agribank giai đoạn
cơ cấu lại theo Đề án của Chính phủ sau ảnh hưởng khủng hoảng tài chính khu vực Luận án chỉ đề cập sơ qua về quản trị rủi ro tín dụng
Hay các nghiên cứu cũng hướng tới hoạt động quản lý nợ khác là nợ quá hạn Trong luận văn “Quản lý nợ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam – Chi nhánh Bắc Ninh” của Nguyễn Thị Huệ (2013) lại phân tích và đưa ra các giải pháp để giải quyết nợ quá hạn để góp phần tăng cường hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Từ tổng quan các nghiên cứu ở trên, có thể thấy mặc dù các nghiên cứu về những khía cạnh khác nhau của quản lý nợ ở NHTM đã được đề cập nhưng vẫn còn những “khoảng trống” ở cả lý luận và thực tiễn
Về lý luận
Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu thường xoay quanh vấn đề quản lý nợ xấu,
nợ quá hạn trong bối cảnh NHTM đang đứng trước rủi ro hoặc đề cập đến vấn đề quản trị rủi ro ngân hàng mà rất hiếm những nghiên cứu về quản lý các khoản nợ ngay từ lúc bắt đầu được hình thành Điều này cho thấy các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào việc rủi ro ngân hàng đã hình thành hay đặt ngân hàng vào điều kiện phải giảu quyết vấn đề bị động
Thứ hai, chưa có khung lý thuyết về quản lý nợ trong NHTM theo tiếp cận quản lý kinh tế Điều này khiến cho việc nghiên cứu về quản lý nợ ngân hàng thương mại trở nên thiếu tính tổng quát
Về thực tiễn
Chưa có nghiên cứu mà đối tượng tập trung vào quản lý nợ tại Agribank mặc
dù có rất nhiều nghiên cứu về các hoạt động của ngân hàng
Các nghiên cứu liên quan đến quản lý nợ tại Agribank khá chi tiết, đi sâu vào một nhóm nợ nào đó nên chưa có tính khái quát và tính chủ động
Trang 20Rất nhiều nghiên cứu được thực hiện tại một chi nhánh mà đối tượng nghiên cứu về vấn đề quản lý nợ ở cả hệ thống Agribank còn khá để ng
Tóm lại, sau khi tổng hợp tất cả những nghiên cứu có liên quan được thực hiện trong thời gian qua, tác giả nhận thấy vẫn còn khía cạnh chưa được khai thác
và đã lựa chọn đề tài “Quản lý nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn iệt Nam (Agribank)” để có được sự nghiên cứu một cách sâu rộng về quản lý
nợ một cách chủ động ở Agribank nói riêng và làm tài liệu tham khảo cho các hệ thống ngân hàng khác nói chung một cách phù hợp và hiệu quả nhất Luận văn cũng không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào đã có Trong luận văn, tác giả sẽ kế thừa những giá trị nghiên cứu như những khảo sát, số liệu hay hệ thống cơ sở lý luận trong phạm vi nghiên cứu của mình, đồng thời cũng có những đóng góp riêng
có thể bổ sung cho những thiếu sót mà những tài liệu trước chưa đưa ra
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nợ tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của ngân hàng thương mại
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem x t tổ chức này trên phương diện những loại hình dịch
vụ mà chúng cung cấp
Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện đại: Ngân hàng thương mại là các
tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Ở Hoa ỳ: Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Ở Pháp: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào đó thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền
mà họ d ng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23 5 199 của Hội đồng Nhà nước xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
Trang 21chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và được ph p sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phương tiện thanh toán” (Hội đồng Nhà nước 199 )
Theo hoản 2, Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng của Việt Nam năm 2 1 có nêu: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam 2010) Trong đó, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nh m mục tiêu lợi nhuận”
Như vậy, NHTM là tổ chức tín dụng thực hiện chức năng cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn NHTM là cầu nối giữa các cá nhân
và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan hiếm Hoạt động của NHTM nh m mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là vốn- tiền , trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó tạo nên lợi nhuận của NHTM (Nguyễn Thị Mùi 2006) Hoạt động của NHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các
Trang 22Hiện nay, NHTM thực sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông tạo nên sự tăng trưởng kinh tế
Như vậy, có thể đưa ra định nghĩa khái quát về NHTM như sau: Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với các hoạt động chủ yếu là huy động vốn, cho vay, đầu tư và các hoạt động dịch vụ nh m một trong các mục tiêu quan trọng là tối đa hoá lợi nhuận
1.2.1.2 Khái niệm và phân loại nợ tín dụng của ngân hàng thương mại
* Khái niệm
Nợ tín dụng là khoản tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, vay vốn tín chấp, vay vốn thế chấp cũng như vay các khoản vay khác từ ngân hàng (Quốc hội 1997)
Khách hàng khi thực hiện vay các khoản tiền từ các ngân hàng cũng đồng nghĩa với việc họ đã nợ ngân hàng một khoản tiền nhất định bao gồm nợ gốc và lãi phát sinh trong quá trình vay vốn Quá trình khách hàng sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng để mua sắm hay khách hàng vay vốn từ ngân hàng sẽ được kê vào lịch sử tín dụng của khách hàng (Lê Văn Tư 2 5)
Dư nợ tín dụng chính là khoản tiền còn lại sau khi khách hàng đã thanh toán dần các khoản nợ, khi đó dư nợ tín dụng của khách hàng sẽ b ng 0 Khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng cũng chính là việc khách hàng đang mượn tiện của ngân hàng để chi tiêu trước cho các mục đích của mình Số tiền mà khách hàng còn nợ thẻ tín dụng chính là số
dư nợ thẻ tín dụng mà khách hàng cần phải thanh toán với ngân hàng (Nguyễn Thị Mùi 2006)
* Phân loại nợ tín dụng của ngân hàng thương mại
Khi khách hàng vay tín dụng từ ngân hàng thì lịch sử tín dụng của khách hàng
sẽ được ghi nhận tại CIC- một trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Viện Tài chính Quốc tế (Institute of International Finance) đề xuất phân loại nợ thành 5 nhóm (Lê Văn
Tư 2 5), bao gồm:
Trang 23Nợ đủ tiêu chu n tandard là nợ có gốc và lãi trong hạn, không có dấu
hiệu khó khăn trong thanh toán nợ và dự báo có thể thanh toán gốc và lãi đúng hạn, đầy đủ theo cam kết
Nợ c n ch atch Là nợ trong tình trạng nếu không có các biện pháp xử
lý có thể tăng nguy cơ không thanh toán đầy đủ gốc và lãi Vì vậy đây là khoản nợ cần được chú ý hơn mức bình thường
Nợ dư i tiêu chu n ubstandard là khoản nợ nghi ngờ về khả năng thanh toán
đầy đủ gốc, lãi theo cam kết, hoặc gốc hoặc và lãi quá hạn trên 9 ngày, hoặc tài sản đảm bảo giảm giá trị dẫn đến nguy cơ giảm giá trị khoản vay nếu không xử lý kịp thời
Nợ nghi ngờ oubt u là nợ được xác định không thể thu hồi đầy đủ gốc,
lãi trong điều kiện hiện hành hoặc lãi hoặc và gốc quá hạn trên 18 ngày Nợ nhóm này đã bị giảm giá trị nhưng chưa mất vốn hoàn toàn vì còn có những yếu tố được xác định có thể tác động cải thiện chất lượng nợ
Nợ mất vốn oss là nợ được đánh giá không có khả năng thu hồi hoặc gốc
hoặc và lãi quá hạn trên 1 năm hách hàng có thể căn cứ vào thông tin về phân nhóm nợ tín dụng trên đây và đối chiếu với thông tin cụ thể và khoản nợ của mình
và có thể phân loại cho phù hợp Cách phân loại dư nợ tín dụng này chính là căn cứ quan trọng để ngân hàng quyết định có cấp tín dụng cho khách hàng hay không? (Lê Văn Tư 2 5)
Tại Việt Nam, khái niệm nợ xấu được đề cập trong Điều 1 , điều 11, Thông
tư số 2 2 13 TT- NHNN ngày 21 1 2 13 của NHNN Việt Nam Quy định việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (từ đây gọi tắt là Thông tư 2) “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn qui định tại Điều 1 của Thông tư 2 Những qui định chi tiết từ Thông tư 2
đã đưa việc phân loại nợ xấu cao hơn so với qui định trước đây, không chỉ là thời gian chậm thanh toán mà là mối quan hệ cấp tín dụng giữa TCTD với khách hàng
và tài sản cấp tín dụng được đảm bảo bởi cổ phiếu của TCTD Bên cạnh đó, những
Trang 24khoản cam kết ngoại bảng cân đối kế toán như bảo lãnh thanh toán của các TCTD cũng được xếp vào nhóm nợ xấu (Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2013)
Như vậy, nợ xấu thường được xác định căn cứ vào hai yếu tố chính là thời gian quá hạn hoặc khả năng trả nợ của khách hàng Có thể hiểu một cách khái quát
nợ xấu là những khoản nợ được đánh giá không có khả năng thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo cam kết
Trên thực tế, trong nền kinh tế thị trường, rủi ro đồng hành với quá trình phát triển Rủi ro là những yếu tố tiềm ẩn, mà khi phát sinh sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả của hoạt động kinh tế hoặc là khả năng làm thất thoát, thiệt hại về vật chất cũng như tinh thần trong cuộc sống
Đối với tín dụng Ngân hàng thì rủi ro là khả năng không thu hồi được vốn cho vay và lãi phát sinh, là những tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng vốn vay làm cho người vay hoặc những tình huống người vay không thực hiện thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn Ở đây có hai yếu tố quan trọng của hai phía người cho vay và người vay Có thể khẳng định r ng rủi ro trong hoạt động tín dụng không phải là bản chất vốn có của tín dụng mà là những hoạt động liên quan dẫn đến một kết quả không như mong muốn trong hoạt động tín dụng (Nguyễn Thị Mùi 2006)
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có qui mô lớn nhất của NHTM – đó chính là hoạt động tín dụng Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, Ngân hàng cố gắng phân tích, đánh giá người vay sao cho độ an toàn cao nhất
Và nhìn chung Ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy r ng rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra Tuy nhiên, Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân Hơn nữa, nhiều cán bộ Ngân hàng không có khả năng thực hiện phân tích tín dụng thích đáng Do vậy, trên quan điểm quản lý toàn bộ Ngân hàng, rủi ro tín dụng là khó có thể tránh kh i, là khách quan Nhiều quan điểm nhất trí cho r ng, rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế, chứ khó có thể loại trừ Do vậy, rủi ro dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của Ngân hàng (Nguyễn Thị Mùi 2006) Điều này cũng có nghĩa, rủi ro tín dụng luôn là khách quan, là nguyên nhân chính gây ra
Trang 25những khoản nợ xấu trong Ngân hàng và các khoản nợ xấu trong Ngân hàng và các khoản nợ xấu này tồn tại một cách khách quan, song hành với tiến trình hoạt động của Ngân hàng Cũng từ điều đó mà ta chỉ có thể hạn chế nợ xấu mà không thể loại
b hoàn toàn nợ xấu
1.2.1.3 Khái niệm quản lý nợ của ngân hàng thương mại
hái niệm “quản lý” thường được hiểu là hệ thống các hoạt động dựa trên những nguyên tắc nhất định nh m đạt mục tiêu quản lý đã đề ra Quản lý là các hoạt động được thực hiện nh m đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của những người khác; quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức Còn có thể hiểu quản lý là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục (Viện ngôn ngữ học 2010) Quản lý trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau quá trình phát triển
Theo cách tiếp cận này, quản lý nợ là tổng hợp các hoạt động có hệ thống, dựa trên những nguyên tắc nhất định để giám sát và thu hồi các khoản nợ tín dụng, nhận diện, đo lường, ngăn ngừa và xử lý nợ xấu nh m đảm bảo hoạt động tín dụng của NHTM an toàn và hiệu quả
Tóm lại, “Quản lý nợ là việc hoàn thành quản lý các khoản nợ tín dụng, hạn chế các khoản nợ xấu ở một t lệ cho phép, một t lệ chấp nhận được như mục tiêu
đã đề ra” (Nguyễn Văn Ngọc 2 12) Theo đó, mục tiêu của quản lý nợ là hướng vào việc đảm bảo tính an toàn, hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM Quản lý nợ phải hướng vào mục tiêu kiểm soát các khoản nợ ở mức độ tiêu chuẩn ngân hàng có thể chấp nhận trên cơ sở cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể Hay nói cách khác, quản lý nợ phải luôn nh m vào việc kiểm soát t lệ nợ xấu ở mức hợp lý
để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM b ng hệ thống các chính sách, các biện pháp và các công cụ quản lý của mỗi ngân hàng
Trang 261.2.2 Quản lý nợ của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Sự c n thiết và nguyên tắc của quản lý nợ tại các ngân hàng thương mại
* Sự cần thiết quản lý nợ tại ngân hàng thương mại
Đối với NHTM thì công tác quản lý nợ là yếu tố hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, đến chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch … Nếu như chúng ta không quản lý tốt nợ để cho nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh với t lệ cao thì đương nhiên t lệ trích lập dự phòng sẽ lớn như thế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả Ngược lại, nếu quản lý nợ tốt thì t lệ nợ xấu sẽ ở mức kế hoạch và các chi tiêu về hiệu quả kinh doanh không bị ảnh hưởng
Bên cạnh đó, đối với nền kinh tế nói chung khi mà t lệ nợ xấu tăng cao thì sức cung về tín dụng sẽ sụt giảm, không tăng trưởng về tín dụng dẫn đến các doanh nghiệp trong nền kinh tế khó tiếp cận được nguồn vốn vay và không thể thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của mình theo kế hoạch hi đồng tiền đưa vào cất trữ, sức mua giảm thì sẽ dẫn đến thiểu phát … Như vậy, công tác quản lý nợ có ý nghĩa rất lớn đối với hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung, có quản lý tốt được nợ thì mới mong quản lý được các chỉ tiêu lợi nhuận, các chỉ tiêu
kế hoạch trong kinh doanh
Trong quản lý nợ không thể không đề cập đến quản lý rủi ro chung của NHTM qua đó ban lãnh đạo NHTM phải có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiến lược, nhiệm vụ kinh doanh, trong đó xác định rõ những khó khăn và thuận lợi của ngân hàng Để thiết lập một hệ thống kiểm soát và quản lý nợ có hiệu quả, ban lãnh đạo ngân hàng phải tổ chức, giám sát các hoạt động kinh doanh theo đúng quy định, đánh giá mức độ tiềm ẩn rủi ro của hoạt động kinh doanh nh m đưa ra các biện pháp tổ chức để hạn chế nợ xấu, đặt ra các hạn mức và giám sát nợ theo chuẩn mực tín dụng Quản lý nợ đạt được hiệu quả tốt là điểm căn bản cho một phương pháp quản lý rủi ro toàn diện và thành công của bất kỳ ngân hàng nào Điều này giúp cho ngân hàng pháp triển một cách bền vững, đạt được chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra
Khi nợ xấu xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi vốn và lãi vay, đồng thời ngân hàng vẫn phải trả lãi huy động vốn cho khách hàng Điều này làm
Trang 27mất cân đối trong tình hình tài chính, vòng quay vốn tín dụng giảm dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm sụt không đạt được hiệu quả mong muốn
Khi một khoản vay bị thành nợ quá hạn, nợ mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng đến nguồn vốn của mình để trả cho nguồn huy động thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và điều này làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính suy giảm, uy tín, sức cạnh tranh giảm, kết quả kinh doanh ngày càng khó khăn và có thể dẫn đến những rủi ro cao hơn nữa
Nếu quản lý tốt tình hình nợ, tín dụng là nguồn thu chính tạo ra lợi nhuận và làm gia tăng giá trị ngân hàng Ngược lại, nếu quản lý yếu kém, tín dụng có thể sẽ gây ra tổn thất lớn và làm giảm giá trị ngân hàng Mục tiêu quan trọng trong công tác tín dụng là quản lý tốt nợ trong công tác cho vay, muốn được như vậy ngân hàng phải có các biện pháp hiệu quả để quản lý những rủi ro tiềm ẩn, những nguy cơ nợ xấu phát sinh cao
* Nguyên tắc quản lý nợ của ngân hàng thương mại
Để quản lý nợ tốt, các NHTM cần thực hiện theo những nguyên tắc sau: Thứ nhất, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, chiết khấu… Xem x t k càng trước khi quyết định cho vay, chú trọng đến chất lượng tín dụng, không để nợ xấu tăng cao Tăng cường khâu kiểm tra, giám sát trong việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh để xảy ra thất thoát tài sản, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, với từng đối tượng khách hàng …
Thứ hai, thực hiện chính sách quản lý nợ, các phương pháp xác định và đo lường nợ, có cách thức đánh giá ph hợp, sát với thực tiễn Đánh giá về khách hàng, đánh giá khả năng tài chính, các loại tài sản đảm bảo và đánh giá khả năng thu hồi
Trang 28- Cân đối tốt giữa nguồn vốn huy động và dư nợ, đảm bảo tính hợp lý giữa các loại hình huy động và cho vay
- Thực hiện tốt về giới hạn cho vay đối với khách hàng, t lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh
Thứ năm, áp dụng các biện pháp và pháp luật về thu hồi nợ vay, xử lý tài sản thế chấp theo quy trình, quy định của pháp luật Không nên cho vay quá nhiều đối với một khách hàng, không nên tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, một lĩnh vực có rủi ro cao Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng, thẩm định khả năng tài chính, khả năng trả nợ của phương án… và khả năng trả nợ trước khi quyết định cho vay Phải mua bảo hiểm tài sản đối với những món vay phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Trích lập dự phòng tín dụng
1.2.2.2 N i dung quản lý nợ của ngân hàng thương mại
Quản lý nợ là một công việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục, đôn đốc
và nhắc nhở; công việc thiên nặng về giám sát Để hạn chế những rủi ro, tổn thất cho món vay thì mỗi một nhân viên ngân hàng phải thường xuyên ý thức r được sự kiểm soát tình hình sử dụng vốn vay là việc làm hết sức quan trọng Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, quy định của ngành về thể lệ cho vay, mục đích vay vốn, nguồn kinh doanh, biên pháp bảo đảm tiền vay … thì từ đó mới mong r ng sẽ có được những khoản vay có chất lượng Trong đó những khoản nợ xấu là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của từng cá nhân làm công tác tín dụng
Xác định rõ mục tiêu quản lý nợ là công việc hết sức quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, cần xác định rõ kế hoạch giám sát, thu hồi nợ, nhận diện các khoản nợ và xử lý những rủi ro xảy ra… Trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh của NHTM, công tác quản lý nợ bao gồm các nội dung sau:
a Xây dựng kế hoạch quản lý nợ
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, có kế hoạch, có chỉ tiêu định lượng cụ thể rồi từ đó tiến hành kiểm soát từng khoản nợ của khách hàng, khống chế và quản lý
Trang 29nợ xấu trong khuôn khổ đã định Hàng năm, căn cứ vào số liệu hoạt động kinh doanh của năm trước, với các thông số kế hoạch của năm trước như thế nào, ngân hàng xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm sau trong đó có kế hoạch kiểm soát các khoản nợ đang tồn tại, kế hoạch thu hồi cho từng khoản nợ, xây dựng t lệ nợ quá hạn, nợ xấu và
có kế hoạch xử lý các khoản nợ xấu Như vậy, để có được kế hoạch quản lý nợ, cần căn
cứ vào kết quả hoạt động quản lý nợ của năm trước, t lệ tăng trưởng dư nợ của năm hiện tại, t lệ nợ xấu, qua đó đánh giá, phân tích những khó khăn có thể xảy ra để tìm cách quản lý chúng phù hợp Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch
quản lý nợ để chủ động nâng cao t lệ thu hồi nợ, giảm thiểu nợ xấu
b Tổ chức thực hiện quản lý nợ
* Xây dựng quy chế, quy định về cho vay
Quy chế, quy định về cho vay được xây dựng cơ bản dựa trên những quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHTM, có Ban pháp chế để tập trung nghiên cứu, xây dựng cho phù hợp với những quy định chung của hệ thống, quy định về t lệ vốn tự có khi tham gia vào dự án, quy định việc chuyển tiền về tài khoản mở tại Ngân hàng, quy định về quy trình thẩm định …
Xây dựng quy chế, quy định phải phù hợp với sự phát triển của ngân hàng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, phù hợp với nền kinh tế của địa phương nơi ngân hàng hoạt động kinh doanh, gắn lợi ích giữa khách hàng và ngân hàng Kiểm soát việc tuân thủ quy trình cho vay một cách chặt chẽ, có hệ thống, gắn liền với trách nhiệm cán bộ thẩm định cho vay để từ đó có hướng xử lý thích hợp khi có sự việc xảy ra Công việc này phải làm thật chặt chẽ, hợp lý với điều kiện thực tế của ngân hàng, của môi trường kinh doanh, nhu cầu thiết thực của khách hàng thì mới mong
có được những món vay tốt, có chất lượng
* Giám sát cho vay và sử dụng vốn vay của khách hàng
Trong công tác tín dụng Ngân hàng thì khâu thẩm định chiếm vị trí hết sức quan trọng, nếu thẩm định tốt thì món vay sẽ có khả năng trả nợ rất cao Ngược lại, nếu thẩm định không tốt thì ảnh hưởng rất lớn đế khả năng phát sinh nợ xấu Trong khâu thẩm định thì chú trọng nhất vẫn là thẩm định phương án vay vốn của khách
Trang 30hàng, phương án đúng đắn, sự trung thực của khách hàng vay, sử dụng vốn vay đúng mục đích, … thì khả năng hoàn vốn của khách hàng cho Ngân hàng là rất cao
và ngược lại Tổ chức thẩm định cần được qua ba cấp phê duyệt là cán bộ tín dụng, Trưởng phòng nghiệp vụ và Giám đốc Như vậy về nhân sự tổ chức trong khâu thẩm định là khá chặt chẽ, kiểm soát chéo nhau nh m chỉ ra những thiếu sót và giảm thiểu rủi ro khi quyết định cho vay
Đây là một yếu tố tiền đề ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính chất các khoản nợ và quản lý nợ Khâu thẩm định là then chốt trong vấn đề quyết định cho vay, là một công việc đòi h i sự t mẩn, sáng suốt của người thẩm định, thẩm định giúp đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh, phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của phương án để từ đó có quyết định cho vay Trong quá trình thẩm định, những câu h i với khách hàng giúp ta đánh giá được độ tin cậy của phương án kinh doanh, tính khả thi của phương án, c ng hỗ trợ khách hàng trong chiến lược kinh doanh và đưa ra những ý kiến xác thực giúp cho khách hàng có những hiểu biết hơn nữa về môi trường kinh doanh của mình… có sự hợp tác như thế mới mong có được những dự án thành công và có được những món vay thành công, có như thế thì mới mong giảm thiểu được những rủi ro và công tác quản lý nợ mới thực hiện tốt được
Kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay của khách hàng là quá trình xảy ra sau khi đã giải ngân, quá trình này về cơ bản là giám sát việc sử dụng vốn vay có đúng mục đính hay không? tiến độ thực hiện của phương án đã đến đâu và đã thực hiện như thế nào? Công việc này nếu thực hiện tốt thì sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế nợ xấu ở mức thấp và để cho công tác quản lý nợ được đơn giản hơn Quá trình kiểm tra phải được diễn ra thường xuyên, liên tục mang tính nhắc nhở khách hàng, mang tính nhắc nhở cán bộ tín dụng sâu sát hơn với phương án kinh doanh của khách hàng để có những hỗ trợ kịp thời, tránh sai sót ăn sâu Bên cạnh đó, nội dung kiểm tra cần phải được xây dựng trước sát với tình hình thực tế của phương án vay vốn đó, có như thế mới tránh kh i những lúng túng khi tiếp cận thực tế kinh doanh của khách hàng
Trang 31* Nhận diện các khoản nợ
Nhận diện nợ là việc phân loại các khoản nợ đang có của NHTM, phát hiện, xác định nợ xấu trên cơ sở các tiêu chí để nhận diện tình trạng của từng khoảng nợ Việc xác định đúng về con số và bản chất khoản nợ là một khâu quan trọng tác động đến tất cả các khâu còn lại của quá trình quản lý nợ Nhận diện nợ chủ yếu thông qua đánh giá lại các khoản tín dụng và phụ thuộc vào tiêu chí xác định các nhóm nợ
do Cơ quan quản lý Ngân hàng từng quốc gia và hệ thống tiêu chí nội bộ do ngân hàng xây dựng
Hiện nay, các NHTM nhận diện nợ thông qua các tiêu chí định tính (dựa vào mức độ đánh giá về khả năng trả nợ), định lượng (chủ yếu dựa vào thời gian hạn mức và hoàn trả nợ thực tế của khoản nợ) hoặc kết hợp định tính và định lượng
Theo tiêu chí định tính, ngân hàng nhận diện nợ thông qua việc đánh giá khả năng tài chính, lịch sử vay mượn và các thông tin liên quan khác nh m dự báo khả năng trả nợ của khách hàng vay Việc nhận diện theo các tiêu chí định tính thường phức tạp do phụ thuộc rất lớn vào nguồn thông tin, độ lớn và tin cậy của dữ liệu, phương pháp và nội dung đánh giá
Để nhận diện nợ theo tiêu thức định tính (xác định khả năng trả nợ của khách hàng), ngân hàng căn cứ vào nguồn thông tin mà khách hàng cung cấp và ngân hàng thu thập để đánh giá các khoản vay Số lượng thông tin của mỗi khoản vay thu thập được căn cứ vào qui mô khoản vay và chi phí thu thập các thông tin đó Nếu thấy các biểu hiện rủi ro như:
- hách hàng có trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay hay không, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
- hách hàng có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các qui định, vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng
- hách hàng chậm hoặc trì hoãn thực hiện các báo cáo tài chính theo yêu cầu của ngân hàng mà không có sự giải thích minh bạch, không thuyết phục
Trang 32- hách hàng đề nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không nêu lý
do
- Có sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng mà không giải thích được lý do
- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn thanh toán
- Xuất hiện nợ đáo hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả vì những
lý do: tiêu thụ hàng chậm, thu hồi công nợ chậm
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, vượt quá nhu cầu dự kiến
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo giảm sút so với định giá cho vay, có các dấu hiệu cho người khác thuê, bán hoặc trao đổi
- hách hàng có dấu hiệu trông chờ vào các khoản thu nhập bất thường khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- hách hàng chấp nhận sử dụng nguồn vốn lãi suất cao với mọi điều kiện thì có thể nhận định đây là khoản nợ có thể xếp vào nhóm nợ xấu
Theo tiêu chí định lượng việc nhận diện thường đơn giản hơn vì chủ yếu dựa vào thời gian hoàn trả của khoản vay Tuy nhiên, nhận diện theo hình thức này thường không chính xác vì trên thực tế có nhiều khoản nợ chưa quá hạn nhưng chất lượng nợ đã suy giảm, thậm chí không còn khả năng thu hồi
Để khắc phục những hạn chế của hai hình thức nhận diện trên, nhiều quốc gia cho ph p các NHTM nhận diện nợ xấu thông qua kết hợp cả tiêu chí định tính và định lượng
Trong quản lý nợ, điều quan trọng nhất phải nhận diện được xác khoản nợ xấu để kịp thời có biện pháp xử lý Cơ quan quản lý ngân hàng các quốc gia đều có quy định tần suất nhận diện nợ xấu Thông thường việc đánh giá các khoản nợ để từ
đó nhận diện nợ xấu có thể thực hiện định kỳ theo quí (Pháp, Việt Nam), hoặc nửa năm (Hà Lan) hoặc h ng năm (Hồng ông, Đức) Tuy nhiên các khoản nợ đã được xác định là nợ xấu sẽ được đánh giá thường xuyên hơn nh m quản lý chặt chẽ chất lượng nợ và có biện pháp xử lý thích hợp và hạn chế tổn thất
Trang 33Trên cơ sở kết quả nhận diện nợ, các NHTM sẽ tiến hành đo lường, đánh giá những khoản nợ xấu Mục đích chính của đo lường nợ xấu là xác định mức độ rủi
ro, khả năng không trả được nợ của khách hàng, đánh giá mức độ tác động của nợ xấu đến hoạt động, kết quả kinh doanh của ngân hàng Từ đó, xác định các biện pháp để xử lý ph hợp
Thông thường tại các NHTM hiện nay, kết quả đo lường, đánh giá nợ được thể hiện thông qua kết quả phân loại nợ Các khoản nợ tương đồng về mức rủi ro và khả năng không trả được nợ được phân vào c ng 1 nhóm Việc phân loại thành bao nhiêu nhóm nợ và các nhóm được tính là nợ xấu t y thuộc vào qui định của cơ quan giám sát ngân hàng từng quốc gia và hệ thống phân loại nợ nội bộ của từng ngân hàng Ví dụ ở M qui định 5 nhóm nợ, Brazil: 9 nhóm nợ Mexico: 7 nhóm nợ, Singapore: 5 nhóm nợ, Việt nam có 5 nhóm nợ Một số nước không qui định cụ thể về số nhóm nợ mà cho ph p các ngân hàng tự xác định và phân loại nợ theo hệ thống phân loại nợ nội bộ Ví dụ ở Anh và Hà Lan các ngân hàng phân loại nợ theo
hệ thống phân loại nội bộ, cơ quan quản lý ngân hàng định kỳ sẽ xem x t, đánh giá tính ph hợp của hệ thống phân loại nợ Ở Pháp qui định các yêu cầu tối thiểu về đánh giá nợ mà không có hướng dẫn cụ thể về phân loại nợ, theo đó các ngân hàng
tự xây dựng hệ thống phân loại nợ nội bộ theo yêu cầu của cơ quan quản lý
hi đánh giá nợ, một khách hàng có nhiều khoản nợ, việc xác định nhóm nợ cho các khoản nợ của c ng một khách hàng vay ở các quốc gia cũng rất khác nhau Phần lớn qui định khi một khoản nợ được coi là nợ xấu thì các khoản nợ khác của
c ng một khách hàng vay phải được xếp c ng 1 nhóm nợ (Ví dụ: ở Pháp, Việt Nam,
c, Chi Lê, Ấn Độ ) Một số nước khác quy định khi một khoản nợ là nợ xấu, các khoản nợ khác của c ng một khách hàng vay phải đánh giá lại, có thể xếp c ng nhóm hoặc khác nhóm nợ xấu t y kết quả đánh giá Theo quan điểm các nước này các khoản nợ khác của c ng một khách hàng có thể không xếp vào c ng nhóm nợ vì còn t y thuộc vào tài sản thế chấp, cầm cố, bão lãnh và các hình thức đảm bảo khác của từng món vay riêng biệt (Ví dụ: Hồng ông, Đức) Một số nước khác cho ph p ngân hàng tự quyết định (Anh, Hà Lan, Trung Quốc) Thậm chí ở Nhật cho r ng các
Trang 34món nợ khác không cần đánh giá lại khi một trong số các món nợ của c ng một khách hàng bị chuyển sang nợ xấu
* Xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu
T lệ trích lập dự phòng của các nhóm nợ trên như sau:
Việc đánh giá quản lý nợ còn phải kèm theo đề xuất các biện pháp quản lý
nợ xấu nếu phát sinh/
Xử lý nợ xấu các NHTM có 3 ý nghĩa lớn: giải phóng vốn nợ đọng để tái quay vòng đầu tư cho nền kinh tế, làm lành mạnh môi trường tín dụng, nâng cao năng lực tài chính các NHTM trong quá trình hội nhập quốc tế
Về nguyên tắc, để xử lý nợ xấu hiệu quả, ngân hàng phải căn cứ vào đặc điểm rủi ro từng khoản nợ để lựa chọn cách xử lý thích hợp nh m đảm có thể tận thu số nợ đã cho vay Hiện nay, các biện pháp xử lý nợ xấu được chia làm 2 nhóm:
Nh m 1 iện pháp hai thác nợ
Biện pháp khai thác nợ thường được áp dụng trong trường hợp ngân hàng đánh giá khách hàng có thể phục hồi năng lực sản xuất kinh doanh để từ đó có thể trả đủ nợ cho ngân hàng Trường hợp này ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp hỗ trợ để khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng có thời gian khắc phục khó khăn, khôi phục năng lực sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra nguồn trả nợ Các khoản nợ được xử lý theo phương án này phải th a mãn điều kiện: (1) hách hàng vẫn đang hoạt động kinh doanh bình thường, có khả năng tạo ra nguồn thu; (2) Thực hiện các biện pháp khai thác sẽ giúp khách hàng có thể khôi phục năng lực trả nợ và hoàn thành nghĩa vụ trả nợ; (3) hách hàng có thiện chí trong việc trả nợ ngân hàng
(1) Cơ cấu lại nợ
Trang 35Cơ cấu lại nợ là biện pháp được sử dụng khi một khoản nợ đến kỳ hạn trả nợ nhưng ngân hàng đánh giá khách hàng khó có khả năng trả nợ cho ngân hàng theo lịch trả nợ đã ký trước đó do khách hàng gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh Trường hợp này ngân hàng có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ nh m tạo điều kiện cho khách hàng có thể có khả năng trả nợ đầy đủ đúng hạn theo thời hạn được cơ cấu lại Các khoản nợ được cơ cấu lại phải trên cơ sở khi cơ cấu lại khách hàng có khả năng khôi phục sản xuất kinh doanh Từ đó tạo nguồn thu để trả nợ cho ngân hàng
p dụng biện pháp này đòi h i ngân hàng phải đánh giá chính xác khả năng phục hồi năng lực trả nợ sau khi cơ cấu lại Trong trường hợp việc cơ cấu lại không cải thiện năng lực trả nợ sẽ làm nguy cơ rủi ro cao hơn
(2) Cho vay tiếp để duy trì hoạt động
Đây là biện pháp ngân hàng sử dụng cho các khách hàng có khó khăn tạm thời dẫn đến không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Trường hợp này, nếu x t thấy việc cho vay bổ sung vốn có thể giải quyết khó khăn, giúp khách hàng khôi phục năng lực sản xuất kinh doanh, từ đó có thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cũ và nợ mới Phương án này có lợi đối với cả ngân hàng và khách hàng hách hàng có thể tránh được áp lực trả nợ để tiếp tục kinh doanh Ngân hàng tránh giảm được nợ quá hạn Tuy nhiên, biện pháp này bị giới hạn bởi thời hạn được ph p cho vay của ngân hàng
và chỉ có thể áp dụng trong trường hợp triển vọng kinh doanh của khách hàng được đánh giá là tốt hó khăn trong việc trả các khoản nợ đến hạn chỉ là tạm thời do những nguyên nhân không cơ bản, có thể phục hồi được nếu được tiếp vốn để hoạt động Nếu dừng cho vay thì khách hàng không khắc phục được khó khăn
(3) Giảm miễn lãi
Ngân hàng có thể áp dụng biện pháp giảm miễn lãi cho vay đối với khách hàng nh m thu hồi đủ số nợ gốc đã cho vay Biện pháp này được áp dụng nh m giảm bớt khó khăn về tài chính cho khách hàng (khách hàng bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính không trả được nợ), tạo điều kiện cho khách hàng
Trang 36khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định cuộc sống, khuyến khích khách hàng trả một phần hoặc toàn bộ khoản nợ xấu còn lại tại ngân hàng
(4) Tư vấn cho khách hàng
Trong những trường hợp nhất định, ngân hàng có thể đóng vai trò là người hướng dẫn, tư vấn trên nhiều khía cạnh nh m tác động đến việc cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý tại chính, từ đó tạo điều kiện tăng doanh thu, lợi nhuận
và nguồn trả nợ cho ngân hàng
(5) Hỗ trợ khách hàng thu hồi công nợ
Trong trường hợp khách hàng có khó khăn trong việc trả nợ do có quá nhiều khoản phải thu chưa thu được Để hỗ trợ khách hàng có nguồn trả nợ, ngân hàng có thể hỗ trợ khách hàng trong việc thu hồi công nợ Đặc biệt, trong trường hợp các khoản phải thu của khách hàng có liên quan trực tiếp đến những đối tượng đang có quan hệ giao dịch với ngân hàng (là khách hàng vay vốn, gửi tiền tại ngân hàng), ngân hàng có thể dựa vào mối quan hệ của mình để hỗ trợ khách hàng thu hồi công
nợ, từ đó hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Nh m 2 iện pháp thanh nợ
Đối với các khoản nợ mà khách hàng không còn khả năng khôi phục lại năng lực trả nợ, việc áp dụng các biện pháp khai thác nợ không thể thu hồi nợ, ngân hàng cần thanh lý nợ để hạn chế tác động tiêu cực, đặc biệt là gây tổn thất tài chính cho ngân hàng Biện pháp thanh lý nợ nên áp dụng trong các trường hợp:khách hàng không có thiện chí trả nợ hoặc tình hình tài chính của khách hàng suy giảm mạnh, không thể cứu vãn
(1) Xử lý tài sản đảm bảo
Đối với các khoản nợ xấu có TSBĐ không thể cơ cấu lại nợ, khách hàng chây ỳ không chịu trả nợ hoặc không còn khả năng trả nợ, ngân hàng phải tiến hành hoàn thiện các thủ tục pháp lý để xử lý TSĐB Thông thường, TSBĐ có thể xử lý theo một trong 3 hình thức: bán TSBĐ để thu nợ hoặc chuyển quyền sở hữu sang cho ngân hàng hoặc cho thuê để thu hồi nợ
Trang 37Để giảm thiểu rủi ro khi xử lý TSBĐ, Ngân hàng cần có qui định cụ thể về chính sách bảo đảm tiền vay, đặc biệt là danh mục TSBĐ trên cơ sở khả năng quản
lý của mình hi nhận một TSBĐ ngân hàng cần chú ý đến các thủ tục pháp lý để ràng buộc trách nhiệm của bên bảo đảm và dành quyền ưu tiên xử lý TSBĐ về mình Trong quá trình quản lý TSBĐ, ngân hàng cần thường xuyên xem x t đánh giá lại giá trị tài sản, trong trường hợp tài sản giảm giá, cần yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản theo qui định
(2) Bán nợ
Là việc NHTM chuyển giao quyền chủ nợ đối với các khoản nợ hiện đang còn dư nợ hoặc đang theo d i ngoại bảng tại ngân hàng cho tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu mua nợ Việc chuyển giao khoản nợ được tiến hành đồng thời với việc chuyển giao các nghĩa vụ của bên nợ và các bên có liên quan Một khoản nợ có thể được bán toàn phần hoặc toàn bộ, bán cho nhiều bên mua nợ
và có thể được mua, bán nhiều lần Phương thức bán nợ có thể được thực hiện thông qua đấu giá các khoản nợ theo qui định về đấu giá tài sản hoặc thông qua đàm phán trực tiếp giữa bên bán hoặc bên mua hoặc thông qua môi giới Giá mua, bán nợ có thể do các bên th a thuận trực tiếp hoặc thông qua môi giới hoặc giá cao nhất trong trường hợp khoản nợ được bán theo phương thức đấu giá
Biện pháp này được ngân hàng sử dụng nh m tận thu nợ xấu, khắc phục và
xử lý được nợ tồn đọng, làm trong sạch, lành mạnh bảng cân đối kế toán, đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Thông thường các khoản mua, bán nợ hiện nay của các NHTM là các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng đã lâu, khó xử lý b ng các biện pháp thông thường trong khi các biện pháp khác ngân hàng không có đủ năng lực tài chính hoặc hành lang pháp lý để thực hiện Ngân hàng đánh giá biện pháp bán toàn bộ khoản nợ là biện pháp hiệu quả nhất giúp ngân hàng nhanh chóng thu được tiền về để thực hiện quay vòng vốn, mặt khác nh m giảm nợ xấu, cơ cấu lại danh mục tín dụng, giảm chi phí quản lý các khoản nợ xấu này
Trang 38hi bán các khoản nợ xấu ngân hàng thường chấp nhận bán thấp hơn mệnh giá để thu hồi vốn nhanh và tránh ảnh hưởng tới những khoản nợ còn lại Để thực hiện có hiệu quả biện pháp này cần sự phát triển hơn nữa thị trường mua, bán nợ và NHTW cần có những qui định và hướng dẫn cụ thể hơn nữa để các NHTM có hành lang pháp lý trong việc thực hiện
Trong hoạt động mua, bán nợ các ngân hàng thường thành lập một tổ chức
có tính chuyên môn hóa cao gọi là Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC) Công ty này sẽ tiếp nhận các khoản nợ và thực hiện việc mua, bán tiếp theo Ngoài
ra các ngân hàng còn có thể bán nợ qua Công ty mua, bán nợ của Chính phủ
(3)Xử lý từ qu dự phòng rủi ro
hi các biện pháp thu hồi khác không có hiệu quả, ngân hàng có thể d ng nguồn quĩ DPRR để b đắp các khoản nợ xấu Do tính chủ động cao nên biện pháp này thường được các NHTM vận dụng tối đa nh m xử lý nợ nhanh chóng Thực chất của biện pháp này là d ng nội lực của ngân hàng để khắc phục gánh nặng nợ xấu nên sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Việc sử dụng quá nhiều giải pháp này làm giảm thu nhập của ngân hàng trong khi vốn cho vay vẫn không thu hồi được Vì vậy ngân hàng nên chú trọng vào các giải pháp thu hồi có tính triệt để hơn D ng qu dự phòng để b đắp rủi ro không có nghĩa là khoản nợ của khách hàng được xóa b Các khoản nợ này vẫn được tiếp tục theo d i ngoại bảng và thu hồi khi khách hàng có thể trả nợ (một phần hay toàn bộ)
(4) Chuyển nợ xấu thành vốn góp
Đây là biện pháp ngân hàng xử lý nợ xấu thông qua việc d ng khoản nợ xấu
để mua cổ phần của các khách hàng Thực chất đây là biện pháp chuyển ngân hàng
từ địa vị chủ nợ sang chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp đang có nợ xấu tại ngân hàng Ngân hàng thường áp dụng biện pháp này khi các khách hàng gặp rủi ro trong kinh doanh do nguyên nhân khách quan song có triển vọng phục hồi hoặc các doanh nghiệp tạm thời sa sút, hoặc đối với khách hàng có nợ lớn nhưng vẫn có cơ hội phục hồi p dụng biện pháp này có thể giúp ngân hàng nhanh chóng xử lý khoản nợ xấu, làm sạch bảng cân đối kế toán Tuy nhiên nếu đánh giá khả năng phục hồi năng
Trang 39lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chính xác: việc chuyển nợ thành vốn góp nhưng khách hàng không cải thiện được năng lực tài chính thì biện pháp này thực chất chỉ làm biến tướng khoản nợ xấu mà trên thực tế vẫn không thể thu hồi được
(5) Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu
Chứng khoán hóa các khoản nợ là k thuật chuyển các khoản nợ thành chứng khoán có thể giao dịch trên thị trường tài chính Để chứng khoán hóa các khoản nợ xấu, ngân hàng phải tập hợp các khoản nợ có đặc điểm tương đồng và bán cho các tổ chức chuyên về chứng khoán hóa (Special Purpose Verhical- SPV) Các tổ chức SPV
sẽ phát hành các chứng khoán được đảm bảo b ng các khoản nợ được chứng khoán hóa ra thị trường Thực hiện chứng khoán hóa sẽ giúp cho các khoản nợ xấu không
có tính thanh khoản thành các chứng khoán được mua bán trên thị trường một cách
dễ dàng Vì vậy, đây cũng được coi là một biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả, giúp ngân hàng giảm rủi ro, tăng vốn khả dụng và giảm tổn thất tín dụng
Tuy nhiên thực hiện biện pháp xử lý này đòi h i ngân hàng phải có một số lượng lớn các khoản nợ có tính chất tương đồng, thị trường tài chính hoạt động ổn định và đặc biệt phải có các tổ chức chuyên nghiệp SPV
(6) Sự trợ giúp của Chính phủ
Đối với các khoản nợ xấu phát sinh do các khoản vay theo chính sách của Chính phủ, các NHTM phải trông chờ vào nguồn b đắp từ NSNN Thực chất các khoản vay theo chính sách có thể coi là các khoản vay có bảo lãnh của người thứ ba
là Chính phủ Do vậy, khi NHTM không thể thu hồi được nợ từ khách hàng vay thuộc đối tượng này thì Chính phủ phải đứng ra giải quyết cho ngân hàng Chính phủ cũng có thể sử dụng vốn ngân sách mua toàn bộ số nợ khó đòi của NHTM để
xử lý dần trong một số năm, nh m giải thoát cho các NHTM không bị sa lầy vào khủng hoảng nợ xấu, giúp các ngân hàng tập trung vào hoạt động kinh doanh
Ngoài ra, trường hợp các khoản nợ xấu của hệ thống NHTM quá lớn, có thể tác động tiêu cực đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế, Chính phủ cũng thường có các biện pháp hỗ trợ NHTM trong việc xử lý
Trang 40Biện pháp này có hạn chế là không thể áp dụng thường xuyên vì vốn ngân sách có hạn, việc xử lý một khối lượng lớn nợ xấu sẽ rất tốn k m làm giảm ngân sách đầu tư cho các lĩnh vực khác, gây ảnh hưởng cho toàn bộ nền kinh tế Biện pháp này nếu có thể chỉ là trong trường hợp đặc biệt khẩn cấp của khủng hoảng kinh tế mang tính dây chuyền có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn tài chính quốc gia
(7) Qui trách nhiệm cho cán bộ gây sai sót
Trong trường hợp khoản nợ không thể thu hồi được do các nguyên nhân chủ quan từ phía cán bộ tín dụng,ngân hàng cần nghiêm khắc yêu cầu những người liên quan gây tổn thất có trách nhiệm bồi thường số tổn thất do mình gây nên Biện pháp này một mặt giảm tổn thất cho ngân hàng Mặt khác, nó còn có ý nghĩa răn đe, tăng cường việc tuân thủ k luật nội bộ, giảm thiểu gian lận trong hoạt động nghiệp vụ của cán bộ tín dụng
(8) hởi kiện hoặc yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp
Ngân hàng sẽ phải sử dụng đến biện pháp pháp lý để đòi nợ khi các biện pháp trên không khả thi Ngân hàng có thể nhờ tòa án can thiệp buộc khách hàng trả
nợ, chuyển giao TSĐB tiền vay hoặc nếu khách hàng là doanh nghiệp không trả được nợ thì ngân hàng với tư cách là chủ nợ có thể làm đơn xin tòa mở thủ tục tuyên bố phá sản theo Luật phá sản Trên thực tế, việc phải sử dụng đến biện pháp này thường không đem lại hiệu quả cao cho việc đòi nợ của ngân hàng do thủ tục rắc rối, khách hàng thường không còn khả năng trả nợ, TSĐB có tranh chấp về pháp
lý hoặc không đủ giá trị b đắp cho khoản vay Bên cạnh đó, liên quan đến tranh chấp sẽ gây hiệu ứng xấu đến uy tín, hình ảnh của ngân hàng trên thị trường
Tóm lại, có rất nhiều các biện pháp xử lý nợ xấu mà NHTM có thể áp dụng theo thứ tự ưu tiên từ cấp độ thấp hơn đến cấp độ cao hơn x t theo góc độ của từng ngân hàng Tuy nhiên, khi nợ xấu trở thành hiện tượng chung của nền kinh tế và có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hệ thống thì thông thường các biện pháp quản lý vĩ mô sẽ phải ưu tiên xem x t trước khi hoặc song song với việc xử lý nợ xấu của các NHTM Trong bối cảnh đó, giải quyết vấn đề nợ xấu không còn là