1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 15,16 CHỦ đề địa HÌNH bề mặt TRÁI đất

18 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 77,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN THEO CÔNG VĂN 1790 CHỦ ĐỀ ĐỊA LÝ 6 TÊN BÀI HỌC: CHỦ ĐỀ ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT Tuần: 15,16 Ngày soạn: 15122020 Tiết: 15, 16 Ngày dạy: 18122020 25 122020 A. NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Mô tả chủ đề: Chủ đề bao gồm các bài: Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tt) 2. Mạch kiến thức chủ đề: Núi và độ cao của núi. Núi già, núi trẻ. Địa hình cácxtơ và các hang động. Bình nguyên ( đồng bằng) Cao nguyên Đồi B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi. Giá trị của các dạng đia hình đối với sản xuất nông nghiệp. 2. Về kĩ năng: Nhận biết được 4 dạng địa hình (núi, đồi, cao nguyên, bình nguyên) qua tranh ảnh, mô hình. 3. Về thái độ: Yêu thích và muốn tìm hiểu về cuộc sống của con người, các hoạt động nông nghiệp ở các địa hình khác nhau. 4. Định hướng năng lực được hình thành Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; đọc hiểu văn bản, giao tiếp; hợp tác. Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình ảnh (Mức 1), sử dụng mô hình (Mức 1) II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK và SGV Địa 6; Tập bản đồ địa lý 6 Bản đồ tự nhiên thế giới. Hình ảnh, mô hình về các loại địa hình. Bảng phụ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS: SGK Địa lý 6 ; vở ghi.

Trang 1

TÊN BÀI HỌC: CHỦ ĐỀ ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Tuần: 15,16 Ngày soạn: 15/12/2020

Tiết: 15, 16 Ngày dạy: 18/12/2020

25 /12//2020

A NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Mô tả chủ đề: Chủ đề bao gồm các bài:

- Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất

- Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tt)

2 Mạch kiến thức chủ đề:

- Núi và độ cao của núi

- Núi già, núi trẻ

- Địa hình cácxtơ và các hang động

- Bình nguyên ( đồng bằng)

- Cao nguyên

- Đồi

B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi

- Giá trị của các dạng đia hình đối với sản xuất nông nghiệp

2 Về kĩ năng:

- Nhận biết được 4 dạng địa hình (núi, đồi, cao nguyên, bình nguyên) qua tranh ảnh, mô hình

3 Về thái độ:

- Yêu thích và muốn tìm hiểu về cuộc sống của con người, các hoạt động nông nghiệp ở các địa hình khác nhau

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; đọc hiểu văn bản, giao tiếp; hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình ảnh (Mức 1), sử dụng mô hình (Mức 1)

II

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- SGK và SGV Địa 6;

- Tập bản đồ địa lý 6

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Hình ảnh, mô hình về các loại địa hình

- Bảng phụ, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS:

- SGK Địa lý 6 ; vở ghi

Trang 2

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Nội dung Nhận biết (MĐ1) Thông hiểu (MĐ2) Vận dụng (MĐ3)

Vận dụng cao (MĐ4)

1 Núi và

độ cao của

núi

- Khái niệm núi

- Độ cao của núi

- Cách tính độ cao tuyệt đối và

độ cao tương đối

Làm bài tập

2 Núi già,

núi trẻ

- Núi già và núi trẻ

Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

Làm bài tập

3 Địa hình

cáxtơ và

các hang

động

- Địa hình cáxtơ

và các hang động

4 Bình

nguyên,

đồi, cao

nguyên

- Khái niệm bình nguyên, đồi, cao nguyên

- Độ cao của các dạng địa hình đó

- Giá trị của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp

- Giải thích vì sao cao nguyên lại xếp vào dạng địa hình núi

Liên hệ các dạng địa hình ở địa phương Đặc điểm các dạng địa hình đó

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)

TIẾT 1- BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất?

- Nội lực: là lực sinh ra bên trong trái đát làm thay đổi vị trí lớp đá của vá Trái Đất dẫn

tối hình thành địa hình như tạo núi, tạo hoạt động núi lửa và động đất

Trang 3

- Ngoại lực: là những lực xẩy ra bên trên bề mặt đất, chủ yếu là quá trình phong hoá các

loại đá và quá trình xâm thực sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ không khí

- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau xẩy ra đồng thời, tạo nên địa hình bề

mặt Trái Đất

GV gọi HS kiểm tra

GV gọi HS nhận xét và GV nhận xét, ghi điểm

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

1 Mục tiêu: Qua hoạt động này, học sinh được dẫn dắt vào nội dung chủ đề với những nhận biết đầu tiên về các dạng địa hình

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát hình ảnh và thực tế

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp

4 Phương tiện dạy học: hình ảnh thực tế

5 Sản phẩm:

HS bước đầu hiểu được các loại địa hình trên bề mặt Trái Đất

hình thành

- Gv cho Hs quan sát hình ảnh núi

bên cạnh

- H: các em cho thầy biết người ta gọi

dạng địa hình này là gì?

- H: Vì sao các em gọi dạng địa hình

này là núi?

- GV nhận xét và dẫn vào bài học:

Địa hình bề mặt Trái đất vô cùng

phức tạp và không bằng phẳng ở

khắp mọi nơi trên Trái Đất Có những

nơi đất được nhô lên cao và bề mặt

gồ ghề, sườn dộc; có những nơi đất

tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng

Đó là kết quả của hoạt đọng nội lực

và ngoại lực Vậy mỗi loại địa hình

có tên gọi khác nhau, có những đặc

điểm và độ cao khác nhau; có những

hoạt động kinh tế nông nghiệp khác

nhau Để biết được các dạng địa hình

trên bề mặt Trái Đất, chúng ta cùng

tìm hiểu chủ đề: “Địa hình bề mặt

Trái Đất”

- Hs quan sát

- Hs trả lời (Núi)

- Hs suy nghĩ

- Tự học

- Quan sát hình ảnh

- Giao tiếp

Trang 4

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Núi và độ cao của núi

1 Mục tiêu:

Trình bày được khái niệm núi, độ cao của núi và phân loại núi

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gởi mở, vấn đáp;

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, cả lớp

4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, mô hình, bản đồ tự nhiên thế giới

5 Sản phẩm:

HS xác định được dạng địa hình núi qua quan sát tranh ảnh, mô hình

hình thành

- Gọi Hs đọc nội dung thứ nhất và

thứ hai bài học

Quan sát H36 và liên hệ thức tế

GV kết hợp cho HS quan sát mô hình

các dạng địa hình cho biết:

- Núi là gì?

- Núi có những bộ phận nào?

Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới kết

hợp bản phân loại núi SGK xác định:

- Tên ngọn núi cao nhất nước ta? Độ

cao?

- Đỉnh núi nào cao nhất thế giới?

Thuộc loại núi nào?

HS quan sát H34 cho biết:

- Thế nào là độ cao tuyệt đối, tương

đối?

- Độ cao của núi trên bản đồ là độ cao

tuyệt đối hay tương đối?

- Theo qui ước, độ cao nào lớn hơn?

- Gv nhận xét, đánh giá câu trả lời

của HS

- Hs đọc nội dung

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- (Phanxipăng 3143m)

- E-vơ-ret 8848m

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs theo dõi

- Tự học

- Giao tiếp

- Giải quyết vấn đề

- Sử dụng hình ảnh, mô hình

- Sử dụng bảng số liệu

Hộp kiến thức

1. Núi và độ cao của núi:

- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất, độ cao trên 500m so với mực nước biển

- Núi có: đỉnh, sườn, chân

- Căn cứ vào độ cao, chia thành các loại: thấp, trung bình, cao

- Phân loại độ cao: độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối

Hoạt động 3 : Núi già và núi trẻ

1 Mục tiêu:

Trang 5

- Phân biệt núi già, núi trẻ

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: trực quan, đàm thoại, gợi mở

3 Hình thức tổ chức hoạt động: HS tự nghiên cứu cá nhân, HS học tập theo bàn

4 Phương tiện dạy học:

5 Sản phẩm:

HS hiểu và trình bày được sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ qua quan sát ảnh

hình thành

- Ngoài việc phân núi theo độ cao,

người ta còn phân núi theo thời gian

hình thành, thảo luận nhóm, thời

gian thảo luận (3’)

- Phân biệt núi già và núi trẻ về:

+ Hình thái

+ Thời gian hình thành

+ Tên 1 số núi già, núi trẻ

- Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận Các nhóm còn lại

bổ sung

GV chuẩn xác kiến thức trên bảng

phụ

- Địa hình núi ở nước ta chủ yếu

thuộc loại nào?

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời

Nhóm khác bổ sung (nếu có)

- Hs trả lời

- HS nhận xét

- Hs trả lời

- Tự học

- Giao tiếp

- Hợp tác

- Sử dụng hình ảnh

- Quan sát

Hộp kiến thức

2 Núi già và núi trẻ

Hình thái

- Đỉnh: nhọn, cao

- Sườn: dốc

- Thung lũng: sâu, hẹp

- Đỉnh: tròn

- Sườn: thoải

- Thung lũng rộng

Thời gian

hình thành

Cách nay hàng chục triệu năm Cách nay hàng trăm triệu năm

Sự thay đổi

độ cao

- Ngày càng cao hơn do nội lực tác động

- Ngày càng thấp đi do quá trình ngoại lực bào mòn

Tên An-pơ, Hi-ma-lay-a, Anđet… U-ran,Xcăn-đi-na-vi, A-pa-lat… Hoạt động 4: Địa hình cácxtơ và các hang động.

1 Mục tiêu:

- HS Biết địa hình cácxtơ và các hang động

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gởi mở, vấn đáp;

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, cả lớp

4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh

5 Sản phẩm:

Trang 6

HS xác định được địa hình cácxtơ và các hang động qua quan sát tranh ảnh.

hình thành

- Gọi Hs mục 3 SGK cho biết:

CH: Đặc điểm, hình dáng và giá trị

của địa hình này?

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

Quan sát Quan sát hình 38, hãy mô tả

lại những gì em nhìn thấy trong hang

động

GV nhận xét và kết luận:

Hình 38 cho thấy một hang động

cacxtơ với những khối thạch nhũ có

kích thước, màu sắc và hình dạng

khác nhau

Đó là những tích tụ canxi cacbonat,

chạy dọc theo sườn hang từ trên

xuống tạo nên các rèm đá, các tích tụ

ở trần hang là các vú đá, các tích tụ ở

sàn hang là các măng đá Phần giữa

của hang còn thấy cột đá lớn do các

măng đá và vú đá nối liền nhau

- Hs đọc nội dung

- Hs trả lời

- HS nhận xét

- HS quan sát và trả lời

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs theo dõi

- Tự học

- Giao tiếp

- Giải quyết vấn đề

- Sử dụng hình ảnh

Hộp kiến thức

3 Địa hình cácxtơ và các hang động.

- Là loại hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.

- Các ngọn núi ở đây lởm chởm, sắc nhọn

- Giá trị:

+ Hang động đẹp phát triển du lịch

+ Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng

C/ LUYỆN TẬP

Hoạt động: Bài tập 3

1 Mục tiêu: Phân biệt được núi già và núi trẻ

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp

4 Phương tiện dạy học: SGK, phiếu học tập

5 Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập

hình thành

Trang 7

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 SGK

trang 45

- GV lớp thành 6 nhóm thảo luận làm

bài tập

- GV phát phiếu bài tập có nội dung

bài tập 3

- GV đánh giá kết quả thảo luận và

chữa bài tập

- HS đọc bài tập

- HS thảo luận nhóm hoàn thiện phiếu học tập

- HS trình bày phiếu học tập

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- Tự học

- Giao tiếp

- Hợp tác

- Giải quyết vấn đề

Hộp kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP

Núi già và núi trẻ khác nhau ở:

- Thời gian hình thành: Núi già được hình thành hàng trăm triệu năm, núi trẻ mới được hình thành vài chục triệu năm

- Núi trẻ hiện còn tiếp tục được nâng cao, núi già có xu hướng hạ thấp

- Hình dạng, đỉnh, sườn và thung lũng:

+ Núi già thường có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng

+ Núi trẻ thường có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động 1: Bài tập 1

1 Mục tiêu:

- Hiểu được vai trò của lớp vỏ Trái Đất qua bài tập

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Tự nghiên cứu cá nhân

4 Phương tiện dạy học: Bảng phụ

5 Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nội dung bài tập ở bảng phụ

hình thành

- GV treo bảng phụ có nội dung bài

tập

- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cá

nhân hoàn thành nội dung bài tập

- GV dánh giá kết quả và kết luận

- HS nghiên cứu cá nhân

- HS trả lời

- HS nhận xét

Tự học

- Giao tiếp

- Giải quyết vấn đề

Hộp kiến thức

Trang 8

BẢNG PHỤ

Khoanh tròn vào câu thể hiện ý em cho là đúng nhất

Độ cao tuyệt đối là độ cao được đo:

a) Từ mực nước biển đến nơi cần đo

b) Từ mực nước biển thấp nhất đến đỉnh đổi, núi

c) Từ mực nước biểircao nhất tới đỉnh đồi, núi

d) Từ mực nước biển trung bình đến nơi cần đo

Đáp án: d

Hoạt động 2: Bài tập 2

1 Mục tiêu:

- Hiểu và nhận biết đặc điểm hình dạng, núi qua bài tập vận dụng

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, đặt câu hỏi

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp

4 Phương tiện dạy học: Bảng phụ

5 Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập ở bảng phụ

hình thành

- GV treo bảng phụ có nội dung bài

tập

- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cá

nhân hoàn thành nội dung bài tập

- GV dánh giá kết quả và kết luận

- HS nghiên cứu cá nhân

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Tự học

- Giao tiếp

- Giải quyết vấn đề

Hộp kiến thức

BẢNG PHỤ

Cho biết các câu dưới đây đúng hay sai?

a) Núi có đặc điểm là : độ cao trên 500m, đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng rộng

Đúng

Sai

b) Chỉ cần dựa vào hình dạng của đỉnh núi, sườn núi, thung lũng là người ta có thể biết đó là núi trẻ hay núi già

Đúng

Sai

Trả lời :

a) sai

b) sai

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Về nhà học bài và làm bài tập SGK

- Chuẩn bị bài Địa hình bề mặt Trái Đất (tt):

+ Tìm hiểu các loại địa hình bề mặt Trái Đất, so sánh hình dạng bên ngoài của chúng và giá trị khai thác, sử dụng

+ Sưu tầm tranh ảnh các dạng địa hình bề mặt Trái Đất

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Nội dung 1: Núi và độ cao của núi

Trang 9

Câu 1: HS quan sát mô hình các dạng địa hình cho biết: (MĐ1)

- Núi là gì?

- Núi có những bộ phận nào?

Câu 2: Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới kết hợp bản phân loại núi SGK xác định (MĐ1)

- Tên ngọn núi cao nhất nước ta? Độ cao?

- Đỉnh núi nào cao nhất thế giới? Thuộc loại núi nào?

Câu 3: HS quan sát H34 cho biết: (MĐ2)

- Thế nào là độ cao tuyệt đối, tương đối?

- Độ cao của núi trên bản đồ là độ cao tuyệt đối hay tương đối?

- Theo qui ước, độ cao nào lớn hơn?

Câu 4: Khoanh tròn vào câu thể hiện ý em cho là đúng nhất (MĐ2)

Độ cao tuyệt đối là độ cao được đo:

a) Từ mực nước biển đến nơi cần đo

b) Từ mực nước biển thấp nhất đến đỉnh đổi, núi

c) Từ mực nước biểircao nhất tới đỉnh đồi, núi

d) Từ mực nước biển trung bình đến nơi cần đo

Câu 5: Cho biết các câu dưới đây đúng hay sai? (MĐ1)

a) Núi có đặc điểm là : độ cao trên 500m, đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng rộng

Đúng

Sai

Nội dung 2: Núi già, núi trẻ

Câu 6: Phân biệt núi già và núi trẻ về: (MĐ2)

+ Hình thái

+ Thời gian hình thành

+ Tên 1 số núi già, núi trẻ

Câu 7: Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?

Câu 8: Cho biết các câu dưới đây đúng hay sai? (MĐ1)

b) Chỉ cần dựa vào hình dạng của đỉnh núi, sườn núi, thung lũng là người ta có thể biết

đó là núi trẻ hay núi già

Trang 10

Sai

Nội dung 3: Địa hình cácxtơ và các hang động

Câu 9: Dựa vào SGK nêu đặc điểm, hình dáng và giá trị của địa hình này? (MĐ1)

Câu 10: Quan sát Quan sát hình 38, hãy mô tả lại những gì em nhìn thấy trong hang động ? ( MĐ1)

TIẾT 2- Bài 14 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Phân biệt núi già và núi trẻ?

Hình thái

- Đỉnh: nhọn, cao

- Sườn: dốc

- Thung lũng: sâu, hẹp

- Đỉnh: tròn

- Sườn: thoải

- Thung lũng rộng

Thời gian

hình thành

Cách nay hàng chục triệu năm Cách nay hàng trăm triệu năm

Sự thay đổi

độ cao

- Ngày càng cao hơn do nội lực tác động

- Ngày càng thấp đi do quá trình ngoại lực bào mòn

A-pa-lat…

GV gọi HS kiểm tra

GV gọi HS nhận xét

GV nhận xét và ghi điểm

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

1 Mục tiêu: Qua hoạt động này, học sinh được dẫn dắt vào nội dung chủ đề với những nhận biết đầu tiên về các dạng bình nguyên, cao nguyên, đồi

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát hình ảnh và thực tế

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp

4 Phương tiện dạy học: hình ảnh thực tế

5 Sản phẩm:

HS bước đầu hiểu được các loại địa hình trên bề mặt Trái Đất

hình thành

- GV cho Hs quan sát hình ảnh trên

bảng

- H: các em cho biết người ta gọi

- Hs quan sát

- Hs trả lời (Đồng bằng)

- Tự học

- Quan sát hình ảnh

Trang 11

dạng địa hình này là gì?

- H: Vì sao các em gọi dạng địa hình

này là đồng bằng ?

- GV nhận xét và dẫn vào bài học:

Trong bốn dạng địa hình trên bề mặt

Trái đất, chúng ta đã nói tới núi ở tiết

trước Bài học hôm nay chúng ta sẽ

đề cập đến các dạng địa hình còn lại

Vậy thế nào là đồng bằng, cao

nguyên và đồi ? Chúng giống và khác

nhau ở những điểm nào ?

- Hs suy nghĩ

- Giao tiếp

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Bình nguyên (đồng bằng)

1 Mục tiêu:

Trình bày được khái niệm đồng bằng, độ cao của đồng bằng và giá trị kinh tế

2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gởi mở, vấn đáp;

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, cả lớp

4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, mô hình, bản đồ tự nhiên thế giới

5 Sản phẩm:

HS xác định được dạng địa hình đồng bằng qua quan sát tranh ảnh, mô hình

hình thành

- Gọi Hs đọc nội dung Bình nguyên

(Đồng bằng)

HS quan sát hình ảnh, mô hình địa

hình cao nguyên và bình nguyên:

- Mô tả dạng địa hình bình nguyên

(đồng bằng)?

- Có mấy loại bình nguyên? Cho ví

dụ?

- Kể tên một số bình nguyên ở nước

ta? Bình nguyên đó thuộc loại nào?

- Địa phương em có bình nguyên

không? Mô tả?

- Cho biết bình nguyên có giá trị kinh

tế như thế nào?

- Số lượng dân cư ở bình nguyên có

đặc điểm gì so với các vùng khác?

- Gv nhận xét, củng cố câu trả lời của

HS

GV chuyển ý: Ngoài dạng địa hình

- HS đọc bài

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS theo dõi

- Tự học

- Giao tiếp

- Giải quyết vấn đề

- Sử dụng hình ảnh, mô hình

Ngày đăng: 06/12/2020, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w