GIÁO ÁN THEO CÔNG VĂN 1790 CHỦ ĐỀ ĐỊA LÝ 6 TÊN BÀI HỌC: CHỦ ĐỀ ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT Tuần: 15,16 Ngày soạn: 15122020 Tiết: 15, 16 Ngày dạy: 18122020 25 122020 A. NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Mô tả chủ đề: Chủ đề bao gồm các bài: Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tt) 2. Mạch kiến thức chủ đề: Núi và độ cao của núi. Núi già, núi trẻ. Địa hình cácxtơ và các hang động. Bình nguyên ( đồng bằng) Cao nguyên Đồi B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi. Giá trị của các dạng đia hình đối với sản xuất nông nghiệp. 2. Về kĩ năng: Nhận biết được 4 dạng địa hình (núi, đồi, cao nguyên, bình nguyên) qua tranh ảnh, mô hình. 3. Về thái độ: Yêu thích và muốn tìm hiểu về cuộc sống của con người, các hoạt động nông nghiệp ở các địa hình khác nhau. 4. Định hướng năng lực được hình thành Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; đọc hiểu văn bản, giao tiếp; hợp tác. Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình ảnh (Mức 1), sử dụng mô hình (Mức 1) II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK và SGV Địa 6; Tập bản đồ địa lý 6 Bản đồ tự nhiên thế giới. Hình ảnh, mô hình về các loại địa hình. Bảng phụ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của HS: SGK Địa lý 6 ; vở ghi.
Trang 1TÊN BÀI HỌC: CHỦ ĐỀ ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Tuần: 15,16 Ngày soạn: 15/12/2020
Tiết: 15, 16 Ngày dạy: 18/12/2020
25 /12//2020
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Mô tả chủ đề: Chủ đề bao gồm các bài:
- Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất
- Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tt)
2 Mạch kiến thức chủ đề:
- Núi và độ cao của núi
- Núi già, núi trẻ
- Địa hình cácxtơ và các hang động
- Bình nguyên ( đồng bằng)
- Cao nguyên
- Đồi
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nêu được đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi
- Giá trị của các dạng đia hình đối với sản xuất nông nghiệp
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết được 4 dạng địa hình (núi, đồi, cao nguyên, bình nguyên) qua tranh ảnh, mô hình
3 Về thái độ:
- Yêu thích và muốn tìm hiểu về cuộc sống của con người, các hoạt động nông nghiệp ở các địa hình khác nhau
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; đọc hiểu văn bản, giao tiếp; hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình ảnh (Mức 1), sử dụng mô hình (Mức 1)
II
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK và SGV Địa 6;
- Tập bản đồ địa lý 6
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Hình ảnh, mô hình về các loại địa hình
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK Địa lý 6 ; vở ghi
Trang 23 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Nội dung Nhận biết (MĐ1) Thông hiểu (MĐ2) Vận dụng (MĐ3)
Vận dụng cao (MĐ4)
1 Núi và
độ cao của
núi
- Khái niệm núi
- Độ cao của núi
- Cách tính độ cao tuyệt đối và
độ cao tương đối
Làm bài tập
2 Núi già,
núi trẻ
- Núi già và núi trẻ
Sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
Làm bài tập
3 Địa hình
cáxtơ và
các hang
động
- Địa hình cáxtơ
và các hang động
4 Bình
nguyên,
đồi, cao
nguyên
- Khái niệm bình nguyên, đồi, cao nguyên
- Độ cao của các dạng địa hình đó
- Giá trị của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp
- Giải thích vì sao cao nguyên lại xếp vào dạng địa hình núi
Liên hệ các dạng địa hình ở địa phương Đặc điểm các dạng địa hình đó
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
TIẾT 1- BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất?
- Nội lực: là lực sinh ra bên trong trái đát làm thay đổi vị trí lớp đá của vá Trái Đất dẫn
tối hình thành địa hình như tạo núi, tạo hoạt động núi lửa và động đất
Trang 3- Ngoại lực: là những lực xẩy ra bên trên bề mặt đất, chủ yếu là quá trình phong hoá các
loại đá và quá trình xâm thực sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ không khí
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau xẩy ra đồng thời, tạo nên địa hình bề
mặt Trái Đất
GV gọi HS kiểm tra
GV gọi HS nhận xét và GV nhận xét, ghi điểm
A KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
1 Mục tiêu: Qua hoạt động này, học sinh được dẫn dắt vào nội dung chủ đề với những nhận biết đầu tiên về các dạng địa hình
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát hình ảnh và thực tế
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp
4 Phương tiện dạy học: hình ảnh thực tế
5 Sản phẩm:
HS bước đầu hiểu được các loại địa hình trên bề mặt Trái Đất
hình thành
- Gv cho Hs quan sát hình ảnh núi
bên cạnh
- H: các em cho thầy biết người ta gọi
dạng địa hình này là gì?
- H: Vì sao các em gọi dạng địa hình
này là núi?
- GV nhận xét và dẫn vào bài học:
Địa hình bề mặt Trái đất vô cùng
phức tạp và không bằng phẳng ở
khắp mọi nơi trên Trái Đất Có những
nơi đất được nhô lên cao và bề mặt
gồ ghề, sườn dộc; có những nơi đất
tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng
Đó là kết quả của hoạt đọng nội lực
và ngoại lực Vậy mỗi loại địa hình
có tên gọi khác nhau, có những đặc
điểm và độ cao khác nhau; có những
hoạt động kinh tế nông nghiệp khác
nhau Để biết được các dạng địa hình
trên bề mặt Trái Đất, chúng ta cùng
tìm hiểu chủ đề: “Địa hình bề mặt
Trái Đất”
- Hs quan sát
- Hs trả lời (Núi)
- Hs suy nghĩ
- Tự học
- Quan sát hình ảnh
- Giao tiếp
Trang 4B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Núi và độ cao của núi
1 Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm núi, độ cao của núi và phân loại núi
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gởi mở, vấn đáp;
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, cả lớp
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, mô hình, bản đồ tự nhiên thế giới
5 Sản phẩm:
HS xác định được dạng địa hình núi qua quan sát tranh ảnh, mô hình
hình thành
- Gọi Hs đọc nội dung thứ nhất và
thứ hai bài học
Quan sát H36 và liên hệ thức tế
GV kết hợp cho HS quan sát mô hình
các dạng địa hình cho biết:
- Núi là gì?
- Núi có những bộ phận nào?
Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới kết
hợp bản phân loại núi SGK xác định:
- Tên ngọn núi cao nhất nước ta? Độ
cao?
- Đỉnh núi nào cao nhất thế giới?
Thuộc loại núi nào?
HS quan sát H34 cho biết:
- Thế nào là độ cao tuyệt đối, tương
đối?
- Độ cao của núi trên bản đồ là độ cao
tuyệt đối hay tương đối?
- Theo qui ước, độ cao nào lớn hơn?
- Gv nhận xét, đánh giá câu trả lời
của HS
- Hs đọc nội dung
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- (Phanxipăng 3143m)
- E-vơ-ret 8848m
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs theo dõi
- Tự học
- Giao tiếp
- Giải quyết vấn đề
- Sử dụng hình ảnh, mô hình
- Sử dụng bảng số liệu
Hộp kiến thức
1. Núi và độ cao của núi:
- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất, độ cao trên 500m so với mực nước biển
- Núi có: đỉnh, sườn, chân
- Căn cứ vào độ cao, chia thành các loại: thấp, trung bình, cao
- Phân loại độ cao: độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối
Hoạt động 3 : Núi già và núi trẻ
1 Mục tiêu:
Trang 5- Phân biệt núi già, núi trẻ
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: trực quan, đàm thoại, gợi mở
3 Hình thức tổ chức hoạt động: HS tự nghiên cứu cá nhân, HS học tập theo bàn
4 Phương tiện dạy học:
5 Sản phẩm:
HS hiểu và trình bày được sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ qua quan sát ảnh
hình thành
- Ngoài việc phân núi theo độ cao,
người ta còn phân núi theo thời gian
hình thành, thảo luận nhóm, thời
gian thảo luận (3’)
- Phân biệt núi già và núi trẻ về:
+ Hình thái
+ Thời gian hình thành
+ Tên 1 số núi già, núi trẻ
- Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận Các nhóm còn lại
bổ sung
GV chuẩn xác kiến thức trên bảng
phụ
- Địa hình núi ở nước ta chủ yếu
thuộc loại nào?
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
Nhóm khác bổ sung (nếu có)
- Hs trả lời
- HS nhận xét
- Hs trả lời
- Tự học
- Giao tiếp
- Hợp tác
- Sử dụng hình ảnh
- Quan sát
Hộp kiến thức
2 Núi già và núi trẻ
Hình thái
- Đỉnh: nhọn, cao
- Sườn: dốc
- Thung lũng: sâu, hẹp
- Đỉnh: tròn
- Sườn: thoải
- Thung lũng rộng
Thời gian
hình thành
Cách nay hàng chục triệu năm Cách nay hàng trăm triệu năm
Sự thay đổi
độ cao
- Ngày càng cao hơn do nội lực tác động
- Ngày càng thấp đi do quá trình ngoại lực bào mòn
Tên An-pơ, Hi-ma-lay-a, Anđet… U-ran,Xcăn-đi-na-vi, A-pa-lat… Hoạt động 4: Địa hình cácxtơ và các hang động.
1 Mục tiêu:
- HS Biết địa hình cácxtơ và các hang động
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gởi mở, vấn đáp;
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, cả lớp
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh
5 Sản phẩm:
Trang 6HS xác định được địa hình cácxtơ và các hang động qua quan sát tranh ảnh.
hình thành
- Gọi Hs mục 3 SGK cho biết:
CH: Đặc điểm, hình dáng và giá trị
của địa hình này?
GV nhận xét và chuẩn kiến thức
Quan sát Quan sát hình 38, hãy mô tả
lại những gì em nhìn thấy trong hang
động
GV nhận xét và kết luận:
Hình 38 cho thấy một hang động
cacxtơ với những khối thạch nhũ có
kích thước, màu sắc và hình dạng
khác nhau
Đó là những tích tụ canxi cacbonat,
chạy dọc theo sườn hang từ trên
xuống tạo nên các rèm đá, các tích tụ
ở trần hang là các vú đá, các tích tụ ở
sàn hang là các măng đá Phần giữa
của hang còn thấy cột đá lớn do các
măng đá và vú đá nối liền nhau
- Hs đọc nội dung
- Hs trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát và trả lời
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs theo dõi
- Tự học
- Giao tiếp
- Giải quyết vấn đề
- Sử dụng hình ảnh
Hộp kiến thức
3 Địa hình cácxtơ và các hang động.
- Là loại hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.
- Các ngọn núi ở đây lởm chởm, sắc nhọn
- Giá trị:
+ Hang động đẹp phát triển du lịch
+ Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng
C/ LUYỆN TẬP
Hoạt động: Bài tập 3
1 Mục tiêu: Phân biệt được núi già và núi trẻ
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp
4 Phương tiện dạy học: SGK, phiếu học tập
5 Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung phiếu học tập
hình thành
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 SGK
trang 45
- GV lớp thành 6 nhóm thảo luận làm
bài tập
- GV phát phiếu bài tập có nội dung
bài tập 3
- GV đánh giá kết quả thảo luận và
chữa bài tập
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm hoàn thiện phiếu học tập
- HS trình bày phiếu học tập
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Tự học
- Giao tiếp
- Hợp tác
- Giải quyết vấn đề
Hộp kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
Núi già và núi trẻ khác nhau ở:
- Thời gian hình thành: Núi già được hình thành hàng trăm triệu năm, núi trẻ mới được hình thành vài chục triệu năm
- Núi trẻ hiện còn tiếp tục được nâng cao, núi già có xu hướng hạ thấp
- Hình dạng, đỉnh, sườn và thung lũng:
+ Núi già thường có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng
+ Núi trẻ thường có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động 1: Bài tập 1
1 Mục tiêu:
- Hiểu được vai trò của lớp vỏ Trái Đất qua bài tập
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Tự nghiên cứu cá nhân
4 Phương tiện dạy học: Bảng phụ
5 Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nội dung bài tập ở bảng phụ
hình thành
- GV treo bảng phụ có nội dung bài
tập
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cá
nhân hoàn thành nội dung bài tập
- GV dánh giá kết quả và kết luận
- HS nghiên cứu cá nhân
- HS trả lời
- HS nhận xét
Tự học
- Giao tiếp
- Giải quyết vấn đề
Hộp kiến thức
Trang 8BẢNG PHỤ
Khoanh tròn vào câu thể hiện ý em cho là đúng nhất
Độ cao tuyệt đối là độ cao được đo:
a) Từ mực nước biển đến nơi cần đo
b) Từ mực nước biển thấp nhất đến đỉnh đổi, núi
c) Từ mực nước biểircao nhất tới đỉnh đồi, núi
d) Từ mực nước biển trung bình đến nơi cần đo
Đáp án: d
Hoạt động 2: Bài tập 2
1 Mục tiêu:
- Hiểu và nhận biết đặc điểm hình dạng, núi qua bài tập vận dụng
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, đặt câu hỏi
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp
4 Phương tiện dạy học: Bảng phụ
5 Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập ở bảng phụ
hình thành
- GV treo bảng phụ có nội dung bài
tập
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu cá
nhân hoàn thành nội dung bài tập
- GV dánh giá kết quả và kết luận
- HS nghiên cứu cá nhân
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Tự học
- Giao tiếp
- Giải quyết vấn đề
Hộp kiến thức
BẢNG PHỤ
Cho biết các câu dưới đây đúng hay sai?
a) Núi có đặc điểm là : độ cao trên 500m, đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng rộng
Đúng
Sai
b) Chỉ cần dựa vào hình dạng của đỉnh núi, sườn núi, thung lũng là người ta có thể biết đó là núi trẻ hay núi già
Đúng
Sai
Trả lời :
a) sai
b) sai
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Về nhà học bài và làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài Địa hình bề mặt Trái Đất (tt):
+ Tìm hiểu các loại địa hình bề mặt Trái Đất, so sánh hình dạng bên ngoài của chúng và giá trị khai thác, sử dụng
+ Sưu tầm tranh ảnh các dạng địa hình bề mặt Trái Đất
F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Nội dung 1: Núi và độ cao của núi
Trang 9Câu 1: HS quan sát mô hình các dạng địa hình cho biết: (MĐ1)
- Núi là gì?
- Núi có những bộ phận nào?
Câu 2: Quan sát bản đồ tự nhiên thế giới kết hợp bản phân loại núi SGK xác định (MĐ1)
- Tên ngọn núi cao nhất nước ta? Độ cao?
- Đỉnh núi nào cao nhất thế giới? Thuộc loại núi nào?
Câu 3: HS quan sát H34 cho biết: (MĐ2)
- Thế nào là độ cao tuyệt đối, tương đối?
- Độ cao của núi trên bản đồ là độ cao tuyệt đối hay tương đối?
- Theo qui ước, độ cao nào lớn hơn?
Câu 4: Khoanh tròn vào câu thể hiện ý em cho là đúng nhất (MĐ2)
Độ cao tuyệt đối là độ cao được đo:
a) Từ mực nước biển đến nơi cần đo
b) Từ mực nước biển thấp nhất đến đỉnh đổi, núi
c) Từ mực nước biểircao nhất tới đỉnh đồi, núi
d) Từ mực nước biển trung bình đến nơi cần đo
Câu 5: Cho biết các câu dưới đây đúng hay sai? (MĐ1)
a) Núi có đặc điểm là : độ cao trên 500m, đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng rộng
Đúng
Sai
Nội dung 2: Núi già, núi trẻ
Câu 6: Phân biệt núi già và núi trẻ về: (MĐ2)
+ Hình thái
+ Thời gian hình thành
+ Tên 1 số núi già, núi trẻ
Câu 7: Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?
Câu 8: Cho biết các câu dưới đây đúng hay sai? (MĐ1)
b) Chỉ cần dựa vào hình dạng của đỉnh núi, sườn núi, thung lũng là người ta có thể biết
đó là núi trẻ hay núi già
Trang 10Sai
Nội dung 3: Địa hình cácxtơ và các hang động
Câu 9: Dựa vào SGK nêu đặc điểm, hình dáng và giá trị của địa hình này? (MĐ1)
Câu 10: Quan sát Quan sát hình 38, hãy mô tả lại những gì em nhìn thấy trong hang động ? ( MĐ1)
TIẾT 2- Bài 14 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Phân biệt núi già và núi trẻ?
Hình thái
- Đỉnh: nhọn, cao
- Sườn: dốc
- Thung lũng: sâu, hẹp
- Đỉnh: tròn
- Sườn: thoải
- Thung lũng rộng
Thời gian
hình thành
Cách nay hàng chục triệu năm Cách nay hàng trăm triệu năm
Sự thay đổi
độ cao
- Ngày càng cao hơn do nội lực tác động
- Ngày càng thấp đi do quá trình ngoại lực bào mòn
A-pa-lat…
GV gọi HS kiểm tra
GV gọi HS nhận xét
GV nhận xét và ghi điểm
A KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
1 Mục tiêu: Qua hoạt động này, học sinh được dẫn dắt vào nội dung chủ đề với những nhận biết đầu tiên về các dạng bình nguyên, cao nguyên, đồi
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Quan sát hình ảnh và thực tế
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp
4 Phương tiện dạy học: hình ảnh thực tế
5 Sản phẩm:
HS bước đầu hiểu được các loại địa hình trên bề mặt Trái Đất
hình thành
- GV cho Hs quan sát hình ảnh trên
bảng
- H: các em cho biết người ta gọi
- Hs quan sát
- Hs trả lời (Đồng bằng)
- Tự học
- Quan sát hình ảnh
Trang 11dạng địa hình này là gì?
- H: Vì sao các em gọi dạng địa hình
này là đồng bằng ?
- GV nhận xét và dẫn vào bài học:
Trong bốn dạng địa hình trên bề mặt
Trái đất, chúng ta đã nói tới núi ở tiết
trước Bài học hôm nay chúng ta sẽ
đề cập đến các dạng địa hình còn lại
Vậy thế nào là đồng bằng, cao
nguyên và đồi ? Chúng giống và khác
nhau ở những điểm nào ?
- Hs suy nghĩ
- Giao tiếp
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Bình nguyên (đồng bằng)
1 Mục tiêu:
Trình bày được khái niệm đồng bằng, độ cao của đồng bằng và giá trị kinh tế
2 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gởi mở, vấn đáp;
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, cả lớp
4 Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, mô hình, bản đồ tự nhiên thế giới
5 Sản phẩm:
HS xác định được dạng địa hình đồng bằng qua quan sát tranh ảnh, mô hình
hình thành
- Gọi Hs đọc nội dung Bình nguyên
(Đồng bằng)
HS quan sát hình ảnh, mô hình địa
hình cao nguyên và bình nguyên:
- Mô tả dạng địa hình bình nguyên
(đồng bằng)?
- Có mấy loại bình nguyên? Cho ví
dụ?
- Kể tên một số bình nguyên ở nước
ta? Bình nguyên đó thuộc loại nào?
- Địa phương em có bình nguyên
không? Mô tả?
- Cho biết bình nguyên có giá trị kinh
tế như thế nào?
- Số lượng dân cư ở bình nguyên có
đặc điểm gì so với các vùng khác?
- Gv nhận xét, củng cố câu trả lời của
HS
GV chuyển ý: Ngoài dạng địa hình
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS theo dõi
- Tự học
- Giao tiếp
- Giải quyết vấn đề
- Sử dụng hình ảnh, mô hình