1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC lý THUYẾT dạy học HIỆN đại thuyết xử lí thông tin

28 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 115,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhớ là lưu trữ thông tin theo thời gian (Matlin, 1998.p.66). Nhớ là việc lưu giữ và khả năng gợi nhớ thông tin, kinh nghiệm đã trải và cách thức thực hiện một việc (kỹ năng và thói quen). Nhớ bao gồm ghi nhớ và bộ nhớ. Ghi nhớ quá trình lưu trữ và xử lý thông tin trong bộ não con người. Bộ nhớ là kho lưu trữ các thông tin trong quá trình ghi nhớ. Bộ nhớ của con người gồm 3 loại chính là: bộ nhớ giác quan (bộ nhớ tức thời); bộ nhớ ngắn hạn (bộ nhớ làm việc); bộ nhớ dài hạn. Bộ nhớ dài hạn được chia ra làm hai loại là bộ nhớ mô tả và bộ nhớ kỹ năng. Bộ nhớ mô tả lại được chia làm hai loại là bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ sự kiện. Bộ nhớ kỹ năng được chi làm 2 loại là bộ nhớ động tác và bộ nhớ tiến trình. Chi tiết về từng bộ nhớ và ứng dụng sẽ được mô tả và hướng dẫn chi tiết trong các phần sau. Ghi nhớ là quá trình thông tin được tiếp nhận vào bộ nhớ giác quan. Toàn bộ thông tin ti

Trang 1

LÝ THUYẾT XỬ LÝ THÔNG TIN (Information Processing Theory)

1 Bộ nhớ và xử lý thông tin

1.1 Tổng quan về bộ nhớ

Nhớ là lưu trữ thông tin theo thời gian (Matlin, 1998.p.66) Nhớ là việc lưu giữ

và khả năng gợi nhớ thông tin, kinh nghiệm đã trải và cách thức thực hiện một việc (kỹ

năng và thói quen) Nhớ bao gồm ghi nhớ và bộ nhớ Ghi nhớ quá trình lưu trữ và xử

lý thông tin trong bộ não con người Bộ nhớ là kho lưu trữ các thông tin trong quá

trình ghi nhớ

Bộ nhớ của con người gồm 3 loại chính là: bộ nhớ giác quan (bộ nhớ tức thời);

bộ nhớ ngắn hạn (bộ nhớ làm việc); bộ nhớ dài hạn Bộ nhớ dài hạn được chia ra làm

hai loại là bộ nhớ mô tả và bộ nhớ kỹ năng Bộ nhớ mô tả lại được chia làm hai loại là

bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ sự kiện Bộ nhớ kỹ năng được chi làm 2 loại là bộ nhớ độngtác và bộ nhớ tiến trình Chi tiết về từng bộ nhớ và ứng dụng sẽ được mô tả và hướngdẫn chi tiết trong các phần sau

Ghi nhớ là quá trình thông tin được tiếp nhận vào bộ nhớ giác quan Toàn bộ thông tin tiếp nhận vào bộ nhớ giác quan sẽ bị mất đi trong vòng 0,5 – 3 giây nếu như không có sự chú ý và xử lý tiếp theo Nếu có sự chú ý thông tin tiếp tục được chuyển vào bộ nhớ ngắn hạn Trong bộ nhớ ngắn hạn, thông tin được sử dụng, được xử lý và mã hóa rồi đưa vào bộ nhớ dài hạn Trong bộ nhớ ngắn hạn, các thông tin sẽ bị mất đi sau 15 giây nếu nhưg không sử dụng hay nhẩm lại duy trì Thông tin trong bộ nhớ ngắn hạn cũng có thể là những thông tin lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn được gợi nhớ lại Những thông tin sử dụng xong hay xử lý xong trong bộ nhớ ngắn hạn sẽ được mã hóa và lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn Những thông tin trong bộ nhớ dài hạn cũng có thể mất đi theo thời gian nếu không được gợi nhớ lại về bộ nhớ ngắn hạn để sử dụng.

Ba nguyên tắc của lý thuyết xử lý thông tin

Lý thuyết xử lý thông tin và mô hình giảng dạy mẫu dựa trên ba nguyên tắcchính:

1 Các thông tin được cung cấp bởi môi trường của chúng ta là liên tục được

xử lý bởi một loạt hệ thống phức tạp

2 Các hệ thống xử lý thay đổi thông tin chúng ta thu thập trong những cách

"có hệ thống"

Trang 2

3 Mục tiêu chính của nhiệm vụ nghiên cứu khả năng đi sâu vào việc xử lýthông tin là xác định các quá trình và các cấu trúc não đằng sau khả năng nhận thức.

Các ứng dụng xử lý thông tin trong học tập

Trong một môi trường học tập, có một số cách trong đó xử lý thông tin có thểđược áp dụng Trong một lớp học, người học sẽ được tiếp tục học tập và sử dụng cácquá trình bộ nhớ để lưu trữ các thông tin được cung cấp bởi các giảng viên Họ cũngđang tích cực lấy các thông tin cần thiết cho bài học Từ quan điểm của một ngườihướng dẫn, xử lý thông tin được sử dụng để giúp người học nâng cao hơn nữa kỹ năngcủa mình và hiểu được chương trình giảng dạy được trình bày Một cách tuyệt vời chocác giáo viên và những người hướng dẫn để thực hành các kỹ năng xử lý thông tin củangười học của họ là để kiểm tra tập trung của họ, thu thập thông tin, ghi nhớ, và các kỹnăng tổ chức

thành lập những cách thích hợp để giải quyết nó

quanh tình hình và xây dựng các câu hỏi sẽ làm rõ nó

trực tiếp đến việc nhớ

quan, bằng lời nói hoặc biểu tượng

Thông tin đến từ thế giới bên ngoài vào thanh ghi cảm giác trong nãongười Đầu vào này bao gồm những thứ cảm nhận bằng giác quan của chúng ta Chúng

ta không có ý thức về hầu hết những điều chúng ta nhận thức; chúng ta trở nên ý thứcchúng nếu chúng ta có ý thức hướng sự chú ý của chúng ta đến chúng Khi chúng ta

tập trung sự chú ý của chúng ta vào chúng, chúng được đặt trong bộ nhớ làm việc của

chúng ta

Một số mô hình xử lý thông tin:

Trang 3

Hình 1 Một mô hình xử lý thông tin của tác giả Atkinson and Shiffrin.

Hình 2 Một mô hình xử lý thông tin của tác giả Edward Vockell, Ph.D.

Tên gọi khác của bộ nhớ làm việc của chúng ta là bộ nhớ ngắn hạn Bộ nhớ làm

việc của chúng ta có một năng lực rất hạn chế - chúng ta chỉ có thể nhớ khoảng 7 mẩutin tại một thời điểm Vì vậy, chúng ta phải có một trong các hành động sau đây đốivới từng mẩu thông tin mà đi vào khu vực lưu trữ ngắn hạn này với: (1) tiếp tục luyệntập nó, để nó nằm ở đó; (2) di chuyển nó ra khỏi khu vực này bằng cách chuyển nó vào

bộ nhớ dài hạn; hoặc (3) di chuyển nó ra khỏi khu vực này bằng cách quên nó.

Bộ nhớ dài hạn, như tên gọi của nó, lưu trữ thông tin trong một thời gian

dài Lợi thế của bộ nhớ dài hạn là chúng ta không cần phải liên tục luyện tập thông tin

để giữ nó trong lưu trữ ở đó Ngoài ra, không có giới hạn hạn chế về số lượng thôngtin chúng ta có thể lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn Nếu chúng ta chuyển thông tin vào bộnhớ dài hạn, nó sẽ nằm ở đó trong một thời gian dài - có lẽ vĩnh viễn! Để sử dụng các

Trang 4

thông tin này trong bộ nhớ dài hạn, chúng ta phải di chuyển nó trở lại bộ nhớ làm việc

của chúng ta, bằng cách sử dụng một quá trình gọi là sự nhớ lại.

2 Bộ nhớ giác quan (Sensory memory / Sensory Register)

Bộ nhớ giác quan hay còn gọi là bộ nhớ tức thời chứa các thông tin tiếp nhậntrực tiếp từ các giác quan chuyển vào bộ não Các thông tin này được lưu giữ ngay lậptức trong bộ não và thường không được xử lí ngay Trong quá trình thông tin được lưugiữ trong bộ nhớ giác quan, bộ não sẽ quyết định ngay thông tin nào có giá trị và tiếptục được xử lý

Vùng ghi nhớ tạm thời là dạng ngắn nhất của trí nhớ Vùng ghi nhớ này có thểlưu giữ thông tin tạm thời sau khi nhân tố kích thích kết thúc Nó hoạt động như mộttầng đệm để thu nhận kích thích từ 5 giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác và xúcgiác Thông tin được thu nhận chính xác nhưng trong khoảng thời gian cực ngắn

Ví dụ:

Khi chúng ta nhìn một vật gì đó chỉ trong vòng 1 giây và có thể nhớ được nótrông như thế nào Kích thích được nhận biết bởi các giác quan có thể bị bỏ qua mộtcách có chủ đích, trong những trường hợp đó, chúng sẽ biến mất ngay lập tức Điềunày không đòi hỏi sự nhận thức hay chú ý, và được xem như hoàn toàn nằm ngoàikiểm soát Bộ não được thiết kế để có thể chỉ xử lý thông tin có ích về sau, và chophép não nghỉ ngơi hoàn toàn, bỏ qua tất cả mọi thứ đang diễn ra Còn khi thông tinđược nhận thức, nó sẽ được lưu lại trong vùng nhớ tạm thời một cách tự động Khácvới những loại trí nhớ khác, trí nhớ tạm thời không thể được kéo dài bằng cách luyệntập Tuy nhiên, đây là bước cần thiết để lưu giữ thông tin vào vùng trí nhớ ngắn hạn

Bộ nhớ giác quan là việc lưu giữ thông tin trong bộ não ngay sau khi tiếp nhậnqua giác quan chứ không phải là bộ nhớ của giác quan Thông tin được lưu trong bộnhớ giác quan có thể tiếp tục được sử dụng trong bộ nhớ ngắn hạn và lưu lại trong bộnhớ dài hạn

Ví dụ:

- Trong quá trình nghe giảng ở lớp ta có thể mất tập trung Đột nhiên ta ngheđược một từ đặc biệt nào đó và tập trung trở lại Ta có thể nhớ được ngay những từ

Trang 5

ngữ được cô giáo giảng ngay trước từ ngữ đặc biệt đó bởi vì nó còn đang được lưutrong bộ nhớ giác quan.

- Khả năng nhìn được sự chuyển động có thể coi là bộ nhớ giác quan Một hìnhảnh được quan sát từ trước phải được lưu trữ đủ lâu để so sánh với hình ảnh mới Quátrình xử lý hình ảnh trong não giống như chúng ta xem phim hoạt hình vậy – chúng tachỉ nhìn thấy một hình ảnh trong một thời điểm

- Nếu ai đó đọc cho ta nghe, ta phải nhớ được các từ ngữ ở đầu câu mới có thểhiểu được cả câu Từ ngữ đó chưa được xử lý và được lưu trữ trong bộ nhớ giác quan

Lưu trữ trong bộ nhớ tức thời

Não của ta có thể tiếp nhận rất nhiều thông in tương đối chính xác nhưng nhữngthông tin này chưa được xử lý tí nào và nó sẽ không tồn tại lâu trong bộ nhớ giác quan.Thời gian lưu giữ trong bộ nhớ giác quan chính xác là bao lâu thì phụ thuộc vào loạihình thông tin tiếp nhận:

- Thông tin tượng hình (bộ nhớ giác quan hình ảnh) - ít hơn một giây

- Thông tin tượng thanh (bộ nhớ giác quan âm thanh) - ít hơn bốn giây

Mặc dù bộ nhớ giác quan có thể tiếp nhận từ nhiều giác quan, nhưng hầu hếtđều tiếp nhận tập trung ở thị giác và thính giác Các giác quan khác như khứu giác, xúcgiác và vị giác ít phổ biến hơn

Bước tiếp theo là gì?

Bộ não của ta sẽ quyết đinh một cách nhanh chóng thông tin nào được xử lý đểchuyển vào bộ nhớ ngắn hạn và những thông tin nào bị loại bỏ Không quá 99% thôngtin giác quan được chuyển đến bộ nhớ ngắn hạn Có 2 cách mã hóa mà bộ não chúng

ta chuyển thông tin từ bộ nhớ giác quan sang bộ nhớ ngắn hạn là tập trung chọn lựa vàchú ý đặc điểm

- Tập trung lựa chọn (Selective attention) xảy ra khi ta chú ý đến thông tin

quan trọng đáp ứng nhu cầu hay sở thích của chúng ta

- Chú ý đặc điểm (Feature extraction) là quan sát sự vật hiện tượng bất thường,

hay “không bình thường”

Trang 6

Như vậy thông tin được đưa từ bộ nhớ tức thời sang bộ nhớ ngắn hạn qua quátrình chú ý (quá trình nhận thức có chọn lọc, tập trung vào một khía cạnh nào đó và bỏqua tất cả những điều còn lại), quá trình này chọn lọc hiệu quả các kích thích chúng tamuốn ghi nhớ.

Một khi thông tin đã được đưa đến bộ nhớ giác quan, người học phải thực hiện các bước để di chuyển các thông tin từ bộ nhớ giác quan đến bộ nhớ làm việc Khi thông tin bắt đầu tiến vào các hệ thống xử lý thông tin của con người, sự chú ý được cung cấp bởi bộ nhớ giác quan là một quá trình chủ yếu là thụ động: một số lượng lớn của thông tin liên tục đưa đến cơ quan cảm nhận cảm giác của chúng ta, và bộ não chúng ta xử lý nhiều tác nhân kích thích càng tốt trong khi tìm kiếm bất cứ điều gì có thể yêu cầu sự chú ý chi tiết hơn Vì bộ não con người không có thể xử lý với số lượng lớn thông tin vào, cần thiết để thu hẹp phạm vi của các thông tin sẵn và bộ não thực hiện điều này bằng cách tập trung sự chú ý cụ thể hơn về thông tin và di chuyển nó vào bộ nhớ làm việc Chúng ta tập trung sự chú ý của chúng ta về thông tin khi nó bằng cách nào đó gợi lên sự tò mò của chúng ta, hoặc khi chúng ta có ý thức tập trung sự chú ý của chúng ta vì một số lý do nào khác.

Có hai vấn đề xảy ra khi thông tin di chuyển từ bộ nhớ giác quan vào bộ nhớ làm việc:

1 Không đủ đầu vào có thể chuyển tiếp (có nghĩa là, thông tin có thể bị lãng quên trước đó đã từng có một cơ hội để được nhớ) Vấn đề này được giải quyết bằng cách huấn luyện các giác quan để ghi nhận thông tin chính xác và có thông tin liên quan có ý nghĩa tích cực có sẵn trong bộ nhớ làm việc và dễ dàng truy cập vào bộ nhớ dài hạn.

2 Quá nhiều đầu vào có thể chuyển tiếp (có nghĩa là, bộ nhớ làm việc có thể bị tràn ngập bởi đầu vào quá nhiều mà nó không thể xử lý) Vấn đề này được giải quyết bằng cách sàng lọc thông tin hiệu quả.

Làm gì để giúp người học chuyển thông tin một cách chính xác từ các nguồnbên ngoài vào bộ nhớ giác quan

1 Hãy chắc chắn rằng thông tin ban đầu là rõ ràng (Không sử dụng các vậtliệu bị lỗi làm cho thông tin một phần khó hiểu Nói rõ ràng Vẽ biểu đồ mà học sinh

có thể nhìn thấy Nói chuyện trong một ngôn ngữ mà học sinh có thể hiểu được)

2 Giảm thiểu các yếu tố đó sẽ gây trở ngại cho việc tiếp nhận đúng đắn củathông tin trong bộ nhớ giác quan

3 Lặp lại bài thuyết trình nhiều lần Nó thực sự không có bất cứ thông tin nào

sẽ được nhận một cách hoàn hảo, và dự phòng sẽ giảm sai sót (Lặp lại cũng rất hữuích với những lý do khác.)

4 Kiểm tra để xác minh xem các thông tin đã nhận được một cách chính xác

2 Thời gian hạn chế (lưu trữ là rất mong manh và thông tin có thể bị mất với

sự xao lãng hoặc thời gian)

3 Mã hóa (chủ yếu là âm thanh, thậm chí dịch thông tin hình ảnh thành âm

thanh)

Bộ nhớ ngắn hạn hoạt động như "một xấp giấy rời" dùng để nhớ lại tạm thờithông tin đã được xử lý Nó có khả năng nhớ và xử lý thông tin cùng một lúc

Trang 7

Nếu ta muốn gọi điện cho một người bạn và ta không biết số của người đó, ta cóthể:

1 Tìm trong cuốn danh bạ điện thoại

2 Tìm và viết số điện thoại người đó ra Nhưng ta sẽ làm gì khi không có búthoặc giấy?

3 Ta có thể cố nhẩm đi nhẩm lại trong đầu số điện thoại đó, “nói” số điệnthoại thầm với chính mình, hoặc có thể nói to

4 Lấy điện thoại và bấm số (thường là 8 con số)

5 Tuy nhiên, số điện thoại ta gọi lại đang bận và ta không thể kết nối với bạn

ta, điều gì sẽ xảy ra với việc “nhớ” số điện thoại này

6 Một điều chắc chắn là ta sẽ phải tìm lại số điện thoại để gọi lại nếu như tamuốn gọi lại cho bạn sau 5 phút bởi vì ta đã quên mất số thứ tự số điện thoại Nếu takhông có nút “Redial – gọi lại” trên máy điện thoại hoặc ai đó đã dùng điện thoại đểgọi điện thì ta lại phải tìm số điện thoại đó một lần nữa

Điều này xảy ra là vì số điện thoại đó chỉ được lưu trong bộ nhớ ngắn hạn vàchỉ lưu trong vòng không quá 1 phút nếu như không nhắc lại trong đầu (repeation)

hoặc nhẩm lại (rehearsal).

Dung lượng bộ nhớ ngắn hạn của con người có thể lưu trữ được khoảng 7 ± 2mẩu tin (nghĩa là 5 – 9 mẩu tin tùy từng người) Mẩu tin có thể là con số, chữ cái, từngữ

Lưu ý là 1 mẩu tin có thể là 1 chữ nhưng cũng có thể là 1 từ mỗi từ gồm 10 chữcái nếu 10 chữ cái đó tập hợp lại thành một từ có ý nghĩa Khi đó 1 từ gồm 10 chữ cái

đó được coi là một mẩu tin Ví dụ: Ta có thể rất khó nhớ các mẩu thông tin này: N U

N C V S O E Nhưng ta có thể dễ dàng nhớ được 2 mẩu thông tin được tập hợp từ cácmẩu thông tin trên: “UNESCO” “VN”

Thực nghiệm cho thấy, muốn nhớ một dãy số ta hay nhóm các dãy số hoặc dãychữ trên thành 7 nhóm Việc nhóm giúp lưu giữ thông tin trong trí nhớ ngắn hạn tốthơn Trí nhớ ngắn hạn (lưu giữ ngắn hạn) có thể nhớ đến 7 tập hợp thông tin tương đốiphức tạp, tồn tại tròn vòng 15 – 20 giây rồi biến mất Sự lưu giữ lại thông tin phụ

Trang 8

thuộc vào sự lặp lại nhắc lại thông tin Đây là một điều kiện chuyển từ trí nhớ ngắnhạn sang trí nhớ dài hạn.

Tuy nhiên, khả năng nhớ thông tin có thể được tăng cường thông qua một quátrình gọi là chunking (tạm dịch là "tập luyện" trí nhớ) trong tâm trí ở tình trạng hoạtđộng, sẵn sàng có thể sử dụng trong một thời gian ngắn (thường khoảng từ 10 đến 15giây, đôi khi có thể lên đến 1 phút) Ví dụ, để hiểu được một câu, phần mở đầu của câucần được lưu giữ trong đầu, và phần còn lại của câu cần được tiếp tục đọc, đây là việcđược thực hiện bởi trí nhớ ngắn hạn

Một ví dụ khác về hoạt động của trí nhớ ngắn hạn là nó có thể giữ một thông tin tạm thời để làm việc như: thông dịch viên phải vừa nhớ thông tin bằng 1 ngôn ngữ và dịch nó ra thành một ngôn ngữ khác.

Tuy nhiên, thông tin này sẽ nhanh chóng biến mất trừ khi chúng ta cố gắng lưu giữ lại một cách có ý thức Trí nhớ ngắn hạn là bước cần thiết đi đến giai đoạn tiếp theo, trí nhớ dài hạn Sự chuyển thông tin đến vùng trí nhớ dài hạn để nhớ được lâu hơn có thể được kích hoạt và cải thiện bằng cách lặp lại thông tin đó, hoặc hiệu quả hơn nữa, bằng cách gắn thông tin đó với một ý nghĩa hoặc những kiến thức có sẵn Động lực cũng là một điều quan trọng, khi thông tin liên quan đến một điều quan trọng của chúng ta, nó sẽ dễ được lưu vào bộ nhớ dài hạn hơn.

Có năm cách chính để đối phó với những hạn chế trong khả năng của bộ nhớlàm việc:

1 Đưa vào bộ nhớ làm việc chỉ một số lượng nhỏ các thông tin mới tại mộtthời điểm Người học có thể làm điều này bằng cách tập trung sự chú ý của họ mộtcách hiệu quả

2 Rõ ràng không cần thiết đưa thông tin cũ ra khỏi bộ nhớ làm việc đểnhường chỗ cho những thông tin mới Não của chúng ta thực hiện các việc này chochúng ta tự động - hầu như ngay khi chúng tôi dừng lại tập trung chú ý vào các thôngtin

3 "Phân đoạn" những mẩu tin, để các phần riêng lẻ chứa đựng một đoạn đơn

4 Hiệu quả và nhanh chóng đưa đón thông tin vào và ra khỏi bộ nhớ làm việc

5 Sử dụng các thiết bị phụ thêm để bổ sung bộ nhớ của con người Ví dụ, nếuchúng ta ghi lại số điện thoại trên một mảnh giấy, chúng tôi không phải lưu trữ nótrong bộ nhớ Nếu một giáo viên trình chiếu một bản đồ hoặc một sơ đồ trên màn hình,sau đó phải mất ít công sức cho các học viên để đưa nó vào bộ nhớ làm việc - họ chỉ

có thể nhìn vào bất kỳ một phần của hình ảnh ở phía trước họ

Có ba vấn đề có thể xảy ra với thông tin trong bộ nhớ làm việc:

1 Nhận được thông tin chính xác vào khu vực ngắn hạn này Vấn đề này đượcgiải quyết bằng cách duy trì một liên tục, tập trung thích hợp để giám sát hoạt độngcủa cảm giác và lấy các thông tin có liên quan từ bộ nhớ dài hạn Người học có thể đạt

Trang 9

được điều này bằng cách tập trung các thông tin có liên quan hoạt động trong bộ nhớlàm việc và dễ dàng truy cập vào kho lưu trữ lâu dài

2 Xử lý các thông tin thích hợp khi nó ở trong bộ nhớ làm việc Thông tin sẽbiến mất dần khỏi bộ nhớ làm việc trừ khi nó được liên tục luyện tập Diễn tập khôngchỉ đề cập đến các buổi biểu diễn vẹt của thông tin, nhưng để chiến lược nào đó liênquan đến việc tập trung liên tục trên các thông tin - ví dụ, bằng cách sử dụng thông tincho mục đích xây dựng Để hỗ trợ thông tin trong bộ nhớ làm việc, nó thường hữu ích

để sử dụng các chiến lược bổ sung, chẳng hạn như ghi chú và sơ đồ, mà người học cóthể tham khảo trước khi quyết định những gì để chuyển sang lưu trữ lâu dài

3 Di chuyển thông tin một cách chính xác từ bộ nhớ làm việc đến vùng lưu

trữ lâu dài Vấn đề này được giải quyết bằng cách mã hóa thông tin Mã hóa xảy ra

một cách hiệu quả nhất khi người học chủ động làm việc với các thông tin theo nhữngcách mà nó liên quan đến các thông tin khác đã có trong bộ nhớ dài hạn

Làm gì để giúp người học chuyển thông tin một cách chính xác từ bộ nhớ giácquan đến bộ nhớ làm việc

1 Chỉ ra cụ thể yếu tố quan trọng trong việc trình bày

2 Giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chú ý

3 Lặp lại bài giảng nhiều hơn một lần Thật sự khó để thông tin sẽ đượcchuyển hoàn toàn trong một lần duy nhất, và dự phòng sẽ giảm sai sót (Lặp lại cũngrất hữu ích cho những lý do khác)

4 Kiểm tra để xác minh xem các thông tin đã được đưa vào và chuyển mộtcách chính xác

Làm gì để giúp người học giữ lại chính xác các thông tin trong bộ nhớ làm việcmiễn là cần thiết để làm việc với nó

1 Giữ số mẩu thông tin nhỏ, đủ để làm việc Hoặc thông tin hiện diện trongcác phân đoạn nhỏ hoặc sử dụng chunking để chuyển đổi số lượng lớn hơn vào những

bộ phận nhỏ hơn của thông tin

2 Giữ sự chú ý liên tục tập trung vào các thông tin được xem xét Ví dụ, nếuthông tin được chiếu lên một màn hình hoặc viết trên một trang ở phía trước học sinh,điều này làm giảm thiểu nhu cầu về bộ nhớ làm việc

Trang 10

3 Tập dượt những thông tin thường xuyên, trong khi học sinh đang làm việctrên nó Nói lại điểm chính thường xuyên, đủ để giữ cho chúng hoạt động trong bộ nhớlàm việc

4 Cho phép người học được tiếp cận với các thông tin bất cứ khi nào cầnthiết Nếu thông tin không có trong bộ nhớ dài hạn hoặc không thể lấy ra, thì thật làkhờ để từ chối người học truy cập thông tin này

5 Di chuyển thông tin vào bộ nhớ dài hạn càng sớm càng tốt, và giúp ngườihọc lấy các thông tin vào bộ nhớ làm việc bất cứ khi nào cần thiết Giúp học viên lấycác thông tin một cách dễ dàng để nó là gần hiện trong bộ nhớ làm việc

Thuật ngữ "bộ nhớ làm việc" (working memory) thường được dùng như bộ nhớ ngắn hạn, mặc dù về mặt kỹ thuật, bộ nhớ làm việc thường ám chỉ toàn bộ cấu trúc và quá trình được sử dụng cho bộ nhớ tạm thời và xử lý thông tin Trong đó, bộ nhớ ngắn hạn chỉ là một yếu tố "Bộ nhớ làm việc" (Working memory) được định nghĩa như sau: Bộ nhớ làm việc là một hệ thống chứa đựng giới hạn dành cho việc lưu trữ tạm thời và điều khiển thông tin dành cho những nhiệm vụ phức tạp như hiểu, học và lập luận (Baddeley, 2000)

Thông tin trong bộ nhớ làm việc có thể được tiếp nhận từ bộ nhớ giác quan hoặc được gợi lại từ bộ nhớ dài hạn để dùng tạm thời Bộ nhớ làm việc bao gồm 3 phần:

1. Bộ nhớ vòng lặp tượng thanh (phonological loop) – lưu giữ một số lượng hữu hạn các âm thanh trong một thời gian ngắn Thông tin được lưu trữ trong bộ nhớ tượng thanh và có thể được lưu trong thùy âm thanh của não thông qua quá trình nhẩm lại từng phần Bạn hãy nhớ lại những lời mẹ bạn dặn dò sáng nay Rõ ràng bạn có thể như là đang nghe những lời mẹ bạn đang nói.

2. Bộ nhớ không gian tượng hình (visuo-spatial working) - lưu trữ các thông tin về không gian và hình ảnh Bạn hãy nhớ lại bữa sáng nay của mình Rõ ràng bạn thấy những hình ảnh của bữa sáng hiện ra trong đầu.

3. Bộ nhớ hoạt động trung tâm (central executive) - tích hợp thông tin từ hai phần phần khác của bộ nhớ hoạt động cũng như thông tin từ bộ nhớ dài hạn Bộ nhớ hoạt động trung tâm kiểm soát sự chú ý và điều khiển hành vi Bạn bị cô giáo gọi lên bảng kiểm tra Cô giáo đặt câu hỏi thì những thông tin của câu hỏi được tiếp nhận vào bộ nhớ ngắn hạn Bộ nhớ ngắn hạn của bạn cũng lập tức gợi nhớ những kiến thức bạn đã học được lưu trong bộ nhớ dài hạn Bộ nhớ hoạt động trung tâm sẽ kết hợp thông tin từ câu hỏi và thông tin từ bộ nhớ dài hạn để giúp bạn trả lời câu hỏi của cô giáo.

Mã hóa

Có nhiều cách mã hóa thông tin trong bộ nhớ làm việc hay bộ nhớ ngắn hạn

1. Mã hóa âm thanh – ghi nhớ thông tin theo âm thanh của thông tin đó Đây là cách phổ biến để mã hóa trong bộ nhớ ngắn hạn Ta có thể thường xuyên nghe thấy bản thân lẩm nhẩm số điện thoại sau khi nhìn thấy nó mặc dù ta không nói thành tiếng Việc thầm nhắc lại thông tin trong đầu gọi là nhẩm lại (rehearsal).

2. Mã hóa hình ảnh – ghi nhớ thông tin bằng hình ảnh, bằng các đặc điểm trực quan của sự vật hiện tượng Kiểu ghi nhớ này rất tốt nếu ít có các kích thích thị giác từ bên ngoài gây ảnh hưởng đến bộ nhớ hoạt động.

Khi thông tin ở trong bộ nhớ ngắn hạn, nó có thể bị bỏ qua hoặc có thể được mã hóa vào bộ nhớ dài hạn có rất nhiều cách mã hóa một điều vào bộ nhớ dài hạn Có cách có hiệu quả có cách kém hơn.

Để thông tin được lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn thì nó phải được mã hóa Nó phải được xử lý hoặc chế tác Theo lý thuyết “cấp bậc xử lý” thì một thông tin càng được nhẩm lại một cách có ý nghĩa thì thông tin đó càng được ghi nhớ lâu.

Xử lý nổi (nhẩm lại duy trì) – giữ thông tin trong bộ nhớ ngắn hạn một thời gian đủ dài để đánh giá nội dung Ví dụ: đọc, nhẩm lại số điện thoại.

Xử lý sâu (nhẩm lại tỉ mỉ) – Hoạt động cần thiết để chuyển thông tin từ bộ nhớ ngắn hạn vào bộ nhớ dài hạn Ta phải đánh giá thông tin một cách chi tiết hơn, ý nghĩa hơn là nhẩm lại duy trì Ví dụ: hiểu cảm xúc và nguyên nhân đằng sau của một nhân vật trong vở kịch hay viết bài phê bình văn học cho tác phẩm ta vừa đọc.

Trang 11

4. Bộ nhớ dài hạn (Long-term memory)

Thông tin còn lại trong bộ não sẽ được mã hóa vào bộ nhớ dài hạn Bộ nhớ dàihạn cho phép thông tin được gợi lại sau khi đã lưu trữ trong bộ não con người một thờigian dài

Bộ nhớ dài hạn được dùng để lưu trữ thông tin trong thời gian dài Mặc dù có

vẻ chúng ta quên đi mỗi ngày, dường như bộ nhớ dài hạn bị mai một rất ít qua thờigian và có thể lưu trữ lượng thông tin không giới hạn trong thời gian vô hạn Có một

số tranh luận về việc chúng ta có thực sự "quên" hoàn toàn hay chúng ta chỉ ngày càngkhó khăn để truy cập hoặc lấy lại các thông tin lưu trong bộ nhớ

Một thời gian dài người ta cho rằng bộ nhớ dài hạn là những gì "định nghĩa thực về mỗi chúng ta" Năng lực của bộ nhớ là không giới hạn Thông tin trong bộ nhớ dài hạn có thể đã học được, hoặc mã hóa, năm phút trước hoặc năm thập kỷ trước đây Một số nhà khoa học tin rằng thông tin đó được lưu giữ vĩnh viễn trong khi những người khác cho rằng với thời gian bộ nhớ sẽ bị hư hỏng một một cách tự nhiên theo thời gian.

Bộ nhớ ngắn hạn có thể trở thành bộ nhớ dài hạn qua quá trình hợp nhất, gồmviệc nhắc lại nhiều lần và kết hợp với ý nghĩa Không giống như bộ nhớ ngắn hạn (chủyếu dựa vào âm thanh, ít hình ảnh để lưu trữ thông tin), bộ nhớ dài hạn mã hóa thôngtin để lưu trữ (dựa trên ý nghĩa và sự liên tưởng) Tuy nhiên, có bằng chứng cho thấyrằng bộ nhớ dài hạn cũng được mã hóa bằng âm thanh

Bộ nhớ dài hạn có hai dạng chính: bộ nhớ mô tả và bộ nhớ kỹ năng Bộ nhớ mô

tả là bộ nhớ bạn có thể tường thuật lại (ví dụ: bạn nhớ được thủ đô của Việt Nam là HàNội, hay bạn nhớ được những sự kiện đã từng xảy ra…) và bộ nhớ kỹ năng là bộ nhớtiềm ẩn (như khả năng chơi piano, chơi golf…)

Thông tin trong bộ nhớ dài hạn có thể được phân loại theo cách gợi nhớ lại Bộnhớ dài hạn được chia thành 4 hợp phần chịu trách nhiệm lưu giữ những loại thông tinkhác nhau Bộ nhớ dữ kiện (Semantic memory) lưu giữ các dữ liệu Bộ nhớ sự kiện(Episodic memory) lưu giữ các sự kiện Hai bộ nhớ này được gọi chung là bộ nhớ mô

tả (Disclarative memory) Bộ nhớ động tác (Motion memory) lưu giữ thông tin về cáđộng tác cơ bản Bộ nhớ tiến trình (Procedural memory) lưu giữ cách thức thực hiệnmột nhiệm vụ hoặc kỹ năng cụ thể

Trang 12

- Tôi biết Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố.

- Tôi biết các chữ cái trong bảng chữ cái

- Tôi nhớ được số điện thoại của thầy giáo

Với bộ nhớ dữ kiện, ta có thể không nhớ ở đâu, khi nào, hay làm thế nào ta họcđược các thông tin đó, đơn thuần là ta biết nó Đôi khi, người ta có thể nhầm lẫn với bộnhớ dữ kiện (Semantic Memory) và bộ nhớ sự kiện (Episodic Memory)

Bộ nhớ sự kiện

Bộ nhớ sự kiện là bộ nhớ về các sự kiện trong quá khứ hoặc sự kiện tương lai.Dưới đây là một vài câu minh họa về bộ nhớ sự kiện:

- Tôi nhớ là tôi đã chọn con cún nhỏ nhất vì nó đáng yêu nhất

- Tôi nhớ mình chơi bài với các bạn tối qua

- Tôi có hẹn với bác sĩ khám răng vào 10 giờ sáng mai

Bộ nhớ tự truyện là bộ nhớ cho các sự kiện cá nhân đã trải Bộ nhớ tự truyệncho cá nhân ta một cảm nhận bản sắc riêng Ta hiểu mình là ai thông qua những gì xảy

ra trong quá khứ, bởi bộ nhớ về lịch sử cá nhân

Bộ nhớ động tác

Bộ nhớ động tác lưu giữ cách thực hiện từng động tác cụ thể Ví dụ: Bạn nhớđộng tác bật máy tính, động tác tung 1 quả bóng lên cao Bộ nhớ này lưu giữ các cáchthực hiện các động tác và thao tác bao gồm tập hợp một số động tác cơ bản Vềnguyên tắc, ta vẫn có thể mô tả được những động tác và thao tác Tuy nhiên có rấtnhiều động tác và thao tác mà ta khó có thể mô tả được mà chỉ có thể thực hiện màthôi Ví dụ: Động tác uốn lưỡi phát âm một chữ cái Điều này ta được học từ nhỏ nghe

âm thanh và nói theo chứ khó có thể mô ta lưỡi ta chuyển động thế nào để phát ra âmthanh đó

Bộ nhớ tiến trình

Bộ nhớ tiến trình là bộ nhớ lưu trữ các kỹ năng hoặc thủ tục thực thi nhiệm vụ

Bộ nhớ tiến trình có liên quan đến nhiệm vụ như ghi nhớ làm thế nào để chơi bóng bànhay làm thế nào để đi xe đạp Đây là bộ nhớ "bí quyết", nó thường chỉ có thể được thểhiện bằng cách thực hiện các kỹ năng cụ thể và khó có thể mô tả cách ta đang làm và

Trang 13

tại sao lại như vậy Do đó bộ nhớ tiến trình rất quan trọng trong hiệu suất hoạt độngcủa con người trong cuộc sống và công việc Dưới đây là một số câu mô tả bộ nhớ tiếntrình.

- Tôi nhớ/ biết cách lấy một cốc nước

- Tôi nhớ/ biết cách viết tên tôi

- Tôi nhớ/ biết cách buộc dây giầy

- Tôi nhớ/ biết cách lái xe ô tô

Nhờ có bộ nhớ tiến trình, cơ bắp của ta thực hiện một chuyển động cụ thể nên ta

có thể thực hiện được một hoạt động cụ thể bao gồm nhiều chuyển động cơ bắp Một

ví dụ khác là sử dụng bàn phím của máy tính Lúc đầu, ta có thể cần phải xem xét đểtìm từng chữ, nhưng khi thực hành nhiều thì ta chỉ cần gõ mà không nghĩ đến vị trí củamỗi chữ ở đâu vì đó là do ta đa tích hợp các thông tin vào bộ nhớ tiến trình của mình

Khi thực hiện một hoạt động nào đó từ bộ nhớ tiến trình thì người đó có thểkhông giải thích được chính xác làm thế nào để thực hiện từng động tác hoặc kết hợpcác động tác thành thao tác

Bộ nhớ tiến trình được chia thành ba nhóm riêng biệt; phản xạ có điều kiện, cácphản xạ xúc cảm, và thói quen Mỗi bộ nhớ có liên quan đến các cấu trúc giải phẫutrong não Ghi nhớ hoặc tập những phản xạ có điều kiện như kéo bàn tay ra khỏi mộtđám cháy nóng thì có có liên quan đến tiểu não Mặt khác, các phản xạ cảm xúc nhưbiết khi nào phải sợ hãi hay điên lên trong một tình huống cụ thể thì có liên quanđến hạch hạnh nhân (amygdala) Các nhà nghiên cứu cho rằng thể vân, tiểu não và cáckhu vực động cơ của vỏ não (neocortex) là những khu vực chịu trách nhiệm về các kỹnăng và thói quen

Trang 14

Hình 3 Biểu đồ quên

Việc bộ não đánh mất thông tin diễn ra như minh họa ở biểu đồ Thông tin được nạp vào bộ nhớ con người và sẽ mất dần theo thời gian với một tốc độ rất nhanh Để khắc phục tình trạng này, chúng ta cần ôn lại thông tin cần nhớ để củng cố trí nhớ và biến trí nhớ ngắn hạn thành trí nhớ dài hạn Những thông tin càng phức tạp thì con người càng phải ôn lại trong thời gian cách quảng ngắn hơn Chẳng hạn như ôn lại sau một tiếng, hai tiếng, bốn tiếng, một ngày, v.v Nhắc lại thông tin càng nhiều lần, thông tin càng trở nên khó quên và tốc độ quên sẽ giảm đến mức thấp nhất hoặc không bao giờ quên Biểu đồ mô tả sau những lần ôn lại thông tin, đường quên dần trở nên ít dốc dơn Điều này có nghĩa là tốc độ quên thông tin đó của bộ não chậm dần và gần như không thay đổi sau hơn 4 lần ôn tập Đương nhiên, nếu thông tin khó hiểu và phức tạp hơn thì chúng ta cần ôn nhiều lần hơn.

Có hai vấn đề chính liên quan đến việc sử dụng bộ nhớ dài hạn: (1) truyền thông tin chính xác đến bộ nhớ dài hạn và (2) lấy thông tin ra một cách chính xác Chiến lược cơ bản để chuyển thông tin từ bộ nhớ làm việc vào bộ nhớ dài hạn được gọi là mã hóa hoặc xây dựng Những thuật ngữ này đề cập đến các quá trình thông tin liên quan đến các thông tin khác mà đã được lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn

Các thành phần quan trọng tạo điều kiện cho việc lưu trữ lâu dài là sự có ý nghĩa (meaningfulness) Thuật ngữ này không đề cập đến lợi ích vốn có hoặc chính đáng của thông tin, nhưng thay vào đó là mức độ mà nó có thể liên quan đến thông tin đã được lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn của chúng ta Một khái niệm hoặc một phần của thông tin là có nhiều ý nghĩa hơn nữa nếu người học có thể làm cho một số lượng lớn các kết nối giữa các mảnh thông tin và các thông tin khác đã có trong bộ nhớ dài hạn.

Vì sự có ý nghĩa là một yếu tố quan trọng trong việc lưu trữ thông tin, một trong những chiến lược quan trọng nhất để thúc đẩy lưu trữ dài hạn và thu hồi thông tin là phải có học sinh tìm hiểu nó trong một bối cảnh có ý nghĩa Vì sự có ý nghĩa đề cập đến số lượng kết nối giữa thông tin mới và cũ, một trong những cách tốt nhất để thúc đẩy sự có ý nghĩa là cho người học để có một sự phong phú của thông tin liên quan đến một chủ đề đã được tổ chức tốt trong bộ nhớ dài hạn Để lấy một ví dụ đơn giản, một người với mười mẩu thông tin trong bộ nhớ dài hạn liên quan đến một chủ đề sẽ có một cơ hội tốt hơn trong việc xử lý các chủ đề có ý nghĩa hơn sẽ là một người chỉ có một phần thông tin liên quan được lưu trữ trong bộ nhớ.

Làm gì để giúp người học chuyển thông tin một cách chính xác từ bộ nhớ làmviệc đến bộ nhớ dài hạn

1 Hãy xử lý thông tin tích cực hơn là thụ động Tương tác với các thông tintheo những cách có ý nghĩa: hãy tự hỏi những câu hỏi về nó, có sơ đồ học nó, phácthảo nó,…

2 Hãy tìm các mối quan hệ giữa các thông tin mới và các thông tin khác mà

đã có trong bộ nhớ dài hạn

3 Tìm sự khác biệt giữa các thông tin mới và các thông tin khác mà đã cótrong bộ nhớ dài hạn

4 Sử dụng chiến lược ghi nhớ

Điểm mấu chốt của phần này là thông tin được lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn trong một kiểu có cấu trúc – với những thành phần của kiến thức đã xích lại với nhau hoặc tổ chức trong lược đồ liên quan đến chủ đề cụ thể Thông tin có thể được đưa vào bộ nhớ dài hạn một cách có hiệu quả (và có sẵn để thu hồi sau đó) đến mức mà người học tích cực tương tác với thông tin trong bộ nhớ làm việc Không thể chủ động tương tác với thông tin mà không làm cho các kết nối với các thông tin hiện có, và những kết nối này tạo thuận lợi cho lưu trữ thông tin - thậm chí nếu người học là không biết rằng thông tin đang được chuyển giao cho bộ nhớ dài hạn Một số lượng lớn việc học lâu dài xảy ra tự động, mà không cần nỗ lực có ý thức về phía người học Trong trường hợp khác, người học có thể làm cho những nỗ lực có chủ ý để chuyển thông tin vào bộ nhớ dài hạn, như bằng cách sử dụng các chiến lược ghi nhớ được mô tả trong chương này, hoặc bằng cách sử dụng các chiến lược siêu nhận thức.

Có hai vấn đề có thể xảy ra liên quan đến việc sử dụng các thông tin được họctrước đó với:

1 Chuyển các thông tin chính xác để trí nhớ dài hạn Vấn đề này được giảiquyết bằng cách mã hóa các thông tin một cách hiệu quả nhất có thể

2 Lấy các thông tin chính xác Nếu các thông tin đã được mã hóa một cách

hiệu quả, vấn đề này đã được giải quyết một phần Ngoài ra, điều quan trọng là thực

hành lấy các thông tin Nếu không, mờ dần hoặc biến dạng có thể xảy ra.

Làm gì để giúp người học lấy lại thông tin một cách chính xác từ bộ nhớ dàihạn đến bộ nhớ làm việc

1 Xem lại hoặc sử dụng các thông tin thường xuyên

2 Tìm sự khác biệt giữa các thông tin hiện tại và quá khứ

3 Khôi phục lại các thông tin như tích cực càng tốt

4 Sử dụng chiến lược ghi nhớ

Lưu ý rằng thực hành lặp đi lặp lại là một kỹ thuật hiệu quả để tăng cường cả

ngắn hạn và trí nhớ dài hạn, và nếu các thông tin từ bộ nhớ làm việc là chặt chẽ hơn,

Ngày đăng: 06/12/2020, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w