1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG Huyện Gia Lộc vòng 2 năm 2010-2011 (có đáp án)

5 408 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát học sinh giỏi lớp 9 đợt 2 năm học 2010-2011 môn Hoá học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề khảo sát
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy một lợng cacbon trong khí oxi ở nhiệt độ cao thu đợc hỗn hợp khí A.. Cho Athiếu tác dụng với D thu đợc khí E và hỗn hợp chất rắn F.. Cho E tác dụng với dung dịch nớc vôi trong t

Trang 1

UBND huyện gia lộc

Phòng giáo dục & Đào Tạo Đề khảo sát học sinh giỏi lớp 9 đợt 2

Năm học 2010 -2011 Môn: Hoá học Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)

Ngày khảo sát: 27/11/2010

Đề gồm có 01 trang

Câu 1(2,0 điểm).

Đốt cháy một lợng cacbon trong khí oxi ở nhiệt độ cao thu đợc hỗn hợp khí A Nung nóng hỗn hợp B gồm 2 hiđroxit trong không khí thu đợc hỗn hợp D gồm 2 oxit là Al 2 O 3 và Fe 2 O 3 Cho A(thiếu) tác dụng với D thu đợc khí E và hỗn hợp chất rắn F Cho E tác dụng với dung dịch nớc vôi trong thu đợc kết tủa G và dung dịch H Cho dung dịch KOH vào H lại thu đợc G Cho F hoà tan vào dung dịch H 2 SO 4 loãng d, thu đợc khí và dung dịch K Cho K tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 d thu đợc kết tủa P Nung P trong không khí đến khối lợng không đổi thu đợc hỗn hợp chất rắn Q Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và xác định các chất trong A, B, D, E, F, G, H,

K, P, Q.

Câu 2 (1,5 điểm).

1 Có 5 gói bột trắng là NaNO 3 , Na 2 CO 3 , Na 2 SO 4 , BaCO 3 và BaSO 4 Chỉ đợc dùng thêm nớc, khí cacbonic và các dụng cụ cần thiết Hãy trình bày cách nhận biết từng gói bột trắng nói trên.

2 Hãy giải thích: vì sao ngời ta có thể sử dụng vật dụng bằng nhôm để chứa nớc mà không dùng

để chứa nớc vôi.

Câu 3(2,0 điểm).

1 Độ tan của NaCl trong nớc ở 90 o C bằng 50 gam

a Tính nồng độ % của dung dịch NaCl bão hoà ở 90 o C.

b Khi làm lạnh 600 gam dung dịch bão hoà ở 90 o C tới 0 o C thì khối lợng dung dịch thu đợc

là bao nhiêu gam Biết độ tan của NaCl ở 0 o C là 35 gam.

2 Cân bằng các phơng trình hoá học sau:

a Fe 2 O 3 + CO   →t o Fe x O y + CO 2 ↑ c Fe + O 2   →t o Fe x O y

b Fe x O y + CO   →t o FeO + CO 2 ↑ d Fe x O y + HCl   → FeCl

x y

2 + H 2 O

Câu 4(2,5 điểm).

1 Kể tên và viết công thức hoá học của phân đạm một lá, phân đạm hai lá, phân đạm urê Viết phản ứng hoá học xảy ra khi bón phân đạm urê xuống ruộng (có nớc).

2 Viết 8 phơng trình phản ứng điều chế CuCl 2 từ Cu và các hợp chất của Cu với các chất vô cơ cần thiết.

3 Có hỗn hợp A gồm 0,2 mol MgCl 2 và 0,3 mol AlCl 3 Hãy tính khối lợng kết tủa thu đợc khi cho hỗn hợp A tác dụng với:

a Dung dịch amoniăc d b Dung dịch xút d.

Câu 5 (2,0 điểm).

Có 2 thanh kim loại A (có hoá trị II trong hợp chất) Mỗi thanh nặng 20 gam.

1 Thanh thứ nhất đợc nhúng vào 100 ml dung dịch AgNO 3 0,3M Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, đem cân thấy thanh kim loại nặng 21,52 gam Nồng độ AgNO 3 trong dung dịch còn lại là 0,1 M Coi thể tích dung dịch không thay đổi và lợng Ag sinh ra bám hoàn toàn vào thanh kim loại Xác định kim loại A.

2 Thanh thứ hai đợc nhúng vào 460 gam dung dịch FeCl 3 20% Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, thấy trong dung dịch thu đợc nồng độ phần trăm của ACl 2 bằng nồng độ phần trăm của FeCl 3 còn lại Biết rằng ở đây chỉ xảy ra phản ứng:

A + 2FeCl 3   → ACl 2 + 2FeCl 2

Xác định khối lợng thanh kim loại sau khi đợc lấy ra khỏi dung dịch.

(Cho: Al = 27; Fe=56; O = 16; H = 1; Ag = 108; Cu = 64; Cl = 35,5; N = 14; S = 32)

Trang 2

Hớng dẫn chấm

Câu 1

(2,0

điểm)

C + O2   →t o CO2

2C + O2   →t o 2CO

Hỗn hợp khí A: CO2, CO

Nung hỗn hợp 2 hiđroxit B trong không khí thu đợc hỗn hợp D gồm 2 oxit là

Al2O3 và Fe2O3 Suy ra B có Fe(OH)2 và Al(OH)3 hoặc Fe(OH)3 và Al(OH)3

Nung B:

4Fe(OH)2 + O2   →t o 2Fe2O3 + 4H2O

2Al(OH)3   →t o Al2O3 + 3H2O

Hoặc:

2Fe(OH)3   →t o Fe2O3 + H2O

2Al(OH)3   →t o Al2O3 + 3H2O

Cho A(thiếu) tác dụng với D:

3Fe2O3+ CO   →t o 2Fe3O4 + CO2

Fe3O4 + CO   →t o 3FeO + CO2

FeO + CO   →t o Fe + CO2

Khí E: CO2

Hỗn hợp chất rắn F: Al2O3, Fe2O3, Fe3O4, FeO, Fe

CO2 + Ca(OH)2   → CaCO3↓ + H2O

CaCO3 + CO2 + H2O   → Ca(HCO3)2

Kết tủa G: CaCO3

Dung dịch H chứa Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + 2KOH   →K2CO3 + CaCO3 ↓+ H2O

Cho F tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng:

Fe2O3 + 3H2SO4   → Fe2(SO4)3 + 3H2O

Fe3O4 + 4H2SO4   → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

FeO + H2SO4   → FeSO4 + H2O

Al2O3 + 3H2SO4   → Al2(SO4)3 + 3H2O

Fe + H2SO4   → FeSO4 + H2↑

Khí thu đợc là H2

Dung dịch K: FeSO4, Fe2(SO4)3, Al2(SO4)3, H2SO4 loãng d

Cho K tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 d:

Ba(OH)2 + H2SO4   → BaSO4 ↓+ 2H2O

3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3   → 3BaSO4↓ + 2Fe(OH)3↓

Ba(OH)2 + FeSO4   → BaSO4↓ + Fe(OH)2↓

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3   → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3   → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Kết tủa P: Fe(OH)3, Fe(OH)2 và BaSO4

4Fe(OH)2 + O2   →t o 2Fe2O3 + 4H2O

2Fe(OH)3   →t o Fe2O3 + H2O

Chất rắn Q: Fe2O3 và BaSO4

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 3

Câu 2

(1,5

điểm)

1(1,0 điểm):

Lấy ở mỗi gói một ít hoá chất cho vào ống nghiệm có đánh số tơng ứng để

làm mẫu thử Cho vào mỗi ống nghiệm một ít nớc, lắc nhẹ Thấy có 2 ống

nghiệm có hoá chất không tan là BaCO3, BaSO4, và 3 ống nghiệm có chất tan

là NaNO3, Na2CO3 và Na2SO4

Sục liên tục CO2 vào 2 ống nghiệm có chứa 2 chất không tan, một chất tan là

BaCO3, chất không tan là BaSO4

BaCO3 + CO2 + H2O   → Ba(HCO3)2

Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 cho tác dụng với ba dung dịch muối trong ba ống

nghiệm, dung dịch không tạo kết tủa là NaNO3

Ba(HCO3)2 + Na2CO3   → BaCO3↓ + 2NaHCO3

Ba(HCO3)2 + Na2SO4   → BaSO4↓ + 2NaHCO3

Sục liên tục CO2 vào 2 ống nghiệm vừa xuất hiện kết tủa, kết tủa nào tan thì

kết tủa đó là BaCO3, suy raống nghiệm ban đầu chứa Na2CO3 ống nghiệm

còn lại chứa Na2SO4

Căn cứ vào số thứ tự tơng ứng ta nhận đợc hoá chất trong các gói bột trắng

ban đầu

0,25

0,25 0,25 0,25

2(0,5 điểm):

Ta có thể dùng vật dụng bằng nhôm đựng nớc, vì: bao quanh bề mặt vật dụng

bằng nhôm là lớp oxit nhôm rất mỏng ngăn không cho nớc tiếp xúc với

nhôm Ngoài ra bao quanh vật dụng bằng nhôm còn có lớp hiđroxit nhôm

cũng có tác dụng nh lớp oxit nhôm

Ta không dùng vật dụng bằng nhôm để đựng nớc vôi, vì nớc vôi phá huỷ lớp

oxit nhôm và lớp hiđroxit nhôm rồi tiến vào phá huỷ nhôm làm cho vật dụng

bị hỏng:

Al2O3 + Ca(OH)2   → Ca(AlO2)2 + H2O

2Al(OH)3 + Ca(OH)2   → Ca(AlO2)2 + 4H2O

2Al + Ca(OH)2 + 2H2O   → Ca(AlO2)2 + 3H2↑

0,25

0,25

Câu 3

(2,0

điểm)

1(1,0 điểm):.

a

Độ tan của NaCl ở 90oC là 50 gam Có nghĩa là 100 gam nớc hoà tan đợc 50

gam NaCl để thu đợc 150 gam dung dịch NaCl bão hoà

C%NaCl = 100 %

150

50

= 33,33%

b

Làm lạnh 150 gam dung dịch NaCl bão hoà từ 90oC xuống 0oC khối lợng

dung dịch giảm 50-35 = 15 gam, do 15 gam NaCl kết tinh ra khỏi dung dịch

Vậy làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hoà từ 90oC xuống 0oC khối lợng

dung dịch giảm x gam

 x =

150

15 600

= 60 (gam) Vậy sau khi làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hoà từ 90oC xuống 0oC

khối lợng dung dịch thu đợc bằng 600 - 60 = 540 (gam)

0,25

0,25

0,25

0,25

2(1,0 điểm):.

a xFe 2 O 3 + (3x-2y)CO   →t o 2Fe x O y + (3x-2y)CO 2 ↑

b Fe x O y + (y-x)CO   →t o xFeO + (y-x)CO 2 ↑

c 2xFe + yO 2   →t o 2Fe x O y

0,25 0,25

Trang 4

d Fe x O y + 2yHCl   → xFeCl

x y

0,25 4

(2,5

điểm)

1(0,5 điểm):

Các loại phân đạm:

- Đạm urê: (NH2)2CO

- Đạm 2 lá(amoni nitrat): NH4NO3

- Đạm 1 lá (amoni sunfat): (NH4)2SO4

* Phản ứng hoá học khi bón phân đạm urê xuống ruộng (có nớc):

(NH2)2CO + 2H2O   → (NH4)2CO3

0,25

0,25

2(1,0 điểm):

(1) Cu + Cl2   →t o CuCl2

(2) 2Cu + 4HCl + O2   → 2CuCl2 + 2H2O

(3) Cu + 2FeCl3   → CuCl2 + 2FeCl2

(4) CuO + 2HCl   → CuCl2 + H2O

(5) Cu(OH)2 + 2HCl   → CuCl2 + 2H2O

(6) CuSO4 + BaCl2   → CuCl2 + BaSO4↓

(7) 4CuCl + 4HCl + O2   → 4CuCl2 + 2H2O

(8) 2CuCl  →t o Cu + CuCl2

1,0

3(1,0 điểm):

a MgCl2 + 2NH3 + 2H2O   → Mg(OH)2↓ + 2NH4Cl (1)

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O   → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl (2)

Theo (1): nMg (OH) 2 = nMgCl2= 0,2 (mol)

Theo (2): nAl (OH) 3 = nAlCl3= 0,3 (mol)

Khối lợng kết tủa thu đợc sau phản ứng = mMg (OH) 2 + mAl (OH) 3 =

= 0,2.58 +78.0,3= 11,6 + 23,4 = 35 (gam)

b MgCl2 + 2NaOH   → Mg(OH)2 ↓+ 2NaCl (3)

AlCl3 + 3NaOH   → Al(OH)3 ↓+ 3NaCl (4)

NaOH + Al(OH)3   → NaAlO2 + 2H2O (5)

Theo (3): nMg (OH) 2 = nMgCl2=0,2 (mol)

Khối lợng kết tủa thu đợc sau phản ứng = mMg (OH) 2 = 0,2.58 = 11,6 gam

0,25 0,25

0,25

0,25

5

(2,0

điểm)

1(1,0 điểm):

nAgNO3 = 0,1.0,3=0,03 (mol)

A + 2AgNO3   → A(NO3)2 + 2Ag (1)

Sau phản ứng nồng độ AgNO3 còn 0,1 M có số mol = 0,1.0,1=0,01 (mol)   →

Số mol AgNO3 phản ứng = 0,03-0,01 = 0,02 (mol)

Theo (1): Số mol A phản ứng = 0,202= 0,01 (mol)

Khối lợng thanh kim loại sau phản ứng bằng

20 – 0,01.A + 0,02.108 =21,52

 →

 0,01A = 0,64

 →

 A = 64   → A là Cu (Đồng)

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 5

2(1,0 điểm):

mFeCl3 =

100

20 460

= 92 (gam)

Cu + 2FeCl 3   → 2FeCl 2 + CuCl 2 (2)

Gọi x là số mol Cu phản ứng.

Theo (2): nFeCl3 phản ứng = 2 n Cu = 2x (mol)

mFeCl3 còn lại = 92 – 162,5.2x= 92 – 325x (gam)

Theo (2): nCuCl2 = n Cu = x (mol)

mCuCl2 = 135x (gam)

Nồng độ % của CuCl 2 = Nồng độ % của FeCl 3 còn lại

dd

m

x 100.

135

=

dd

m

x 100).

325 92

 →

 x = 0,2 (mol) Khối lợng Cu còn lại = 20 – 64.0,2 = 7,2 (gam)

0,25 0,25

0,25 0,25

Ngày đăng: 24/10/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w