Từ đặc tính nước thải ngành chăn nuôi và thực tế các công nghệ đã áp dụng để xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau quá trình biogas, công nghệ sục khí luân phiên các quá trình xử lý chất hữu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN ĐỖ HÙNG
Hà Nội – Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện được luận văn tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn quan tâm và tận tình truyền đạt những những kiến thức cho tôi trong thời gian học tập tại trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phan Đỗ Hùng, thầy hướng dẫn trực tiếp luận văn, đồng thời cũng là trưởng phòng của tôi Thầy đã tận tình hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn thạc sỹ này
Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Hướng Công nghệ xử lý ô nhiễm, Lãnh đạo phòng Công nghệ xử lý nước và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi được hoàn thành khóa học và luận văn này
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình những người quan tâm, động viên và đồng thời là chỗ dựa tinh thần lớn giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao trong suốt thời gian học tập và làm Luận văn vừa qua
Hà nội, tháng 11 năm 2013
Học viên Trần Thị Thu Lan
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN 10
1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 10
1.1.2 Hiện trạng về chăn nuôi lợn tại Việt Nam 10
1.1.2 Định hướng và triển vọng phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam 12
1.2 Đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn và hiện trạng quản lý 13
1.2.1 Đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn 13
1.2.2 Hiện trạng quản lý và xử lý 15
1.3 Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn 16
1.3.1 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp cơ học và hóa lý 17
1.3.2 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học kỵ khí 17
1.3.3 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học hiếu khí 23
1.3.4 Cơ sở lý thuyết loại bỏ hợp chất N trong nước thải 25
1.3.5 Một số quy trình cơ bản ứng dụng xử lý Nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học 29
1.4 Giới thiệu sơ lược về phương pháp sục khí luân phiên 31
1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 32
1.5.1 Trong nước 32
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Đối tượng nghiên cứu 36
2.1.1 Nước thải 36
2.1.2 Hệ thiết bị thí nghiệm sục khí luân phiên 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp khảo sát hiện trường: 37
2.2.2 Phương pháp phân tích 37
Trang 52.2.3 Các chế độ thí nghiệm và qui trình vận hành 38
2.2.4 Phương pháp tính toán 41
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 Kết quả khảo sát hiện trường 42
3.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm 49
3.2.1 Ảnh hưởng của chu kỳ sục khí – ngừng sục khí luân phiên đến hiệu suất xử lý chất hữu cơ, nitơ, SS và photpho 49
a Ảnh hưởng của chu kỳ sục khí – ngừng sục khí luân phiên đến hiệu suất xử lý chất hữu cơ 49
b Ảnh hưởng của chu kỳ sục khí – ngừng sục khí đến hiệu quả xử lý Nitơ 50
c Ảnh hưởng của chu kỳ sục khí – ngừng sục khí đến hiệu quả xử lý SS 53
d Ảnh hưởng của chu kỳ sục khí – ngừng sục khí đến hiệu quả xử lý photpho 54
3.2.2 Ảnh hưởng của tải trọng hữu cơ, nitơ, photpho đến hiệu suất xử lý chất hữu cơ, nitơ, photpho 55
a Ảnh hưởng của tải trọng hữu cơ đến hiệu suất xử lý chất hữu cơ 55
b Ảnh hưởng của tải trọng Nitơ đến hiệu suất xử lý Nitơ 56
c Ảnh hưởng của tải trọng photpho đến hiệu suất xử lý photpho 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 64
Trang 6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn 14
Bảng 2: Chất lượng nước thải lợn điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung 14
Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau Biogas 19
Bảng 4: Nồng độ NH 4 + và NO 2 - gây ức chế nitrobacter 27
Bảng 5: Thành phần của nước thải chăn nuôi lợn sau biogas 36
Bảng 6: Bảng kết quả phân tích nước của một số trang trại chăn nuôi lợn 45
Bảng 7: Các chế độ vận hành thí nghiệm 39
Trang 7Hình 4: Cấu trúc 1 hạt bùn hoạt tính chứa vùng thiếu khí và hiếu khí 28
Hình 5: Một số quy trình công nghệ xử lý nitơ trong nước thải 30
Hình 6: Sơ đồ hệ thống thiết bị thực nghiệm 36
Hình 7: Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi lợn đang áp dụng tại các trang trại 38 Hình 8: Ảnh hưởng của chu kỳ sục khí – ngừng sục khí luân phiên đến hiệu suất xử
Hình 9: N-NH4+ vào, ra và hiệu suất xử lý N-NH4+ ở các chế độ thí nghiệm khác
Hình 10: Hiệu quả xử lý T-N ở các chế độ khác nhau 51
Hình 11: Quá trình chuyển hóa nitrat 52
Hình 12: SS vào, ra và hiệu quả xử lý ở các chế độ khác nhau 53
Hình 13: T-P vào, ra và hiệu quả xử lý ở các chế độ khác nhau 54 Hình 14: Ảnh hưởng của tải trọng hữu cơ đến hiệu suất xử lý COD 55
Hình 15: Ảnh hưởng của tải lượng N đến hiệu suất xử lý T-N 56
Hình 16: Ảnh hưởng của tải lượng P đến hiệu suất xử lý T-P 57
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD: Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa sinh hóa
COD: Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa hóa học
DO: Dissolved Oxygen Oxy hòa tan
SVI: Sludge Volume Index Chỉ số bùn – thể tích 1g bùn chiếm
Sequencing Batch Reactor Bể phản ứng hoạt động gián đoạn
SS Suspended Solids Cặn lơ lửng
pH Hydrogen ion concentration
Trang 9MỞ ĐẦU
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt), nó không những đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân hiện nay Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta khi có tới hơn 70% dân cư sống dựa vào nông nghiệp [1]
Theo kết quả điều tra 1/10/2013 của Tổng cục Thống kê, cả nước hiện có 26,3 triệu con lợn bằng 99,1%; đàn lợn nái có 3,9 triệu con bằng 98% so với cùng
kỳ năm trước Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 3,3 triệu tấn tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước Trong những tháng đầu năm do giá thịt lợn hơi giảm, chi phí con giống và thức ăn tăng nên người chăn nuôi đã hạn chế đầu tư mở rộng đàn
Lĩnh vực chăn nuôi nước ta đang phát triển nhanh chóng và tăng dần tỷ trọng trong ngành nông nghiệp Năm 2009, Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 2 Châu Á sau Trung Quốc về sản lượng thịt lợn [3] Trên thế giới chăn nuôi hiện chiếm khoảng 70% đất nông nghiệp và 30% tổng diện tích đất tự nhiên (không kể diện tích bị băng bao phủ) Chăn nuôi đóng góp khoảng 40% tổng GDP nông nghiệp toàn cầu, giải quyết việc làm cho 1,3 tỉ dân [1]
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, việc phát triển chăn nuôi lợn đã để lại những tác động tiêu cực đến môi trường, làm suy thoái chất lượng đất, chất lượng nước và không khí xung quanh các khu vực nuôi lợn Nguyên nhân là do ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn, cụ thể ; phân, nước tiểu và nước rửa chuồng trại Sản lượng thịt lợn cung cấp ra thị trường ngày càng tăng tỷ lệ thuận với lượng chất thải ra môi trường
Chất thải chăn nuôi lợn đã gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, đến sức khỏe con người và đặc biệt đóng góp một phần lớn khí gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu Ngoài chất thải rắn và chất thải lỏng, chăn nuôi hiện đóng góp khoảng 18% hiệu ứng nóng lên của trái đất (global warming) do thải ra các khí gây hiệu ứng nhà kính Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới
Trang 10(FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển Đây là loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2 Động vật nuôi còn thải ra 9% lượng khí CO2 toàn cầu, 37% lượng khí Methane (CH4) – loại khí có khả năng giữ nhiệt cao gấp 21 lần khí CO2 Chăn nuôi gia súc đóng góp tới 64% lượng khí Amoniac (NH3) – là thủ phạm của những trận mưa axit Điều này có nghĩa là chăn nuôi gia súc, gia cầm đã được khẳng định là một tác nhân chính làm tăng hiệu ứng nhà kính Ngoài ra nhu cầu về thức ăn, nước uống, tập tính bầy đàn, nhu cầu về bãi chăn thả v.v… của gia súc cũng đang được coi là một trong những tác nhân chính gây thoái hóa đất nông nghiệp, ô nhiễm nguồn nước và mất cân bằng hệ sinh thái [5]
Ở Việt Nam, chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn được coi là thế mạnh của ngành nông nghiệp Cùng với sự gia tăng dân số, gia tăng các nhu cầu về lương thực, thực phẩm, ngành chăn nuôi càng được đầu tư phát triển mạnh Trước đây, chúng ta chỉ có chăn nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Hiện nay, trong bối cảnh thức
ăn chăn nuôi, vật tư chăn nuôi đều tăng, cùng với đó là sức cạnh tranh, vấn đề kiểm soát dịch bệnh nên việc chăn nuôi trong các hộ gia đình có xu hướng giảm trong khi chăn nuôi gia trại, trang trại tăng nhanh và tạo được khả năng cạnh tranh trên thị trường Do vậy, vấn đề chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn cần phải được quản lý tốt Chất thải của các trang trại chăn nuôi lợn với thành phần chủ yếu là phân lợn và nước thải hiện đang là vấn đề lo lắng của các nhà quản lý Nước thải (phân, nước) có độ ô nhiễm rất cao do (COD, BOD, Nitơ, Amoni và VK gây bệnh) Việc sử dụng bể Biogas tại các trại chăn nuôi thuận tiện cho sử dụng chất thải và khai thác nguồn năng lượng nhưng nước thải sau bể Biogas vẫn còn nhiều chất gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý trước khi thải vào môi trường
Từ đặc tính nước thải ngành chăn nuôi và thực tế các công nghệ đã áp dụng
để xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau quá trình biogas, công nghệ sục khí luân phiên (các quá trình xử lý chất hữu cơ và nitơ được thực hiện trong một bể là quá trình cải tiến của hệ SBR) dễ dàng đáp ứng các yêu cầu của xử lý nước thải chăn nuôi Trong
khuôn khổ Luận văn thạc sĩ ngành Khoa học, đề tài “Nghiên cứu xử lý đồng thời
Trang 11các thành phần hữu cơ và nitơ trong nước thải chăn nuôi lợn sau biogas bằng phương pháp sục khí luân phiên” được thực hiện nhằm mục đích tìm ra khả năng
ứng dụng của phương pháp trong nỗ lực đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Mục đích nghiên cứu
Nước thải chăn nuôi lợn xử lý qua bể biogas vẫn còn độ ô nhiễm cao về chất hữu cơ và nitơ Mục đích của nghiên cứu là đưa ra chế độ thích hợp cho công nghệ
xử lý sục khí luân phiên để xử lý nước thải chăn nuôi sau quá trình xử lý biogas
Nội dung nghiên cứu của đề tài là:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian sục khí/ngừng sục khí tới hiệu suất loại COD, Nitơ
- Nghiên cứu ảnh hưởng của tải lượng tới hiệu suất loại COD, Nitơ
Trang 12CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN
1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
1.1.2 Hiện trạng về chăn nuôi lợn tại Việt Nam
Hiện cả nước có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung, nhưng mới chỉ có 8,7% số hộ xây dựng công trình khí sinh học (hầm biogas) Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm 10%
và chỉ có 0,6% số hộ có cam kết bảo vệ môi trường Vẫn còn khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải bằng bất kỳ phương pháp nào mà xả thẳng ra môi trường bên ngoài…gây sức ép đến môi trường
Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức khỏe con người trên nhiều khía cạnh: Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường khí, môi trường đất và các sản phẩm nông nghiệp Đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh
về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như: lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp đi sinh mạng của rất nhiều người Theo Báo cáo tổng kết của Viện Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), nồng độ khí H2S và NH3 trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30-40 lần Tổng số vi sinh vật và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần Ngoài ra, nước thải chăn nuôi còn chứa Coliform, E.coli, COD và trứng giun sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép
Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long là những địa phương có ngành chăn nuôi phát triển Tại tỉnh Bến Tre, tính đến thời điểm tháng 6/2013 đã có đàn lợn trên 424.000 con, đàn bò gần 148.000 con, là địa phương có đàn gia súc đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên, việc đảm bảo
vệ sinh môi trường ở đây mới chỉ chú trọng ở các doanh nghiệp chăn nuôi, còn các
Trang 13hộ chăn nuôi nhỏ chưa được quan tâm Trong khi, các hộ chăn nuôi nhỏ chiếm tỷ lệ khá lớn, nhưng việc chăn nuôi của các hộ dân phần lớn theo tập quán, thói quen xả chất thải xuống kênh, rạch dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, tăng nguy cơ dịch bệnh cho vật nuôi, con người và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của ngành Chăn nuôi
Theo dự báo của ngành Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), với tốc độ phát triển mạnh của ngành Chăn nuôi như hiện nay dự tính đến năm 2020, lượng chất thải rắn trong chăn nuôi phát sinh khoảng gần 1.212.000 tấn/năm, tăng 14,05% so với năm 2010 Để phát triển bền vững và đảm bảo môi trường tại các trang trại, gia trại, các địa phương cần quan tâm hơn nữa đến việc tạo điều kiện, hỗ trợ các hộ chăn nuôi quy mô lớn đầu tư xây dựng mô hình xử lý chất thải theo công nghệ hiện đại Ngành TN&MT chủ động phối hợp với ngành NN&PTNT tăng cường kiểm tra,
xử lý, đình chỉ sản xuất đối với các trang trại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; đôn đốc các trang trại, gia trại gây ô nhiễm môi trường, thực hiện các biện pháp xử
lý triệt để tình trạng ô nhiễm; yêu cầu các trang trại phải có đầy đủ công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu về xử lý ô nhiễm; khẩn trương quy hoạch vùng chăn nuôi cho từng loại vật nuôi, từng bước hạn chế, không cho phép chăn nuôi gia trại, chăn nuôi quy mô nhỏ trong khu dân cư; triển khai ứng dụng mô hình
xử lý nước thải sau bể biogas, làm cơ sở hướng dẫn, nhân rộng áp dụng cho các trang trại chăn nuôi
Tính đến giữa năm 2010 cả nước có 23.558 trang trại chăn nuôi (tăng 42%
so với năm 2006) Quy mô đàn lợn tăng nhanh từ 26,85 triệu con năm 2006 lên 27,37 triệu con năm 2010 Định hướng phát triển đến năm 2020 cơ bản chuyển sang trang trại, công nghiệp
Trang 14Nguồn: Website Tổng cục thống kê - 31/12/2010)
Hình 1 Tốc độ tăng trưởng đàn lợn trên toàn quốc lần lượt tính từ năm 2006- 2010
(Đơn vị con)
1.1.2 Định hướng và triển vọng phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Tốc độ tăng dân số và quá trình đô thị hóa đã làm giảm diện tích đất nông nghiệp Để đảm bảo an toàn về lương thực và thực phẩm, biện pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn là một thành phần quan trọng trong định hướng phát triển
Theo quyết định số 10/2008/QĐ - TTg ngày 16 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 thì định hướng phát triển như sau:
+ Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thức trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu;
+ Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42%, trong đó năm 2010 đạt khoảng 32% và năm 2015 đạt 38%;
+ Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi;
Trang 15+ Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, công nghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường
+ Mức tăng trưởng bình quân: giai đoạn 2008 - 2010 đạt khoảng 8 - 9% năm; giai đoạn 2010 - 2015 đạt khoảng 6 - 7% năm và giai đoạn 2015 - 2020 đạt khoảng
5 - 6% năm
1.2 Đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn và hiện trạng quản lý
1.2.1 Đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn
Nước thải chăn nuôi lợn là một trong những loại nước thải có khả năng gây
ô nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và sinh vật gây bệnh cao Nước thải chăn nuôi, nhất thiết phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường
Tổng N và P: Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất
kém, nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu Trong nước thải chăn nuôi lợn thường chứa hàm lượng N và P rất cao Hàm lượng N - tổng trong nước thải chăn nuôi lợn 200 - 350 mg/l, trong đó N - NH
4 chiếm khoảng 80 - 90% Photpho từ 60 - 100 mg/l
Vi sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, vi
khuẩn ecoli, vi khuvirus và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh
Trang 16Nước thải trong chăn nuôi lợn (nước tiểu vật nuôi, nước tắm, nước rửa chuồng,
vệ sinh dụng cụ, ) ước tính khoảng và chục nghìn tỷ m3/năm
Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải có nồng độ ô nhiễm cao, đặc biệt là BOD, COD, nitơ, photpho và sinh vật gây bệnh Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn
Thông số Nồng độ nước
thải đầu vào Đơn vị
Yêu cầu chất lượng nước đầu
Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của viện chăn nuôi (2006)
tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình,
Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc trưng của nước thải
Trại lợn Tam Điệp
Trại Cty Gia Nam
Trại Hồng Điệp
Khoảng dao động
Trang 17Trại lợn Tam Điệp
Trại Cty Gia Nam
Trại Hồng Điệp
Khoảng dao động
Đõy là loại chất thải ớt được sử dụng và khú quản lý do:
Lượng nước thải lớn, lượng nước sử dụng cho nhu cầu uống, rửa chuồng
và tắm cho lợn là 30 - 50 lớt nước/1con/ngày đờm
Nước thải cú mựi hụi thối, khú vận chuyển đi xa để sử dụng cho cỏc mục
đớch nụng nghiệp và nuụi trồng thủy sản;
Lượng nước thải quỏ lớn, khụng thể sử dụng hết cho diện tớch đất canh
tỏc xung quanh
Việc quản lý nước thải trong chăn nuụi lợn là vấn đề nan giải, nước thải chăn
nuụi lợn chứa chất hữu cơ và nitơ cao Lưu lượng nước thải khỏ cao do số lượng
lợn nuụi nhiều và lợn được tắm nhiều lần trong ngày, nhất là lỳc trời núng (lưu
lượng nước sử dụng đối với lợn trưởng 30 - 50 lớt/1 con/ngày)
Xử lý sơ bộ, thải ra MT 45%
Biogas 40%
Tưới cây 15%
Trang 18Hình 2: mục đích sử dụng nước thải trong quá trình chăn nuôi lợn theo điều tra tại
một số huyên thuộc TP Hồ Chí Minh
Theo điều tra tình hình quản lý nước thải chăn nuôi ở một số huyện thuộc TP HCM và một số tỉnh lân cận cho thấy: Nước thải dùng cho mục đích nông nghiệp (15%) Đối với các trang trại không có đất trồng trọt thì nước thải phần lớn chỉ xử
lý sơ bộ sau đó thải ra môi trường (45%) Có khoảng 40% số trang trại sử dụng bể Biogas để xử lý nước thải (Hình 2)
Kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy: nước thải của các cơ sở chăn nuôi lợn bao gồm nước tiểu, rửa chuồng, máng ăn, máng uống và nước tắm rửa cho lợn Cả 10 cơ sở chăn nuôi lợn được điều tra đều có chỉ có hệ thống xử lý chất thải lỏng bằng công nghệ biogas Kết quả điều tra của cho thấy hệ thống xử
lý nước thải tại các trang trại trên là: Nước thải bể Biogas hồ sinh học thải ra môi trường, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên
Nhìn chung, việc quản lý chất thải chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn Nhu cầu sử dụng chất thải chăn nuôi lợn trong nông nghiệp còn rất thấp Vì vậy cần
có nhiều biện pháp tích cực kết hợp để giải quyết vấn đề quản lý và khắc phục sự ô nhiễm môi trường do một lượng chất thải chăn nuôi gây ra
1.3 Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn
Nước thải chăn nuôi lợn được xác định là loại nước thải dễ phân hủy sinh học vì chứa chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy như cacbon hidrat Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng biện pháp sinh học là phổ biến ở hầu hết các trại chăn nuôi công nghiệp nhờ tính khả thi và tính kinh tế cao của nó Bên cạnh đó, phương pháp xử lý sinh học có ưu điểm lớn so với các phương pháp xử lý khác ở chỗ chi phí thấp và tính ổn định cao đối với các loại nước thải chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
Trang 191.3.1 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp cơ học và hóa lý
1.3.1.1 Xử lý bằng phương pháp cơ học
Phương pháp này, mục đích là tách cặn rắn ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu gom, lắng cặn Có thể dùng song chắn rác, bể lắng để loại bỏ cặn dễ lắng tạo điều kiện xử lý và giảm khối tích các công trình phía sau Sau khi tách cặn nước thải được đưa vào các công trình xử lý phía sau, còn chất rắn tách được có thể đem
đi ủ để làm phân bón
1.3.1.2 Xử lý bằng phương pháp hóa lý
Mục đích của phương pháp này là: sau khi xử lý cơ học, nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ dưới dạng các hạt có kích thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra được bằng các phương pháp cơ học vì tốn nhiều thời gian và hiệu quả không cao Nhưng có thể áp dụng phương pháp keo tụ để loại bỏ chúng Các chất kẹo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, phèn bùn kết hợp với sử dụng polymer trợ keo tụ để tăng hiệu quả quá trình keo tụ
Trong nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) với nước thải chăn nuôi lợn: Phương pháp cơ học và keo tụ có thể tách được 80 - 90% hàm lượng cặn trong nước thải chăn nuôi lợn Tuy nhiên, phương pháp hóa lý này đòi hỏi chi phí, kỹ thuật cao không phù hợp với các cơ sở chăn nuôi Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phương pháp để loại cặn trong nước thải chăn nuôi lợn, nhưng chi phí đầu tư và vận hành cao vì vậy, không phù hợp với các cơ sở chăn nuôi
1.3.2 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học kỵ khí
1.3.2.1 Ưu và nhược điểm phương pháp sinh học kỵ khí
Quá trình xử lý sinh học kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ thành những sản phẩm cuối cùng là CH
4 và CO
2 nhờ vi sinh vật trong điều kiện không có ôxy Quá trình phân hủy sinh học kỵ khí các hợp chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp, bao gồm hàng trăm phản ứng và hợp chất trung gian, mỗi phản ứng được xúc tác bởi những enzym đặc biệt
Trang 20Vào những năm 1970 quá trình phân hủy kỵ khí được ứng dụng rông rãi trong xử lý bùn và thải phân, sau đó phương pháp này được áp dụng cho xử lý nước thải nhờ có những ưu điểm sau:
- Khả năng chịu tải trọng cao so với quá trình xử lý hiếu khí;
- Thời gian lưu bùn không phụ thuộc vào thời gian lưu nước Một lượng sinh khối lớn được giữ lại trong bể;
- Chi phí xử lý thấp (không phải cung cấp oxy như quá trình xử lý hiếu khí);
- Tạo ra một nguồn năng lượng mới có thể sử dụng ( khí sinh học- Biogas);
- Hệ thống công trình xử lý đa dạng: UASB, lọc kỵ khí, kỵ khí xáo trộn hoàn toàn, kỵ khí tiếp xúc
Quá trình xử lý kỵ khí, bên cạnh các ưu điểm, ngoài ra còn có một số các nhược điểm sau:
- Nhạy cảm với môi trường (nhiệt độ, PH, nồng độ kim loại nặng );
- Phát sinh mùi;
- Tốc độ phát triển sinh khối chậm;
Trong công nghệ kỵ khí, cần lưu ý đến 2 yếu tố quan trọng:
+ Duy trì sinh khối càng nhiều càng tốt;
+ Tạo tiếp xúc đủ giữa nước thải và sinh khối vi khuẩn
Quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp, bao gồm hàng trăm phản ứng và hợp chất trung gian, mỗi phản ứng được xúc tác bởi những enzym đặc biệt
1.3.2.2 Bể Biogas
Đây là phương pháp xử lý kỵ khí khá đơn giản, chi phí đầu tư thấp, thường thấy ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại, kể cả quy mô hộ gia đình Nước thải từ hệ thống chuồng trại được dẫn trực tiếp vào bể kín với thời gian lưu
Trang 21nước trong bể khoảng 15 - 30 ngày, tận dụng hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí trong bể và trong lớp bùn đáy để khoáng hóa các chất hữu cơ Mực nước trong bể, thông thường được thiết kế chiếm 2/3 chiều cao bể, còn 1/3 chiều cao ở phía trên bể
bị khí CH4, CO2 và các khí khác sinh ra do phân hủy kỵ khí chiếm chỗ Phía trên có đặt hệ thống thu khí để thu hồi các khí sinh ra (Biogas) tận dụng làm khí đốt hoặc chạy máy phát điện dưới cùng là lớp bùn đáy tương đối ổn định
Ưu điểm của bể Biogas là có thể sản xuất được nguồn năng lượng khí sinh học để thay thế được một phần các nguồn năng lượng khác
Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau Biogas
TT Thông số Đơn vị
Kết quả phân tích
QCVN 40: 2011/BTNMT Trước
Biogas
Sau Biogas
Trang 22Nhận xét: Nước thải sau xử lý Biogas ở đây cũng có các chỉ tiêu ô nhiễm
đặc trưng của nước thải chăn nuôi, thể hiện qua các chỉ tiêu TSS, COD, BOD, ∑N,
∑P và cần tiếp tục xử lý trước khi có thể thải ra môi trường
1.3.2.3 Hồ kỵ khí
Chiều sâu hồ khoảng 3 - 5m, lớp nước trong hồ được khuấy đảo nhờ các bọt khí sinh ra từ quá trình kỵ khí ở đáy và các yếu tố khác như gió, chuyển động đối lưu Hiệu quả xử lý của hồ kỵ khí phụ thuộc vào thời gian lưu và tải lượng chất hữu cơ, tải trọng BOD của hồ kỵ khí tương đối cao, từ 200 - 500 kg BOD/ha.ngày Hiệu quả khử BOD từ 50 - 85% Hàm lượng chất lơ lửng khi ra khỏi hồ 80 - 160 mg/l
1.3.2.4 Quá trình lọc sinh học kỵ khí
Quá trình lọc kỵ khí dính bám, sử dụng giá thể mang vi sinh như sỏi, đá, vòng nhựa tổng hợp, tấm nhựa, vòng sứ, xơ dừa để xử lý nước thải trong điều kiện không có oxy Bể lọc kỵ khí có dòng chảy hướng lên hoặc dòng chảy ngang Nước thải đi qua và tiếp xúc với toàn bộ lớp vật liệu lọc Sinh khối dính bám trên bề mặt lớp vật liệu lọc cố định do đó sinh khối được giữ lại trong bể với thời gian lâu hơn thời gian lưu nước (thời gian lưu nước là 8h, thời gian lưu bùn có thể lên đến 100 ngày)
Ưu điểm của quy trình này là:
- Đơn giản trong vận hành;
- Khả năng chịu được biến động lớn về tải lượng ô nhiễm;
- Có thể vận hành ở tải trọng cao;
- Không phải kiểm soát lượng bùn nổi như trong bể UASB;
- Có khả năng phân hủy các chất hữu cơ phân hủy chậm;
- Thời gian lưu bùn rất cao (khoảng 100 ngày)
Tuy nhiên quá trình lọc sinh học kỵ khí bên cạnh có những ưu điểm ngoài ra còn có nhược điểm là không điều khiển được sinh khối của bể này
Trang 23Sử dụng quá trình màng vi sinh vật kỵ khí cũng như hiếu khí để xử lý nước thải chăn nuôi, ngoài việc loại bỏ các chất bẩn hữu cơ, còn có thể loại bỏ được một lượng lớn các chất rắn lơ lửng, trứng giun sán kể cả các loài vi trùng, vi khuẩn gây bệnh nhờ cơ chế hấp phụ Vì khi sinh khối của màng tăng lên (tức lớp màng càng dầy hơn) dần dần bịt các khe giữa các vật liệu lọc, giữ lại các tạp chất, các thành phần sinh học có trong nước làm cho vận tốc nước qua màng chậm dần, khi đó màng sẽ làm việc có hiệu quả hơn
Tuy nhiên khi xử lý nước thải chăn nuôi bằng quá trình lọc sinh học, cần lưu
ý sự tích lũy cặn trong lớp lọc vì hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải chăn nuôi khá lớn Sự tích tụ cặn quá nhiều sẽ làm tắc lớp vật liệu lọc tạo ra các vùng chết, hoặc nếu xảy ra hiện tượng “đánh thủng lớp lọc” sẽ làm cho dòng chảy ngắn và nước thải phân bố không đều Cả hai trường hợp đều làm giảm thời gian lưu nước trong bể dẫn đến hiệu quả xử lý kém Đồng thời sự phân hủy của căn tích lũy sẽ làm COD đầu ra tăng sau một thời gian vận hành Để khắc phục, nên loại bỏ bớt cặn lơ lửng trước khi vào bể lọc đồng thời rửa ngược lớp lọc định kỳ để loại bỏ cặn tích lũy trong lớp cặn
1.3.2.5 Quá trình kỵ khí trong UASB
Hệ thống này được nghiên cứu và ứng dụng bởi Gatze Lettinga và các cộng
sự của trường đại học Wageningen ở Hà Lan từ những năm 1970, nó thích hợp cho việc xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ từ thấp tới cao tại các vùng nhiệt đới Trong quá trình xử lý, UASB làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải và sinh ra một lượng khí Biogas đáng kể
Đây là quá trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng Nước thải được đưa từ dưới lên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng ở dạng hạt Quá trình sinh hóa diễn ra khi nước thải tiếp xúc với lớp hạt bùn này Một phần khí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí (CH4, CO2 và một số khí khác) sẽ kết dính các bông bùn và kéo các bông bùn lên lơ lửng trong bể tạo ra sự khuấy trộn đều giữa bùn và nước Khi lên đến đỉnh các bọt khí sẽ va chạm với các tấm chắn nghiêng hình nón, các bọt khí được giái phóng tự do còn bùn được rơi xuống theo trọng lực Tấm chắn được đặt nghiêng
Trang 24trong vùng tách pha để tăng tiết diện, tiết diện dòng chảy tăng do đó làm giảm tốc
độ lắng của pha rắn tại vùng này, bùn được tích tụ trên bề mặt tấm chắn nghiêng khi
đủ lớn tách ra và rơi xuống vùng lắng
+ Ưu điểm của quá trình này là:
- Hệ thống UASB có ưu điểm nổi bật là khả năng chịu tải trọng COD lớn và có chịu được sự thay đổi đột ngột COD trong nước thải
- Trong bể UASB các loại bùn có mật độ vi sinh rất cao và tốc độ lắng vượt xa
so với bùn hoạt tính hiếu khí ở dạng lơ lửng Lượng bùn sinh ra trong quá trình xử
lý UASB chỉ bằng khoảng 1/5 so với phương pháp hiếu khí [15,16,19]
- Cả ba quá trình: phân hủy, lắng bùn, tách khí được xây dựng, lắp đặt trong cùng một công trình và có khả năng thu hồi khí Metan;
- Tốn ít năng lượng cho quá trình vận hành, lượng bùn dư ít nên giảm chi phí
xử lý bùn, bùn sinh ra sau hệ thống dễ tách nước
- Có khả năng hoạt động theo mùa vì bùn kỵ khí có thể phục hồi và hoạt động trở lại sau một thời gian ngưng nạp nhiên liệu
+ Nhược điểm của quá trình: Khó khăn khi kiểm soát hiện tượng bùn nổi, tức
là phải đảm bảo sự tiếp xúc tốt nhất giữa bùn và nước thải để duy trì hiệu quả xử lý của bể
1.3.2.6 Bể EGSB (Expanded Granular Slugde Bed):
Một trong những yếu tố quan trọng của hệ UASB là dạng tập hợp sinh khối, sinh khối keo tụ thành hạt bùn: kích thước 1 - 5mm, khối lượng riêng lớn, độ bền cơ học cao, tốc độ sa lắng lớn và hoạt tính metan hóa cao Một hệ UASB thông thường không có khả năng tạo ra các hạt bùn có tính chất như trên mặc dù có hiệu quả xử lý cao, chứng tỏ chúng không phải là điều kiện tiên quyết cho hiệu quả xử lý của hệ, chính từ quan điểm trên người ta đã biến thế hệ UASB thành hệ EGSB Năm 1983 Lettinga và cs, đã phát minh ra hệ thống EGSB - Expanded Granular Sludge Bed (lớp bùn hạt mở rộng)
Dòng nước thải đi vào hệ thống theo chiều từ dưới lên, qua một lớp bùn hạt
mở rộng, chứa những vi sinh vật kỵ khí để phân huỷ chất hữu cơ chứa trong bùn
Trang 25thải Vận tốc dòng lên của hệ thống có thể đạt trên 9 m/h, cao hơn nhiều hệ thống UASB (0,6 - 0,9 m/h) Nước thải ra khỏi hệ thống có thể được tuần hoàn trở lại một phần, do tải lượng của bể EGSB (2 – 4 kg COD/m3.ngày [8]) thấp hơn so với bể UASB
+ Ưu điểm:
- Giảm được chi phí xây dựng (do tải trọng xử lý cao);
- Độ ổn định cao ngay cả với những điều kiện hoạt động không thuận lợi, có thể hoạt động được ở nhiệt độ thấp: 8 – 12 oC; có thể xử lý nhiều chất độc hại
và nhiều loại acid béo có cấu tạo bền vững;
- Vận tốc nước dâng lớn: 9 - 12m/h (trong bể UASB là 0,6 - 0,9m/h)
+ Nhược điểm:
- Tốn năng lượng do dòng tuần hoàn;
- Bùn dư có khả năng phân tách kém hơn bùn trong hệ UASB;
- Do tốc độ dâng nước lớn nên rất khó tạo bùn hạt (loại bùn có hoạt tính cao)
Từ các ưu nhược điểm trên cho thấy hệ thống EGSB nên áp dụng cho nước thải có tải lượng COD thấp và chứa các chất hữu cơ dạng hòa tan
1.3.3 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học hiếu khí
1.3.3.1 Các công trình hiếu khí có triển vọng áp dụng cho xử lý nước thải chăn nuôi
a, Aerotank:
Đây là quá trình xử lý hiếu khí lơ lửng, hệ thống xử lý bằng bùn hoạt tính
được phát minh bởi Arden và Lockett năm 1914 tại Anh Vi sinh vật dính bám lên các bông cặn có trong nước thải và phát triển sinh khối tạo thành bông bùn có hoạt tính phân hủy chất hữu cơ Các bông bùn này được cấp khí cưỡng bức đảm bảo lượng oxy cần thiết cho hoạt động phân hủy và giữ cho bông bùn ở trạng thái lơ lửng Các bông bùn lớn dần lên do hấp phụ các chất rắn lơ lửng, tế bào VSV, động vật nguyên sinh qua đó nước thải được làm sạch
Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng bể Aerotank có ưu điểm:
- Tiết kiệm được diện tích;
Trang 26- Hiệu quả xử lý cao;
- Ổn định nhưng chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành khá lớn so với các phương pháp xử lý hiếu khí khác như: ao hồ sinh học, mương oxy hóa Do đó tùy
điều kiện kinh tế, quỹ đất mà lựa chọn hình thức xử lý phù hợp
b, Lọc sinh học hiếu khí
Sử dụng hệ vi sinh vật dính bám trên các vật liệu lọc để xử lý các chất hữu
cơ trong nước thải Vi sinh vật có thể dính bám lên giá thể vì có nhiều loại VSV có khả năng tiết ra các polyme sinh học giống như keo dính vào giá thể, tạo thành màng Lớp màng này dày lên và có khả năng oxy hóa, hấp phụ: chất hữu cơ, cặn lơ lửng hoặc trứng giun sán
Sự phân loại màng sinh học kỵ khí và màng sinh học hiếu khí chỉ mang tính tương đối, vì trong quá trình màng hiếu khí vẫn luôn tồn tại các chủng vi sinh vật kỵ khí ở lớp màng phí trong tùy thuộc vào điều kiện cấp khí
c, Hồ sinh học
Các quá trình diễn ra trong hồ sinh học tương như quá trình tự làm sạch ở sông hồ nhưng tốc độ nhanh hơn và hiệu quả cao hơn Trong hồ có thể nuôi trồng thủy thực vật, tảo, vi sinh vật, cá để tăng hiệu quả xử lý Quần thể động thực vật trong hồ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa các hợp chất hữu cơ của nước thải Đầu tiên vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời trong quá trình quang hợp chúng lại giải phóng ra oxy cung cấp cho động thực vật Cá bơi khuấy trộn nước có tác dụng tăng sự tiếp xúc của oxy với nước, thúc đẩy sự họat động, phân hủy của vi sinh vật
Ngoài nhiệm vụ xử lý nước thải, hồ sinh học còn có các lợi ích: nuôi trồng thủy sản và cây trồng, điều hòa lưu lượng, dự trữ nước cho các mục đích sử dụng nước khác
d, Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng thuỷ sinh thực vật
Trong xử lý nước thải, thực vật thủy sinh (TVTS) có vai trò rất quan trọng TVTS tham gia loại bỏ các chất bẩn hữu cơ, chất rắn lơ lửng, nitơ, phốtpho, kim
Trang 27loại nặng và VSV gây bệnh Trong quá trình xử lý nước thải thì sự phối hợp chặt chẽ giữa thực vật thủy sinh và các sinh vật khác (động vật phù du, tảo, vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, nhuyễn thể, ấu trùng, côn trùng…) có ý nghĩa quan trọng Vi sinh vật tham gia trực tiếp vào quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ và tạo nguyên liệu dinh dưỡng (N, P và các khoáng chất khác…) cho thực vật sử dụng Đây chính là cơ chế quan trọng để TVTS loại bỏ các hợp chất vô cơ N, P Hiện nay việc sử dụng TVTS trong công tác bảo vệ môi trường ngày càng dược chú ý hơn vì chúng có những ưu điểm nổi bật:
- Xử lý được nhiều tác nhân gây ô nhiễm;
- Thân thiện với môi trường;
- Tốc độ tăng trưởng sinh khối nhanh: sinh khối của TVTS sau xử lý có thể sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, sản xuất khí mêtan, phân bón…;
- Giá thành xử lý thấp hơn so với các phương pháp sinh học khác
1.3.4 Cơ sở lý thuyết loại bỏ hợp chất N trong nước thải
Quá trình khử hợp chất N có thể được sơ đồ hóa như sau:
Hình 3: Sơ đồ quá trình khử hợp chất N
1.3.4.1 Quá trình oxy hóa Amoni
Quá trinh oxy hóa NH4+ thành nitrat xảy ra theo 2 bậc:
NH4+ + 1,5 O2 NO2- + 2H+ + H2O
NO2- + 0,5 O2 NO3-
NH4+ + 2 O2 NO3- + 2H+ + H2O Cùng với việc tiêu thụ năng lượng thì có khoảng 20 - 40% NH4+ được tiêu thụ trong quá trình tổng hợp tế bào Phản ứng tổng hợp sinh khối có thể viết như sau:
Khử nitrat Nitrat hóa
Amôn hoá
( NO2 N2 ) ( NO2- NO3-)
Amôn hoá
( NO2 N2 ) ( NO2- NO3-)
Trang 28Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của VSV tự dưỡng:
+ DO: DO cần thiết cho quá trình nitrat hoá xảy ra ít nhất là 0,3 mg/l Tốc độ
nitrat hoá đối với Nitrosomonas không phụ thuộc vào DO nếu DO > 1 mg/l và đối với Nitrobacter khi DO > 2 mg/l (Schoberl và Angel, 1964)
+ Nhiệt độ: tốc độ sinh trưởng riêng cực đại của vi khuẩn nitrat hoá suy giảm
khi giảm nhiệt độ Nhiệt độ tối ưu cho quá trình nitrat hóa trong khoảng 30 – 36 0C, nhưng chúng có thể phát triển ở 4 – 50 0C
+ pH: giá trị pH thích hợp là từ 7,6 - 8,6; khi pH < 6,2 hoặc pH > 10 sẽ ức
chế hoàn toàn quá trình hoạt động của VSV
+ Độc tố: các hợp chất có độc tố cao với VSV tự dưỡng là: hợp chất phenol,
hợp chất clo, Cl- và các kim loại nặng Đối với VSV có tốc độ phát triển chậm thì ảnh hưởng của độc tố đến nó là ít hơn, như vậy trong hai quá trình thì loại
Nitrosomonas ít bị ảnh hưởng bởi độc tố hơn Nitrobacter Một độc tố rất quan trọng
là NH3 và axit HNO2 ở dạng trung hòa – sản phẩm và nguyên liệu của quá trình,
Nitrobacter bị ảnh hưởng nhiều hơn (0,1 - 1,0 mg N-NH3/l) so với Nitrosomonas (5
- 20 mg N-NH3/l) Tuy nhiên pH của nước thải chăn nuôi thường ở mức trung tính nên nồng độ NH3 trong nước thải là thấp Ngược lại HNO2 lại tồn tại và thể hiện độc tính ở pH thấp
+ Nồng độ NH4 +:
Trang 294NO3- + 4H+ + 5Chữu cơ 5CO2 + 2N2 + 2H2O
Để khử nitrat VSV cần có chất khử, chất khử có thể là các chất hữu cơ hoặc các chất vô cơ như (S, Fe2+) Phần lớn VSV nhóm Denitrifier thuộc loại dị dưỡng –
chúng sử dụng C hữu cơ để tổng hợp tế bào, ngoài phần sử dụng cho khử nitrat Song song với quá trình khử nitrat là quá trình tổng hợp tế bào, do đó lượng chất hữu cơ tiêu hao cho cả quá trình lớn hơn nhiều so với lượng chất hữu cơ cần thiết cho khử nitrat
Quá trình khử nitrat giống như quá trình hô hấp hiếu khí nhưng thay vì sử dụng oxy chúng sử dụng NO2- và NO3- khi môi trường thiếu oxy Trong hệ khử nitrat bởi VSV, mức độ tiêu hao chất điện tử phụ thuộc vào sự có mặt của chất nhận điện tử (chất oxy hóa) trong hệ: oxy hòa tan, nitrit, nitrat, sunfat Mức độ cạnh tranh về phương diện sử dụng chất cho điện tử: O2 > NO3- NO2- > SO42-
VSV cần N để tổng hợp protein và sử dụng NH3 hơn (sử dụng trực tiếp)
Cả hợp chất thải vô cơ (H, S ) và hữu cơ đều có thể làm cơ chất cho quá trình khử nitrat Kết quả của quá trình là chất cho điện tử bị oxy hóa và nitrat thì giảm đi
Trang 30Sự kết hợp nitrat hóa với khử nitrat có thể giải thích bởi 2 quá trình trao đổi
có thể diễn ra:
Vùng có DO thấp hoặc bằng 0 có mặt trong bể nhờ quá trình khuấy trộn
Bông bùn hoạt tính có thể chứa cả 2 vùng thiếu và hiếu khí, DO và cơ chất hòa tan bên ngoài bông bùn phân tán vào vùng hiếu khí phụ thuộc vào DO, nồng độ amoni và COD
Hình 4: Cấu trúc 1 hạt bùn hoạt tính chứa vùng thiếu khí và hiếu khí
Các chất hữu cơ mà nhóm VSV khử nitrat sử dụng: nguồn nước thải, các hóa chất hữu cơ đưa vào, các chất hữu cơ hình thành từ quá trình phân hủy nội sinh
Tốc độ khử nitrat phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ DO: Quá trình khử nitrat xảy ra trong điều kiện thiếu khí nên nồng độ oxy
hòa tan DO ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quá trình vì oxy trong nước thải ức chế các enzyme khử nitrat Oxy ức chế các enzyme nitrit mạnh hơn các enzyme khử nitrat
+ pH: Theo Nommik (1956), Wiljer và Delwiche (1954), Bremmer và Shaw
(1958) cho thấy tốc độ khử nitrat không bị ảnh hưởng khi pH từ 7 - 8, khi pH từ 8 -
9,5 và từ 4 - 7 thì tốc độ khử nitrat hoá giảm tuyến tính
+ Nhiệt độ: tốc độ tăng lên gấp đôi khi tăng nhiệt độ lên 10 0C trong khoảng nhiệt độ 5 – 25 0C
Trang 31+ Chất hữu cơ: các chất hữu cơ hòa tan dễ phân hủy tạo điều kiện tốt thúc
đẩy tốc độ khử nitrat Quá trình khử xảy ra trong điều kiện thiếu khí và cần nguồn C-hữu cơ (1 g N - NO3- cần khoảng 3g COD)
+ Độc tố và yếu tố kìm hãm quá trình khử Nitrat: loại Denitrifier ít bị ức
chế bởi các độc tố hơn nhưng vẫn là vấn đề cần quan tâm Oxy ức chế enzym khử nitrit Nồng độ oxy hòa tan sẽ ức chế quá trình khi đạt 13% nồng độ bão hòa
+ Nồng độ Nitrit: bản thân nitrit cũng là chất độc Nếu NO2- ≥14 mg/l ở pH
= 7 thì quá trình chuyển hóa chất hữu cơ bởi Pseodomonas sẽ chậm lại, ở nồng độ
350 mg/l quá trình bị ức chế hoàn toàn (kể cả quá trình oxic dùng chất nhận e- là
O2) Tương tự, các khí NOx cũng là chất độc
Hệ xử lý N trong nước thải bằng phương pháp sinh học có thể riêng rẽ hoặc
tổ hợp hai quá trình: oxy hóa amoni và khử nitrat Đối với nước thải chăn nuôi nên
áp dụng kỹ thuật xử lý 2 giai đoạn riêng rẽ Phương pháp xử lý này có ưu điểm: linh hoạt, dễ tối ưu hóa các quá trình, và giảm thiểu các độc tố với VSV tự dưỡng (do đó được oxy hóa ở giai đoạn 1)
Trong nước thải chăn nuôi, hàm lượng COD và nitơ đều cao nên sự hoạt động của VSV tự dưỡng sẽ bị cạnh tranh quyết liệt bởi VSV dị dưỡng, dẫn đến khả năng xử lý các hợp chất chứa nitơ trở lên khó khăn hơn Do đó cần phải oxy hóa nước thải theo nhiều giai đoạn, để tạo điều kiện cho giai đoạn sau oxy hóa các hợp chất nitơ được dễ dàng
1.3.5 Một số quy trình cơ bản ứng dụng xử lý Nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học
Công nghệ xử lý Nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng thực tế từ những năm 1960 Trên thực tế có rất nhiều quy trình công nghệ xử lý Nitơ bằng phương pháp sinh học khác nhau Chúng giống nhau ở nguyên lý là thực hiện các quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa nhưng khác nhau ở cách sắp xếp trình tự các quá trình trong sơ đồ xử lý và nguồn cácbon
sử dụng Sau đây là một số quy trình cơ bản thường được sử dụng trong xử lý Nitơ trong nước thải
Trang 32Trong quy trình a cho hiệu suất xử lý cao (70 - 90%) vì toàn bộ nitrat sinh ra trong bể hiếu khí sẽ được đưa qua quá trình khử nitrat Trong quy trình này, các quá trình tái sục khí tiếp theo quá trình khử nitrat là cần thiết nhằm xử lý thành phần hữu cơ
dư sinh ra sau khử nitrat Quy trình công nghệ này có nhược điểm là phức tạp, cần phải
bổ sung cơ chất hữu cơ cho quá trình khử nitrat
(a)
(b)
(c)
Hình 5: Một số quy trình công nghệ xử lý nitơ trong nước thải
Quy trình b là quy trình có thể tận dụng ngay nguồn hữu cơ sẵn có trong nước thải mà không cần bổ sung thêm nguồn cacbon từ bên ngoài Qui trình này đơn giản, chi phí đầu tư thấp nhưng nhược điểm là hiệu suất khử nitrat phụ thuộc vào tỷ lệ dòng hồi lưu nước sau bể nitrat hóa Hiệu suất xử lý nitơ đạt 60 – 70 %, tỷ
lệ hồi lưu so với dòng vào là từ 1 - 4 lần
Bể thiếu khí
Bể hiếu khí
khí
Bể yếm khí
Bể hiếu khí
Bể lắng
Bể thiếu khí
Bể hiếu khí
Tái sục khí
Bổ sung cơ chất
Bể lắng
Bùn thải Bùn hồi lưu
Trang 33Quy trình c là quy trình được ứng dụng để xử lý đồng thời N, P trong nước thải Hiệu suất xử lý tương tự như quy trình b
1.4 Giới thiệu sơ lược về phương pháp sục khí luân phiên
Phương pháp sục khí luân phiên (Intermittent Aeration methods) là một dạng công trình xử lý nước thải bằng phương pháp bùn hoạt tính theo mẻ Thiết bị giống quá trình bùn hoạt tính, tuy nhiên chế độ sục khí không liên tục mà theo chu kỳ, bao gồm các chu trình sục khí (hiếu khí)/ngừng sục khí (thiếu khí) luân phiên nhau Hệ thống sục khí luân phiên là hệ thống được áp dụng để xử lý nước thải chứa chất hữu
cơ và nitơ cao mà không cần phải bổ sung cơ chất cho quá trình khử nitrat
Ưu điểm:
• Xử lý đồng thời COD, Nitơ, Photpho
• Thay đổi được chế độ làm việc một cách linh động để nâng cao hiệu quả xử
lý Nitơ và có thể làm việc liên tục
• Thiết bị tương đối đơn giản so với các hệ thiếu khí – hiếu khí kết hợp
• Tiết kiệm năng lượng so với phương pháp hiếu/thiếu khí truyền thống
• Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu
Nhược điểm:
• Công nghệ và thiết bị chưa được nghiên cứu đầy đủ tại Việt Nam
• Hiệu suất xử lý N phụ thuộc chế độ vận hành (nước thải khác nhau cần chế
độ vận hành tối ưu khác nhau)
Các quá trình sinh học diễn ra trong bể sục khí luân phiên
• Oxy hóa các chất hữu cơ:
CxHyOz + (x+y/4 – z/2) O2 → x CO2 + y/2 H2O
• Tổng hợp sinh khối tế bào:
n(CxHyOz) + nNH3+ n(x+y/4 –z/2-5)O2→(C5H7NO2)n + n(x-5)CO2 + 4)/2 H2O
n(y-• Tự oxy hóa vật liệu tế bào (phân hủy nội bào):
(C5H7NO2)n + 5nO2 → 5n CO2+ 2n H2O + nNH3
• Quá trình nitrit hóa:
Trang 342 NH3+ 3O2→ 2NO2- + 2H+ + 2H2O (VK Nitrosomonas)
( 2NH4+ + 3O2 → 2NO2- + 4H+ + 2H2O)
2NO2- + O2 → 2NO3- (VK Nitrobacter)
• Tổng phản ứng oxy hóa amoni:
NH4+ + 2O2 → NO3-+ 2H+ +2H2O
• Quá trình phản nitrit hóa:
NO3- →NO2- → N2
1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Nước thải chăn nuôi được xác định là loại nước thải dễ phân hủy sinh học vì chứa chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy như cacbon hidrat Xử lý nước thải chăn nuôi bằng biện pháp sinh học là phổ biến ở hầu hết các trại chăn nuôi công nghiệp nhờ tính khả thi và tính kinh tế cao của nó Bên cạnh đó, phương pháp xử lý sinh học có ưu điểm lớn so với các phương pháp xử lý khác ở chỗ chi phí thấp và tính ổn định cao, đặc biệt hiệu quả xử lý rất cao ở thời gian lưu ngắn đối với các loại nước thải chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
1.5.1 Trong nước
Hiện nay, chất thải chăn nuôi phần lớn chưa được quản lý và xử lý đầy đủ Một số điểm chăn nuôi có hệ thống xử lý chủ yếu là hầm biogas và/hoặc hồ tự nhiên Các hệ thống này phần nào giảm được một phần ô nhiễm, tuy nhiên chưa đạt được hiệu quả như mong đợi
Gần đây, bước đầu đã có một số nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi Nhóm tác giả Ngô Kế Sương và cs [5,6] đã nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi trên mô hình thử nghiệm 30 m3/ngày-đêm bằng hệ thống bể yếm khí - bể lọc yếm khí - hồ sinh học tại Xí nghiệp chăn nuôi Gò Sao Hiệu quả xử lý các thành phần hữu cơ, nitơ và chất rắn lơ lửng (SS) của hệ thống này khá cao đều đạt trên 95% Tuy nhiên thời gian lưu nước thải của hệ thống rất lớn (bể yếm khí 22,4 h, bể lọc yếm khí 16 h, hồ sinh học 720 m2 (24 m2/1m3 nước thải), thể tích thiết bị và mặt bằng xây dựng lớn, vì vậy khó áp dụng trong thực tế
Trang 35Trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ Vĩnh Phúc ứng dụng biện pháp xử lý nước thải chăn nuôi sau hầm biogas bằng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt kết hợp với hồ sinh học ở qui mô thử nghiệm 3 – 5 m3/ngày-đêm Nước thải sau khi xử lý qua hệ thống này chỉ đạt ngưỡng loại C của QCVN 40: 2011
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu mang tính chất khảo sát sơ bộ ban đầu, như: ứng dụng tảo lam của Trung tâm nghiên cứu sinh học thực nghiệm (Viện nghiên cứu ứng dụng, Bộ Khoa học và Công nghệ); xử lý SS bằng keo tụ điện hóa của tác giả Trương Thanh Cảnh – Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM; và một số nghiên cứu khác về các mô hình kết hợp cột lọc sinh học hiếu khí và bể tảo, mô hình thực vật thủy sinh, mô hình kết hợp
bể bùn hoạt tính hiếu khí và bể nuôi tảo
Các kết quả nghiên cứu ban đầu của Viện Công nghệ môi trường về xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp SBR [10] đạt được khá cao đối với COD (80 – 90%) cũng như amoni (90%), tuy nhiên hiệu quả xử tổng nitơ còn bị hạn chế (40%) Do đó cần tiếp tục nghiên cứu, tối ưu hóa điều kiện vận hành nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nitơ
Về nghiên cứu ứng dụng quá trình Anammox trong xử lý nước thải chăn nuôi lợn ở Việt Nam, tác giả Lê Công Nhất Phương (Đề tài luận văn tiến sỹ, Viện Môi trường và Tài Nguyên, Trường Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh) đã bước đầu nghiên cứu làm giàu nhóm vi khuẩn Anammox từ bùn ở bể UASB của hệ thống
xử lý nước thải nuôi lợn và nghiên cứu thử nghiệm xử lý amoni trên mô hình thí nghiệm 10 L/ngày [7] Kết quả cho thấy thời gian làm giàu nhóm vi khuẩn Anammox từ 4-5 tháng, hiệu suất loại bỏ amonni của quá trình nitrit hóa – Anammox kết hợp trên hệ thiết bị phòng thí nghiệm là 80 – 97% Nghiên cứu cũng cho thấy rằng điều khiển khống chế quá trình nitrit hóa để đạt được tỉ lệ N-NH4+: N-
NO3- xấp xỉ 1 : 1 là rất quan trọng, quyết định đến hiệu xuất xử lý tổng của quá trình,
và tỉ lệ COD/T-N cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động xử lý nitơ của vi khuẩn Anammox, do cạnh tranh yếu hơn so với các nhóm vi khuẩn kỵ khí khác Đây là
Trang 36một phương pháp có nhiều triển vọng trong tương lai, tuy nhiên cần có thêm nhiều nghiên cứu đầy đủ, đặc biệt là về mặt kỹ thuật kiểm soát quá trình và làm chủ công nghệ, đồng thời cần được phát triển để phù hợp với điều kiện trang trại Việt Nam
Về hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi tại các trang trại chăn nuôi lợn, khảo sát của Viện Kỹ thuật nước và Công nghệ môi trường phục vụ cho việc xây dựng sổ tay công nghệ xử lý nước thải công nghiệp của Dự án JICA – Viện Công nghệ môi trường [13] cho thấy, phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi phổ biến hiện nay là
sử dụng bể biogas để cung cấp khí sinh học cho việc đun nấu, thắp sáng và chạy máy phát điện Việc sử dụng bể biogas ở các trang trại chăn nuôi nhằm mục đích
xử lý chất thải và khai thác nguồn năng lượng mới Nhưng nước thải sau bể biogas vẫn còn nhiều chất gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý trước khi thải vào môi trường Một vài trang trại có hệ xử lý nước thải hoàn chỉnh hơn thường theo qui trình như sau: Bể biogas/hoặc bể ổn định kỵ khí Bể aeroten/hoặc lọc sinh học hiếu khí Hồ sinh học (tùy nghi hoặc thực vật thủy sinh) Phần lớn các trang trại đều gặp trục trặc với bể biogas, hồ sinh học thường đòi hỏi thể tích/diện tích rất lớn (Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại & Chăn nuôi Đông Á (120 m3/ngày): thể tích 5.600m3; Cơ sở hợp tác chăn nuôi heo hậu bị (35 m3/ngày) : diện tích 1.200 m2) Nhìn chung, cho đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu mang tính tổng thể đánh giá đầy đủ hiệu quả và tính phù hợp của các công nghệ vi sinh đối với nguồn nước thải chăn nuôi sau xử lý yếm khí Các nghiên cứu về công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi chỉ mới dừng lại ở qui mô phòng thí nghiệm hay qui mô thử nghiệm cho một loại hình công nghệ nào đó Hiệu quả xử lý của các mô hình nghiên cứu hoặc chưa đạt được yêu cầu mong muốn; hoặc quá phức tạp, cần thể tích thiết bị và mặt bằng xây dựng lớn Kỹ thuật xử lý hiếu khí – thiếu khí để xử lý thành phần dinh dưỡng trong nước thải sau xử lý yếm khí cho nước thải chăn nuôi ở nước ta hầu như chưa có
1.5.2 Ngoài nước
Đã có nhiều nghiên cứu xử lý nước thải chăn nuôi lợn cũng như nhiều loại nước
Trang 37thải công nghiệp khác (nước thải chế biến thực phẩm, nước thải nhà máy sữa, nước thải chế biến phomat, nước thải giết mổ gia súc, …) bằng phương pháp SBR [18,19,20] Kết quả nghiên cứu của Kim và cs [20] đối với nước thải chăn nuôi lợn (COD = 1000 mg/L, N-NH4+ = 3400 mg/L, T-P = 145 mg/L), trong khoảng tải trọng 0,063 – 0,25 kg-COD/m3-ngày, với chu trình xử lý 12h cho thấy hiệu suất xử
lý đạt 57,4 – 87,4% đối với COD, 90,8 – 94,7% đối với N-NH4+ Kết quả nghiên cứu của Edgerton và cs [23] với nước thải đầu vào có COD = 4500 mg/L, N-NH4+
= 250 mg/L, T-P = 383 mg/L, với các quá trình yếm khí/hiếu khí/thiếu khí, ở tải trọng 1,18 kg-COD/m3-ngày, chu trình xử lý 12 h cho hiệu quả xử lý là 79%, 99%
và 49% tương ứng với COD, N-NH4+ và T-P Một số nghiên cứu cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của phương pháp SBR cũng đã được thực hiện Nghiên cứu của Bortone và cs [19], và Filali và cs về xử lý nước thải chăn nuôi lợn cho thấy chế độ cấp nước thải 2 lần trong chu kỳ xử lý cho hiệu suất xử lý cao hơn chế độ cấp nước thải 1 lần Trong nghiên cứu của Bortone [19], ở chế độ cấp nước thải 1 lần, nước thải được cấp vào giai đoạn đầu của chu trình xử lý, còn ở chế độ cấp nước thải 2 lần, nước thải được cấp vào đầu chu trình xử lý và vào giai đoạn khử nitrat thứ hai với tỉ lệ lưu lượng là ¾ và ¼ Hiệu quả xử lý tổng nitơ ở chế độ cấp nước thải 2 lần cao hơn chế độ cấp nước thải 1 lần (93% so với 88%) Hiện nay người ta cũng cải tiến hệ thống SBR bằng cách bổ sung thêm bể hoạt hóa bùn sinh học vào phía trước hệ thống, và hồi lưu bùn trở lại nhằm làm tăng hoạt tính của bùn Phương pháp SBR được coi là một công nghệ xử lý hiệu quả đối với nhiều loại nước thải sinh hoạt và công nghiệp [29]
Trang 38CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nước thải
Nước thải thí nghiệm là nước thải chăn nuôi lợn sau quá trình biogas Nước thải được lấy từ trang trại Thụy Phương Thành phần của nước thải được trình bày trong bảng 5 Nước thải sau biogas vẫn còn chứa nồng độ chất hữu cơ, nitơ và photpho cao
Bảng 5: Thành phần của nước thải chăn nuôi lợn sau biogas
CODCr (mg/l) 800 – 1700 N-NH4+ (mg/l) 210 – 470
Tổng Photpho (mg/l) 25 – 66 TSS (mg/l) 600 - 2000
2.1.2 Hệ thiết bị thí nghiệm sục khí luân phiên
Thí nghiệm thực hiện trên hệ thiết bị như ở hình 6
Hình 6: Sơ đồ hệ thống thiết bị thực nghiệm
pH
DO ORP
Máy tính
Máy thổi khí
Lưu lượng
Bơm gạn nước sau xử lý
Thùng chứa nước sau xử lý
Bể sục khí luân phiên
Trang 39Bể sục khí luân phiên được làm bằng nhựa PVC trong suốt có thể tích hữu ích 20 L Không khí được sục vào hệ sục khí luân phiên thông qua ống phân phối khí đặt dưới đáy bể với tốc độ 10 L/phút bằng máy thổi khí Bơm cấp nước thải là bơm định lượng có thể điều chỉnh được lưu lượng Chế độ hoạt động (thời gian hoạt động, dừng) của các bơm, máy thổi khí và mô tơ khuấy có thể cài đặt, thay đổi được và được điều khiển tự động Các thông số pH, ORP (thế oxy hóa khử),
DO (lượng oxy hòa tan trong nước) được hiển thị trên bảng điều khiển, được nối trực tuyến và được lưu trên máy tính
- Địa điểm nghiên cứu: Hệ thí nghiệm được đặt tại Viện Công nghệ môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 10 năm 2013
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đây là đề tài nghiên cứu loại bỏ đồng thời các thành phần hữu cơ và nitơ trong nước thải chăn nuôi bằng phương pháp sục khí luân phiên, vì vậy việc kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu và khảo sát hiện trường, thực nghiệm mô hình quy mô phòng thí nghiệm và các phương pháp phân tích để đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống là rất cần thiết
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
2.2.1 Phương pháp khảo sát hiện trường:
Khảo sát, điều tra, phỏng vấn tại các trang trại của địa phương khác nhau về thông tin liên quan đến trang trại, hiện trạng xử lý chất thải cũng như thu nhận các
ý kiến đóng góp, đánh giá chung
2.2.2 Phương pháp phân tích
+ Phân tích COD: Xác định theo phương pháp Kalibicromat, phản ứng được
thực hiện trên thiết bị phản ứng Thermoreactor TR 320 (Merck, Đức)