1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng

85 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần có được sự nhìn nhận mang tính hệ thống với những đánh giá cụ thể về tác động của BĐKH đối với phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt là vấn đề quy hoạch sử dụng không gian củ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Trang 2

ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN QUANG HÀ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN QUY HOẠCH SỬ DỤNG KHÔNG GIAN KHU VỰC HUYỆN ĐẢO

BẠCH LONG VĨ, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Hoàng Anh Huy

2 PGS.TS Trần Hồng Thái

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Hồng Thái và TS Hoàng Anh Huy, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Học viên

Nguyễn Quang Hà

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng không gian khu vực huyện đảo Bạch Long Vĩ, thành phố Hải Phòng” hoàn thành tại Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học quốc gia Hà Nội vào tháng

10 năm 2017 dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Trần Hồng Thái và TS Hoàng Anh Huy

Học viên xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới PGS TS Trần Hồng Thái và

TS Hoàng Anh Huy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, các cô giáo Khoa Các khoa học liên ngành đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn Học viên xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các cơ quan, đơn vị, các anh chị và bạn bề đồng nghiệp, học viên lớp K4 Biến đổi khí hậu – Khoa Các khoa học liên ngành

Trong khuôn khổ nghiên cứu, do thời gian và điều kiện còn hạn chế nên không thể tránh được các thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía độc giả và những người quan tâm./

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017

Học viên

Nguyễn Quang Hà

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC VIẾT TẮT V DANH MỤC HÌNH VẼ VI DANH MỤC BẢNG VII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tình hình nghiên cứu về Biến đổi khí hậu 5

1.1.1 Ngoài nước 5

1.1.2 Trong nước 6

1.2 Tổng quan quy hoạch không gian 7

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Sơ lược điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện đảo Bạch Long Vĩ 12

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 12

2.1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn và hải văn 14

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 21

2.2 Số liệu 24

2.2.1 Số liệu Khí tượng thủy văn 24

2.2.2 Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 24

2.2.3 Số liệu mô tả về các hiện tượng thời tiết, thủy văn nguy hiểm tại đảo BLV như: bão, nước dâng do bão 24

2.2.4 Kịch bản BĐKH và NBD năm 2016 24

2.2.5 Số liệu chi tiết quy hoạch 1:2000 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 24

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 25

2.3.3 Phương pháp đánh giá mức độ dễ bị tổn thương trong bối cảnh biến đổi khí hậu 25

2.3.4 Phương pháp bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) 29

2.4 Quy hoạch sử dụng không gian huyện đảo Bạch Long Vĩ 29

2.4.1 Cơ cấu quy hoạch 30

2.4.2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất 31

2.4.3 Định hướng tổ chức không gian kiến trúc – cảnh quan 40

2.4.4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 41

Trang 6

iv

2.5 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho khu vực huyện đảo Bạch

Long Vĩ 44

2.5.1 Kịch bản biến đổi khí hậu 44

2.5.2 Kịch bản nước biển dâng 48

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 50

3.1 Một số nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa trong kịch bản biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến quy hoạch 50

3.1.1 Nhiệt độ 50

3.1.2 Lượng mưa 50

3.2 Tác động của nước biển dâng đến diện tích, diện mạo 51

3.3 Đánh giá tính dễ bị tổn thương của một số ngành, lĩnh vực 51

3.3.1.Lựa chọn các bộ chỉ thị……….51

3.3.2 Thuyết minh đơn vị tính của các bộ chỉ thị……… 62

3.3.3 Tính dễ bị tổn thương đến công nghiệp 64

3.3.4 Tính dễ bị tổn thương đến nông nghiệp 66

3.3.5 Tính dễ bị tổn thương đến du lịch 68

3.3.6 Tính dễ bị tổn thương đến kết cấu hạ tầng 69

3.4 Đề xuất một số giải pháp định hướng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng không gian huyện đảo Bạch Long Vĩ trong bối cảnh biến đổi khí hậu nước biển dâng 71

3.4.1 Lồng ghép, tích hợp biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch , kế hoạch sử dụng không gian đảo Bạch Long Vĩ 71

3.4.2 Một số nội dung cụ thể 72

KẾT LUẬN 73

KHUYẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 7

v

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Viết tắt Nguyên nghĩa

1 BĐKH Biến đổi khí hậu

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ các mối quan hệ của hệ thống quy hoạch theo các cấp: quốc gia, vùng và địa phương 8

Hình 2.1 Đảo Bạch Long Vĩ Error! Bookmark not defined

Hình 2.2 Sơ đồ xu thế nhiệt độ trung bình tháng qua các giai đoạn ở đảo Bạch

Long Vĩ Error! Bookmark not defined.15

Hình 2.3 Nhiệt độ trung bình năm tại Bạch Long Vĩ thời kỳ 1986 –

2015……….16Error! Bookmark not defined

Hình 2.4 Nhiệt độ trung bình tối cao (TX tb) , trung bình (T tb) và trung bình tối thấp ( TM tb) các tháng tại Bạch Long Vĩ thời kỳ 1986 - 2015 16 Hình 2.5 Lượng mưa trung bình tháng tại Bạch Long Vĩ thời kỳ 1986 – 2015 17 Hình 2.6 Tổng lượng mưa năm tại Bạch Long Vĩ thời kỳ 1986 – 2015 18 Hình 2.7 Biểu đồ xu thế của tổng lượng mưa năm tại Bạch Long Vĩ thời kỳ 1986 – 2015 19 Hình 2.8.Mực nước trung bình năm tại Bạch Long Vĩ thời kỳ 1998-2015 20 Hình 2.9 Dao động mực nước thực đo tại Bạch Long Vĩ năm 2007 21 Hình 2.10 Phương pháp sử dụng trong xây dựng sơ đồ chỉ số tổn thương 26 Hình 3.1 Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương đến công nghiệp khu vực đảo Bạch Long

Vĩ theo kịch bản NBD 50cm 65 Hình 3.2 Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương đến công nghiệp khu vực đảo Bạch Long

Vĩ theo kịch bản NBD 100cm 66 Hình 3.3 Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương đến nông nghiệp khu vực đảo Bạch Long

Vĩ theo kịch bản NBD 50cm 67 Hình 3.4 Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương đến nông nghiệp khu vực đảo Bạch Long

Vĩ theo kịch bản NBD 100cm 67 Hình 3.5 Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương đến du lịch khu vực đảo Bạch Long Vĩ theo kịch bản NBD 50cm 68 Hình 3.6 Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương đến du lịch khu vực đảo Bạch Long Vĩ theo kịch bản NBD 100cm 69 Hình3.7 Sơ đồ mức độ dễ bị tổn thương đến kết cấu hạ tầng khu vực đảo Bạch Long Vĩ theo kịch bản NBD 50cm 70

Trang 10

Việt Nam có trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, tập trung ở ven bờ Tây Bắc Vịnh Bắc

Bộ (VBB) Tỉnh có nhiều đảo nhất là Quảng Ninh có 2.078 đảo (chiếm gần 75% tổng

số đảo),tiếp đến thành phố Hải Phòng có 366 đảo (hơn 8%), Kiên Giang có 159 đảo (gần 6%) và Khánh Hoà có 106 đảo (gần 4%) Có 03 đảo lớn có diện tích trên 100km2 gồm: Phú Quốc (583km2), Cái Bầu (190km2) và Cát Bà (163km2); 7 đảo tương đối lớn

có diện tích từ 20 - 100km2; 23 đảo có diện tích từ 5 - 20km2; 51 đảo nhỏ có diện tích

từ 1 - 5km2 và phần lớn các đảo còn lại có diện tích nhỏ hơn 1km2

Là một đảo nhỏ có diện tích trên 3km2 nhưng Bạch Long Vĩ (BLV) có một vị trí trọng yếu trong hệ thống đảo ven bờ, là một đơn vị hành chính cấp huyện trong số

10 huyện đảo ven bờ của cả nước Nhờ vị thế, tài nguyên thiên nhiên phong phú trên đảo và vùng biển bao quanh, đảo đủ điều kiện cho một số lượng dân cư nhất định sinh sống và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội

Nhiệm vụ chiến lược trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Huyện đảo BLV là gắn kết các hoạt động phát triển KTXH với các hoạt động đảm bảo quốc phòng,

an ninh tạo thành một thể thống nhất, có sức mạnh tổng hợp nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích quốc gia trên VBB Trọng tâm của nhiệm vụ này là tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội hợp lý, phù hợp với yêu cầu; quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, gắn xây dựng và bảo vệ đất nước, góp phần bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giảm nhẹ thiên tai

Khu vực biển đảo BLV là một vị trí được ưu tiên đối với phát triển kinh tế biển

- đảo, thuộc không gian kinh tế VBB, là địa bàn thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình dịch vụ biển như hậu cần nghề cá, dầu khí, du lịch, tìm kiếm cứu nạn và y tế, môi

Trang 11

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người Biểu hiện của BĐKH hiện nay là sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan

Nghiên cứu BĐKH không chỉ dừng lại việc tìm hiểu dấu hiệu, hay nguyên nhân

mà phải xác định được tác động của nó đối với hệ thống tự nhiên, xã hội và qua đó tìm các giải pháp phù hợp giúp con người có những quyết sách thông minh hơn trong ứng phó và thích ứng, nhằm giảm thiểu các hậu quả của BĐKH gây ra Nói cách khác, vấn

đề BĐKH phải được xem xét, đánh giá và lồng ghép trong suốt quá trình xây dựng quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, trong đó phải nghiên cứu tác động của BĐKH tới các

hệ thống tự nhiên, các hoạt động kinh tế và đời sống xã hội vùng nghiên cứu

Trong những năm qua, tăng trưởng kinh tế tại huyện đảo BLV khá ổn định, giá trị

các ngành kinh tế tăng so với cùng kỳ Việc thực hiện mục tiêu năm 2016 "Đẩy mạnh thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng - Đảm bảo an sinh xã hội” đạt kết quả khả quan; một số công trình dự án có ý nghĩa quan trọng theo quy hoạch đã được phê duyệt có

ý nghĩa đối với đời sống dân sinh được triển khai như: dự án đóng mới tàu chở khách và hàng hóa ra đảo; dự án cải tạo, nâng cấp đường dẫn âu cảng và chỉnh trang khu ngã năm trung tâm huyện; hoàn thiện dự án nâng cấp đường giao thông khu dân cư số 3; phát huy cao hiệu quả hoạt động của Ban quản lý Khu bảo tồn biển BLV

Về văn hóa - xã hội: Chất lượng công tác giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân tiếp tục được duy trì Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được tăng cường Việc làm và đời sống của nhân dân ổn định

Trang 12

3

Việc lồng ghép tác động của BĐKH vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác là việc làm cấp bách và có ý nghĩa khoa học trong phát triển bền vững Bài toán về quy hoạch và nghiên cứu BĐKH đều có một điểm chung là vấn đề liên ngành, sự kết hợp, lồng ghép hai lĩnh vực trên sẽ đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững

Để góp phần có được sự nhìn nhận mang tính hệ thống với những đánh giá cụ thể về tác động của BĐKH đối với phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt là vấn đề quy

hoạch sử dụng không gian của huyện đảo BLV, học viên đã lựa chọn chủ đề “Nghiên

cứu tác động của biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng không gian khu vực huyện

đảo BLV thành phố Hải Phòng” để làm luận văn

2 Mục tiêu luận văn

- Lựa chọn được kịch bản BĐKH NBD phù hợp với huyện đảo BLV

- Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của BĐKH NBD đến địa hình, địa mạo và

và một số ngành, lĩnh vực chính trong quy hoạch không gian khu vực huyện đảo BLV

- Đề xuất một số giải pháp định hướng trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng không gian huyện đảo trong bối cảnh BĐKH và NBD

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Một số yếu tố khí hậu, hải văn và hiện tượng thời tiết cực đoan: nhiệt độ không khí, lượng mưa, mực nước biển, bão

+ Một số thành phần chính trong quy hoạch sử dụng không gian khu vực huyện đảo chịu tác động của BĐKH NBD : địa hình địa mạo, kết cấu hạ tầng, nông nghiệp, công nghiệp và du lịch

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: khu vực huyện đảo BLV

+ Về mặt thời gian sử dụng số liệu khí tượng, hải văn từ năm 1986 đến năm

2015 của trạm Khí tượng Hải văn BLV và các kịch bản BĐKH NBD năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Số liệu kinh tế - xã hội của huyện BLV năm 2015

+ Về quy mô nội dung được xử lý : nghiên cứu đánh giá xu thế của các yếu tố: nhiệt độ không khí, lượng mưa, mực nước biển, bão trong khoảng thời gian từ năm

1986 đến năm 2015 và theo kịch bản BĐKH NBD Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương đến các thành phần: địa hình địa mạo, kết cấu hạ tầng, nông nghiệp, công nghiệp và du

Trang 13

4

lịch của huyện BLV theo kich bản BĐKH NBD

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Nghiên cứu góp phần làm rõ thêm những tác động của BĐKH NBD đến điều kiện tự nhiên và một số ngành, lĩnh vực trong quy hoạch

- Cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ hoạt động quản lý, thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH NBD cho các cấp quản lý và cộng đồng địa phương

- Góp phần tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin, bao gồm cả các sơ đồ

tác động của BĐKH NBD đến một số lĩnh vực

5 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm những phần chính như sau:

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 14

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu về Biến đổi khí hậu

1.1.1 Ngoài nước

Các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra bằng chứng về sự nóng lên của hệ thống khí hậu trên toàn cầu, cụ thể là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của không khí và đại dương, hiện tượng băng tan và tăng mực nước biển trung bình trở nên phổ biến Khoảng thời gian từ 1995-2006 có 11 năm được xếp vào những năm có nhiệt độ bề mặt trái đất nóng kỷ lục tính từ năm 1850 Trong khoảng thời gian từ 1906-2005 nhiệt độ không khí

có xu thế tăng khoảng 0,74°C (0,56°C đến 0,92°C), lớn hơn con số được đưa ra trong báo cáo đánh giá của IPCC lần thứ 3 là 0,6°C (từ 0,4°C đến 0,8°C) (1901-2000) Nhiệt độ không khí gia tăng trên toàn cầu và ở các khu vực vĩ độ cao ở phía Bắc nhiệt độ không khí tăng nhiều hơn Trên lục địa nóng lên nhanh hơn các khu vực trên đại dương

Tại các nước khu vực Đông Nam Á cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về BĐKH được công bố Một nghiên cứu của Manton và cộng sự vào năm 2001 về xu thế giáng thủy ngày cực đại từ năm 1961 đến năm 1998 cho khu vực Đông Nam Á và Nam Thái Bình Dương Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng số ngày mưa (ngày có lượng mưa từ 2

mm trở lên) nhìn chung giảm đáng kể ở khu vực Đông Nam Á Nghiên cứu, đánh giá số liệu lượng mưa ngày trong thời kỳ từ năm 1950 đến năm 2000 ở các nước khu vực Đông Nam Á, vào năm 2009 Endo và cộng sự đã chỉ ra: số ngày có lượng mưa trên 1mm có xu thế giảm ở hầu hết các nước trong khu vực, trong khi đó cường độ mưa trung bình lại có

xu thế tăng Mưa lớn tăng lên ở phía nam Việt Nam, phía bắc Myanma và ở đảo Visayas

và Luzon của Philipin trong khi đó lại giảm ở phía bắc Việt Nam

Một nghiên cứu của Peter Hayes được công bố vào năm 2008 đã mô tả cụ thể

về các nhân tố khí hậu và các dạng hạ tầng chịu tác động của BĐKH Có tới 12 nhân

tố biểu hiện là bức xạ mặt trời tăng, mức ẩm ướt giảm, biến động của dải khô-ẩm tăng, sóng nhiệt tăng, mưa giảm, mưa ngày cực đại tăng, tần xuất và cường độ bão tăng, tốc

độ gió mạnh nhất tăng, hoạt động bão điện trường tăng, tro bụi tăng, NBD cao thêm,

độ ẩm có sự thay đổi Các đối tượng hạ tầng cũng được xét đến khá đa dạng, bao gồm

hạ tầng về đường bộ, đường sắt, cầu, hầm, sân bay, bến cảng, nước, nước thải, nước

lũ, điện, dầu-khí, mạng điên thoại cố định, mạng di động, công trình kiến trúc-xây dựng, tiện nghi đô thị

Trang 15

6

1.1.2 Trong nước

Hiện nay, biểu hiện của BĐKH như sự nóng lên của trái đất, NBD, sự gia tăng của thời tiết cực đoan đang trở thành một hiểm hoạ thực sự cho thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, trong đó có những tác động trực tiếp đến phát triển KT- XH ở mỗi địa phương

Năm 2011, Tổng cục Môi trường – Bộ Tài nguyên và Môi trường- đã hoàn thành báo cáo “Điều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các yếu tố khí tượng thuỷ văn và sự dâng cao mực nước biển do BĐKH có nguy cơ gây tổn thương tài nguyên - môi trường vùng biển và dải ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và ứng phó” Báo cáo đã phân tích, đánh giá biến động, xu thế và qui luật hoạt động của các yếu tố khí tượng thủy văn gây tổn thất trong mối liên hệ với sự BĐKH, trong đó khẳng định bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa, thủy triều là các nhân tố chính tạo ra sự dâng rút của mực nước biển

Bộ Xây dựng phối hợp với Tổng hội xây dựng Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học toàn quốc về tác động của BĐKH đối với lĩnh vực xây dựng vào cuối tháng 11/2010, đây là hội thảo quy mô lớn và sâu rộng về BĐKH đối với lĩnh vực xây dựng

ở Việt Nam Theo ông Trần Ngọc Hùng, Chủ tịch Tổng hội xây dựng Việt Nam, BĐKH, NBD ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển chung của thế giới và Việt Nam Đây là vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực và đòi hỏi sự quan tâm của toàn xã hội để có thể tìm ra các biện pháp ứng phó nhằm giảm thiểu thiệt hại

Trong Báo cáo “Các giải pháp quản lý tổng hợp, sử dụng, bảo tồn, bảo vệ tài nguyên – môi trường biển Việt Nam theo hướng phát triển bền vững trên cơ sở đánh giá mức độ tổn thương” (2011) của Tổng cục Môi trường - Bộ tài nguyên và Môi trường - đã đưa ra giải pháp: Quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên - môi trường, phục

vụ phát triển bền vững cần dựa trên cơ sở phân vùng mức độ tổn thương tài nguyên - môi trường các vùng biển Việt Nam Những vùng có mức độ tổn thương khác nhau tương ứng với sự phân bố tài nguyên và các hình thức khai thác, sử dụng tài nguyên khác nhau; bị ảnh hưởng bởi các tai biến ở mức độ khác nhau và tùy thuộc vào khả năng ứng phó, chống chịu và phục hồi của hệ thống tự nhiên - xã hội Vì vậy, mức độ, cách thức sử dụng và quản lý tài nguyên - môi trường cần phải điều chỉnh phù hợp với mức độ tổn thương thì mới đáp ứng được yêu cầu Quy hoạch là nội dung quan trọng phải đáp ứng theo không gian và thời gian, thực hiện theo các vấn đề ưu tiên tăng khả

Trang 16

7

năng ứng phó của hệ thống tài nguyên - môi trường trước tai biến Trên cơ sở đó, các

mô hình sử dụng bền vững tài nguyên - môi trường (NTTS sinh thái, nông - lâm nghiệp sinh thái, du lịch sinh thái, công nghiệp sạch, khai thác thủy sản bền vững, khai khoáng bền vững, giao thông thủy bền vững…) các vùng biển cần được ưu tiên áp dụng nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đến tài nguyên - môi trường và hạn chế mâu thuẫn lợi ích trong khai thác và sử dụng tài nguyên Mặt khác, cần áp dụng các biện pháp đồng thời nhằm bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai để hạn chế sự tổn thất tài nguyên – môi trường

Trong báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài “ Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đối với một số đảo, nhóm đảo điển hình của Việt Nam và đề xuất giải pháp ứng phó” mã số BĐKH – 50, thuộc chương trình KH&CN phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, mã số KHCN- BĐKH/11-15 do chủ nhiệm đề tài PGS.TS Nguyễn Đại An thực hiện đã đánh giá được tác động BĐKH NBD tới điều kiện tự nhiên các đảo điển hình như nguy cơ bị ngập lụt, điều kiện thủy văn, chế độ dòng chảy, đến cân bằng nước Tác động đến phân bố trầm tích tầng mặt, tới tài nguyên sinh vật, gây biến động đến hệ sinh thái rạng san hô trong đó có đảo Bạch Long Vĩ Báo cáo cũng nêu kết quả về tác động BĐKH NBD tới môi trường và tai biến thiên nhiên làm ô nhiễm môi trường nước, môi trường trầm tich Kết quả nghiên cứu đã đánh giá tính dễ bị tổn thương của các đảo Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Côn Đảo và Phú Quốc với kịch bản BĐKH và NBD của Việt Nam năm 2012

Trong sách khảo “ Thiên nhiên và môi trường vùng biển đảo Bạch Long Vĩ” do Trần Đức Thạnh làm chủ biên đã tập hợp và hệ thống các tài liệu điều tra, nghiên cứu

đã có tại vùng biển đảo Bạch Long Vĩ trong thời gian qua

1.2 Tổng quan quy hoạch không gian

Quy hoạch không gian (Spatial Planning) là một khái niệm tương đồng với tổ chức/quy hoạch lãnh thổ Quy hoạch không gian bao gồm có: quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng, quy hoạch giao thông, quy hoạch môi trường, quy hoạch phát triển kinh tế,… Quy hoạch không gian diễn ra ở nhiều cấp lãnh thổ, từ cấp địa phương đến cấp vùng, cấp quốc gia và trong hầu hết trường hợp sẽ tạo ra một bản quy hoạch không gian kèm theo (Andreas Faludi, Bas Waterhout, 2002)

Trong lịch sử phát triển, quy hoạch không gian được các tổ chức và các nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Một trong những định nghĩa

Trang 17

8

sớm nhất được mô tả trong Hiến chương Quy hoạch Không gian/Vùng ở khu vực châu

Âu (the European Regional/Spatial Planning Charter) - còn được gọi là "Hiến chương Torremolinos", Hội nghị Bộ trưởng châu Âu Phụ trách Quy hoạch Vùng (the European Conference of Ministers responsible for Regional Planning = CEMAT) đã thông qua

vào năm 1983: "Quy hoạch vùng/không gian là sự biểu diễn địa lý về các chính sách

kinh tế, xã hội, văn hóa và sinh thái Ngoài ra, đây cũng là một ngành khoa học, một

kỹ thuật hành chính và chính sách được phát triển như là một cách tiếp cận đa ngành

và toàn diện hướng tới một sự phát triển vùng cân bằng và tổ chức không gian theo một chiến lược tổng thể"

Quy hoạch không gian trong thời gian gần đây là một xu hướng mới của quy hoạch, đặc biệt là trong khu vực châu Âu, khi cần thiết có một dạng quy hoạch bao trùm lên quy hoạch đất, quy hoạch tự nhiên/vật chất đồng thời có các nội dung liên quan đến vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường Theo Glasson và Marshall, quy hoạch không gian có sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch vùng, bởi thực chất, quy hoạch không gian chính là sự “tiến hóa” của quy hoạch vùng nhưng phạm vi không gian được mở rộng hơn và “mềm” hơn Với hệ thống quy hoạch, kế hoạch trước kia và hiện nay mà một số nước đang áp dụng thì, trong thời kỳ mới quy hoạch không gian có thể thay thế quy hoạch vùng (Hình 1.)

Hình 1.1 Sơ đồ các mối quan hệ của hệ thống quy hoạch theo các cấp: quốc gia, vùng

và địa phương

[ Nguồn :Cục thông tin KH&CN Quốc gia – 2013]

Trang 18

9

Trong tài liệu trích yếu về Quy hoạch không gian của châu Âu (Ủy ban châu

Âu, 1997) đã định nghĩa: Quy hoạch không gian là những phương thức được sử dụng chủ yếu bởi khu vực công nhằm tác động đến sự phân bổ các hoạt động trong tương lai của một không gian lãnh thổ nhất định Tài liệu này nêu rõ: Mục tiêu của quy hoạch không gian được thực hiện là để tạo ra một cơ cấu lãnh thổ hợp lý hơn về việc sử dụng đất và trong các mối liên kết giữa chúng, tạo ra sự cân bằng giữa nhu cầu phát triển với việc phải bảo vệ môi trường và nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội Nó bao gồm các biện pháp phối hợp giữa các ngành về chính sách về các tác động không gian để đạt được cách phân phối phát triển kinh tế công bằng hơn giữa các vùng khác nhau khi nó được thực hiện bởi các lực lượng thị trường,nhằm điều chỉnh việc chuyển đổi phương thức sử dụng đất và sử dụng tài sản thiên nhiên

Giống với định nghĩa của EU về quy hoạch không gian là Liên hợp quốc: Quy hoạch không gian quan tâm đến “vấn đề phối hợp hoặc tích hợp các chính sách ngành theo các chiều không gian thông qua một chiến lược dựa trên lãnh thổ” (Cullingworth

và Nadin, 2006)

Quy hoạch không gian có tính phức tạp hơn quy hoạch sử dụng đất, bởi lẽ nó giải quyết những mâu thuẫn và căng thẳng giữa các chính sách ngành, ví dụ các xung đột giữa phát triển kinh tế, chính sách gắn kết môi trường và xã hội Một trong những vai trò quan trọng của quy hoạch không gian là thúc đẩy việc sắp xếp các hoạt động hợp lý hơn và hài hòa các mục tiêu chính sách vốn xung đột với nhau Quy hoạch không gian có phạm vi khác biệt rất lớn giữa các nước, nhưng nhiều có điểm tương đồng nhất định, như quy hoạch không gian thường liên quan tới việc xác định mục tiêu chiến lược cho vùng lãnh thổ Trong đó, có nội dung sử dụng đất và phát triển các yếu

tố tự nhiên và được phối hợp với chính sách của các ngành như giao thông, nông nghiệp và môi trường, Theo Ủy ban Kinh tế châu Âu của Liên hợp quốc (2008) cũng thừa nhận, có nhiều cách hiểu về quy hoạch không gian trên thế giới, không chỉ có một cách hiểu như Ủy ban này hay như Tài liệu của EU nói trên Ví dụ, ngay cả tại châu

Âu, nơi đã đưa ra một bản quy hoạch không gian cho toàn bộ khối này vào năm 1997, một số nước thành viên cũng vẫn có cách hiểu khác nhau Như, ở Anh, Chính phủ xác định quy hoạch không gian vượt ra ngoài quy hoạch sử dụng đất truyền thống nhằm tích hợp các chính sách phát triển và sử dụng đất với các chính sách và chương trình khác mà có tác động đến cả tính chất và chức năng của khu vực quy hoạch Còn tại

Trang 19

10

Slovenia, quy hoạch không gian được định nghĩa trong Đạo luật Quy hoạch không gian năm 2002 như là một hoạt động liên ngành liên quan đến quy hoạch sử dụng đất, đến các điều kiện cho sự phát triển và địa điểm của các hoạt động, xác định các biện pháp để cải thiện các cấu trúc tự nhiên hiện có và các điều kiện cho từng vị trí thực hiện các cấu trúc tự nhiên được quy hoạch Hoặc theo UNEP, SIDA và COBSEA (2011), quy hoạch không gian đơn giản chỉ là một loại công cụ quản lý bên cạnh các công cụ quản lý khác (bằng quy hoạch) như quy hoạch phát triển, quy hoạch môi trường hoặc quy hoạch quản lý

Ở Việt Nam, công tác quy hoạch được các cấp quan tâm triển khai thiện hiện Chúng ta có quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cho từng địa phương cấp tình, cấp huyện thậm chí cấp xã; quy hoạch sử dụng đất cũng được triển khai một cách đồng bộ và cụ thể đến từng địa phương Ngoài ra còn nhiều các loại quy hoạch khác như quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng, quy hoạch lĩnh vực (như : du lịch, giao thông, cảng biển, …) Hạn chế của những quy hoạch nêu trên là thiếu tính liên kết và chưa lồng ghép rõ nét với BĐKH, NBD Dự án luật Quy hoạch sắp được Quốc hội thông qua sẽ đem đến một cách làm mới về công tác quy hoạch, thống nhất, tích hợp các ngành lĩnh vực trong đó có tính đến tác động của BĐKH

Đề tài Khoa học công nghệ cấp nhà nước BĐKH 23/11-15” Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến quy hoạch không gian của một số đầm phá miền Trung Việt Nam và đề xuất giải pháp ứng phó, thí điểm cho khu kinh tế mở Nhơn Hội, Bình Định” do TS Phạm Văn Thanh làm chủ nhiệm, trong đó có chuyên đề lồng ghép BĐKH vào quy hoạch sử dụng không gian khu kinh tế Nhơn Hôi Đây là lần đầu tiên, bản đồ quy hoạch sử dụng không gian biển được xây dựng trên cơ sở kịch bản BĐKH NBD

NBD là một hệ quả đặc biệt của BĐKH Nước ta có 28/63 tỉnh, thành phố có vùng ven biển và đảo với hơn 50 % khu đô thị đông dân cư, thành phố lớn ở khu vực này Vùng ven biển nước ta có hai vùng đồng bằng lớn nhưng có độ cao khá thấp Đồng bằng Bắc Bộ có độ cao nhỏ hơn 1m chiếm 29%; nhỏ hơn 2m chiếm 58,4% Ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, độ cao dưới 1m còn có diện tích lớn hơn, chiếm tới 67% và độ cao nhỏ hơn 50cm lên đến 27%

Theo kịch bản BĐKH NBD nhiều khu vực ven biển và đảo sẽ bị ngập, mất diện tích Điều này làm chính quyền địa phương các cấp phải quan tâm, lưu ý để bổ sung và

Trang 20

11

điều chỉnh quy hoạch nhằm mục tiêu ứng phó với BĐKH và phát triển bền vững Nhiều tác động của NBD đã ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quy hoạch của một vùng như cao độ đên biển, hệ thống đê vùng cửa sông; nâng cao cốt nền xây dựng; xây dưng bản đồ ngập lụt; quy hoạch ngành nghề; quy hoạch khu dân cư

Tác động của sự gia tăng nhiệt độ và lượng mưa cũng như thời tiết cực đoan như mưa lớn, lũ lụt, sạt lở đất, bão mạnh, hạn hán, xâm nhập mặn làm cho công tác quy hoạch cần phải có giải pháp thích ứng Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất

là tích hợp, lồng ghép công tác quy hoạch với BĐKH NBD

Trang 21

12

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Sơ lược điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện đảo Bạch Long Vĩ

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1 Đảo Bạch Long Vĩ

[Nguồn : T điển ách hoa Việt Nam Tập 1 , à Nội, 1995 ]

BLV là huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, còn có tên là Phù Thủy Châu hay đảo Họa Mi, nằm gần giữa VBB, cách cách đảo Hạ Mai 70km, Hòn Dấu, Hải Phòng 110km và cách mũi Ta Chiao – đảo Hải Nam (Trung Quốc)130km Diện tích đảo khi mực triều cao nhất là 1,78 km², khi mực nước biển trung bình (ngang 0m lục địa) là 2,33 km² và tính đến mực triều thấp nhất là 3,05 km² Chiều dài đảo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam khoảng 3km, chiều rộng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam khoảng 1,5km và có chu vi khoảng 6,5km Tọa độ địa lý của BLV khoảng 20º07’35” - 20º08’36” vĩ độ Bắc; 107º42’20” - 107º44’15” kinh độ Đông

2.1.1.2 Địa hình

Đảo BLV có hình dạng giống một tam giác Bờ phía Tây Nam đảo dài khoảng 1,5km, bờ phía Đông Bắc dài hơn khoảng 2km và bờ phía Tây Bắc đảo dài nhất khoảng 3km Điểm nổi bật của cảnh quan đảo nổi là địa hình phân bậc, thực vật nghèo nàn, phổ biến là trảng cây bụi và trảng cỏ mọc trên các tầng đất mỏng vài chục centimét, nơi dày nhất cũng chỉ hơn 100 centimét

Địa hình trên đảo nổi tồn tại có một số bề mặt khá phẳng, góc dốc bề mặt chỉ vài độ Các bề mặt được phân cách nhau bởi các sườn dốc hẹp hoặc vách dốc Phía Tây của đảo phân bố rộng và góc dốc lớn khoảng 25-30° Sự khác nhau về địa hình và thổ nhưỡng dẫn đến sự phân bố các thảm thực ở các khu vực trên đảo cũng như cảnh quan tại khu vực này không có sự tương đồng

Trang 22

13

Bề mặt cao nhất đảo có chiều dài khoảng 1,3km, rộng khoảng 100m Độ cao lớn nhất là: 61,5m ở gần trung tâm đảo, các đỉnh cao lân cận chỉ xấp xỉ khoảng 50-60m Thực vật phát triển ở đây chủ yếu là trảng cỏ và bụi cây

Khu vực có độ cao 10-15m khá bằng phẳng, phân bố phổ biến ở phía Đông, và Đông Bắc đảo, phân bố hẹp ở phía Tây Nam và bờ Tây Góc dốc bề mặt nghiêng 3-8o

từ sườn đảo ra phía biển Độ dày của đất khá mỏng, thoát nước tốt Thực vật chủ yếu ở đây có trảng cỏ và cây bụi thấp, chiều cao trung bình 0,5-1,0m với mật độ che phủ lên tới tới 80-90%, vào mùa khô, do thiếu nước trảng cỏ dễ bị khô héo dễ cháy

Ở khu vực có độ cao từ 4-6m phân bố chủ yếu ở bờ Đông có diện tích khoảng 7ha, mũi Đông Bắc khoảng 6ha và mũi Tây Nam khoảng 2ha Góc dốc bề mặt nghiêng

từ 3o đến 8o từ sườn đồi ra phía biển Khu vực này bề mặt tương đối bằng phẳng, độ cao không lớn, phù hợp cho việc quy hoạch, xây dựng các công trình kiến trúc, khu nhà ở Phía Đông đảo, có khu nhà ở của thanh niên xung phong và một số công trình khác đã được xây dựng Thực vật phát triển ở đây là trảng cỏ xen trảng cây bụi thấp với mật độ phủ lên đến 90%

Bề mặt cao 1-3m, tạo thành một dải đất gần như liên tục, phân bố quanh đảo với độ rộng hẹp ở từng nơi, từng chỗ khác nhau, khu vực rộng nhất là bờ đảo phía Nam (từ mũi Đông Nam đến mũi Tây Nam) và mũi Đông Bắc Thảm thực vật ở đây chủ yếu là trảng cỏ, trảng cây bụi Cá biệt một số vị trí có địa hình trũng, vào mùa mưa thường tích nước và đến cuối mùa khô mới cạn Trảng cỏ điển hình trên loại đất này

có độ cao trung bình từ 0,5-1,0m che phủ dày đặc gần đạt 100% với các loài cây ưa ẩm

ưu thế như cỏ gừng (Cựa gà) Panicum repens

Địa hình tích tụ chân đồi cao khoảng 5-10m, nơi đây độ dốc tụ từ trên sườn xuống, bố trí thành dải không liên tục quanh chân đồi Thực vật phát triển ở đây là trảng cây bụi cao, gồm có các cây bụi cao và các cây lấy gỗ nhỏ, độ che phủ có mật độ 30-40% Dưới tầng này là trảng cây bụi thấp có độ cao nhỏ hơn 2m, độ che phủ khá dày đặc tới 70-90%, dây leo khá phổ biến Ở sườn bờ phía Tây và Đông Bắc đảo , thực vật ở đây chủ yếu là phi lao được trồng với độ cao 4-6m

Bãi ngập triều (thềm mài mòn) quanh đảo BLV không có diện tích khoảng 1,3km2 tính từ mực triều thấp nhất (0m độ sâu) đến mực triều cao nhất (3,9m/0m độ sâu) Bãi ngập triều rộng nhất ở phía Đông Nam là 400m, phía Đông Bắc là 350m, phía Tây Nam là 250m Bề rộng trung bình của bãi ngập triều ở bờ phía Tây chỉ

Trang 23

14

khoảng 100m và ở phía bờ Đông khoảng 150m

2.1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn và hải văn

2.1.2.1 Đặc điểm hí hậu

a) Đặc điểm chung về khí hậu

Khu vực huyện BLV thuộc VBB có khí hậu mang tính chất nhiệt đới nóng ẩm

có thành hai mùa rõ rệt: Mùa Hè nóng ẩm, mưa nhiều, thường xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới, giông v.v và mùa Đông khô lạnh Các đặc trưng khí hậu như nhiệt độ, độ

ẩm không khí, mưa, gió luôn biến động theo mùa và theo ngày đêm, đặc biệt là chế độ nhiệt trong mùa Đông và chế độ mưa trong mùa hè Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10-11 đến tháng 3-4 năm sau; gió mùa Đông Nam thường xuất hiện từ tháng 4-5 đến tháng 9-10 Theo số liệu quan trắc nhiều năm các tháng 1-2 lạnh nhất Các thời kỳ chuyển mùa Đông sang mùa Hè vào các tháng 3-4 và Hè sang Đông vào các tháng 10-

11 Huyện đảo BLV còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của bão và áp thấp nhiệt đới Hàng năm trung bình BLV chịu ảnh hưởng 1-2 cơn bão và áp thấp nhiệt đới

b) Xu thế biến đổi nhiệt độ không khí

Kết quả quan trắc nhiệt độ tại trạm đảo BLV từ năm 1986 đến 2015 cho thấy nhiệt

độ không khí trung bình năm là 23.8° C; vào các tháng 6, 7 và 8 nhiệt độ trung bình tháng đều cao hơn 28 độ C; nhiệt độ trung bình tháng thấp dưới 20°C vào các tháng

12, 1, 2 và 3 Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,1°C vào tháng 7, nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối đã đo được là 36°0C vào ngày 19/6/2009 Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối là 7°C vào ngày 14/2/1975, rất thấp so với nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất vào tháng 1 là 17,4°C Biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ, khoảng trên dưới 5°C Có một điểm khác là mùa Đông trên đảo BLV thường bắt đầu và kết thúc muộn hơn so với vùng ven bờ Biến đổi nhiều năm của nhiệt độ không khí đảo BLV có những nét cơ bản phù hợp với những quy luật biến động theo mùa của nhiệt độ không khí ở các vùng ven bờ thuộc phía bắc Việt Nam

Trang 24

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

Nhiệt độ không khí trung bình tháng trong thời kỳ 1986-1995 đạt giá trị lớn nhất là 28,9°C (tháng 7); thời kỳ 1996-2005 có giá trị lớn nhất 29,2°C (tháng 7) Tuy nhiên trong khoảng thời gian gần đây (2006-2015), nhiệt độ không khí trung bình tháng khu vực BLV có giá trị lớn nhất là 29,1°C ở hai tháng 6 và 7 (Bảng 1.1) Ngoài

ra, có thể nhận thấy xu thế biến đổi từ nhiệt độ trung bình tháng qua các thời kỳ mười năm có tăng nhưng không nhiều 0.1°C/ 10 năm ( 23.7/ 23.8/ 23.9)

Hình 2.2 Sơ đồ xu thế nhiệt độ trung ình tháng qua các giai đoạn ở đảo Bạch Long Vĩ

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

Nhiệt độ trung bình tháng trong nhiều năm dao động trong khoảng 29,1°C Các tháng mùa Hè có nhiệt độ trung bình tháng xấp xỉ 29°C Các tháng chuyển tiếp từ mùa Xuân sang mùa Hè có biên độ nhiệt trung bình tháng biến đổi nhiều hơn các tháng chuyển từ mùa Hè sang mùa Thu Các tháng mùa Đông có giá trị nhiệt độ trung bình tháng dao động trong khoảng 17,4°C-19,4°C

Trang 25

16

Hình 2.3 Nhiệt độ trung ình năm tại Bạch Long Vĩ thời ỳ 1986 – 2015

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

Hình 2.4 Nhiệt độ trung ình tối cao TX t , trung ình T t và trung ình tối thấp

TM t các tháng tại Bạch Long Vĩ thời ỳ 1986 - 2015

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

Về các giá trị đặc trƣng nhiệt độ không khí trong thời kỳ 1986-2015 của đảo BLV cho thấy, chênh lệch nhiệt độ trung bình tối cao và trung bình tối thấp của các tháng dao động từ 3.4 oC đến 4.6 o

Trang 26

17

trung bình tối cao dao động từ 19.9 oC đến 31.5 oC ( tháng 7) và nhiệt độ trung bình tối thấp dao động từ 15.9 oC ( tháng 1) đến 27.4 oC (Hình 2.4)

c) Xu thế biến đổi lượng mưa

Lượng mưa trên đảo BLV rất thấp so với vùng ven bờ Tây VBB, trung bình nhiều năm chỉ đạt 1133,6mm và phân bố không đều trong năm Thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa trung bình tháng đều trên 100mm, cao nhất vào tháng 8 là 250,4mm Các tháng còn lại lượng mưa đều thấp dưới 50mm, thấp nhất vào tháng 1 chỉ đạt 19,5mm (Hình 1.6 ) Cũng trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tổng cộng đạt 973,0mm, chiếm 85,8% cả năm, trong khi từ tháng 11 đến tháng 4 lượng mưa chỉ đạt tổng cộng 160,6mm và chiếm 14,2%

Hình 2.5 Lượng mưa trung ình tháng tại Bạch Long Vĩ thời ỳ 1986 – 2015

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

Tổng lượng mưa trung bình năm của các thời kỳ 1986-1995; 1996-2005 và 2006-2015 lần lượt có giá trị 944,0mm 1130,0mm và 1326,7mm, thế hiện xu thế tăng nhẹ, nhưng không có biến động lớn Lượng mưa trung bình tháng thời kỳ 1986-1995 đạt giá trị lớn nhất là 197,9 mm vào tháng 8; thời kỳ 1996-2005 có giá trị lớn nhất 271,3 mm vào tháng 8 Trong thời kỳ gần đây (2006-2015) giá trị lớn nhất đạt 282,2

Trang 27

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

Trong thời kỳ 1986-2015, tổng lƣợng mƣa cả năm trên đảo BLV ít có sự biến đổi lớn (Hình 2.6) Năm 2006 có lƣợng mƣa lớn nhất là 1668,0 mm, năm 2006 có lƣợng mƣa thấp nhất chỉ đạt 707,2 mm Trong vòng 30 năm (1986-2015), lƣợng mƣa ngày cực đại ở BLV là 361,1mm, xuất hiện vào ngày 30 tháng 8 năm 2004

Hình 2.6 Tổng lượng mưa năm tại Bạch Long Vĩ thời ỳ 1986 – 2015

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800

mm

1986 năm 2015

Trang 28

19

Xu thế biển đổi tổng lượng mưa năm thời kỳ 1986-2015 đảo BLV là tăng nhẹ (Hình 2.7)

Hình 2.7 Biểu đồ xu thế của tổng lượng mưa năm tại Bạch Long Vĩ thời ỳ 1986 – 2015

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

d) Bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa Đông Bắc

Trung bình mỗi năm có 1 - 2 cơn bão ( hoặc áp thấp nhiệt đới) ảnh hưởng đến huyện đảo BLV Mùa bão thường bắt đầu vào tháng 6 (có khi tháng 5) và kết thúc vào tháng 10 (có khi tháng 11), tập trung vào các tháng 7, 8 và 9 Tốc độ gió trung bình mạnh nhất đo được tại Trạm khí tượng BLV là 47m/s hướng Nam Đông Nam; giật 57m/s ngày 17/07/2010 Đảo BLV là một trong những nơi chịu ảnh hưởng mạnh của bão và áp thấp nhiệt đới, tốc độ gió trung bình mạnh nhất đo được trong bão thường ở cấp 10 cấp 11, đôi khi bão mạnh có thể trên cấp 12 Đặc biệt, trong 30 năm từ năm

1986 đến 2015, có 03 năm BLV không bị ảnh hưởng của bão, đó là thời gian từ năm

1998 đến năm 2000 Thời gian gần đây hoạt động của bão có những thay đổi, cường

độ bão tăng cấp, đường đi diễn biễn phức tạp, thời gian xuất hiện cũng có những dị thường không còn theo quy luật nữa

Hàng năm có khoảng gần 30 đợt gió mùa Đông Bắc tràn qua vào mùa Đông với sức gió mạnh nhất có lúc lên đến cấp 9, cấp 10 Mỗi tháng chính Đông có tới 3 - 5 đợt gió mùa, tháng nhiều tới 5 - 6 đợt

2.1.2.2 Thủy văn

Trên đảo BLV không có hệ thống sông suối Chủ yếu chỉ phổ biến các dòng chảy tạm thời trong mùa mưa Hệ thống nước ngầm cũng rất hạn chế Về mùa khô hầu

0 200 400 600 800 1000

Trang 29

Theo số liệu thống kê từ năm 1998 đến năm 2015, mực nước trung bình nhiều năm tại BLV là 147cm, cao nhất vào các tháng 9, 10 và11 Mực nước trung bình các tháng mùa Đông lớn hơn mùa Hè do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Mực nước cường cao nhất là 359 cm (28/11/2007) Mực nước ròng thấp nhất là -3cm(4/12/2001)

Hình 2.8 Mực nước trung ình năm tại Bạch Long Vĩ thời ỳ 1998-2015

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

Trang 30

21

Hình 2.9 Dao động mực nước thực đo tại Bạch Long Vĩ năm 2007

[Nguồn: Trung tâm TTDLKTTV]

So sánh các giá trị đặc trưng mực nước trong thời kỳ 1998-2007 tại đảo với các trạm đảo ven bờ Tây Bắc VBB (Cồn Cỏ) và ven biển phía Tây VBB (Hòn Dấu, Cửa Ông và Bãi Cháy) cho thấy giá trị mực nước trung bình và cực đại tại BLV chỉ lớn hơn trạm Cồn Cỏ và thấp hơn tất cả các trạm còn lại Giá trị mực nước cực tiểu tại BLV thấp nhất so với các trạm nói trên (Bảng 2.3)

Bảng 2.3 So sánh đặc trưng mực nước iển cm tại Bạch Long Vĩ với các trạm ở dải

ven ờ Tây Vịnh Bắc Bộ thời ỳ 1998 – 2007)

- Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp - xây dựng: đạt 222 tỷ đồng, đạt 120%

kế hoạch, tăng 21,2% so với năm 2014 Các công trình, dự án trên địa bàn huyện được quan tâm bố trí nguồn vốn: Dự án Hồ chứa nước ngọt được khởi công và triển khai thi

công với tiến độ nhanh (khối lượng thi công đạt 85 tỷ đồng), Dự án đầu tư xây dựng

cảng và khu neo đậu tầu phía Tây Bắc đảo được quan tâm chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ;

đã hoàn thiện công trình Nhà khách Huyện ủy;

- Nhóm ngành nông nghiệp, thủy sản: đạt 11,5 tỷ đồng, đạt 85,3% kế hoạch,

giảm 14,5% so với năm 2014 Sản lượng khai thác thủy sản ven bờ giảm do điều kiện thời tiết khó khăn

Trang 31

22

- Nhóm ngành dịch vụ: đạt 142 tỷ đồng, đạt 101,4% kế hoạch, tăng 3,7% so với

năm 2014 Giá trị ngành dịch vụ chủ yếu tập trung vào doanh thu của các phương tiện thu mua hải sản và số hộ làm dịch vụ cung ứng nhu yếu phẩm phục vụ nhu cầu nhân dân trên đảo và các phương tiện vươn khơi Năm 2015 đã sắp xếp cho 7.680 lượt phương tiện neo đậu trong khu vực âu cảng; dịch vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hóa qua cảng đạt 38.000 tấn, tăng hơn 3 lần so với cùng kỳ, do khởi công mới thêm một số công trình, dự án và tập trung nguyên vật liệu ra đảo để đẩy nhanh tiến độ thi công; dịch vụ viễn thông chậm được cải thiện, tín hiệu đường truyền ổn định hơn, song tốc

độ đường truyền chậm

- Thu chi ngân sách: Tổng các nguồn thu trên địa bàn năm 2015 đạt 1.948 triệu

đồng, đạt 100,06% kế hoạch năm, tăng 3,56% so với cùng kỳ, trong đó: Thu thuế trên địa bàn 250 triệu đồng, đạt 125% kế hoạch năm, tăng 2% so với cùng kỳ; hoạt động quản lý thu chi ngân sách đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ

- Tổng huy động vốn cho đầu tư phát triển: đạt 204 tỷ đồng, đạt 113,3% kế

hoạch năm, tăng 22,9% so với năm 2014 Trong đó chủ yếu thuộc nguồn đầu tư ngân sách nhà nước

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Tích cực khai thác các nguồn vốn, phối hợp

chặt chẽ với các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình, dự án

Dự án đầu tư xây dựng cảng và hu neo đậu tầu phía Tây Bắc đảo BLV (giai đoạn 1): Được quan tâm đẩy nhanh tiến độ, nhà thầu đã tích cực tập kết nguyên vật

liệu và tập trung thi công hoàn thiện các hạng mục Thi công đúc các cấu kiện bê tông đúc sẵn toàn công trình, đổ đá hộc lõi đê và đoạn đường dẫn đạt 90% khối lượng…

Đến nay, nhà thầu đã tập kết nguyên vật liệu và thi công ước đạt 331 tỷ đồng năm

2015 đạt 85 tỷ đồng); dự án đã được bố trí tổng số vốn là 295,55 tỷ đổng năm 2015 là

74 tỷ đồng)

Dự án đóng mới tàu chở hách và hàng hóa ra đảo BLV: Đến nay, tổng giá trị

thi công của dự án đạt 120 tỷ đồng Tuy nhiên, dự án mới chỉ được cấp vốn 30 tỷ đồng Ủy ban nhân dân huyện đang tích cực đề nghị Trung ương và Thành phố quan tâm bố trí nguồn vốn để sớm hoàn thiện dự án

Dự án cung cấp, lắp đặt máy phát điện Diezen cho Trạm điện BLV: cung cấp,

lắp đặt tổ máy phát điện diezel 560KVA và các thiết bị đồng bộ kèm theo với tổng

Trang 32

23

mức đầu tư 3.650 triệu đồng Máy phát điện đã được lắp đặt, kiểm nghiệm, bàn giao

và đưa vào sử dụng ổn định Ủy ban nhân dân huyện đã thanh toán cho nhà thầu 1.825 triệu đồng và đang đề nghị Thành phố cấp kinh phí để thanh toán cho nhà thầu và hoàn thiện thủ tục quyết toán dự án

Dự án cải tạo, nâng cấp đường dẫn âu cảng BLV và cải tạo, chỉnh trang khu vực ngã năm trung tâm huyện: được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số

1265/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 với tổng mức đầu tư hơn 6 tỷ đồng

Ủy ban nhân dân huyện tích cực tranh thủ sự quan tâm của Trung ương và thành phố, phối hợp với các sở ngành liên quan xúc tiến và chuẩn bị triển khai một số

dự án có ý nghĩa quan trọng như: Dự án trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc ứng phó với biến đổi khí hậu tại đảo BLV; Dự án đầu tư hệ thống phát điện năng lượng gió

- mặt trời Bên cạnh đó, UBND huyện khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi

để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào huyện

- Công tác quản lý tài nguyên, môi trường:

Công tác quản lý tài nguyên sinh vật biển được triển khai hiệu quả; các nguồn tài nguyên sinh vật và phi sinh vật được quản lý chặt chẽ; Tổ liên ngành đã phối hợp với các phòng, ban, đơn vị thường xuyên kiểm soát và ngăn chặn hiệu quả việc khai thác cát đá sỏi, chặt phá cây xanh, săn bắt chim thú, khai thác trái phép nguồn lợi thủy sản

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nông - Lâm nghiệp chất lượng cao Hải Phòng đưa 500 cây ăn quả và cây bóng mát ra trồng tại đảo nhân dịp xuân Ất Mùi 2015 Phối hợp với Đại học Lâm Nghiệp lập dự án trồng rừng phòng hộ phủ xanh đất trống, đồi trọc thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện BLV; đến nay dự án đã được thành phố phê duyệt, bố trí vốn triển khai từ năm 2016

- Công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng, quản lý đất đai:

Tiếp tục đẩy mạnh quản lý qui hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000; tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng theo qui hoạch Tăng cường rà soát, xử lý các trường hợp lấn chiếm đất, xây dựng trái phép; quản lý và triển khai thực hiện nghiêm túc việc cấp phép xây dựng Ủy ban nhân dân huyện đã điều chỉnh, bổ sung qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện BLV đến năm 2025 trình thành phố phê duyệt

Tiếp tục phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm kê, rà soát, đánh giá thực trạng sử dụng của các khu vực đất giao cho các doanh nghiệp trên địa bàn, lập hồ sơ đề nghị Thành phố cho thu hồi lại đất sử dụng không hiệu quả, nhất là

Trang 33

24

đất hoang hóa giao lại cho huyện quản lý phục vụ cho các hoạt động đầu tư phát triển

- Công tác quản lý nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:

Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân dân đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản; quản lý tốt việc nuôi trồng và khai thác bào ngư tại các khu vực mặt nước cho thuê; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Trại giống bào ngư hoạt động nhằm cung cấp nguồn con giống ổn định cho nuôi trồng; triển khai cho nhân dân thử nghiệm ương nuôi bào ngư giống trên bể nuôi

2.2 Số liệu

Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã thu thập số liệu từ các nguồn sau:

2.2.1 Số liệu Khí tượng thủy văn

Tại Trung tâm Thông tin và dữ liệu KTTV đã cung cấp các số liệu quan trắc đo đạc được từ trạm khí tượng hải văn BLV và các trạm lân cận Số liệu tại Trung tâm đã được kiểm tra, kiểm soát và chỉnh lý theo đúng quy định, đảm bảo tin cậy Trung tâm

là nơi cung cấp số liệu khí tượng thủy văn cho các cơ quan đơn vị và các nhà khoa học

sử dụng

2.2.2 Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Được cung cấp bởi UBND huyện Bạch Long Vĩ

2.2.3 Số liệu mô tả về các hiện tượng thời tiết, thủy văn nguy hiểm tại đảo BLV như: bão, nước dâng do bão

- Cán bộ viên chức công tác trên huyện đảo

- Các quan trắc viên khí tượng, hải văn của trạm khí tượng hải văn BLV

- Người dân sinh sống và làm việc trên huyện đảo

2.2.4 Kịch bản BĐKH và NBD năm 2016

- Do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu cung cập

2.2.5 Số liệu chi tiết quy hoạch 1:2000

- Do UBND huyện BLV cung cấp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Thu thập, nghiên cứu các tài liệu sẵn có về lý luận và thực tiễn về tác động BĐKH NBD; tác động BĐKH NBD đối với việc thực hiện quy hoạch sử dụng không gian từ nhiều nguồn như các báo cáo khoa học, các đề tài nghiên cứu, sách, tạp chí, tài liệu từ các

tổ chức, các bộ ngành, mạng internet…, vận dụng các phương pháp xử lý tài liệu thống

Trang 34

25

kê, tổng hợp, phân tích…để lựa chọn các thông tin cần thiết cho luận văn

Thu thập số liệu của trạm khí tượng Hải văn BLV và một số trạm lân cận; các

số liệu thống kê về các hiện tượng thời tiết cực đoan trên khu vực; các tài liệu, số liệu

về kinh tế - xã hội của huyện BLV

Kết quả của phương pháp này là đánh giá được hiện trạng tài liệu (phương thức nghiên cứu, cách tiếp cận, phạm vi nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, kết quả đạt được, ) theo các giai đoạn khác nhau để xây dựng kế hoạch khảo sát, nghiên cứu bổ sung hợp

lý và sát thực tế

Thu thập, kế thừa về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường, tai biến thiên nhiên và kinh tế xã hội: nhóm các đề tài khoa học công nghệ Nhóm các dự án đề án

do các ngành thực hiện

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát khu vực Huyện BLV để thu thập thông tin về địa hình, cảnh quan của địa phương; các cuộc tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với cán bộ, người dân trên đảo nhằm bổ sung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường, tai biến thiên nhiên, tình hình phát triển kinh tế xã hội, thực hiện quy hoạch sử dụng không gian và mức độ ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan ( bão, nước biển dâng, gió mạnh … v.v)

Những thông tin có được trong quá trình đi thực tế giúp cho học viên hiểu rõ hơn những nội dung liên quan khi nghiên cứu tài liệu, đặc biệt là những vấn đề về quy hoạch, về đời sống của cư dân trên đảo và những tai biến thiên nhiên đã xảy ra trong quá khứ

2.3.3 Phương pháp đánh giá mức độ dễ bị tổn thương trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Luận văn sử dụng phương pháp đánh giá tổn thương dựa vào chỉ số được tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD 2003 đề xuất và được nhiều tổ chức và nhà khoa học sử dụng rộng rãi Phương pháp này được khuyến nghị sử dụng để đánh giá tổn thương ở vùng ven biển

Đánh giá tổn thương bao gồm tính toán nhạy cảm với tổn thất do tai biến, ước lượng độ đàn hồi của hệ thống hay năng lực phục hồi sau tai biến Nhiều nghiên cứu tổn thương vùng ven biển gần đây đã cố gắng tiếp cận đánh giá tổng hợp bằng cách tính toán tổn thương cả tự nhiên và kinh tế xã hội và kết hợp các tính toán này với nhau bằng một chỉ số tổn thương tổng hợp của một hệ thống

2.3.3.1 Lựa chọn các chỉ thị

Trang 35

- Sử dụng số liệu liên quan đến dân số như là đại diện cho độ nhạy cảm (S) của con người khi tiếp xúc với các tai biến Các giả định ở đây là khu vực mà tương đối ít người ở sẽ ít bị tổn thương so với khu vực có mật độ dân số cao khi có cùng một mức

độ tiếp xúc với các nguy cơ tai biến khí hậu Ngoài các khía cạnh con người dễ bị tổn thương, cũng xác định mức độ nhạy cảm sinh thái của khu vực như là một chỉ số đại diện cho mức độ nhạy cảm

- Khả năng thích ứng (AC) là khả năng thực hiện các biện pháp thích ứng nhằm ngăn chặn các tác động tiềm năng Trong phạm vi nghiên cứu này chỉ xây dựng chỉ số của khả năng thích ứng bao gồm công nghệ, sự phát triển KTXH và cơ sở hạ tầng

Hình 2.10 Phương pháp sử dụng trong xây dựng sơ đồ chỉ số tổn thương

2.3.3.2 Phương pháp tính chỉ số tổn thương

Gồm 4 bước chuyển từ các chỉ thị sang các đặc trưng và cuối cùng là chuẩn hóa tổng hợp của nguy cơ tổn thương Đối với mỗi đặc trưng có một giá trị được xác định thông qua việc so sánh dữ liệu của các chị thị thuộc về đặc trưng đó Các giá trị đặc trưng sẽ được sử dụng làm đầu vào cho việc tính toán các giá trị của 3 thành phần/biến: Mức độ hứng chịu,

Trang 36

27

mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng Chỉ số nguy cơ tổn thương của vùng được tính bằng việc tổng hợp các giá trị của các thành phần này

Các bước tính như sau:

Bước 1: Chuẩn hóa các chỉ thị được lựa chọn của từng thành phần/biến

+ Giá trị của các chỉ thị được chuẩn hóa cho tất cả các khu vực cần tính toán

- Giá trị/chỉ số/điểm chuẩn hóa:

Xij = ( )

Trong đó:

Xij: Giá trị chuẩn hóa của chỉ thị j tại địa phương i

Xij(t): Giá trị thực của chỉ thị ij

MinXij: Giá trị nhỏ nhất của chỉ thị ij(t) trong tất cả các khu vực

MaxXij: Giá trị thực lớn nhất của chỉ thị ij(t) trong tất cả các khu vực

Việc tính toán theo công thức trên nhằm mục đích đưa ra các yếu tố khác nhau

có đơn vị khác nhau quy về cùng một đơn vị không thứ nguyên và cho kết quả giá trị của các chỉ thị nằm trong khoảng từ 0,0 – 1,0, trong đó, giá trị 0 thể hiện tác động ít nhất và giá trị 1 thể hiện tác động lớn nhất

- Sắp xếp dữ liệu chỉ thị theo khu vực:

Ghi chú:

M: Các khu vực

K: Các chỉ thị được thu thập/lựa chọn

Xij: Giá trị của chỉ thị j tương ứng với khu vực i

Bước 2: Xác định giá trị/chỉ số chung của các chỉ thị cho từng thành phần/biến Các giá trị chuẩn hóa của các chỉ thị P được tích hợp lại để có được giá trị chung của khu vực

( ) ∑ Trong đó:

Trang 37

28

N – Số lượng các chỉ thị trong/địa phương

Xij: Giá trị/chỉ số chuẩn hóa của chỉ thị j tại địa phương i

Bước 3: Tính toán các giá trị thành phần/biến

Giá trị của các chỉ thị trong một thành phần/biến được tích hợp lại để có được giá trị chung của thành phần/biến đó

( ) ∑

∑ C: Giá trị chung của thành phần/biến

Wpj: Trọng số của chỉ thị thứ j

Trọng số của chỉ thị phụ thuộc vào số lượng của các giá trị/chỉ số nằm trong nó Trong nhiều trường hợp khi tính toán giá trị của các biến thành phần do tập hợp các chỉ thị trong mỗi thành phần/biến có số lượng lớn gây khó khăn trong việc đánh giá vai trò của các chỉ thị nên thường sử dụng phương án lấy trọng số của tất cả các chỉ thị ngang bằng nhau

Bước 4: Tính toán chỉ số tổng hợp mức độ dễ bị tổn thương

Tích hợp các giá trị của ba thành phần/biến sẽ có chỉ số tổng hợp mức độ dễ bị tổn thương Theo Preston, B.L, D Abbs et al chỉ số tổn thương tổng hợp tính toán theo công thức:

V =1/3 (E+S+1-AC)

Trong đó:

V: Chỉ số tổn thương tổng hợp

E: Chỉ số phơi nhiễm, chỉ số E càng cao thì mức độ tác động càng mạnh

S: Chỉ số nhạy cảm, chỉ số càng cao thì mức độ nhạy cảm càng lớn

AC: Chỉ số khả năng thích ứng, chỉ số AC càng cao thì khả năng thích ứng càng lớn Như vậy, chỉ số tổn thương tổng hợp được tính bằng giá trị trung bình của các chỉ số chính/thành phần

Các kết quả nhận được cho thấy, chỉ số dễ bị tổn thương do BĐKH (VI) thường trong phạm vi từ 0.3 – 0.6 Tuy nhiên, do quy mô không gian nhỏ nên để phân cấp mức độ

dễ bị tổn thương cũng phải giả thiết sự phân bố đều của VI trong khoảng 0 – 1, tức là:

0 < V ≤ 0,20: Tổn thương rất thấp 0,20 < V ≤ 0,40: Tổn thương thấp 0,40 < V ≤ 0,60: Tổn thương trung bình 0,60 < V ≤ 0,80: Tổn thương cao

0,8 < V ≤ 1,0: Tổn thương rất cao

Trang 38

29

2.3.3.3.Ưu điểm của phương pháp:

+ Phương pháp này chỉ ra cụ thể những khu vực nào có chỉ số tổn thương lớn nhất, nhỏ nhất hoặc trung bình đối với lĩnh vực xem xét bởi tác động của BĐKH NBD

+ Mức độ dễ bị tổn thương được coi là căn cứ để so sánh giữa các khu vực nghiên cứu với nhau Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt và chỉ số dễ bị tổn thương kết hợp với các yêu tố khác có thể đưa ra những tham vấn về nội dung quy hoạch hiện tại và tương lai của khu vực huyện đảo BLV

2.3.4 Phương pháp bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS)

Phương pháp bản đồ và GIS được sử dụng phục vụ việc cung cấp thông tin trên

bộ bản đồ số nhằm đánh giá phạm vi, đối tượng bị ảnh hưởng bởi các tác động của BĐKH NBD và việc nghiên cứu, đề xuất các sửa đổi, bổ sung cho các quy hoạch

2.4 Quy hoạch sử dụng không gian huyện đảo Bạch Long Vĩ

Huyện đảo BLV được thành lập theo nghị định số 15/CP ngày 09/12/1992 của Chính phủ Tuy diện tích tự nhiên không lớn nhưng đảo có vị trí chiến lược và tầm quan trọng đặc biệt đối với đảm bảo chủ quyền quốc gia trên biển, quốc phòng an ninh Khả năng phát triển kinh tế - xã hội của huyện BLV rất lớn do có lợi thế giao lưu trong và ngoài nước, có nguồn tài nguyên thiên nhiên tại chỗ và bao quanh đảo

đáng kể

Ngày 27/07/1994, Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 397/TTg phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật tổng thể xây dựng huyện đảo BLV trở thành một trung tâm hành chính cấp huyện phát triển kinh tế - quốc phòng – xã hội toàn diện,

một trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá của ngư trường VBB

Ngày 05/08/2003, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 32 – NQ/TW về xây dựng

phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ngày 15/08/2005, UBND thành phố Hải Phòng đã ban hành quyết định số 1920/QĐ-UB về việc phê duyệt đề án “ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện

đảo BLV đến năm 2010 và 2020

Ngoài 03 văn bản nêu trên, qua tìm hiểu, nghiên cứu về quy hoạch, học viên thấy có hơn 10 quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt quy hoạch vùng, ngành, lĩnh vực có liên quan đến huyện đảo BLV Trong đó có 04 quyết định phê duyệt quy hoạch về lĩnh vực biển đảo; 02 quy hoạch vùng; 03 quy hoạch của thành

phố Hải Phòng và 02 quy hoạch của đảo BLV

Trang 39

30

Trên cơ sở phân tích các quy hoạch và cụ thể hóa quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội huyện đảo BLV giai đoạn 2010 đến 2020 đã được UBND thành phố ban hành, học viên lựa chọn quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 huyện đảo BLV được UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt kèm theo quyết định số 1056/QĐ – UBND ngày 02/06/2009 làm đối tượng nghiên cứu chính trong luận văn này Lý do: Nội dung của quyết định

số 1056/QĐ – UBND ngày 02/06/2009 đã đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên - hiện trạng, xác định các đặc điểm về hình ảnh kiến trúc và cảnh quan khu vực; xác định tính chất chức năng của các công trình cụ thể, kiến trúc - cảnh quan trong việc tạo lập hình ảnh cho khu vực; quy hoạch sử dụng đất trên bản đồ tỷ lệ 1/2000 quy định cụ thể chế độ quản lý sử dung đất, về tổ chức không gian kiến trúc – cảnh quan, thể hiện được tính chất chức năng của khu vực; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng

xã hội

Trong quá trình hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch, dự

án luật Quy hoạch đang được lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội để hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua Do vậy, khái niệm về quy hoạch cũng được thống nhất rõ ràng hơn Theo dự thảo luật Quy hoạch, quy hoach được hiểu là quá trình sắp xếp và phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường để sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển bền vững do nhà nước đặt ra cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác định

2.4.1 Cơ cấu quy hoạch

Căn cứ vào mục tiêu chung là: Phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo theo mô hình kinh tế đảo, dịch vụ là trọng tâm, gắng với tiềm lực quốc phòng – an ninh và bảo

vệ môi trường Tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kinh tế biển; đánh bắt hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, nuôi trồng hải sản và từng bước phát triển các loại hình dịch vụ khác như : Du lịch, dịch vụ hàng hải, dầu khí

Tính chất của huyện đảo được xác định:

- Là một đơn vị hành chính cấp huyện

- Trung tâm chế biến và hậu cần nghề cá cho các tỉnh ven biển Bắc Bộ

- Phát triển dịch vụ hàng hải, dầu khí

- Đảm bảo quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia trên biển

Trên cơ sở đó, việc cân bằng sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau:

Trang 40

31

Bảng 2.4 Cân ằng đất xây dựng Bạch Long Vĩ

[Nguồn: Quyết định số 1056/QĐ-UBND thành phố Hải Phòng ngày 01/06/2009]

2.4.2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất

Trụ sở bảo hiểm xã hội huyện BLV HC2 1136,06 0,30

Ngày đăng: 06/12/2020, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w