1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 23: mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường: Tài nguyên thiên nhiên

17 989 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện từ và câu mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.. Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, l

Trang 1

Trường Tiểu học Xuõn Tõn

MÔN: LUYệN Từ Và CÂU

GD

Trường Tiểu học Xuõn Tõn

Trang 2

Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ

giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng,

mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

- Vì … nên …; do… nên….; nhờ….mà…( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)

+ Quan hệ từ là từ dùng để làm gì? Quan hệ từ có tác dụng gì trong câu?

- Nếu …thì…; hễ… thì… ( biểu thị quan hệ giả thiết- kết quả, điều kiện-

kết quả)

- Tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…( biểu thị quan hệ tương phản)

- Không những…mà…; không chỉ… mà…( biểu thị quan hệ tăng tiến )

Trang 3

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

a Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo

tồn thiên nhiên

Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước,

đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan

thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.

Bài 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:

tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớn lên và chết

A

sinh thái

hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được

b Mỗi từ ở cột A dưới đây ứng với nghĩa nào ở cột B?

B

: vi sinh vật: sinh vật rất nhỏ bé, thường phải dùng kính hiển vi mới nhìn thấy được

Trang 5

Bài 1:

a Phân biệt nghĩa của các cụm từ:

Trang 7

Khu sản xuất: Khu làm việc của nhà máy, xí nghiệp

Trang 8

Khu bảo tồn thiên nhiên:

Khu bảo tồn Pù Hu- Pù Luông (Thanh Hoá )

khu vực trong đó các loài vật, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài

Trang 9

Mỗi từ ở cột A ứng với nghĩa ở cột B:

A B

quanh sinh thái tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra , lớn lên và chết. hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan

sát được

Trang 10

Bài 2: Ghép tiếng bảo ( có nghĩa “ giữ , chịu trách nhiệm” ) với mỗi

tiếng sau để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa của mỗi từ đó ( có thể sử dụng từ điển Tiếng Việt ):

đảm, hiểm, quản, tàng, toàn, tồn, trợ, vệ

Bảo đảm, bảo hiểm, bảo quản, bảo tàng, bảo toàn, bảo tồn, bảo

trợ, bảo vệ

Ghép được các tiếng sau:

Trang 11

Bảo đảm : làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được.

Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm

Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt

Bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử

Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không thể suy suyển, mất mát

Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất

Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

Bảo vệ : chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

Trang 12

Bài 3: Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó:

Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.

+ Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp.

+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp

Trang 15

Vệ sinh đường làng – ngõ xóm

Trang 16

+ Bản thân các em đã làm được những việc gì để bảo vệ môi trường?

Trang 17

Dặn dò

Các em cần tuyên truyền và vận động người thân trong gia đình, bà con hàng xóm láng giềng giữ vệ sinh môi trường và có những việc làm phù hợp thiết thực để bảo

vệ môi trường Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta

+ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về quan hệ từ

Ngày đăng: 24/10/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w