1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn THI ĐƯỜNG lối CÁCH MẠNG của ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM 2020 (TMU mới NHẤT)

58 146 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2020 (TMU MỚI NHẤT) ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2020 (TMU MỚI NHẤT) ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2020 (TMU MỚI NHẤT) ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2020 (TMU MỚI NHẤT) ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2020 (TMU MỚI NHẤT) ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2020 (TMU MỚI NHẤT)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2020 (TMU MỚI NHẤT)

Nhóm I:

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn ĐLCMĐCSVN 5

Câu 2: Tình hình thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và tác động đến VN 5

Câu 3: Sự chuyển biến của XHVN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp 6

Câu 4: Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản ở VN cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20? 7

Câu 5: Quá trình Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước từ 1911 đến 1920: 8

Câu 6: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đồi của ĐCS VN: 9

Câu 7 Nội dung, ý nghĩa Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 11

Câu 8 Nội dung luận cương chính trị của Đảng (10/1930) 12

Câu 9 Nội dung và ý nghĩa sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1941) 13

Câu10.Sự thay đổi trong chủ trương xác định nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng của Đảng từ 2/1930 đến 5/1941 14

11 Ý nghĩa sự ra đời của Mặt trận VN độc lập đồng minh với CMT8 năm 1945 15

12 Kết quả, ý nghĩa và nn thắng lợi CMT8 1945 15

Câu 13: Hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam sau cách mạng tháng 8 năm 1945? 16

Câu 14: nội dung và ý nghĩa chỉ thị kháng chiến kiến quốc của đảng (25/11/1945)? 17

Câu 15: nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân pháp của Đảng .18 Câu 16 Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) 19

Câu 17 Hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954 20

Câu 18 Nội dung và ý nghĩa Nghị quyết 15 (1/1959) của Đảng 20

Câu 19: Nội dung đường lối chung của cách mạng Việt Nam được đề ra tại Đại hội III của Đảng (9/1960) 21

Câu 20: Hoàn cảnh lịch sử sau năm 1965 và nội dụng Nghị quyết 12 (12/1965) của Đảng 22

Trang 2

Câu 21: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) 24 NHÓM II 25 Câu 1: Đặc trưng của quá trình công nghiệp hoá ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới 25 Câu 2: Thuận lợi của Việt Nam khi tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá thời kỳ đổi mới 25 Câu 3: Tác động của bối cảnh quốc tế đến quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay 26 Câu 4 Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng thời kỳ mới 27 Câu 5 Chủ trương đẩy mạng công nhiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng thời kỳ đổi mới 28 Câu 6 Khái niệm và đặc điểm của kinh tế tri thức 28 Câu 7: đặc trưng của cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan lieu bao cấp

ở Việt Nam thời kì trước đổi mới? 29 Câu 8: tại sao phát triển kinh tế thị trường ở VN là tất yếu và khách quan? 29 Câu 9: Ưu và khuyết điểm của kinh tế thị trường Lấy thực tiễn minh họa ở Việt Nam?

31

Câu 10: Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ đại hội VI (1986) đến đại hội XII (2016) 33 Câu 11: Phát triển kinh tế thị trường có mâu thuẫn với mục tiêu định hướng XHCN ở Việt Nam hay không? Vì sao? 34 Câu 12: Quan điểm và mục tiêu của Đảng về hoàn thiện thể chế Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 34 Câu 13: Hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam sau CM t8: 35 Câu 14: Nội dung và ý nghĩa Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Đảng (25/11/1945) 36 Câu 15: Nội dung và ý nghĩa của Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng 37 Câu 16 Nội dung và ý nghĩa thực tiễn Nghị quyết 13 (5/1988) của Bộ chính trị 38 Câu 17 Phân biệt hội nhập quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế 38 18.Vì sao tại Đại hội X (2006) Đảng đưa ra quan điểm Việt Nam phải chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 39

Trang 3

19 Vì sao tại Đại hội lần thứ XI (2011), Đảng thay chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế

bằng chủ trương hội nhập quốc tế? 40

NHÓM III 40

1.Nhận thức của Đảng về mối quan hệ giữa thay đổi mới kinh tế và thay đổi mới chính trị sau năm 1986 40

2.Nhận thức mới của Đảng về đấu tranh giai cấp tại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.41 3 Nhận thức mới của Đảng về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong thời kỳ đổi mới 41

Câu 4: Nhận thức mới của Đảng về xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam trong thời kì đổi mới 42

Câu 5: Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam 42

Câu 6: Đặc trưng của nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam 43

Câu 7 Biện pháp xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN VN 44

Câu 8 Vị trí, vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị VN 45

Câu 9 Phương thức lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị VN? 45

Câu 10 Cơ sở để Đảng đề ra đường lối chủ trương 46

Câu 11 Nội dung và ý nghĩa của bản Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943 của Đảng 46

Câu 12 Sự tác động của mặt trận văn hóa đến mặt trận kinh tế, chính trị 48

Câu 13: Quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 49

Câu 14: Tại sao hiện nay Đảng coi giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu? 50

Câu 15: Các vấn đề xã hội được giải quyết như thế nào trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp ở Việt Nam? 51

Câu 16: Quan điểm của Đảng về kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong thời kỳ đổi mới 51

Câu 17: Quan điểm của Đảng về gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển? 52

Câu 18: Quan điểm của Đảng về chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ. 53

Trang 4

Câu 19: Chủ trương của Đảng về khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo Lấy ví dụ 54 Câu 20: Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh thần xã hội hóa Lấy ví dụ minh chứng trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giải quyết việc làm ở Việt Nam hiện nay 54 Câu 21: Tìm hiểu thực trạng phân hóa giàu nghèo, chính sách xóa đói giảm nghèo; chính sách giải quyết vấn đề việc làm; chính sách ưu tiên dành cho các dân tộc thiểu số; chính sách ưu đãi những người có công với đất nước ở Việt Nam hiện nay 56

Trang 5

NHÓM I

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn ĐLCMĐCSVN

* Đối tượng nghiên cứu

- Đường lối: Đường lối dùng chỉ phương hướng cơ bản đã được hoạch định để chỉ đạo lâudài các hoạt động của nhà nước hoặc một tổ chức

- ĐLCM của ĐCSVN là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu,

=> Đối tượng nghiên cứu của môn học là “hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách củaĐảng trong tiến trình CMVN: từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân đến cách mạngXHCN

* Ý nghĩa:

-Hiểu biết cơ bản về ĐL của Đảng, đặc biệt là ĐL trong thời kỳ đổi mới

- Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, định hướng phấn đấu theo mục tiêu, lýtưởng và đường lối của Đảng; nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụtrọng đại của đất nước

- Tạo cơ sở cho vận dụng kiến thức chuyên môn của mình vào giải quyết những vấn đề thựctiễn theo đường lối, chính sách của Đảng

Câu 2: Tình hình thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và tác động đến VN

 Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

- Chủ nghĩa Tư bản chuyển thành chủ nghĩa Đế quốc và xâm lược thuộc địa Sự thống trịtàn bạo của chủ nghĩa đế quốc làm cho đời sống nhân dân lao động trở nên cùng cực

- Các mâu thuẫn: Đế quốc >< Đế quốc, Đế quốc >< thuộc địa

Chiến tanh thế giới thứ nhất bùng nổ, gây ra những hậu quả đau thương cho các nước , đồngthời cũng đã làm cho chủ nghĩa Tư bản suy yếu và mâu thuẫn giữa các nước tư bản đế quốctăng thêm

>.Các dân tộc thuộc địa thổi bùng cuộc cách mạng giành độc lập trên thế giới, yêu cầu liênminh với giai cấp vô sản các nước Phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ và trong đó cóViệt Nam

 Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin

- Phong trào công nhân phát triển đòi hỏi lý luận soi đường, chủ nghĩa Mác - Lê nin ra đời

- Đặt cơ sở cho giai cấp công nhân các nước thuộc địa xây dựng chính Đảng cộng sản

- Chủ nghĩa Mác- lenin trở thành vũ khí tinh thần của giai cấp công nhân và nhân dân laođộng các nước

- Nguyễn Ái Quốc tiếp thu chủ nghĩa Mác- Lê nin và thành lập ĐCSVN và chủ nghĩa Máctrở thành nền tảng tư tưởng của Đảng

=> Như vậy kể từ khi chủ nghĩa Mác- Lê nin được truyền bá vào Việt Nam, phong trào yêunước và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng vô sản dẫn đến sự rađời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

Trang 6

 Tác động của Cách mạng tháng 10 Nga và Quốc tế cộng sản

- Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi thúc đẩy phong trài đấu tranh của giai cấp công nhân

và nhân dân các nước, là một trong những động lực ra đời nhiều ĐCS

- Sự ra đời của nhà nước Xô Viết cổ vũ các dân tộc thuộc địa vùng lên tự giải phóng

- Quốc tế III(1919) trở thành bộ tham mưu cho nhân dân thuộc địa trên thế giới Sự ra đờicủa QTCS có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.Trong đại hội II, QTCS đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc thuộc địa, mở

ra con đường giải phóng các dân tộc bị áp bức

=> Đối với VN, QTCS có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê nin vàthành lập ĐCSVN

Câu 3: Sự chuyển biến của XHVN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX dưới chính sách cai trị của thực dân Pháp

+ Cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền

+ Đầu tư khai thác tài nguyên

+ Xây dựng một số cơ sở công nghiệp

+Xây dựng hệ thống đường giao thông, bến cảng phục vụ cho lợi ích của chúng

- Văn hóa - xã hội:

+ TD Pháp thực hiện chính sách nô dịch văn hóa, xóa bỏ hệ thông giáo dục phát triển, thaybằng chế độ giáo dục TD hạn chế, dung túng, duy trì các thủ tục lạc hậu

+Chúng phá hoại bản sắc văn hóa dân tộc VN, ngăn cấm tiến bộ thế giới tiến bộ du nhậpvào VN, nhưng lại khuyến khích các tai tệ nạn xã hội, luồng văn hóa đồi trụy nhằm đầu độcnhân đan VN

+ XD nhà tù nhiều hơn trường học dẫn đến 90% NDVN lúc bấy giờ bị mù chữ, không tiếpcận và nhận thức được tình hình bên ngoài

*Tình hình phân hóa giai cấp

- Giai cấp cũ:

Trang 7

+ Địa chủ: cấu kết với thực dâ Pháp tăng cường bóc lột, áp bức nông dân Tuy nhiên trongnội bộ giai cấp này có sự phân hóa, một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, căm ghét chế độthực dân

+Nông dân: lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân và phong kiến ápbức, bóc lột nặng nề -> Tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, ý chí CMcủa họ trong công cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống tự do

- Giai cấp mới ra đời:

+ Công nhân: ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp Xuất thân

từ giai cấp nông dân, bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóc lột Ra đời trước giai cấp tư sảndân tộc Việt Nam, và sớm tiếp thu ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lê nin

+ Tư sản: ngay từ khi ra đời đã bị tư sản Pháp và tư sản người Hoa cạnh tranh, chèn ép, do

đó thế lực và địa vị của giai cấp này nhỏ bé và yếu ớt Vì vậy, giai cấp tư sản Việt Namkhông đủ điều kiện để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công

+ Tâng lớp tiểu tư sản: bao gồm học sinh, trí thức, viên chức và những người làm nghề tự

do Đời sống của tiểu tư sản bấp bênh và dêc bị phá sản trở thành những người vô sản TTS

có lòng yêu nước, căm thù đế quốc, thực dân, lại chiu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ

từ bên ngoài nên có tinh thần cách mạng cao

* Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam

- Dân tộc Việt Nam >< TD Pháp

- Nông dân >< Địa chủ

=> Như vậy, sự chuyển biến của XHVN cuối TK XIX đầu XX dưới ách cai trị của TD thểhiện ở

+ Tính chất của XHVN từ một nước phong kiến biến đổi thành XH thuộc địa nửa phongkiến

+ Chính sách cai trị của TD Pháp tác động mạnh mẽ đến XHVN trên mọi lĩnh vực, trong đóđặc biệt là sự ra đời của giai cấp mới là GCCN và GCTS

+ Trước đây, XHVN chỉ có mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ nhưng lúc bấy giờ tồn tạithêm mâu thuẫn gay gắt nhất giữa toàn thể dân tộc VN với TD Pháp

Câu 4: Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản ở VN cuối thế

kỷ 19 - đầu thế kỷ 20?

Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynhhướng phong kiến và tư sản diễn ra mạnh mẽ Những phong trào tiêu biểu trong thời kỳ nàylà:

 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến tiêu biểu là:

- Phong trào Cần Vương (1885 - 1896): ngày 13/7/1885, vua Hàm Nghi xuống chiếu CầnVương Phong trào Cần Vương phát triển mạnh ra nhiều đại phương ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ vàNam Kỳ Ngày 1/1/1888, vua Hàm Nghi bị bắt nhưng phong trào Cần Vương vẫn tiếp tụcđến năm 1896

Trang 8

- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang) diễn ra từ 1884 Nghĩa quân Yên Thế đã đánhthắng Pháp nhiều trận và gây cho chúng nhiều khó khăn, thiệt hại Cuộc chiến đấu của nghĩaquân Yên Thế kéo dài đến năm 1913 thì bị dập tắt.

- Trong Chiến tranh thế giới thứ 1 (1914-1918), các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Phápcủa nhân dân Việt Nam tiếp diễn nhưng đều không thành công

 Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư

tưởng phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước, giải quyết thànhcông nhiệm vụ dân tộc ở Việt Nam

 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản tiêu biểu là:

Bên cạnh các cuộc khởi nghĩa nêu trên, đầu thế kỷ 20, phong trào yêu nước dưới sự lãnhđạo của tầng lớp sĩ phu tiến bộ chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản diễn ra sôi nổi

Về mặt phương pháp, tầng lớp sĩ phu lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỳ 20

có sự phân hóa thành 2 xu hướng Một bộ phận chủ trương đánh đuổi thực dân Pháp, giành

độc lập dân tộc, khôi phục chủ quyền bằng biện pháp bạo động, một bộ phận khác lại coi cải cách là giải pháp để tiến tới khôi phục độc lập.

- Đại diện của xu hướng bạo động là Phan Bội Châu ( 1867-1941)-quê Nghệ An với chủtrương dùng biện pháp bạo động để đánh đuổi thực dân Pháp khôi phục nền độc lập cho dântộc - Phát động phong trào Đông Du đưa du học sinh Việt Nam sang Nhật học tập ChọnNhật vì đây là quốc gia “đồng văn, đồng chủng”, nền kinh tế phát triển mạnh, hùng mạnh vềquân sự

- Đại diện cho khuynh hướng cải cách là Phan Châu Trinh, với chủ trương vận động cảicách văn hóa, xã hội; động viên lòng yêu nước cho nhân dân; đả kích bọn vua quan phongkiến thối nát, đề xướng tư tưởng dân chủ tư sản; thực hiện khai dân trí, chấn dân trí, hậu dânsinh, mở mang dân quyền; phản đối đấu tranh vũ trang cầu viện nước ngoài, cầu xin Pháp

Ngoài ra, trong thời kỳ này ở Việt nam còn nhiều phong trào đấu tranh khác như: Phongtrào Đông Kinh nghĩa thục (1907); Phong trào “tẩy chay Khách trú”(1919); Phong tràochống độc quyền xuất nhập ở cảng Sài Gòn (1923); đấu tranh trong các hội đồng quản hạt,hội đồng thành phố… đòi cải cách tự do dân chủ…

Câu 5: Quá trình Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước từ 1911 đến 1920:

Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19-5-1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Lúcnhỏ có tên là Nguyễn Sinh Cung, khi đi học lấy tên là Nguyễn Tất Thành Lớn lên giữa lúcnước mất nhà tan, đau xót trước cảnh lầm than của đồng bào, Nguyễn Tất Thành sớm có chíđánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào

- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành đã rời Tổ quốc đi sang phương Tây tìm đường cứunước Trong quá trình tìm đường cứu nước, Người đã tìm hiểu kỹ các cuộc cách mạng điểnhình trên thế giới Người đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con ngườicủa các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu như Cách mạng Mỹ (1776), Cách mạng Pháp(1789)…nhưng cũng nhận thức được hạn chế của các cuộc cách mạng tư sản Từ đó,Nguyễn Ái Quốc khẳng định: con đường cách mạng tư sản không thể đưa lại độc lập, hạnhphúc thực sự cho nhân dân các nước nói chung, nhân dân Việt Nam nói riêng

Trang 9

- Năm 1917, CM t10 Nga thành công, Nguyễn Tất Thành đã hướng đến con đường Cáchmạng t10, Người khẳng định “Trong thế giới bây giờ chỉ có Cách mệnh Nga là thành công

và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, Bình đẳng”

- 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đềthuộc địa của Lê nin đăng trên báo Nhân Đạo Người tìm trong luận cương của Lê nin lờigiải đáp về con đường giải phóng cho nhân dân VN, về vấn đề thuộc địa trong mối quan hệvới phong trào CM thế giới

- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi tới Hội nghị Véc-xây (Pháp) bản yêu sách đòi quyềnlợi cho dân tộc VN

- Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc tham gia bỏphiếu tán thành việc thành lập ĐCS Pháp, gia nhập Quốc tế Cộng sản

Câu 6: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đồi của ĐCS VN:

Sự chuẩn bị về mặt chính trị:

Do Cách mạng thuộc địa không được sự quan tâm đúng mức của Quốc tế Cộng sản nênNgười đi sâu nghiên cứu, tham gia vào các diễn đàn, viết báo…để tuyên truyền về vấn đềthuộc địa, cách mạng thuộc địa

- Cuối năm 1917, giữa lúc chiến tranh thứ 2 sắp kết thúc, Người trở lại Pháp Tại đây,Người tham gia Đảng xã hội Pháp, lập ra Hội những Người Việt Nam yêu nước để tuyêntruyền giáo dục Việt kiều ở Pháp

- Người làm chủ nhiệm kiêm chủ bút cho báo Người cùng khổ, viết nhiều bài đăng trên báoNhân đạo của Đảng Cộng sản Pháp

- Năm 1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp đi Matxcova để tham dự Hội nghị Quốc tế nôngdân, đồng thời trực tiếp học tập, nghiên cứu kinh nghiệm Cách mạng Tháng 10 Nga và Chủnghĩa Mác-lê nin

- Năm 1924, Người tham dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản và các đại hội của Quốc tếcông hội

Sự chuẩn bị về mặt tổ chức:

- Năm 1921, nhờ sự giúp đỡ của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số chiến

sĩ cách mạng ở nhiều nước thuộc địa của Pháp lập ra Hội liên hiệp thuộc địa nhằm tập hợptất cả những người ở thuộc địa sống trên đất Pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân

- Ngày 11/11/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu Tại đây, Người cùng các nhà Cáchmạng Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Việclàm này đã nêu bật tầm quan trọng của vấn đề đoàn kết dân tộc trên toàn thế giới

- Tháng 6/1925, Người lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên - hạt nhân là Cộng sảnđoàn, cơ quan tuyên truyền của Hội là Báo Thanh niên Đây là bước chuẩn bị có ý nghĩaquyết định về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản VN

- Từ năm 1925-1927, Người mở nhiều lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu, đào tạo mộtđội ngũ cán bộ cho cách mạng VN

Sự chuẩn bị về mặt tư tưởng:

Trang 10

Được thể hiện thông qua 2 tác phẩm Đường Kách Mệnh (1925) và Bản án chế độ thực dânPháp (1927) Hai tác phẩm đã:

- Vạch trần tội ác của chủ nghĩa thực dân đế quốc và khẳng định chủ nghĩa đế quốc là kẻthù Từ đó thức tỉnh tinh thần đấu tranh trong quần chúng nhân dân

- Người khẳng định chỉ có CM vô sản là CM triệt để vì quyền lợi của đa số

- Người chỉ ra mối quan hệ khăng khít giữa CM vô sản ở thuộc địa và ở chính quốc vàkhẳng định cách mang thuộc địa phải nổ ra trước và thắng lợi trước chính quốc, vì:

+ Thuộc địa ở xa chính quốc

+ Người dân thuộc địa bị bóc lột tàn bạo, dã man hơn ở chính quốc nên tinh thần đấu tranhcủa họ rất cao

- Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

+ Trước hết phải tiến hành độc lập dân tộc để giải quyết mâu thuẫn giữa dân tộc với toàn bộChủ nghĩa đế quốc

+ CNXH tạo ra tính triệt để cho CM vô sản ở thuộc địa, tạo chế độ không áp bức, làm chonền độc lập dân tộc đc vững chắc

- Lực lượng cách mạng ở thuộc địa:

+ Nguyễn Ái Quốc đã nhận thức được điều mà các bậc tiền bối đã thất bại Người chỉ rarằng: muốn làm cách mạng thì phải tập hợp tối đa lực lượng, với mục tiêu thêm bạn bớt thù

vì xã hôi thuộc địa có sự phân hóa rõ ràng

+ Lực lượng chính là giai cấp công-nông

+ Người nhận thấy nông dân là lực lượng CM có sức mạnh to lớn nhưng chỉ khi kết hợpdưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thì sức mạnh ấy mới được phát huy

+ Không vì lý do gì mà nhượng bộ một chút nào quyền lợi của công - nông

- Phương pháp tiến hành cách mạng bằng bao lực CM:

+ Quần chúng phải được tập hợp rộng rãi

+ Bạo lực CM không chỉ giành chính quyền mà còn phải giữ chính quyền

+ Tiếp thu tư tưởng bạo lực CM của chủ nghĩa Mác - Lê nin

+ Rút kinh nghiệm từ người đi trước

- Đoàn kết quốc tế:

+ CM VN là 1 bộ phận của CM thế giới, cần được sự giúp đỡ quốc tế

+ Chú trọng liên lạc với giai cấp vô sản Pháp

+ Đảng CM: CM muốn giành thắng lợi phải có một chính đảng duy nhất lãnh đạo Chínhđảng đó phải lấy học thuyết Mác làm nòng cốt

Trang 11

Câu 7 Nội dung, ý nghĩa Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Hội nghị thành lập Đảng

- Quốc tế CS yêu cầu những

người cộng sản Đông Dương

- Gồm: 1 đại biểu Quốc tế

cộng sản, 2 đại biểu của Đông

 Hợp thành “Cương lĩnh chính trị đầu tiêncủa Đảng CSVN”

- Phương hướng chiến lược: “tư sản dân quyền CM

và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản”

Điều lệ sơ lược của Đảng

-Hội nghị thảo luận và thông

qua các văn kiện: Chánh

việc thống nhất trong nước:

Hội nghị quyết định phương

châm, kế hoạch thống nhất các

tổ chức cộng sản trong nước,

quyết định ra báo, tạp chí của

ĐCSVN

5 Cử một Ban Trung ương

lâm thời gồm 9 người (2 đại

Kinh tế: + Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu

toàn bộ sản nghiệp lớn giao cho chính phủ côngnông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất chiacho dân cày nghèo và bỏ sưu thuế cho họ

+ Mở mang CN,NN; thi hành luật ngàylàm 8 giờ

VH-XH: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ

bình quyền; phổ thông giáo dục theo công nônghóa

Lực lượng CM: + Thu phục được đại bộ phận dân

cày và dựa vào họ làm thổ địa CM, đánh đổ địachủ, phong kiến

+ Liên lạc, lôi kéo thợ thuyền, dân cày, tiểu tư sản,trí thức, trung nông, Thanh Niên, Tân Việt về pheGCVS

+ Bộ phận chưa rõ mặt phản CM thì làm cho họtrung lập, đã ra mặt phản CM thì phải đánh đổ

Lãnh đạo CM:

+ Giai cấp VS là lực lượng lãnh đạo

CNVN + Đảng là đội tiên phong của giai cấp

Trang 12

VS, phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình,làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng

Quan hệ của CMVN với phong trào CM thế giới:

+ CMVN là 1 bộ phận của CM thế giới => phải

thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giaicấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

trị, hành động của phong trào

CM cả nước, hướng tới mục

tiêu độc lập dân tộc và xây

dựng XHCN

- ĐCSVN là sự kết hợp giữa

CN Mác-Lênin, phong trào

CN, phong trào yêu nước

- Đáp ứng yêu cầu lịch sử của CMVN, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại lịch sử mới:

Đảng đã có cương lĩnh chính trị xác định đúng đắncon đường giải phóng dân tộc theo phương hướng

CM vô sản Là cơ sở để ĐCSVN nắm được ngọn

cờ lãnh đạo phong trào CMVN

- Trở thành ngọn cờ đoàn kết toàn Đảng, toàn dân: kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của

thời đại làm nên những thắng lợi vẻ vang

- Thể hiện sự vận dụng đúng đắn và sáng tạo

CN Mác-Lênin phù hợp với lịch sử VN: Thực

tiễn quá trình vận độngcủa CMVN từ khi thành lậpđến nay đã chính minh rõ tính khoa học, tính CM,tính đúng đắn và tiến bộ của Cương lĩnh chính trịđầu tiên của Đảng

Câu 8 Nội dung luận cương chính trị của Đảng (10/1930)

- Sau thời gian học tập ở Liên Xô, Trần Phú về nước và được bổ sung vào BCH Trung ươngĐảng

- 10/1930, Trần Phú chủ trì Hội nghị BCH Trung ương Đảng, đã thông qua Luận cươngchính trị của Đảng

Nội dung :

- Từ đặc điểm, tình hình XH thuộc địa nửa phong kiến, nêu lên những vấn đề cơ bản của

CM tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo

- Chỉ ra mâu thuẫn giai cấp gay gắt giữa: 1 bên là thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao khổ

1 bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc

- Vạch ra phương hướng chiến lược của CM Đông Dương:

Lúc đầu CM Đông Dương là 1 cuộc “CM tư sản dân quyền” có tính chất thổ địa và phảnđế

Sau khi CM tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản, tiếnthẳng lên CNXH

- Khẳng định nhiệm vụ CM tư sản dân quyền: đánh đổ phong kiến, thực hành CM thổ địa;đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp

Trang 13

+ Lực lượng CM: Giai cấp vô sản là động lực chính, là giai cấp lãnh đạo CM

Dân cày đông đảo nhất, là động lực mạnh của CM

Phần tử lao khổ ở đô thị (người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thứcthất nghiệp)

+ Phương pháp CM: Sử dụng “võ trang bạo động” để dành chính quyền vè tay công nông => là 1 nghệ thuật, “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”

+ Quan hệ CMVN với CM thế giới: CM Đông Dương là 1 bộ phận của CM vô sản thế giới => đoàn kết gắn bó với GCVS thế giới, trước hết là GCVS Pháp mật thiết liên lạc với phong trào CM ở các nước thuộc địa và nửathuộc địa

+ Vai trò lãnh đạo của Đảng: Là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của CM

Đảng hải có đường lối chính trị đúng đắn, kỷ luật, gần gũi vớiquần chúng

Đảng là đội tiên phong GCVS, lấy chủ nghĩa Mác-LN làmnền tảng tư tưởng

Ý nghĩa: - Khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược CM

- Không đặt nhiện vụ chống đế quốc lên hàng đầu

- Không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi

Câu 9 Nội dung và ý nghĩa sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1941) a) Hoàn cảnh lịch sử:

- Thế giới: + 9/1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

+ Pháp tham chiến Tại Pháp, chính phủ mặt trân nhân dân tan vỡ

- Trong nước:

+ Thực dân Pháp thi hành chính sách thống trị thời chiến ở Đông Dương

+ 9/1940 nhân dân ta chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức, bóc lột của Pháp-Nhật

b) Nội dung

+ Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 6 (11/1939) – mở đầu

+ Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 7 (11/1940) – bổ sung

+ Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 6 (5/1941) – hoàn chỉnh

- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Giải quyết mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp – Nhật

+ Tạm gác lại khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thay bằng “Tịchthu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất côngcho công bằng và giảm tô, giảm tức”…

Trang 14

- Thành lập mặt trận Việt Minh – đoàn kết tập hợp lực lượng CM nhằm mục tiêu giải

- Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang

Hình thái khởi nghĩa: đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa

+ Duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn,

Thành lập những đội du kích hoạt động phân tán

Dùng hình thức vũ trang vừa chiến đấu chống địch, bảo vệ nhân dân vừa phát triển cơ

sở CM

Tiến tới thành lập khu căn cứ, lấy vùng Bắc Sơn, Vũ Nhai làm trung tâm

+ Công tác xây dựng Đảng: Nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng

Đào tạo cán bộ và công tác vận động quần chúng

c) Ý nghĩa:

- Nhằm giải quyết mục tiêu số một của CM là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương

đúng đắn để thưc hiện mục tiêu ấy

- Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lênhàng đầu

- Xây dựng các tổ chức cứu quốc của quần chúng, đẩy nhanh việc phát triển lực lượng chínhtrị và phong trào đấu tranh của quần chúng

- Công việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang diễn ra sôi nổi ở các khu căn cứ và khắp các địaphương trong cả nước đã cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào CM quần chúng vùng lênđấu tranh giành chính quyền

=> Vận dụng sáng tạo quan điểm CN Mác-Lênin:

Tiếp tục hoàn chỉnh tư tưởng CM giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh

Quyết định trực tiếp đến thắng lợi của CM tháng Tám

Câu10.Sự thay đổi trong chủ trương xác định nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng của Đảng từ 2/1930 đến 5/1941.

“Vấn đề thổ địa là cái cốtcủa CMTS dân quyền”

Đặt nhiệm vụ giảiphóng dân tộc lênhàng đầu

Trang 15

lượng

CM

Khối đại đoàn kết

toàn dân trên cơ sở

liên minh công

nông

Công nhân, nông dân và 1phần tử lao khổ ở đô thị

-Giai cấp vô sản là động lựcchính của CMTS dân quyền,

Thành lập mặt trậnViệt Minh để đoànkết, tập hợp lựclượng CM Thuhút mọi người dânyêu nước khôngphân biệt thànhphần, lứa tuổi,đoàn kết bên nhaucứu TQ

11 Ý nghĩa sự ra đời của Mặt trận VN độc lập đồng minh với CMT8 năm 1945.

Mặt trận Việt Minh đã có vai trò lớn trong việc đề ra đường lối chủ trương, xây dựng vàphát triển lực lượng chính trị cách mạng, lực lượng vũ trang cách mạng, chuẩn bị nhữngđiều kiện trực tiếp cho tổng khởi nghĩa giành chính quyềntháng Tám năm 1945

- Mặt trận Mặt trận VN ra đời đã tập hợp được lực lượng cách mạng đông đảo trong cả

nước, vận động thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoànkết bên nhau đặng cứu TQ, cứu giống nòi

- Đề ra các đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp, đúng đắn để lãnh đạo lực lượng quầnchúng nhân dân: đặt nhiệm vụ giải phóng lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người VN yêunước trong mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị quần chúng ở cả nông thôn vàthành thị

- Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh pháp,đuổi Nhật, giành độc lập dân tộc

- Quan trọng trong việc lập căn cứ địa CM, tiêu biểu là Bắc Sơn- Vũ Nhai và căn cứ CaoBằng

12 Kết quả, ý nghĩa và nn thắng lợi CMT8 1945

Kết quả:

- Đập tan xiền xích nô lệ của TDP’ trong gần 1 thế kỷ,

- Lật đổ chế độ quân chủ và ách thống trị phát xít Nhật,

- Lập nên nước VNDCCH, nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam châu á

- Nhân dân VN từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ XH

Ý nghĩa:

- Thắng lợi đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc VN, đưa nước ta vào

kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập, tự do

- Làm phong phú kho tàng lý luận chủ nghĩa Mác-lenin, cung cấp nhiều kinh nghiệmquý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền làm chủ

Trang 16

- Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa đấu tranh chốngCNĐQ, thực dân giành độc lập, tự do.

Nguyên nhân:

- NN khách quan:

 CMT8 nổ ra trong bối cảnh quốc tế thuận lợi: Kẻ địch trực tiếp của ta là Phátxít Nhật bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ thế giới đánh bại Bọn Nhật ởĐông Dương và tay sai tan rã => Đảng ta chớp thời cơ phát động toàn dân nổidậy Tổng khởi nghĩa

 Có tinh thần chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương, nhận được sự ủng

hộ và giúp đỡ của các nước XHCN và dân tộc yêu chuộng hòa bình

- NN chủ quan:

 Có đường lối đúng đắn của Đảng, dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, đoàn kếtthống nhất, nắm đúng thời cơ, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻthù và quyết tâm lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành chính quyền

 Đảng ta chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong Mặt trậnViệt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công-nông, dưới sự lãnh đhao của Đảng

 Tinh thần đấu tranh của cả nước Quần chúng được Đảng tổ chức, lãnh đạo vàrèn luyện bằng thực tiễn đã trở thành lực lượng chính trị hùng hậu, có lựclượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt

Câu 13: Hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam sau cách mạng tháng 8 năm 1945?

Sau ngày cách mạng tháng tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ công hòa ra đời, côngcuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ta đứng trước bối cảnh vừa có những thuận lợi cơ bảnvừa gặp phải nhiều khó khăn to lớn, hiểm nghèo

Thuận lợi:

Thuận lợi cơ bản trên thế giới, hệ thống XHCN do liên xô đứng đầu được hình thành Phongtrào CM GPDT có điều kiện phát triển, trở thành một dòng thác cách mạng Phong trào dânchủ và hòa bình cũng vươn lên mạnh mẽ Trong nước:

- Có chính quyền nhân dân của nước VNDCCH: có hệ thống từ trung ương đến cơ sở,nhân dân lao động làm chủ vận mệnh của đất nước, lực lượng vũ trang nhân dânđược tăng cường

- Có ĐCS đông dương dày dặn kinh nghiệm lãnh đạo

- Có sự tin tưởng và ủng hộ của nhân dân: nhân dân đã giành được chính quyền nên sẽđoàn kết cùng nhau quyết tâm bảo vệ, bước đầu được hưởng quyền lợi do chínhquyền cách mạng đưa lại nên rất phấn khởi, gắn bó với chế độ Toàn dân tin tưởngủng hộ Việt minh, ủng hộ chính phủ việt nam dân chủ cộng hòa do HCM làm chủtịch

Khó khăn: hậu quả do chế độ cũ để lại

Trang 17

- Nạn đói: Hậu quả nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi đê vỡ do lũ lụt đếntháng 8/1945 vẫn chưa khôi phục, hạn hán làm cho 50% diện tích đất không thể càycấy, Công thương nghiệp đình đốn, giá cả sinh hoạt đắt đỏ Nạn đói mới có nguy cơxảy ra trong năm 1946.

- Nạn dốt: Hơn 90% dân số không biết chữ Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, rượuchè, cờ bạc…tràn lan

 Từ đó làm cho ngân quỹ quốc gia trống rỗng mặt khác, kinh nghiệm quản lý đấtnước của cán bộ các cấp non yếu, nền độc lập của nước ta chưa được quốc gia nàotrên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

 Giặt đói- giặc dốt là những hiểm họa đối với chế độ mới, vận mệnh dân tộc như ngàncân treo sợi tóc, tổ quốc lâm nguy

Câu 14: nội dung và ý nghĩa chỉ thị kháng chiến kiến quốc của đảng (25/11/1945)?

Nội dung:

Trước tình hình mới, trung ương đảng và chủ tịch HCM đã sáng suốt phân tích tình thế, dựđoán chiều hướng phát triển của các trào lưu cách mạng trên thế giới và sức mạnh mới củadân tộc để vạch râ chủ trương, giải pháp đấu tranh nhằm giữ vững chính quyền, bảo vệ nềnđộc lập tự do

Ngày 25/11/1945: ban chấp hàng trung ương đảng chỉ thị về kháng chiến kiến quốc, vạchcon đường đi lên cho CMVN trong giai đoạn mới

- Về chỉ đạo chiến lược: đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của CMVN lúc này làdân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là “dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”, nhưngkhông phải giành độc lập mà là giữ vững độc lập

- Về xác định kẻ thù: đảng phân tích âm mưu của các nước đế quốc đối với đôngdương và chỉ rõ kẻ thù chính là thực dân pháp xâm lược vì vậy, phải lập mặt trậndân tộc thống nhất chống thực dân pháp xâm lược, mở rộng mặt trận việt minh nhằmthu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt- Miên- Lào…

- Về phương hướng, nhiệm vụ: đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cầnkhẩn trương thực hiện là:

+ Củng cố chính quyền chống thực dân pháp xâm lược

+ Bài trừ nội phản

+ Cải thiện đời sống nhân dân

+ Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu hoa- việt thân thiệnđối với quân đội tưởng giới thạch và độc lập về chính trị- nhân nhượng vềkinh tế với Pháp

 Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc được ban chấp hành trung ương đảng đề ra ngày25/11/1945 có ý nghĩa hết sức quan trọng, đã giải quyết kịp thời những vấn đề quantrọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng khôn khéo trong tình thế vô cùnghiểm nghèo của nước nhà

Trang 18

Ý nghĩa:

- Bảo vệ được nền độc lập của đất nước

- Giữ vững chính quyền cách mạng

- Xây dựng được nền móng đầu tiên và cơ bản cho chế độ mới, chế độ VNDCCH

- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết, trực tiếp cho cuộc kháng chiến toàn quốc sau đó

Câu 15: nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân pháp của Đảng

Nội dung: được thể hiện đầy đủ qua ba văn kiện sau: lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến của CT HCM (19/12/1946); Chỉ thị toàn dân kháng chiến của TW đảng12/12/1946; tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của tổng bí thư trườngchinh 1947

- Mục đích: kế tục và phát triển sự nghiệp CMT8, đánh phản động thực dân pháp xâmlược nhằm giành độc lập, thống nhất cho dân tộc

- Tính chất: là cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân, chiến tranh chính nghĩa Nó

có tính chất toàn dân, toàn diện và lâu dài Là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộcgiải phóng và dân chủ mới

- Chính sách: đoàn kết trong nước và quốc tế

- Chương trình nhiệm vụ: thực hiện toàn dân, toàn diện, trường kỳ kháng chiến, giànhđộc lập, củng cố chế độ, thực hiện kinh tế tự túc

- Phương châm: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân,toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

+ Kháng chiến toàn dân: bất kì đàn ông đàn bà, không chia tôn giáo, đảng phái,dân tộc, bất kì người già người trẻ Hễ là người VN thì phải đứng lên đánhthưc dân pháp

+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, vănhóa, ngoại giao

- Triển vong kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn nhưng nhất định giànhthắng lợi

 Đường lối kháng chiến của đảng với những nội dung cơ bản như trên là đúng đắn vàsáng tạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý về chiếntranh cách mạng của CN MÁC LÊ NIN phù hợp với thực tế đất nước lúc bấy giờ

Ý nghĩa lịch sử:

- Đối với nước ta: việc đề ra và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến, xây dựng

chế độ dân chủ nhân dân đã:

+ Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân pháp được đế quốc mỹgiúp sức ở mức độ cao, buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền toànvẹn lãnh thổ của các nước đông dương

Trang 19

+ Giải phóng hoàn toàn miền bắc, tạo điều kiện để miền bắc tiến hành CNXHlàm căn cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền nam

+ Tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân và nâng cao uy tín của VN trêntrường quốc tế

- Đối với quốc tế:

+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

+ Mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH và CMTG

Cùng với lào và campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở ba nước đôngdương, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộcđịa thực dân pháp

Câu 16 Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1954)

(1945- Nguyên nhân:

- Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn đã huyđộng được sức mạnh toàn dân đánh giặc Có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tậphợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi

- Mặt trận Liên Việt, được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công-nông và tríthức vững chắc

- Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng trực tiếp lãnh đạo ngày càng vữngmạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược, tài trí, là lực lượng quyết định tiêu diệt địchtrên chiến trường, đè bẹp ý chí xâm lược của địch, giải phóng đất đai của Tổ quốc

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được giữ vững, củng cố

và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độmới

- Có sự liên minh đoàn kết chiến đấu keo sơn giữa 3 dân tộc Việt Nam, Lào,Campuchia cùng chống 1 kẻ thù chung Đồng thời có sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn củaTrung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa, các dân tộc yêu chuộng hòa bìnhtrên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp

 Ý nghĩa thắng lợi:

- Đối với nước ta: việc đề ra và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến, xây dựngchế độ dân chủ nhân dân đã làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dânPháp được đế quốc Mỹ giúp sức ở mức độ cao, buộc chúng phải công nhận độc lập,chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương; đã làm thất bại âm mưu mởrộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ởĐông Dương; giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên chủnghĩa xã hội làm căn cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam; tăng thêmniềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của Việt Nam trên trườngquốc tế

Trang 20

- Đối với quốc tế: Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới; mởrộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới cùngvới nhân dân Lào và Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trênthế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.

Câu 17 Hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954

Sau Hiệp định Genéve, cách mạng Việt Nam vừa có những thuận lợi mới, vừa đứng trướcnhiều khó khăn, phức tạp

 Thuận lợi: Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoahọc - kỹ thuật, nhất là của Liên Xô; phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển

ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh; phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ởcác nước tư bản chủ nghĩa; miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địavững chắc cho cả nước; thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm khángchiến; có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam

 Khó khăn: Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu bá chủ thếgiới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng; thế giới bước vào thời kỳ chiếntranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa; xuấthiện sự bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và TrungQuốc; đất nước ta bị chia làm 2 miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc 74 hậu, miềnNam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếpcủa nhân dân ta

Câu 18 Nội dung và ý nghĩa Nghị quyết 15 (1/1959) của Đảng

 Nội dung:

- Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam: là giải phóng miền Nam thoát khỏi áchthống trị của đế quốc và phong kiến , thực hiện độc lập dân tộc và người cày córuộng, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thốg nhất, độc lập, dân chủ và giàumạnh Nhưng trên con đường dài thực hiện nhiệm vụ cơ bản ấy, cách mạng miềnNam phải đi từng bước từ thấp đến cao

- Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng miền Nam: là “đoàn kết toàn dân đánh đổ tậpđoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, thành lập chính quyền liên hiệp dân tộc , dânchủ ở miền Nam, thực hiện độc lập dân tộc và các quyền tự do dân chủ , cải thiện đờisống nhân dân , thực hiện thống nhất nước nhà; tích cực góp phần bảo vệ hoà bình ởĐông Nam á và thế giới

- Nghị quyết nhấn mạnh: Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ởmiền Nam là con đường cách mạng bạo lực, giành chính quyền về tay nhân dân Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sứcmạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kếthợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phongkiến , dựng lên cơ quan cách mạng của nhân dân

 Ý nghĩa:

Trang 21

Nghị quyết đánh dấu bước trưởng thành của Đảng ta, thể hiện sâu sắc tinh thần độc lập tựchủ, năng động, sáng tạo trong đánh giá, so sánh lực lượng , trong vận dụng lý luận Mác-Lênin vào cách mạng miền Nam Nghị quyết đã xoay chuyển tình thế, đáp ứng nhu cầu bứcxúc của quần chúng dẫn đến cao trào Đồng thởi oanh liệt của miền Nam năm 1960, mởđường cho cách mạng miền Nam vượt qua thử thách để tiến lên.

Câu 19: Nội dung đường lối chung của cách mạng Việt Nam được đề ra tại Đại hội III của Đảng (9/1960).

Trả lời:

Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến ngày 10/9/1960 Đại hội

đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạngViệt Nam trong giai đoạn mới Cụthể là:

+ Nhiệm vụ chung: “Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòabình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập vàdân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á vàthế giới”

+ Nhiệm vụ chiến lược: Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc;

Giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai,

thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước Nhiệm vụcách mạng ở miền Bắc và nhiệm vụ cách mạng ở miền Nam thuộc 2 chiến lược khác nhau,nhưng đều nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ

và bọn tay sai của chúng, thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hoà bình thống nhất Tổquốc

+ Mục tiêu chiến lược: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Do cùng thực hiện một mục tiêu

chung nên “Hai nhiệm vụ chiến lược này có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúcđẩy lẫn nhau”

+Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước:

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển củatoàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà Cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóngmiền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhấtnước nhà, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

+ Con đường thống nhất nước nhà: Trong khi tiến hành đồng thời 2 chiến lược

cách mạng, Đảng kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp định Genévenhưng chúng ta phải luôn luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế

- Triển vọng của cách mạng Việt Nam: Cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thống

Trang 22

nhất nước nhà là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dàinhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta.

* Ý nghĩa của đường lối:

+ Đường lối tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng

do Đại hội lần thứ III của Đảng đề ra có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn

+ Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng phù hợp với tình hình trong nước vàquốc tế, nên đã huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến, sứcmạnh của cả nước và sức mạnh của 3 dòng thác cách mạng trên thế giới, tranh thủ được sựđồng tình giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc tạo ra sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủsức đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

+ Thể hiện tinh thành độc lập tự chủ và sáng tạo của Đảng, là cơ sở để Đảng chỉ đạo quândân cả nước

+ Bổ sung cho kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mac- Leenin về việc giải quyết các vấn đềthực tiễn trong tình hình mới

Câu 20: Hoàn cảnh lịch sử sau năm 1965 và nội dụng Nghị quyết 12 (12/1965) của Đảng.

Trả lời:

* Hoàn cảnh lịch sử sau năm 1965:

Từ đầu năm 1965, để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ Sài Gòn và sự phá sản của chiếnlược “Chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ đã ào ạt đưa quân Mỹ và quân các nước chư hầuvào miền Nam, tiến hành cuộc “Chiến tranh cục bộ” với quy mô lớn Đồng thời dùng khôngquân, hải quân hùng hổ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại đối với miền Bắc Trước tìnhhình đó, Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên phạm vitoàn quốc

+ Ở miền Nam, vượt qua những khó khăn trong những năm 1961 – 1962, từ

năm 1963, cuộc đấu tranh của quân và dân ta có bước phát triển mới Ba chỗ dựa của

“Chiến tranh đặc biệt” (ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược và đô thị) đều bị quân dân tatấn công liên tục Đến đầu năm 1965, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹđược triển khai đến mức cao nhất cơ bản bị phá sản

• Khó khăn:

+ Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt và không có lợi cho cáchmạng Việt Nam

Trang 23

+ Việc đế quốc Mỹ mở cuộc “Chiến tranh cục bộ”, ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và cácnước chư hầu vào trực tiếp xâm lược miền Nam đã làm cho tương quan lực lượng trở nênbất lợi cho ta.

* Nội dung nghị quyết 12 (12/1965)

Trước hành động gây “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, tiến hành chiến tranh phá hoại ramiền Bắc của đế quốc Mỹ, Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (tháng 3/1965) và lần thứ 12(tháng 12/1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹcứu nước trên cả nước

- Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: Trung ương Đảng cho

rằng cuộc “Chiến tranh cục bộ” mà Mỹ đang tiến hành ở miền Nam vẫn là cuộc

chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành trong thế thua, thế bị động cho nên nó chứađựng đầy mâu thuẫn về chiến lược Từ sự phân tích và nhận định đó, Trung ương Đảngquyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống

Mỹ, cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc từ Nam chí Bắc

- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu “Quyết tâm đánh

thắng giặc Mỹ xâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹtrong bất kỳ tình huống nào, để bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hoà bình thống nhất nướcnhà”

- Phương châm chỉ đạo chiến lược: Thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình làchính, càng đánh càng mạnh và cố gắng đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả 2 miền

để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời giantương đối ngắn trên chiến trường miền Nam

- Tư tưởng chỉ đạo: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tụctiến công

- Phương châm đấu tranh ở miền Nam: Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị,triệt để thực hiện 3 mũi giáp công, đánh ở 3 vùng chiến lược (quân sự, chính trị, binh vận)

- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế trong điều kiện cóchiến tranh, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc

Mỹ, tiếp tục giữ vai trò hậu phương và đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh thắngđịch trong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng “Chiến tranh cục bộ” ra cả nước

- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: trong cuộc chiến

tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phươnglớn Bảo vệ miền Bắc và chi viện cho miền Nam để càng đánh càng mạnh Hai nhiệm vụtrên đây không tách rời nhau mà mật thiết gắn bó với nhau

+ Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước lúc này là: “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâmlược”

Câu 21: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975).

Trả lời:

Trang 24

• Nguyên nhân thắng lợi :

Thắng lợi của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước là kết quả tổng hợp của nhiều

nguyên nhân, trong đó quan trọng nhất là:

- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam, đại biểu trung thành cho những lợiích sống còn của cả dân tộc Việt Nam, một Đảng có đường lối chính trị, đường lối quân sựđộc lập, tự chủ, sáng tạo

- Lòng yêu nước và chiến đấu ngoan cường của nhân dân hai miền Nam – Bắc với ý chí độclập tự cường và khát khao thống nhất Tổ quốc Cuộc chiến đấu đầy gian khổ hy sinh củanhân dân và quân đội cả nước, đặc biệt là của cán bộ, chiến sĩ và hàng chục triệu đồng bàoyêu nước ở miền Nam ngày đêm đối mặt với quân thù, xứng đáng với danh hiệu “Thànhđồng Tổ quốc” - Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa củađồng bào, chiến sĩ miền Bắc, một hậu phương vừa chiến đấu vừa xây dựng, hoàn thành xuấtsắc nghĩa vụ của hậu phương lớn, hết lòng hết sức chi viện cho tiền tuyến lớn miền Namđánh thắng giặc Mỹ xâm lược

- Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương và sự ủng hộ, sự giúp đỡ to lớncủa các nước xã hội chủ nghĩa anh em, đặc biệt là Liên Xô và Tung Quốc; sự ủng hộ nhiệttình của Chính phủ và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới kể cả nhân dân tiến bộ Mỹ

+ Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, thế và lực cho cách mạng và dân tộc Việt Nam,

để lại niềm tự hào sâu sắc và những kinh nghiệm quý báu cho sự nghiệp dựng nước và giữnước giai đoạn sau

+ Góp phần quan trọng vào việc nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt Nam trên trườngquốc tế

Ý nghĩa đối với cách mạng thế giới:

+ Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa xã hội và cáchmạng thế giới kể từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai

+ Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của chúng

ở khu vực Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì mục tiêu đôc lập dân tộc, dân chủ, tự do và hòabình phát triển của nhân dân thế giới

+ Bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho chủ nghĩa Mác – Lênin trên cả hai lĩnh vực là Cáchmạng xã hội chủ nghĩa cũng như cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Trang 25

=> Như vậy, sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta có ýnghĩa vô cùng to lớn đối với đất nước và trên toàn thế giới Đây là một sự kiện có tầm quantrọng và có tính thời đại sâu sắc, đi vào lịch sử như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX.

- Thiên về phát triển công nghiệp nặng: Do tình hình thực tiễn của Việt Nam là một nướccông nghiệp nghèo nàn, tỉ trọng công nhiệp không đáng kể Tình hình kinh tế và chính trịđòi hỏi Việt Nam phải có một nền công nghiệp nặng phát triển Vì vậy, trong đường lối tiếnhành công nghiệp hoá đã đề cao vai trò của công nghiệp nặng để giải quyết những vấn đềđó

- Gắn với cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, quan liêu, bao cấp: Nhà nước quản lí tất cả mọimặt của đời sống kinh tế xã hội, trong đó có vấn đề về công nghiệp hoá Mục tiêu, phân bổnguồn lực,… đều do Nhà nước quyết định

- Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn việntrợ của các nước xã hội chủ nghĩa; chủ lực thực hiện công nghiệphóa là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóađược thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp,trong một nền kinh tế phithị trường

- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn không quan tâm đến hiệuquả kinh tế xã hội

- Trong điều kiện chiến tranh phá hoại, tiếp theo lại bị bao vây, cô lập, nhữngsai lầm trên đây đã trở thành một nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cuộc khủng hoảng kinh tế-

xã hội kéo dài nhiều năm

Câu 2: Thuận lợi của Việt Nam khi tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá thời kỳ đổi mới

Trang 26

- Là nước tiến hành CNH- HĐH đi sau, chúng ta có lợi thế của người đi sau Không những

có thể tiếp nhận được những công nghệ hiện đại mà còn rút ra được nhiều bài học của cácnước đi trước, cả những kinh nghiệm thành công và không thành công đều bổ ích đối vớichúng ta

- Nước ta có vị trị khá thuận lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh tế Nằm trên bán đảoĐông Dương gần trung tâm Đông Nam Á, Việt Nam là cửa ngõ, đầu mối giao thông của cáctuyến đường quốc tế quan trọng Do đó, chúng ta có điều kiện để mở rộng các điều kiệnkinh tế đối ngoại

- Tài nguyên thiên nhiên của đất nước ta đa dạng phong phú, tuy không giàu song có thểphát triển một nền kinh tế đa dạng, tạo thuận lợi cho giai đoạn đầu của quá trình phát triển

- Về tài nguyên con người, nước ta có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là nguồn nhân lựctrẻ rất lớn, cần cù chăm chỉ, ham học hỏi Đây là nguồn lực quan trọng góp phần phát triểnđất nước, là cầu nối Việt Nam với thế giới về chuyển giao trí thức, công nghệ, các quan hệquốc tế

- Việt Nam có quan hệ rộng rãi với các nước trên thế giới đặc biệt là các nước XHCN, vịthế, nền độc lập dân tộc được công nhận và ngày càng nâng cao triong khu vực nước tanhận được nguồn viện trợ không hoàn lại rất lớn từ các nước XHCN, nhaats là Liên Xô

Câu 3: Tác động của bối cảnh quốc tế đến quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay.

- Tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giúp con người đượcphát triển tự do toàn diện trong mọi hoạt động của đất nước

- Giúp ta giao lưu văn hoá quốc tế, quảng bá hình ảnh Việt nam ra thế giới, đón nhận tinhhoa văn hoá thế giới để góp phần nâng cao uy tín, vị thế nước ta trên trường quốc tế

- Tạo điều kiện thuận lợi cho KH &CN phát triển nhanh đạt trình độ tiên tiến hiện đại Tăngcường lực lượng vật chất- kỹ thuật cho QPAN, bảo đảm đời sống KT, chính trị, xã hội củađất nước ngày một cải thiện

- Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền KT độc lập, tự chủ đủ sức thực hiện sư phâncông và hợp tác quốc tế Giúp chúng ta xử lý cân bằng trong quan hệ kinh tế

Câu 4 Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng thời kỳ mới

- Một là, CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệtài nguyên, môi trường

Trang 27

+ Đứng trước cơ hội và thử thách đất nước đang đối mặt, nước ta cần phải và có thể tiếnhành CNH theo kiểu rút ngắn thời gian khi biết lựa chọn con đường phát triển kết hợp CNHvới HĐH.

+ Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bất trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất.Đại hội X chỉ rõ: Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế trithức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của CNH, HĐH

+ Thực hiện CNH, HĐH dất nước gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường

- Hai là, CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hộinhập kinh tế quốc tế

+ Thời kỳ đổi mới CNH, HĐH được tiến hành trong nền kinh tế thị trường định hướngXHCN, nhiều thành phần, thực hiện chủ yếu bằng cơ chế thị trường

+ Việc gắn với phát triển kin tế thị trường không những khai thác có hiệu quả mọi nguồnlực trong nền kinh tế, mà còn sử dụng chúng hiệu quả để đẩy nhanh qus trình CNH, HĐHđất nước

+ Hội nhập và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém pháttriển

- Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh, bềnvững

+ Để tăng trưởng kinh tế, con người là yếu tố quyết định Để phát triển nguồn lực con ngườiđáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH đất nước ta cần đặc biệt chú trọng đến phát triển giáo dục

và đào tạo

+ Nguồn lực cần cho CNH, HĐH phải đủ số lượng, có trình độ nắm bắt và sử dụng đượccác thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới và có khả năng sáng tạo côngnghệ mới

- Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH, HĐH

+ Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động, giảm chi phísản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung Vì vậy, pháttriển khoa học công nghệ là tất yếu

+ Phải đẩy mạnh việc chọn lọc nhập công nghệ, mua sáng chế kết hợp với phát triển côngnghệ trong nước để nhanh chóng đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ

- Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với pháttriển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

+ Xây dựng CNXH nước ta nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh Để thực hiện mục tiêu đó, trước hết kinh tế phải phát triển nhanh, hiệu quả

và bền vững

+ Chỉ như vậy mới có khả năng xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, phát triểnvăn hóa, giáo dục, y tế, rút ngắn khoảng cách chệnh lệch giữa các vùng

Trang 28

Câu 5 Chủ trương đẩy mạng công nhiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng thời kỳ đổi mới

- Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệcao, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao giátrị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu

- Đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái pháttriển toàn diện cả về nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, trên cơ sởphát huy lợi thế so sánh và tổ chức lại sản xuất, quản lý nông nghiệp và đẩy nhanhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn để tăng năng suất, chất lượng,hiệu quả và sức cạnh tranh, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trướcmắt và lâu dài; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân Chú trọng đầu tư vùngtrọng điểm sản xuất nông nghiệp Có chính sách phù hợp để tích tụ, tập trung ruộngđất, thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp; từng bước hình thànhcác tổ hợp nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ công nghệ cao

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và quá trình

đô thị hóa một cách hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và kết cấu hạ tầng kinh tế

-xã hội, thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa đô thị và nông thôn, tăng cường kếtnối nông thôn – đô thị, phối hợp các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thônvới phát triển nông nghiệp, dịch vụ và đô thị

- Phát huy vai trò làm chủ tập thể của hộ nông dân và kinh tế hộ ; xác định vai trò hạtnhân của doanh nghiệp trong nông nghiệp, đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệuquả hoạt động của các doanh nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp nhà nước, phát triển hợptác xã kiểu mới và các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng ; hình thành các vùngnguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ

Câu 6 Khái niệm và đặc điểm của kinh tế tri thức

- Như vậy, Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụngtri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nângcao chất lượng cuộc sống

 Đặc điểm:

- Kinh tế tri thức là hình thể chung mà các quốc gia trên thế giới đều muốn hướng tới,nhưng ở mỗi nền kinh tế, đất nước khác nhau lại mang lại những hình thể và đi kèmvới nó những điều kiện khác nhau

- Đặc trưng của nên kinh tế tri thức là thị trường chất xám Kinh tế tri thức là lực lượngsản xuất trực tiếp, sáng tạo đổi mới là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 29

- KT tri thức là loại hình KT phát triển có sự kết hợp, thống nhất giữa con người và tựnhiên cùng với KH, CN Trong đó, con người là vốn quý nhất, công nghệ là yếu tốquan trọng hàng đầu trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản xuất.

- Sử dụng nền KT tri thức sẽ mang lại hiệu quả rất nhiều lần KT công nghiệp, giảm tối

đa chi phí và sức người Một quốc gia, tính thành sở hữu kho tàng tri thức, trí tuệhơn, trong tương lai nơi đó sẽ có những thành quả KT đáng nể

- KT tri thức dựa trên chính sách phát triển tri thức, chính sách phát triển KH CN, đó

là 1 quá trình lâu dài, ở nước ta KT tri thức đang trong giai đoạn ban đầu

Câu 7: đặc trưng của cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan lieu bao cấp

ở Việt Nam thời kì trước đổi mới?

Thứ nhất, nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính là chủ yếu dựa trên hệ

thống chỉ tiêu áp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới các DN hoạt động trên cơ sở cácquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao, lỗ nhànước bù, lãi nhà nước thu

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì hết về vật chất pháp lý đối với cácquyết định của mình

Thứ ba, quan hệ hàng hóa- tiền tệ bị triệt tiêu, coi nhẹ, chỉ là hình thức quan hệ hiện vật chủ

yếu nhà nước quản lý kinh tế thông quan chế độ cấp phát- giao nộp vì vậy rất nhiều hànghóa quan trọng như sức lao động, phát minh sáng chế, tư liệu sản xuất quan trọng khôngđược coi trọng không được coi là hàng hóa về mặt pháp lý

Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian, kém năng động và không hiệu

quả Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau: bao cấp qua giá, baocấp qua chế độ tem phiếu, bao cấp theo chế độ cấp phát vốn

 Lấy kinh tế quốc doanh và tập thể là chủ yếu, muốn nhanh chóng xóa sỡ hữu tư nhân

và kinh tế cá thể, tư nhân Không thừa nhận trên thực tế sự tồn tại của nền kinh tếnhiều thành phần trong thời kỳ quá độ

 Nền kinh tế rơi vào trì trệ, khủng hoảng

Câu 8: tại sao phát triển kinh tế thị trường ở VN là tất yếu và khách quan?

Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà ở đó các quan hệ kinh tế đều được thực hiện trênthị trường, thông qua quá trình trao đổi mua bán Quan hệ hàng hóa - tiền tệ phát triển đếnmột trình độ nhất định sẽ đạt đến kinh tế thị trường Kinh tế thị trường là giai đoạn pháttriển của kinh tế hàng hóa dựa trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất Trong nhữngđiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, sự phát triển của kinh tế hàng hóa, tất nhiên, chịu sựtác động của những quan hệ xã hội nhất định hình thành nên các chế độ kinh tế - xã hội khácnhau Vì vậy, không thể nói kinh tế hàng hóa là sản phẩm của một chế độ kinh tế - xã hộinào mà phải hiểu rằng nó là một sản phẩm của quá trình phát triển của lực lượng sản xuất xã

Ngày đăng: 05/12/2020, 20:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w