NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH- Giáo viên nhận xét và cho điểm.. *Hoạt động 2: Ngành du lịch 4.Củng cố 3’ …để sản xuất và xây dựng-GV kết luận chung : -Các em hã
Trang 1* MTC: - Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù
hợp nội dung từng đoạn
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3
- Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
* MTR: - HS yếu phát âm đúng tên người dân tộc trong bài Trả lời được câu hỏi 1,2,3 *TT HCM: Giáo dục về công lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với
Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
-Gọi HS khá đọc toàn bài.
-Mời HS trình bày
-Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắt nghỉ hơi
-Mời HS đọc nối tiếp lần 2
-Gọi HS đọc chú giải sgk
-Cho HS luyện đọc theo bàn
-Mời HS đọc trước lớp
-GV đọc mẫu toàn bài
-GV nêu câu hỏi:
+Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì?
+Buổi đón tiếp cô giáo diễn ra với những nghi thức trang trọng như thế nào?
+ Tình cảm của cô giáo với dân làng
-Chơi trò chơi-Học sinh lần lượt đọc bài
-1 học sinh khá giỏi đọc
-Lớp đọc thầm và tìm xem bài văn chia mấy đọan
-Bài chia 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý.+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”
Trang 2d/Luyện đọc
diễn cảm:
4.Củng cố 5’
thể hiện qua chi tiết nào?
+ Tỡnh cảm của người Tõy Nguyờn với cụ giỏo, với cỏi chữ núi lờn điều gỡ?
* TT HCM: Cụ Y Hoa viết chữ gỡ
cho dõn làng xem ? Vỡ sao cụ viết chữ đú?
-Bài văn cho em bớờt điều gỡ?
-GV ghi bảng nội dung
-Gọi HS đọc nối tiếp bài
-GV nhận xột và hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 + 4
-Chuẩn bị bài sau
những nghi thức của dõn làng – nhận con dao, cụ giỏo nhằm cõy cột núc chộm một nhỏt thật sõu khiến già làng rất hài lũng khi xoa tay lờn vết chộm – Cụ đó làm cho dõn làng rất hài lũng, vui sướng khi nhỡn thấy hai chữ “Bỏc Hồ” do chớnh tay cụ viết.-Mọi người im phăng phắc – Y Hoa viết xong – bỗng bao nhiờu tiếng cựng hũ reo – ễi! Chữ cụ giỏo này
+ Cụ viết chữ “Bỏc Hồ” Hoù mong muoỏn cho con em cuỷa daõn toọc mỡnh ủửụùc hoùc haứnh, thoaựt khoỷi ngheứo naứn, laùc haọu, xaõy dửùng cuoọc soỏng
aỏm no haùnh phuực
-Ham học, ham hiểu biết, biết viết chữ, mở rộng hiểu biết
-LUYỆN TẬP
I Mục tiờu:
Biết:
-Chia một số thập phõn cho một số thập phõn
-Vận dụng để tỡm x và giải toỏn cú lời văn
-HS làm được BT1(a,b,c); BT2(a); BT3 HS khỏ giỏi làm thờm được BT1(d), BT2(b,c); BT4
- Giỏo dục học sinh yờu thớch mụn học, vận dụng điều đó học vào cuộc sống
*MTR: Giúp HS yếu thực hành đợc phép chia số thập phân cho số thập phân
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng nhúm
+ HS: Vở nhỏp, SGK
III Cỏc hoạt động:
Trang 3NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Bài tập: Tìm x biết:
(x + 3,86) × 6 = 24,36-Nhận xét, tuyên dương
-HS làm bài vào vở
-1 HS lên bảng:
218 : 3,7 = 58,91 dư 0,033-HS nêu
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:
+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thủy sản, lâm sản; nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,…
+ Nghành du lịch nước ta ngày càng phát triển
- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang,Vũng Tàu…
HS khá giỏi:
Trang 4+ Nêu được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển kinh tế
- Nêu được điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch : Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội,…; các dịch vụ du lịch được cải thiện
thông vận tải nào ?
-Kể tên hai tuyến đường sắt và
đường bộ dài nhất nước ta ?-GV nhận xét, ghi điểm
-GV kết luận
+Hoạt động thương mại có ở những đâu trên đất nước ta? Nêu vai trò của các hoạt động thương mại? Những địa phương nào có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước ?
+Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta và một số mặt hàng chúng ta phải nhập khẩu ?
-Thời gian thảo luận là 5 phút
-Mời HS trình bày
-GV nhận xét, kết luận:
+Hoạt động thương mại có ở khắp nơi trên đất nước ta … (GV chỉ bản đồ)
+Nước ta xuất khẩu các khóang sản:
Than đá, dầu mỏ …(trình chiếu ảnh);
+Việt Nam thường nhập khẩu máy móc, thiết bị, nhiên liệu,nguyên liệu,
-Hát-Nước ta có nhiều loại hình giao thông vận tả : Đường sắt, đường ô
tô, đường sông, đường hàng không, đường biển
-Đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A là hai tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất nước ta
-Thương mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hóa
-Nội thương là việc thực hiện mua bán ở trong nước
-Ngoại thương là việc thực hiện mua bán với nước ngoài
-Xuất khẩu là bán hàng hóa ra nước ngoài
-Nhập khẩu là mua hàng hóa từ nước ngoài về nước mình
2 HS đọc lại
-HS thảo luận
-Đại diện HS trình bày
+Các mặt hàng xuất khẩu của nước
ta : Khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và thủ công, nông sản và thủy sản Nhập khẩu các máy móc, thiết
bị, nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5*Hoạt động 2:
Ngành du lịch
4.Củng cố 3’
…để sản xuất và xây dựng-GV kết luận chung :
-Các em hãy đọc thơng tin sgk và cho
biết:
+Kể tên những địa điểm du lịch được cơng nhận là di sản thế giới ?
-GV nêu: Ngồi ra cịn cĩ Nhã nhạc cung đình Huế, đền Hùng cũng được cơng nhận là di sản thế giới
+ Thảo luận theo bàn và nêu những điều kiện để phát triển du lịch ở nước
-GV nhận xét, tuyên dương: Các em tìm hiểu và sưu tầm khá tốt về một số địa điểm du lịch trên đất nước ta
+Cố đơ Huế+Phố cổ Hội An+Khu di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam)
-HS thực hiện
-2 HS đọc lại
-BUỞI CHIỀU TIÕT 1: ĐẠO ĐỨC TƠN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ
nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
HS khá giỏi biết vì sao phải tơn trọng phụ nữ.Biết chăm sĩc giúp đỡ chị em gái,bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
- Cĩ thái độ tơn trọng phụ nữ
* TT HCM: Lịng nhân ái, vị tha.
* KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những
hành vi ứng xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ, chị em gái, cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.
Trang 6*KNS: kĩ năng ra quyết định phù hợp trong
các tình huống có liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp
- Chia lớp thành 6 nhóm, y/c HS thảo luận
xử lí các bài tập 3 sgk
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận: Chọn trưởng nhóm phụ trách sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong công việc
- GV phát phiếu bài tập, y/c HS thảo luận để hoàn thành
-Mời HS trình bày
-GV nhận xét, kết luận:
+Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ
+Ngày 20 tháng 10 là ngày phụ nữ VN
+Hội phụ nữ, câu lạc bộ của nữ danh nhân
là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ
*KNS: kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người
bà, mẹ,chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội.
-Y/c HS chọn một câu chuyện, bài hát hoặc bài thơ, ca ngợi phụ nữ VN
- Giúp HS thực hành thành thạo phép chia số thập phân cho số thập phân
- Vận dụng giải các bài tập có liên quan
- Giúp HS yếu thực hành được phép chia số thập phân cho số thập phân
ii/ hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Hướng dẫn HS đặt tính
rồi tính Gọi 3 HS lên bảng
- GV theo dõi hướng dẫn HS
3 82 5 8,9 0
* HS giỏi:
Bài 1 : Tính:
Trang 7- GV nhận xột - ghi điểm.
Bài 2: Gọi HS nờu yờu cầu bài
- Yờu cầu HS nhắc lại cỏch tỡm
thừa số chưa biết
- GV nhận xột - ghi điểm cho
- HS làm bài 2 HS lờn bảng làm
a) x x 1,4 = 2,8 x 1,5
x x 1,4 = 4,2
x = 4,2 : 1,4
x = 3b) 1,02 x x = 3,57 x 3,06 1,02 x x = 10,9242
x = 10,9242 : 1,02
x = 10,71
- HS nhận xột bài làm trờn bảng
- HS làm bài trong VBT 1
HS lờn bảng làm
Bài giảiChiều dài mảnh đất hỡnh chữ nhật là: 161,5 : 9,5 = 17 ( m)
Chu vi mảnh đất hỡnh chữ nhật là: ( 17 + 9,5 ) x 2 =
53 ( m ) Đỏp số: 53 m
- Lớp nhận xột bài bạn
51,2:3,2 - 4,3 x (3 - 2,1) - 2,68
Bài 2: Hiệu của hai số bằng 2,7 Tỡm hai số đú, biết rằng số bị trừ thỡ bộ hơn 5 lần số trừ là 4,8
TIẾT 3: Tăng cờng tiếng việt:
luyện đọc : buôn ch lênh đón cô giáo
I/ mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loỏt bài văn Đọc đỳng phỏt õm đỳng cỏc tờn người dõn tộc: Y Hoa, già Rok
(Rốc)
- Giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt hơi đỳng chỗ (Đối với học sinh trung bỡnh, yếu) biết đọc với giọng trang nghiờm ở đoạn dõn làng đún cụ giỏo với những nghi thức trang trọng, vui hồ hởi ở đoạn dõn làng xem chữ cụ giỏo (Đối với học sinh khỏ, giỏi)
- Rốn kỹ năng đọc đỳng đối với HS yếu, đọc diễn cảm đối với HS khỏ , giỏi
ii/ hoạt động dạy học:
Trang 8- Hai học sinh đọc cả bài.
- Học sinh chuÈn bị bài sau
-Gọi HS nêu kết quả HSK-G: cột b, c-Y/c HS đọc đề bài và tự làm
-GV giúp HS chậm
-Đính bảng chữa bài, nhận xét
-Y/c HS tự làm bài vào vở
-Chơi trò chơi-2 HS thực hiện
-HS làm bài vào vở
-Nhiều HS nêu
-HS làm bài
-HS nêu (Cột a)-HS làm bài vào vở
-3 HS làm bảng nhóm:
6,251 : 7 = 0,89 (dư 0,021)33,14 : 98 = 0,57 (dư 0,08)357,13 : 69 = 5,43 (dư 0,56)-HS làm bài
-4 HS làm bảng phụ:
Trang 9- Tập biểu diễn một số bài hát đã học
- Biết đọc nhạc và ghép lời bài TĐN số 3 số 4
- Biết nội dung câu chuyện và nghe bản Dạ cổ hoài lang, Của nhạc sĩ Cao Văn Lầu
B/Chuẩn bị
- Đàn phím điện tử hoặc kèn Me lo di on
- Tranh âm nhạc lớp 5 tờ số 7 & 8
C/Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò
gõ đệm theo nhịp, theo phách,theo tiết tấu và 2 âm sắc
- Cho 1 số HS đọc nhạc cá nhân ghép hát lời và gõ đệm
- GV kể chuyện cho HS nghe ( Không cần chi tiết từng câu, từng chữ nhng phải đảm bảo đúng, đủ nội dung và các mốc sự kiện về thời gian
và bản Dạ cổ hoài lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nêu một số câu hỏi nhằm tóm tắt nội dung truyện cho HS rễ nhớ
- Cho HS nghe bản Dạ cổ hoài lang Để
HS thấy đợc giá trị về nghệ thuật, và về
ý nghĩa nhân văn của từng ca từ trong bài
GV bắt nhịp cho HS cả lớp đọc lại 2 bài TĐN
- Thực hiện theo sự điều hành của GV
-Thực hiện
- Nghe GV kể chuyện nhớ đợc đủ nội dung của câu truyện và Bản Dạ
cổ hoaiù lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Trả lời câu hỏi để nắm đợc nội dung cơ bản của câu truyện
- Nghe bản Dạ cổ hoài lang
Trang 10- Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.
*MTR: HSY làm được BT 1 và 2
II Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ
+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
-Y/c HS thảo luận theo cặp
-Gọi HS trình bày
-GV nhận xét, tuyên dương
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
-Chia lớp thành 6 nhóm, y/c các nhóm thảo luận và tìm những tiếng chứa tiếng phúc
Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ đề
và đặt câu với từ tìm được
-Nhận xét, tuyên dương
-Chơi trò chơi-2 HS đọc
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì khoanh tròn vào ý đúng nhất
-HS nêu
-HS thảo luận theo cặp
-Đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung sướng, may mắn
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
-HS làm bài vào VBT
-Nhiều HS nêu
-HS thực hiện
Trang 11dặn dò: 3’ -Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau
-TIẾT 4: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CỐ GIÁO
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
*MTR: Bước đầu viết đúng bài chính tả.
-Gọi HS đọc đoạn cần viết
-Đoạn văn cho em biết điều gì?
-Y/c HS tìm từ khó, phân tích từ khó và đọc lại từ khó
-GV nhắc cách trình bày, tư thế ngồi viết
-GV đọc bài cho HS viết Đọc chậm cho HSY viết
-GV đọc bài cho HS kiểm tra
-Y/c HS mở SGK cùng sóat lỗi
-1 HS đọc
-Lớp đọc thầm-Tấm lòng của bà con Tây Nguyên đối với cô giáo và cái chữ
-HS nêu từ khó: Y Hoa, phăng phắc, -HS phân tích và viết từ khó
+Rau cải – tranh cãi+cái cổ - ăn cỗ+dải băng – yến dãi+Đổ xe – thi đỗ+Mở cửa – lọ mỡ
-HS làm bài vào VBT
-Nhiều HS nêu
Trang 124.Củng cố 5’
-Gọi HS nêu kết quả
-GV nhận xét, kết luận
-Tìm từ láy có âm đầu ch hoặc tr
-Gọi HS lên bảng viết lại từ viết sai
- Ôn tập cấu tạo hàng và cách ghi số thập phân, so sánh các số thập phân
- Thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân qua đó củng cố các quy tắc tính
và rèn kĩ năng tính
- Rèn kĩ năng tính cho HS yếu
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS làm bài
tập:
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm
bài trong VBT Gọi 4 HS lên
= 305,14b) 45+ 0,9 + 0,008 = 45 + 0,908 = 45,908c) 230 + 4 + 103 +1007 = 230 + 4 + 0,3 + 0,07 = 230 + 4,37 = 234,37
d) 500 + 7 + 10009 = 500 + 7 + 0,009 = 500 + 7,009 = 507,009
- Lớp nhận xét bài bạn
- HS tự làm bài, sau đó nêu kết quả
- HS khác nhận xét , bổ sung
- HS nêu yêu cầu và bài
- HS nêu kết quả bài làm
a) Khoanh vào chữ C
b) Khoanh vào chữ D
- HS làm bài
a) 9,5 x x = 47,4 + 24,8 9,5 x x = 72,2
b) 45+ 0,9 + 0,008 = 45 + 0,908 = 45,908c) 230 + 4 + 103 +1007 = 230 + 4 + 0,3 + 0,07 = 230 + 4,37 = 234,37.d) 500 + 7 + 10009 = 500 + 7 + 0,009 = 500 + 7,009 = 507,009
Trang 13-¤N: MỞ RỘNG VỐN TỪ “HẠNH PHÚC”
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc Mở rộng hệ thống vốn từ
về hạnh phúc
- Biết đặt câu với những từ phức
- Rèn kỹ năng đặt câu với những từ Hạnh phúc
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
35
a) Giới thiệu bài:
b Luyện tập: Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu
GV: các em tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ
hạnh phúc.
- Cho HS làm bài theo nhĩm
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- Đại diện nhĩm phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Yêu cầu HS TB, yếu lên trình bày.
- HS làm VBT Một số HS TB, yếu trình bày
- HS nhận xét
3’ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-TIẾT 3: THỂ DỤC: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI: “THỎ NHẢY”
I.Mục đích yêu cầu.
- Thực hiện cơ bản đúng các đợng tác đã học của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
Trang 14- Giáo dục hs tính kỉ luật, nghiêm túc.
II Địa điểm, phương tiện.
- Sân trường, chuẩn bị 1 cịi, kẻ sân cho trị chơi
III Các hoạt động dạy-học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Phần mở đầu: (7’)
-Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
-Cho hs chạy chậm thành vịng trịn xung quanh
- Ơn bài thể dục phát triển chung
- GV gọi 1 số hs các tổ lên thực hiện một số
động tác và yêu cầu em đĩ tự nhận xét về bài
thực hành của mình, cho cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai cho hs
- Cho hs ơn tập theo tổ
- Cho hs thi xem tổ nào cĩ nhiều người tập bài
- Cho hs chơi trị chơi “ Thỏ nhảy”
+ Nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi, cho 2 em
làm mẫu, cho hs chơi thử sau đĩ cho chơi chính
-Nhận xét, đánh giá kết quả bài học
-Giao bài về nhà: Ơn các động tác của bài thể
dục phát triển chung
- hs xếp thành 3 hàng dọc, lắng nghe.-HS thực hiện
- Khởi động các khớp, do cán sự điều khiển
-HS chơi trị chơi “nhĩm ba nhĩm bảy”
- Một số em lên tập
-Cả lớp nhận xét
-Tập theo tổ, do tổ trưởng điều khiển
+ Từng tổ thực hiện dưới sự điều khiển của tổ trưởng
-HS chơi( trị chơi này ở sách thể dục lớp 3)
-Cả lớp chơi, xếp theo đội hình 3 hàng dọc, mỗi lần nhảy 3 em( 3 tổ)
-Cả lớp quan sát, nhận xét
-HS thực hiện-Lắng nghe
Trang 15* MTR: HSK-G lam được các BT còn lại
-HS làm bài vào vở
-4 HS làm bảng nhóm
a/266,22 : 34 = 7,83b/ 483 : 3,6 = 25,3c/ 91,08 : 3,6 m= 25,3d/ 3 : 6,25 = 0,48 HSY K-G
-Trừ trong ngoặc, chia, trừ ngoài ngoặc
-HS làm bài vào vở
-2 HS lên bảng thực hiện
a/ 4,68b/ 8,12-HS đọc bài toán
-HS làm bài vào vở
-1 HS làm bảng phụ:
Động cơ đó chạy được số giờ là:
120 : 0,5 = 240 (giờ)ĐS: 240 giờ
-HS làm bài vào vở
-HS nêu kết quả:
a/ x = 4,27b/ x = 1,5c/ x = 1,2-HS nêu
-Lắng nghe và thực hiện yc
-TIẾT 2:KHOA HỌC
THỦY TINH
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của thủy tinh
- Nêu được công dụng của thủy tinh
Trang 16- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh.
- Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh
- HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh
-Xi măng có những ích lợi gì?
-Giáo viên nhận xét – cho điểm
Thủy tinh
-Y/c HS thảo luận theo cặp, kể tên các
đồ dùng làm bằng thủy tinh mà em biết?
-Chia lớp thành 6 nhóm, y/c HS đọc thông tin sgk và thực hành thí nghiệm
-Mời HS trình bày
-Y/c HS kể tên những đồ dùng được làm bằng thủy tinh thường và thủy tinh chất lượng cao?
-GV nhận xét, kết luận: Thủy tinh
-GV nêu câu hỏi:
+Người ta chế tạo đồ thủy tinh bằng cách nào?
+Nêu những cách bảo quản đồ dùng
-Hát-2 HS nêu
-Thủy tinh chất lượng cao: lọ hoa hoặc dụng cụ thí nghiệm: rất trong, chịu được nóng lạnh Bền, khó vỡ
-Thủy tinh thường: cốc, chén, mắt kinh, chai,…
-Thủy tinh chất lượng cao: chai,
lọ phòng thí nghiệm, đồ dùng y
tế, ống nhòm
-Đun nóng chảy cát trắng và các chất khác rồi thổi thành hình dạng mình muốn
Trang 17-TIẾT 3:TẬP ĐỌC VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
ĐỒNG XUÂN LOAN
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa:Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước (Trả lời được câu hỏi 1,2,3) HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn
*MTR: HSY bước đầu đọc đúng toàn bộ bài thơ
- Gọi HS đọc bài + TLCH về nội dung bài đọc
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Về ngôi nhà đang xây-Gọi HS khá đọc toàn bài
-Gọi HS đọc nối tiếp theo khổ
-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắt nhịp thơ
-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
-Gọi HS đọc phần chú giải sgk
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc trước lớp
-GV đọc mẫu toàn bài
-GV nêu câu hỏi:
+Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang xây?
+Tìm những hình ảnh nói lên vẽ đẹp của ngôi nhà?
+Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?
+Hình ành những ngôi nhà đang xây
-Hát-2 HS thực hiện
-Học sinh khá giỏi đọc cả bài
-HS nêu:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
+ Trụ bê-tông nhú lên như một mầm cây
-HS nêu:
+ Ngôi nhà tựa, thở
+ Nắng đứng ngủ quên
+ Làn gió mang hương ủ đầy
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên.-Cuộc sống náo nhiệt khẩn trương
Trang 18+ Bài thơ cho em biết điều gì?
-GV ghi bảng nội dung
-Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 1+2:
+GV đọc mẫu
+HS nêu cách đọc
-GV nhận xét và cho HS đọc diễn cảm theo cặp
-Mời HS thi đua đọc trước lớp
-Cho HS xung phong đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích
-Chuẩn bị bài sau
Đất nước là công trường xây dựng lớn
-Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước
- GDHS góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những người có hoàn cảnh khó khăn, chống lạc hậu
*MTR: HSY kể lại được một đoạn câu chuyện
HSK-G: Kể được một câu chuyện ngoài SGK
* TT HCM: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Sưu tầm nhiều câu chuyện
+ Học sinh: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu
-Giáo viên nhận xét – cho điểm
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
-Gọi HS đọc đề bài GV ghi bảng
Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã
đọc hay đã nghe về những người đã góp sức của mình chống lại đói nghèo, lạc
-Chơi trò chơi-2 HS kể-Cả lớp nhận xét
-HS đọc đề bài