1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) kế hoạch quản lý môi trường cho một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi tại miền trung

194 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 20,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, một trong những yêu cầu tiên quyết được đưa ra từ Nhà hỗ trợ đầu tư - WB, Kế hoạch quản lý môi trường của mỗi dự án phải được thực hiện nhằm mục đích xây dựng chương trình hàn

Trang 1

-

LÊ THỊ THANH HOA

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO MỘT SỐ DỰ ÁN SỬA CHỮA,

NÂNG CẤP HỒ CHỨA THỦY LỢI TẠI MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016

Trang 2

-

LÊ THỊ THANH HOA

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO MỘT SỐ DỰ ÁN SỬA CHỮA,

NÂNG CẤP HỒ CHỨA THỦY LỢI TẠI MIỀN TRUNG

Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 3

được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hoàng Liên, giảng viên Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

và các anh chị phòng Tư vấn Thẩm định môi trường – Công ty Cổ phần Tư vấn và Thẩm định môi trường Vinacontrol đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Quản lý môi trường - Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia

Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến giúp cho luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn

Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn

bè đã quan tâm, chia sẻ khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2016

Học viên

Lê Thị Thanh Hoa

Trang 4

Ban QLDA : Ban Quản lý Dự án

Bộ NN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

CBK : Cam kết bảo vệ môi trường

CPO : Ban Quản lý Dự án cấp Trung ương ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

EMP : Kế hoạch Quản lý Môi trường

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

Sở TN&MT : Sở Tài nguyên và Môi trường

TGT : Tư vấn Giám sát thi công

TQM : Tư vấn Quản lý môi trường

UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ quốc

WB : Ngân hàng Thế giới (World Bank)

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan về kế hoạch quản lý môi trường 5

1.1.1 Kế hoạch quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam 5

1.1.2 Khái niệm về kế hoạch quản lý môi trường theo Khung chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới 6

1.1.3 Khái niệm về kế hoạch quản lý môi trường từ một số nước trên Thế giới 6 1.2 Tổng quan về tình hình thực hiện kế hoạch quản lý môi trường đối với những dự án nhận vốn ODA tại Việt Nam 8

1.2.1 Tổng quan các dự án nhận hỗ trợ vốn từ các tổ chức ODA 8

1.2.2 Tổng quan việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường đối với các dự án nhận vốn vay hỗ trợ 10

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.1 Dự án sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Bản Muỗng, xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An 14

2.1.2 Dự án sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 19

2.1.3 Dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Chấn Sơn, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 26

Trang 6

2.2.4 Phương pháp tổng hợp 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Thực trạng triển khai lập báo cáo kế hoạch quản lý môi trường của các dự án nghiên cứu 34

3.2 Nghiên cứu vai trò của kế hoạch quản lý môi trường khi thực hiện dự án 60

3.3 Khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả lập kế hoạch quản lý môi trường cho các dự án 62

3.3.1 Khó khăn khi lập kế hoạch quản lý môi trường của các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi 62

3.3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả lập Kế hoạch quản lý môi trường cho các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 75

Trang 7

Bảng 2- 1: Các chỉ tiêu đặc trưng của lưu vực 15

Bảng 2- 2: Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn của dự án 15

Bảng 2- 3: Hạng mục công trình sửa chữa, nâng cấp của hồ Bản Muỗng 17

Bảng 2- 4: Quy mô hạng mục thi công của hồ Bản Muỗng 17

Bảng 2- 5: Các hạng mục sửa chữa, nâng cấp hồ Phú Vinh 20

Bảng 2- 6: Quy mô sửa chữa dự kiến của hồ Phú Vinh 21

Bảng 2- 7: Thông số thủy văn của hồ Chấn Sơn 23

Bảng 2- 8: Các hạng mục sửa chữa, nâng cấp hồ Chấn Sơn 24

Bảng 2- 9: Các yêu cầu quan trắc đối với hiện trạng môi trường 28

Bảng 2- 10: Tham vấn chính quyền tại các xã thực hiện dự án 31

Bảng 2- 11: Tham vấn người dân tại các xã thực hiện dự án 32

Bảng 3- 1: Các tác động tiêu cực, biện pháp giảm thiểu và tổ chức thực hiện 38

Bảng 3- 2: Kế hoạch giám sát thực hiện EMP 48

Bảng 3- 3: Chương trình giám sát chất lượng môi trường 53

Bảng 3- 4: Các bên liên quan và nhiệm vụ cụ thể 54

Bảng 3- 5: So sánh về khung cấu trúc báo cáo EMP theo Luật BVMT của Việt Nam và khung chính sách của WB 58

Bảng 3- 6: Kết quả phân tích SWOT 61

Bảng 3- 7: Tổng hợp mức độ tác động có thể có của một dự án 63

Trang 8

Hình 2- 2: Một số ảnh hiện trạng hồ Phú Vinh 20

Hình 2- 3: Hình ảnh hiện trạng hồ Chấn Sơn 24

Hình 2- 4: Bản đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền hồ Bản Muỗng 29

Hình 2- 5: Sơ đồ vị trí quan trắc hiện trạng môi trường hồ Phú Vinh 30

Hình 2- 6: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền hồ Chấn Sơn 30

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hồ chứa thủy lợi là công trình xây dựng với mục tiêu chính là cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, tham gia điều tiết lũ vùng hạ du, điều hòa khí hậu hay tạo nguồn nước sinh hoạt cho người dân địa phương Với mục tiêu quan trọng như vậy, trong nhiều năm qua Nhà nước và nhân dân đã đầu tư xây dựng trên 6.500 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích trữ khoảng 11 tỷ m3 Trong đó, có 560 hồ chứa lớn (có dung tích trữ >3,0 triệu m3 hoặc đập cao >15m); 1.752 hồ có dung tích

từ 0,2 triệu m3 đến 3,0 triệu m3 còn lại là những hồ có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu

m3 [10] Do đặc điểm về địa chất, địa hình khác nhau ở từng vùng, miền nên các hồ chứa thủy lợi có sự phân bố không đồng đều trên phạm vi toàn quốc, phần lớn tập trung tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung của nước ta

Chiếm khoảng 50% tổng số hồ chứa thủy lợi ở nước ta được đầu tư xây dựng trong thời kỳ khôi phục đất nước (giai đoạn những năm 1960 ÷ 1980), nhằm đáp ứng nhu cầu cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống lũ, phát điện, cấp nước sinh hoạt, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn kinh phí xây dựng, thiết bị kỹ thuật và biện pháp thi công lạc hậu, vật liệu sử dụng thi công chủ yếu là các loại vật liệu ở địa phương (đất, đá), các hạng mục công trình được đầu tư xây dựng không đồng bộ (tràn xả lũ không đủ năng lực xả, đập mái thượng lưu chưa được gia cố, hồ chứa không có đường quản lý…)… nên đến nay nhiều hạng mục công trình của hồ chứa thủy lợi đã bị hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng Theo báo cáo kết quả điều tra của Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi (CPO) tại Hội thảo Đảm bảo an toàn hồ đập - Thực trạng, thách thức và giải pháp diễn ra tại Hà Nội vào ngày 10/7/2014, hiện cả nước còn khoảng 1.150 hồ đập bị xuống cấp nghiêm trọng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro và cần triển khai các giải pháp cấp bách

để đảm bảo an toàn cho đời sống người dân trong khu vực xung quanh hồ

Những tồn tại trong thiết kế, thi công và cách thức quản lý, vận hành hồ chứa, cùng với những biến đổi bất thường về khí hậu đã làm cho các tác động xấu diễn biến thêm trầm trọng, gia tăng nguy cơ mất an toàn, làm vỡ đập, gây nhiều hậu

Trang 10

quả nghiêm trọng cho khu vực hạ du, không những làm ngưng trệ sản xuất, mà còn gây những tổn thất nặng nề về tính mạng và tài sản của người dân vùng hạ lưu đập, gây thiệt hại to lớn về kinh tế, quốc phòng và an ninh của đất nước…

Nhận thức được tầm quan trọng của việc duy trì, đảm bảo an toàn về tính mạng, tài sản và góp phần ổn định, tăng trưởng kinh tế của người dân sinh sống tại lưu vực các hồ chứa, từ năm 2003 Chính phủ Việt Nam đã khởi động chương trình sửa chữa và nâng cao an toàn hồ, đập thủy lợi có vốn hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (WB) Các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi sẽ được hỗ trợ đầu tư xây dựng đảm bảo an toàn kết cấu của hồ, nhằm giảm thiểu những nguy cơ rủi ro từ thiên tai và những tác động tiêu cực khác gây ảnh hưởng tới điều kiện phát triển cơ

sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của vùng dự án Tuy nhiên, một trong những yêu cầu tiên quyết được đưa ra từ Nhà hỗ trợ đầu tư - WB, Kế hoạch quản lý môi trường của mỗi dự án phải được thực hiện nhằm mục đích xây dựng chương trình hành động cụ thể đối với mục tiêu triển khai dự án, đảm bảo chất lượng môi trường tự nhiên không bị ảnh hưởng bởi dự án, bao gồm: kế hoạch hành động chi tiết, thời gian biểu

và dự trù kinh phí thực hiện… tuân thủ theo các chính sách bảo vệ môi trường của Việt Nam, đồng thời phù hợp với Khung chính sách an toàn của WB

Xuất phát từ lý do đó, học viên lựa chọn đề tài “Kế hoạch quản lý môi trường cho một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi tại miền Trung”

nhằm đưa ra đánh giá tổng thể về khung hành động quản lý môi trường của một số

dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi tại miền Trung Trên cơ sở đó giúp cơ quan quản lý trực tiếp về môi trường dự án (như Sở Tài nguyên và Môi trường) và những đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành dự án (như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý dự án) dễ dàng tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện chi tiết các kế hoạch hành động về quản lý môi trường của dự án Đây là vấn đề cấp thiết, mang ý nghĩa thực tiễn, góp phần nâng cao tính an toàn của các hồ chứa thủy lợi trong giai đoạn vận hành

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Thông qua nghiên cứu điển hình về việc lập và triển khai Kế hoạch quản lý

Trang 11

môi trường cho 03 dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi ở miền Trung sẽ rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm góp phần tăng cường nhận thức và nâng cao hiệu quả của “Kế hoạch quản lý môi trường” đối với các dự án tương tự khác ở Việt Nam, trong đó thể hiện được sự lồng ghép hài hòa giữa chính sách bảo vệ môi trường của Chính phủ Việt Nam và các chính sách an toàn của Nhà tài trợ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng việc lập Kế hoạch quản lý môi trường cho một số dự

án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi có vốn vay hỗ trợ;

- Đánh giá vai trò của kế hoạch quản lý môi trường, những thách thức, khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch quản lý môi trường; xây dựng khung quản

lý, chương trình hành động về đào tạo, giám sát của dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi ở miền Trung;

- Đánh giá sự khác biệt giữa Khung chính sách về quản lý môi trường của nhà tài trợ với các thể chế, chính sách bảo vệ môi trường của Việt Nam Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường cho các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi khác ở Việt Nam

+ Hồ Bản Muỗng tại xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An;

+ Hồ Chấn Sơn tại xã Đại Hưng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam;

+ Hồ Phú Vinh tại xã Thuận Đức và phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

4 Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn

- Khung quản lý môi trường xã hội dự án Quản lý thiên tai (WB5);

- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của các xã thực hiện

dự án (xã Châu Thái (hồ Bản Muỗng); xã Đại Hưng (hồ Chấn Sơn); xã Thuận Đức

và phường Đồng Sơn (hồ Phú Vinh));

Trang 12

- Thuyết minh dự án đầu tư dự án “Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Bản Muỗng, xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”;

- Thuyết minh dự án đầu tư “Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Chấn Sơn - huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”;

- Thuyết minh dự án đầu tư “Sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”;

- Kế hoạch quản lý môi trường dự án “Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn cho cụm hồ chứa nước Bản Muỗng, Chõ Quan, Khe Lau, Khe Làng và Lách Bưởi”;

- Kế hoạch quản lý môi trường dự án “Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Chấn Sơn - huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”;

- Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội dự án “Sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới”;

- Các tài liệu chuyên ngành môi trường khác

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về kế hoạch quản lý môi trường

1.1.1 Kế hoạch quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm

2014 có quy định cụ thể việc thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường tại Mục 1 Chương II; về Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Mục 3, Chương II; hay Kế hoạch bảo vệ môi trường (thay cho Cam kết Bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11) tại Mục 4 Chương II của Luật, nhưng chưa có mục riêng quy định về kế hoạch quản lý môi trường thực hiện đối với mỗi dự án

Nhưng tại Mục 2 Điều 16 Chương IV của Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ có quy định trách nhiệm đối với các Chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt, phải lập kế hoạch quản lý môi trường của dự án trên cơ sở chương trình quản lý và giám sát môi trường đã được đề xuất trong báo cáo ĐTM và niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi thực hiện dự án Cấu trúc và nội dung bản kế hoạch quản lý môi trường của dự án được hướng dẫn tại Phụ lục 2.10 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo

vệ môi trường

Như vậy, có thể nói ở Việt Nam hiện nay trong các văn bản luật chưa có khái niệm hay định nghĩa cụ thể về thuật ngữ “kế hoạch quản lý môi trường” Kế hoạch quản lý môi trường cho một dự án được Chủ dự án thực hiện như một công cụ hỗ trợ Đánh giá tác động môi trường, được phát triển từ chương trình quản lý và giám sát môi trường đã đề xuất trong báo cáo ĐTM, và thực hiện sau khi báo cáo ĐTM được cơ quan chức năng phê duyệt Tuy nhiên không thể hiện tính bắt buộc thực hiện và quy định cụ thể cơ quan chức năng nào có trách nhiệm thông qua bản kế hoạch quản lý môi trường này

Trang 14

1.1.2 Khái niệm về kế hoạch quản lý môi trường theo Khung chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới

Theo hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (the World Bank - WB), Kế hoạch quản lý môi trường (Environmental Management Plan - EMP) của một dự án bao gồm các thiết lập cho việc giảm nhẹ, giám sát và các biện pháp cần thiết được thực hiện khi triển khai dự án, để loại bỏ hay giảm thiểu tới mức thấp nhất những tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và xã hội [26]

EMP bao gồm các chương trình hành động cụ thể để thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động Kế hoạch quản lý là một trong những yếu tố thiết yếu của báo cáo đánh giá môi trường cho các dự án nhóm A (dự án có thể gây tác động bất lợi đáng kể tới môi trường; tác động mang tính nhạy cảm, đa dạng và có thể ảnh hưởng đến một khu vực rộng lớn) và nhiều dự án loại B (là những dự án mà các tác động môi trường tiềm tàng ít gây bất lợi đối với con người hoặc môi trường trong khu vực so với các dự án loại A) Để chuẩn bị một kế hoạch quản lý, Chủ dự án và các chuyên gia đánh giá môi trường của dự án phải xác định được tập hợp các tác động tiêu cực tiềm ẩn, biện pháp giảm thiểu tương ứng và đảm bảo rằng các biện pháp giảm thiểu được mô tả cụ thể và thực hiện một cách hiệu quả, kịp thời trong quá trình triển khai dự án

Các kế hoạch quản lý đôi khi được biết đến như một “kế hoạch hành động” EMP có thể được trình bày bao gồm hai hoặc ba chương trình riêng biệt về giảm thiểu, giám sát, các khía cạnh về thể chế, tùy thuộc vào yêu cầu của nước vay

Các dự án của Việt Nam khi nhận hỗ trợ vốn vay từ WB buộc phải lập EMP cho dự án và phải trình WB thông qua, toàn bộ nội dung EMP sẽ được công bố trên trang InfoShop của WB cũng như các phương tiện thông tin công cộng khác của Trung ương và địa phương EMP là một báo cáo được Chủ dự án thực hiện độc lập, song song cùng với những báo cáo về bảo vệ môi trường của dự án theo Luật Bảo

vệ môi trường của Việt Nam

1.1.3 Khái niệm về kế hoạch quản lý môi trường từ một số nước trên Thế giới

Hiện nay, đối với nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Úc, Canada, Nam Phi, Ấn Độ… việc lập EMP cho mỗi dự án trước khi được triển khai đang rất được

Trang 15

quan tâm và trở thành là điều kiện bắt buộc để xét phê duyệt dự án

Theo khái niệm đưa ra của Bộ Môi trường Liên bang Úc, EMP mô tả các hoạt động xảy ra và gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế nào, và những người gây ra các tác động đó phải đưa ra các cam kết rõ ràng về cách phòng tránh, giảm thiểu các tác động ra sao hoặc việc quản lý để phù hợp với môi trường [22]

Theo Cơ quan Bảo vệ môi sinh Hoa Kỳ, EMP chứa đựng tất cả các khía cạnh quản lý môi trường của một dự án và được chuẩn bị bởi các nhà thầu trước khi dự

án bắt đầu triển khai Khi những rủi ro môi trường được xác định và các bước quản

lý rủi ro được hoàn thành, thì các biện pháp quản lý rủi ro sẽ được thực hiện thông qua kế hoạch quản lý môi trường [23]

Hệ thống quản lý chất lượng môi trường được thiết lập đảm bảo tính nhất quán trong công tác bảo vệ môi trường suốt quá trình thực hiện dự án Mục tiêu phát triển

kế hoạch quản lý môi trường nhằm giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực do các hoạt động xây dựng, vận hành của dự án gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh

Theo khái niệm đưa ra của Bộ Môi trường, Rừng và Biến đổi khí hậu của Ấn

Độ, chuẩn bị EMP là cần thiết cho việc xây dựng, thực hiện và giám sát các biện pháp bảo vệ môi trường trong và sau khi vận hành thử các dự án Trong bản kế hoạch cần nêu chi tiết các biện pháp được thực hiện như thế nào, bao gồm cả chi phí thực hiện Chi phí thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường phải được coi là một phần không thể thiếu trong chi phí của dự án và chi phí bảo vệ môi trường nên được đưa vào là chi phí thành phần ở từng giai đoạn khác nhau của dự án [21]

Tại Nam Phi, EMP là một bản kế hoạch được xây dựng cụ thể để đảm bảo rằng tất cả các biện pháp giảm thiểu cần được xác định và thực hiện để bảo vệ môi trường, tuân thủ theo pháp luật về môi trường [25]

Theo khái niệm của Trung tâm Đại học Liên hiệp quốc, EMP cũng được gọi

là một kế hoạch quản lý tác động, được chuẩn bị như là một phần của báo cáo ĐTM EMP được hiểu là cơ sở để biến các biện pháp giảm thiểu và biện pháp giám sát thành những hành động cụ thể, được thực hiện bởi những người đề xuất chúng Tùy theo yêu cầu cụ thể, kế hoạch có thể được bao gồm trong báo cáo ĐTM hoặc

có thể là một văn bản riêng EMP sẽ được điều chỉnh theo các điều khoản và điều

Trang 16

kiện quy định trong dự án phê duyệt Sau đó, nó sẽ tạo cơ sở cho việc quản lý các tác động trong suốt quá trình xây dựng và vận hành dự án [27]

Như vậy, từ những khái niệm trên có thể hiểu rằng Kế hoạch quản lý môi trường (Environmental Management Plan – EMP) là một công cụ quản lý các yếu tố liên quan đến môi trường trong suốt chu trình thực hiện một dự án EMP mô tả những hành động có thể tác động đến môi trường tự nhiên như thế nào và đưa ra cam kết rõ ràng từ Chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu, quản lý nhằm đảm bảo những tác động tiêu cực tới môi trường được giảm tới mức có thể chấp nhận được, đồng thời tăng cường những lợi ích tích cực có thể mang lại từ dự án

Mục tiêu thực hiện EMP: (i) Ngăn chặn hoặc tối thiểu hóa các tác động tiêu cực ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên và xã hội; (ii) Thúc đẩy hoặc tối ưu hóa các lợi ích từ mang lại dự án; (iii) Cung cấp một khung quản lý tổng hợp về các tác động, rủi ro đối với môi trường và trách nhiệm giải quyết của các bên liên quan

Cơ sở ràng buộc việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường nhằm: (i) Cung cấp các cam kết kiểm chứng để thực thi và đạt được các chiến lược và tiêu chuẩn như thiết kế; (ii) Phát triển kế hoạch tổng hợp cho việc quan trắc và kiểm soát toàn diện các tác động của dự án; (iii) Bảo đảm với cộng đồng dân cư rằng việc quản lý môi trường tự nhiên và xã hội của dự án hoàn toàn có tính khả thi và chấp nhận được

1.2 Tổng quan về tình hình thực hiện kế hoạch quản lý môi trường đối với những dự án nhận vốn ODA tại Việt Nam

1.2.1 Tổng quan các dự án nhận hỗ trợ vốn từ các tổ chức ODA

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang thực hiện chiến lược phát triển kinh tế với xu hướng mở rộng và đa dạng hóa các mối quan hệ kinh tế quốc tế, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Do đó, sự đầu tư

từ các tổ chức Hỗ trợ Phát triển chính thức (hay ODA - Official Development Assistance) trở thành nguồn vốn từ bên ngoài khá quan trọng, đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư phát triển, góp phần không nhỏ cho quá trình tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam

Các nguồn vốn hỗ trợ được đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng đều liên quan trực tiếp đến đời sống người dân tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng

Trang 17

xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số Trong tổng số vốn ký kết các hiệp định, thỏa thuận tài trợ có: Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (The Japan International Cooperation Agency - JICA), Ngân hàng Thế giới (The World Bank - WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank - ADB) là 3 Nhà tài trợ lớn nhất của Việt Nam với những đối tượng ưu tiên phát triển cụ thể như sau:

- JICA: Ưu tiên hỗ trợ phát triển kinh tế, tăng cường sức cạnh tranh quốc tế

của Việt Nam, đặc biệt hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật (xây dựng mạng lưới giao thông vận tải như cầu đường bộ, cầu đường thủy, đường cao tốc, đường sắt, cảng biển ), hạ tầng viễn thông, hạ tầng năng lượng, hạ tầng đô thị Hỗ trợ phát triển xã hội, nâng cao đời sống người dân, thu ngắn khoảng cách giàu nghèo, khoảng cách đô thị và nông thôn, hỗ trợ phát triển khu vực nông thôn

Trong lĩnh vực môi trường, JICA hỗ trợ cải thiện môi trường đô thị, trồng rừng, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học Việc hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị Nhà nước - hạ tầng mềm, khác với hạ tầng kinh tế - hạ tầng cứng nhằm phục vụ phát triển kinh tế bền vững

Khu vực được JICA ưu tiên đầu tư hợp tác là các trung tâm kinh tế trọng điểm: phía Bắc là Hà Nội, phía Nam là Tp Hồ Chí Minh và ở miền Trung là Đà Nẵng Ngoài ra, trên quan điểm thu hẹp khoảng cách phát triển và giảm nghèo, các khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long cũng được JICA ưu tiên hỗ trợ [24]

- ADB: mục tiêu hoạt động chính của ADB là thúc đẩy phát triển kinh tế - xã

hội của các nước thành viên đang phát triển, nhằm nâng cao mức sống dân cư trong vùng Trong những năm gần đây, trọng tâm chiến lược hợp tác với Việt Nam được ADB tập trung vào tăng trưởng kinh tế với động lực là các doanh nghiệp và hỗ trợ người nghèo Các ưu tiên bao gồm hỗ trợ đầu tư, bình đẳng giới và các vấn đề bình đẳng khác, môi trường bền vững, bao gồm cả ứng phó với biến đổi khí hậu

Việc sử dụng quỹ Phát triển Châu Á được ưu tiên cho các vùng miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam - nơi tập trung các cộng đồng dân tộc thiểu số và

có tỷ lệ nghèo cao Kế hoạch hoạt động quốc gia của ADB tại Việt Nam trong giai đoạn tới sẽ tập trung vào những dự án: cải thiện an toàn giao thông đường bộ và khả

Trang 18

năng chống chịu thiên tai trên các tuyến quốc lộ; dự án cải thiện mạng lưới vận tải phía Bắc; dự án phát triển hạ tầng nông thôn bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc, phát triển tổng hợp ở các tỉnh miền Trung, phát triển và quản lý thủy lợi lưu vực sông, dự án kết nối điện; dự án phát triển giáo dục và chương trình hợp tác, đào tạo nâng cao năng lực [19, 20]

- WB: Tính đến thời điểm tháng 9/2015, Ngân hàng Thế giới đã cấp hơn 20 tỉ

đô la Mỹ gồm viện trợ không hoàn lại, cho vay và vốn ưu đãi cho Việt Nam Các khoản tín dụng tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, bao gồm phát triển nông thôn, năng lượng, giao thông và phát triển đô thị, quản lý tài nguyên nước, cải cách hành chính công, tài chính, giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội, và môi trường [30]

Ngân hàng thế giới đã xây dựng chiến lược hỗ trợ quốc gia cho Việt Nam trong thời gian tới với mục tiêu hỗ trợ thực hiện thành công chương trình xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng công bằng, tăng năng suất lao động thông qua cải thiện hạ tầng cơ sở, thúc đẩy phát triển nông thôn…

Một trong những dự án được Chính phủ Việt Nam và WB ưu tiên thực hiện

là dự án “Quản lý thiên tai” nhằm triển khai thành công chiến lược phòng tránh, ứng phó giảm nhẹ thiên tai của Việt Nam thông qua các giải pháp công trình và phi công trình Dự án được thực hiện trong vòng 5 năm (2012 ÷ 2017) tại 10 tỉnh miền Trung, gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận và thành phố Đà Nẵng Một loạt các dự án sửa chữa, nâng cấp đường cứu hộ cứu nạn, gia cố đê, kè và đặc biệt là các dự án sửa chữa, nâng cao an toàn các hồ, đập thủy lợi được đề xuất thực hiện

Do đó, các dự án sửa chửa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi tại một số tỉnh miền Trung (Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi,…) thuộc khuôn khổ dự án

“Quản lý thiên tai” đã được Chính phủ phê duyệt thực hiện với vốn vay hỗ trợ từ WB

1.2.2 Tổng quan việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường đối với các dự án nhận vốn vay hỗ trợ

Hiện tại, chính sách về bảo vệ môi trường của Việt Nam chưa có điều khoản quy định ràng buộc và mang tính bắt buộc thực hiện đối với các Chủ dự án về thực hiện EMP EMP của mỗi dự án chưa được thực hiện như một công cụ quản lý môi

Trang 19

trường độc lập Thực tế cho thấy, các dự án đầu tư xây dựng trong nước (trước khi triển khai) đơn thuần chỉ hoàn thiện hồ sơ xin phê duyệt các báo cáo theo luật bảo

vệ môi trường như: Đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường

Trước khi Nghi định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/4/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, thì việc lập EMP cho mỗi dự án chưa được các Chủ dự án thực hiện như một báo cáo độc lập

Vậy nên, EMP của một dự án mới chỉ được thực hiện để đảm bảo thỏa mãn điều kiện đưa ra từ Nhà tài trợ ODA (như: WB; ADB; JICA)…) do đây là một trong những điều kiện tiên quyết của một số Nhà tài trợ khi chấp thuận hỗ trợ vốn đối với dự

án, để đảm bảo rằng dự án hay các hoạt động được tài trợ trong dự án không tạo ra những tác động bất lợi đối với môi trường và cộng đồng dân cư địa phương; hay gây ra những tác động tiêu cực tiềm ẩn khác, đồng thời đảm bảo rằng nếu những tác động tiêu cực xảy ra đều sẽ được giảm thiểu bằng những biện pháp thích hợp, tuân thủ theo Luật Bảo vệ môi trường của Chính phủ Việt Nam và chính sách an toàn của Nhà tài trợ

Mặc dù không có định dạng chuẩn nhưng một bản EMP nên chứa những nội dung sau đây:

- Tóm tắt các tác động tiềm tàng của dự án;

- Mô tả các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực được đề nghị;

- Tuyên bố về việc tuân thủ các tiêu chuẩn có liên quan về môi trường;

- Phân bổ nguồn lực và trách nhiệm để thực hiện kế hoạch;

- Lịch trình của các hành động được thực hiện;

- Chương trình giám sát và kiểm toán;

- Kế hoạch dự phòng khi tác động lớn hơn so với dự kiến

Bảng 1- 1: Các thành phần của một kế hoạch quản lý môi trường (EMP)

1 Tóm tắt các tác động Dự đoán các tác động tiêu cực tới môi trường và xã

hội mà giảm thiểu được, yêu cầu phải được xác định

và tóm tắt ngắn gọn Có thể tham khảo báo cáo ĐTM hoặc tài liệu khác có liên quan

Trang 20

kỹ thuật của việc thực hiện các biện pháp khác nhau

5 Tiến độ thực hiện và quy

trình báo cáo

Thời gian, tần suất thực hiện các biện pháp giảm thiểu nên được quy định trong một lịch trình thực hiện cụ thể, cho thấy mối liên kết với tổng thể dự án Thủ tục

để cung cấp thông tin về tiến độ và kết quả thực hiện các biện pháp giảm thiểu, giám sát cũng cần được xác định rõ ràng

6 Dự toán chi phí và các

nguồn kinh phí

Các chi phí chỉ định cho đầu tư ban đầu và chi phí định kỳ cho việc thực hiện tất cả các biện pháp nêu trong EMP được tích hợp vào tổng chi phí thực hiện

dự án, và là một nhân tố trong đàm phán khoản vay của các nước nhận hỗ trợ vay vốn

EMP phải có cam kết ràng buộc từ phía người đề xuất (Chủ dự án) Đây có thể

là cơ sở như một hợp đồng pháp lý đặt ra trách nhiệm của người đề xuất về quản lý môi trường khi thực hiện dự án Đổi lại, người đề xuất có thể sử dụng EMP để thiết lập các tiêu chuẩn môi trường và các yêu cầu đối với những người thực hiện thi công hay cung cấp vật tư xây dựng cho dự án Một EMP cũng có thể được sử dụng để chuẩn bị cho một hệ thống quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành dự án

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu kế hoạch quản lý môi trường của 03 dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước thủy lợi, có sử dụng nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB) tại một số tỉnh miền Trung, cụ thể gồm:

1) Dự án “Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn cho hồ chứa nước Bản Muỗng,

xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”;

2) Dự án “Sửa chữa, nâng cấp hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”; 3) Dự án “Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Chấn Sơn - huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”

Luận giải việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

1) Căn cứ theo Quyết định số 1370/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 03 dự án đề xuất thuộc trong nhóm 04 tiểu dự án (thuộc các tỉnh Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Bình) được ưu tiên thực hiện năm đầu của dự án quản lý thiên tai có sử dụng vốn vay ODA của Ngân hàng Thế giới;

2) 03 dự án đề xuất đều thuộc Dự án Quản lý thiên tai và Nâng cao an toàn đập

có vốn vay hỗ trợ của WB Mục tiêu của dự án là hỗ trợ thực hiện chiến lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của Chính phủ, thông qua việc tăng cường khả năng tự phòng ngừa, ứng phó và phục hồi, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai tại một số tỉnh duyên hải miền Trung, đảm bảo phát triển bền vững, góp phần ổn định kinh tế - xã hội

3) Đặc thù về quy mô và phạm vi ảnh hưởng của 03 dự án đề xuất:

- Dự án hồ chứa nước Bản Muỗng, tỉnh Nghệ An: dung tích hồ trung bình; phạm vi ảnh hưởng có 100% là người dân tộc Thái (xã Châu Thái);

- Dự án hồ chứa nước Phú Vinh, tỉnh Quảng Bình: dung tích hồ lớn; phạm vị ảnh hưởng 100% người dân tộc Kinh, thuộc địa bàn 02 phường/xã (phường Đồng Sơn, xã Thuận Đức);

- Dự án hồ chứa nước Chấn Sơn, tỉnh Quảng Nam: dung tích hồ bé nhất; phạm vi ảnh hưởng 100% người dân tộc Kinh, chỉ thuộc địa bàn 01 xã

Trang 22

Dự án Quản lý thiên tai và Nâng cao an toàn đập theo Quyết định phê duyệt

dự án đầu tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Chủ dự án

là Ban Quản lý trung ương các dự án Thủy lợi (CPO), sử dụng nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới cho các chi phí xây dựng của dự án

Do vậy, trước khi các dự án triển khai phải hoàn thành các thủ tục pháp lý, tuân thủ theo Luật Bảo vệ môi trường của Chính phủ Việt Nam (lập báo cáo ĐTM trình Sở Tài nguyên Môi trường các tỉnh thực hiện dự án phê duyệt) và đảm bảo theo khung chính sách an toàn của Nhà tài trợ - WB (lập báo cáo EMP trình Ngân hàng Thế giới thông qua) để đảm bảo rằng dự án và các hoạt động được tài trợ trong dự án không gây những tác động bất lợi đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội; đồng thời đảm bảo rằng các tác động tiêu cực nếu xảy ra đều giảm thiểu bởi những biện pháp phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường và các chính sách an toàn của WB

Quy mô các dự án sửa chữa, nâng cấp của mỗi hồ chứa được trình bày cụ thể như phần dưới đây

2.1.1 Dự án sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Bản Muỗng, xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

2.1.1.1 Mô tả chung về dự án

Hồ chứa nước bản Muỗng thuộc xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ

An là công trình quan trọng, đóng góp phần lớn nguồn nước tưới cho toàn xã Châu Thái Công trình được xây dựng từ năm 1988, trải qua hơn 23 năm hoạt động nhưng chưa được nâng cấp, sửa chữa đồng bộ Đến nay công trình đã xuống cấp, đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản khoảng 1.000 người dân, cùng với 150ha đất nông nghiệp của xã Do vậy, việc sửa chữa, nâng cấp các hạng mục công trình đầu mối của hồ Bản Muỗng là điều cấp thiết, không chỉ góp phần đảm bảo an toàn cho người dân khi mùa lũ về mà còn gián tiếp cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, giảm thiểu bệnh dịch mùa lũ giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng [3]

Kết quả khảo sát địa hình khu vực dự án cho thấy lưu vực hồ chứa nước Bản Muỗng nằm trong thung lũng tạo bởi các dãy núi có độ cao từ 200÷300m, cách đường nối Tỉnh lộ 538 và Quốc lộ 7 khoảng 3,5km về phía Đông Nam Lưu vực hồ tính đến tuyến công trình là khoảng 26,0 km2

[3]

Địa hình khu vực dự án thuộc vùng trung du phía Tây Nam huyện Quỳ Hợp,

Trang 23

cao độ tự nhiên của vùng hồ chứa nằm trong khoảng +93,00m  +120,00m Lòng

hồ chạy theo hướng Tây - Bắc, Tây - Nam, cao độ địa hình cao dần từ Đông sang Bắc, xung quanh lòng hồ được bao bọc bởi các đồi, núi có cao độ đỉnh từ +100,00 đến +120,00m, độ dốc địa hình thoải Phía Đông của hồ là làng mạc và đất ruộng sản xuất, cao độ tự nhiên từ +75,00m đến +92,00m

Bảng 2- 1: Các chỉ tiêu đặc trưng của lưu vực [3]

Thời gian thi công: Dự kiến công trình được thi công trong 2 năm

(2015÷2016) Trong đó, sẽ không thi công vào mùa mưa bão (từ tháng 10÷12) và có biện pháp bảo vệ công trình theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An và Ban Quản lý dự án Đê điều tỉnh Nghệ An [3]

Trang 24

Tràn xả lũ hồ Bản Muỗng Đường lên đập chính men lòng hồ

- Dung tích hồ ứng với MNDBT: 4,38 x 106m3 > 3 x 106m3: Thuộc cấp III

- Đập dâng đầu mối: Chiều cao đập Hđập = 19,50m > 10m, nền đập thuộc nhóm A (nền đá): Thuộc công trình cấp III

Trang 25

- Tuổi thọ của công trình: T = 50 năm

Hạng mục công trình thi công được tổng hợp theo bảng sau:

Bảng 2- 3: Hạng mục công trình sửa chữa, nâng cấp của hồ Bản Muỗng [3]

Đập chính và

đập phụ

Mái đập và mặt đập đã bị hư hỏng Gia cố mái thượng lưu, hạ lưu

của đập, chỉnh trang mặt đập Tràn xả lũ Ngưỡng tràn đã bị bong tróc, tường

chắn vai trái tràn bị nứt gãy

Kéo dài ngưỡng tràn, gia cố lại ngưỡng tràn, cải tạo lại máng bên và dốc tràn

Cống lấy nước Cống vẫn đảm bảo hoạt động tốt và lấy

đủ lưu lượng, tuy nhiên cửa van vận hành lâu ngày nên bị rò rỉ qua khe

Lắp đặt mới cửa van điều tiết thượng lưu và kiên cố hóa đoạn kênh sau cống

Kênh dẫn nước Thường xuyên bị sạt lở Kiên cố hóa

Nhà quản lý Đã có nhưng bị hư hỏng nghiêm trọng Xây dựng sang vị trí mới Kết

cấu nhà cấp IV, diện tích 50m2Đường quản lý Đã có nhưng nhỏ, hẹp gây khó khăn

cho công tác quản lý

Mở rộng kết hợp cứng hóa mặt đường

Bảng 2- 4: Quy mô hạng mục thi công của hồ Bản Muỗng [3]

Trang 26

TT Thông số Đơn vị tính Hồ Bản Muỗng

Trang 27

TT Thông số Đơn vị tính Hồ Bản Muỗng

2.1.2 Dự án sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

2.1.2.1 Mô tả chung về dự án

Hồ Phú Vinh cách thành phố Đồng Hới 7km về phía Tây, thuộc địa bàn phường Đồng Sơn và xã Thuận Đức, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Hồ Phú Vinh được xây dựng năm 1992 với nhiệm vụ chính là cắt giảm một phần lũ cho sông Nhật Lệ

Hồ có dung lượng lưu trữ là 22 triệu m3, cao trình đỉnh đập chính là +27m, được phân loại là đập lớn theo quy định của Chính phủ Việt Nam Xả lũ thiết kế tối

đa là 840m3/s, tổng lượng lũ thiết kế tối đa là 15,56 triệu m3 Mực nước dâng bình thường là 22m, mực nước lũ thiết kế là 23,1m Mực nước chết là 13,1m tương đương với dung tích 3,2 triệu m3

[1]

Dự án sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh được đề xuất thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong kế hoạch tổng thể của UBND tỉnh Quảng Bình, gồm:

- Công trình an toàn và ổn định;

- Kiểm soát lũ cho hạ lưu, đặc biệt là thành phố Đồng Hới;

- Cung cấp nước tưới cho 1.672 ha đất canh tác, 60 ha nuôi trồng thủy sản;

hỗ trợ cấp nước sản xuất cho một số khu công nghiệp trên địa bàn thành phố

Hiện trạng khu vực tiến hành sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Phú Vinh:

Trang 28

Đỉnh đập chính Mái thượng lưu đập chính

Hình 2- 2: Một số ảnh hiện trạng hồ Phú Vinh

Ghi chú: Ảnh chụp do học viên chụp thực địa (ngày 02/3/2015) tại hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

2.1.2.2 Quy mô của dự án

Các hạng mục công trình cần nâng cấp, sửa chữa:

Bảng 2- 5: Các hạng mục sửa chữa, nâng cấp hồ Phú Vinh [1]

Trang 29

- Bmặt đập = 5m

- Mặt đập: đường đất

- L = 1.776 m

- Nâng cao trình đập đến +25 m

- Xây lại tường chắn sóng (giữ nguyên chiều cao)

- Mở rộng mặt đập từ 5m lên 6 m và làm đường BTCT trên mặt đập

- Gia cố mái thượng lưu

- Mái hạ lưu: bóc bỏ đất phong hóa, đắp đất áp trúc, trồng cỏ bảo vệ, xây dựng hệ thống rãnh thoát nước chân đập

- L = 1.853 m

2 Tràn xả

- Lưu lượng xả lũ thiết kế Qx1% = 380m3/s

- Cột nước trên tràn: 6,1m

- Sửa chữa và phục hồi hệ thống nâng hạ và các tấm phai

- Nâng lưu lượng xả lũ thiết kế lên Qx1% = 441m3/s

- Cột nước trên tràn: 6,49

3 Tràn

phụ

- Lưu lượng xả lũ kiểm tra: không có

- Lưu lượng xả lũ cực hạn: không có

hồ Phú Vinh:

Bảng 2- 6: Quy mô sửa chữa dự kiến của hồ Phú Vinh [1]

Trang 30

TT Thông số Đơn vị Hiện trạng Cải tạo, nâng cấp

Thời gian thi công: Dự kiến công trình đƣợc thi công trong 2 năm

(2016÷2017) Trong đó, sẽ không thi công vào mùa mƣa bão (từ tháng 10÷12) và có

Trang 31

biện pháp bảo vệ công trình theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình và Ủy ban phòng chống lụt bão tỉnh Quảng Bình [1]

Tổng mức đầu tư dự án: 109.858.580.000 đồng (trong đó: chi phí xây dựng,

lắp đặt sử dụng từ vốn vay WB, các chi phí khác lấy từ vốn đối ứng của tỉnh Quảng Bình) [1]

2.1.3 Dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Chấn Sơn, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

2.1.3.1 Mô tả chung về dự án

Hồ chứa nước Chấn Sơn thuộc xã Đại Hưng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam được xây dựng năm 1982 và đưa vào sử dụng năm 1984 Qua 30 năm vận hành khai thác, nhiều công trình đã bị hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng, cần được nâng cấp và sửa chữa (đỉnh đập có nhiều đoạn bị hạ thấp, chân đập bị trương nước; mái thượng lưu đập bị sạt lở; ngưỡng tràn đã bị hư hỏng ) Vậy nên hồ Chấn Sơn nằm trong quy hoạch phòng chống, giảm nhẹ thiên tai tại các tỉnh miền Trung

Dự án hồ Chấn Sơn được sửa chữa và nâng cấp ở các hạng mục gồm: đập, cống lấy nước, tràn xả lũ, xây dựng nhà quản lý, đường giao thông thi công kết hợp quản lý Sau khi hoàn thành, công trình sẽ giúp cải thiện sinh kế, chất lượng đời sống cho người dân thôn Chấn Sơn, xã Đại Hưng bằng cách đảm bảo cấp nước tưới ổn định, cải thiện điều kiện sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cho người nông dân, giảm tính tổn thương do các yếu tố bên ngoài như hạn hán, lũ lụt…[5]

Bảng 2- 7: Thông số thủy văn của hồ Chấn Sơn [5]

7 Lưu lượng dòng chảy TB nhiều năm (Q0) m3/s 0,113

Trang 32

Vai đập chính hồ Chấn Sơn Tràn xả lũ của hồ Chấn Sơn

Hình 2- 3: Hình ảnh hiện trạng hồ Chấn Sơn

Ghi chú: Ảnh chụp do học viên chụp thực địa (ngày 24/4/2015) tại hồ Chấn Sơn, xã Đại Hưng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

2.1.3.2 Quy mô của dự án

Hồ chứa nước Chấn Sơn thuộc dạng công trình cấp III (theo QCVN 05:2012/BNNPTNT) Các hạng mục công trình cần nâng cấp, sửa chữa được thể hiện ở Bảng 2-8 dưới đây

04-Bảng 2- 8: Các hạng mục sửa chữa, nâng cấp hồ Chấn Sơn [5]

- Không có tường chắn sóng

- Mặt đập: đất đồng chất

- Chiều cao đập lớn nhất H=8,2m

- Hệ số mái thượng lưu: 2m

- Bóc toàn bộ lớp phong hóa bề mặt đập, đắp đất áp trúc, hạ lưu bố trí vật thoát nước thân đập

- Mái hạ lưu: trồng cỏ bảo vệ, bố trí hệ thống rãnh tiêu nước dưới chân mái hạ lưu bằng đá dăm Dưới chân mái

hạ lưu và 2 bên vai đập tiếp giáp với đất tự nhiên bố trí rãnh tiêu thoát nước

- Gia cố mái thượng lưu bằng BTCT M200, kích thước 2,0 x 2,0 x 0,1m đổ trực tiếp trên tầng lọc đá 1x2 từ đỉnh đập đến dưới cao trình MNDBT 0,5m (+23,4m)

Từ cao trình +23,4m đến mặt chân đập được bảo vệ bằng đá lát khan trong khung dầm BTCT M200

- Gia cố đỉnh đập bằng 1 lớp bê tông M200 dày 20cm, dưới là lớp cấp phối đá dăm dày 20cm

- Xây dựng tường chắn sóng bằng BTCT M200

Trang 33

- Chiều rộng cửa tràn B=8,0m

- Chiều dài đường tràn:27,0m

- Chiều cao tường

H=(1÷1,5)m

- Tim tràn được dịch về phía vai phải đập 1m

- Phá bỏ toàn bộ bản đáy tràn cũ, xây mới lại đoạn cửa vào Mở rộng cửa tràn Btr = 12m, nâng cấp phần cửa vào bằng BTCT M250

- Nâng cấp đoạn ngưỡng tràn, trên ngưỡng bố trí cầu giao thông; kết cấu BTCT

- Đoạn thân dốc: Mở rộng đoạn thân dốc tràn bằng đoạn cửa vào đến cuối đường tràn B = 12m

- Hạ lưu tràn: Thiết kế lại bể tiêu năng, kết cấu bằng BTCT M250, đáy bản tiêu năng dày 50cm

- Cao trình đáy cửa vào +20,18m

- Chiều dài: 52m

- Phá bỏ cống cũ, xây dựng cống mới cách cống cũ 2m

về phía vai trái đập, giữ nguyên cao trình đáy cống cũ

- Bố trí van điều tiết, van sửa chữa và van vận hành ở hạ lưu cống

4 Nhà

quản lý

Không có nhà quản lý

- Xây nhà quản lý tại khu đất cạnh vai phải đập với diện tích sử dụng: 52m2, diện tích khuôn viên: 200m2

Xây dựng đường thi công kết hợp quản lý với chiều dài 1.117,8m; kết cấu bằng bê tông M250 dày 16cm, dưới

là lớp cấp phối đá dăm dày 12cm và lớp giấy dầu chống thất thoát nước xi-măng

Thời gian thi công: Hồ chứa nước Chấn Sơn là nguồn chính cung cấp nước

tưới cho 25ha đất nông nghiệp, nên việc xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả

và điều kiện làm việc của hệ thống tưới Dự kiến công trình được thi công trong 2 năm (2016÷2017) Trong đó, sẽ không thi công vào mùa mưa bão (từ tháng 10÷12)

và có biện pháp bảo vệ công trình theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam và Ủy ban phòng chống lụt bão tỉnh Quảng Nam [5]

Tổng mức đầu tư dự án: 23.345.113.000 đồng (trong đó: chi phí xây lắp sử

dụng từ vốn vay WB, các chi phí khác lấy từ vốn đối ứng của tỉnh Quảng Nam) [5]

Trang 34

2.2 Phương ph p nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Thu thập tài liệu là phương pháp truyền thống với mục đích nhằm làm rõ tình trạng nghiên cứu, những gì đã làm được và những gì còn tồn tại Kết quả tổng hợp tài liệu thu thập là cơ sở cho việc xác định nhiệm vụ và hệ phương pháp nghiên cứu phù hợp với vùng làm luận văn

Thu thập tài liệu là phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu, giúp học viên thu thập được những tài liệu quan trọng từ các đề tài, dự án, bài báo khoa học về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa hình địa mạo, địa chất cũng như các tài liệu liên quan đến đề tài

Các thông tin thứ cấp được thu thập trực tiếp từ UBND các huyện, xã thực hiện

dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh liên quan đến dự án, tập trung vào:

- Các điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, điều kiện thủy văn…;

- Các điều kiện kinh tế - xã hội qua niên giám thống kê, các báo cáo về kết quả tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn các xã thực hiện dự án trong những năm gần nhất;…

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

a) Phương pháp khảo sát thực địa:

Khảo sát thực địa được học viên thực hiện nhằm mục đích kiểm chứng lại những thông tin thứ cấp đã thu thập được và tìm ra những thông tin mới, cung cấp cái nhìn tổng quan về khu vực nghiên cứu Thông qua nghiên cứu thực địa nhằm khảo sát phạm vi triển khai dự án, xác định mức độ phạm vi ảnh hưởng bởi dự án

Học viên đã tham gia quá trình khảo sát thực địa khu vực triển khai dự án với lịch trình khảo sát cụ thể như sau:

- Khảo sát khu vực hồ Bản Muỗng, xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, ngày 08/7/2013;

- Khảo sát khu vực hồ Chấn Sơn, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, ngày 24/4/2015;

- Khảo sát khu vực tại hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, ngày 02/3/2015

Trang 35

b) Phương pháp lấy mẫu:

Phương pháp lấy mẫu nhằm xác định vị trí các điểm quan trắc và lấy mẫu thông số môi trường, phục vụ cho việc phân tích và đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường nền (không khí, nước mặt, nước ngầm, đất) của khu vực thực hiện dự

án Phương pháp lấy mẫu tuân theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, như:

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày 01 tháng 08 năm 2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc không khí và tiếng ồn;

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày 01 tháng 08 năm 2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất

Học viên đã tham gia quá trình quan trắc, thu mẫu hiện trạng môi trường nền khu vực dự án, bao gồm: thu mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất Toàn bộ mẫu quan trắc được bảo quản và gửi về phòng phân tích của Trung tâm Phân tích và thử nghiệm I - thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol để xử lý mẫu theo quy định hiện hành

Thời gian thực hiện quan trắc, thu mẫu hiện trạng môi trường nền như sau:

- Tại hồ Bản Muỗng: mẫu quan trắc vào ngày 14/8/2013;

- Tại hồ Chấn Sơn: mẫu quan trắc vào ngày 24/4/2015;

- Tại hồ Phú Vinh: mẫu quan trắc vào ngày 07/3/2015;

Số lượng mẫu quan trắc và các chỉ tiêu, phương pháp quan trắc được thể hiện trong Bảng 2-8 và các Hình 2-4, Hình 2-5 và Hình 2-6 sau đây:

Trang 36

SO2, NO2

Đo đạc và lấy mẫu liên tục trong 1 ngày Các phương pháp lấy mẫu, quan trắc, đo đạc và phân tích được thực hiện theo các tiêu chuẩn/

quy chuẩn Việt Nam hiện hành

- Vị trí đập chính hồ Bản Muỗng

- Tuyến đường quản lý

và thi công Bản Muỗng, hồ Bản Muỗng

- Tuyến đường quản lý

đi qua Bản Lòng hồ Bản Muỗng

- Trên đỉnh đập tại cống lấy nước tưới;

- Khu dân cư cách đập khoảng 600m;

- Mỏ đất

Nước mặt

pH, nhiệt độ, BOD5, COD,

DO, TSS, Tổng P, Tổng

N, As, Hg, Pb,

Cd, Coliform

- Mái thượng luu đập chính hồ Bản Muỗng;

- Kênh chính hồ Bản Muỗng

2 vị trí: lòng hồ chứa gần cống lấy nước và sau tràn xả

lũ khoảng 100m

- Cách 600m sau tràn xả lũ ;

- Gần cống lấy nước sinh hoạt;

- Kênh chính, cách cống lấy nước 600m (phường Đồng Sơn)

Cu, As

Đất xóm Na Ca – xã Châu Thái

Sau tràn xả lũ khoảng 100m

- Sau tràn xả lũ khoảng 600m;

- Sau cống lấy nước khoảng 600m;

Trang 37

Hình 2- 4: Bản đồ vị trí c c điểm quan trắc môi trường nền hồ Bản Muỗng [4]

Trang 38

Hình 2- 5: Sơ đồ vị trí quan trắc hiện trạng môi trường hồ Phú Vinh [2]

Hình 2- 6: Sơ đồ vị trí c c điểm quan trắc môi trường nền hồ Chấn Sơn [6]

Trang 39

c) Phương pháp điều tra xã hội học: trên cơ sở gặp gỡ, phỏng vấn, tham vấn ý

kiến của các tổ chức địa phương thực hiện dự án (UBND/ UBMTTQ các xã/ phường

và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án):

- Phỏng vấn bán cấu trúc:

Phỏng vấn các nhận vật chủ chốt là cán bộ, lãnh đạo hoặc người dân có kinh nghiệm, am hiểu các vấn đề liên quan đến khu vực triển khai dự án Nội dung phỏng vấn bao gồm: tình hình tác động của thiên tai, tính dễ bị ảnh hưởng, khả năng ứng phó của người dân trước và sau khi triển khai dự án; điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương trong những năm gần nhất

Học viên đã thực hiện tham vấn chính quyền địa phương tại UBND các xã/ phường thực hiện dự án Chi tiết thành phần tham vấn, thời gian và địa điểm tổ chức được tổng hợp theo bảng sau:

Bảng 2- 10: Tham vấn chính quyền tại các xã thực hiện dự án [2, 4, 6]

- Đại diện các tổ chức trong xã: Hội Nông dân;

Hội Phụ nữ;…

- Cán bộ xã: Cán bộ phòng Địa chính - xây dựng; phòng Môi trường, phòng Tổng hợp

UBND xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

Trang 40

Bảng 2- 11: Tham vấn người dân tại các xã thực hiện dự án [2, 4, 6]

1 Hồ

Bản Muỗng

Ngày 22 ÷ 23/9/2013 Bản Muỗng, Bản Na Ca thuộc xã Châu

Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

2 Hồ Chấn Sơn Ngày 07 ÷ 08/4/2015 Thôn Chấn Sơn, xã Đại Hưng, huyện Đại

2.2.3 Phương pháp phân tích SWOT

SWOT được viết tắt từ các chữ S - Strengths (Điểm mạnh), W - Weakness (Điểm yếu), O - Opportunities (Cơ hội) và T - Threats (Thách thức) Đây là công cụ phân tích nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể, nhanh chóng, phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức khi xây dựng, phát triển một dự án hay lập kế hoạch quản lý dự án

Học viên đã sử dụng phương pháp phân tích SWOT để có cái nhìn tổng thể khi thực hiện kế hoạch quản lý môi trường của dự án, thông qua việc liệt kê các điểm đặc trưng, điểm mạnh và điểm yếu khi lập EMP, từ đấy chỉ ra những cơ hội và thách thức khi thực hiện EMP

SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm

4 phần Mỗi phần tương ứng với những điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O)

và thách thức (T)

Ngày đăng: 05/12/2020, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w