ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- PHAN SỸ HÀNH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
PHAN SỸ HÀNH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
PHAN SỸ HÀNH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS THÁI THỊ QUỲNH NHƯ
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn của TS Thái Thị Quỳnh Như Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nào Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Phan Sỹ Hành
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Khoa học tự nhiên
Hà Nội - Đại học Quốc gia Hà Nội, cho phép tôi có lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô công tác tại Khoa Địa lý nơi mà tôi đã được các thầy, cô chỉ bảo tận tình, chu đáo, nhiệt huyết để tôi được trang bị những kiến thức, hành trang đi vào thực tế Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm
ơn các thầy, cô giáo Đặc biệt để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ rất lớn của TS Thái Thị Quỳnh Như, giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi; cùng với các anh, chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tứ Kỳ, các anh, chị ở Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tứ kỳ đã có những chia sẻ rất thẳng thắn với đặc thù của ngành, để tôi có những kiến thức thực
tế phục vụ cho luận văn; các anh, chị, em đồng nghiệp ở Trung tâm Triển khai Quy hoạch sử dụng đất đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi để hoàn thành luận văn này Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó Cảm ơn gia đình và những người bạn đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu khoa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
Tác giả
Phan Sỹ Hành
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Hiện trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước 8Bảng 2: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính theo nhân khẩu giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước 9Bảng 3: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính theo học sinh, sinh viên giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước 11Bảng 4: Hiện trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo những năm 2013 - 2015 của cả nước 12Bảng 5: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính theo nhân khẩu những năm 2013 - 2015 của cả nước 13Bảng 6: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính theo học sinh, sinh viên những năm 2013 - 2015 của cả nước 14Bảng 7: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học tính theo học sinh 18Bảng 8: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học tính theo trường 18Bảng 9: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học phổ thông tính theo đơn vị hành chính cấp huyện 19Bảng 10: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học tính theo học sinh 21Bảng 11: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học tính theo trường 22Bảng 12: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học tính theo đơn vị hành chính cấp xã 22Bảng 13: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm non tính theo học sinh 24Bảng 14: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm non tính theo trường 24
Trang 7Bảng 15: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm non tính theo đơn vị hành chính cấp xã 25Bảng 16: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 của huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 48Bảng 17: Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng năm 2015 của huyện Từ Kỳ, tỉnh Hải Dương 49Bảng 18: Thực trạng và biến động sử dụng đất cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2015 55Bảng 19: Thực trạng sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2015 57Bảng 20: Hiện trạng và biến động đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của huyện
Tứ Kỳ giai đoạn 2010 - 2015 58Bảng 21: Kết quả rà soát định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 64Bảng 22: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo công trình 78Bảng 23: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo đầu người 79
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tứ Kỳ - Tỉnh Hải Dương 42
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
MỤC LỤC vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Dự kiến kết quả đạt được và ý nghĩa khoa học, thực tiễn 3
7 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 5
1.1 Khái niệm và phân loại công trình giáo dục và đào tạo 5
1.1.1 Khái niệm đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 5
1.1.2 Phân loại đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 6
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 6
1.2 Đánh giá thực trạng về sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 7
1.2.1 Giai đoạn trước Luật đất đai năm 2013 7
1.2.2 Giai đoạn từ năm 2013 đến nay 12
1.3 Tổng quan về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 17
1.3.1 Mức sử dụng đất hệ trung học phổ thông 17
1.3.2 Mức sử dụng đất hệ tiểu học 20
1.3.3 Mức sử dụng đất hệ mẫu giáo, nhà trẻ 23
Trang 101.4 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở
giáo dục và đào tạo 26
1.4.1 Yếu tố pháp lý 26
1.4.2 Yếu tố tự nhiên 30
1.4.3 Yếu tố vùng miền 33
1.4.4 Yếu tố đô thị, nông thôn 33
1.4.5 Yếu tố kinh tế 34
1.4.6 Yếu tố văn hóa - xã hội 35
1.4.7 Yếu tố khoa học - kỹ thuật 37
1.5 Đánh giá, nhận xét 38
1.5.1 Những mặt được 38
1.5.2 Những tồn tại 39
41
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG 41
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tứ Kỳ 41
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên 41
2.1.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội 44
2.2 Thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Tứ Kỳ 46
2.2.1 Khái quát hiện trạng sử dụng đất năm 2015 46
2.2.2 Công tác quản lý sử dụng đất của huyện Tứ Kỳ 51
2.3 Thực trạng sử dụng đất và mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của tỉnh Hải Dương và huyện Tứ Kỳ 54
2.3.1 Thực trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hải Dương 54
2.3.2 Thực trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo huyện Tứ Kỳ 56
2.3.3 Thực trạng công năng sử dụng các công trình giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ 60
Trang 112.3.4 Đánh giá so sánh thực trạng sử dụng đất với các quy định của bộ, ngành 63
2.4 Đánh giá, nhận xét 65
2.4.1 Những mặt được 65
2.4.2 Những mặt tồn tại 66
68
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG 68
3.1 Các căn cứ để đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 68
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển giáo dục và đào tạo 68
3.1.2 Cơ sở về kỹ thuật 73
3.1.3 Các tiêu chí xây dựng định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 76
3.2 Đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 78
3.2.1 Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo công trình 78
3.2.2 Định mức sử dụng đất theo đầu người 79
3.3 Đề xuất giải pháp để áp dụng định mức trong quản lý, sử dụng đất cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 80
3.3.1 Các giải pháp chung 80
3.3.2 Giải pháp cụ thể cho địa bàn nghiên cứu 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, địa bàn phân bố và nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh, quốc phòng; có giới hạn về diện tích, hình thể nhưng mức độ sản xuất lại phụ thuộc vào sự đầu tư, hướng khai thác sử dụng của con người
Luật đất đai năm 2013 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 tiếp tục quy định một trong các căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất là "Định mức sử dụng đất" (Điều 39, Điều 40) Định mức sử dụng đất (trong đó có định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo) được nghiên cứu xây dựng có cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ đảm bảo được tính hợp lý và tính hiệu quả ngày càng cao trong việc quản lý, khai thác và sử dụng đất Định mức sử dụng đất là một công việc có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, đến các yếu tố cấu thành có sử dụng đất, đến khả năng khai thác về chiều cao và chiều sâu của công trình, …
Xuất phát từ yêu cầu của công tác quản lý đất đai và quản lý của các ngành, các cấp; Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các Bộ, ngành đã có những tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định, về mức sử dụng đất nhằm đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng cho các ngành Tuy nhiên, việc áp dụng thống nhất cho việc tính toán mức sử dụng đất của các ngành, địa phương còn một số điểm không đồng nhất như: tiêu chí thống kê của các ngành; hệ thống các văn bản pháp quy của các ngành thường xuyên được thay đổi, bổ sung; việc áp dụng tại các địa phương cũng chưa thống nhất;
Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng đất giáo dục và đào tạo một cách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và hiệu quả giữa các Bộ, ngành và địa phương,
"Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo" được hiểu như một hệ
thống tiêu chuẩn định lượng cụ thể về diện tích, cơ cấu đối với mỗi loại hình (các
trường) sử dụng đất và để đảm bảo đủ không gian sử dụng đất cho các công trình
giáo dục và đào tạo cần thiết nghiên cứu đến các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng Từ
thực tiễn cấp thiết đó, học viên đã chọn đề tài "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
Trang 13pháp xây dựng định mức sử dụng đất đối với công trình sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương" làm luận văn thạc sỹ của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được các mục đích cơ bản sau đây:
- Xác lập các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn của bộ, ngành Trung ương đã ban hành, làm cơ sở cho việc đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo
- Đánh giá thực trạng và so sánh với các quy định hiện hành của các bộ, ngànhvề mức sử dụng đất đối với công trình sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
- Đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề sau đây:
- Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
- Nghiên cứu thực tiễn về mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
- Nghiên cứu, đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo và các công
trình giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện
Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
- Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề liên quan đến
định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cho các cấp học, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kha ̉o sát, điều tra thực tế: Thực hiện điều tra thực tế, thu thập
các tư liệu, tài liệu, số liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu làm cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; thực trạng các công trình, công năng giáo dục và đào tạo cho các cấp học, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa, chọn lọc các văn bản về Quy chuẩn, tiêu
chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, mức sử dụng đất theo từng ngành; hạn mức giao đất, hồ sơ giao đất, các phương án đền bù giải phóng mặt bằng tại các địa phương;
Kế thừa, chọn lọc các tư liệu, tài liệu, số liệu về thống kê, kiểm kê đất đai; các công trình nghiên cứu, các quy hoạch ngành, có liên quan đến định mức sử dụng đất
- Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu: Trong nghiên cứu, sử dụng cách
tiếp cận từ tổng quan đến chi tiết; từ những quy định của pháp luật hiện hành đến thực trạng thi hành, chấp hành pháp luật; xác định những tích cực, tồn tại, bất cập, qua đó đề xuất định mức sử dụng đất cơ sở giáo dục đào tạo
Trang 15- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần nghiên cứu cơ sở lý luận để hoàn
thiện nội dung xây dựng định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cho các công trình giáo dục và đào tạo của cấp huyện nói chung
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo công trình
và định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo đơn vị hành chính các cấp
+ Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được áp dụng cho việc lập, thẩm định và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp (tỉnh, huyện, xã); giao đất; cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; không áp dụng trong các trường hợp công nhận quyền sử dụng đất
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị nội dung luận văn được cấu trúc làm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
- Chương 2: Đánh giá thực trạng về định mức sử dụng đất đối với công trình giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
- Chương 3: Đề xuất định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1 Khái niệm và phân loại công trình giáo dục và đào tạo
1.1.1 Khái niệm đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Khái niệm
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình phục vụ giáo dục và đào tạo bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, cơ sở dạy nghề và các cơ sở giáo dục và đào tạo khác; kể cả phần diện tích làm văn phòng, ký túc xá cho học sinh, sinh viên, làm nơi bán đồ dùng học tập, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức năng khác thuộc phạm vi cơ sở giáo dục và đào tạo “trừ cơ sở giáo dục và đào tạo do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý”
(Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất)
b) Mức sử dụng đất
Mức sử dụng đất là giá trị diện tích đất bình quân mà một đối tượng sử dụng cho một mục đích cụ thể trong một thời điểm nhất định Mức sử dụng đất phản ánh tình hình sử dụng đất rộng hay hẹp của một đối tượng sử dụng đất thông qua kết quả điều tra số lượng đối tượng và diện tích đất đối tượng đó sử dụng đúng mục đích hiện tại hay trong quá khứ
Mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là giá trị diện tích đất
sử dụng cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo bình quân một học sinh (hoặc một trường hoặc một đơn vị hành chính) đang sử dụng đúng mục đích trong một thời điểm nhất định
c) Định mức sử dụng đất
Định mức sử dụng đất là giá trị diện tích đất bình quân cần thiết mà một đối tượng cần phải đạt được để đối tượng phát huy khả năng và sử dụng đất có hiệu quả cho một mục đích cụ thể Định mức sử dụng đất là một trong những cơ sở để tính
Trang 17toán đầy đủ nhu cầu sử dụng đất cho một mục đích nhất định; là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; là căn cứ để giao đất, cho thuê đất
và chuyển mục đích sử dụng đất
Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là giá trị diện tích đất bình quân cần thiết mà một học sinh (hoặc một trường hoặc một đơn vị hành chính) cần phải đạt được để học sinh (hoặc trường hoặc đơn vị hành chính) phát huy khả năng và sử dụng đất có hiệu quả cho mục đích giáo dục và đào tạo
1.1.2 Phân loại đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
Kết quả nghiên cứu tư liệu, tài liệu và điều tra thực tế phân loại đất xây dựng
cơ sở giáo dục và đào tạo như sau:
Phân loại theo cấp quản lý đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo gồm:
- Các công trình thuộc cấp xã quản lý gồm trường mầm non (mẫu giáo và nhà trẻ), trường tiểu học, trường trung học cơ sở
- Các công trình cấp huyện quản lý gồm trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên
- Các công trình cấp tỉnh quản lý có trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình cơ sở giáo dục và đào tạo, Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi măng, gốm sứ…
Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau:
Trong các ngành phi nông nghiệp: đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất
Trong các ngành nông - lâm nghiệp: đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động
Trang 18(luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu của quá trình sinh học tự nhiên của đất
Đối với đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cũng có vai trò, ý nghĩa tương tự như đất đai nói chung, là nền tảng để xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo nhằm đáp ứng mục tiêu về quốc gia cho phát triển giáo dục và đào tạo trong phát triển kinh tế - xã hội; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được sử dụng đúng mục đích, tích kiệm, hiệu quả nhằm tránh lãng phí cho nền kinh tế nói chung
và ngành giáo dục nói riêng Quỹ đất sử dụng vào xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được phân bố hợp lý theo đặc thù của từng vùng , miền và khu vực sẽ thúc đẩy phát triển sự nghiê ̣p giáo du ̣c đào ta ̣o nói riêng và phát triển kinh t ế - xã hội nói chung Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo có vai trò và ý nghĩa đặt nền móng cho công cuộc giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó , có vai trò thúc đẩy sự phát tri ển các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế - xã hội
1.2 Đánh giá thực trạng về sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
1.2.1 Giai đoạn trước Luật đất đai năm 2013
Thời kỳ trước khi Luật đất đai 2003 ra đời, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo không được thống kê thành loại đất riêng mà được thống kê trong loại đất chuyên dùng khác hoă ̣c đ ất xây dựng Tuy nhiên, theo Tạp chí Thống kê năm 1991, khối trường học quản lý trên 6 triệu m2 phòng học, bình quân mỗi học sinh có 0,43
m2 phòng học, trong đó :
- Đại học, cao đẳng 13,10 m2/học sinh
- Trung cấp và dạy nghề 10,80 m2/học sinh
- Phổ thông trung học 2,47 m2/học sinh
- Phổ thông cơ sở 0,15 m2/học sinh
Như vâ ̣y, năm 1991 diê ̣n tích phòng h ọc bình quân cho mỗi h ọc sinh hệ ph ổ thông cơ sở rất thấp, do đó học sinh phổ thông cơ sở phải học 2 đến 3 ca một ngày
Trang 19Luật đất đai năm 2003 được Quốc hô ̣i thông qua và có hiê ̣u lực từ ngày 01/7/2004, theo đó đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được thống kê thành từng loại đất riêng
Theo số liệu kiểm kê , thống kê đất đai giai đoạn 2005 - 2012, hiện trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước giai đoa ̣n này được thể hiện như sau:
Bảng 1: Hiện trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước
Đơn vị tính: ha
STT Các vùng kinh tế Năm 2005 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Biến động tăng (+), giảm (-) giai đoạn 2005-
2012
Tăng, giảm (%) giai đoạn 2005-
Qua tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các năm 2005, 2010, 2011 và
2012 cho thấy, tổng diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước tăng theo quy luật năm sau cao hơn năm trước Trong giai đoa ̣n 2005 - 2012, diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước tăng 6.423 ha (tăng 17,77%
so với năm 2005), bình quân mỗi năm tăng 2,96%; vùng có diện tích tăng nhiều là
Trang 20vùng đồng bằng sông Hồng tăng 2.138 ha (tăng 27,32% so với năm 2005), tiếp đến
là vùng đồng bằng sông Cửu Long tăng 1.474 ha (tăng 33,27% so với năm 2005), vùng Đông Nam Bộ tăng 1.173 ha (tăng 30,99% so với năm 2005), vùng Tây Nguyên tăng 964 ha (tăng 31,91% so với năm 2005), vùng duyên hải Nam Trung
Bộ tăng 718 ha (tăng 18,83% so với năm 2005), vùng Bắc Trung Bộ tăng 685 ha (tăng 11,85% so với năm 2005) Riêng vùng trung du và miền núi phía Bắc giảm
541 ha (giảm 6,80% so với năm 2005); nguyên nhân giảm một phần là do tích nước cho hồ thủy điện Sơn La, hồ thủy điện Huội Quảng, thuỷ điện Lai Châu, thuỷ điện Bản Chát,… làm ngập diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, trong khi
đó tại nơi đất tái định cư do quỹ đất có hạn nên phần lớn các trường xây dựng lại có quy mô diện tích đất nhỏ hơn so với trước đây và do xác định diện tích trên bản đồ
có độ chính xác cao hơn
Về bình quân diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo nhân khẩu giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước như sau:
Bảng 2: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo tính theo nhân khẩu giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước
Tăng, giảm (%) giai đoạn 2005-2012
Nguồn: - Tổng cục Thống kê: Niên giám thống kê cả nước năm 2005, 2010, 2011, 2012
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Kiểm kê, Thống kê đất đai cả nước năm 2005,
2010, 2011, 2012
Trang 21Mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (bình quân diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính trên mỗi nhân khẩu) của cả nước trong giai đoạn 2005 - 2012 có xu hướng tăng qua các năm, từ 4,35 m2/người năm 2005 tăng lên 4,80 m2/người vào năm 2012 (tăng 10,27% so với năm 2005 và tăng 0,45
m2/người); trong đó: Có 6/7 vùng có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo năm 2012 tăng so với năm 2005 và 1/7 vùng mức sử dụng đất xây dựng cơ
sở giáo dục và đào tạo năm 2012 giảm so với năm 2005 Cụ thể:
Vùng Tây nguyên có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng nhiều nhất là 1,06 m2/người, tiếp đến: vùng Bắc Trung Bộ có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng là 0,90 m2/người; vùng đồng bằng sông Cửu Long có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng là 0,83
m2/người; vùng duyên hải Nam Trung Bộ có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng là 0,69 m2/người; vùng đồng bằng sông Hồng có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng là 0,56 m2/người; vùng Đông Nam Bộ
có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng là 0,04 m2/người; đặc biệt vùng trung du và miền núi phía Bắc có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo giảm 0,08 m2/người [6; 43]
Về tốc độ tăng mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo thì cả nước tăng 10,27%; trong đó: vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2012 tăng 32,32% so với năm 2005, trong khi đó vùng trung du và miền núi phía Bắc có mức
sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo năm 2012 lại giảm 1,12% so với năm 2005; các vùng còn lại tăng trong giai đoạn 2005 - 2012 như sau: vùng Tây Nguyên tăng 16,69%, vùng Bắc Trung Bộ tăng 16,58%, vùng duyên hải Nam Trung
Bộ tăng 15,90%, vùng đồng bằng sông Hồng tăng 13,68%, vùng Đông Nam Bộ tăng thấp nhất 1,29% [6; 47]
Năm 2012, có 4 vùng có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cao hơn mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước (4,80
m2/người) là: vùng Tây Nguyên 7,41 m2/người, vùng trung du và miền núi phía Bắc 7,26 m2/người, vùng Bắc Trung Bộ 6,34 m2/người, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 5,04 m2/người; có 3 vùng có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
Trang 22thấp hơn mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước (4,80m2/người) là: vùng đồng bằng sông Hồng 4,65 m2/người, vùng Đông Nam Bộ 3,26 m2/người, vùng đồng bằng sông Cửu Long 3,40 m2/người [6; 49]
Bình quân diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo học sinh, sinh viên giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước như sau:
Bảng 3: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
tính theo học sinh, sinh viên giai đoạn 2005 - 2012 của cả nước
Tăng, giảm (%) giai đoạn 2005-2012
1 Trung du và miền núi phía
Nguồn: Tổng cục Thống kê: Niên giám thống kê cả nước năm 2005, 2010, 2011, 2012
Mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2005 -
2012 có sự biến động tăng, từ 17,42 m2
/học sinh năm 2005 tăng lên 20,23 m2/học sinh vào năm 2012 (tăng 2,82 m2/học sinh) Trong giai đoạn này, phần lớn các vùng đều có biến động tăng mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cho mỗi học sinh Tuy nhiên, riêng vùng trung du và miền núi phía Bắc lại giảm mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cho mỗi học sinh, từ 28,30 m2/học sinh năm 2005 giảm xuống còn 26,47 m2
/học sinh vào năm 2012 (giảm 1,84 m2/học sinh) Vùng Bắc Trung Bộ có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng nhiều, cả giai đoạn tăng 7,10 m2/học sinh; tiếp đến vùng Tây Nguyên tăng 6,11
m2/học sinh, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long
Trang 23cùng tăng 4,09 m2/học sinh; vùng đồng bằng sông Hồng tăng 3,31 m2/học sinh, vùng Đông Nam Bộ tăng 1,09 m2
/học sinh [6; 52]
1.2.2 Giai đoạn từ năm 2013 đến nay
Theo số liệu kiểm kê, thống kê đất đai những năm 2013 - 2015, hiện trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước như sau:
Bảng 4: Hiện trạng và biến động sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào
tạo những năm 2013 - 2015 của cả nước
Tăng, giảm (%) những năm 2013-2015
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thống kê đất đai cả nước năm 2013, 2015.
Trong giai đoạn 2013 - 2015, diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước tăng 6.997 ha (tăng 16,14% so với năm 2013), bình quân mỗi năm tăng 5,38%; vùng có diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng nhiều là vùng đồng bằng sông Cửu Long tăng 1.591 ha (tăng 26,94% so với năm 2013, chiếm 22,74% diện tích tăng của cả nước), tiếp đến vùng Đông Nam Bộ tăng 1.576
ha (tăng 31,79% so với năm 2013, chiếm 22,52% diện tích tăng của cả nước), vùng duyên hải Nam Trung Bộ tăng 1.253 ha (tăng 27,65% so với năm 2013, chiếm 17,91% diện tích tăng của cả nước), vùng đồng bằng sông Hồng tăng 879 ha (tăng 8,82% so với năm 2013, chiếm 12,56% diện tích tăng của cả nước), vùng Tây Nguyên tăng 574 ha (tăng 14,4% so với năm 2013, chiếm 8,2% diện tích tăng của
cả nước), vùng trung du và miền núi phía Bắc tăng 563 ha (tăng 7,48% so với năm
Trang 242013, chiếm 8,05% diện tích tăng của cả nước), vùng Bắc Trung Bộ tăng 561 ha (tăng 8,68% so với năm 2013, chiếm 8,02% diện tích tăng của cả nước) [6; 52]
Bình quân diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo nhân khẩu những năm 2013 - 2015 của cả nước như sau:
Bảng 5: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
tính theo nhân khẩu những năm 2013 - 2015 của cả nước
2013 - 2015
Tăng, giảm (%) những năm 2013-2015
Nguồn: Tổng cục Thống kê: Niên giám thống kê cả nước năm 2013, 2015
Mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (bình quân diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính trên mỗi nhân khẩu) của cả nước trong những năm 2013 - 2015 có xu hướng tăng qua các năm, từ 4,83 m2/người năm 2013 tăng lên 5,55 m2/người vào năm 2015 (tăng 14,9% so với năm 2013) Có 6/7 vùng
có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo năm 2015 tăng từ 0,37 đến 0,93 m2/người so với năm 2013 Có 1/7 vùng mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo năm 2015 tăng cao nhất so với năm 2013 (1,34 m2/người) [19;494]
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo tăng nhiều nhất là 1,34 m2/người, tiếp đến: vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng là 0,93
m2/người; vùng đồng bằng sông Cửu Long có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo
Trang 25dục và đào tạo tăng là 0,89 m2/người; vùng đồng bằng sông Hồng có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng thấp nhất là 0,37 m2/người; vùng Bắc Trung Bộ có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng là 0,50
m2/người; trung du và miền núi phía Bắc tăng 0,41 m2/người [19; 494]
Về tốc độ tăng mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo thì vùng Đông Nam Bộ năm 2015 tăng cao nhất 29,02% so với năm 2013; các vùng còn lại tăng trong giai đoạn 2013 - 2015 như sau: vùng duyên hải Nam Trung bộ tăng 26,71%, vùng Tây Nguyên tăng 12,75%, vùng Bắc Trung Bộ tăng 7,97%, vùng đồng bằng sông Cửu Long tăng 26,44%, vùng đồng bằng sông Hồng tăng 7,65%, vùng trung du và miền núi phía Bắc tăng thấp nhất 6,27% [19; 494]
Năm 2015, có 4 vùng có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cao hơn mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước (5,55
m2/người) là: vùng Tây Nguyên 8,25 m2/người, vùng trung du và miền núi phía Bắc 6,94 m2/người, vùng Bắc Trung Bộ 6,75 m2/người, vùng duyên hải Nam Trung Bộ 6,35 m2/người; có 3 vùng có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo thấp hơn mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước (5,55
m2/người) là: vùng đồng bằng sông Hồng 5,24 m2/người, vùng Đông Nam Bộ 4,14
m2/người, vùng đồng bằng sông Cửu Long 4,28 m2/người [19; 494]
Bình quân di ện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo học sinh, sinh viên giai đoạn 2013 - 2015 của cả nước như sau:
Bảng 6: Bình quân diện tích sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tính theo học sinh, sinh viên những năm 2013 - 2015 của cả nước
2013 - 2015
Tăng, giảm (%) những năm
2013 - 2015
Trang 262013 - 2015
Tăng, giảm (%) những năm
Nguồn: Tổng cục Thống kê: Niên giám thống kê cả nước năm 2013, 2015
Mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo trong những năm 2013
- 2015 có sự biến động tăng từ 26,56 m2/học sinh năm 2013 tăng lên 28,02 m2/học sinh vào năm 2015, như vậy tăng 1,47 m2/học sinh; trong những năm này, phần lớn các vùng đều có biến động tăng mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo cho mỗi học sinh, riêng vùng đồng bằng sông Hồng tăng từ 19,71 m2/học sinh năm 2013 tăng lên 20,65 m2/học sinh vào năm 2015 (tăng 0,94 m2/học sinh) Vùng duyên hải Nam Trung Bộ có mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng nhiều, cả giai đoạn tăng 6,28 m2/học sinh; tiếp đến vùng Đông Nam Bộ tăng 4,38 m2/học sinh, vùng Tây Nguyên tăng 4,04 m2/học sinh, vùng đồng bằng sông Cửu Long cùng tăng 4,2 m2/học sinh vùng Bắc Trung Bộ tăng 1,95 m2/học sinh và vùng trung du và miền núi phía Bắc tăng 1,47m2/học sinh [19; 494]
Tính đến năm 2015, diện tích đất cơ sở giáo dục và đào tạo của cả nước có 50.340 ha, chiếm 3,76% diện tích đất phát triển hạ tầng, chiếm 0,15% tổng diện tích
tự nhiên và chiếm 1,24% diện tích đất phi nông nghiệp cả nước, bình quân 5,55
m2/người Tuy nhiên, bình quân đất cơ sở giáo dục và đào tạo theo đầu người tại các vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long vẫn còn thấp hơn so với định mức (5,22 m2/người so với 7,64 m2/người) Trong đó:
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc có 8.097 ha, chiếm 16,08% so với diện tích đất giáo dục và đào tạo và chiếm 0,2% so với diện tích đất phi nông nghiệp của
cả nước, bình quân 6,94 m2/người
Trang 27- Vùng đồng bằng sông Hồng có 10.843 ha, chiếm 21,54% so với tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo và chiếm 0,27% so với diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước, bình quân 5,24 m2/người;
- Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 12.811 ha, chiếm 25,45%
so với tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo và chiếm 0,32% so với diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước, bình quân 6,56 m2/người Trong đó:
+ Tiểu Vùng Bắc Trung Bộ có 7.026 ha, chiếm 13,96% so với tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo và chiếm 0,17% so với diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước, bình quân 6,75 m2/người;
+ Tiểu vùng duyên hải miền Trung có 5.785 ha, chiếm 11,49% so với tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo và chiếm 0,14% so với diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước, bình quân 6,35 m2/người;
- Vùng Tây Nguyên có 4.559 ha, chiếm 9,06% so với tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo và chiếm 0,11% so với diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước, bình quân 8,25 m2/người;
- Vùng Đông Nam Bộ có 6.534 ha, chiếm 12,98% so với tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo và chiếm 0,16% so với diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước, bình quân 4,14 m2/người;
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long có 7.496 ha, chiếm 14,98% so với tổng diện tích đất giáo dục và đào tạo và chiếm 0,19% so với diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước, bình quân 4,28 m2/người
Hiện tại, cả nước có 436 trường đại học, cao đẳng (trong đó có 347 trường công lập và 89 trường ngoài công lập); 312 trường trung cấp chuyên nghiệp và 43.186 trường trung học phổ thông, mẫu giáo, mầm non (trong đó có 14.179 trường mẫu giáo, mầm non; 15.337 trường tiểu học; 10.293 trường trung học cơ sở; 2.404 trường trung học phổ thông; 592 trường phổ thông cơ sở (cấp I + cấp II); 381 trường trung học (cấp II + cấp III)), trên 9.000 trung tâm học tập cộng đồng, 700 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và huyện, 1.300 trung tâm tin học Tuy nhiên, chênh lệch về giáo dục giữa thành thị và nông thôn còn lớn, giáo dục ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều yếu kém, giáo dục và đào tạo cho người nghèo
Trang 28còn nhiều hạn chế Quỹ đất cho giáo dục ở nhiều nơi, nhất là khu vực đô thị còn hạn hẹp, khả năng mở rộng để đạt chuẩn còn rất khó khăn
1.3 Tổng quan về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
1.3.1 Mức sử dụng đất hệ trung học phổ thông
a) Xác định thành phần của định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo hệ trung học
Hệ giáo dục trung học cơ sở gồm các lớp từ lớp 6 đến lớp 9, trung học phổ thông gồm các lớp từ lớp 10 đến lớp 12 Kết quả điều tra, nghiên cứu thực tiễn cho thấy các công trình của trường trung học bao gồm các thành phần (khối chức năng) sau:
+ Phòng hoạt động Đoàn, Đội;
+ Phòng đồ dùng chuẩn bị giảng dạy
- Khối hành chính quản trị (bao gồm: Phòng Hiệu trưởng, Phòng Phó Hiệu
trưởng, Văn phòng, Phòng họp, Phòng tổ chuyên môn, Phòng Y tế, Kho, Phòng bảo
vệ, Phòng tổ chức Đảng, đoàn thể)
- Khu sân chơi, bãi tập
- Khối phục vụ sinh hoạt (khu vệ sinh, khu để xe )
b) Nội dung định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học
Nội dung định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học được nghiên cứu, tính toán cho các loại: định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học tính theo học sinh; định mức sử dụng đất xây dựng
cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học tính theo trường; định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học tính theo đơn vị hành chính Các định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học được tính toán trên cơ sở các thành phần nêu tại điểm a tiểu mục 1.3.1 này [6; 32]
Trang 29c) Các định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học
Bảng 7: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung
thông Trung học cơ sở
Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai, tháng 4-2013
Bảng 8: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung
Trang 30STT Các vùng KT - XH Quy mô học sinh của trường (học sinh)
Ghi chú: Mỗi lớp có không quá 45 học sinh
Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai, tháng 4-2013
- Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học tính theo đơn vị hành chính các cấp
Kết quả điều tra, nghiên cứu cho thấy, số học sinh trung học phổ thông chiếm từ 50 học sinh đến 55 học sinh trên 1.000 dân, số học sinh trung học cơ sở chiếm từ 60 học sinh đến 65 học sinh trên 1.000 dân Trên cơ sở đó, định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung học tính theo đơn vị hành chính với từng nhóm quy mô dân số như sau:
Bảng 9: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ trung
học phổ thông tính theo đơn vị hành chính cấp huyện
Trang 31Ghi chú: (*) Một trường trung học phổ thông phục vụ tối đa cho 50.000 dân, trường hợp quy
mô dân số của huyện lớn hơn 50.000 người thì bố trí nhiều trường trung học phổ thông trong huyện.
Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai, tháng 4-2013
1.3.2 Mức sử dụng đất hệ tiểu học
a) Xác định thành phần của định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo hệ tiểu học
Hệ giáo dục tiểu học gồm các lớp từ lớp 1 đến lớp 5 Kết quả nghiên cứu thực tiễn cho thấy, tương tự như trường trung học, trường tiểu học bao gồm các thành phần (khối chức năng) sau:
- Khu sân chơi, bãi tập
- Khối phục vụ sinh hoạt (khu vệ sinh, khu để xe )
Trang 32Ngoài ra, đối với các trường tiểu học dân tộc nội trú và trường tiểu học dân tộc bán trú còn có diện tích đất xây dựng khu ở cho giáo viên và học sinh Song để đảm bảo tính thống nhất, các định mức sau đây không bao gồm diện tích đất xây dựng khu ở cho giáo viên và học sinh của các trường tiểu học dân tộc nội trú và trường tiểu học dân tộc bán trú
b) Nội dung định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học
Thông thường các công trình giáo dục và đào tạo hệ tiểu học được xây dựng
ở cấp xã Chính vì vậy, nội dung định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học được nghiên cứu, tính toán cho các loại: định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học tính theo học sinh; định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học tính theo trường; định mức
sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học theo đơn vị hành chính cấp xã [6; 45]
Các định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học được tính toán trên cơ sở các thành phần nêu tại điểm a tiểu mục 1.3.2 này
c) Các định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học
Bảng 10: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học
Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai, tháng 4-2013.
Trang 33Bảng 11: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học
Ghi chú: Trường tiểu học tối đa 30 lớp với số học sinh mỗi lớp không lớn hơn 35 học sinh Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai, tháng 4-2013.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, số học sinh tiểu học chiếm từ 75 học sinh đến
80 học sinh trên 1000 dân Trên cơ sở đó, định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học tính theo đơn vị hành chính với từng nhóm quy mô dân số như sau [6; 57]:
Bảng 12: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ tiểu học
Trang 347 Đồng bằng sông Cửu Long 0,28 - 0,32 0,39 - 0,44 0,50 - 0,57
Ghi chú: (*)Một trường tiểu học phục vụ tối đa cho 10.000 dân, trường hợp quy mô dân số của xã lớn hơn 10.000 người thì bố trí 2 điểm trường tiểu học
Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai tháng 4-2013.
1.3.3 Mức sử dụng đất hệ mẫu giáo, nhà trẻ
a) Xác định thành phần của định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo hệ mầm non
Cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm non tiếp nhận, chăm sóc và giáo dục trẻ ở hai lứa tuổi: tuổi nhà trẻ (từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi), tuổi mẫu giáo (từ 37 tháng đến 72 tháng tuổi) Kết quả nghiên cho thấy, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
hệ mầm non bao gồm các thành phần (khối chức năng) sau:
Trang 35Các định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm non được tính toán trên cơ sở các thành phần nêu tại điểm a tiểu mục 1.3.3 này [6; 59]
c) Các định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm non
Bảng 13: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm
non tính theo học sinh
7 Đồng bằng sông Cửu Long 30,0 - 33,0 25,0 - 27,5
Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai tháng 4-2013
Bảng 14: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm
Trang 36STT Các vùng KT - XH Quy mô học sinh của trường (học sinh)
Ghi chú: Trường mầm non tối đa 25 cháu/lớp
Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai, tháng 4-2013.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, số học sinh mầm non chiếm từ 45 cháu đến 50 cháu trên 1.000 dân Trên cơ sở đó, định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục
và đào tạo hệ mầm non tính theo đơn vị hành chính với từng nhóm quy mô dân số như sau [6; 65]:
Bảng 15: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo hệ mầm
non tính theo đơn vị hành chính cấp xã
Trang 37Nguồn: Kết quả Dự án xây dựng định mức một số loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai, tháng 4-2013
1.4 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến định mức sử dụng đất xây dựng cơ
sở giáo dục và đào tạo
1.4.1 Yếu tố pháp lý
Các yếu tố pháp lý liên quan đến định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là các văn bản quy phạm pháp luật đề cập đến mức sử dụng đất Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan dù ban hành ở các thời điểm khác nhau nhưng đều có điểm chung là ảnh hưởng trực tiếp đến mức sử dụng đất xây dựng cơ
sở giáo dục và đào tạo ngay sau khi có hiệu lực
Các yếu tố pháp lý trước và sau Luật đất đai năm 2003 đã ảnh hưởng đến định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo chiều hướng từ gián tiếp đến trực tiếp, từ tổng thể đến chi tiết và có tính phân theo vùng miền, phân cấp theo đơn vị hành chính Nội dung tổng thể được thể hiện thông qua các văn bản liên
Trang 38quan đến quy hoạch cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở một số địa bàn trọng điểm trước, sau đó đến các địa phương còn lại trong cả nước; về chi tiết, các bộ, ngành ban hành các tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất có liên quan đến các hạng mục xây dựng của công trình giáo dục và đào tạo
Các yếu tố pháp lý liên quan đến định mức sử dụng đất xây dựng giáo dục và đào tạo: Các văn bản quy phạm pháp luật đề cập đến mức sử dụng đất giáo dục và đào tạo thông qua việc quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; quy định về điều lệ trường học; quy định về tiêu chuẩn trường học, diện tích phòng học cho mỗi học sinh, sinh viên theo mỗi cấp học; quy định về trường chuẩn quốc gia Cụ thể như sau:
- Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập
và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó có quy định về định mức
sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
- Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDDT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó quy định: Tổng diện tích mặt bằng của trường tính theo đầu học sinh của trường ít nhất phải đạt: từ
6 m2/học sinh trở lên (đối với nội thành, nội thị); từ 10 m2/học sinh trở lên (đối với các vùng còn lại); cơ cấu các khối công trình: khối phòng học, phòng học bộ môn; khối phục vụ học tập; khối phòng hành chính; khu sân chơi, bãi tập; khu vệ sinh và khu để xe [13; 7]
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”, trong đó quy định: Đối với quy hoạch khu vực đô thị, trường học cần đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500m; riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, bán kính phục vụ của các lọai công trình này không quá 1,0km; quy định tối thiểu đối với các công trình trường học trong khu đô thị Đối với quy hoạch khu trung tâm xã, mỗi xã phải quy hoạch trường tiểu học, trường trung học cơ sở, bố trí gần khu dân cư, yên tĩnh có điều kiện vệ sinh tốt, bảo đảm học sinh đi lại được an toàn và thuận tiện
Trang 39- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDDT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường mầm non, trong đó quy định: diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã
- Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDDT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp, trong đó quy định: Tổng diện tích mặt bằng đất đai của trường phải phù hợp với quy
mô đào tạo, bình quân cho một học sinh không dưới 7m2
đối với khu vực thành thị
và không dưới 10m2 đối với các khu vực khác Các khối công trình trong trường trung cấp chuyên nghiệp: khu hành chính; khu học tập; khu sân trường, bãi tập; khu
vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước; khu để xe; khu phục vụ đào tạo: gồm các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
- Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ
sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, trong đó quy định diện tích đất tối thiểu các trường học như sau:
+ Trường mầm non: thành phố, thị xã 8 m2/trẻ; nông thôn, miền núi 12
m2/trẻ;
+ Trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: thành phố, thị xã 6
m2/trẻ; nông thôn, miền núi 10 m2/trẻ;
+ Trường trung cấp chuyên nghiệp: 30 m2/học sinh;
+ Trường cao đẳng: 55 m2/sinh viên;
+ Trường đại học: 55 m2/sinh viên;
Trang 40+ Trung tâm dạy nghề: 1.000 m2 đối với khu vực đô thị, 2.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn, trong đó:
+ Quy định diện tích đất xây dựng, bán kính phục vụ đối với nhà trẻ, trường mầm non (bao gồm khối nhóm, lớp; khối phục vụ học tập; khối phục vụ (bếp, nhà kho); khối hành chính quản trị và sân vườn) là: khu vực đồng bằng lớn hơn hoặc bằng 8 m2/trẻ, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 1km; khu vực miền núi lớn hơn hoặc bằng 12 m2/trẻ, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 2km [11; 8]
+ Quy định diện tích đất xây dựng, bán kính phục vụ đối với trường tiểu học (bao gồm khối học tập; khối phục vụ học tập; khối hành chính quản trị và phụ trợ; khối rèn luyện thể chất và khu sân chơi, bãi tập) là: khu vực đồng bằng lớn hơn hoặc bằng 6 m2/trẻ, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 1km; khu vực miền núi lớn hơn hoặc bằng 10 m2/trẻ, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 2km [12; 9]
+ Quy định diện tích đất xây dựng, bán kính phục vụ đối với trường trung học
cơ sở (bao gồm khối phòng học; phòng học bộ môn; khối phục vụ học tập; khối hành chính; khu sân chơi, bãi tập; khu vệ sinh và khu để xe) là: khu vực đồng bằng lớn hơn hoặc bằng 6 m2/trẻ, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 2km; khu vực miền núi lớn hơn hoặc bằng 10 m2/trẻ, bán kính phục vụ nhỏ hơn hoặc bằng 4km [13; 9]
- Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, trong đó quy định trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDDT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, trong đó quy định:
+ Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi; 6m2 cho một học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã Đối với trường học 2 buổi trong ngày được tăng thêm diện tích để phục vụ