Đi đôi với sự phát triển đó dẫn đến việc quản lý hồ sơ địa chính là vô cùng khó khăn, do đó vấn đề đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn l
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Phạm Văn Triệu
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ ĐĂNG
KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP QUẬN
NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Phạm Văn Triệu
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ ĐĂNG
KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP QUẬN
NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Quang Tuấn
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
thạc sĩ khoa học
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các cơ quan, tổ chức, nhân dân và các địa phương
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS Phạm Quang Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍNH PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO MÔ HÌNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP 6
1.1.Các khái niệm liên quan đến đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính 6
1.1.1 Khái niệm về hồ sơ địa chính 6
1.1.2 Khái niệm về đất đai 6
1.1.3 Vai trò của đất đai 9
1.1.4 Khái niệm về đăng ký đất đai 11
1.1.5 Vai trò của đăng ký đất đai và tài sản trên đất 12
1.1.6 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 16
1.1.7 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18
1.2 Cơ sở pháp lý của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân ở nước ta 20
1.3 Nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp 26
1.3.1 Nội dung, trình tự thủ tục đăng ký đất đai lần đầu 27
1.3.1.3 Trình tự, thủ tục công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân 29
1.3.2 Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai 43
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 49
2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội quận Ngô Quyền 49
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 49
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 51
Trang 52.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội 54
2.2 Đặc điểm tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại quận Ngô Quyền 55
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Ngô Quyền năm 2018 55
2.2.2 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất 60
2.2.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng 61
2.2.4 Tình hình kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 61
2.2.5 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 61
2.2.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 63
2.2.7 Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo 64
2.2.8 Đánh giá chung về tình hình sử dụng và tính hợp lý của việc sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu 64
2.3 Thực trạng hồ sơ địa chính quận Ngô Quyền 66
2.4 Thực trạng công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp tại Quận Ngô Quyền từ năm 2015 đến tháng 6 năm 2019 69
2.4.1 Thực trạng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận Ngô Quyền phục vụ công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động 69
2.4.2 Công tác lập, cập nhật sổ sách hồ sơ địa chính 76
2.4.3 Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, cập nhật bản đồ địa chính số 76
2.4.4 Tính hình đăng ký cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động trên địa bàn Quận Ngô Quyền từ năm 2015 đến hết tháng 6 năm 2019 77
2.5 Kết quả điều tra xã hội học về thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 81
2.6 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và công tác đăng ký biến động trên địa bàn Quận Ngô Quyền 87
2.6.1 Những thuận lợi 87
2.6.2 Những khó khăn và nguyên nhân 90
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 97
Trang 63.1 Cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp 97
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân 99
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật đất đai: 99
3.2.2 Giải pháp về hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính 101
3.2.3 Giải pháp: về tổ chức, cải cách thủ tục hành chính 102
3.2.4 Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật 106
3.2.5 Giải pháp về tài chính 107
3.2.6 Giải pháp về ứng dụng công nghệ vào việc cấp giấy chứng nhận: 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1.Bản đồ ranh giới hành chính Quận Ngô Quyền 49 Hình 2 3 Biểu đồ cơ cấu đối tượng sử dụng đất Quận Ngô Quyền 59 Hình 2 4 Biểu đồ thể hiện số lượng hồ sơ và tỷ lệ đúng hẹn trả kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu từ năm 2015 đến hết ngày 31/6/2019 trên địa bàn Quận Ngô Quyền 78 Hình 2 5 Biểu đồ thể hiện số lượng hồ sơ và tỷ lệ đúng hẹn trả kết quả đăng ký biến động của Quận Ngô Quyền từ năm 2015 đến hết quý II năm 2019 79 Hình 2 6.Biểu đồ thể hiện số lượng hồ sơ và tỷ lệ đúng hẹn trả kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm của Quận Ngô Quyền từ năm 2015 đến 31/6/2019 80 Hình 2 7 Biểu đồ thể hiện kết quả đăng ký cấp GCN theo kết quả điều tra thực địa 82
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Bảng tổng hợp phân bố dân số trên địa bàn quận 51
Bảng 2 2 Bảng cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp của Quận Ngô Quyền 56
Bảng 2 3 Bảng cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp của Quận Ngô Quyền 57
Bảng 2 4 Bảng tổng hợp thống kê diện tích theo đối tượng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Quận Ngô Quyền 58
Bảng 2 5 Bảng tổng hợp cơ sở vật chất chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận Ngô Quyền 69
Bảng 2 6.Kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận lần đầu Quận Ngô Quyền từ năm 2015 đến hết tháng 6 năm 2019 77
Bảng 2 7 Kết quả đăng ký biến động từ năm 2015 đến hết ngày 31/6/2019 trên địa bàn Quận Ngô Quyền 78
Bảng 2 8.Kết quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn Quận Ngô Quyền từ năm 2015 đến 31/6/2019 80
Bảng 2 9.Kết quả điều tra việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận từ năm 2015 đến hết ngày 31/6/2019 trên địa bàn Quận Ngô Quyền 81
Bảng 2 10 Kết quả điều tra theo tiêu chí cơ quan nhà nước tạo điều kiện 82
Bảng 2 11 Đánh giá theo tiêu chí thái độ cán bộ tiếp nhận 83
Bảng 2 12 Đánh giá kết quả điều tra theo một số tiêu chí 84
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực vô cùng quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật Đồng thời, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, nó có trước lao động, là sản phẩm của tự nhiên, mọi hoạt động kinh tế và sinh hoạt của con người đều diễn ra trên đất Đầu tiên, đất không phải là hàng hóa, song trong quá trình phát triển của xã hội, nhìn nhận được khả năng sinh lời của đất đai con người đã xác lập các quyền sử dụng về đất đai và đất đai trở thành hàng hóa, một thứ hàng hóa đặc biệt, đất cũng được chuyển nhượng, thế chấp, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho,… Chính vì vậy mà Điều 53 của Hiến pháp năm 2013 có quy định: Đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý [5]
Thống nhất quản lý của Nhà nước với tư cách là người đại diện sở hữu toàn dân
về đất đai: Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất; quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quyết định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Việc xác lập chủ sử dụng hợp pháp của đất có vai trò rất quan trọng, có là cơ sở để Nhà nước quản lý đất đai chi tiết đến từng thửa đất, là tiền đề để người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình đối với thửa đất đang sử dụng Đất đai có tính cố định về mặt vị trí, nhưng đối với một thửa đất cụ thể thường
có sự thay đổi về: diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng đất, những sự thay đổi trên gọi là biến động về đất đai, nhằm nắm bắt được sự biến động đất đai chúng ta không chỉ thực hiện đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa chính mà phải thường xuyên cập nhật kịp thời các thay đổi, biến động vào hồ sơ địa chính để hồ sơ địa chính luôn thể hiện đúng thực trạng sử dụng đất Để quản lý chặt chẽ đất đai về số lượng (diện tích, thông qua việc xác định ranh giới hành chính đo đạc lập bản đồ, lập hồ sơ địa chính), về chất lượng (lý, hóa tính của đất), về việc sử dụng thông tin trong hồ sơ địa
Trang 10chính và nhằm xác định mối quan hệ giữa người sử dụng đất với Nhà nước trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo đúng quy định của Pháp luật Nên việc đăng ký đất đai là rất quan trọng đó là cơ sở để Nhà nước cấp quyền sử dụng đất cho chủ thể sử dụng đất Nhằm khắc phục tồn tại và đưa công tác quản lý Nhà nước
về đất đai hoàn thiện, để hồ sơ địa chính thể hiện đúng với hiện trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
Địa bàn Quận Ngô Quyền, thành phố Hải phòng có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đặc biệt vào những năm đầu của thế kỷ 21, quá trình phát triển kinh tế xã hội, dịch vụ thương mại rất cao dẫn đến việc chuyển dịch đất đai, mua bán, thế chấp, các hoạt động giao dịch về đất đai trên địa bàn là rất đa dạng, sôi động và không kém phần phức tạp Đi đôi với sự phát triển đó dẫn đến việc quản lý hồ sơ địa chính là vô cùng khó khăn, do đó vấn đề đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở là yêu cầu không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước về đất đai Theo thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân, lưu trữ và cập nhập các biến động về đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền như: thế chấp, góp vốn, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, bảo lãnh Nhu cầu sử dụng các quyền của người sử dụng đất là rất lớn và liên tục đòi hỏi phải có một cơ quan chuyên trách về các lĩnh vực này Hệ thống văn phòng Đăng ký đất đai một cấp được thành lấp để giúp người dân thực hiện các quyền trên Để bước đầu có những cơ sở để đánh giá những thuận lợi và khó khăn thực tế khi triển khai mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp để từ đó rút ra những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác quản lý đất đai và quản lý những biến
Trang 11động về quyền sử dụng đất khi triển khi theo cơ chế một cấp trên địa bàn quận Ngô
Quyền, em chọn đề tài nghiên cứu : “Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính và đăng ký
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại văn phòng đăng ký đất đai một cấp quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ở theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp và hiện trạng hồ sơ địa chính làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng hồ sơ địa chính của quận Ngô Quyền
- Nghiên cứu cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp
- Thu thập các văn bản, tài liệu, số liệu, bản đồ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội, tình hình quản lý Nhà nước về đất đai, hiện trạng và biến động sử dụng đất cũng như tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Ngô Quyền giai đoạn từ 01/7/2015 đến nay
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Ngô Quyền giai đoạn từ 01/7/2015 đến nay
- Xây dựng phiếu điều tra nhanh với sự tham gia của cộng đồng về việc thực hiện công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quận Ngô Quyền giai đoạn 01/7/2015 đến nay
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai cũng như thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và hiện trạng hồ sơ địa chính tại địa bàn quận Ngô Quyền từ đó rút ra những điểm mạnh cũng như những tồn tại của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận khi triển khai theo mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp
Trang 12- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Ngô Quyền theo mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu và số liệu thứ cấp
Là phương pháp thu thập các văn bản, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai, tình hình kê khai đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính khi có biến động về đất đai tại địa bàn quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng từ 01/7/2015 đến nay
4.2 Phương pháp so sánh
Phân tích và so sánh số liệu về thực trạng biến động của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng từ đó rút ra được những mặt mạnh và mặt tồn tại của công tác này trên địa bàn quận
4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp
Từ việc thu thập số liệu và so sánh, tiến hành tổng hợp phân tích số liệu và làm
rõ thực trạng của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân
4.4 Phương pháp điều tra nhanh với sự tham gia của cộng đồng
Trên cơ sở xây dựng phiếu điều tra nhanh với sự tham gia của cộng đồng về việc thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng
Nội dung điều tra thông qua hình thức phát mẫu phiếu điều tra với số lượng 150 phiếu chia đều cho 13 phường trực thuộc quận Ngô Quyền Nội dung khảo sát về việc người được khảo sát ngẫu nhiên đã được cấp GCN chưa, mức độ phức tạp của thủ tục
Trang 13hành chính, năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ và nhứng ý kiến riêng của người được khảo sát
5 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
- Phạm vi thời gian: Từ 01/7/2015 đến nay
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung đánh giá hiện trạng hồ sơ địa chính và nghiên cứu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, cụ thể là đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo
mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tính pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp
Chương 2 Thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu qủa công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Trang 14
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÍNH PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG
KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO MÔ HÌNH
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP 1.1.Các khái niệm liên quan đến đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính
1.1.1 Khái niệm về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản khác gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, các nhân có liên quan
1.1.2 Khái niệm về đất đai
Khái niệm về Quản lý Nhà nước về đất đai:
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước
về đất đai, trong đó là hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân bổ, khoanh vùng đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khi hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế -
xã hội vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của nhà nước, trong việc kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng đất Chủ thể quản lý là Nhà nước, khách thể là hành vi của con người
Khái niệm về Luật đất đai:
Là tổng hợp các quy phạm pháp luật hình thành trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với đất đai, ở đây Nhà nước là chủ sở hữu, có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt; còn người sử dụng trong quan hệ được thiết lập với Nhà nước thì thực hiện một cách trực tiếp và cụ thể quyền sử dụng đất Vì có đối tượng điều chỉnh riêng là quan hệ đất đai, có phương pháp điều chỉnh riêng, đó là phương pháp bình đẳng và mệnh lệnh Là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước quản lý đất
Trang 15đai có hiệu quả và trên cơ sở đó để Nhà nước thiết chế mối quan hệ của mình với người
sử dụng đất, xác lập cơ chế quản lý đất đai cho phù hợp
Khái niệm đăng ký đất đai:
Là việc ghi vào sổ sách của đơn vị tổ chức việc đăng ký để chính thức được công nhận cho hưởng quyền lợi hay phải thực hiện nghĩa vụ nào đó theo mục đích đăng ký đặt ra Trong một số trường hợp thuật ngữ đăng ký còn bao gồm cả việc ghi vào sổ sách của đơn vị tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận cho đối tượng thực hiện việc đăng ký
Về cơ bản các loại hình đăng ký đều có những đặc điểm chung sau:
Mọi loại hình đăng ký đều phải thực hiện theo trình tự các công việc nhất định (còn gọi là thủ tục đăng ký); và phải phù hợp với quy định của pháp luật của Nhà nước; Việc đăng ký chỉ được coi là hoàn thành khi đã được ghi vào sổ của đơn vị tổ chức thực hiện đăng ký Trong phần lớn các trường hợp kết quả đăng ký có liên quan đến các giao dịch xã hội của đối tượng đăng ký thì đối tượng đăng ký được cấp giấy tờ có giá trị pháp lý về việc đăng ký đó (Sổ hộ khẩu, giấy CMND, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy phép kinh doanh…);
Việc đăng ký có ý nghĩa xác lập mối quan hệ pháp lý giữa các bên liên quan nhằm bảo đảm quyền lợi và ràng buộc trách nhiệm pháp lý của các bên
Các loại hình đăng ký có một số điểm khác biệt cơ bản sau:
- Có những công việc đăng ký thực hiện bắt buộc với mọi người (như đăng ký
hộ tich) hoặc với một nhóm người (đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký phương tiện, đăng ký pháp nhân đối với tổ chức); song cũng có công việc đăng ký chỉ thực hiện cho những người có nhu cầu (đăng ký lao động, đi lại, du lịch, đăng ký bảo hiểm nhân thọ );
- Việc tổ chức thực hiện đăng ký có thể do một cơ quan quản lý nhà nước hoặc
cơ quan nhà nước khác, một tổ chức, cá nhân thực hiện
Trang 16Trường hợp đăng ký xuất phát từ yêu cầu quản lý của Nhà nước về một sự việc hoặc hiện tượng xã hội cho mục đích trước hết là phục vụ vì lợi ích chung của nhà nước và xã hội thì việc đăng ký sẽ do cơ quan quản lý của Nhà nước tổ chức thực hiện; dạng hình đăng ký này gồm có: đăng ký hộ tich, đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký pháp nhân, đăng ký kinh doanh, …
Trường hợp đăng ký đăng ký xuất vừa xuất phát từ vai trò quản lý của nhà nước
để phục vụ lợi ích chung của xã hội, vừa để bảo đảm lợi ích cho đối tượng thực hiện đăng ký thì việc đăng ký này thuộc loại hình dịch vụ công, sẽ do một cơ quan của nhà nước (thường là đơn vị sự nghiệp) tổ chức thực hiện; dạng hình đăng ký này có: đăng
ký sở hữu tài sản (nhà cửa, phương tiện), đăng ký bản quyền, đăng ký bảo hiểm xã hội,…
Trường hợp đăng ký xuất phát từ nhu cầu bảo vệ lợi ích cho đối tượng thực hiện đăng ký thì việc đăng ký trong trường hợp này thường do một tổ chức kinh tế hay cá nhân đứng ra tổ chức thực hiện, song cũng phải phù hợp với quy định của pháp luật nhà nước; các dạng hình đăng ký này có: đăng ký lao động, đi lại, du lịch, bảo hiểm nhân thọ
Khái niệm đất đai:
Khác với “đất” (soil) thì “đất đai” (land) là một tổ hợp các dạng tài nguyên thiên nhiên được đặc trưng bởi một lãnh thổ, một chất lượng của các loại đất , bởi một kiểu khí hậu, một dạng địa hình , một chế độ thủy văn, một kiểu thảm thực vật… là đơn vị lãnh thổ của việc bố trí đối tượng sản xuất, định cư và là phương tiện sản xuất mà trước hết và rõ nhất là kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp với dân cư và xây dựng dân dụng Khi nói đến đơn vị đất đai có nghĩa là 1 bộ phận không gian lãnh thổ
đó đã kèm theo người sở hữu hoặc người có quyền sử dụng và quản lý nó
Như vậy đất đai là đơn vị lãnh thổ có giới hạn theo chiều thẳng đứng bao gồm: khí hậu, lớp đất phủ bề mặt( soil), thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản dưới lòng đất Theo chiều nằm ngang đất đai bao
Trang 17gồm: Địa hình, thủy văn kết hợp với các thành phần khác tạo lên mối quan hệ trong chu trình vật chất và năng lượng giữa các hệ sinh thái trong tự nhiên hay hệ sinh thái nông nghiệp cận kề[7]
Mặt khác, đất đai là một loại tài sản đặc biệt, cố định về vị trí, giới hạn về mặt không gian, nhưng lại vô hạn về thời gian sử dụng Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có xu hướng tăng lên theo thời gian với điều kiện chúng ta phải quản lý chặt chẽ và sử dụng đất đai hợp lý
Theo Các Mác, đất đai là tài sản tồn tại mãi mãi với loài người, là yếu tố sống còn đối với sự tồn vong, phát triển của con người Đất đai là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình sản xuất của con người cũng như sự phát triển của các ngành kinh tế[6]
Như vậy, đất đai dưới hình thù là một dạng tài nguyên thiên nhiên hay là một loại tài sản thì nó đều thể hiện vai trò và giá trị vô cùng to lớn của mình đối với con người Do đó, đã đặt ra yêu cầu cần phải quản lý và sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai
Để là cơ sở cho việc này, Luật đất đai 2013 đã quy định: “Mọi đối tượng sử dụng đất, được giao đất để quản lý phải bắt buộc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai”[1]
1.1.3 Vai trò của đất đai
Khi nhắc đến đất đai, chúng ta thường nói đến vai trò và giá trị sử dụng của đất đai Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 đã nêu rõ: “ Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật ”[2] Vì vậy, vai trò của đất đai là không thể cân đo, đong đếm được, tuy nhiên đối với mỗi lĩnh vực khác nhau đất đai lại đóng vai trò và ý nghĩa khác nhau Cụ thể:
Về mặt chính trị:
Đất đai là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, nói đến chủ quyền của quốc gia người ta nghĩ đến những bộ phần cấu thành lãnh thổ bao gồm : vùng trời , vùng biển và đất liền Xác định quy mô, diện tích, ranh giới đất đai của một đất nước
Trang 18tức là xác định độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ trên đất liền của quốc gia đó Chủ quyền lãnh thổ của một quốc gia là vô cùng thiêng liêng Hàng ngàn năm lịch sử, thế hệ ông cha đã hi sinh xương máu, hi sinh tất cả để bảo vệ từng tấc đất thiêng liêng của dân tộc Ngày nay, các cuộc chiến âm thầm vẫn tiếp tục diễn ra nhằm tranh giành quyền sở hữu các vùng đất, vùng biển đảo Nói như vậy, để thể hiện tầm quan trọng vô cùng to lớn của đất đai, không chỉ đem lại sự sống, sự giàu có, sự phồn thịnh cho con người mà nó còn thể hiện ý nghĩa dân tộc rất lớn, nó là sự tự tôn của bất kỳ dân tộc nào trên thế giới Như vậy, việc sở hữu và sử dụng đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo sự phát triển ổn định, hòa bình luôn là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia cũng như nhân loại và hơn hết là từng cá nhân
Về mặt tự nhiên:
Đất đai là món quà vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, được hình thành trước khi loài người xuất hiện Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nếu không có đất đai sẽ không có bất kỳ một ngành sản xuất nào Bởi mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều diễn ra trên đất Trải qua hàng triệu năm tiến hóa từ khi tổ tiên của chúng ta là loài vượn cổ qua quá phát triển, thích nghi với môi trường sống, từ đi lại bằng bốn chi đến đi lại bằng hai chi và đứng thẳng trên mặt đất, từ nguồn cung thức ăn phụ thuộc vào tự nhiên, đến khi con người biết sử dụng đất đai để sản xuất, tạo ra nguồn cung thức ăn dồi dào
mà không phải phụ thuộc vào những thứ có sẵn trong tự nhiên Từ việc lấy các hang động làm nơi ở, đến việc dựng nhà ở tại những nơi thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất Tất cả các quá trình đó đều diễn ra trên đất đai Không có đất đai, con người cũng sẽ không xuất hiện và phát triển như ngày này Hay nói cách khác, không có đất đai thì sẽ không có loài người[6]
Về mặt kinh tế- xã hội:
Đất đai tham gia mọi hoạt động kinh tế - xã hội của con người: tất cả các hoạt động kinh tế, hoạt động xã hội của các thôn làng đến thành thị đều gắn liền với đất đai
Trang 19và đều được xác định vị trí xác định Đất đai còn là nguyên liệu, địa bàn cho nhiều ngành sản xuất nông - công nghiệp đặc biệt là trong ngành xây dựng
Đất đai kết hợp với các yếu tố khí hậu, thủy văn, địa hình, độ ẩm… hình thành nên các vùng với những đặc trưng riêng về điều kiện tự nhiên và tạo cho từng vùng những lợi thế riêng Trên cơ sở những lợi đó những nhà quản lý sẽ tận dụng để quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng
Đất đai tham gia mọi hoạt động sản xuất vật chất của con người: Tùy theo từng ngành cụ thể, từng loại hình sản xuất mà vai trò của đất đai có vị trí khác nhau Nhưng tất cả các hoạt động đó đều lấy đất đai làm địa bàn Đặc biệt đối với ngành nông nghiệp, vai trò của đất đai vô cùng quan trọng, không chỉ là địa bàn sinh sống, địa bàn xây dựng các công trình đất đai còn vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động, giúp con người tạo ra của cải vật chất, đáp ứng như cầu sống của mình Đất đai là môi trường sống, là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho gần như tất cả các loài thực vật trên trái đất Cũng có thể nói rằng không có đất đai thì cũng không có ngành nông nghiệp
Mặt khác, đất đai còn là cái nôi của các bản sắc văn hóa của rất nhiều dân tộc Tùy từng vị trí, đặc điểm đất đai của từng vùng mà hình thành các tập tục, văn hóa khác nhau từ quá trình sản xuất, sử dụng đất của người dân bản địa Như vậy, đất đai mang tính địa phương, là đăc trưng của từng vùng miền, là đặc trưng kinh tế của vùng
1.1.4 Khái niệm về đăng ký đất đai
Khái niệm đăng ký đất đai và tài sản trên đất:
Trang 20Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính[5]
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính, thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp
lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo về quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
Đăng ký quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất là việc ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên một thửa đất xác định và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản đối với Nhà nước
Theo xu thế phát triển kinh tế - xã hội dẫn tới những biến động liên tục về việc
sử dụng đất như chuyển mục đích sử dụng, thay đổi người có quyền sử dụng đất, thu hồi đất, chuyển nhượng, thừa kế, Do vậy công tác đăng ký đất đai là công việc thường xuyên và liên tục
Theo khoản 1 Điều 95 luật đất đai 2013: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu [5]
1.1.5 Vai trò của đăng ký đất đai và tài sản trên đất
Đối với Nhà nước
Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý để dảm bảo việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất[2] Nhà nước đảm bảo và bảo vệ lợi ích hợp pháp của NSDĐ khi có tranh chấp, xâm phạm về đất đai, đồng thời giám sát họ
Trang 21trong việc sử dụng đất cũng như thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật
Đăng ký đất đai là điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ nhằm sử dụng đất có hiệu quả: Nhà nước quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan tới đất đai đầy đủ, chặt chẽ tới từng thửa đất Vì vậy Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm bắt được tất cả các thông tin về đất đai như tên chủ sử dụng ,diện tích, vị trí, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng đất, …tất cả các thông tin này được thể hiện rõ ràng trong hồ sơ địa chính mà thực chất việc đăng ký đất đai chính là việc thiết lập hồ sơ địa chính
Như vậy, đăng ký đất đai là cơ sở, là căn cứ quan trọng nhất để Nhà nước quản
lý đất đai đến từng thửa đất trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ như sau:
- Với việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất
và sở hữu nhà: Các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất và sở hữu nhà là cho việc tiến hành kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận thực hiện đúng đối tượng, đúng thủ tục, đúng quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất và sở hữu nhà Ngược lại, những phát sinh xảy ra trong quá trình kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận sẽ là cơ sở để yêu cầu việc điều chỉnh các văn bản chính sách cũ và ban hành các văn bản pháp lý mới cho phù hợp với yêu cầu thực tế, tình hình sử dụng và quản lý đất đai của từng địa phương
- Với công tác điều tra đo đạc đất: Kết quả của điều tra đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ sử dụng thực
tế để phục vụ cho công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Ngược lại, quá trình kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận sẽ là quá trình kiểm tra kết quả đo đạc Nếu phát hiện những sai sót sẽ kịp thời điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác của thông tin nhà đất Góp phần xây dựng hệ thống thông tin đất đai điện tử hoàn thiện và chính xác hơn
- Với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở: Kết quả của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phát triển nhà là
Trang 22căn cứ khoa học định hướng cho việc giao đất dựa theo nhu cầu sử dụng đất của từng địa phương, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo cho việc sử dụng đất ổn định hợp lý và hiệu quả Qua công tác lập quy hoạch, kế hoạch, ta sẽ lập ra bản đồ quy hoạch sử đụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để dựa vào đó người quản lý biết được nơi nào được phép cấp giấy chứng nhận, nơi nào không được cấp, nhà ở được xây dựng như thế nào là phù hợp quy hoạch
Ngược lại thông qua việc kê khai đăng ký đất đai và nhà ở nhà quản lý có thể kiểm kê tình hình sử dụng đất và thống kê quỹ nhà ở hiện có từ đó làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất dài hạn (hoặc điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp) và lập kế hoạch phát triển nhà trong tương lai sát với nhu cầu thực tế
- Với công tác giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở có thẩm quyền là cao nhất để xác định nguồn gốc hợp pháp của của đất và nhà khi tiến hành kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận Ngược lại hiện nay nhiều nơi ở nước ta nhân dân tự ý sử dụng đất và xây dựng nhà ở khi chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hay nhà đất sử dụng từ trước mà không có giấy tờ hợp pháp Đây là tồn tại do lịch sử quản lý đất đai để lại Vì vậy, thông qua việc kê khai đăng ký sử dụng đất và sở hữu nhà ở Nhà nước đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và phát triển nhà hiện có Nếu nhà đất đó phù hợp với quy hoạch thì được Nhà nước tiến hành giao đất, cho thuê đất, đảm bảo hợp pháp hoá toàn
bộ đất đai tránh tình trạng đất đai của Nhà nước chưa giao cho chủ sử dụng quản lý cụ thể bị bỏ hoang hoá, bị lấn chiếm trái phép mà Nhà nước không quản lý được
- Đối với công tác phân hạng và định giá nhà đất: Kết quả phân hạng và định giá nhà đất là cơ sở cho việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, sở hữu nhà trước và sau khi kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, đồng thời cũng là cơ sở để xác định quyền lợi và trách nhiệm về tài chính của người sử dụng đất, sở hữu nhà trong quá trình sử dụng như tiền bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, phá dỡ nhà để phục vụ cho việc phát triển cơ
Trang 23sở hạ tầng như làm đường, xây dựng cầu hay lấy đất cho mục đích an ninh quốc phòng
- Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở: Trong quá trình thực hiện kê khai đăng ký để xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp có vai trò rất quan trọng trong việc giúp xác định đúng đối tượng đăng ký, kiểm tra thông tin nhà đất, xử lý triệt để những tồn tại vướng mắc trong công tác xét duyệt cấp giấy chứng nhận Ngược lại khi
đã kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất sẽ tạo lập được hệ thống sổ sách hồ sơ nhà đất đầy đủ và rõ ràng giúp cho việc giải quyết các tranh chấp khiếu nại phát sinh sau này một cách nhanh hơn, có chặt chẽ hơn
Đối với người sử dụng đất
Đăng ký đất đai là quá trình thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với Nhà nước, từ đó Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất:
- Là cơ sở để NSDĐ yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai cũng như bảo vệ đất,
sử dụng đất hợp lý và hiệu quả
- Là cơ sở để NSDĐ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
- Là cơ sở để NSDĐ thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính như tiền sử dụng đất, thuế trước bạ, các loại thuế có liên quan,…
Khi một thửa đất có các căn cứ pháp lý, nguồn gốc rõ ràng, người sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, thì đó chính cơ sở, là động lực cho người sử dụng đất hoàn toàn yên tâm để sử dụng đất có hiệu quả, tận dụng tối đa vai trò và giá trị của đất đai trong phát triển kinh tế, ổn định xã hội
Luật kinh doanh bất động sản có hiệu lực và được áp dụng, hình thành nên thị trường quyền sử dụng đất, trong đó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ sở để người sử dụng đất tham gia vào thị
Trang 24trường bất động sản cũng như cũng như thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn Nhà ở lại là tài sản có giá lớn, do con người tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình, vì vậy đã nảy sinh nhu cầu về quyền sở hữu nhà ở Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thì chủ sử dụng có các quyền bao gồm: quyền chiếm đoạt( quản lý nhà ở), quyền sử dụng (sử dụng nhà ở vào các mục đích bất kỳ theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh tế), quyền định đoạt ( quyết định số phận pháp lý của nhà ở như cho thuê, bán, cho mượn, tặng cho, thừa kế, phá bỏ,…) Như vậy, khi đăng ký đất đai và tài sản trên đất, người sử dụng đất có được đầy đủ tư cách pháp lý để tham gia thị trường bất sản với những giao dịch dựa trên trên giấy chứng nhận, đồng thời Nhà nước bảo hộ quyền lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Đối với các ngành, lĩnh vực có liên quan
- Các thông tin từ việc đăng ký đất đai được cụ thể bằng GCN là cơ sở để các ngân hàng cho phép khách hàng thực hiện quyền thế chấp, cho vay, bảo lãnh, góp vốn,…
- Đối với lĩnh vực kinh doanh, GCN là căn cứ để xác định việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, đảm bảo tính pháp lý của việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1.1.6 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất để bảo vệ quyền và lợi ích của người có quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất[5]
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất[1]
Trang 25Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giấy tờ pháp ký thể hiện mối quan hệ ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng đất và Nhà nước Theo luật đất đai 2013, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm các loại: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đât ở nông thôn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuyên dùng Với từng trường hợp riêng biệt Nhà nước có quy định cụ thể khác nhau về việc cấp GCN Đối với nhà ở, Nhà nước công nhận và bảo hộ hình thức sở hữu tư nhân, sở hữu nhà ở của các tổ chức nên giấy chứng nhận được cấp là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chứ không đơn thuần là giấy chứng nhận sử dụng nhà ở nữa Tùy theo đối tượng sở hữu mà giấy chứng nhận được cấp là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đô thị, nhà ở nông thôn thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân hay thuộc sở hữu của tổ chức
Theo luật đất đai 2013
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mẫu
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất
- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng
tổ chức đồng quyền sử dụng
Trang 26- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
- Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể
- Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này
1.1.7 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đối với Nhà nước
Nhà nước quy định và thực hiện bảo hộ quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng các loại đất và chủ sở hữu nhà ở cũng như các tài sản khác gắn liền với đất Đối với mỗi loại đất, khi Nhà nước tiến hành giao đất, cho thuê đất đều công nhận quyền sử dụng của người được giao đất, cho thuê đất thông qua việc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp GCN cho người sử dụng đất
Nhà và đất luôn luôn gắn liền với nhau Do đó Nhà nước đã quy định cấp đồng thời quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản trên đất trên cùng một giấy chứng nhận Chính vì điều này đã làm cho giá trị của đất và tài sản trên đất tăng lên rất nhiều, tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý, bảo quản cũng như các giao dịch trên thị trường
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một nội dung công việc vô cùng quan trọng và cấp thiết hiện
Trang 27nay trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đặc biệt là ở các vùng đô thị, việc hoàn thành công tác cấp GCN là công việc cấp bách do nhu cầu phát triển của các đô thị, nhằm ổn định tình hình sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp, vi phạm về đất đai( những nơi xảy ra tranh chấp đất đai, lấn chiếm, chuyển mục đích sai quy định thường
là những nơi chưa được cấp GCN)
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giúp Nhà nước nắm chắc thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin thửa đất Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thông qua việc cấp đổi GCN, qua đó Nhà nước kiểm soát được các giao dịch về đất đai, giám sát cơ sở
hạ tầng, các công trình xây dựng và nhà ở trên đất, từ đó có những định hướng xây dựng kế hoạch sử dụng đất hợp lý cũng như quản lý đất đai có hiệu quả
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn là căn cứ xác thực nhất trong việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, hiệu quả quản trị hành chính công của các cơ quan Nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật của người dân
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giúp Nhà nước quản lý tốt hơn đến các giao dịch trên thị trường bất động sản, làm lành mạnh và minh bạch thông tin trên thị trường bất động sản Phục vụ cho việc thu tiền sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển nhượng Khi Nhà nước nắm bắt được các thông tin về thửa đất thì việc tính thuế sẽ trở lên chính xác và hiệu quả, tránh tình trạng thất thu ngân sách
Đối với người sử dụng đất
Ngoại việc được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Giấy chứng nhận còn có nhiều trai trò quan trọng đối với người tham gia vào thị trường bất động sản Hiện nay, hầu hết các giao dịch trên thị trường bất động sản đều có đặc điểm là thiếu thông tin, thiếu minh bạch Những bất động sản đã được cấp giấy chứng nhận tức là đã
Trang 28đăng ký thông tin, có tính pháp lý dược Nhà nước công nhận và bảo hộ Đó là cơ sở để người tham gia vào thị trường bất động sản đưa ra được quyết định đúng đắn Đồng thời tạo điều kiện cho người sử dụng đất có thể huy động vốn vay từ ngân hàng dựa vào hình thức thế chấp tài sản từ đó khuyến khích đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội
1.2 Cơ sở pháp lý của việc đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho
hộ gia đình cá nhân ở nước ta
Các văn bản pháp quy
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- Kế hoạch số 4405/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về triển khai Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
*) Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP về bổ sung, sửa đổi một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật đất đai
Thông tư số 23/2014/TTBTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ TNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Thông tư số 02/2015/TT BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ TNMT -Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ TNMT - Quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP về bổ sung, sửa đổi một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật đất đai và sửa đổi và bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ TNMT Quy định về hồ sơ địa chính;
Trang 29- Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của liên bộ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Quyết định số 2224/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và ban hành Quy định quản lý theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Quận Ngô Quyền đến năm 2025
Quyết định số 2835/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND Quận Ngô Quyền
về việc công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2008 Trong đó quy định giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tản sản khác gắn liền với đất
Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của UBND thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở
- Quyết định 2555/QĐ-BTNMT của bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp
- Vị trí, chức năng:
+ Vị trí: Văn phòng Đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Tài nguyên và Môi trường; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động; có trụ sở làm việc tại số 275 đường Lạch Tray, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (trong khuôn viên của Sở Tài nguyên
và Môi trường)
Trang 30+ Chức năng: Văn phòng Đăng ký đất đai có chức năng giúp Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế về cơ chế tài chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan Gồm những nhiệm vụ như sau:
+ Thực hiện việc đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thực hiện việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)
+ Thực hiện việc đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật
+ Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý
hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; chỉnh lý bản đồ địa chính; trích lục bản đồ địa chính
+ Kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
Trang 31+ Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
+ Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
+ Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật
+ Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng
ký đất đai theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao
- Cơ cấu tổ chức:
+ Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc Việc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1816/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ; cụ thể: Giám đốc Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, Phó Giám đốc Văn phòng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm
Các tổ chức trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai, gồm có:
+ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặt tại quận, huyện (gồm có 14 quận, huyện)
Trang 32+ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trụ sở và con dấu theo quy định để thực hiện nhiệm vụ được giao; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai và thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định
+ Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc; Giám đốc Chi nhánh do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, Phó Giám đốc Chi nhánh do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật theo quy định;
+ Các bộ phận trực thuộc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, gồm có: Bộ phận Tổng hợp; Bộ phận Đăng ký-Thống kê đất đai; Bộ phận Kỹ thuật, lưu trữ
Trước mắt, các chức danh lãnh đạo của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Thông
tư số 03/2005/TT-BTNMT ngày 28/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo thuộc ngành tài nguyên và môi trường; sau khi
Bộ Tài nguyên và Môi trường có hướng dẫn cụ thể, sẽ thực hiện theo quy định
* Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Trang 33* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
* Kinh phí khác
+ Nguồn thu sự nghiệp, gồm:
* Phần tiền thu phí, lệ phí được để lại cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước;
* Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị;
+ Thu khác (nếu có)
+ Nội dung chi, gồm:
* Chi thường xuyên, gồm: chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền giao, chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí của đơn vị, gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định;
* Chi hoạt động dịch vụ, gồm: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; các khoản chi khác (nếu có);
+ Chi không thường xuyên, gồm:
* Chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao Đối với nhiệm vụ có định mức kinh tế
kỹ thuật, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành thực hiện theo đơn giá đã được quy định và khối lượng thực tế thực hiện Đối với nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế
Trang 34kỹ thuật, đơn giá dự toán, thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
* Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
* Chi khác
- Cơ chế phối hợp
+ Việc phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo các nguyên tắc sau:
+ Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch;
+ Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo;
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị
+ Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan thực hiện theo Quy chế phối hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều này và hướng dẫn của liên Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai [10]
1.3 Nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình
cá nhân theo mô hình văn phòng đăng ký đất đai một cấp
Trang 351.3.1 Nội dung, trình tự thủ tục đăng ký đất đai lần đầu
1.3.1.1 Nội dung của đăng ký đất đai lần đầu:
- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất
để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu[5]
- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau
- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ
- Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng
Trang 36+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài gắn liền với đất (theo mẫu 04/ĐK ban hành kèm theo thông tư só 24/2014/TT-BTNMT)
+ Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chưng minh nhân dân Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Luật Nhà
ở năm 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính Phủ
+ Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
+ Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/014 chủa Chính Phủ (nếu có hoặc nếu có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu)
+ Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng
+ Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy xác nhận đăng ký đất đai (nếu có)
+ Bản sao các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)
+ Tờ khai nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà, đất
+ Đơn đề nghị được ghi nợ nghĩa tài chính (nếu chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ khi có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận)
- Trình tự giải quyết:
UBND cấp xã: Có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch để kiểm tra, xác nhận vào Đơn đăng ký về: Nội dung kê khai so với hiện trang sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký, thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, nội dung khác có liên quan
+ Trích lục bản đồ thửa đất (đối với khu vực đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính) Đối với khu vực chưa hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa
Trang 37chính hoặc trường hợp hồ sơ chưa có trích đo bản đồ bản đồ thửa đất, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng thì trước khi thực hiện thì UBND cấp xã thông báo cho NSDĐ liên hệ với Chi nhánh VPĐKĐĐ nơi có đất để thực hiện trích đo bản đồ địa chính thửa đất, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng do NSDĐ nộp (nếu có)
+ Thời gian giải quyết của UBND cấp xã không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
+ Trường hợp cần giải trình, bổ sung hồ sơ thì trong thời gian 03 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do cho người đề nghị đăng ký đất đai biết
Chi nhánh VPĐKĐĐ quận, huyện, thị xã: Có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Trường hợp NSDĐ nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa thuộc Chi nhánh VPĐKĐĐ thì trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ Chi nhánh VPĐKĐĐ có trách nhiệm gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để thực hiện các công việc xác minh như trên
+ Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã và thực hiện các công việc: Không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã Chi nhánh VPĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thực hiện ký cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai Vào sổ đăng ký đai theo quy định, trả Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho NSDĐ hoặc gửi UBND cấp xã nếu NSDĐ nộp tại UBND cấp xã Đồng thời gửi Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho UBND cấp xã, Phòng tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế nơi có đất
để quản lý, thực hiện thu thuế sử dụng đât theo quy định
1.3.1.3 Trình tự, thủ tục công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân
Trang 38(2)
Chủ tịch UBND phường/Giám đốc
(03 ngày nằm trong thời
gian 15 ngày hồ sơ niêm
yết ở UBND phường)
Phân công nhân viên thụ lý
Kiểm tra hồ sơ; đo đạc; lập thông báo ranh giới; xác nhận nguồn gốc
sử dụng đất
Phân công nhân viên thụ lý Niêm yết,
công khai nguồn gốc
sử dụng đất
Kiểm soát hồ sơ, lập tờ trình,
Lập Phiếu chuyển thông tin
In Giấy chứng nhận
Trang 392 Giải thích sơ đồ:
Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ:
Ngay trong ngày làm việc công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận “Một cửa” UBND phường/UBND quận, quận có trách nhiệm hướng dẫn công dân đăng ký cấp GCN theo hướng dẫn HD-CNVPĐK-01; kiểm tra kê khai đơn đăng ký, cấp GCN (Mẫu số 04a/ĐK)
Công chức tiếp nhận tại bộ phận “một cửa” UBND quận kiểm tra hồ sơ nếu đủ
hồ sơ thì tiếp nhận, nếu không đủ hồ sơ hướng dẫn công dân bổ sung mới tiếp nhận Hồ
sơ tiếp nhận tại bộ phận “một cửa” UBND quận ngay trong ngày phải chuyển đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký; Trường hợp tiếp nhận sau 15h thì trong ngày hôm sau chuyển tới Chi nhánh Văn phòng đăng ký;
Công dân có đề nghị cấp GCN nộp một (01) bộ hồ sơ căn cứ theo hướng dẫn tại biểu mẫu HD- CNVPĐK-01
Lưu hồ sơ; cập nhật vào hồ sơ địa chính
Trang 40Hướng dẫn chủ hộ kê khai các biểu mẫu ban hành về Thuế:
- Mẫu số 01/LPTB đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ;
- Mẫu số 01/TSDĐ đối với trường hợp nộp tiền sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính;
- Mẫu số 03/BĐS-TNCN đối với trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính
* Thành phần hồ sơ (các loại giấy căn cứ theo khoản 1 điều 100 Luật đất đai 2013; điều 18 Nghị định 43/2015/NĐ-CP; mục 16 điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP) TTHC ban hành theo Quyết định số 579/QĐ-CT ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng bao gồm:
a.Đơn đăng ký, cấp GCN theo Mẫu số 04/ĐK;
b.Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao một trong các giấy
tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính);
b.1.Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (nếu có);
b.2.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (nếu có);
b.3.Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất (nếu có);
b.4.Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (nếu có);