1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KINH tế THƯƠNG mại các nước ASEAN

108 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 210,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI CÁC NƯỚC ASEAN

Trang 1

MỤC LỤC

SINGAPORE 2

I THƯƠNG MẠI 3

II ĐẦU TƯ 6

III LAO ĐỘNG 10

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA SINGAPORE– VIỆT NAM 11

MALAYSIA 13

I THƯƠNG MẠI 14

II ĐẦU TƯ 15

III LAO ĐỘNG 18

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA MALAYSIA– VIỆT NAM 20

THÁI LAN 22

I THƯƠNG MẠI 22

II ĐẦU TƯ 23

III LAO ĐỘNG 25

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA THÁI LAN – VIỆT NAM 27

INDONESIA 30

I Thương mại 31

II Đầu tư 34

III Lao động 37

IV CƠ HỘI HỢP TÁC KINH TẾ INDONESIA- VN 38

PHILIPPINES 39

I THƯƠNG MẠI 39

II ĐẦU TƯ 41

III LAO ĐỘNG 45

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA PHILIPPINES– VIỆT NAM 47

BRUNEI 50

I THƯƠNG MẠI 51

Trang 2

II ĐẦU TƯ 53

III LAO ĐỘNG 56

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA BRUNEI– VIỆT NAM 57

CAMPUCHIA 60

I THƯƠNG MẠI 60

II ĐẦU TƯ 63

III LAO ĐỘNG 67

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA CAMPUCHIA– VIỆT NAM 69

LÀO 73

I THƯƠNG MẠI 74

II ĐẦU TƯ 77

III LAO ĐỘNG 80

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA LÀO– VIỆT NAM 81

MYANMAR 85

I THƯƠNG MẠI 86

II ĐẦU TƯ 88

III LAO ĐỘNG 92

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA MYANMAR– VIỆT NAM 93

VIỆT NAM 98

I THƯƠNG MẠI 98

II ĐẦU TƯ 102

III LAO ĐỘNG 108

Trang 3

- Singapore có môi trường kinh doanh mở, tham nhũng thấp, minh bạch tài chínhcao, giá cả ổn định

- Hệ thống cơ sở hạ tầng và các ngành công nghiệp phát triển hàng đầu châu Á vàtrên thế giới như: cảng biển, hệ thống giao thông, công nghiệp đóng và sửa chữatàu biển, công nghiệp lọc dầu, chế biến, điện tử và lắp ráp linh kiện

- Singapore hiện là quốc gia đi đầu trong việc chuyển đổi sang nền kinh tế tri thứcvới mục tiêu sẽ trở thành một thành phố hàng đầu

- Chỉ số Kinh tế:

+ GDP: 372.06 tỷ USD ( 2019-theo WB)

+ Tỉ lệ tăng trưởng GDP: 7,08% năm 2018( theo tổng cục thống kê Singapore)+ Tỉ lệ lạm phát CPI: 1,5% năm 2018

+ Tỉ giá hối đoái: 1,3483 ( 2/2019- Ngân hàng trung ương)

+ Tỉ lệ thất nghiệp: 3%( 2016), ổn định ở mức 2,8% ( 2013-2016) theo Bộ nhân lựccủa Singapore

- Đối tác XK chủ yếu gồm: Trung Quốc, Malaysia, Hồng Kong, Indonesia, Hoa Kì,Nhật Bản, Hàn Quốc

 Nhập khẩu

Trang 4

- Năm 2019, Singapore là nước đứng thứ 16 về nhập khẩu ( đạt 359 tỷ USD, giảm3.2% so với cùng kỳ 2018)

- Các mặt hàng NK chính: xăng dầu, dầu thô, máy tính và phụ tùng máy tính, máymóc công nghiệp, thực phẩm, đồ uống sắt thép, máy bay, xe có động cơHầu hếtcác mặt hàng nhập khẩu của Singapore là để tái xuất

- Thị trường NK chủ yếu: Malaysia, Trung Quốc, Indonesia, Hoa Kì, Nhật Bản,Hàn Quốc, UAE và các khối trong ASEAN, trong đó nhiều nhất là Malaysia

2 Thương mại dịch vụ

- Thương mại dịch vụ tổng thể của Singapore đạt 543,8 tỷ USD trong năm 2018,ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ 12,5% do cả xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụđều tăng từ năm trước Cán cân thương mại dịch vụ thặng dư 2,8 tỷ USD

- Thương mại dịch vụ chủ yếu: dịch vụ vận tải, du lịch và quản lý kinh doanh

- Thị trường XK: EU, Mỹ, các nước ASEAN, Trung Quốc, NB,

- Thị trường NK: Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc

 Dịch vụ vận tải

- Dịch vụ vận tải là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng XK và NK dịch vụ

- XK dịch vụ vận tải đạt 81,5 tỷ USD năm 2018 tăng 24,0% so với cùng kỳ 2017

- NK dịch vụ vận tải đạt 84,3 tỷ USD năm 2018 tăng 19,9% so với 2017

 Do đó, thâm hụt thương mại dịch vụ vận tải thu hẹp từ 4,6 tỷ USD năm 2017xuống 2,8 tỷ USD năm 2018

du lịch Singapore thất thu lớn Giới chức du lịch Singapore vừa cho biết, lượngkhách quốc tế đến tham quan quốc đảo này đã giảm 25-30% so với năm 2019

- Địa điểm thu hút: Cầu Helix, China Town, Little India, Art Science Museum,

- Khách du lịch: Trung Quốc 19%, Indonesia 16%, Ấn Độ 7%

 Dịch vụ quản lý kinh doanh

- Năm 2019, XK dvu QTKD đạt 27,1 tỷ USD tăng 12,1% so với 2018

- NK đạt 25,7 tỷ USD tăng 13,3%so với 2018

Trang 5

 Thặng dư dịch vụ quản trị kinh doanh

3 Chính sách thương mại

 Thị trường hoàn toàn tự do và có nhiều đãi ngộ

- Khoảng 99% hàng hóa nhập khẩu vào Singapore không phải chịu thuế nhập khẩu

và các biện pháp phi thuế quan khác Đối với các doanh nghiệp bình thường: thuếthu nhập là 40% Đối với các doanh nghiệp có gia trị xuất khẩu >= 100000USD/năm thì thuế là 4%/năm

- Không sử dụng hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch

- Nhà nước không bảo hộ, nhưng nhà nước ưu tiên đầu tư cho doanh nghiệp ở cácngành quan trọng phát triển cổ phần lớn của nhà nước

 Tích cực tham gia kí kết các hiệp định thương mại tự do

- Singapore tham gia nhiều cam kết WTO, ASEAN, APEC… và còn nhiều cam kếtsong phương khác nhằm tự do hóa nền kinh tế, tăng năng lực cạnh tranh toàn cầucủa hàng hóa, dịch vụ và của cả nền kinh tế

 Áp dụng triệt để tiến bộ khoa học- kĩ thuật

- Ứng dụng chứng chỉ xuất xứ (CO) trực tuyến

- Thương mại không giấy tờ (paperless trading)

- Hệ thống cấp phép tự động: Nhận giấy phép xuất nhập khẩu trong vòng từ 1-3phút bất kể ngày hay đêm

 Chính sách thương mại quốc tế

 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

- Nhiều CSHT của Singapore sẽ được chuyển xuống lòng đất để có thêm khônggian phục vụ cho nhân dân, sử dụng Cnghệ 3D để quy hoạch không gian

- Về hệ thống giao thông: có nhiều phương tiện giao thông công cộng như xe bus,

hệ thống tàu điện ngầm hiện đại với 63 ga, sân bay Changi của Singapore nằm ởphía Tây thành phố, cách trung tâm 20 km

- Hệ thống cảng biển: Cảng biển của Singapore được coi là cảng biển nhộn nhịpnhất khu vực ĐNA, là nơi trung chuyển lớn nhất trong khu vực với 400 tàu hiệnđại của các hang trên thế giới và liên kết với 700 cảng biển trên thế giới

- Hệ thống trường học, bênh viện: có nhiều trường đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế,bệnh viện thì được trang bị trang thiết bị hiện đại, …

Trang 6

- Khai thác được lợi thế về vị trí địa lý: Singapore nằm ở nam bán đảo Malacca –điểm trọng yếu giao lưu buôn bán giữa Đông và Tây Ngoài ra Singapore còn cóhơn 50 hòn đảo nhỏ xung quanh Singapore đã đầu tư xây dựng CSHT kỹ thuật

và nhiều cảng biển hiện đại để phục vụ cho nhu cầu vận chuyển quốc tế, phát triển

du lịch và thương mại tự do

 Cắt giảm thuế quan, hỗ trợ tín dụng và bảo hiểm hàng hóa

- DNsẽ được giảm 10% thuế thu nhập nước ngoài từ giao dịch hàng hóa, bao gồm:hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, hàng hóa khoáng chất, vật liệu xây dựng vàcác linh kiện máy móc

- Áp dụng chính sách hỗ trợ tín dụng và hỗ trợ bảo hiểm hàng hóa: hỗ trợ DN 50%phí bảo hiểm rủi ro thanh toán

II ĐẦU TƯ

Môi trường đầu tư

- Yếu tố tự nhiên:

+ Là cửa ngõ của khu vực Đông Nam Á đồng thời nằm điểm giao nhau của conđường huyết mạch chính vận chuyển hàng hải giữa Ấn Độ Dương, Thái BìnhDương và eo biển Malacca Ngoài ra Singapore còn có hơn 50 hòn đảo nhỏ xungquan phát triển TM hàng hải

+ Có nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn

- Chính trị: Singapore là một nước cộng hòa nghị viên, hệ thống chính trị tương

đối ổn định

- Văn hóa- XH:

+ Singapore đã trở thành một trong những thành phố đa chủng tộc – đa văn hóanhất của châu Á với các dân tộc chủ yếu là người Hoa, người Mã Lai, người Ấn,người Peranakan và những người Á Âu

+ Phật giáo là tôn giáo phổ biến nhất

- Kinh tế: Singapore cũng được coi là nước đi đầu trong việc chuyển đổi sang nền

kinh tế tri thức Nền kinh tế phát triển, một trong những nước có GDP bình quânđầu người cao nhất thế giới Một trong bốn con rồng của Châu Á  thu hút nhàđầu tư

- Lao động: Trình độ lao động cao, có nguy cơ thiếu lao động trẻ trong tương lai

- CSHT, KHKT:

Trang 7

+ Có hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông phát triển gồm các cảng biển, sân bay, bưuchính viễn thông, … thu hút được hàng loạt dn

+ Đặt mục tiêu xd một hệ thống giao thông tích hợp kết nối nhiều phương tiện + Singapore rất phát triển trong lĩnh vực khoa học công nghệ: Chính phủSingapore đầu tư mạnh tay cho công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Thủ tục pháp lý:

+ Hệ thống đăng kí kinh doanh một cửa, tiêu chuẩn hóa qua mạng internet

+ Khung pháp lí FDI : tính hiệu quả của hệ thống pháp lí; bảo vệ được quyền, tàisản của nhà đầu tư

+ Các ưu đãi về thuế: tỉ lệ thuế thu nhập dn ở Singapore thấp, thời gian nộp thuếngắn

+ Tính minh bạch trong môi trường kinh doanh: một trong những nước có chỉ sốminh bạch cao nhất thế giới, hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêm minh, côngbằng và hiệu quả, tệ nạn tham nhũng được xét xử rất nghiêm

2 Dòng vốn đầu tư

- Theo Báo cáo Đầu tư Thế giới năm

2020 của UNCTAD , dòng vốn FDI đã

tăng lên 92 tỷ USD vào năm 2019, từ

mức 79 tỷ USD năm 2018 Tổng vốn đki

FDI 2019 là 1,7 nghìn tỷ USD

- Singapore là QG tiếp nhận dòng vốn

FDI lớn thứ 5 trên thế giới, sau Hoa Kỳ,

Trung Quốc, Hà Lan và Hồng Kông

3 Lĩnh vực đầu tư

Lĩnh vực tiếp nhận đầu tư

+ Các hoạt động tài chính và bảo hiểm là lĩnh vực nhận đầu tư nước ngoài chính,chiếm 54,5% tổng nguồn vốn FDI; tiếp theo là lĩnh vực thông tin truyền thông,KH-KT, quản trị và dvu hỗ trợ, bán buôn bán lẻ

Lĩnh vực đi đầu tư: CN chế biến chế tạo, đầu khí,

4 Đối tác đầu tư

Đầu tư vào Singapore Singapore đi đầu tư

Trang 8

- Các QG: Hoa Kỳ, Quần đảo Virgin

thuộc Anh, Quần đảo Cayman và Hà

Lan,

- Lĩnh vực: Tài chính, bảo hiểm; thông

tin truyền thông

- Singapore rất chú trọng đến các hoạtđộng đầu tư vốn sang các quốc gia tiềmnăng để mở rộng thi trường

- Các QG đầu tư chủ chốt: TQ, VN,Myanmar,Ấn Độ,Malaysia

5 Chính sách đầu tư

 Chính sách Chính phủ

- Lĩnh vực cần ưu tiên thu hút FDI: ngành sản xuất mới, xây dựng và xuất khẩu

Để khai thác ưu thế về vị trí địa lý, cũng như khắc phục sự thiếu hụt về tài nguyênthiên nhiên, phù hợp với trình độ phát triển cao của nền kinh tế, thu hút vốn FDIcòn hướng vào việc tạo ra một hệ thống các ngành dịch vụ thúc đẩy đầu tư quốc tế

- Tạo một môi trường kinh doanh ổn định:

+ Không quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài Thủ tục cấp giấy phép đơngiản, thuận tiện

+ Chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng, phục vụ cho hoạt động sản xuất

+ Singapore đã xây dựng được hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêm minh, côngbằng và hiệu quả Tệ nạn tham nhũng được xét xử rất nghiêm, tất cả các doanhnghiệp không kể trong nước, ngoài nước đều được đối xử như nhau, mọi người đềulàm việc, tuân thủ theo pháp luật

- Chính sách khuyến khích nhà tư bản bỏ vốn vào đầu tư: Khi kinh doanh có lợinhuận, nhà đầu tư nước ngoài được tự do chuyển lợi nhuận về nước; Nhà đầu tư cóquyền cư trú nhập cảnh (đặc quyền về nhập cảnh và nhập quốc tịch); Nhà đầu tưnào có số vốn ký thác tại Singapore từ 250.000 SGD trở lên và có dự án đầu tư thìgia đình họ được hưởng quyền công dân Singapore

6 Thuận lợi, khó khăn khi đầu tư vào Singapore

- Yếu tố tự nhiên: nằm ở cửa ngõ của khu

vực ĐNA đồng thời nằm điểm giao nhau

của con đường huyết mạch chính vận

chuyển hàng hải giữa Ấn Độ Dương, Thái

Bình Dương và eo biển Malacca Ngoài ra

- Thị trường nhỏ: có diện tích nhỏ

nhất ĐNA, tài nguyên thiên nhiênhạn chế khó khăn cho nhà đầu

tư khi muốn mở rộng đầu tư

- Lao động: Có trình độ cao, tuy

Trang 9

Singapore còn có hơn 50 hòn đảo nhỏ xung

quanh phát triển TM hàng hải, hấp dẫn

nhà đầu tư

- Lao động: trình độ tay nghề và khả năng

ngoại ngữ cao

- CSHT, KHKT: Có hệ thống cơ sở hạ tầng,

giao thông phát triển gồm các cảng biển, sân

bay, bưu chính viễn thông Singapore rất

phát triển trong lĩnh vực khoa học công

nghệ thu hút nhiều DN

- Chính trị: Singapore là một nước cộng hòa

nghị viên, hệ thống chính trị tương đối ổn

định

- Nền kinh tế: phát triển, một trong những

nước có GDP bình quân đầu người cao nhất

thế giới Một trong bốn con rồng của Châu

Á thu hút nhà đầu tư

- Chính phủ đưa ra nhiều ưu đãi, hành lang

pháp lý vững chắc: ưu đãi thuế, đối xử bình

đẳng với các nhà đầu tư, chỉ số bve nhà đầu

tư cao; đơn giản hóa các thủ tục pháp lý,

Tính minh bạch trong môi trường kinh

doanh: một trong những nước có chỉ số

minh bạch cao nhất thế giới, hệ thống pháp

luật hoàn thiện, nghiêm minh, công bằng và

hiệu quả, tệ nạn tham nhũng được xét xử rất

nghiêm

- Hợp tác khu vực và qte:

+Singapore chủ động mở rộng thị trường,

thiết lập mối quan hệ ngoại giao với bạn bè

nhiên đang thiếu lực lượng laođộng trẻ

- Việc vay vốn ngân hàng ởSingapore không dễ, phải thế chấpbằng bất động sản, không phải thếchấp bằng máy móc thiết bị, lãisuất vay cũng dao động ở mức lớn

Trang 10

quốc tế  thị trường năng động, cởi mở, thu

hút nhà đầu tư

+ Chính sách thương mại hoàn toàn mở

rộng, kí kết các hiệp định song phương, đa

phwuong: WTO, APEC,

III LAO ĐỘNG

Đặc điểm dân số

- Số dân (2/12/2020): 5,8 triệu người; Mật độ: 8.386 người/km2

- 100% dân số sống ở thành thị

- Tuổi thọ: 83,5 tuổi (cao hơn TB thế giới 72 tuổi)

- Cơ cấu độ tuổi

+ <15 tuổi: 13,8%

+ 15-64 tuổi:77,0%

+>64 tuổi:9,2%

- Tôn giáo: Phật giáo

- Ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Mã Lai, tiếng Hoa và tiếng Tamil

- Tỷ lệ biết chữ: ở người trưởng thành là 96,81%

2 Chỉ số về lao động

- Số lượng lao động: 77% dân số trong độ tuổi lao động, tổng lực lượng ld theo báocáo 2018 là 3,377,908 người Tuy nhiên Singapore đang bị thiếu hụt lớn về ld trẻ

- Tỉ lệ thất nghiệp: thấp, khoảng 2,1% vào năm 2018

- Cơ cấu lao động

Trang 11

 Diễn đàn kinh tế thế giới đã xếp hạng Singapore thứ ba toàn cầu và nhất châu Á

về cách khai thác nguồn tài nguyên con người

3 Chính sách lao động

Quy định về lao động

 Điều kiện làm việc của ld tại Singapore

+ Mức sống cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp Môi trường làm việc năng động, cởi mở+ Tiếng Anh và tiếng Trung là 2 ngôn ngữ chính của DN

 An sinh xã hội

+ Hệ thống an sinh xã hội tốt: trợ cấp hưu trí, chăm sóc sức khỏe, quyền sở hữunhà, be gia đình,

 Giờ làm việc, ngày nghỉ, tiền lương

+ tối đa 44h/tuần; tuổi nghỉ hưu là 60

+ Tiền lương cao nhất ĐNA

+ Có 11 ngày quốc lễ

 Một số quy định khác: LĐ nước ngoài muốn được cấp visa làm việc tại VNthì phải đáp ứng yêu cầu khá cao, có 3 loại visa: Work Permit, S pass, Epass

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA SINGAPORE– VIỆT NAM

Thương mại.

Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Singapore ký kết: 24/09/1992

1.1 Thương mại hàng hóa

- Singapore là đối tác thương mại lớn nhất của VN trong ĐNA

- Kim ngạch thương mại giữa hai nước nhìn chung có sự tăng trưởng qua từngnăm, đặc biệt trong giai đoạn 2017-2019 Năm 2019, Kim ngạch XNK 2 chiều đạt16,1 tỉ USD Tính chung 5 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩugiữa hai nước đạt 2,6 tỉ USD, dù có chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19

 Singapore xuất khẩu sang Việt Nam:

+ Mặt hàng XK chính: xăng dầu, máy vi tính, sp điện tử và linh kiện, chất dẻo, sảnphẩm khai thác từ dầu mỏ,

Trang 12

 Việt Nam XK snag SIngapore:

+ Tổng kim ngạch XK hàng hóa sang Singapore 5 tháng/2020 đạt 1,13 tỷ USD,giảm 19,48% so với cùng kỳ năm 2019

+ Mặt hàng chính: máy vi tính và sản phẩm điện tử; phương tiện vận tải và phụtùng, xăng dầu, mặt hàng nông sản: hạt tiêu, cao su,

1.2 Thương mại dịch vụ

 Du lịch:

- Trong lĩnh vực du lịch, Singapore là một trong 10 thị trường gửi khách lớn nhấtcủa Việt Nam và du lịch Việt Nam hiện có nhiều tiềm năng để tiếp tục thu hútkhách du lịch từ thị trường này, đặc biệt từ phân khúc khách du lịch gia đình vàthanh niên - Năm 2017, trao đổi khách hai chiều đạt trên 800.000 lượt, trong đó,khách Việt Nam đến Singapore đạt hơn 530.000 lượt, tăng 21% so với năm 2016

 Văn hóa

Hợp tác theo khuôn khổ của ỦY ban Văn hóa thông tin ASEAN (ASEAN-COCI)

2 Hợp tác về đầu tư.

- Singapore giữ vững là nhà đầu tư vào Việt Nam

lớn nhất trong ASEAN và thứ 3 trên thế giới, chỉ

sau Hàn Quốc và Nhật Bản

- Singapore có 2.190 dự án với tổng vốn đăng ký

đạt 48 tỷ USD, trải trên 18/21 ngành theo hệ

thống phân ngành của Việt Nam

- Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài và liên

doanh

- Địa bàn đầu tư: Singapore đã đầu tư tại 48/63

tỉnh, thành phố của Việt Nam Tập trung lớn ở:

TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Bình

Dương,

- Lĩnh vực: Công nghiệp chế biến, chế tạo; phát

triển CSHT, bất động sản, sản xuất, dvu,

- Điển hình: Công ty liên doanh Khu công

- Việt Nam cũng có 99 dự ánđầu tư sang Singapore, tổngvốn 285 triệu USD, đứng thứ12/73 quốc gia đầu tư vàoSingapore

- Lĩnh vực chủ yếu: dầu khí,khai khoáng, bán lẻ, côngnghệ thông tin, dịch vụ,

Trang 13

nghiệp (KCN) Việt Nam- Singapore (VSIP).

3 Hợp tác Lao động.

 Thực trạng:

+ Singapore là một trong những thị trường “khó tính” trong việc tiếp nhận lao độngnước ngoài Ngoài việc có tay nghề cao, người lao động đến làm việc tại Singaporecòn cần phải biết tới 2 thứ tiếng trở lên

+ Hiện nay, lao động Việt Nam chỉ có thể đến làm việc tại Singapore dưới hìnhthức visa S Pass (giấy phép làm việc cho lao động có tay nghề bậc trung) hoặc EPass (giấy phép làm việc cho các chuyên gia nước ngoài trong các công việc quản

lý, điều hành hoặc nghề đặc thù)

 3 hình thức hợp tác phổ biến

- Thứ nhất, thông qua học viện Lý Quang Diệu, các cán bộ đào tạo nghề được đào

tạo, đặc biệt là cấp quản lý

- Thứ hai, Singapore giúp VN xd một số cơ sở đào tạo, điển hình là TRường Cao

Đẳng VN-Singapore ở Bình Dương

- Thứ ba, hợp tác giữa tổng cục giáo dục nghề nghiệp VN và viện giáo dục kỹ thuật

ITE của Singapore Phía Singapore sẽ cung cấp gói đào tạo năng lực cho cán bộ

VN , cùng với mục tiêu chuyển giao CN hướng tới nâng cao trình độ nghề giữa

2 nước

KẾT LUẬN

Thời gian qua, quan hệ giữa hai nước Việt Nam, Singapore đã có những bước pháttriển nhanh chóng và mạnh mẽ Đặc biệt, quan hệ hợp tác giữa hai nước trong lĩnhvực kinh tế-thương mại-đầu tư đã trở thành một trong những trụ cột quan trọng,mang lại nhiều kết quả rất tích cực

MALAYSIA

Kinh Tế

Tình hình chung

Trang 14

- Nền kinh tế thị trường định hướng nhà nước tương đối mở và công nghiệp hóamới Năm 2018, nền kinh tế đứng thứ 4 ASEAN, 14 châu Á và 38 Thế giới

- Năm 2020, Cơ cấu nền kinh tế của Malaysia: Dvu 53%, công nghiệp 36%, NN11,1% Một cơ cấu kinh tế và nhân lực lao động điển hình cho một quốc gia côngnghiệp và dịch vụ phát triển hiện đại

I THƯƠNG MẠI

1 Thương mại hàng hóa

- Năm 2019, thặng dư tM tăng 11% sơ với 2019 Tháng 6/2020, cán cân TM thặng

dư 5,8 tỷ USD

 Xuất khẩu:

- Đối tác xuất khẩu : Singapore, Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản và Thái Lan

- Các mặt hàng xuất khẩu chính: thiết bị điện tử, dầu khí, khí gas hóa lỏng, gỗ vàsản phẩm gỗ, dầu cọ, cao su, sản phẩm dệt, hóa chất Malaysia là nước xuất khẩugăng tay cao su lớn nhất, với gần 60% thị phần toàn cầu;

XK: du lịch, vận chuyển, dvu máy tính thông tin, dvu xây dựng

NK: du lịch, vận chuyển, xây dựng, bảo hiểm

- Theo dự báo, trong vài năm tới Dv sẽ vượt ngành CN chế tạo trở thành ngành

kt chủ đạo của Malaysia

 Du lịch

- Malay là QG đc đến thăm nhiều thứ 2 tại ĐNA (sau Thái Lan) Năm 2017 đón35,3 triệu khách quốc tế

- Dvu Du lịch chiếm 5,9% tổng GDP cả nước năm 2018

- Ngành du lịch đang hd tốt và tiếp tục phát triển nhờ các chiến dịch quảng cáo

3 Đối tác TM

- Năm 2019: TQ (14% tổng kim ngạch XK TM), Sing 13,8%; Hoa Kỳ 9,6%;Hongkong 6,8%; NB 6,7%

Trang 15

- Năm 2020, Covid19 ảnh hưởng mạnh tới Malay vì các đối tác lớn như TQ(50% khách du lịch) bị bùng phát Covid mạnh.

4 Chính sách thương mại

 Tự do hóa thương mại

+ Tham gia liên kết KT: ASEAN, AFTA, WTO,

+ Ký kết các hiệp định song phương, đa phương với: NB, Newzealand, Úc, VN,EU

+ Cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan

 Chính sách phi thuế quan

+ Quy định về tiêu chuẩn đối với hh, dv

+ Quyền SHTT

+ Quy định về kiểm dịch động thực vật

 Nâng cao chuỗi giá trị, XTTM

+ Chú trọng phát triển ngành đtu, thành lập khu CN chuyên biệt

+ Khuyến khích mở rộng tt; Hỗ trợ DN tham gia các hội chợ, triển lãm qte

II ĐẦU TƯ

Môi trường đầu tư

- Yếu tố tự nhiên:

+ Diện tích đất liền rộng đứng thứ 67 thế giới, giáp nhiều QG phát triển: Brunei,Thái Lan, Indo Nằm sát tuyến đường thủy qua eo biển Malacca

+ Trữ lượng dầu mỏ, khoáng sản dồi dào,

+ Có nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn: bãi biển, đảo,

- Chính trị, pháp luật:

+ Chính trị theo quân chủ tuyển cử lập hiến Liên Bang

+ hệ thống pháp luật dựa trên thông luật Anh

Trang 16

Dòng vốn đầu tư

- Có xu hướng giảm Tuy nhiên, Malay

vẫn là điểm đến đầu tư hấp dẫn (nhiều

ưu đãi cho cty nước ngoài, ld kỹ năng

cao, có trình độ tiếng Anh)

- NĂm 2019, FDI tăng 10,3% Năm

2020, do Covid 19 nên bị sụt giảm

- LĨnh vực: Khai thác đá, Dvu tài chính,

bảo hiểm, Chế tạo

- Nhà đầu tư: Trung Quốc, Singapore,

NB

- Giai đoạn 1960- 2010: Malay nhậnODA với mục đích xóa đói giảmnghèo, đào tạo ld

- Sau 2010: Malay trở thành nước tàitrợ ODA Minh chứng cho sự pháttriển nền kt Malay

Lĩnh vực đầu tư

Lĩnh vực ưu tiên đầu tư:

• Thiết lập mạng cáp quang toàn quốc

+ Hiện tại một số vùng nông thôn vẫn sử dụng dây đồng để kết nối internet

- Tăng tiền để đầu tư vào ESPORTS, 20 triệu USD vào năm 2019

4 Đối tác đầu tư

- Các QG: Mỹ, TQ, NB, EU, Sing

- Lĩnh vực:

+ TQ: đầu tư vào CNSX

+ NB: CN chế tạo, điện tử, y tế

- Các QG: Brazil, Canada, Sing, Indo

- Lĩnh vực: dầu khí, dvu, sx, tài chính

Trang 17

+ Singapore: Bất động sản và tài chính

5 Chính sách đầu tư

 Phương thức thu hút

- 50-60 thế kỷ trước: giảm thuế TN tới 3 năm cho các DN đầu tư vào

- 1996: khuyến khích đầu tư cho dự án CN cao, CN sinh học, quang điện tử

- Chính phủ phát triển các khu CNTT thu hút các cty CN đẳng cấp quốc tế

 Dự án liên quan đến “Danh sách các sp được khuyến khích”

 Trước đây cty đã được cấp giấy phép sx

 Ngành, lĩnh vực, địa bàn được ưu đãi sx

 Giảm 10% thuế giá trị gia tăng cho spXK

 Giảm 5% giá nglieu đầu vào nội địa để sx hh XK

 Ưu đãi cho các DN hoạt động trong lĩnh vực đào tạo hướng nghiệp ld và xdcác trường đào tạo

 Áp dụng chính sách “nhà đầu tư tiên phong”, “trợ cấp thuế đầu tư” cho cáclĩnh vực: chế biến sp NN, sx sp cao su, dầu cọ, hóa chất,

6 Thuận lợi, khó khăn khi đầu tư vào Malaysia

- Yếu tố tự nhiên: Diện tích đất liền rộng đứng thứ 67

thế giới, giáp nhiều QG phát triển: Brunei, Thái Lan,

Indo Nằm sát tuyến đường thủy qua eo biển

Malacca Trữ lượng dầu mỏ, khoáng sản dồi dào, Có

nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn: bãi biển, đảo,

- Quan liêu và gánh nặngpháp lý

- Lao động: thiếu ld lànhnghề, tổng chi phí ld tăng

- Nền kinh tế: dễ bị tổn

Trang 18

- Đất nước an toàn, tỷ lệ phạm tội thấp

- CSHT, KHKT: phát triển

- Lao động: dồi dào

- Nền kinh tế: nền kt được quốc tế hóa tương đối tốt.

+Malay chủ động mở rộng thị trường, thiết lập mối

quan hệ ngoại giao với bạn bè quốc tế  thị trường

năng động, cởi mở, thu hút nhà đầu tư

+ Chính sách thương mại hoàn toàn mở rộng

- Thị trường tiêu thụ nội địa tăng: dân số trẻ đảm bảo

nhu cầu nội địa tăng trưởng

thương do nhu cầu của

TQ về nguồn dầu mỏ, khíđốt

- Đa sắc tộc, đa tôngiáo tiềm ẩn nhiềumâu thuẫn

- Tiêu chuẩn hàng hóaHalal của Đạo Hồi khókhăn cho nhà đầu tư khiđàm phán và kí kết hợpđồng

III LAO ĐỘNG

Đặc điểm dân số

- Số dân (2/12/2020): 32,5 triệu người; Mật độ: 99 người/km2

- 58,8% dân số sống ở thành thị

- Tuổi thọ: 76,1 tuổi (cao hơn TB thế giới 72 tuổi)

- Cơ cấu độ tuổi

Trang 19

- Cơ cấu lao động (2019)

+ theo ngành: Dvu 62,64%; CN 27%; NN 10,36%

+ theo giới tính: ld nữ < ld nam, do bất bình đẳng giới; gần đây đang có xu hướnggiảm

- NSLĐ:

+ NSLD cao, đạt 58.687USD, đứng thứ 2 ĐNA (sau Sing)

+ Tuy NSLD cao nhưng mức tăng trưởng lại thấp hơn nhiều nước trong khu vựcnhư Thái Lan, Indo, Philip, VN

- Mức lương: TB là 6450 MYP = 1500 USD

- Quy định tiền lương:

Người nước ngoài bình đẳng vs ld nước sở tại

Làm thêm giờ ngày bình thường x1,5 lương, ngày CN x2; ngày lễ x3

3 Xuất – nhập khẩu lao động của Campuchia

Lao động nước ngoài làm việc

- Hnay có 6tr ld nước ngoài làm

vc tại Malay (chiếm 18,6% dso)

- Các QG: Indo 35,26%;

Bangladesh 28,28%; Nepal

15,9%; (năm 2019)

- Mục đích:

- Năm 2019, > 1,7tr người Malay ra nước ngoài

- Các QG: Sing, Bangladesh, Úc, Anh, Mỹ, TQ,NB,  Các QG phát triển  dòng thu nhậpcao, đk sinh sống làm việc tốt hơn

Trang 20

+ Lao động: sx chế tạo, xây

dựng, trang trại,

+ Học tập, đầu tư

 Chính sách “Second Home”

hỗ trợ chi phí sh, học tập

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA MALAYSIA– VIỆT NAM

Hiện nay, Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ 5 của Malaysia và trong Hiệphội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN),

1 Thương mại.

 Malay xuất khẩu sang Việt Nam:

+ Malay là 1 trong thị trường xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam tại khu vực Asean+ năm 2019, 4 tháng đầu năm, XK sang Việt Nam đạt 2,37 tỷ USD

+ Mặt hàng XK chính: thiết bị điện , điện tử; nhiên liệu khoáng dầu , sản phẩmchưng cất;nhôm…

 Malay nhập khẩu từ Việt Nam:

+ 4 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu từ VN đạt 1.26 tỷ USD

+ Mặt hàng chính: Máy tính, linh kiện, hàng điện tử ; sắt, thép các loại; sản phẩmthủy tinh; gỗ và sản phẩm gỗ

- Đồng thời VN cũng sẵn sàng xuất khẩu trực tiếp, cung cấp ổn định cho Malay:gạo, chè, café, hạt điều…

1.3 Triển vọng về hợp tác thương mại

- Hiện nay, VN là nước xuất khẩu cao su và hồ tiêu dẫn đầu thế giới, trong khiMalay dẫn đầu về hồ tiêu chế biến  triển vọng Malay nhập hồ tiêu và cao su từVN

Trang 21

2 Hợp tác về đầu tư.

- Đến tháng 4/2019, Malay có 586 dự án đầu

tư vào Việt Nam với vốn đăng ký là 12.4 tỷ

USD Đứng thứ 2 trong khu vực ĐNA đầu

- Lĩnh vực đầu tư: bất động sản; công

nghiệp chế biến, chế tạo;cấp nước, xử lý

chất thải

- Địa bàn đầu tư: có mặt tại 14/63 tỉnh

thành, chủ yếu là Trà Vinh và Quảng Ninh

+ Làm việc 8h/ngày, 48h/tuần

+ Thu nhập hàng tháng của lao động VN 1400- 1700 RM/ tháng ( 460-560USD)

Trang 22

THÁI LAN

Kinh tế

- Loại hình kinh tế của Thái Lan là nền kinh tế có thu nhập trung bình cao, thịtrường tài chính mới nổi Một trong những nền kinh tế thành công nhất của ĐôngNam Á

- Thái Lan hiện là một nước công nghiệp mới (tiền thân là một nước nông nghiệptruyền thống) Nền kinh tế Thái Lan dựa trên sản xuất nông sản, du lịch, sản xuất ô

tô và xuất khẩu các sản phẩm điện với kim ngạch xuất khẩu chiếm hơn 60% GDP

+ Năm 2018, đạt 251,108 tỷ USD, tăng 17,42 tỷ USD so với năm 2017

+ Các mặt hàng xuất khẩu chính: Ô tô và phụ tùng; máy tính; trang sức, đá quý;Cao su; Hạt nhựa,

+Những thị trường xuất khẩu chính: Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Việt Nam,Hongkong,

Trang 23

- Theo thống kê vào năm 2019, Thái Lan là quốc gia đứng thứ 19 về xuất khẩudịch vụ trên toàn Thế giới, đứng thứ 7 Châu Á và đứng thứ 2 khu vực Đông Nam

Á sau Singapore (204.813.689 triệu USD)

- Các loại hình dịch vụ: Du lịch, Vận chuyển, Tài chính, Dvu máy tính và thôngtin,…

 Chính sách thương mại hàng hóa:

+ Chính phủ thông qua những ưu đãi nhằm gia tăng đầu tư: giảm thuế TN DN,miễn thuế Nkhau máy móc mới 1 năm, vay với lsuat ưu đãi,

+ Tăng cường đàm phán song phương, quan hệ đa phương: Thailand hiện có 12FTA với 17 đối tác thương mại

+ Thúc đẩy XK, hạn chế NK: áp thuế cao, yêu cầu khắt khe về giấy phép, vệ sinh

an toàn thực phẩm,

+ COVID: giá gạo neo cao Chính phủ cân nhắc thay đổi giá gạo, giảm chi phí sx

và tạo giống gạo mới

 Chính sách thương mại Dvu:

+ Đẩy mạnh quảng bá các địa điểm du lịch hấp dẫn trong nước: Bangkok,Chiangmai, Phuket,

+ Trước ảnh hưởng trầm trọng của dịch Covid-19 Chính phủ Thailand thông qua

2 gói kích cầu du lịch, hỗ trợ vé máy bay nội địa, cơ sở lưu trú, ăn uống,…

II ĐẦU TƯ

1 Môi trường đầu tư

+ Vị trí địa lý: Có nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn

+ Chính trị, pháp luật: đơn giản hóa các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư+ Văn hóa- XH: Nhiều lễ hội, văn hóa phong tục tập quán đa dạng

Trang 24

+ Kinh tế: Phát triển mạnh và bền vững trong năm gần đây, thị trường tiêu thụ rộnglớn.

+ Ban hành các chính sách bve nhà đầu tư, ưu đãi thuế, minh bạch trong giaodịch,  môi trường đầu tư thuận lợi, chỉ số bve nhà đầu tư nằm top đầu thế giới

2 Dòng vốn đầu tư

- Dòng vốn FDI vào Thái Lan suy giảm do bất ổn chính trị từ

13,205 tỷ USD 2018 xuống còn 6,316 tỷ USD 2019 (theo WB), tuy

nhiên đây vẫn là địa điểm thu hút FDI hấp dẫn vì đơn giản hóa thủ

tục hành chính

- FDI rót vào: lĩnh vực công nghệ cao và sinh thái

- Nhà đầu tư chính: Mỹ, Nhật, Trung, Sing,

3 Lĩnh vực đầu tư

- Đầu tư vào Thailand: y tế, kỹ thuật số, thiết bị điện và điện tử, du lịch, máy aby,

- Thailand đầu tư ra nước ngoài: dệt may; thực phẩm và nông nghiệp; phụ tùng và

ô tô; năng lượng;

4 Đối tác đầu tư

Đầu tư vào Thailand Thailand đi đầu tư

5 Chính sách đầu tư

 Các biện pháp của Chính phủ:

+ Ủy ban đầu tư của Thái Lan (BOI) đưa ra ưu đãi trong 6 lĩnh vực (NN và thựcphẩm; NL tái tạo và NL thay thế; Ô tô; CN điện tử; Thời trang; Các dvu có giá trị

Trang 25

gia tăng cao) bao gồm: giảm 50% thuế cho các cty trong 5 năm, giảm giá vận tảiđôi,

+ Miễn thuế NK với nguyên liệu thô

+ Tạo cổng thông tin tư vấn cho các công ty về thủ tục đăng ký giấy phép KD+ Ký các công ước đầu tư song phương: 41 hiệp ước (TQ, NB, HQ, Ấn Độ, )

6 Thuận lợi, khó khăn khi đầu tư vào Thailand

Thailand có 1 mt KD tối ưu, nằm trong

21 quốc gia dễ KD ( theo WB)

- Vị trí: trung tâm Châu Á địa điểm

hấp dẫn thu hút nhà đầu tư

- Thế mạnh nền kt: đa dạng trong nền

kinh tế; NN CN DV đều phát triển Nền

kinh tế ổn định, GDP tăng liên tục qua

từng năm

- LL Lao động: rẻ, tay nghề cao

- Môi trường đầu tư thuận lợi: Chính

phủ có các chính sách ủng hộ nhà đầu

tư; khuyến khích thương mại tự do;

- Hợp tác khu vực và qte: nền kinh tế

rộng mở, thông thoáng cho các nhà đầu

tư trong và ngoài nước

- Bất ổn chính trị (sau cuộc đảo chínhqsu năm 2014)

- Ảnh hưởng ct thương mại Mỹ-Trung

- Khó khăn trong quá trình xin giấyphép:thủ tục vẫn còn rườm rà, bắtchuyển ngôn ngữ sang tiếng Thái,

Trang 26

- Số lượng lao động: 70.9% dân số trong độ tuổi lao động, có xu hướng tăng.

- Tỉ lệ thất nghiệp: 0,75% (2019), tăng 0,18% so với 2015- nguồn WB Trong nửađầu năm 2020 do tác động của Covid tỷ lệ thất nghiệp tăng mạnh lên 1,5%

- Cơ cấu lao động:

+ theo ngành: năm 2019: DV (45,75%); NN (31,62%); Xây dựng (22,63%)

+ Khoảng cách tiền lương giữa các ngành lớn: ngành có thu nhập cao là thông tin

và truyền thông, KH và KT, trung gian tài chính; Ngành có thu nhập thấp: NN, lâmnghiệp, đánh cá,

3 Xuất – nhập khẩu lao động của Thái Lan

+ Tính đến 8/2019 có 2,8 tr ld nhập cư

đăng ký tại Thái Lan

+ Ld nhập cư từ: Myanmar,

Campuchia, Lào,

+ Chủ yếu làm những cv đòi hỏi kỹ

năng thấp: đánh cá, xây dựng, nội trợ,

+ Nhiều ld bị lạm dụng và bóc lột do

tình trạng pháp lý ko ổn định, nhận

+ năm 2018, có 115.654 công dân TháiLan đi làm việc ở nước ngoài Laođộng nam XK nhiều hơn nữ

+ Sang các nước: Israel, Nhật Bản, HànQuốc, Malay

+ Chủ yếu làm những công việc: côngnhân xây dựng, nông nghiệp, giúp việcgia đình,

Trang 27

mức lương thấp hơn mức lương quy

định tối thiểu,

+ Lao động Thái Lan chăm chỉ, cần cù,tận tâm

4 Chính sách lao động

- Quy định mức lương tối thiểu:

+ Mức lương min là 313 baht/ngày

- Quy định về giờ làm việc và nghỉ:

+ tối đa 8h/ngày; 48h/tuần; đối với công việc tổn hại đến sk thì <7h/ngày

+Nghỉ ít nhất 1h sau 5h làm việc liên tục; nghỉ ốm <30 ngày trong một năm

- Hỗ trợ xuất nhập khẩu lao động:

+ Đối với lao động nhập khẩu vào Thái Lan:

 Hỗ trợ nhập cư tại Thái Lan

 Với lao động ngắn hạn: không phải xin giấy phép lao động nếu hoạt độngvới các dự án <30 ngày

+ Đối với lao động xuất khẩu của Thái Lan:

 Tuyên truyền, đào tạo cho ld Thái Lan ra nước ngoài

 Đặt mục tiêu đưa lao động sang các thị trường có thị trường lao động pháttriển để nâng cao tay nghề và hiệu quả làm việc

IV CƠ HỘI HỢP TÁC GIỮA THÁI LAN – VIỆT NAM

1 Thương mại.

- Kể từ khi Việt Nam và Thái Lan thiết lập quan hệ ngoại giao cách đây 44 năm(1976- 2020), hai nước đã phát triển quan hệ hữu nghị qua nhiều thế hệ, với nhữngthành quả hợp tác kinh tế đầy ấn tượng, là nền tảng vững chắc của tình hữu nghịThái Lan-Việt Nam

- Thái Lan hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong khu vực ĐôngNam Á, chiếm 21% xuất khẩu của Việt Nam đến Đông Nam Á Việt Nam là đối

Trang 28

tác thương mại lớn thứ hai của Thái Lan trong ASEAN, đứng sau Malaysia.ViệtNam đứng thứ 12 trong các nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu vào Thái Lan.

1.1 Thương mại hàng hóa

 Thái Lan xuất khẩu sang Việt Nam:

+ Đạt mức 12,1 tỷ USD năm 2019 (tăng 3,8 tỷ USD so với 2015)

+ Mặt hàng Thái Lan XK chính: Ô tô nguyên chiếc; máy móc, phụ tùng; điện giadụng; nguyên liệu chất dẻo;

 Thái Lan nhập khẩu từ Việt Nam:

+ Đạt mức 5,5 tỷ USD 2019 (tăng 2,3 tỷ USD so với 2015)

+ Mặt hàng chính: Điện thoại và linh kiện; Máy móc, phụ tùng; phương tiện vậntải; dầu thô;

1.2 Thương mại dịch vụ

 Du lịch:

+ Năm 2019, lượng khách Thái Lan đến Việt Nam đạt 509.802 lượt, tăng 45,9% sovới năm 2018 Đứng thứ 8 trong số các thị trường khách du lịch quốc tế đến VN.+ Năm 2018, lượng du khách Việt Nam đến Thái Lan đạt 1.053.723 lượt khách,tăng 6,9% so với 2017 Đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN (sau Malay, Lào, Sing)+ Hợp tác: Kí kế hiệp định hợp tác du lịch cấp Chính phủ (1994) Cả 2 xây dựnghành lang du lịch an toàn, ban hành chính sách kích cầu, thúc đẩy du lịch giữa 2nước sau khi kiểm soát được Covid-19

 GTVT:

+ Dự thảo hiệp định về vận tải ven biển giữa VN- Campuchia- Thái Lan đang đượchoàn thiện: lệ phí; miễn thuế nhập khẩu; tạo đk thuận lợi; tạo công ăn việclàm+ thu hút sự quan tâm của các DN kinh doanh vận tải khách

+ Hàng không: tự do hóa hoàn toàn trên cơ sở thỏa thuận song phương

2 Hợp tác về đầu tư.

- Đạt 6,3 tỷ USD năm 2018 Thái Lan nằm

trong top 10 top đầu các quốc gia có vốn đầu

tư vào Việt Nam Đứng thứ 3 trong số các

nước ASEAN đầu tư trực tiếp vào Việt Nam

- Hình thức: Mua bán sáp nhập (100% vốn

nước ngoài; cty liên doanh)

- Đạt 14,75 triệu USD năm 2018.Việt Nam đứng thứ 22 trên tổng

số 55 quốc gia và vùng lãnh thổđầu tư vào Thái Lan

- Lĩnh vực: bất động sản, sửachữa ô tô và xe máy, hoạt động

Trang 29

- Lĩnh vực: Bất động sản, sửa chữa ô tô, khai

thác mỏ, dệt may,

sản xuất hóa chất, tài chính vàbảo hiểm,

 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư 2 nước:

+ Việt Nam sẽ tiếp tục tập trung vào hoạt động xúc tiến đầu tư và khuyến khíchdoanh nghiệp Thái Lan đầu tư vào các lĩnh vực có thế mạnh và phù hợp với nhucầu phát triển kinh tế của Việt Nam như: du lịch biển, công nghiệp dệt may, côngnghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày,…

+ Về phía Thái Lan, hơn 9.500 dòng thuế thuộc lộ trình cắt giảm trong biểu camkết thuế quan ATIGA đã được xóa bỏ toàn bộ từ năm 2012

 Triển vọng đầu tư.

Thái Lan hiện đang tiếp tục đầu tư mạnh vào Việt Nam Nguyên nhân:

+ Đầu tiên, Việt Nam có một thị trường nội địa lớn với gần 100 triệu dân.+ Thứ hai, Việt Nam có một lực lượng lao động khá lớn với nhiều mức độtay nghề khác nhau

+ Thứ ba, Việt Nam có một nền chính trị ổn định trong khi Thái Lan phảitrải qua nhiều năm bất ổn và đấu đá chính trị khiến đà tăng trưởng kinh tế

và đầu tư tư nhân chậm lại

+ Cuối cùng, Việt Nam đang tập trung mạnh mẽ hơn vào các ngành côngnghiệp công nghệ cao và thuộc nhiều nhóm ký các hiệp định thương mại

tự do

 Cơ hội và thách thức của Việt Nam.

+ Cơ hội: việc các DN Thái Lan đầu tư mạnh vào Việt Nam từ đó giúp góp phần

tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, tạo động lực phát triển kinh tế đóng góp vào

mức tăng trưởng GDP trong cả nước,…

+ Thách thức: Hàng Thái lấn lướt hàng Việt : khi đã giữ quyền chi phối, doanh

nghiệp Thái sẽ kiểm soát khu vực phân phối, đưa hàng Thái vào thay thế hàngViệt Việc siêu thị BigC hiện nay chứa nhiều mặt hàng của Thái Lan từ đồ giadụng cho đến thực phẩm, trái cây, quần áo, mỹ phẩm,…

Trang 30

3 Lao động.

- Năm 2015: lao động VN tại Thái Lan khoảng 30-50 nghìn người

- Trình độ lao động Việt sang Thái: Phổ thông

- Các ngành nghề chủ yếu của lao động VN làm việc tại Thái Lan: làm việc ở cáclĩnh vực bồi bàn, giúp việc gia đình, bán hàng, đầu bếp, bảo dưỡng xe, may mặc,xây dựng

- Mức lương trung bình của người lao động phổ thông tại Thái Lan: là 300baht/ngày (khoảng 8 đến 10 triệu đồng/ tháng)

- Là nền kinh tế thị trường (nền kinh tế lớn nhất của ASEAN) trong đó chính phủ

đóng vai trò chủ đạo Tăng trưởng bền vững 4-6% trong 10 năm qua

- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một nền kinh tế đa thành phần Dân

số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Indonesia nỗ lực trở thành quốc gia công nghệ hàng đầu ASEAN về kĩ thuật số

Các chỉ số vĩ mô

- Là nước đang phát triển

- Lạm phát cả năm 2017 là 4,3%, cao hơn mức 3,5% năm 2016

Trang 31

- GDP của Indonesia năm 2018 là 1.042,17 tỷ USD (WB) Tốc độ tăng trưởngGDP là 5.17% , tăng 0.1 điểm so với năm 2017.

- GDP bình quân đầu người là 3.894 USD/người vào năm 2018

- GNP/ người năm 2018 là 1.009,86 tỷ USD GNP tăng 2,97% so vs 2017

+Những thị trường xuất khẩu chính: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, ẤnĐộ,Singapore

 Rào cản thương mại

Indonesia đặt ra 1 số yêu cầu đối với hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu

Đối với hàng nhập khẩu:

+ Indonesia sẽ áp dụng quy định nhập khẩu PMK 182/PMK.04/2016, hiệu lực từngày 27 tháng 4 năm 2017

+ Quá trình thông quan đối với hàng hoá vượt quá giới hạn miễn giảm tối thiểu sẽdựa trên giá trị hải quan

 Đối với hàng xuất khẩu

+ Kiểm soát xuất khẩu: Áp dụng với một số loại thực phẩm, chủ yế là dầu cọ thôđang chịu mức thuế xuất là 5%

Trang 32

+ Yêu cầu đối với sản phẩm xuất khẩu từ Indonesia sang các nước khác:

 Việc xuất khẩu sản phẩm phải kèm theo giấy chứng nhận hoặc giấy tờ mô

tả điều kiện an toàn của sản phẩm tuân thủ các yêu cầu của nước nhậpkhẩu, và được thực hiện bởi các phòng kiểm nghiệm được công nhận, tổchức chứng nhận hoặc Cơ quan có thẩm quyền về an toàn đối với sảnphẩm

 Cán bộ kiểm dịch tại các điểm xuất cảnh sẽ kiểm tra về tính đầy đủ và tínhhợp lệ của các hồ sơ theo yêu cầu của nước nhập khẩu

 Nếu kết quả kiểm tra hồ sơ đáp ứng các yêu cầu, sản phẩm được phép xuấtkhẩu

2 Thương mại dịch vụ

Du Lịch:

+ Du lịch đóng một phần rất lớn vào GDP của nước này

+ Trong năm 2017, du lịch chiếm 0,45% xuất khẩu dịch vụ của thế giới và nhậpkhẩu chiếm 0,64% nhập khẩu dịch vụ của thế giới

+ Có nhiều địa điểm thu hút: Bãi biển Bali, Núi Bromo, Hồ Toba,…

+ Dịch Covid-19 -> đe dọa nghiêm trọng tới du lịch Indo Thiệt hại ít nhất 1,5 tỷUSD quý 1 2020, riêng từ thiệt hại từ tt TQ là 1,1 tỷ USD -> Tổng thống Indo yêucầu chuẩn bị gói kích thích kinh tế dành cho các DN du lịch

Tài chính:

+ Thị trường chứng khoán tăng 10% trong 12 tháng tính đến 1/2019

+ Đại dịch Covid-> thị trường tài chính bị ảnh hưởng nặng nề-> chính phủ ổn địnhthị trường bằng cách can thiệp vào thị trường giao ngay, mua trái phieeys,

 Giao Thông Vận Tải

+ Nằm giữa con đường tơ lụa được hoạch định của TQ, trải dài giữa AADD vàTBD, chung biên giới với Philip, Sing, Malay, Úc  GTVT đóng vai trò qt tớiphát triển kinh tế

+ Theo SCI: lĩnh vực hậu cần (GTVT, Dvu kho bãi, chuyển phát nhanh, ) chiếm5,6% GDP 2019 Trong đó GTVT chiếm 83% tổng ngành hậu cần

+ GTVT hiện vẫn đang là rào cản thương mại lớn vs Indo: VD đường hàng không

bị mất an toàn, xảy ra va chạm, tai nạn máy bay,…Chính phủ lên kế hoạch cảithiện cơ sở hạ tầng GT, cung cấp thêm các chuyến bay phục vụ nhu cầu du lịch

 Bưu chính viễn thông:

Trang 33

+ Indonesia là một trong những thị trường viễn thông phát triển nhanh nhất thếgiới, được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng của cả thuê bao di động và cố định băngthông rộng

+ 1/2020: có 175,4 tr người dùng Internet Và con số này dự kiến tiếp tục tăngnahnh trong tg tới

+ 5 nhà khai thác mạng lớn: Telkomsel, XL, Tri, Smartfren, IM3 Ooredo

+ Indo là một trong những thị trường giải trí lớn nhất thế giới (mấy năm gần đây

có nhiều sự kiện quốc tế được tổ chức, nhiều concert lưu diễn của ca sĩ quốc tế)+ Tiềm năng sx phim khu vực Châu Á TBD, trong 4 năm qua ngành CN điện ảnhtăng 28%

+ Covid 19 -> một số buổi hòa nhạc, ra mắt phim, bị hoãn theo lệnh giãn cách xhcủa Chính phủ  gây thiệt hại vô cùng lớn

 Đối tác thương mại

 Chính sách Thương mại

II Đầu tư

1 Môi trường đầu tư

+ Yếu tố tự nhiên: S lớn, nhiều đảo, chung biên giới nhiều QG; tài nguyên thiênnhiên dồi dào: hải sản, dầu mỏ, khí đốt,

+ VH- XH: Văn hóa đa dạng, ẩm thực phong phú

Trang 34

+ Ctri- pháp luật: nước cộng hòa với một hệ thống tổng thống

+ Kinh tế: nền kinh tế thị trường, tăng trưởng bền vững

2 Dòng vốn đầu tư

- Dòng vốn FDI vào Indonesia đã tăng lên đáng kể,

theo UNCTAD, vốn FDI vào Indo 2018-2019: tăng

14% Năm 2020 (22/7) nguồn FDI giảm 6,9% so vs

cùng kì năm ngoái do tác động của Covid

- FDI rót vào: năng lượng tái tạo, khai khoáng, hóa

+ Phát triển cở sở hạ tầng tại những vùng trọng yếu, cải thiện đường băng, hệthống cấp thoát nước, xử lí rác thải ,quản lý rác,hỗ trợ tàu thuyền đánh bắt cá…

4 Đối tác đầu tư

- Các QG: Trung, Hongkong, Sing, Nhật

- Lĩnh vực thu hút: năng lượng tái tạo,

khai khoáng, hóa chất, bất động sản,

Trang 35

5 Chính sách đầu tư

+ Thủ tục pháp lí: Tiến hành thủ tục cấp phép Văn phòng đại diện

Bước 1: Đăng ký thành lập Văn phòng đại diện.

Bước 2: Thực hiện thủ tục kê khai thuế ban đầu cho Văn phòng đại diện và làm

dấu nếu có yêu cầu

+ Chính sách thu hút đầu tư:

 Miễn thuế cho các dự án đầu tư lần đầu trong các ngành công nghiệp Các đơn

vị mới được thành lập theo Luật Đầu tư có thể được miễn thuế nhập khẩu chotài sản hoặc các yếu tố đầu vào

 Cung cấp gói hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự án đầu tư vào 25lĩnh vực (52 phân ngành) và/hoặc 15 khu vực (77 địa điểm)

 Giảm thu nhập chịu thuế lên đến 30% trên vốn đầu tư, được thực hiện trongvòng 6 năm

 Khấu hao nhanh

 Có thể chuyển lỗ giữa các năm trong vòng 5 năm và có thể gia hạn thêm củanăm năm (thời gian kéo dài tùy thuộc vào loại hình đầu tư)

 Thuế thu nhập 10% cổ tức (có thể thấp hơn nếu quy định trong các quy địnhcủa điều ước thuế hiện hành)

 Không đánh thuế thuế nhập khẩu và các loại thuế khác cho các sản phẩm được

sử dụng trong các Khu thương mại tự do (FTZs) và Khu vực cảng tự do (FPs)nếu họ nằm ngoài phạm vi hải quan của Indonesia

+ Bảo vệ các nhà đầu tư:

 Cho phép hình thức đầu tư 100% nước ngoài, liên doanh và mua bán sát nhập

 Các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư trong toàn bộ lĩnh vực của nền kinh tếngoại trừ các lĩnh vực được quy định trong luật

 Cho phép tính di động, linh hoạt cao hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài

 Giảm thuế cho các dự án cải thiện việc làm

Trang 36

 Thành lập các dịch vụ một cửa cho quá trình đăng ký đầu tư, và tập trung hóaquy trình đăng ký ở cấp độ quốc gia, thông qua ủy ban phối hợp đầu tư.

6 Thuận lợi, khó khăn khi đầu tư tại Indonesia

(i) Hệ thống đường biển rộng lớn, khí

hậu và đất đai phù hợp phát triển nông

nghiệp Tài nguyên thiên nhiên phong

phú (gỗ, thủy hải sản, dầu mỏ, khí đốt,

kim loại, )

(ii) Cơ cấu dân số thuộc độ tuổi lao

động cao, nguồn lực lao động dồi dào

Thị trường tiêu thụ lớn

(iii) Môi trường kinh doanh ngày càng

thông thoáng hơn:

+ Tự do hóa thương mại, kết nối tt

quốc tế

+ Danh sách hạn chế đầu tư được

giảm bớt đi, đưa ra các ưu đãi nhằm

hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư

(i) Đa sắc tộc, và nhiều đảo nhỏ dẫn tới sựbất ổn định trong liên minh chính trị; rủi

ro do biến động trong ngành ngân hàng.(ii) Điều kiện CSHT dù đc chú trọng đầu

tư nhưng vẫn còn chưa phát triển các

dự án FDI khó triển khai

(iii) Ảnh hưởng của biến đối khí hậu: mựcnước biển tăng nhanh, đk khí hậu trở nêncực đoan

(iv) Thủ tục pháp lý còn khá phức tạp:+ Mất nhiều thời gian để có được một sốgiấy phép cụ thể

+ Hạn chế quyền sở hữu nước ngoài:Chính phủ đưa ra một danh sách tiêu cựctheo định kỳ, liệt kê các lĩnh vực liênquan (trừ ngân hàng và công ty trong khuvực tài chính) bị hạn chế hoặc bị cấm đầu

tư nước ngoài

+ Hạn chế về quyền sở hữu cổ phần củacác công ty Indonesia

III Lao động

1 Đặc điểm dân số:

- Số dân (2/12/2020): 274,6 tr người; Mật độ: 152 người/km2

- 55,32% dân số sống ở thành thị

Trang 37

- Số lượng lao động: 66,5% dân số trong độ tuổi lao động lao động dồi dào

- Tỉ lệ thất nghiệp: 4,38% (2019), tăng 0,08% so với 2018- nguồn WB Thất

nghiệp ở đô thị cao hơn so với ở nông thôn, do ng dân nông thôn di chuyển đến cácthành phố để tìm kiếm việc làm

- Cơ cấu lao động:

+ theo ngành: Các DN, cty thương mại (31,81%); CN chế tạo (22,75%); Thựcphẩm, đồ uống (11,97%) Thống kê 2016

+ theo khu vực: Lao động nông thôn > lao động đô thị

- NSLĐ:

+ 24.800 USD (2018) đứng thứ 4 ĐNA (sau Sing, Malay, Thai)

+ Ld có tay nghề và có trình độ đại học chư cao, chủ yếu là ld phổ thông và không

có ngoại ngữ

- Mức lương:

+ TB là 2,91 triệu IDR/ tháng (2019) Lương nam> lương nữ

+ Lương khá thấp so với các nước trong khu vực ĐNA

+ Trợ cấp: Luật lao động có các gói thanh toán rất hào phóng

3 Xuất- nhập khẩu lao động

Lao động nước ngoài làm việc tại Indo Lao động Indo làm việc tại nước noài+ 95.335 ld nước ngoài ở Indo

(0,0075% lực lượng ld của Indo)

+ Ld nhập cư từ: Malay, Đài Loan, Ả

Rập Saudi, Hongkong, Sing,

+ 276.500 công nhân Indonesia đã làm việc

ở nước ngoài, hầu hết là phụ nữ (70%)+ Tập trung chủ yếu: Malay, Đài Loan,Hongkong

4 Chính sách thu hút lao động:

+ Chủ động trong công tác GD- ĐT: cải thiện hệ thống giáo dục, hỗ trợ cácchương trình đào tạo nghề,

+ Đơn giản hóa giấy phép kinh donah nhưng vẫn tuân thủ theo quy trình

+ Quy định mở rộng số lượng vị trí dành cho ld nước ngoài

Trang 38

+ Đẩy mạnh cải cách, nâng cao cơ sở hạ tầng nhằm thu hút ld

IV CƠ HỘI HỢP TÁC KINH TẾ INDONESIA- VN

1 Thương mại Indo-VN

Việt Nam là một đối tác thương mại xếp thứ 14 của Indonesia trong tất cả các đốitác thương mại ở những quốc gia khác

 Xuất khẩu Indo-> VN

+ 5 tháng đầu 2018: tổng giá trị xk của Indo sang VN là 1,7 tỷ USD, tăng 17,6% sovới cùng kỳ 2017

+ Mặt hàng XK chính: than đá, dầu mỡ động thực vật, giấy các loại, kim loại, máy

 Triển vọng hợp tác thương mại:

2 bên ký kết Hiệp định thương mại VN-Indo Cả 2 đều có lợi thế cạnh tranh riêngđều có thể hợp tác để đôi bên cùng có lợi Đặc biệt giao dịch với nhau ở các mặthàng nổi bật như: máy móc thiết bị, linh kiện, than đá, gạo

2 Đầu tư Indonesia - Việt Nam

- 74 dự án trị giá 565,1 triệu USD Đứng

thứ 5 trong ASEAN và thứ 28/126 quốc

gia đầu tư vào Việt Nam (hết năm 2019)

- Lĩnh vực: thăm dò và khai thác dầu khí,

khai thác than, ngân hàng, khách sạn, chế

biến xuất khẩu gỗ, sản xuất sợi và may

Trang 39

3 Lao động Indonesia - VN

-Nhìn chung, thị trường xuất khẩu lao động của 2 nước tương đối giống nhau:Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Trung Đông, Bắc Mỹ, Úc và Tây Âu Chính phủ 2nước cần chủ động liên kết hợp tác về lao động, giúp 2 bên có thể trao đổi nguồnnhân lực và góp phần tăng trưởng nền kinh tế

KẾT LUẬN

PHILIPPINES

Kinh tế

Tình hình chung

- Nền kinh tế của Philippines đứng thứ 43 của thế giới (xét trên tổng GDP 2018)

- GDP bình quân đầu người đứng thứ 6 ĐNA (Sau Sing, Bruney, Malay, Thái Lan,Indonesia)

- Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát thấp, ổn định

-Tham gia nhiều tổ chức kinh tế trên thế giới

- Mạnh về dịch vụ (>50% cơ cấu ngành kinh tế)

- Lực lượng lao động nhiều, thông thạo tiếng Anh

I THƯƠNG MẠI

1 Thương mại hàng hóa

 Thương mại nội địa

- Năm 2019, tổng giá trị thương mại trong nước ước đạt 834,72 tỷ Peso (PhP) giảm2,89% so với giá trị 859,57 tỷ của thương mại nội địa 2018

- Theo phương tiên vận tải: Hầu hết 99,9% hàng hóa được giao dịch qua đườngthủy, phần còn lại là đường hàng không

- Theo mặt hàng: 3 ngành hàng đầu là lương thực và động vật sống; hàng hóa sảnxuất được phân loại chủ yếu theo nguyên liệu; nhiên liệu khoáng, dầu nhờn và cácvật liệu liên quan

 Xuất khẩu:

+ Năm 2019, đạt 79,9 tỷ USD Tuy nhiên trong tháng 5/2020, XK của Philip chỉđạt 3,99 tỷ USD, giảm 35,6% so với cùng kỳ 2019

Trang 40

+ Các mặt hàng xuất khẩu chính: Mạch tích hợp, máy móc văn phòng, máy tính,trái cây, đá quý, vàng, quặng, niken,

+Những thị trường xuất khẩu chính: Hoa Kỳ, Hongkong, Nhật Bản, TQ,Singapore,… 2/3 giá trị hàng hóa XK là giao cho các nước châu Á, ngoai fra còn

có Bắc Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương, châu Phi,

- Về xuất khẩu dịch vụ: dịch vụ máy tính và thông tin, du lịch, giao thông vận tải,

- Nhập khẩu dịch vụ: du lịch, dịch vụ kinh doanh khác, giao thông vận tải, dịch vụbảo hiểm,

 Du lịch:

- Du lịch được coi là một ngành kinh tế quan trọng của Philippines với đóng gópgần 20% vào GDP năm 2019

- Năm 2019, Du lịch Philippines đã đón hơn 8,2 triệu lượt du khách quốc tế, trong

đó 5 thị trường lớn nhất là Hàn Quốc, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản vàAustralia Tuy nhiên năm 2020 do đại dịch Covid khách du lịch giảm mạnh

- Điểm đến thu hút: Bãi biển Borocay, Thủ đô Manila, Đồi Socola, Núi lửa Taal,

 Dịch vụ gia công quy trình kinh doanh

-Philippines là nước dẫn đầu thế giới về dvu gia công quy trình kinh doanh, kinh

đô của dvu chăm sóc KH thế giới

- Lợi thế là nguồn lao động trẻ và trình độ tiếng Anh cao

 Dịch vụ đánh bạc điện tử

Ngày đăng: 05/12/2020, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w