1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đánh giá ảnh hưởng của dự án đầu tư nâng cấp quốc lộ 4, đoạn nối hà giang lào cai tới hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên tây côn lĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu

153 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 5,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương thích với đặc điểm khí hậu và sự đa dạng của các thành tạo địa chất là sự đa dạng của các hệ sinh thái, hệ động thực vật đai cao.. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn “Đán

Trang 1

NGUYỄN ĐÌNH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 4, ĐOẠN NỐI HÀ GIANG - LÀO CAI TỚI HỆ SINH THÁI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY CÔN LĨNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC

GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012

Trang 2

NGUYỄN ĐÌNH

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN “ĐẦU TƯ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 4, ĐOẠN NỐI HÀ GIANG - LÀO CAI” TỚI HỆ SINH THÁI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY CÔN LĨNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC

GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Các khái niệm 3

1.1.1 Hệ sinh thái 3

1.1.2 Khu bảo tồn 5

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 7

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 7

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 7

2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 7

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 9

2.2.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 9

2.2.4 Phương pháp thống kê 9

2.2.5 Phương pháp so sánh đối chứng 9

2.2.6 Phương pháp đánh giá nhanh 9

2.2.7 Phương pháp danh mục 9

2.2.8 Phương pháp mô hình 10

2.2.9 Phương pháp trình bày số liệu 10

2.2.10 Phương pháp chuyên gia 10

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

3.1 Mô tả tóm tắt Dự án 11

3.1.1 Xuất xứ của Dự án 11

3.1.2 Vị trí địa lý của Dự án và mối quan hệ với các đối tượng KT-XH 12

3.1.3 Các nội dung chính của Dự án 16

3.1.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục chính của Dự án 16

3.1.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình phụ trợ 19

3.1.4 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của Dự án 20

3.1.4.1 Biện pháp thi công chủ đạo 20

3.1.4.2 Khối lượng thi công 22

3.1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị 23

3.1.5 Tiến độ thực hiện Dự án 24

3.1.6 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 24

3.2 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực Dự án 25

3.2.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.2.1.1 Điạ lý, địa chất 25

3.2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn 29

3.2.2 Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học 32

3.2.2.1 Khu BTTN Tây Côn Lĩnh 32

3.2.2.2 Đoạn tuyến Dự án qua khu bảo tồn 41

Trang 4

3.3.1 Các ảnh hưởng trong giai đoạn chuẩn bị của Dự án 55

3.3.2 Các ảnh hưởng trong giai đoạn xây dựng 55

3.3.2.1 Ảnh hưởng do ô nhiễm bụi và khí thải 55

3.3.2.2 Ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn 67

3.3.2.3 Tác động do ô nhiễm nước 70

3.3.2.4 Thiệt hại diện tích rừng ngoài diện tích đất chiếm dụng 74

3.3.2.5 Tác động do hoạt động săn bắn trái phép và tiêu thụ động vật rừng của công nhân thi công 75

3.3.2.6 Tổn thất tài nguyên rừng do bất cẩn trong thi công dẫn đến lũ lụt 75

3.3.3 Các ảnh hưởng trong giai đoạn vận hành 76

3.3.3.1 Tác động tới tài nguyên sinh vật do xuất hiện tuyến đường 76

3.3.3.2 Ảnh hưởng do ô nhiễm bụi và khí thải 81

3.3.3.3 Ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn 83

3.4 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến hệ sinh thái KBTTN Tây Côn Lĩnh 86

3.4.1 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 86

3.4.1.1 Giảm thiểu tác động do ô nhiễm bụi 89

3.4.1.2 Giảm thiểu tác động do ồn 91

3.4.1.3 Giảm thiểu ảnh hưởng do ô nhiễm nước và trầm tích 91

3.4.2 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 94

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: ẢNH

PHỤ LỤC 2: ĐA DẠNG SINH HỌC

Trang 5

Bảng 3 Tổng hợp khối lượng chủ yếu phần đường 22

Bảng 4 Tổng hợp khối lượng các cầu 23

Bảng 5 Nhân công và máy móc thiết bị thi công phần đường 23

Bảng 6 Nhân công và máy móc thiết bị thi công phần cầu 24

Bảng 7 Tiến độ dự kiến thực hiện các hạng mục công trình 24

Bảng 8 Đặc trưng chế độ nhiệt (oC) 29

Bảng 9 Đặc trưng độ ẩm (%) 30

Bảng 10 Đặc trưng về lượng mưa 30

Bảng 11 Đặc trưng về tốc độ gió 31

Bảng 12 Phân loại độ ổn định khí quyển (Pasquill, 1961) 31

Bảng 13 Cấu trúc thành phần thực vật khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 33

Bảng 14 Danh sách các loài thực vật quý hiếm khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 34

Bảng 15 Cấu trúc thành phần côn trùng khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Tùng Sán và lân cận 35

Bảng 16 Cấu trúc thành phần loài chim khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 36

Bảng 17 Danh sách các loài chim quý hiếm có ý nghĩa bảo tồn 37

Bảng 18 Cấu trúc thành phần loài thú khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 38

Bảng 19 Danh sách các loài Thú quý hiếm có ý nghĩa bảo tồn 39

Bảng 20 Cấu trúc thành phần bò sát và ếch nhái khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Túng Sán và lân cận 40

Bảng 21 Danh sách các loài Bò sát - Ếch Nhái quý hiếm có ý nghĩa bảo tồn 40

Bảng 22 Cấu trúc thành phần loài TVN suối khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải và lân cận 46

Bảng 23 Mật độ TVN các trạm khảo sát suối khu vực xã Thanh 46

Bảng 24 Cấu trúc thành phần loài ĐVN khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải và lân cận 47

Bảng 25 Mật độ ĐVN các trạm khảo sát khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải và lân cận 48 Bảng 26 Cấu trúc thành phần loài ĐVĐ khu vực các xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Xín Chải,

Trang 6

Bảng 28 Số liệu thống kê kinh tế - xã hội tại các địa phương trong phạm vi nghiên cứu 52

Bảng 29 Tổng hợp khối lượng đào đắp 56

Bảng 30 Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công 56

Bảng 31 Tải lượng bụi từ hoạt động đào đắp 57

Bảng 32 Dự báo lượng dầu tiêu thụ trong thi công 57

Bảng 33 Tải lượng bụi và khí độc từ hoạt động thi công bù ngang 58

Bảng 34 Tổng tải lượng bụi và khí độc phát sinh từ hoạt động đào đắp và thi công bù ngang59 Bảng 35 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí độc từ hoạt động đào đắp và thi công bù ngang60 Bảng 36 Tải lượng bụi và khí thải từ động cơ xe trong vận chuyển vật liệu 63

Bảng 37 Hệ số phát thải bụi cuốn từ đường 63

Bảng 38 Tải lượng bụi từ vận hành dòng xe 64

Bảng 39 Tổng tải lượng bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển 64

Bảng 40 Dự báo phạm vi phát tán bụi và khí thải hoạt động vận chuyển 65

Bảng 41 Mức độ tiếng ồn điển hình của thiết bị thi công (dBA) 67

Bảng 42 Kết quả tính toán mức ồn tại nguồn trong giai đoạn xây dựng (dBA) 68

Bảng 43 Dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách 68

Bảng 44 Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 72

Bảng 45 Hệ số tải lượng và tải lượng chất bẩn trong nước cống thải đô thị 74

Bảng 46 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 74

Bảng 47 Dự báo lưu lượng dòng xe đến năm 2020 81

Bảng 48 Hệ số ô nhiễm môi trường không khí do giao thông của WHO 82

Bảng 49 Tải lượng bụi và khí độc từ dòng xe dự báo vào năm 2020 83

Bảng 50 Dự báo phân bố chất ô nhiễm từ hoạt động dòng xe năm 2020 83

Bảng 51 Kết quả dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách (dBA) 85

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 8

Hình 2 Sơ đồ vị trí địa lý của Dự án 15

Hình 3 Mặt cắt ngang điển hình 17

Hình 4 Đắp đất cạp rộng nền đường cũ theo hình thức đánh cấp 21

Hình 5 Bản đồ địa hình khu vực Dự án 27

Trang 7

Hình 9 Xuất hiện tuyến đường làm phân mảng sinh cảnh động vật 80 Hình 10 Kết quả dự báo mức suy giảm ồn theo khoảng cách sử dụng mô hình ASJ 2003 86

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

B

Trang 9

Lào Cai và Hà Giang là những tỉnh miền núi phía bắc có tài nguyên rừng thuộc loại phong phú nhất ở Việt Nam Theo niên giám thông kê của các tỉnh, hiện nay, Lào Cai

có 278.907ha rừng, chiếm 43,87% tổng diện tích tự nhiên, trong đó có 229.296,6 ha rừng tự nhiên và 49.604 ha rừng trồng; Lào Cai có Vườn quốc gia Hoàng Liên (Sa Pa) với hệ sinh thái tự nhiên rất phong phú (có trên 2.000 loài thực vật, trên 400 loài chim, thú, lưỡng cư và bò sát Trong đó, có rất nhiều loài động, thực vật quý hiếm có trong sách đỏ Việt Nam Đây cũng là nơi tập trung kho tàng quỹ gen thực vật quý hiếm, chiếm 50% số loài thực vật quý hiếm của Việt Nam) Hà Giang có 284.537 ha rừng, chiếm 36,1% tổng diện tích tự nhiên, trong đó có 262.957 ha rừng tự nhiên và 21.580 ha rừng trồng; Hà Giang có nhiều khu rừng nguyên sinh, nhiều loài động vật quý hiếm như gấu ngựa, sơn dương, gà lôi, đại bàng , các loại gỗ quý hiếm như ngọc

am (hoàng đàn rủ), pơ mu, lát chun, đinh, chò chỉ và có 5 Khu BTTN là Tây Côn Lĩnh, Phong Quang huyện Vị Xuyên; Căng Bắc Mê huyện Bắc Mê; Bát Ðại Sơn huyện Quản Bạ; Du Già huyện Yên Minh

Đoạn QL4 dự kiến mở rộng nâng cấp nằm trong vùng có khí hậu mùa đông lạnh, mùa hè nhiều mưa và qua vùng núi phía bắc của 2 tỉnh, bắt đầu từ Simaca (Lào Cai), chạy trên cao nguyên đá vôi Bắc Hà đến Xín Mần (Hà Giang) rồi vượt qua dãy núi cao thượng nguồn sông Chảy nơi có hệ sinh thái bảo tồn Tây Côn Lĩnh phát triển trên vỏ phong hóa đá granit và đá phiến để đến QL2 (Hà Giang) Tương thích với đặc điểm khí hậu và sự đa dạng của các thành tạo địa chất là sự đa dạng của các

hệ sinh thái, hệ động thực vật đai cao Từ Km383 ÷ Km414, tuyến Dự án được thiết

kế mở rộng trên cơ sở đường cũ với chiều dài khoảng 31km đi cắt qua vùng đệm phía bắc Khu BTTN Tây Côn Lĩnh, có điểm gần nhất cách vùng lõi của Khu BTTN khoảng 1,5km về phía Tây Bắc Đoạn tuyến đi cắt ngang sườn dốc phía Bắc của khối núi cao thượng nguồn sông Chảy, nơi tiềm ẩn nguy cơ sạt lở lớn nếu lớp phủ mặt bị bóc lộ Dọc đoạn tuyến là các điểm định cư, canh tác của dân cư các xã

Trang 10

QL4 được đầu tư, nâng cấp sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái nơi đây, đặc biệt là khu vực tuyến đi qua vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên Tây

Côn Lĩnh Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn “Đánh giá ảnh hưởng của dự

án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 4, đoạn nối Hà Giang - Lào Cai tới hệ sinh thái khu

bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu” được thực

hiện nhằm đánh giá những thiệt hại có thể gây ra bởi Dự án đến hệ sinh thái và đưa

ra những giải pháp nhằm tránh hoặc giảm nhẹ các tác động này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào các mục tiêu sau:

 Đánh giá ảnh hưởng từ các hoạt động của Dự án đến hệ sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh;

 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực gây ra bởi Dự án đến

hệ sinh thái KBTTN Tây Côn Lĩnh

Trang 11

1.1.1 Hệ sinh thái

a Khái niệm về hệ sinh thái (HST)

Hệ sinh thái được nghiên cứu từ lâu và vì vậy, khái niệm này đã ra đời ở cuối thế kỷ

thứ XIX dưới các tên goị khác nhau như “Sinh vật quần lạc” (Dakuchaev, 1846, 1903; Mobius,1877) Sukatsev (1944) mở rộng khái niệm “Sinh vật quần lạc” thành khái niệm “Sinh vật địa quần lạc hay Sinh địa quần lạc” (Biogeocenose)

Thuật ngữ hệ sinh thái được A.G Tansley đưa ra và định nghĩa năm 1935 trong bài báo với tiêu đề: “The use and the abuse of Vegetational concepts andterms”, đăng ở tạp chí Ecology số 16, trang 284-307 Từ đó đến nay, thuật ngữ này được diễn giải

và trình bày tuy có khác nhau, nhưng nội dung căn bản vẫn giống nhau Cụ thể, khái niệm về HST là:

Hệ sinh thái (ecosystem) là tổ hợp của một quần xã sinh vật và môi trườngvật lý

mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi

trường để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hoá năng lượng (Vũ Trung Tạng – Cơ sở sinh thái học T136)

 Nói cách khác, HST bao gồm các sinh vật sống và các điều kiện tự nhiên (môi trường vật lý) như ánh sáng, nước, nhiệt độ, không khí Điều quan trọng là tất

cả các điều kiện hữu sinh (biotic component) và vô sinh (abioticcomponent) tác

động tương hỗ với nhau và giữa chúng luôn xảy ra quá trình trao đổi năng lượng, vật chất và thông tin

Các khái nhiệm liên quan:

Sinh cảnh (biotope): là một phần của môi trường vật lý mà ở đó có sự thống nhất

của các yếu tố cao hơn so với môi trường, tác động tới đời sống của sinh vật

Nơi sống (habitat): là không gian cư trú của các sinh vật hoặc là không gian mà

ở đó thường hay gặp sinh vật đó

b Cấu trúc của hệ sinh thái

Một HST hoàn chỉnh bao gồm các thành phần sau:

Trang 12

quang hợp và hoá tổng hợp của chúng mà nguồn thức ăn ban đầu của hệ sinh thái được tạo thành để nuôi sống trước tiên là chính sinh vật sản xuất, sau đó là

cả thế giới sinh vật - trong đó có cả con người

Sinh vật tiêu thụ: Là những sinh vật dị dưỡng (heterotrophy) gồm tất cả các loài

động vật và những vi sinh vật không có khả năng quang hợp và hoá tổng hợp Chúng tồn tại được là nhờ nguồn thức ăn do sinh vật tự dưỡng tạo ra

Sinh vật phân huỷ: Là tất cả các vi sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh Trong quá

trình phân huỷ các chất, chúng tiếp nhận nguồn năng lượng hoá học để tồn tại và phát triển, đồng thời giải phóng các chất từ các hợp chất phức tạp ra môi trường dưới dạng những khoáng chất đơn giản hoặc những nguyên tố hoá học ban đầu

 Các chất vô cơ: CO2, O2, H2O, …

 Các hợp chất hữu cơ: protein, lipit, gluxit, vitamin,…

 Các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa,…

Ngoài cấu trúc theo thành phần, HST còn có kiểu cấu trúc theo chức năng Theo

E.D.Odum (1983), cấu trúc của hệ gồm các phạm trù sau:

 Quá trình chuyển hoá năng lượng của hệ

 Xích thức ăn trong hệ

 Các chu trình sinh địa hoá diễn ra trong hệ

 Sự phân hoá trong không gian và theo thời gian

 Các quá trình phát triển và tiến hoá của hệ

 Các quá trình tự điều chỉnh

c Đặc trưng của hệ sinh thái

Hệ sinh thái có các đặc trưng sau đây:

 Hệ sinh thái là một hệ thống, luôn vận động và biến đổi không ngừng, trạng thái tĩnh chỉ là tương đối và tạm thời

 Hệ sinh thái là một hệ thống cân bằng động và có khả năng tự điều chỉnh, cơ chế

Trang 13

1.1.2 Khu bảo tồn

a Khái niệm về khu bảo tồn

Có nhiều khái niệm về về KBT, có thể kể đến một vài khái niệm như sau:

Theo Công ước Quốc tế về đa dạng sinh học: Khu bảo tồn là một vùng địa lý

được chọn và được quản lý nhằm mục đích đạt được một số mục tiêu về bảo tồn”

Tại Đại hội lần thứ tư về Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn, tổ chức tại Caracas, Vênêduêla năm 1992 (IUCN 1994): Khu bảo tồn là vùng đất và/

hay biển được sử dụng đặc biệt cho bảo vệ, lưu giữ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hoá, và được quản lý bằng pháp luật và các biện pháp hữu hiệu khác

Theo chiến lược toàn cầu về Đa dạng sinh học (WRI/IUCN/UNEP1992): Khu

bảo tồn là một vùng đất hay nước được thành lập một cách hợp pháp thuộc nhà nước hay tư nhân, được điều chỉnh và quản lý nhằm bảo tồn các mục tiêu nhất định

b Vai trò của KBT:

 Là nơi duy trì lâu dài những mẫu điển hình thiên nhiên có diện tích đủ rộng lớn

và đó là hệ sinh thái đang hoạt động

 Là nơi duy trì tính đa dạng sinh học, có tác dụng điều chỉnh môi trường nhờ các quần xã sinh vật có khả năng phân giải các chất ô nhiễm

 Nơi duy trì các vốn gen di truyền, là nơi cung cấp nguyên liệu cho công tác tuyển chọn vật nuôi cây trồng hiện nay và sau này kể cả cho các mục đích khác

 Đóng vai trò duy trì cân bằng sinh thái cho từng vùng nhất định, điều hoà khí hậu, mực nước, bảo vệ các tài nguyên sinh vật để chúng phát triển bình thường, hạn chế xói mòn, lũ lụt, hạn hán

 Bảo vệ được phong cảnh, nơi giải trí và du lịch cho nhân dân, bảo vệ được các

di sản văn hoá, khảo cổ, lịch sử dân tộc

Trang 14

 Tăng thu nhập do thu tiền khách du lịch trong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm cho người dân trong vùng

Trang 15

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài sẽ nghiên cứu các vấn đề sau đây:

 Các hoạt động của Dự án;

 Hiện trạng hệ sinh thái KBTTN Tây Côn Lĩnh tại khu vực Dự án;

 Các ảnh hưởng có thể gây ra bởi các hoạt động của Dự án đến KBTTN Tây Côn Lĩnh;

 Các giải pháp giảm thiểu

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu của luận văn nằm dọc theo chiều dài QL4 đoạn qua KBTTTN Tây Côn Lĩnh với chiều dài khoảng 26km từ Km388 (tọa độ 22°51'32"N; 104°47'210”E) đến Km414 (tọa độ 20o55’30”N; 104o46’30”E)

Phạm vi nghiên cứu của Dự án được trình bày tại hình 1

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Thu thập, hệ thống hóa, phân tích và đánh giá các dữ liệu từ các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Cụ thể:

 Các số liệu được sử dụng là số liệu kế thừa và tổng hợp từ các tài liệu nhưng được lựa chọn trích dẫn để phân tích phù hợp theo góc độ nghiên cứu

 Các số liệu thống kê liên quan tới địa bàn nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo thống kê, các đề án phát triển kinh tế xã hội; các tài liệu, luận văn, báo cáo nghiên cứu về khu vực nghiên cứu, các thông tin báo chí…

Trang 16

GHI CHÚ:

Đoạn tuyến qua KBTTN Tây Côn Lĩnh Phạm vi khu bảo tồn

Trang 17

Tác giả đã tiến hành thu thập số liệu và khảo sát thực địa kết hợp cùng các chuyên gia trong đoàn khảo sát, đánh giá xây dựng tuyến đường, thu thập thông tin qua quá trình khảo sát, ghi chép, chụp ảnh… Trên cơ sở thu thập số liệu kết hợp với khảo sát, các dữ liệu thu thập được qua đó có những nhận định cơ bản về hệ sinh thái KBT, tình hình kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Tác giả đã phỏng vấn chi tiết tình hình đa dạng sinh học và các vấn đề liên quan trong khu vực qua các cấp chính quyền địa phương (lãnh đạo chủ chốt), người dân dọc tuyến đường đi qua (nhất là những người có quan hệ mật thiết với tài nguyên rừng như thợ săn và những người thường xuyên đi rừng) Qua đó đã có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan, đồng thời cũng thu thập được những thông tin về tình hình kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường cũng như về nhận thức của cá nhân

về vấn đề môi trường có thể gây ra bởi Dự án

2.2.6 Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng khí thải và các chất gây ô nhiễm trong nước thải của Dự án

2.2.7 Phương pháp danh mục

Phương pháp danh mục dùng để nhận dạng các tác động

Trang 18

NO2 và HC;

 Dùng mô hình ASJ Model (Nhật Bản) để dự báo mức suy giảm ồn

2.2.9 Phương pháp trình bày số liệu

Tác giả đã sử dụng các bảng biểu để trình bày những số liệu thống kê bằng cách sử dụng phần mềm EXEL, WORD Ngoài ra việc sử dụng hình ảnh thông qua các phần mềm GOOGLE EARTH, MAPINFO… cũng được áp dụng để biểu diễn những thông tin cần thiết

2.2.10 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp được sử dụng hầu như trong suốt quá trình thực hiện từ bước thị sát lập đề cương, xác định quy mô nghiên cứu, những vấn đề môi trường, nhận dạng

và phân tích, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xây dựng chương trình quan trắc môi trường

Trang 19

3.1.1 Xuất xứ của Dự án

a Hoàn cảnh ra đời của Dự án

Dự án đầu tư nâng cấp quốc lô ̣ 4, đoa ̣n Hà Giang – Lào Cai (giai đoạn 1) (sau đây gọi tắt là Dự án ) được thực hiện theo Quyết định số 2620/QĐ-BGTVT ngày 01/08/2005 của Bộ GTVT về việc đầu tư dự án nâng cấp quốc lộ 4 đoa ̣n nối Hà Giang – Lào Cai Giai đoạn 1 của dự án tập trung đầu tư xây dựng các đoạn tuyến chưa có đường hoặc là đường GTNT đã bị xuống cấp nghiêm trọng

b Mục tiêu của Dự án

Dự án được đầu tư xây dựng với các mục tiêu chính sau:

 Thông tuyến đường vành đai biên giới số 1 khu vực phía Bắc nối đoạn từ Hà Giang – Lào Cai; đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vận tải ngày càng cao, tạo khả năng giao thông nhanh chóng, thuận tiện và an toàn;

 Tạo điều kiện phát triển kinh tế, xã hội 2 tỉnh và các huyện, xã có tuyến qua, tạo điều kiện từng bước đưa miền núi tiến kịp miền xuôi, đáp ứng được các nhu cầu

về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, du lịch

c Cơ quan phê duyệt Dự án đầu tư và mối quan hệ của Dự án với các quy hoạch phát triển

Bô ̣ Giao thông vận tải là cơ quan quyết đi ̣nh đầu tư , Ban quản lý Dự án 6 là chủ Dự

án Dự án đầu tư nâng cấp QL 4 đoa ̣n nối Hà Giang – Lào Cai nằm trong quy hoạch phát triển chung của QL 4 nối liền các tỉnh với vùng phía Tây Bắc và phù hợp với quy hoa ̣ch phát triển chung của ma ̣ng lưới giao thông khu vực

d Tính cấp thiết của đề tài

Đây là Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên (Dự án có đoạn đi qua vùng đệm của KBTTN Tây Côn Lĩnh với chiều dài khoảng 26km), thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II, Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Trang 20

nhiên Tây Côn Lĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu” được thực hiện nhằm

đánh giá những thiệt hại có thể gây ra bởi Dự án đến hệ sinh thái và đưa ra những giải pháp nhằm tránh hoặc giảm nhẹ các tác động này

3.1.2 Vị trí địa lý của Dự án và mối quan hệ với các đối tượng KT-XH

Phạm vi Dự án nằm trong địa phận 18 xã thuộc hai tỉnh Lào Cai và Hà Giang

 Tỉnh Lào Cai: xã Bản Mế, Nàn Sán, Simacai (huyện Simacai); xã Lùng Phình, Lùng Cải (huyện Bắc Hà)

 Tỉnh Hà Giang: xã Nàn Ma, thị trấn Cốc Pài, Thèn Phàng, Bản Díu (huyện Xín Mần); xã Chiến Phố, Tụ Nhân, thị trấn Vinh Quang, xã Tân Tiến, Túng Sán (huyện Hoàng Su Phì); xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thủy (huyện

Vị Xuyên)

Tuyến Dự án dự kiến nâng cấp cải tạo có điểm đầu tại Km238 (tọa độ 22o43’30”N;

104o15’30”E) và điểm cuối tại Km414 (tọa độ 20o

55’30”N; 104o

46’30”E) dài khoảng 163km nhưng không liên tục, được chia làm 2 đoạn (hình 2): Km238 ÷ Km258 và Km271÷ Km414

o Vùng đất dọc hành lang tuyến là nơi định cư của nhiều dân tộc, đông nhất là H’Mông, Tày, Nùng và Dao Mật độ dân cư thưa thớt, khoảng 55  60 người/km2

Họ định cư rải rác dọc tuyến Có 2 khu dân cư có mức độ tập

Trang 21

o Hoạt động kinh tế chủ yếu là canh tác nương rẫy Có một số điểm khai thác

đá làm vật liệu xây dựng với quy mô nhỏ;

o Giao thông hạn chế QL4, đoạn qua khu vực này là tuyến giao thông duy nhất

 Đoạn từ Km271 ÷ Km414:

o Qua địa phận các xã thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai; các xã thuộc các huyện Xín Mần, huyện Hoàng Su Phì, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

o Ngoài phần đầu nằm trong vùng castơ thuộc cao nguyên Bắc Hà, từ địa phận

Hà Giang tuyến chủ yếu đi trong những huyện vùng cao nằm trên dãy núi cao thượng nguồn sông Chảy, trong đó 31km từ Km383 ÷ Km414 nằm trong vùng đệm của Khu BTTN Tây Côn Lĩnh Địa hình bị chia cắt mạnh có chênh cao lớn, nhiều dấu vết sạt lở, lũ quét Cao độ thấp nhất là bờ sông Chảy (150m) và cao nhất là đỉnh Tây Côn Lĩnh (>2.400m)

o Nguồn nước phong phú hơn Tuyến cắt qua nhiều đoạn sông suối thượng nguồn Hầu hết các sông suối đều nhỏ, độ dốc lòng lớn, nhiều cuội tảng dấu vết của lũ tích Đoạn sông tuyến vượt qua có chiều rộng lớn nhất là sông Chảy (tại Cốc Pài) Có khoảng 44km từ Xín Mần đến Tân Tiến tuyến đi men theo đoạn thượng nguồn sông Chảy Trên đoạn này người ta đang xây dựng

hồ chứa để làm thủy điện và chứa nước cung cấp vào mùa đông tại Km338

và có khoảng cách gần nhất cách đoạn tuyến khoảng 150m

o Dọc hành lang tuyến không có di tích văn hóa lịch sử Tuy nhiên, có khoảng 31km tuyến đi trong vùng đệm của Khu BTTN Tây Côn Lĩnh

o Tương tự như đoạn đầu, dọc hành lang tuyến là nơi định cư của người H’Mông, Tày, Nùng và Dao Mật độ dân cư dọc hành lang tuyến rất thưa thớt, tại các điểm quần cư sát tuyến, mật độ khoảng 20  30 người/km2 Dân

cư tập trung đông hơn tại các thị trấn, nhưng cũng chỉ đạt đến khoảng 70 người/km2

như tại huyện Hoàng Su Phì

Trang 22

KDC TT Cốc Pài (Km297+500); KDC xã Thèn Phàng, xã Tụ Nhân (Km331+500÷Km333); KDC TT Vinh Quang (Km339); KDC Km358; KDC Km382÷Km383; KDC Ngầm Pùng (Km386+500Km386+800); KDC bản Cáo Sào (Km388); trung tâm hành chính và KDC xã Xín Chải (Km394); UBND và KDC xã Thanh Đức (Km405+850Km406+000); KDC xã Thanh Thủy (Km412+750Km414+000)

o Hoạt động kinh tế chủ yếu là canh tác nương rẫy, nghề thủ công (đan, dệt) Hoạt động kinh doanh giới hạn tại các trung tâm thị trấn, thị tứ

o Đoạn tuyến kết nối với ĐT153 tại Km271 và QL2 tại Km414 Một số đoạn tuyến đi trùng với đường tỉnh lộ, bao gồm ĐT Bắc Quang – Xín Mần (Km296 ÷ Km299, lý trình QL4); ĐT177 (Km339 ÷ Km354, lý trình QL4)

Trang 24

3.1.3 Các nội dung chính của Dự án

A Các hạng mục đầu tư của Dự án

Các hạng mục đầu tư của Dự án bao gồm:

 Đầu tư nâng cấp cải tạo và xây dựng mới các đoạn tuyến với tổng chiều dài là 163km, quy mô đường cấp IV miền núi:

 Đầu tư xây dựng 29 cầu vượt dòng chảy có chiều dài nhỏ hơn 200m;

 Đầu tư xây dựng 03 nút giao bằng với các đường Quốc lộ, tỉnh lộ

 Xây dựng hệ thống thoát nước, công trình phòng hộ và an toàn giao thông;

B Các nội dung của Dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài

Các hạng mục thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài (đoạn qua KBTTN Tây Côn Lĩnh bao gồm:

 Đầu tư nâng cấp cải tạo và xây dựng mới các đoạn tuyến với tổng chiều dài khoảng 31km, quy mô đường cấp IV miền núi, trong đó:

o Đoạn tuyến nâng cấp cải tạo có chiều dài 26km (Km388+000 ÷ Km414+000);

o Đoạn tuyến làm mới có chiều dài 5km (Km383+000 ÷ Km388+000)

 Đầu tư xây dựng 07 cầu có chiều dài nhỏ hơn 50m;

 Xây dựng hệ thống thoát nước, công trình phòng hộ và an toàn giao thông;

3.1.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục chính của Dự án

2 388  400 12 Nâng cấp,

mở rộng

Tuyến đi theo đường GTNT loại A hiện có, qua xã Lao Chải, Xín Chải (huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang)

Trang 25

xó Thanh Thủy

Nguồn: Thuyết minh Dự ỏn đầu tư

 Mặt cắt ngang điển hỡnh toàn tuyến của Dự ỏn (hỡnh 3) theo tiờu chuẩn đường cấp

IV miền nỳi, ỏp dụng cho cả đoạn làm mới và đoạn nõng cấp mở rộng

o Bnền = 6,5m;

o Bmặt = 3,5m;

o Blề = 2 x 1,5m (khụng cú lề gia cố)

Hỡnh 3 Mặt cắt ngang điển hỡnh

Nguồn: Thuyết minh Dự ỏn đầu tư

 Nền đường Dự ỏn cú dạng nửa đào nửa đắp;

 Mặt đường được thiết kế và thảm nhựa theo tiờu chuẩn ngành 22TCN-211-93

b Nỳt giao

Ngoài cỏc vuốt nối với đường dõn sinh nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận cho người dõn; trờn toàn tuyến sẽ xõy dựng 01 nỳt giao bằng với QL2 (Km414+000) Dõn cư tập trung khỏ đụng dọc hai bờn đường khu vực nỳt giao

150 mặt cắt ngang đại diện

175 175 650

150

Trang 26

đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của các cầu được trình bày tại bảng 2

Bảng 2 Giải pháp thiết kế các cầu trong phạm vi Dự án

TT Tên cầu/

lý trình

Chiều dài (m)

Khổ cầu (m)

Sơ đồ nhịp

Kết cấu phần trên

Kết cấu phần dưới Ghi chú

Xung quanh không có dân cư sinh sống

Xung quanh không có dân cư, hai bên là rừng trồng;

Xung quanh không có dân cư, hai bên là rừng trồng;

Xung quanh có khoảng 5-10 hộ dân, bên phải tuyến là các ruộng bậc thang

M300; móng trên nền thiên nhiên

- Suối rộng 15m chảy từ trên núi cao xuống sông Thanh Thủy Nước suối phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp

- Không có dân cư sinh sống xung quanh khu vực cầu

7 Cầu Trại Dê

(Km411+111)

22,1 6+2x0,5+

0,6+0,5

1x12 - Dầm BTCT DƯL

M300, móng trên nền thiên nhiên

- Suối nhỏ (8-9m) chảy từ trên núi xuống; nước suối phục vụ cho sinh hoạt và tưới tiêu

- Có vài hộ dân sống bên trái cầu, cách vị trí đầu cầu khoảng 40m

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư

d Hệ thống thoát nước, công trình phòng hộ và an toàn giao thông

Trang 27

o Rãnh đỉnh và rãnh tập trung nước: thu nước trên sườn dốc của các đoạn có taluy đào cao trong nền đất và đá phong hoá mạnh nhằm tránh xói

 Các công trình phòng hộ và đảm bảo an toàn giao thông bao gồm:

o Tường chắn được xây dựng tại các vị trí có hiện tượng sụt lở và các vị trí đắp cao dốc ngang sườn núi lớn;

o Các công trình an toàn giao thông: các loại biển báo, cọc tiêu, tôn lượn sóng và gương cầu lồi tại các vị trí tầm nhìn không đảm bảo

3.1.3.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình phụ trợ

a Giải phóng mặt bằng

Phạm vi GPMB được thực hiện theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, theo đó phạm vi GPMB đối với phần đường cấp IV là 1m và đối với phần cầu ngoài

đô thị có chiều dài nhỏ hơn 300m là 20 ÷ 50m

b Công trường thi công

Trên toàn tuyến sẽ bố trí 7 công trường tại vị trí thi công các cầu: Cầu Tà Hồ (Km387+114); Cầu gỗ (Km388+265); Cầu Pùng (Km389+560); Cầu Khe Đá (Km398+368); Cầu Xín Chải (Km399+702); Cầu Thác Nước (Km409+631); Cầu Trại Dê (Km411+111) Tại các công trường sẽ bố trí các công trường với trạm trộn

xi măng, bãi đúc dầm, nhà xưởng, lán trại bãi vật liệu, tập kết xe máy để phục vụ thi công cầu và các đoạn tuyến nằm gần vị trí công trường Tại mỗi công trường sẽ có khoảng 30 công nhân làm việc và sinh hoạt tại các lán trại

c Hoạt động vận chuyển vật liệu và đất loại

 Vật liệu tự nhiên (đất, cát, đá) phục vụ thi công Dự án sẽ được mua tại các mỏ đã được cấp phép và vận chuyển về khu vực thi công bằng xe chuyên dụng

 Các vật liệu khác, sẽ được sản xuất tại các trạm trộn bố trí tại các công trường thi công hoặc mua tại các cơ sở có giấy phép kinh doanh và được vận chuyển đến công trường bằng xe chuyên dụng

 Đất đá loại trong thi công sẽ được tập trung tại các bãi chứa tạm dọc tuyến, sau đó sẽ được vận chuyển đến vị trí đổ thải đã được sự đồng ý của địa phương bằng văn bản

Trang 28

3.1.4 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của Dự án

3.1.4.1 Biện pháp thi công chủ đạo

a Chuẩn bị mặt bằng thi công

Công tác chuẩn bị được thực hiện nhằm phục vụ cho hoạt động thi công Các nội dung chính bao gồm:

 Phá dỡ nhà cửa và san ủi mặt bằng thi công: trên diện tích đất đã được UBND cấp tỉnh thu hồi và bàn giao để xây dựng công trình, Dự án sẽ tiến hành phá dỡ các công trình như nhà cửa, cột điện và san ủi mặt bằng;

 Chuẩn bị công trường thi công, đường công vụ: bao gồm các hoạt động san ủi công trường, đường công vụ; lắp đặt các hạng mục công trình trong công trường như trạm trộn bê tông xi măng, trạm bảo dưỡng thiết bị, lán trại công nhân

Hoạt động chuẩn bị mặt bằng sẽ được hoàn thành trước khi thi công công trình

b Tổ chức giao thông khi thi công

Phương án tổ chức giao thông khi thi công các đoạn đường mở rộng và các cầu như sau:

 Đối với các đoạn đường mở rộng: khi thi công phần nền sẽ đảm bảo duy trì giao thông trên đường cũ trong thời gian thi công mở rộng hai bên;

 Đối với các công trình cầu: khi thi công các cầu, sẽ phố trí cầu tạm gần vị trí cầu cũ để đảm bảo duy trì giao thông trên tuyến;

 Bố trí hệ thống hướng dẫn, cảnh báo như biển báo công trường theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01

c Thi công phần đường

c1 Thi công đường mới

Các đoạn đường làm mới sẽ được thi công theo trình tự sau:

 Phát quang, bóc lớp hữu cơ bằng phương pháp thủ công kết hợp với một số loại máy móc như máy đào, máy ủi;

 Thi công nền đường: đào, đắp nền đường đến cao độ thiết kế bằng các loại máy móc như gầu ngoạm, máy san, máy đầm, lu Đất đắp được tái sử dụng từ phần đất đào hoặc được chở từ các mỏ đến bằng xe tải;

Trang 29

 Thi công mặt đường: thi công lớp cấp phối đá dăm và trải nhựa mặt đường bằng các thiết bị như lu, ô tô tưới nhựa, ô tô tưới nước và ô tô tự đổ cho công việc này

c2 Thi công đường mở rộng

Bao gồm các hoạt động thi công theo trình tự sau:

Đắp đất cạp rộng nền đường cũ: đào vét lớp bùn, đất hữu cơ Sau đó đắp đất theo

phương pháp chia thành từng bậc (đánh cấp) và đắp đầm từ dưới lên (hình 4);

Hình 4 Đắp đất cạp rộng nền đường cũ theo hình thức đánh cấp

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư

Đào mở rộng nền đường: chủ yếu là đào cắt mom cục bộ; sử dụng máy đào và

máy xúc Vật liệu đào được tái sử dụng để đắp nền, phần không thể tái sử dụng

sẽ được vận chuyển đến các vị trí đổ thải được sự đồng ý bằng văn bản của chính quyền địa phương;

Làm mặt: tiến hành thi công bên mở rộng đường cũ trước, khi thi công đến giai

đoạn rải lớp mặt bê tông nhựa hạt trung thì mới thi công phần nền, mặt trên đường

cũ Sử dụng các máy như máy rải nhựa, lu, ô tô tưới nhựa, ô tô tưới nước…

d Thi công phần cầu

Khi thi công cầu, trình tự thi công sau sẽ được áp dụng:

 Thi công mố trụ: san ủi mặt bằng, tập kết máy móc thiết bị; đào hố móng đến cao độ thiết kế; hút nước và làm vệ sinh hố móng, đổ bê tông lót móng; đập đầu cọc, gia công cốt thép đầu cọc; lắp dựng ván khuôn cốt thép, đổ bê tông móng; lấp đất đến cao độ đỉnh móng; dựng đà giáo ván khuôn cốt thép đổ bê tông thân

Trang 30

mố, tường cánh, tường đỉnh; hoàn thiện công tác thi công mố;

 Thi công kết cấu nhịp: đúc dầm trên bãi đúc đường đầu cầu; lao lắp dầm vào vị trí gối bằng thiết bị chuyên dụng; đổ bê tông liên kết mặt cầu (với dầm bản) hoặc dầm ngang, bản mặt cầu, thi công lan can, khe co giãn; hoàn thiện cầu;

 Hoàn thiện: sau khi thi công xong dầm sẽ dựng đà giáo ván khuôn thi công các hạng mục gờ chắn, lan can; lớp mặt cầu bê tông nhựa sẽ được rải sau cùng

e Thi công các hệ thống thoát nước

Trình tự thi công hệ thống thoát nước như sau:

 Hệ thống thoát nước được thi công cùng thời gian với nền đường Đặt cống tạm trong thời gian thi công, đắp bờ vây và thi công sau đó hoàn trả lại dòng chảy;

 Các cống sữa chữa thượng hạ lưu như tường cánh, hố tụ được thi công bằng biện pháp đắp bờ vây thi công sau đó hoàn trả lại dòng chảy

3.1.4.2 Khối lượng thi công

Tổng hợp khối lượng chủ yếu các hạng mục chính của Dự án được trình bày trong bảng 3 (đối với phần đường) và bảng 4 (đối với phần cầu)

Trang 31

Nguồn: Thuyết minh Dự án đầu tư

3.1.4.3 Danh mục máy móc, thiết bị

Nhân công và các loại máy móc thiết bị chính dự kiến sử dụng trong thi công tuyến , nút giao và cầu trình bày tại các bảng 5 và bảng 6

Bảng 5 Nhân công và máy móc thiết bị thi công phần đường

TT Nhân công và máy móc, thiết bị Đơn vị Làm mới Mở rộng Tổng (*)

Trang 32

Bảng 6 Nhân công và máy móc thiết bị thi công phần cầu

TT Nhân công & máy

móc, thiết bị Đơn vị Tà Hồ Gỗ Pùng Khe

Đá

Xín Chải

Thác Nước

Bảng 7 Tiến độ dự kiến thực hiện các hạng mục công trình

 Chủ đầu tư: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải;

 Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án 6 (PMU6);

 Tư vấn lập Dự án: Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT (TEDI)

Trang 33

3.2 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực Dự án

3.2.1 Điều kiện tự nhiên

3.2.1.1 Điạ lý, địa chất

Khu vực thực hiện Dự án nằm trên cao nguyên Bắc Hà và vùng núi cao thượng nguồn sông Chảy thuộc miền Đông Bắc được giới hạn bởi dãy núi cao thuộc nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ở phía bắc; dòng chảy thượng nguồn sông Chảy cắt ngang cao nguyên Bắc Hà ở phía tây và nam; và dòng chảy thượng nguồn sông Lô chạy dọc chân khối núi thượng nguồn sông Chảy ở phía đông

Khu vực thực hiện Dự án nằm trong vùng nông thôn miền núi phía bắc của 2 tỉnh Lào Cai và Hà Giang, bắt đầu từ thị trấn Simaca (Lào Cai), chạy cắt ngang cao nguyên đá vôi Bắc Hà rồi vượt qua dãy núi cao thượng nguồn sông Chảy nơi có hệ sinh thái bảo tồn Tây Côn Lĩnh phát triển trên vỏ phong hóa đá granit và đá phiến

để đến QL2 (Hà Giang)

Hoạt động mác ma, nâng kiến tạo diễn ra liên tục trên các thành tạo địa chất hình thành từ thời kỳ Proterozoi (PR) đã tạo nên những dạng địa hình cao là các núi cao (khối núi thượng nguồn sông Chảy) và trung bình (cao nguyên đá vôi Bắc Hà) với những khối núi dạng vòm tạo nên các bề mặt san bằng, các đá xếp tầng dạng phiến

bị vò nhàu, uốn nếp, các núi đá vôi không liên tục sắc nhọn và những dạng địa hình

âm là các thung khe hay các bồn địa đa nham tướng Các quá trình phong hóa diễn

ra rất lâu dài tiếp sau đó và hoạt động tân kiến tạo càng làm cho bề mặt địa hình thêm hiểm trở với các kiểu núi dốc, sắc nhọn rất khó vượt qua; bề mặt bào mòn có nhiều các hệ thống rãnh xói, mương xói tạo điều kiện cho quá trình phá huỷ đất đá trên sườn dốc; các thung khe khô kiệt về mùa đông nhưng ngập lũ vào mùa hè; các hang ngầm đá vôi không chỉ làm biến mất đột ngột dòng chảy mặt mà còn tiềm ẩn nguy cơ sụt lún …

Theo tờ Bản đồ địa chất các tờ bản đồ địa chất Hà Giang (F-48-42-b và F-48-42-D), Xín Mần (F-48-41-D) và Bắc Hà (F-48-53-B) tỷ lệ 1/50.000, theo hình thái và nguồn gốc thành tạo địa hình có thể chi địa hình khu vực nghiên cứu thành 02 dạng:

 Địa hình khối tảng bóc mòn: phân bố từ Xín Mần đến QL2, tạo nên bởi khối

Trang 34

mác ma xâm nhập xuyên qua lớp đá phiến kết tinh, dạng vòm với đỉnh cao nhất Tây Côn Lĩnh 2.418m và nhiều đỉnh khác dưới 2.000m và bị cắt xẻ bởi hệ thống khe rãnh chảy từ đỉnh xuống chân, có sự dao động lớn về độ cao tương đối, thung lũng sông hẹp và sâu, sườn núi dốc, đèo cao Quá trình địa chất nội sinh

đã nâng mạnh các bề mặt san bằng hình thành trước khi thời kỳ vận động tân kiến tạo khiến cho sông suối đào lòng sâu, mạng lưới dày đặc Xuất hiện các thành tạo đá phiến sét vôi bị serixit hoá, đá vôi silic, đá phiến biotit thạch anh,

đá phiến lục, granít mica và bị gnai hoá rất mạnh Bề mặt có các suối chảy qua với khoảng cách trung bình giữa các suối chưa đến 450m Sườn khối núi dốc trung bình 40o  45o, có nơi đến 70o

và bị chia cắt bởi hệ thống các dòng chảy dạng tia xuất phát từ đỉnh ra bốn phía chung quanh, mức độ chia cắt sâu trung bình 1.000m, có nơi tới 1.500m Quá trình xâm thực giật lùi, hạ thấp đường phân thuỷ rất mạnh, hiện tượng đất trượt lở và lũ quét trên quy mô lớn, cường độ mạnh thường xảy ra

 Địa hình bồi tụ dạng thung lũng giữa các núi: phân bố chằng chịt, thường có dạng khe sâu cắt xẻ vào các dãy núi hoặc những bãi bồi hẹp Đặc điểm đặc trưng của dạng địa hình này là các khe sâu, lòng rất dốc, hiện tượng đào lòng diễn ra mạnh mẽ; các bãi bồi tích tụ các sản phẩm rửa trôi từ sườn nhiều cuội, tảng nguồn gốc lũ tích; cả 2 dạng này ít nước, thậm chí không có nước vào mùa đông nhưng lũ mạnh, mực nước rất cao vào mùa hè Tính toán thủy văn cho các công trình cắt qua hoặc nằm bên các dòng chảy rất phức tạp do tính bất thường của mực nước lũ và tính ổn định của công trình cũng dễ bị đe dọa do tiềm ẩn các nguy cơ lũ lớn lũ bùn đá, lũ quét

Đặc điểm địa hình, địa chất dọc tuyến Dự án minh họa trên các hình 5 và 6

Trang 35

Hình 5 Bản đồ địa hình khu vực Dự án

Trung Quốc

Trang 36

Hình 6 Bản đồ địa chất khu vực Dự án

Trung Quốc : Phức hệ sông Chảy tuổi Proterozoi

: Hệ tầng Chang Pung tuổi Cambri muộn : Hệ tầng Hà Giang tuổi Cambri

Trang 37

3.2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thủy văn

Nhiệt độ (bảng 8 và hình 7): nhiệt độ trung bình năm khoảng 18,1C 

23,9C Mùa đông (tháng 12 ÷ tháng 3) khá lạnh, nhiệt độ giảm xuống dưới

20C; tháng lạnh nhất là tháng I, nhiệt độ có thể xuống tới 10C (huyện Bắc Hà) Trong 4 tháng đầu và giữa mùa hạ (tháng 5 ÷ 8) nhiệt độ trung bình dao động từ 23C ÷ 26C

Độ ẩm (bảng 9, hình 8): độ ẩm trung bình năm cao (83 ÷ 88%) Tháng ẩm

nhất là các tháng giữa mùa hè (tháng 7 ÷ 8), có độ ẩm trung bình xấp xỉ 90% Thời kỳ khô nhất là các tháng cuối mùa đông (tháng 2 ÷ IV)

Trang 38

Bảng 9 Đặc trưng độ ẩm (%)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm

Nguồn: trạm khí tượng Hà Giang và Bắc Hà (2005 ÷ 2010)

Mưa (bảng 10, hình 8): tổng lượng mưa trung bình năm trong khu vực khá

lớn, (1.797  2.671mm) nhưng có sự chênh lệch giữa các mùa Mùa mưa kéo dài 5 tháng (tháng V ÷ tháng IX), chiếm 71% (tại Bắc Hà) và 75% (tại

Hà Giang) với lượng mưa bình quân tháng từ 211 ÷ 646mm Mùa ít mưa kéo dài khoảng 5 tháng (tháng XI ÷ tháng III), chỉ chiếm 14% (tại Bắc Hà)

và 15% (tại Hà Giang) với lượng mưa bình quân tháng từ 33 ÷ 77mm Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp

Gió và hướng gió (bảng 11): hướng gió thịnh hành trong mùa đông là các

hướng bắc và đông bắc, mùa hè là các hướng nam và đông nam Tốc độ gió trung bình năm tại khu vực Dự án từ 1,1 ÷ 1,3m/s

Lượng mưa (trạm Hà Giang) Lượng mưa (trạm Bắc Hà)

Trang 39

Bảng 11 Đặc trưng về tốc độ gió

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm

Trạm Hà Giang 1,0 1,2 1,4 1,5 1,3 1,0 1,0 0,9 0,9 0,9 0,9 0,9 1,1

Trạm Bắc Hà 1,4 1,5 1,8 1,8 1,5 1,1 1,1 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,3

Nguồn: trạm khí tượng Hà Giang và Bắc Hà (2005 ÷ 2010)

Độ ổn định khí quyển: độ ổn định khí quyển trong khu vực Dự án được xác

định là loại B (không bền vững trung bình) vào ban ngày, căn cứ theo vận tốc gió trung bình (bảng 11) và độ bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng phân loại Pasquill (bảng 12)

Bảng 12 Phân loại độ ổn định khí quyển (Pasquill, 1961)

Nhẹ (h o = 15 o35 o )

Các hiện tượng thời tiết đặc biệt: Do nằm trong vùng khí hậu vùng núi

cao, với nhiệt độ trung bình vào mùa đông có thể xuống tới 10C, gió lạnh cùng với mưa nhỏ nên khu vực Dự án thường hay xuất hiện tình trạng sương mù dày đặc Có những thời điểm sương mù khiến tầm nhìn giảm

xuống chỉ còn 2 ÷ 3m

b Thủy văn

Đoạn tuyến nghiên cứu đi qua vòm núi cao thượng nguồn sông Chảy, nhiều

dốc, uốn lượn quanh co trên địa hình hiểm trở, lượng mưa lớn ( Xnăm = 2.671mm) Các nhánh suối tạo ra dòng chảy sông thượng, có dạng tia đổ

Trang 40

xuống chân khối tảng, cắt qua đường hình thành lũ sườn dốc lớn nhưng rất nhanh Dòng chảy tạm thời hình thành trong mùa mưa lũ, còn mùa khô thường cạn Địa hình rất hiểm trở Đường chạy men theo sườn khối núi một bên là dốc đứng, một bên là vực sâu nên khả năng mở rộng đường và triển tuyến rất hạn chế, thường mở theo dạng lát xê So với đoạn trước, sự cố môi trường liên quan đến lũ quét và trượt lở đất có sác xuất xảy ra nhiều hơn và quy mô cũng lớn hơn

3.2.2 Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học

3.2.2.1 Khu BTTN Tây Côn Lĩnh

vùng giao thoa của nhiều luồng thực vật:

 Khu hệ bản địa đặc hữu của Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa gồm các họ Hoàng Đàn (Cupressaceae), Thông (Pinaceae), Kim Giao

(Podocarpaceae), Dẻ (Fagaceae), Dâu Tằm (Moraceae)

Khu hệ Ấn Độ - Miến Điện gồm đại diện cho các họ Gạo (Bombacaceae),

Cỏ Roi Ngựa (Verbenaceae )

 Luồng thực vật di cư từ Malayxia - Indonexia tiêu biểu cho họ Dầu

(Dipterocarpaceae) Tuy nhiên số loài rất ít như Chò chỉ Parashorea chinensis, Táu muối Vatica odorata

Trong thành phần thực vật, ngành Hạt kín có số loài phong phú nhất (478 loài trong 119 họ, chiếm 81% số họ và 88% số loài) Trong nghành thực vật Hạt Kín, lớp thực vật Hai là mầm có số họ và số loài phong phú hơn cả (389 loài

Ngày đăng: 05/12/2020, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w