Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a Theo Luật Đất đai 2013 “Quy hoạch sử dụng đất: Là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Thị Thảo Hiền
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÖC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Thảo Hiền
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TAM ĐẢO,TỈNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc /
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thảo Hiền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo - TS Nguyễn Đắc Nhẫn là người trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ tôi tận tình để hoàn thành đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô trong Khoa Địa lý - trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Uỷ ban nhân dân huyện Tam Đảo, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kế hoạch Tài chính đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho đề tài này
Cảm ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, các chị đồng nghiệp, bè bạn trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày….tháng … năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thảo Hiền
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5
2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 6
3 Những quy định pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8
4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 10
5 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam qua các thời kỳ 13
CHƯƠNG II.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2015 CỦA HUYỆN TAM ĐẢO 19
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 19
1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 19
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
1.1.2 Các nguồn tài nguyên 23
1.1.3 Thực trạng môi trường 26
1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 28
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28
1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 30
1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 37
1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 38
1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 39
2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 43
2.1 Tình hình quản lý đất đai 43
2.1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành 43
2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 43
2.1.3 Khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 44
2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 44
Trang 62.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử
dụng đất 45
2.1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 45
2.1.7 Thống kê - kiểm kê đất đai 46
2.1.8 Quản lý tài chính về đất đai 46
2.1.9 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 47
2.1.10 Công tác thanh tra, kiểm tra chế độ sử dụng đất 47
2.1.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 48
2.2 Hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất 48
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 48
2.2.2 Biến động các loại đất huyện Tam Đảo giai đoạn 2005 - 2010 56
2.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 63
3 Các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 66
3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2011 67
3.2 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2012 68
3.3 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2013 69
3.4 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2014 70
3.5 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2015 71
4 Kết quả 3 năm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 72
4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất của huyện đến năm 2011 72
4.1.1 Đất nông nghiệp 73
4.1.2 Đất phi nông nghiệp 74
4.2Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất của huyện đến năm 2012 80
4.2.1 Đất nông nghiệp 77
4.2.2 Đất phi nông nghiệp 78
4.2.3 Đất chưa sử dụng 79
Trang 74.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất của huyện đến năm 2013 80
4.3.1 Đất nông nghiệp 81
4.3.2 Đất phi nông nghiệp 82
4.3.3 Đất chưa sử dụng 84
5 Đánh giá những mặt được, tồn tại trong kết quả 3 năm thực hiện kế hoạch sử dụng đất (2011 - 2013) 86
5.1 Những mặt được 86
5.2 Những tồn tại 86
5.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong kết quả 3 năm thực hiện kế hoạch sử dụng đất (2011 - 2013) 87
CHƯƠNG III:ĐỀ XUÂT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH KHẢ THI CỦA KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 88
3.1 Giải pháp về tổ chức thực hiện 88
3.2 Giải pháp về vốn đầu tư 88
3.3 Giải pháp về quy hoạch 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên địa bàn Huyện 29
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện 30
Bảng 2.6 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi trên địa bàn Huyện 32 Bảng 2.7 Tình hình phát triển công nghiệp và XD trên địa bàn Huyện 34
Bảng 2.13 Tình hình biến động sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện 61
Bảng 2.15 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2011 72 Bảng 2.16 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2012 76 Bảng 2.17 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2013 80
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan tr ọng bậc nhất với mỗi quốc gia; là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất , là tư liệu sản xuất đă ̣c biê ̣t trong nông nghiê ̣p, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Đất đai là nguồn tài nguyên có giới ha ̣n về số lượng, là tư liệu sản xuất không gì có thể thay thế đươ ̣c đă ̣c biê ̣t là trong nông nghiê ̣p
Ngày nay quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, cùng với sức ép về dân số, nhu cầu về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngày càng tăng, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm hiệu quả và bền vững đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển trong tương lai Biện pháp thích hợp nhất là quản lý
và sử dụng đất một cách có quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
có vai trò và chức năng rất quan trọng, nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết
để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao
Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “1 Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luâ ̣t 2 Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền vànghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ”
Một trong những quy định của Pháp luật về quản lý, sử dụng đất là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Để có được phương án quy hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tế, đảm bảo tính khả thi thì việc phân tích, đánh giá được đầy đủ kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn thời kỳ trướclà một trong những nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu của các nhà quy hoạch, các
Trang 11nhà quản lý là phải tìm ra những mặt được, những tồn tại và các nguyên nhân, làm
cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tam Đảo là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Vĩnh Phúc, cách Trung tâm thành phố Vĩnh Yên 15 km, cách Thủ đô Hà Nội 70 km về phía Bắc Huyện Tam Đảo đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) Đến nay, phương án quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện được 3 năm; do vậy, cần phải đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm đầu của thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 để tìm ra những mặt được, những tồn tại bất cập và các nguyên nhân trong quá trình thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những nội dung sử dụng đất chưa phù hợp, nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện Tam Đảo Xuất phát từ mục đích, ý nghĩa đó, việc
thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” là cần thiết và có ý nghĩa thiết thực trong tình
hình hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và tìm ra các nguyên nhân sau
3 năm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Tổng quan nghiên cứu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.2 Đánh giá kết quả 3 năm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 123.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin
Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ; chỉnh lý
bổ sung hoàn thiện các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
5.2 Phương pháp thống kê
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch hoặc chưa thực hiện theo kế hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất
5.3 Phương pháp phân tích tổng hợp
Tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu đã điều tra thu thập được phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài và rút ra các kết luận
Trang 135.4 Phương pháp xây dựng bản đồ
Tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm Microstation SE theo quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của Tổng cục quản lý đất đai năm 2009
6 Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc thành 03 chương:
- Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Chương II: Đánh giá kết quả 3 năm (2011 - 2013) thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tam Đảo
- Chương III: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất huyện Tam Đảo
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a) Theo Luật Đất đai 2013
“Quy hoạch sử dụng đất: Là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” (Khoản 2 Điều 3)
“Kế hoạch sử dụng đất: Là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất” (Khoản 3 Điều 3)
c) Về mặt bản chất
Theo Võ Tử Can, “Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế [4] Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất
Trang 15theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật
Quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất theo nghĩa thông thường : là sự phân bổ, bố trí đất đai cho các mu ̣c đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cả nướ c và từng đi ̣a phương trong mô ̣t giai đoa ̣n nhất đi ̣nh trong tương lai
Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm trên, về mặt quản lý nhà nước có thể đưa
ra khái niệm: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc nhà nước sử dụng hệ thống
các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế để phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trong một khoảng thời gian xác định; đồng thời phân kỳ thời gian phù hợp để thực hiện việc phân bổ và khoanh vùng đất đai đó”
2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất vừa có những thuộc tính riêng nhưng cũng lại chứa đựng đầy đủ tính chất chung của các loại hình quy hoạch nói chung Đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất được thể hiện ở các mặt sau [11]:
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng đất, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất) Quy hoạch sử dụng đất đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu
ở hai mặt: đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ… toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (trong quy hoạch
Trang 16sử dụng đất thường động chạm đến việc sử dụng đất của tất cả các loại đất); quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái…
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như sự thay đổi nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa, công nghiệp hóa…), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất,
đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được chi tiết của sự thay đổi), vì vậy nó mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, phương hướng
và khái lược về sử dụng đất của các ngành Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác định nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch sẽ càng ổn định
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân
số, đất đai và môi trường sinh thái
- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch
Trang 173 Những quy định pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 (thay thế Luật Đất đai 2003) đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014) Các quy định cụ thể về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện tại chương IV Luật Đất đai 2013 với 17 điều (từ điều 35 đến điều 51) bao gồm các quy định về nguyên tắc, căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Một số nội dung chủ yếu:
a) Điều 35 quy định về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
“1) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh
2) Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã
3) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
5) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
6) Dân chủ và công khai
7) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực
Trang 18và bảo vệ môi trường
8) Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt”
b) Điều 37 quy định: “kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm; kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là
05 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm”
- Tại điều 42 quy định rõ trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
1) Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3) Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;
Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
4) Chính phủ quy định chi tiết Điều này
- Tại điều 45 Luật Đất Đai 2013 quy định rõ thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1) Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
2) Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt
Trang 193) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
4.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản
Ở Nhật Bản quy hoạch sử dụng đất được phát triển từ rất lâu, đặc biệt phát triển mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ở Nhật diễn ra mạnh mẽ Nhu cầu sử dụng đất đai để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở cho người dân, xây dựng các khu vui chơi giải trí… rất lớn Để giải quyết vấn đề này, chính phủ Nhật Bản đã
có nhiều chính sách về đất đai như: ban hành các đạo luật, trong đó có việc đẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản không những chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa… Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản chia ra: Quy hoạch sử dụng đất tổng thể và Quy hoạch sử dụng đất chi tiết
Đối với quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch đất tổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15 -
30 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho các loại đất lớn như: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đất khác
Trang 20Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương đương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất và các chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất như:
về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng đất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi đã được phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng đất rất tốt [17]
4.2 Quy hoạch sử dụng đất ở Hàn Quốc
Hàn Quốc quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất theo 03 cấp: quy hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất vùng thủ đô; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị
cơ bản Kỳ quy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm; quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau 5 năm sẽ tiến hành
rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu phát triển và thị trường Quy hoạch
sử dụng đất là nền tảng, căn cứ cho các quy hoạch khác như quy hoạch giao thông, xây dựng đô thị…
Quy hoạch sử dụng đất được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấp tỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch cấp huyện, vùng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh
Sau khi quy hoạch được duyệt sẽ công khai và phổ biến đến nhân dân Trách nhiệm thực hiện quy hoạch giao cho chính quyền Chính quyền cấp nào chịu trách nhiệm lập quy hoạch cấp đó và trong đó có chỉ rõ trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về quy hoạch Nhà nước có chính sách đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, ví
dụ như: hỗ trợ đối với các khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn thuế, không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, được hỗ trợ đời sống…[9]
4.3 Quy hoạch sử dụng đất ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước có vị trí địa lý “núi liền núi, sông liền sông” với Việt
Trang 21Nam, có diện tích tự nhiên là 9.597 nghìn km2, dân số gần 1,3 tỷ người Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lồng ghép và thực hiện đồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các địa phương đều được dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng và địa phương theo hướng phân vùng chức năng gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường
Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng
Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các
sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể [17]
4.4 Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa liên bang Đức
Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chính quyền liên bang đưa ra một khung quy định về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quy hoạch không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá và triển khai thực hiện
Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chính quyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận trên nền bản
đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xác định trong hệ
thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): liên bang, vùng, tiểu vùng và
đô thị Trong đó, quy hoạch sử dụng đất được gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp đô thị
Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu sử dụng đất [8]: đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện
Trang 22tích; diện tích mặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung
là đất ở và đất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang
4.5 Quy hoạch sử dụng đất ở Anh
Ở Anh để quản lý tài nguyên đất quy hoạch sử dụng đất được chia thành 3 cấp: toàn quốc, cấp tỉnh và cấp chính quyền địa phương Quy hoạch phân bổ sử dụng đất có thời hạn là 20 năm - tầm nhìn 50 Điểm khác biệt so với Quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam là quy hoạch phân bổ sử dụng đất của Anh phải gắn liền với không gian xây dựng và các quy hoạch ngành trên nền tảng của Quy hoạch phân bổ
sử dụng đất; trong đó quy hoạch sử dụng đất làm nền tảng cho mọi quy hoạch khác
Về phương pháp, sử dụng phương pháp tổng thể tới chi tiết và lấy quy hoạch chi tiết để điều chỉnh quy hoạch tổng thể cho phù hợp và việc phê duyệt quy hoạch cũng tuân thủ theo nguyên tắc cấp trên phê duyệt quy hoạch cấp dưới trực tiếp Điểm khác biệt nữa là tất cả các quy hoạch được lồng ghép trên một cơ sở dữ liệu thống nhất và được công bố công khai trên mọi phương tiện [5]
5 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam qua các thời kỳ
5.1 Thời kỳ 1975 - 1980
Thời kỳ này nước ta mới thống nhất đất nước, Hội đồng Chính Phủ đã thành lập Ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung ương để triển khai công tác này trên phạm vi cả nước Đến cuối năm 1978 các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp và chế biến nông sản của 7 vùng kinh tế và tất cả các tỉnh đã lập kế hoạch sử dụng đất nông - lâm nghiệp và coi đó là luận chứng quan trọng để phát triển ngành Hạn chế của thời kỳ này là thiếu số liệu điều tra cơ bản về đất đai, tính khả thi của phương án chưa cao vì chưa tính đến khả năng đầu tư [7]
5.2 Thời kỳ 1981 - 1986
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã ra quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng, nghiên cứu chiến lược kinh tế, xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng, kế hoạch cho 5 năm sau (1986 - 1990)” Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng đã yêu cầu các ngành, các địa phương, các cơ quan
Trang 23khoa học tập trung chỉ đạo chương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở nước ta trong thời kỳ 1986 - 2000 (lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất vùng trọng điểm, khu công nghiệp, du lịch, xây dựng thành phố)
Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ được đề cập đến theo cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước tuy nhiên chưa đầy đủ Trong thời kỳ này quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được đề cập đến
5.3 Thời kỳ 1987 - 1993
Năm 1987 Luật Đất đai đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành, trong đó có một số điều nói về quy hoạch đất đai Tuy nhiên nội dung quy hoạch đất đai chưa được nêu ra
Ngày 15/04/1991 Tổng cục quản lý ruộng đất ( nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã ra thông tư 106/QH - KHKD hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất Thông tư đã hướng dẫn cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất Kết quả là nhiều tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất cấp lớn hơn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện [7]
Ngày 18/2/1992 Tổng cục Quản lý ruộng đất đã kịp thời hoàn thành tài liệu hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã Do đó công tác quy hoạch sử dụng đất đai được đẩy mạnh một bước, đặc biệt là công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã được thực hiện
5.4 Thời kỳ 1993 - 2003
Ngày 15/10/1993 Luật đất đai sửa đổi được công bố và có hiệu lực Trong luật này, các điều khoản nói về quy hoạch đã được cụ thể hoá hơn so với Luật đất đai 1987 Luật đất đai 1993 tăng cường quyền hạn của cơ quan quyền lực Nhà nước trong việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Ngày 12/10/1998 Tổng cục địa chính ra công văn số 1814/CV - TCĐC về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Để tăng cường công tác quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và căn cứ theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Để
Trang 24hướng dẫn các địa phương thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 68NĐ - CP, Tổng cục Địa chính đã ban hành Thông tư 1842/TT - TCĐC kèm theo Quyết định số 424a, 424b và Thông tư 2074/TT - TCĐC ngày 14 tháng 02 năm 2001
Giai đoạn này, Tổng cục Địa chính cho triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các tỉnh, các huyện Hầu hết các địa phương trong cả nước đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.5 Từ khi có Luật Ðất đai 2003 đến Luật Ðất đai 2013
Tại kỳ họp thứ IV Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai 2003 (thay
thế Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001), có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 07 năm 2004 Luật đã quy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Ngay sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai 2003; Bộ Tài nguyên và Môi trường
đã ban hành Thông tư số 30/2004/TT - BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các cấp
Theo TS Nguyễn Đình Bồng [3] quy hoạch sử dụng đất ở nước ta được pháp luật quy định là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai; việc tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn từ
1994 đến nay đã cơ bản hoàn thành QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh; QHSDĐ
đã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Để dần hoàn thiện cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai, Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể hóa bằng việc ban hành Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch
sử dụng đất
Trang 255.6 Từ khi có Luật Đất đai 2013 đến nay
Ngày 29 tháng 11 năm 2013 tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua Luật Đất đai 2013 (thay thế Luật Đất đai
2003 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014); ngày 15 tháng 5 năm 2014 Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai Nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, sử dụng đất trong thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh việc kế thừa các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong
hệ thống pháp luật đất đai năm 2003, Luật Đất đai 2013 và Nghị định số
43/2014/NĐ-CP quy định một số nội dung đổi mới, mang tính đột phá như sau [6]
a) Về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhằm khẳng định nâng cao vai trò, vị trí của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
là phân bổ đất đai cho các ngành, lĩnh vực sử dụng hợp lý, hiệu quả, tránh chồng chéo; khắc phục những khó khăn, bất cập trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất; đồng thời làm căn cứ để văn bản dưới Luật quy định chi tiết trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc rà soát quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ngoài những quy định kế thừa trong Luâ ̣t đất đai năm 2003, Luâ ̣t đất đai năm 2013 bổ sung một số nguyên tắc quan trọng trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, như: Nguyên tắc về tính đặc thù, liên kết, tính chi tiết của quy hoạch sử dụng đất; nguyên tắc ưu tiên trước sau trong quy hoạch sử dụng đất; nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, thống nhất của các quy hoạch ngành với quy hoạch sử dụng đất
b) Về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo cấp hành chính, Luật Đất đai
2013 quy định gồm 3 cấp (quốc gia, tỉnh và huyện) Luật quy định lồng nội dung quy hoạch sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội vào quy hoạch sử dụng đất cấp quốc giai; quy hoạch sử dụng đất cấp xã vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện nhằm tăng
Trang 26tính liên kết vùng, tăng tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch của các xã trên địa bàn huyện; khắc phục được tình trạng trùng lắp trong công tác lập quy hoạch; nâng cao chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời rút ngắn thời gian lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
c) Về kỳ kế hoạch sử dụng đất
Riêng kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, nhằm đảm bảo tính khả thi của kế hoạch
sử dụng đất, Luâ ̣t đất đai năm 2013 quy định “Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” (Khoản 2 Điều 37)
Việc đổi mới này cùng với đổi mới về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chỉ duy nhất là “kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” nhằm khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tràn lan (thường tập trung vào những năm đầu của kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm và cũng chính là đầu nhiệm kỳ như hiện nay), tránh tình trạng bỏ hoang hóa, gây lãng phí tài nguyên đất
d) Về chỉ tiêu sử dụng đất
Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng Như vậy, ngoài chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất (như quy định của Pháp luật đất đai 2003) trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện còn quy định chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng đảm bảo tính đặc thù trong sử dụng đất của mỗi khu vực nhằm phát huy thế mạnh về tiềm năng đất đai và lợi thế của khu vực đó
đ) Về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trên cơ sở quy định của Luật Đất đai về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nghị định 43 đã quy định chi tiết trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đây là điểm mới nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin đầy đủ về nhu cầu sử dụng đất Nghị định 43 quy định, các ngành, các cấp gửi nhu cầu sử dụng đất về cơ quan tài nguyên và môi trường trong thời gian không quá 45 ngày đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và không quá 30 ngày đối với quy
Trang 27hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tài nguyên và môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất (Điều 7)
e) Về lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đây là nội dung được bổ sung mới trong Luâ ̣t Đất đai và đư ợc quy định tại Điều 43 Luâ ̣t Đất đai quy định: Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến; hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp Ngoài ra, nhằm đảm bảo tính khả thi của của việc lấy ý kiến, nâng cao vai trò, ý nghĩa của việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nghị định 43 quy định chi tiết một số nội dung về việc lấy ý kiến, trong đó quy định báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công khai trên trang thông tin điện tử
g) Về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Luâ ̣t Đất đai quy đ ịnh 2 điểm mới về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đó là: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện không thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Với quy định này sẽ nâng cao trách nhiệm trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo quản lý chặt chẽ và
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai
h) Về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, Nghị định quy định cụ thể thời gian
Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến
Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định vào Quý III hàng năm; thời gian
Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12
Trang 28CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 3 NĂM (2011 - 2013) THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011- 2015)
HUYỆN TAM ĐẢO
1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Tam Đảo nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung tâm
tỉnh lỵ (thành phố Vĩnh Yên) 15 km và cách Thành phố Hà Nội 70 km Huyện có
tổng diện tích tự nhiên 23,478.31 ha, chiếm 19,07% tổng diện tích tự nhiên tỉnh Có tọa độ địa lý từ 105041’ đến 105047’ độ vĩ Bắc và 21015’ đến 21025’ độ kinh Đông Địa bàn của huyện trải dài trên sườn Tây Nam của dãy núi Tam Đảo, nơi bắt nguồn
của sông Cà Lồ (sông này nối với sông Hồng và sông Cầu)
- Phía Tây Bắc giáp huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang)
- Phía Tây giáp huyện Lập Thạch
- Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Bình Xuyên
- Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tam Dương
- Phía Đông Bắc giáp huyện Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên)
Huyện Tam Đảo nằm gần sân bay quốc tế Nội Bài, có tỉnh lộ 310, 302 chạy qua nối liền với quốc lộ 2B; nằm trong vùng quy hoạch tuyến du lịch Đại Lải - Tam Đảo - Tây Thiên
Với vị trí thuận lợi như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài nhất là phát triển du lịch - dịch vụ - thương mại
Trang 29Bản đồ hành chính huyện Tam Đảo - Vĩnh Phúc
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Tam Đảo 1.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình chủ yếu của huyện là đồi núi, hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, phần diện tích đồi núi tập trung tại thị trấn Tam Đảo và các xã như Đại Đình, Đạo Trù, Minh Quang, Bồ Lý, Yên Dương, Tam Quan Phần diện tích bằng phẳng tập
Trang 30trung không nhiều ở xã Hợp Châu, Hồ Sơn và Tam Quan Địa hình núi điển hình là dãy núi Tam Đảo hình thành liên quan đến sự hoạt động của núi lửa thuộc hệ Triat thống trung với chiều dài hơn 50 km, trong đó có nhiều đỉnh cao trên 1000 m Dãy Tam Đảo kéo dài từ xã Đạo Trù (Tam Đảo) - điểm cực Bắc của tỉnh đến xã Ngọc Thanh (Phúc Yên) - điểm cực Đông của tỉnh với chiều dài trên 30 km
* Độ dốc địa hình
Địa hình của huyện được chia thành 3 loại khu vực độ dốc chủ yếu như:
- Khu vực có độ dốc < 150: Là phần đồng bằng phía Tây Nam của huyện Phần lớn diện tích trong khu vực này có độ dốc trong khoảng 8 - 150
- Khu vực có độ dốc 15 - 300: Điển hình là dải đồi núi thấp kéo dài từ Đồng
Ơn qua Đồng Cà đến Ngọc Thụ xã Bồ Lý Ngoài ra, khu vực có độ dốc 15 - 300 còn quan sát được ở một số sườn núi chân dãy Tam Đảo và một số diện tích nhỏ hẹp của đường phân thủy trên dãy Tam Đảo
- Khu vực có độ dốc > 300: Chiếm diện tích khá lớn trong huyện, là phần sườn của dãy Tam Đảo Một số khu vực, có dạng hẻm vực đổ xuống lòng suối với
độ dốc > 400
* Đặc điểm địa mạo
- Kiểu núi thấp địa lũy cấu trúc chủ yếu bởi đá phun trào axit, phân bố phía Đông Bắc của các xã như xã Đạo Trù, Đại Đình và xã Minh Quang
- Kiểu đồi và dãy đồi trên máng trũng địa hào cấu tạo bởi các đá khác nhau, phân bố ở Tây Nam xã Đạo Trù và Tam Quan
- Kiểu đồng bằng tích tụ nguồn gốc hỗn hợp trên máng trũng địa hào (aluvi,
proluvi) phân bố ở xã Bồ Lý, Yên Dương, Hồ Sơn, Minh Quang và xã Hợp Châu
1.1.1.3 Khí hậu
Trang 31Khí hậu của huyện là khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông khô lạnh, mưa ít Mùa nóng kéo dài từ tháng 4
đến tháng 10 trong năm, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Nhiệt độ trung bình từ 18,3 - 18,70C, vùng núi cao nhiệt độ thấp hơn 3 -
40C so với vùng thấp (18 - 18,40C) Tổng số giờ nắng trung bình năm của huyện là 1.304,0 giờ
- Tổng lượng mưa trung bình năm là 2.188,4 mm Lượng mưa phân bố không đều, thường tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm
- Độ ẩm không khí trung bình năm 87,7 %, cao nhất 91 - 93% (tháng 5), thấp nhất 76 - 77% (tháng 11)
- Có hai hướng gió chủ yếu là gió Đông - Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9 và gió Đông - Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, thường kéo theo không khí lạnh và sương muối gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp vụ đông xuân
- Do địa hình của huyện tương đối phức tạp chủ yếu là núi cao nên khí hậu được chia thành hai tiểu vùng: Tiểu vùng khí hậu Tam Đảo núi quanh năm mát mẻ, rất thuận tiện cho việc phát triển kinh tế du lịch và hình thành khu nghỉ mát; Tiểu vùng khí hậu vùng thấp mang các đặc điểm khí hậu gió mùa nội chí tuyến vùng Đông Bắc Bắc Bộ
Nhìn chung, khí hậu của huyện Tam Đảo tương đối thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp Đặc biệt vùng Tam Đảo núi có chế độ khí hậu lý tưởng cho việc phát triển sản phẩm nông nghiệp ôn đới, phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng Tạo nên sắc thái riêng cho phát triển kinh tế - xã hội của Tam Đảo so với các huyện khác của tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nước phần thượng nguồn hệ thống sông Phó Đáy và hệ thống suối tự nhiên vùng miền núi, do
Trang 32độ dốc cao khả năng thoát nước nhanh do vậy ở khu vực địa hình đồi núi thường
thiếu nước vào mùa khô
Sông Phó Đáy có chiều dài chạy qua địa bàn huyện khoảng 10 km, chảy qua địa phận xã Bồ Lý và xã Yên Dương của huyện Tam Đảo, do bắt nguồn từ núi cao với độ dốc lớn nên tốc độ dòng chảy mạnh vì vậy thường có lũ vào mùa mưa, việc khai thác nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt không thuận lợi
Ngoài ra trên địa bàn huyện có một số hồ như hồ Xạ Hương, hồ Làng Hà, hồ Vĩnh Thành với lưu lượng nước khoảng 28 - 30 triệu m3 có tác dụng lớn trong việc tưới tiêu cho sản xuất ngành nông nghiệp và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của người dân
1.1.2 Các nguồn tài nguyên
1.1.2.1 Tài nguyên đất
Trên địa bàn của huyện có 6 nhóm đất và 9 loại đất chính sau:
+ Nhóm Đất phù sa: Có khoảng 218,74 ha, bao gồm 2 loại đất là đất phù sa
được bồi của các sông (Pb) và đất phù sa không được bồi không có tầng gơlây và tầng loang lổ đỏ vàng (P)
+ NhómĐất bạc màu: Có 3.628,03 hathường phân bố trên các thềm sông cũ
địa hình lợn sóng nhẹ, dốc thoải 3 - 8o
+ NhómĐất đỏ vàng: Có 15.675,34 ha, chiếm 66,5% tổng diện tích tự nhiên,
bao gồm 3 loại đất: Đất Vàng đỏ trên đá sét (Fs); đất Vàng đỏ trên đá macma axit (Fa); đất Vàng nhạt trên đá cát (Fq)
+ Nhóm Đất Mùn - Vàng đỏ trên núi: Có 2.134,31 ha, chiếm 9,05% tổng
diện tích tự nhiên, phân bố trên độ cao 900-1.592 m
+ Nhóm Đất Đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: Có 228,87 ha, chiếm
0,97% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở hướng sườn Tây Nam Tam Đảo
+ Đất dốc tụ: Có 746,14 ha chiếm 3,17% tổng diện tích tự nhiên Được phân
bố, phân tán thành rất nhiều khoảng nhỏ và phần lớn đã được khai thác trồng cấy lúa 1 - 2 vụ, trồng hoa màu
Trang 33Bảng 2.1: Phân loại các loại đất huyện Tam Đảo
2 Đất phù sa không được bồi không có tầng Gơlây tầng loang lổ đỏ vàng 182,65
IV Đất Mùn – vàng đỏ trên núi (đất Mùn – Feralit) 2.134,31
7 Đất Mùn – Vàng xám trên đá macma axit 2.134,31
8 Đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa nước 228,87
- Nguồn nước ngầm: Tương đối dồi dào, đảm bảo khối lượng để khai thác
Trang 34nước sinh hoạt phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong Huyện Hiện chưa có nghiên cứu tổng thể về nước ngầm trên địa bàn huyện, nhưng qua khảo sát cho thấy, chất lượng nước ngầm ở các giếng khoan của nhân dân cũng đã có hiện tượng ô nhiễm
1.1.2.3 Tài nguyên rừng
Hiện nay, toàn huyện có 14.614,14 ha đất lâm nghiệp, trong đó: Diện tích đất rừng sản xuất là 1.748,07 ha; đất rừng phòng hộ là 537,66 ha và đất rừng đặc dụng
là 12.328,41 ha Tỷ lệ che phủ rừng của huyện chiếm khoảng 56%
Phần lớn đất rừng trong huyện do 2 đơn vị quản lý là Vườn Quốc gia Tam Đảo
và Công ty THNH lâm nông nghiệp Vĩnh Phúc (Lâm trường Tam Đảo)
* Thực vật
- Thảm thực vật ở đây thể hiện rõ đặc trưng của rừng nhiệt đới gió mùa Gần đây qua khảo sát bước đầu trong vườn quốc gia Tam Đảo, các nhà thực vật học đã thống kê được 130 họ, 344 chi, 490 loài thực vật bậc cao
- Có thể phân chia thực vật rừng Tam Đảo thành các nhóm sau: Nhóm cho
gỗ có 83 loài, nhóm làm rau ăn có 54 loài, nhóm làm thuốc có 214 loài và nhóm cho quả ăn có 62 loài
* Động vật
Thú rừng có 47 loài, trong đó có rất nhiều loài quý hiếm như sóc bay, chồn mực, lớp lưỡng cư có 19 loài, đặc biệt là loài cá cóc Tam Đảo được đưa vào sách
đỏ về những loài động vật quý hiếm
Lớp bò sát có 46 loài, trong đó tắc kè, kỳ đà, thằn lằn là những loài có số lượng lớn Về chim, có tới 120 loài, hầu hết là các chim ăn sâu bọ Nhiều loài chim cảnh màu sắc rực rỡ như vàng anh, sơn tiêu trắng, sơn tiêu đỏ hoặc có giọng hót rất hay như hoạ mi, khướu bách thanh
* Rừng Tam Đảo ngoài việc bảo tồn nguồn gien động thực vật còn điều hòa nguồn nước, khí hậu và thăm quan du lịch chính vì vậy việc khôi phục vốn rừng đã mất, trồng thêm, trồng mới, tái tạo quỹ rừng là một trong những nhiệm vụ cần được quan tâm đặc biệt trong các chương trình bảo vệ môi trường sinh thái của huyện
Trang 351.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Huyện Tam Đảo, không có nhiều tài nguyên khoáng sản Tuy nhiên trên địa bàn có một số khoáng sản quý hiếm như đá quý, đá xây dựng và đá Granit phân bố
ở thị trấn Tam Đảo và xã Minh Quang, nhưng một số có trữ lượng lớn lại tập trung tại vườn Quốc gia Tam Đảo, do đó điều kiện khai thác hạn chế Và một số khoáng sản khác ở trên địa bàn huyện như: Riolit, cuội sỏi, Barit và Than đá, Kao Lanh, Fenspat và Vàng - Thiếc
1.1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Huyện có tập quán sản xuất nông nghiệp lâu đời Với các dân tộc: Kinh, Sán Dìu, Lào, Mường, Hoa cùng sinh sống Trong đó dân tộc Kinh và Sán Dìu chiếm
phần lớn dân số của huyện, các dân tộc khác (Lào, Mường, Hoa) chiếm một phần
rất nhỏ cụ thể dân tộc Kinh chiếm 57,79%, dân tộc Sán Dìu chiếm 42,07%, các dân tộc khác chiếm 0,14%
Người Kinh trên địa bàn huyện thường sống ở gần đường giao thông, thị trấn, thị tứ hoặc đất bằng Hoạt động kinh tế của họ chủ yếu trong lĩnh vực buôn bán, kinh doanh, làm dịch vụ, trồng lúa nước và phát triển kinh tế trong các làng nghề truyền thống
Người Sán Dìu thường sinh sống ở vùng ven chân núi phía Nam của huyện Tam Đảo và phân bố ở các xã như xã Minh Quang, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu, Đạo Trù, Yên Dương và xã Bồ Lý
Trang 36* Đất có môi trường trung bình bao gồm: Đất lúa nước, đất trồng câyhàng năm có tầng dày trung bình, tương đối bằng phẳng; đất khu dân cư, đất an ninh quốc phòng, đất phục vụ du lịch
* Đất có môi trường xấu bao gồm
- Toàn bộ đất nông nghiệp bị bạc màu thoái hóa do tác động khá mạnh bởi các quá trình: xói mòn, rửa trôi, hình thành kết von đá ong (tích lũy Fe, Mn, Al) và đang chịu tác động khá rõ của quá trình hoang mạc hóa
- Đất bị ô nhiễm và bị nén chặt bởi các chất thải, mảnh vụn đá, bởi các xe công trình và xe vận tải nặng hoạt động…ở hai khu vực mỏ đá thuộc xã Minh Quang (khoảng 150 - 200 ha)
- Đất bị ô nhiễm hữu cơ khá nặng do chăn nuôi lợn quy mô lớn (trại nuôi
lợn giống ở xã Minh Quang, khu dân cư thôn Phân Lân xã Đạo Trù) Ngoài ra ở
một số xã như: Đại Đình, Tam Quan và Hồ Sơn ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi trong các khu dân cư
- Đất và nước mặt khu vực xung quanh sân Golf Tam Đảo và nhà máy hóa chất Z95 bị ô nhiễm khói bụi, hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật độc hại Tác động
đã thấy khá rõ tới nguồn nước, cây trồng và sức khỏe của người dân ở khu vực xung quanh
1.1.3.2 Môi trường nước
- Môi trường nước mặt
Ở thời điểm hiện tại môi trường nước ở nhiều khu vực đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, như có thể kể đến nước hồ Làng Hà có hàm lượng các chất dinh dưỡng và hữu cơ vượt quá TCVN 5942 - 1995 B Nước ngay sau đập hồ Xạ Hương cũng có hàm lượng BOD5, COD và dầu mỡ vượt quá TCVN 5942 - 1995 B Vì vậy cần phải
có những nghiên cứu chi tiết trước khi sử dụng làm nguồn cung cấp phục vụ sinh hoạt
- Môi trường nước ngầm
Trang 37Chất lượng nguồn nước ngầm tại những điểm quan trắc không đáp ứng tiêu chuẩn nguồn nước phục vụ sinh hoạt, đặc biệt các khu vực có nhiều hộ dân chăn nuôi lợn với quy mô lớn
* Nguồn nước ở huyện có biến đổi theo chiều hướng xấu là do các hoạt động tác động đến môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng có thể kể đến là các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nước thải từ các làng nghề và nước thải sinh hoạt, trong chăn nuôi, trong khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng và các hoạt động du lịch như khu du lịch Tam Đảo, Sân Golf cũng tác động đến môi trường nước
1.1.3.3 Môi trường không khí
Môi trường không khí của huyện nhìn chung chưa bị ô nhiễm bởi các chất khí độc hại như CO2, NO2, SO2, NH3, H2S, CH4, tuy nhiên một số cơ sở sản xuất
vật liệu xây dựng (khai thác đá và lò gạch thủ công), đường giao thông đang nâng
cấp đã tác động xấu đến môi trường không khí, làm gia tăng nồng độ các chất khí độc
1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tam Đảo là một huyện miền núi có nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên, xã hội, nhưng sau 12 năm được tái lập và đi vào hoạt động Tam Đảo đã đạt được những thành tựu rất quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Liên tục trong 6 năm từ 2007 - 2013 kinh tế Tam Đảo luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất tăng bình quân 18,22%, đặc biệt giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn các năm 2009-2013 tăng bình quân 18,53%/năm Giá trị sản xuất tính theo giá
so sánh bình quân đầu người tăng từ 3,6 triệu đồng/người/năm 2007 lên 7,96 triệu đồng/người/năm 2013 và từ 4,7 triệu động năm 2007 lên 17,75 triệu đồng năm 2013tính theo giá thực tế
Trang 38Bảng 2.2: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên địa bàn Huyện
Chỉ tiêu
09-13 (%)
BQ 07-13 (%)
Nông nghiệp 121,95 127,36 139,06 146,44 178,26 203,87 246,38 12,55 11,16
CN và XD 16,21 34,66 55,09 72,93 83,69 90,95 115,50 27,22 38,72 Dịch vụ 70,53 81,20 86,07 126,32 166,40 186,36 218,17 22,45 21,20
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Đảo 1.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản Năm 2008, các ngành Công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 7,6% trong cơ cấu giá trị sản xuất Đến năm 2010, tỷ trọng các ngành này đã tăng lên đến 24,65
Bảng 2.3: Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Tam Đảo
Nông nghiệp 197,26 202.638 269,060 463,449 530,798 798,08 Công nghiệp - xây dựng 55,312 105,689 143,202 169,034 193,307 280,86 Dịch vụ 113,68 120,500 164,231 251,954 289,747 368,84
Nông nghiệp 53,85 47,25 46,67 52,40 52,35 55,12 Công nghiệp - xây dựng 15,10 24,65 24,84 19,11 19,06 19,40 Dịch vụ 31,05 28,10 28,49 28,49 28,59 25,48
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Đảo
Trang 39Sự biến động trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện do xuất phát điểm của ngành công nghiệp và dịch vụ thấp, sau khi tái lập huyện, các công trình xây dựng được tăng cường, ngành kinh doanh dịch vụ được phát triển
1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
1.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nông, lâm nghiệp và thủy sản là một trong những thế mạnh của huyện Tam Đảo với những đặc điểm đặc thù, được tạo lập bởi các yếu tố thời tiết khí hậu.Những thế mạnh đó đã được chú trọng khai thác trong những năm gần đây, nhất là từ khi tái lập Huyện đến nay Trong cơ cấu đất đai, đất nông, lâm nghiệp và thủy sản có 19,587.35 ha, chiếm 83,42% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 4.792.15 ha, chiếm 24,46% đất nông nghiệp; đất lâm nghiệp có 14.663.65 ha, chiếm 74,86% đất nông nghiệp; đất nuôi trồng thủy sản có 82.97 ha, chiếm 0,42% đất nông nghiệp Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp toàn huyện là 225,06 tỷ đồng
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện
1.Nông nghiệp 116,13 123,47 136,59 142,36 173,59 199,05 225,06 12,76 2.Lâm nghiệp 4,52 2,87 1,02 3,01 3,33 3,80 3,95 6,65 3.Thủy sản 1,30 1,02 1,45 1,07 1,10 1,02 1,11 1,74
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Đảo
a Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp
Trong thời gian qua, huyện đã thực hiện các biện pháp như thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi để tăng năng suất, chất lượng Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 116,13 tỷ đồng năm 2007 lên 225,06 tỷ đồng năm 2013 Tốc
Trang 40độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2013 đạt 12,76% Cụ thể:
* Ngành trồng trọt
Tốc độ tăng trưởng của ngành trồng trọt chủ yếu nhờ sự thâm canh tăng năng suất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở tất cả các xã và thị trấn của Huyện Trong những năm qua, Tam Đảo đã triển khai dự án mở rộng phát triển cây su su thành 7 vùng ở một số xã và thị trấn trong Huyện, với diện tích 85 ha; diện tích trồng dưa hấu tại xã Đạo Trù (7 ha), bí xanh tại xã Minh Quang (7 ha)
Bảng 2.5: Tình hình phát triển ngành trồng trọt qua các năm