ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN THU HIỀN BÀI TOÁN CALDERÓN TRONG HÌNH TRÒN ĐƠN VỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội - 2019... ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THU HIỀN
BÀI TOÁN CALDERÓN TRONG HÌNH TRÒN ĐƠN VỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THU HIỀN
BÀI TOÁN CALDERÓN
TRONG HÌNH TRÒN ĐƠN VỊ
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 8 46 01 01 02
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG ANH TUẤN
Hà Nội - 2019
Trang 3Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Toán - Cơ - Tin học,Phòng Sau Đại Học, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT - SV, trường Đại học Khoa học Tựnhiên, ĐHQGHN đã tạo điều kiện thuận lời và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũngnhư nghiên cứu
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Khoa Toán - Cơ - Tin học, trườngĐHKHTN - ĐHQGHN về sự động viên khích lệ, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Đặng Anh Tuấn, người đã luôn hướngdẫn, chỉ bảo tận tình, sát sao tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới em Mai Thị Kim Dung, người đã giúp tôi trong việc sửdụng Latex và hoàn thiện trình bày luận văn
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới người thân, bạn bè những người đã giúp đỡ,động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thu Hiền
Trang 4Mục lục
1.1 Một số kiến thức giải tích 6
1.2 Không gian Sobolev 9
1.2.1 Không gian Sobolev trên xuyến 9
1.2.2 Không gian Sobolev trên B 17
2 Bài toán biên elliptic 26 2.1 Phương trình elliptic 26
2.2 Ánh xạ Dirichlet - Neumann 31
3 Bài toán Calderón 35 3.1 Ví dụ Alessandrini 35
3.2 Mở rộng ví dụ Alessandrini 36
3.3 Một số ví dụ khác 44
Kết luận 52 Tài liệu tham khảo 54
Trang 5): Không gian các hàm liên tục trên R, tuần hoàn chu kì 2π.
• Cm(B): Không gian các hàm có đạo hàm tới cấp m liên tục trên B, với ∀|α| ≤ m
• C∞(B): Không gian các hàm khả vi vô hạn trên B, C∞(B) =
Trang 6Mở đầu
Xét vật thể dẫn điện là một bản mỏng, có thể xem là hình tròn B với tính dẫn γ(x) Giảthiết trên miền B vật thể không có nguồn hoặc tụ Đặt một điện áp f lên S1 sẽ sinh ramột điện thế u trong B, thỏa mãn bài toán biên Dirichlet
Bài toán biên Dirichlet (1) có duy nhất nghiệm u ∈ H1(B) với mỗi f ∈ H1(S1) Khi đó
ta có thể định nghĩa ánh xạ Dirichlet-Neumann Λγ : H12(S1) → H−12(S1) được xác địnhbởi
Trong luận văn này, công việc của người viết là trình bày ví dụ mở rộng của Alessandrini
về bài toán Calderón như xét được tính ổn định và khôi phục lại tính dẫn của vật Ngoài
ra người viết quan tâm đến các kết quả về tính ổn định Cα, 0 < α < 1, của T.Barcelo vàđồng nghiệp trong bài báo [11], tính ổn định Hα, 0 < α < 1, của A Clop và đồng nghiệptrong bài báo [5]
Bố cục của luận văn gồm 3 chương:
• Chương 1: Trình bày những kiến thức về giải tích, không gian Sobolev trên xuyến
và không gian Sobolev trên hình tròn để sử dụng cho các chương sau
• Chương 2: Trình bày các kết quả về tính trơn của nghiệm trong phương trình elliptic.Sau đó, từ định lý về sự tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán biên Dirichlet chophương trình elliptic, người viết trình bày định nghĩa và một số tính chất của ánh
xạ Dirichlet-Neumann Trong trường hợp hệ số của phương trình elliptic đặc biệt,người viết nhắc lại các kết quả giúp cho việc viết được tường minh ánh xạ Dirichlet-Neumann
Trang 7• Chương 3: Xuất phát từ ví dụ của Alessandrini, người viết quan tâm đến lớp tínhdẫn
Đối với lớp tính dẫn này, người viết thu được các kết quả:
(+) Viết tường minh ánh xạ Dirichlet - Neumann (D-N)
γa(r) = 1 + aαρr
a
, a > 0,trong đó
Trang 8Định nghĩa 1.1 Cho p ∈ [1; +∞), không gian Lp(Tn) được định nghĩa như sau
L2(T) = L2 S1 = L2
(0, 2π) ; L2(Tn) = L2((0, 2π)n)
Trang 9Định nghĩa 1.2 ([8]) Với f ∈ L1(Tn), ta định nghĩa hệ số Fourier thứ k của f như sau:
f (k)b
2
Chứng minh Xem chứng minh chi tiết trong [8], Định lý 3.2.7
Phần tiếp theo, ta sẽ quan tâm đến tích chập
Định nghĩa 1.3 Cho f, g là hàm đo được trên Rn, tích chập của hai hàm đo được f, gđược định nghĩa hình thức như sau
(f ∗ g)(x) =
Z
Rn
f (x − y)g(y)dy, x ∈ Rn
Trang 10Định nghĩa 1.4 (1) Cho hàm ρ ∈ C0∞(Rn) được xác định bởi
ρ(x) =
Ce
1
|x|2−1 nếu |x| < 1,
0 nếu |x| ≥ 1,trong đó C là hằng số sao cho R
(1) η ∈ C0∞(Rn) và 0 ≤ η ≤ 1 trong Rn
(2) η = 1 trong BR(x0) và η = 0 ngoài BR+ε(x0)
(3) | 5 η| ≤ Cε, trong Rn với C là một hằng số dương
Chứng minh Tính toán tương tự trong chứng minh Mệnh đề 1.2 trong [3]
Ta có thể xem u ∈ Lp(B) như một hàm u ∈ Lp(Rn) bằng cách cho u = 0 ngoài B Khi
đó sử dụng Mệnh đề 1.2 trong [1] ta có kết quả sau
Mệnh đề 1.2 Cho 1 ≤ p < ∞ Khi đó với mọi u ∈ Lp(B), ta có
ρε∗ u hội tụ đến u trong Lp(B), khi ε → 0+.Định lý 1.4 ([8])(Bất đẳng thức Young) Cho 1 ≤ p, q ≤ ∞ và r ≥ 1 thỏa mãn
q ≤ 2
Trang 111.2 Không gian Sobolev
1.2.1 Không gian Sobolev trên xuyến
Định nghĩa 1.5 Cho s > 0, không gian Sobolev trên xuyến được định nghĩa như sau:
f (k)b
2
< +∞
)
Chuẩn của Hs(Tn) xác định bởi
kf kHs (T n )= X
k∈Z n
1 + |k|2s
2!
1 2
2!
1 2
f (k)b
2!
1 2
Trang 16Cho nên
kgNk2Hs (T n ) ≤ kf kH−s (T n ) kgNkHs (T n )
Từ đó suy ra
kgNkHs (T n )≤ kf kH−s (T n ),hay
(ii) Do f ∈ Hs(Tn) nên theo ý (i) f ∈ H[s](Tn) Từ Mệnh đề 1.4 ta có
Ddαf (k)
f (k)b
...
Định nghĩa 1.3 Cho f, g hàm đo Rn, tích chập hai hàm đo f, gđược định nghĩa hình thức sau
(f ∗ g)(x) =
Z
Rn
f (x − y)g(y)dy,...
Ce
1
|x|2−1 |x| < 1,
0 |x| ≥ 1 ,trong C số cho R
(1) η ∈ C0∞(Rn) ≤ η ≤ Rn...
(3) | η| ≤ Cε, Rn với C số dương
Chứng minh Tính toán tương tự chứng minh Mệnh đề 1.2 [3]
Ta xem u ∈ Lp(B) hàm u ∈ Lp(Rn)